Công ty CardLab là một doanh nghiệp lớn của Mỹ đã vận dụng rất thànhcông TMĐT trong kinh doanh trên thị trường Quốc tế, luận văn hướng tới mục tiêunghiên cứu mô hình kinh doanh của công
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả, kếtluận nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trìnhkhoa học nào Các số liệu, tài liệu tham khảo được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2013
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Lệ Thuỷ
Trang 2Để hoàn thành bài luận văn này tác giả đã nhận được sự ủng hộ và giúp đỡcủa rất nhiều các cá nhân bao gồm các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp….Trướctiên, tác giả xin chân thành được bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo PGS.TS Phan TốUyên đã cung cấp phương tiện nghiên cứu, học tập, kiến thức và kinh nghiệm giúptác giả có thể hoàn thành được luận văn này.
Tác giả cũng chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô, cán bộ của trườngĐại học Kinh tế Quốc dân, Viện Đào tạo Sau Đại học, Viện Thương mại và Kinh tếQuốc tế đã nhiệt tình chỉ bảo, dạy dỗ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học
Kế đến, tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong công tyCardLab, tại trụ sở chính nước Mỹ và tại Văn phòng Đại diện Việt Nam đã đónggóp ý kiến, tài liệu và dữ liệu hỗ trợ cho việc nghiên cứu luận văn
Ngoài ra tác giả cũng xin cảm ơn các bạn học viên cùng lớp cao học 20V,Viện Đào tạo Sau Đại học – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đóng góp các ýkiến quý báu để tác giả hoàn thành được luận văn này
Bên cạnh đó, do có những hạn chế nhất định về thông tin và kiến thức, luậnvăn chắc chắn sẽ có những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp của Quýthầy cô, bạn bè và độc giả để nội dung luận văn được hoàn chỉnh hơn
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Lệ Thuỷ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỀU ĐỒ, SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN i
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ (TMĐT) 8
1.1 Các hình thức kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp TMĐT 8
1.2 Các mô hình kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp TMĐT 10
1.2.1 Mô hình cửa hàng trực tuyến 10
1.2.2 Mô hình đấu giá 12
1.2.3 Mô hình cổng giao tiếp 13
1.2.4 Mô hình định giá động 15
1.3 Sự cần thiết khách quan của việc vận dụng mô hình kinh doanh TMĐT vào Việt Nam 18
1.4 Điều kiện vận dụng mô hình kinh doanh của các doanh nghiệp TMĐT vào Việt Nam 21
1.4.1 Đáp ứng các điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệ 21
1.4.2 Đáp ứng các điều kiện về hệ thống thanh toán điện tử 22
1.4.3 Đáp ứng các điều kiện về pháp lý 23
1.4.4 Đáp ứng các điều kiện về nguồn nhân lực 24
1.4.5 Nhận thức của các doanh nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CARDLAB TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ 26
2.1 Tổng quan về mô hình kinh doanh cửa hàng trực tuyến 26
Trang 4trực tuyến 29
2.2 Khái quát về công ty CardLab 33
2.2.1 Tầm nhìn và sứ mệnh 33
2.2.2 Tổ chức bộ máy của CardLab 34
2.2.3 Lĩnh vực kinh doanh 37
2.2.4 Sản phẩm kinh doanh 45
2.3 Thực trạng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường Quốc tế 50
2.4 Điều kiện vận dụng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường quốc tế vào Việt Nam 57
2.4.1 Nâng cao nhận thức của người dân về TMĐT 57
2.4.2 Cải thiện vấn đề thủ tục 58
2.4.3 Đảm bảo tính chuyên nghiệp trong kinh doanh 58
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CARDLAB TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ VÀO VIỆT NAM 60
3.1 Các yếu tố tác động lên sự thành công của mô hình kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam 60
3.2 Giải pháp vận dụng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường quốc tế vào Việt Nam 62
3.2.1 Mô hình phân tích SWOT đối với việc vận dụng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường Quốc tế vào Việt Nam 62
3.2.2 Giải pháp vận dụng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường quốc tế vào Việt Nam 73
3.3 Kiến nghị với nhà nước 76
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 83
Trang 5Chữ viết tắt tiếng Việt Nam:
1 CNTT Công nghệ Thông tin Công nghệ Thông tin
2 HNKTQT Hội nhập Kinh tế Quốc tế Hội nhập Kinh tế Quốc tế
3 NCKH Nghiên cứu Khoa học Nghiên cứu Khoa học
Chữ viết tắt tiếng Anh:
1 B2B Business to Business Doanh nghiệp với Doanh nghiệp
2 B2C Business to Customer Doanh nghiệp với người tiêu dùng
3 B2G Business to Government Doanh nghiệp với Chính phủ
4 ERP Enterprise Resource Planning Quản lý nguồn lực Doanh nghiệp
5 ISO-27001 International Information
Trang 6Bảng 1.1: Phân loại các hình thức kinh doanh của doanh nghiệp TMĐT 8
Bảng 2.1: Doanh số và mức độ tăng trưởng của công ty CardLab tại Mỹ 50
Bảng 2.2: Doanh số và mức độ tăng trưởng của công ty CardLab tại Anh 50
Bảng 2.3: Doanh số và mức độ tăng trưởng của công ty CardLab tại Pháp 51
Bảng 2.4: Doanh số và mức độ tăng trưởng của công ty CardLab tại Canada .51
Bảng 3.1: Ma trận SWOT 68
Bảng 4.1: Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình Binary Logistic 95
Biểu đồ 01: Những thay đổi dài hạn trong cơ cấu kinh tế của thế giới 18
Biểu đồ 02: Top 10 nước có số lượng người sử dụng internet nhiều nhất tại Châu Á 19
Biểu đồ 03: Phần trăm tác động của các yếu tố tạo lên thành công cho mô hình kinh doanh trực tuyến 61
Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty CardLab .34
Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty CardLab tại Việt Nam 36
Sơ đồ 03: Cấu trúc hoạt động kinh doanh của thẻ Gift Card 40
Sơ đồ 04: Cấu trúc hoạt động kinh doanh của thẻ Incentive Card 43
Sơ đồ 05: Cấu trúc hoạt động mô hình kinh doanh công ty CardLab tại Mỹ 52
Sơ đồ 06: Mối quan hệ giữa công ty CardLab và các Đại lý tại Mỹ 53
Sơ đồ 07: Cấu trúc hoạt động mô hình kinh doanh của công ty CardLab tại Anh, Pháp, Canada 54
Sơ đồ 08: Mối quan hệ giữa công ty CardLab và các đối tác 55
Sơ đồ 09: Mối quan hệ giữa Chi nhánh của công ty CardLab tại Anh, Pháp,
Trang 8Hình 01: Cấu trúc phác thảo của cửa hàng trực tuyến 31
Hình 02: Website http://www.giftcard.com 39
Hình 03: Các hình thức thanh toán trên cửa hàng trực tuyến giftcard 41
Hình 04: Website http://www.incentivecardlab.com 42
Hình 05: Các hình thức thanh toán trên cửa hàng trực tuyến incentivecardlab .44
Hình 06: Chức năng tự thiết kế thẻ dành cho khách hàng trên website 45
Hình 07: Khách hàng lựa chọn các mẫu thẻ Visa được thiết kế sẵn trên website .46
Hình 08: Khách hàng lựa chọn các mẫu thiệp được thiết kế sẵn trên website .46
Hình 09: Khách hàng có thể tự ghi lại lời nhắn lên tấm thiệp mình đã lựa chọn 47
Hình 10: Thẻ quà trả trước Visa khi được giao đến tay khách hàng 47
Hình 11: Khách hàng lựa chọn các mẫu thẻ Store được thiết kế sẵn trên website .48
Hình 12: Thẻ quà trả trước Retail khi được giao đến tay khách hàng 48
Hình 13: Khách hàng lựa chọn mẫu thẻ E-Gift được thiết kế sẵn trên website .49
Hình 14: Thẻ quà trả trước E-Gift khi được giao đến tay khách hàng 49
Hình 15: Bảng xếp hạng Top 500 Doanh nghiệp bán lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất do tạp chí Internet Retailer bình chọn 97
Trang 9TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Sự ra đời của Thương mại Điện tử (TMĐT) đã làm cho mô hình kinh doanhtrên toàn cầu thay đổi đáng kể TMĐT đã trở thành một công cụ quan trọng trongThương mại Quốc tế và đang có xu hướng phát triển rất nhanh Doanh thu từ bánhàng qua mạng đã chiếm một phần lớn Tuy nhiên, mức độ cạnh tranh của TMĐTngày càng gay gắt
Từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, kinh tế Việt Nam trởnên ảm đạm nhưng càng khó khăn, TMĐT tại Việt Nam càng phát triển Khó khănkinh tế đã đẩy những nhà bán lẻ truyền thống lên mạng để khám phá những nguồnthu mới, khám phá thị trường TMĐT Do đó kinh doanh trực tuyến là một xu thế tấtyếu và sẽ trở thành một ngành “nóng” trong thương mại tại Việt Nam Trên thực tếthị trường TMĐT Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng nhưng chưa được khai thác vàphát triển đúng tầm Trong những năm gần đây, rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã
và đang đổ vốn vào để tìm kiếm các cơ hội đầu tư phát triển kinh doanh TMĐT tạiViệt Nam nhằm chiếm thị phần, tận dụng mọi cơ hội khai thác tối đa thị trường kinhdoanh đầy tiềm năng này
Công ty CardLab là một doanh nghiệp lớn của Mỹ đã vận dụng rất thànhcông TMĐT trong kinh doanh trên thị trường Quốc tế, luận văn hướng tới mục tiêunghiên cứu mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường Quốc tế để từ
đó tìm ra phương hướng và giải pháp vận dụng mô hình kinh doanh của công tyCardLab trên thị trường Quốc tế vào Việt Nam, nhằm đưa TMĐT đến gần hơn vớicác doanh nghiệp và người tiêu dùng, cũng như phát triển mô hình kin doanh này tạithị trường Việt Nam
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, các bảng, biểu
đồ, sơ đồ, hình vẽ và các phụ lục thì nội dung luận văn gồm ba phần chính như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản trong mô hình kinh doanh của các doanhnghiệp TMĐT
Chương 2: Thực trạng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thịtrường quốc tế
Trang 10Chương 3: Phương hướng và giải pháp vận dụng mô hình kinh doanh củacông ty CardLab trên thị trường quốc tế vào Việt Nam
Trong chương 1: luận văn đã trình bày những vấn đề cơ bản trong mô hình
kinh doanh của các doanh nghiệp TMĐT
Các loại hình quan hệ kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp TMĐT, trong đóbên cung cấp dịch vụ là các doanh nghiệp và bên sử dụng dịch vụ là người tiêudùng, doanh nghiệp và chính phủ bao gồm:
- B2G (Business to Government): TMĐT giữa doanh nghiệp và chính phủđược hiểu chung là thương mại giữa các doanh nghiệp và khối hành chính công Nóbao hàm việc sử dụng Internet cho mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động
có liên quan tới chính phủ Hiện nay kích cỡ của thị trường TMĐT B2G chỉ như làmột thành tố của tổng TMĐT, nó chiếm một tỉ lệ không đáng kể, khi mà hệ thốngmua bán của chính phủ còn chưa phát triển
- B2B (Business to Business): được hiểu đơn giản là TMĐT các doanhnghiệp với nhau Đây là hình thức kinh doanh gắn với mối quan hệ giữa các doanhnghiệp Hình thức này chiếm tới trên 80% doanh số TMĐT trên toàn cầu và ngàycàng trở nên phổ biến
- B2C (Business to Customer): được hiểu là thương mại giữa các doanhnghiệp và người tiêu dùng liên quan đến việc khách hàng thu thập thông tin, muacác hàng hoá hữu hình (như sách, các sản phẩm tiêu dùng ) hoặc sản phẩm thôngtin hoặc hàng hoá về nguyên liệu điện tử hoặc nội dung số hoá như phần mềm, sáchđiện tử và các thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử
Một doanh nghiệp hoàn toàn có thể ứng dụng cả hai hình thức kinh doanhB2B và B2C vào trong hoạt động sản xuất, kinh doanh theo cách thức phù hợp nhấtvới họ
Cũng trong chương 1, luận văn đã trình bày các mô hình kinh doanh chủ yếucủa doanh nghiệp TMĐT bao gồm: Mô hình cửa hàng trực tuyến; Mô hình đấu giá;
Mô hình cổng giao tiếp; Mô hình định giá động
Trọng tâm của chương 1, luận văn trình bày rõ cho độc giả hiểu sự cần thiết khách
Trang 11quan của việc vận dụng mô hình kinh doanh TMĐT vào Việt Nam và những điềukiện vận dụng mô hình kinh doanh của các doanh nghiệp TMĐT vào Việt Nam.
Từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, kinh tế Việt Nam trởnên ảm đạm nhưng càng khó khăn, TMĐT tại Việt Nam càng phát triển Khó khănkinh tế đã đẩy những nhà bán lẻ truyền thống lên mạng để khám phá những nguồnthu mới, khám phá thị trường TMĐT Do đó kinh doanh trực tuyến là một xu thế tấtyếu và sẽ trở thành một ngành “nóng” trong thương mại tại Việt Nam Những xuhướng mới trong tiếp thị trực tuyến và thanh toán trên nền tảng công nghệ Internet,các loại hình kinh doanh, marketing, kinh doanh trên mạng xã hội, quảng cáo trên diđộng đang tác động sâu sắc tới các doanh nghiệp, cũng như người tiêu dùng trong
đa thị trường kinh doanh đầy tiềm năng này
Những minh chứng cho thấy việc vận dụng mô hình kinh doanh của công tyCardLab trên thị trường Quốc tế vào Việt Nam là điều hoàn toàn đúng đắn và cầnthiết
Tuy nhiên để có thể vận dụng mô hình kinh doanh của các doanh nghiệpTMĐT vào Việt Nam thì chúng ta cần đáp ứng được: Điều kiện về cơ sở hạ tầngcông nghệ; Điều kiện về hệ thống thanh toán điện tử; Điều kiện về pháp lý; Điềukiện về nguồn nhân lực; Và nhận thức của các doanh nghiệp trong phát triển nguồnnhân lực
Trong chương 2: Luận văn trình bày thực trạng mô hình kinh doanh của
công ty CardLab trên thị trường quốc tế; Tổng quan về mô hình kinh doanh cửahàng trực tuyến; Khái quát về công ty CardLab, lĩnh vực kinh doanh cũng như sảnphẩm kinh doanh cụ thể của công ty; Và Điều kiện để có thể vận dụng mô hình kinhdoanh của công ty CardLab trên thị trường quốc tế vào Việt Nam
Trang 12Công ty CardLab đã vận dụng cả hai hình thức kinh doanh B2B và B2C vàohoạt động kinh doanh của mình dưới dạng mô hình kinh doanh cửa hàng trực tuyến.Cửa hàng trực tuyến là một hệ thống phần mềm, được thiết kế trên nền tảng web,cung cấp các hàng hóa và dịch vụ, tổ chức đấu thầu, nhận đơn đặt hàng, thực hiệnviệc giao hàng và thanh toán Về cơ bản, mỗi cửa hàng đều gồm có hai phần tuyếntrước và tuyến sau Khách hàng trực tuyến chỉ có thể tiếp cận tuyến trước cửa hàng,tìm kiếm thông tin về sản phẩm và dịch vụ, đặt hàng, trả tiền và nhận hàng đã đặt.Chỉ có nhân viên điều hành cửa hàng mới được phép tiếp cận tuyến sau Tại đây,hàng hóa và dịch vụ được đưa vào catalog để trưng bày, các thủ tục đặt hàng, thanhtoán và mua hàng được thiết kế và vận hành.
CardLab là một doanh nghiệp lớn trong ngành công nghiệp thẻ quà trảtrước(Gift Card - Pre-paid), được thành lập vào năm 2004 và có trụ sở chính đặt tạithành phố Dallas thuộc tiểu bang Texas của nước Mỹ, và ba Chi nhánh công ty tại
ba nước Anh, Pháp và Canada cùng một Văn phòng Đại diện tại Việt Nam
Thẻ quà trả trước là loại thẻ cho phép thực hiện thanh toán mà không cầntiền mặt hay séc Thẻ quà trả trước không có giá trị nào cho đến khi tiền được nạpvào thẻ Khi thực hiện thanh toán với thẻ quà trả trước, số tiền phải trả sẽ bị cắt trừ
đi từ số dư tiền có trong thẻ Khi số dư tài khoản còn là 0, thẻ sẽ không thể sử dụng
để thanh toán nữa Lúc này chúng ta có thể hủy bỏ hoặc nạp thêm tiền vào thẻ đểtiếp tục sử dụng nếu là loại thẻ quà trả trước có tính năng nạp lại tiền Với thẻ quàtrả trước chúng ta có thể:
Thực hiện thanh toán hàng hóa/dịch vụ bằng cách trực tiếp hay thanh toánonline qua mạng internet, thanh toán qua điện thoại di động
Dùng thẻ quà trả trước để làm quà tặng cho bạn bè và người thân trong giađình, nhân viên trong công ty
Rút tiền mặt từ máy ATM hoặc ngân hàng bằng thẻ quà trả trước Chuyểntiền lương cho nhân viên trong công ty vào thẻ quà trả trước
Thẻ quà trả trước có thể do công ty CardLab trực tiếp phát hành hoặc do kếthợp với một đơn vị kinh doanh khác để phát hành loại thẻ đồng thương hiệu
Trang 13Công ty CardLab hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thẻ quà trả trước vớihai cửa hàng trực tuyến là hai website chủ đạo hiện nay đang rất thành công trên thị
trường Quốc tế là thẻ quà trả trước dành cho cá nhân(http://www.giftcard.com) và thẻ quà trả trước dành cho Doanh nghiệp(http://www.incentivecardlab.com)
http://www.giftcard.com: là cửa hàng trực tuyến cung cấp các thẻ quà trả
trước dành cho người tiêu dùng cá nhân Các cá nhân có nhu cầu mua quà tặng chongười thân trong gia đình hay bạn bè nhưng không biết phải mua món quà gì là phùhợp và món quà đó chắc chắn sẽ được yêu thích nên họ tìm đến website giftcard đểchọn mua một loại thẻ quà trả trước, bằng cách này "người được nhận quà" có thể
tự lựa chọn món quà mình yêu thích một cách dễ dàng và hài lòng với nó
http://www.incentivecardlab.com: là cửa hàng trực tuyến cung cấp các thẻ
quà trả trước dành cho các khách hàng Doanh nghiệp với số lượng lớn Cửa hàngtrực tuyến incentivecardlab luôn có các chương trình ưu đãi, khuyến mại đặc biệtdành riêng cho đơn hàng từ các Doanh nghiệp tại Mỹ Tổng số khách hàng của cửahàng trực tuyến incentivecardlab hiện nay là hơn 5.500 Doanh nghiệp
Sản phẩm thẻ quà trả trước chủ đạo của công ty CardLab gồm có ba loại thẻ
đó là: Thẻ quà trả trước Visa, thẻ quà trả trước Store, thẻ quà trả trước E-Gift
Thẻ quà trả trước Visa: có đầy đủ các tính năng của một chiếc thẻ quà trả
trước thông thường, tuy nhiên loại thẻ này khi giao tới tay khách hàng luôn đượcbọc bên ngoài bởi một tấm thiệp chúc mừng, kèm theo lời nhắn mà khách hàng đãlựa chọn Hiện nay thẻ quà trả trước Visa luôn là lựa chọn ưu tiên nhất của kháchhàng khi đến với cửa hàng trực tuyến của công ty CardLab với mong muốn tìmkiếm một món quà cho bạn bè và người thân trong gia đình
Hình ảnh trên thiệp và trên thẻ quà trả trước Visa có thể do khách hàng tựthiết kế hoặc khách hàng lựa chọn các mẫu thiết kế có sẵn của CardLab thông quawebsite của công ty Thẻ quà trả trước Visa là loại thẻ hiện đang bán chạy nhất củacông ty Cardlab
Thẻ quà trả trước Store: có đầy đủ các tính năng của một chiếc thẻ quà trả
trước thông thường Khách hàng có thể lựa chọn loại thẻ quà này nếu muốn tặngquà nhưng không kèm theo thiệp chúc mừng hoặc muốn mua để tự tiêu dùng cho
Trang 14bản thân.
Thẻ quà trả trước E-Gift: có đầy đủ các tính năng của một chiếc thẻ quà trả
trước thông thường, tuy nhiên đây là loại thẻ quà trả trước online, toàn bộ hoạt độngcủa thẻ này chỉ diễn ra trên internet
Trọng tâm của chương 2, luận văn trình bày thực trạng mô hình kinh doanh của
công ty CardLab trên thị trường Quốc tế, cũng như điều kiện để có thể vận dụng môhình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường quốc tế vào Việt Nam
Với việc vận dụng mô hình kinh doanh cửa hàng trực tuyến trên thị trường
Quốc tế ngay từ khi thành lập cho tới nay, Công ty CardLab đã đạt được nhữngthành công đáng nể, hiện nay CardLab hoạt động với ba Chi nhánh tại các nướcAnh, Pháp, Canada và một Văn phòng Đại diện tại Việt Nam, với doanh số và mứctăng trưởng liên tục tăng cao trong 5 năm trở lại đây
Năm 2012, GiftCard.com(một trong 2 web site chính của công ty CardLab)
đã được đề cử là trang web của năm do công ty Kentico bình chọn, Kentico là mộttrong những Doanh nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp phần mềm trên toànthế giới Năm 2013 CardLab đứng thứ 35 trong bảng xếp hạng Top 500 Doanhnghiệp bán lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất do tạp chí Internet Retailer bìnhchọn, đây là tạp chí hàng đầu tại thị trường Mỹ dành cho người tiêu dùng trêninternet và các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT trong kinh doanh CardLab đã cómột doanh số đáng mơ ước cho riêng thẻ quà trả trước E-Gift năm 2011 là hơn 17triệu USD, năm 2012 là hơn 27 triệu USD, đạt mức tăng trưởng 57,1 %
Để có thể vận dụng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trườngquốc tế vào Việt Nam, chúng ta cần: Nâng cao nhận thức của người dân về TMĐT;Cải thiện vấn đề thủ tục; Và đảm bảo tính chuyên nghiệp trong kinh doanh
Trong chương 3: Sau khi nghiên cứu những vấn đề cơ bản trong mô hình kinh doanh
của các doanh nghiệp TMĐT và thực trạng mô hình kinh doanh của công ty CardLabtrên thị trường Quốc tế, luận văn trình bày phương hướng và giải pháp vận dụng môhình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường Quốc tế vào Việt Nam
Luận văn đã thực hiện điều tra/khảo sát/phân tích và tìm ra được 6 yếu tố tácđộng lên sự thành công của mô hình kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam bao gồm:
Trang 15 Trình độ và thói quen của người dân trong việc mua sắm qua TMĐT.
Trình độ của người đứng đầu doanh nghiệp
Điều kiện phát triển công nghệ ứng dụng của đất nước và điều kiệnkinh tế của người dân
Các chính sách của nhà nước về việc phát triển và ứng dụng TMĐTtrong kinh doanh
Điều kiện kinh tế của doanh nghiệp
Sự phát triển và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong doanhnghiệp
Trọng tâm của chương 3: thông qua mô hình phân tích SWOT đối với việc vậndụng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường quốc tế vào ViệtNam, luận văn đã tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của công tyCardLab khi vận dụng mô hình kinh doanh trên thị trường quốc tế vào Việt Nam để
từ đó tìm ra các giải pháp vận dụng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trênthị trường quốc tế vào Việt Nam đó là:
a) Giải pháp dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị trường:
Công ty CardLab cần nhanh chóng thâm nhập thị trường kinh doanh trựctuyến còn đầy tiềm năng tại Việt Nam với bước đi đầu tiên là chiếm lĩnh
vị trí dẫn dắt thị trường vẫn còn bỏ ngỏ của phân khúc B2C
Sử dụng uy tín và 10 năm kinh nghiệm sẵn có trên thị trường quốc tế đểtạo uy tín và lòng tin đối với người tiêu dùng Việt Nam
Sử dụng nguồn nhân lực sẵn có về công nghệ thông tin tại Việt Nam cùngvới sự hậu thuẫn hùng mạnh về kinh tế từ tổng công ty CardLab tại Mỹ đểxây dựng và phát triển một hệ thống thanh toán điện tử hiện đại, hoànthiện trong thanh toán
Tranh thủ các chính sách ưu tiên phát triển TMĐT của Chính phủ ViệtNam để phát triển kinh doanh
b) Giải pháp dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường:
Tìm hiểu thật kỹ thông tin về thị trường cũng như luật pháp hiện hành của
Trang 16Việt Nam trước khi tiến hành các dự án kinh doanh Nghiên cứu bài họckinh nghiệm của các doanh nghiệp nước ngoài khác đã vào kinh doanhtrên đất nước Việt Nam như Metro, Big C, để thấy được họ đã đượcnhững thành công gì, gặp phải thất bại gì từ đó rút ra bài học kinh nghiệmcho chính bản thân công ty CardLab Việc nghiên cứu thị trường có thểthuê một bên thứ 3 thực hiện, đó có là một công ty chuyên nghiên cứu vàtìm hiểu thị trường có uy tín tại Việt Nam hoặc quốc tế để có được nhữngkết quả hoàn chỉnh nhất.
c) Giải pháp dựa trên ưu thế của của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường:
Xây dựng hệ thống thanh toán điện tử kết nối giữa công ty CardLab và cácngân hàng tại Việt Nam, cũng như giữa công ty CardLab và các địa điểmmua sắm, tiêu dùng sẽ được chọn là đối tác của công ty CardLab
Đảm bảo quy trình thủ tục trong thanh toán nhanh chóng, thuận tiện, hệthống thanh toán được chấp nhận rộng khắp tại các địa điểm có thể muasắm và tiêu dùng
Công ty CardLab cần có các cam kết của doanh nghiệp đối với khách hàng
và thực hiện nghiêm túc các cam kết
d) Giải pháp dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường:
Xây dựng một website mới của công ty CardLab dành riêng cho kháchhàng tại Việt Nam nhằm đáp ứng thị hiếu mua sắm, tiêu dùng của ngườidân Việt Nam
Website cần tích hợp tính năng thanh toán trực tuyến với các hệ thốngngân hàng của Việt Nam, giúp đơn giản hóa thủ tục thanh toán trong kinhdoanh, phục vụ khách hàng chuyên nghiệp
Trên Website cũng có hệ thống quản lý khách hàng, tối ưu hóa cho thiết bị
di động, giúp khách hàng có thể tìm kiếm thông tin sản phẩm bằng cácthiết bị di động dễ dàng tại Việt Nam
Trang 17 Ngoài ra công ty CardLab cũng cần tiến hành xây dựng các chiến lượcMarketing hiện đại tại Việt Nam
Tận dụng và tối ưu hóa lợi thế từ các công cụ tìm kiếm trực tuyến nhằmquảng bá, tiếp thị sản phẩm và dịch vụ
Liên kết chặt chẽ với những trang web có uy tín để dẫn khách hàng dễdàng tìm tới website của công ty CardLab tại Việt Nam
Cần chủ động tham gia vào các diễn đàn trực tuyến, tìm hiểu thông tin vànhu cầu của khách hàng đối với công ty CardLab
Xây dựng các chương trình khuyến mại, trò chơi trúng thưởng, quà tặngcho doanh nghiệp hoặc cá nhân người tiêu dùng nhằm khuyến khích ngườidân và doanh nghiệp tích cực sử dụng thẻ quà trả trước trong mua sắm vàtiêu dùng
Cuối cùng là kiến nghị với nhà nước của luận văn:
Áp lực từ các cam kết hội nhập đã buộc chúng ta phải đẩy nhanh lộ trình xâydựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về TMĐT trong nước Cho đếnnay, về cơ bản, khung khổ pháp lý về các hoạt động TMĐT đã được hình thành.Chúng ta đã ban hành Luật Giao dịch điện tử 2005, Luật Công nghệ thông tin 2007cùng nhiều văn bản hướng dẫn dưới luật khác quy định các vấn đề về TMĐT nhưchữ ký số, quy định về hóa đơn điện tử, sàn giao dịch TMĐT
Năm 2013 chúng ta đã triển khai Nghị định 52/2013/NĐ-CP về quản lý cáchoạt động TMĐT, Nghị định này ra đời nhằm tạo hành lang pháp lý rõ ràng và minhbạch cho các hoạt động TMĐT phát triển Nghị định 52 quy định các hành vi cấmtrong kinh doanh TMĐT nhưng lại không đưa ra được các chế tài xử phạt Điểm bấtcập của nghị định này là không đưa ra được quy định xử phạt một cách đồng bộ,gây ra lúng túng trong quá trình phát hiện, xử phạt các hành vi gian lận trong giaodịch TMĐT, khó khăn bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
Chính vì vậy luận văn xin đưa ra kiến nghị với nhà nước cần có chế tài xửphạt rõ ràng đối với các hành vi gian lận trong giao dịch TMĐT nhằm bảo về quyềnlợi cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp
Trang 18LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của Internet, công nghệ thông tin và mạng di độngvới các thiết bị thông minh đã tạo cơ hội và xu hướng mới cho kinh doanh ảo, kinhdoanh trực tuyến, thúc đẩy Thương mại Điện tử (TMĐT) phát triển Trên nền tảngcông nghệ Internet, TMĐT ở Việt Nam đã hình thành và phát triển nhanh chóng,đóng vai trò quan trọng trong phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Ngày càng xuất hiện nhiều mô hình kinh doanh trực tuyến, công nghệ tác động lớntới thương mại Việt Nam trong những năm gần đây
Công ty CardLab là một doanh nghiệp lớn trong ngành công nghiệp thẻ quàtrả trước (Gift Card - Prepaid) tại Mỹ Với mô hình kinh doanh trực tuyến trên thịtrường Quốc tế, CardLab đã đạt được những thành công to lớn Năm 2013 CardLabđứng thứ 35 trong bảng xếp hạng Top 500 Doanh nghiệp bán lẻ có tốc độ tăngtrưởng nhanh nhất do tạp chí Internet Retailer bình chọn, đây là tạp chí hàng đầu tạithị trường Mỹ dành cho người tiêu dùng trên internet và các Doanh nghiệp ứngdụng thương mại điện tử trong kinh doanh CardLab đã có một doanh số đáng mơước cho riêng thẻ quà trả trước E-Gift, năm 2011 là hơn 17 triệu USD, năm 2012 làhơn 27 triệu USD, đạt mức tăng trưởng 57,1 %
Ngoài ra năm 2012, GiftCard.com(một trong 2 website chính của công tyCardLab) đã được đề cử là trang web của năm do công ty Kentico bình chọn(Kentico là một trong những Doanh nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp phầnmềm trên toàn thế giới)
Sự ra đời của TMĐT đã làm cho mô hình kinh doanh trên toàn cầu thay đổiđáng kể TMĐT đã trở thành một công cụ quan trọng cho thương mại quốc tế vàđang có xu hướng phát triển rất nhanh Doanh thu từ bán hàng qua mạng đã chiếmmột phần lớn Tuy nhiên, mức độ cạnh tranh của TMĐT ngày càng gay gắt
Năm 2006 là năm đầu tiên lĩnh vực TMĐT được pháp luật thừa nhận chínhthức, thông qua Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về Thương mại điện tử với việcthừa nhận chứng từ điện tử có giá trị pháp lý tương đương chứng từ truyền thống
Trang 19trong mọi hoạt động thương mại từ chào hàng, chấp nhận chào hàng, giao kết hợpđồng cho đến thực hiện hợp đồng Thống kê sơ bộ cho thấy, sau 5 năm triển khai
kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT (2006-2010), nước ta đã có 60% Doanhnghiệp lớn áp dụng TMĐT (70% thiết lập website, 95% nhận đơn đặt hàng quacác phương tiện điện tử, 96% sử dụng thư điện tử thường xuyên cho mục đíchkinh doanh); 80% Doanh nghiệp vừa và nhỏ; 10% hộ gia đình đã tham gia TMĐT
và ứng dụng TMĐT trong mua sắm hàng hóa (Nguồn: Bộ Công Thương (2010), "Báo cáo Thương mại Điện tử")
Với tiền đề đã đạt được như trên, Quyết định phê duyệt Kế hoạch tổng thểphát triển TMĐT giai đoạn 2011 - 2015 (Mã số 1073/QĐ-TTg) của Thủ tướngChính phủ ban hành ngày 12/07/2012 nêu rõ mục tiêu:
- Tất cả doanh nghiệp lớn tiến hành giao dịch TMĐT loại hình doanh nghiệpvới doanh nghiệp - B2B, trong đó: 100% doanh nghiệp sử dụng thường xuyên thưđiện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh; 80% doanh nghiệp có trang thông tinđiện tử, cập nhật thường xuyên thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm củadoanh nghiệp; 70% doanh nghiệp tham gia các trang thông tin điện tử bán hàng (gọitắt là website thương mại điện tử) để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụliên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; 5% doanh nghiệptham gia các mạng kinh doanh điện tử theo mô hình trao đổi chứng từ điện tử dựatrên chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử; 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềmchuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh; Hình thành một số sởgiao dịch hàng hóa trực tuyến đối với những sản phẩm sản xuất tại Việt Nam chiếm
tỷ trọng cao trên thị trường thế giới; Hình thành một số doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ thương mại điện tử lớn có uy tín trong nước và khu vực
- Tất cả doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành giao dịch TMĐT loại hình doanhnghiệp với người tiêu dùng - B2C hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp B2B, trongđó: 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh;45% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động
và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; 30% doanh nghiệp tham gia các website
Trang 20TMĐT để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia TMĐTloại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó: 70% các siêu thị, trung tâmmua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán khôngdùng tiền mặt khi mua hàng; 50% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễnthông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình quaphương tiện điện tử; 30% cơ sở kinh doanh trong các lĩnh vực thương mại dịch vụnhư vận tải, văn hóa, thể thao và du lịch phát triển các kênh giao dịch điện tử phục
vụ người tiêu dùng
- Phần lớn dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh đượccung cấp trực tuyến, trong đó: Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên 80% dịch vụcông liên quan tới xuất nhập khẩu trước năm 2013, 40% đạt mức 4 vào năm 2015;Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên dịch vụ thủ tục hải quan điện tử trước năm2013; Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các dịch vụ liên quan tới thuế, baogồm khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân trước năm 2013; Cungcấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư trướcnăm 2013, bao gồm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp, cấp giấychứng nhận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, Văn phòngĐại diện; Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên 50% các dịch vụ công liên quantới thương mại và hoạt động sản xuất kinh doanh trước năm 2014, đến hết năm
Trang 21hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường quốc tế đã đạt được nên tôichọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình là:
“ VẬN DỤNG MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CARDLABTRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ VÀO VIỆT NAM”
Với mô hình kinh doanh trực tuyến, doanh nghiệp có thể bán hàng hóa, dịch
vụ hay thông tin trên mạng Khách hàng có thể đọc và xem các thông tin chi tiết vềsản phẩm, dịch vụ và thông tin về doanh nghiệp một cách thuận tiện nhất Việc tạođiều kiện cho khách hàng thanh toán qua mạng chính là lợi thế cạnh tranh của môhình kinh doanh này
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Việt Nam là một thị trường rất tiềm năng về TMĐT, nhưng thực tế thị trườngTMĐT ở Việt Nam lại chưa khai thác phát triển đúng tầm Việc nắm bắt xu hướngphát triển TMĐT trong những năm sắp tới và đến năm 2020 sẽ giúp các doanhnghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, bắt nhịp với công nghệ và mô hìnhkinh doanh mới, đồng thời giúp cơ quan nhà nước có sự chuẩn bị phù hợp cho hoạtđộng xây dựng chính sách và pháp luật về TMĐT Vì thế, đã có rất nhiều hội thảo,các công trình Nghiên cứu Khoa học(NCKH) nhằm đưa ra những giải pháp pháttriển ứng dụng TMĐT trong kinh doanh ở Việt Nam
Đề tài NCKH cấp bộ năm 2004, PGS.TS Nguyễn Văn Minh "Những điềukiện áp dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp Việt Nam" đã hệ thống hóanhững vấn đề có khả năng ảnh hưởng đến việc áp dụng TMĐT, đánh giá hiện trạng
áp dụng TMĐT ở Việt Nam và đề ra những điều kiện cần phải có để có thể áp dụngđược TMĐT cho các Doanh nghiệp của Việt Nam
Đề tài khoa học cấp Nhà nước năm 2008, PGS.TS Nguyễn Văn Minh "Giảipháp đẩy mạnh ứng dụng trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) cho các doanh nghiệp ViệtNam" đã xây dựng một mô hình giải pháp hoàn chỉnh nhằm đẩy mạnh ứng dụngtrao đổi dữ liệu điện tử cho các Doanh nghiệp Việt Nam
Theo "Đề án Hội nhập Quốc tế về Khoa học và Công nghệ đến năm 2020"của Bộ Khoa học và Công nghệ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày
Trang 2218/05/2011 (Mã số: 735/QĐ-TTg) đã chỉ rõ chúng ta cần: Tích cực, chủ động hộinhập quốc tế về khoa học và công nghệ; Đa dạng hóa, đa phương hóa hợp tác, đầu
tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; Phát triển thị trường khoahọc và công nghệ Việt Nam theo quy luật, chuẩn mực và hội nhập với thị trường thếgiới; Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các nước tiên tiến, tranh thủ tối đa các
cơ hội để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đặc biệt
là công nghệ cao Mục tiêu của Đề án này nhằm đưa Việt Nam trở thành nước mạnhtrong một số lĩnh vực khoa học và công nghệ vào năm 2020 phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, rút ngắn khoảng cách về trình độ khoa học vàcông nghệ của nước ta với khu vực và thế giới
Trong "Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 2015" của Bộ Công thương được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 12/07/2012(Mã số 1073/QĐ-TTg) đã nhận thức một cách sâu sắc vai trò của TMĐT đối với sựphát triển tiến trình Hội nhập Kinh tế Quốc tế (HNKTQT) của Việt Nam trong giaiđoạn tới
-Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu đã đề cập đến một số khía cạnh trong pháttriển TMĐT trong những năm trước đây Tuy nhiên hiện nay chưa có công trìnhnghiên cứu nào đề cập tới việc vận dụng mô hình kinh doanh trực tuyến của công tyCardLab trên thị trường Quốc tế vào Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường Quốc tế
để từ đó tìm ra phương hướng và giải pháp vận dụng mô hình kinh doanh của công
ty CardLab trên thị trường Quốc tế vào Việt Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu như trên, luận văn có các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản trong mô hình kinh doanh của các doanhnghiệp TMĐT bao gồm: Các hình thức kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệpTMĐT; Các mô hình kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp TMĐT; Sự cần
Trang 23thiết khách quan của việc vận dụng vào Việt Nam; Và điều kiện vận dụng mô hìnhkinh doanh của các doanh nghiệp TMĐT vào Việt Nam.
- Nghiên cứu thực trạng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thịtrường Quốc tế bao gồm: Tổng quan về mô hình kinh doanh cửa hàng trực tuyến;Khái quát về công ty CardLab; Lĩnh vực kinh doanh; Thực trạng mô hình kinhdoanh của công ty CardLab trên thị trường Quốc tế; Và điều kiện vận dụng mô hìnhkinh doanh của công ty CardLab trên thị trường Quốc tế vào Việt Nam
- Nghiên cứu phương hướng và giải pháp vận dụng mô hình kinh doanh củacông ty CardLab trên thị trường Quốc tế vào Việt Nam bao gồm: Các yếu tố tácđộng lên sự thành công của mô hình kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam; Giải phápvận dụng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường Quốc tế vào ViệtNam; Và kiến nghị với nhà nước
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường Quốc tếnhằm tìm ra phương hướng và giải pháp vận dụng vào Việt Nam
mô hình kinh doanh của CardLab trên thị trường quốc tế với hai website này
- Về thời gian: Nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng mô hình kinhdoanh của công ty CardLab trên thị trường Quốc tế trong khoảng thời gian từ năm
2008 - 2013
Trang 245 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sẽ sử dụng kết hợp một số phương phápnghiên cứu định tính và định lượng như sau:
- Điều tra phỏng vấn các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khácnhau, đa ngành nghề để thu thập số liệu sơ cấp
- Thu thập thông tin thứ cấp từ nhiều nguồn khác nhau
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn mang tính thực tiễn cao, mở ra một xu hướng kinh doanh mới tạiViệt Nam Đồng thời luận văn góp phần đưa ứng dụng công nghệ thông tin trongtiêu dùng tại Việt Nam lên một tầm cao mới, điều mà các nước tiên tiến trên thếgiới đã và đang rất phát triển, từ đó giúp chính phủ Việt Nam dễ dàng kiểm soátlượng tiền tệ trong nước
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, các bảng,biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ và các phụ lục thì nội dung luận văn gồm ba phần chính nhưsau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản trong mô hình kinh doanh của các doanh nghiệpTMĐT
Chương 2: Thực trạng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trườngQuốc tế
Chương 3: Phương hướng và giải pháp vận dụng mô hình kinh doanh của công tyCardLab trên thị trường Quốc tế vào Việt Nam
Trang 25CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ (TMĐT) 1.1 Các hình thức kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp TMĐT
Sự phát triển của xã hội thông tin thường được so sánh với cuộc cách mạngcông nghiệp khi xét đến những hệ quả mà nó tạo ra Các ứng dụng của công nghệthông tin(CNTT) và viễn thông tạo nên cơ hội mở rộng khả năng lớn lao của cánhân và tổ chức trong quá trình tham gia, củng cố các mối quan hệ xuyên biên giới,phát triển một xã hội mở dựa trên nền tảng văn hóa nguyên bản và đa dạng
Do những thay đổi về công nghệ và sự phát triển về kinh tế, yếu tố thông tintrở nên quan trọng hơn so với yếu tố sản xuất Nhiều doanh nghiệp và tổ chức đãchuyển các quá trình kinh doanh của mình lên web và hiện thực hóa quan hệ kháchhàng với sự trợ giúp của các phương tiện thông tin và truyền thông điện tử, từ đóxuất hiện thuật ngữ “kinh doanh điện tử”
Kinh doanh điện tử là việc khởi xướng, thiết kế và triển khai các quá trìnhkinh doanh thông qua các phương tiện điện tử, hay nói cách khác, tiến hành trao đổicác sản phẩm và dịch vụ với sự hỗ trợ của các mạng thông tin công cộng hoặc cánhân, trong đó có mạng internet, để đạt được giá trị gia tăng
Bảng 1.1: Phân loại các hình thức kinh doanh của doanh nghiệp TMĐT
Trang 26Bảng 1.1 minh họa các hình thức kinh doanh của doanh nghiệp TMĐT, trong đó bên cung cấp dịch vụ là các doanh nghiệp và bên sử dụng dịch vụ là người tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ
- B2G (Business to Government): TMĐT giữa doanh nghiệp và chính phủđược hiểu chung là thương mại giữa các doanh nghiệp và khối hành chính công Nóbao hàm việc sử dụng Internet cho mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động
có liên quan tới chính phủ Hình thức kinh doanh này của thương mại có hai đặctính: thứ nhất, khu vực hành chính công có vai trò dẫn đầu trong việc thiết lậpTMĐT; thứ hai, khu vực này có nhu cầu lớn nhất trong việc biến các hệ thống muabán trở nên hiệu quả hơn
Các chính sách mua bán trên mạng giúp tăng cường tính minh bạch của quá trìnhmua hàng Tuy nhiên, hiện nay kích cỡ của thị trường TMĐT B2G chỉ như là mộtthành tố của tổng TMĐT, nó chiếm một tỉ lệ không đáng kể, khi mà hệ thống muabán của chính phủ còn chưa phát triển
Trong giao dịch kinh doanh giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng B2C(Business to Customer) và giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp B2B (Business toBusiness), các công ty chào bán hàng hóa và dịch vụ cho các cá nhân và công tykhác Ví dụ của thị trường B2C là cửa hàng bán lẻ trực tuyến, còn mối quan hệ giữadoanh nghiệp với nhà cung cấp là ví dụ của thị trường B2B
- B2B được hiểu đơn giản là TMĐT các doanh nghiệp với nhau Đây là hìnhthức TMĐT gắn với mối quan hệ giữa các doanh nghiệp Hình thức này chiếm tớitrên 80% doanh số TMĐT trên toàn cầu và ngày càng trở nên phổ biến Hình thứcB2B đã giúp hỗ trợ rất nhiều cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc kinh doanhvới các doanh nghiệp nước ngoài dựa trên các lợi ích mà nó đem lại Một trongnhững mô hình điển hình trên thế giới đã thành công trong hoạt động theo B2B làAlibaba.com của Trung Quốc
- B2C được hiểu là thương mại giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùngliên quan đến việc khách hàng thu thập thông tin, mua các hàng hoá hữu hình (nhưsách, các sản phẩm tiêu dùng ) hoặc sản phẩm thông tin hoặc hàng hoá về nguyên
Trang 27liệu điện tử hoặc nội dung số hoá như phần mềm, sách điện tử và các thông tin,nhận sản phẩm qua mạng điện tử Một trong những công ty kinh doanh thành côngtrên thế giới theo hình thức này là Amazon.com với việc kinh doanh bán lẻ quamạng các sản phẩm như sách, đồ chơi, đĩa nhạc, sản phẩm điện tử, phần mềm vàcác sản phẩm gia đình.
Một doanh nghiệp hoàn toàn có thể vận dụng cả hai hình thức B2B và B2Cvào hoạt động kinh doanh Xét trên góc độ thương mại truyền thống một doanhnghiệp có thể vừa tiến hành bán buôn và bán lẻ thông qua các hệ thống phân phốihoặc các công ty con của mình Mặt khác cũng có doanh nghiệp tiến hành hoạt độngkinh doanh với các doanh nghiệp khác (như đặt hàng từ các đối tác để mua nguyênvật liệu ) để sản xuất hàng hoá và bán lẻ cho khách hàng Chính vì vậy doanhnghiệp hoàn toàn có thể ứng dụng cả hai hình thức B2B và B2C vào trong hoạtđộng sản xuất, kinh doanh theo cách thức phù hợp nhất với họ
1.2 Các mô hình kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp TMĐT
1.2.1 Mô hình cửa hàng trực tuyến
Việc hướng tới TMĐT mang lại nhiều lợi ích, cũng như nhiều thử thách Môhình cửa hàng trực tuyến là từ mà nhiều người nghĩ tới khi nghe tới khi nghe đếnthương mại trực tuyến Mô hình cửa hàng trực tuyến kết hợp xử lý thao tác, thanhtoán trực tuyến, an toàn và lưu trữ thông tin để giúp cho các doanh nghiệp bán sảnphẩm của họ qua mạng Mô hình này là dạng cơ bản cho TMĐT trong đó, ngườimua và người bán tương tác trực tiếp
Để xây dựng cửa hàng trực tuyến, người bán cần phải tổ chức các danh mụctrực tuyến về các sản phẩm, đặt hàng qua trang web của họ, chấp nhận chi trả antoàn, gửi các món hàng đến khách hàng và quản lý dữ liệu khách hàng như: hồ sơkhách hàng, sở thích, thói quen mua sắm… Họ còn phải tiếp thị địa chỉ của họ đếncác khách hàng tiềm năng
Hai trong số những công ty thành công nhất trong TMĐT đã sử dụng môhình cửa hàng trực tuyến với hình thức kinh doanh B2C là More.com vàMoviefone.com: www.more.com là một địa chỉ thương mại trực tuyến về các sản
Trang 28phẩm y tế và làm đẹp, đã sử dụng giỏ mua sắm điện tử cho phép khách hàng xem,mua sắm và sắp đặt việc giao hàng Sản phẩm của nó bao gồm các sản phẩm chămsóc da, mắt, dược phẩm và nhiều sản phẩm chăm sóc sức khỏe khác;www.moviefone.com sử dụng mạng Internet để cải tiến dịch vụ khách hàng khôngtrực tuyến của mình Qua trang web, các khách hàng có thể truy xuất các vé xemphim, xem tóm tắt và xem lại các đoạn phim lưu trữ Moviefone sử dụng công nghệgiỏ mua sắm điện tử để bán vé, một hệ thống cơ sở dữ liệu cao cấp để lưu trữ dữliệu khách hàng và lưu kho với một cơ sở hạ tầng hỗ trợ mạnh mẽ cho các hoạtđộng trên internet
Hai hình thức kinh doanh chủ yếu của mô hình cửa hàng trực tuyến đó là giỏ muasắm điện tử và siêu thị mua sắm trực tuyến:
Hình thức Giỏ mua sắm điện tử:
Một trong những kỹ thuật thuật thường được sử dụng cho TMĐT là giỏ muasắm điện tử Công nghệ xử lý đơn đặt hàng cho phép người tiêu dùng chọn các mónhàng họ muốn mua khi họ đến cửa hàng Hỗ trợ cho giỏ mua sắm điện tử là mộtdanh mục các sản phẩm, được đặt trên máy chủ của người bán dưới dạng của một
cơ sở dữ liệu
Máy chủ của người bán là hệ thống quản lý và lưu trữ dữ liệu được ngườibán tạo ra Nó thường là một hệ thống các máy tính mà thực hiện tất cả các chứcnăng cần thiết để vận hành một trang web
Một cơ sở dữ liệu là một phần của máy chủ được thiết kế để lưu trữ và báocáo trên số lượng lớn thông tin Ví dụ, một cơ sở dữ liệu cho một nhà bán lẻ quần
áo trực tuyến thường bao gồm các chi tiết sản phẩm, như là mô tả món hàng, kíchthước, số lượng, thông tin về giao hàng, mức giá và các thông tin đặt hàng khác Cơ
sở dữ liệu còn lưu trữ thông tin khách hàng như là tên, địa chỉ, thẻ tín dụng, và cáclần mua sắm trước
Trên thế giới đã có những công ty vận dụng rất thành công hình thái kinhdoanh này như: www.amazone.com, www.etoys.com, www.eddiebauer.com vàwww.cdnow.com
Trang 29Bên cạnh ưu điểm của hình thái kinh doanh này như sự tiện lợi khi thựchiện các giao dịch nhanh chóng và dễ dàng thì nó cũng còn có nhược điểm đó lànguy cơ về độ an toàn của những thông tin riêng tư, nhạy cảm của khách hàngtrong mua sắm.
Hình thức siêu thị mua sắm trực tuyến:
Các siêu thị mua sắm trực tuyến giới thiệu với người tiêu dùng khả năngchọn lựa rộng rãi về các sản phẩm và dịch vụ Chúng tạo nên sự tiện lợi hơn chongười dùng so với khi tìm kiếm và mua sắm ở các cửa hiệu trực tiếp đơn lẻ Chẳnghạn, người tiêu dùng có thể tìm thấy sản phẩm từ rất nhiều nhà cung cấp, và thay vìphải thực hiện vài lần mua sắm riêng lẻ, họ có thể sử dụng hình thức siêu thị muasắm trực tuyến để mua các món hàng từ nhiều cửa hiệu trong cùng 1 giao dịch.Thường thì, các siêu thị mua sắm trực tuyến này hoạt động như một cổng mua sắm,định hướng lưu thông đến các cửa hiệu bán lẻ hàng đầu về một sản phẩm nào đó
Trên thế giới đã có những công ty vận dụng rất thành công hình thái kinhdoanh này như: www.mall.com, www.gap.com, www.shopnow.com vàwww.dealshop.com
1.2.2 Mô hình đấu giá
Trên web có rất nhiều loại địa chỉ đấu giá, cộng với các địa chỉ mà tìm kiếmtrên các địa chỉ đấu giá khác để tìm ra giá thấp hơn cho một món hàng Thôngthường, các trang đấu giá hoạt động như một diễn đàn, ở đó người dùng internet cóthể đóng vai là người bán hoặc người đấu giá
Nếu là người bán, người dùng internet có thể gởi một món hàng muốn bán,giá tối thiểu đòi hỏi để bán món hàng, và hạn chót để đóng một phiên đấu giá.Ngoài ra một số địa chỉ còn cho phép người dùng thêm các đặc trưng như là mộtbức ảnh hay là mô tả về điều kiện của món hàng
Nếu là người đấu giá, người dùng internet có thể tìm kiếm trên trang nhữngmón hàng mà mình đang cần, xem các hoạt động đấu giá và đặt một giá nào đó,thường là được thiết kế tăng dần Ngoài ra một số địa chỉ còn cho phép đưa ra giáđấu cao nhất và một hệ thống tự động sẽ tiếp tục đấu giá cho người dùng
Trang 30Công ty eBay đã vận dụng rất thành công mô hình kinh doanh này vớiwebsite www.ebay.com hiện nay đang là một website đấu giá nổi tiếng nhất trênthế giới.
Mô hình đấu giá ngược cho phép người mua thiết lập một giá, mà người báncạnh tranh với nhau để phù hợp, hay thậm chí đánh bại Một ví dụ về địa chỉ đấu giángược là LiquidPrice.com, website này xử lý giá người dùng đặt trong vòng 2 ngày,cùng một tùy chọn là người nhanh hơn sẽ thắng, khi người mua cho một giá đặttrước Giá đặt trước là giá thấp nhất mà người bán sẽ chấp nhận Người bán có thểthiết lập giá đặt trước cao hơn giá đấu tối thiểu Nếu không có giá nào đến được giáđặt trước thì coi như phiên đấu giá thất bại Nếu người bán thiết lập một giá đặttrước ở LiquidPrice.com, người bán sẽ nhận được một loạt các giá đấu trong vòng 6giờ sau khi gởi, theo tùy chọn nhanh hơn, nếu một giá đấu thành công được lập,người mua và người bán phải cam kết với nhau
Mặc dù, các địa chỉ đấu giá thường đòi hỏi tỷ lệ hoa hồng từ phía người bán,nhưng những website này cũng chỉ là một diễn đàn giữa người mua và người bán
mà thôi Khi một phiên đấu giá kết thúc thành công, cả người mua và người bán đềuđược thông báo và phương thức chi trả và giao hàng sẽ được thực hiện bởi 2 phía.Hầu hết các trang đấu giá đều không liên quan đến việc chi trả và giao hàng nhưng
họ sẽ làm nếu dịch vụ chi trả và phân phối có thể được dùng để mang lại doanh thu
và lợi nhuận
Đấu giá còn được áp dụng bởi các trang web kinh doanh dưới hình thứcB2B, trong các phiên đấu giá này, người mua và người bán đều là các công ty Cáccông ty sử dụng đấu giá trực tuyến để bán các hàng vượt quá sức chứa của kho vàtìm đến các khách hàng mới và nhạy cảm với giá Ba địa chỉ đấu giá B2B nổi tiếng
đó là www.dovebid.com, www.worldcallexchange.com và www.u-bid-it.com
1.2.3 Mô hình cổng giao tiếp
Các địa chỉ website sử dụng cổng giao tiếp cho khách hàng cơ hội để tìm gầnnhư mọi thứ ở cùng một nơi Chúng thường cung cấp tin tức, thể thao, dự báo thờitiết, cũng như khả năng tìm kiếm trên web Khi mọi người nghe đến từ "cổng giaotiếp", họ thường nghĩ đến công cụ tìm tin
Trang 31Công cụ tìm tin là cổng theo chiều ngang, hay là cổng tổng hợp các thông tintrên một phạm vi rộng về các chủ đề Ngoài ra còn có loại công dọc, loại cổng dọcnày sẽ chi tiết hơn, cung cấp một lượng lớn thông tin thuộc về chỉ một lĩnh vựcđược người quan tâm
Các công ty nổi tiếng thành công trên thế giới vận dụng mô hình này đó làwww.hotbot.com, www.about.com, và www.yahoo.com cung cấp cho người dùngmột trang mua sắm, trang này liên kết với hàng ngàn địa chỉ mua bán với rất nhiềusản phẩm
Cổng giao tiếp liên kết người tiêu dùng với các người bán trực tuyến, cácsiêu thị mua sắm trực tuyến và các địa chỉ đấu giá, giúp người dùng thu thập thôngtin về một món hàng mà họ tìm kiếm và cho phép người dùng duyệt qua các cửahiệu một cách độc lập
Không giống như một số siêu thị mua sắm trực tuyến khác, Công ty Yahoocho phép người dùng duyệt qua nhiều địa chỉ trong khi duy trì sự tiện lợi trong chitrả qua tài khoản Yahoo
Công ty About.com cho các người sử dụng của nó được sử dụng GuideSite,
1 dịch vụ hoạt động như người hướng dẫn mua sắm cá nhân cho người dùng Mỗi
“hướng dẫn viên” của About.com chuyên về một kiểu sản phẩm nào đó, và liên tụcđược cập nhật và có thể truy xuất qua mail để người dùng có thể hỏi hoặc góp ý vềsản phẩm
Mỗi cổng giao tiếp sắp xếp các tiến trình mua sắm trực tiếp của nó khác nhaumột chút như:
- Một số cổng giao tiếp tính phí người bán để có các đường liên kết, một sốkhác lại không Ví dụ như công ty Goto.com tính tiền người bán trên số lần nhấp vàocủa người tiêu dùng Người bán càng sẵn lòng trả nhiều tiền hơn cho các lần nhấp thìdoanh nghiệp đó càng xuất hiện ở vị trí sắp hạng cao hơn ở Goto.com Tuy nhiên cáccổng mà tính phí liệt kê sẽ giới hạn số người bán đến được với người tiêu dùng
- Các địa chỉ khác, như About.com và Altavista.com thì không tính phí ngườibán khi xuất hiện ở một ví trí nào đó trên trang của họ, nhưng để dành phía trên củatrang và các vị trí chính yếu cho các khách hàng có trả tiền
Trang 321.2.4 Mô hình định giá động
Một số công ty cho phép khách hàng định giá mà họ sẵn lòng trả cho mộtchuyến du lịch, mua nhà, mua xe hay cho một món hàng tiêu dùng Việc mua với sốlượng lớn thường kéo giá xuống, và hiện nay có những trang web cho phép ngườidùng mua hàng với giá thấp bằng cách liên kết với các người mua hàng khác đểmua sản phẩm với số lượng lớn
Một chiến lược giá cả khác được sử dụng bởi nhiều nhà kinh doanh trựctuyến là cung cấp sản phẩm và dịch vụ miễn phí Bằng cách hình thành các đối tácchiến lược và bán quảng cáo, nhiều công ty có thể cung cấp sản phẩm với mức giáđược giảm rất nhiều, và thường là miễn phí Trao đổi và giảm giá là những cáchkhác mà các công ty dùng để giữ giá thấp ở trên internet Các trang web này còngiúp khách hàng trong việc so sánh giá giữa các nhà cung cấp
Hiện nay trên thế giới có hai công ty rất nổi tiếng vận dụng mô hình kinhdoanh này đó là Deja.com và bottomdollar.com Tại Việt Nam, web sitewww.muachung.com cũng khá thành công với hình thức kinh doanh này
Cùng là vận dụng mô hình định giá động trong kinh doanh, nhưng các doanh nghiệpkhác nhau lại có thể kinh doanh dưới các hình thức khác nhau sau đây:
Hình thức khách hàng định giá:
Hình thức kinh doanh “đặt giá của bạn” tăng khả năng của người dùng bằngcách cho phép họ nói giá mà họ sẵn lòng trả cho sản phẩm hoặc dịch vụ Nhiềudoanh nghiệp cung cấp dịch vụ này đã hình thành đối tác với các nhà lãnh đạo củacác nền công nghiệp khác nhau, như : du lịch, cho vay, bán lẻ,… Những nhà lãnhđạo công nghiệp này nhận được giá cả mong muốn của khách hàng từ các doanhnghiệp, thường hoạt động như đơn vị trung gian, và quyết định có bán hay khôngbán các sản phẩm hay dịch vụ theo giá khách hàng muốn Nếu được chấp nhận,khách hàng bắt buộc phải mua sản phẩm
Hình thức so sánh giá cả:
Mô hình so sánh giá cả cho phép người dùng bỏ phiếu cho nhiều người bán
và tìm ra một sản phẩm hay dịch vụ mong muốn với giá thấp nhất Những trangweb này thường tạo doanh thu nhờ làm đối tác với những người bán nào đó
Trang 33Hình thức giá cả theo nhu cầu:
Các website vận dụng hình thức kinh doanh này cho phép khách hàng đòihỏi các dịch vụ tốt hơn, nhanh hơn với giá rẻ hơn Nó còn cho phép người mua xemhàng trong các nhóm lớn để có được giảm giá theo nhóm
Ý tưởng đằng sau hình thức giá cả theo nhu cầu đó là càng nhiều người muamột sản phẩm trong một lần mua sắm, thì giá cả trên mỗi người sẽ càng giảm Việcbán sản phẩm một cách riêng lẻ có thể đắt vì người bán phải định giá một sản phẩm
để bao gồm cả giá bán và chi phí toàn bộ, sao cho vẫn tạo ra lợi nhuận Khi kháchhàng mua số lượng lớn, chi phí này được chia sẻ với các sản phẩm khác và biên giớilợi nhuận sẽ tăng lên Hai website nổi tiếng vận dụng hình thức kinh doanh này đó
Có rất nhiều sản phẩm và dịch vụ sẵn sàng để trao đổi Nếu một doanh nghiệptìm kiếm người để bán hết các sản phẩm quá định mức Các sản phẩm có thể đượcbán trực tiếp hay trên một nền tảng trao đổi Các khách hàng tiềm năng gởi giá mà họmuốn cho người bán, để họ lượng giá có nên bán hay không Các thỏa thuận thường
là một phần trao đổi và một phần tiền mặt Ví dụ về các món hàng thường được traođổi là các món quá sức chứa của kho, sản xuất thừa và các tài sản không cần thiết
Hình thức Giảm giá:
Giảm giá có thể giúp để thu hút khách hàng Nhiều công ty cung cấp “giáthấp quanh năm" và các khuyến mãi để giữ khách hàng quay lại www.ebate.com làmột địa chỉ mua sắm nổi tiếng trên thế giới, nơi mà khách hàng sẽ nhận được giảmgiá cho mọi lần mua
Trang 34Doanh nghiệp kinh doanh dưới hình thức này sẽ là đối tác của các nhà bán sỉ
và lẻ muốn đưa ra giảm giá Doanh nghiệp chuyển các tỷ lệ chiết khấu đến cáckhách hàng dưới dạng giảm giá Bằng việc thêm giá trị cho các lần viếng thăm củakhách hàng, xây dựng sự thỏa mãn và trung thành của khách hàng
Ngoài ra, một số doanh nghiệp yêu cầu khách hàng mô tả mối quan tâm, sởthích, nhu cầu của họ,…trong suốt tiến trình mua hàng Việc có được các thông tinnày cho phép doanh nghiệp điều chỉnh các khoản giảm giá và khuyến mãi sản phẩmtrực tiếp tới người dùng
Hình thức miễn phí sản phẩm và dịch vụ:
Hiện nay nhiều công ty đang hình thành mô hình kinh doanh xoay quanhdòng doanh thu hướng quảng cáo Mạng truyền hình, đài phát thanh, tạp chí vàphương tiện in ấn sử dụng quảng cáo là nguồn kinh phí cho hoạt động của họ và tạo
Doanh nghiệp có thể cung cấp dịch vụ miễn phí nhờ bán quảng cáo cho cácnhà tài trợ Ví dụ như www.iwon.com là một địa chỉ cổng giao tiếp, nó thưởng chongười dùng các điểm sổ số khi họ duyệt qua nội dung của trang iWon.com có diệnmạo của một công cụ tìm tin truyền thống, đưa ra các kết nối đến trang tin tức, thểthao, thời tiết, và các chủ đề khác Tuy nhiên, người sử dụng đăng ký và lướt quatrang có thể được chọn cho các phần thưởng hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, vàhàng năm Mọi quảng cáo và liên kết có 1 giá trị điểm, và khi điểm tích lũy lại thì
Trang 35cơ hội đoạt giải của họ cũng tăng lên Ngoài ra iwon.com còn cung cấp các cuộc thimiễn phí nhờ vào doanh thu quảng cáo và đối tác.
1.3 Sự cần thiết khách quan của việc vận dụng mô hình kinh doanh
TMĐT vào Việt Nam
Những thay đổi trong cấu trúc kinh tế được biết đến từ khá lâu, thể hiệntrong sự dịch chuyển dần dần lực lượng lao động từ khu vực nông nghiệp sang côngnghiệp và sang khu vực dịch vụ, rồi sang lĩnh vực công nghệ thông tin Quá trìnhtiến hóa này được minh họa trong hình 02, trong đó sự tăng trưởng của khu vựcdịch vụ có thể nhìn thấy khá rõ ràng Ngày càng có nhiều lao động tham gia vàolĩnh vực sáng tạo, xử lý và phân phối thông tin
Những nỗ lực thu hút lực lượng khoa học chất lượng cao trong lĩnh vực dịch
vụ thông tin không chỉ diễn ra ở các nước phát triển như Châu Âu, Hoa Kỳ, NhậtBản và Australia mà còn diễn ra ở hầu khắp các nước Châu Á trong đó có ViệtNam Đây là một trong những dấu hiệu của quá trình tiến hóa sang xã hội thông tintrên toàn cầu
Biểu đồ 01: Những thay đổi dài hạn trong cơ cấu kinh tế của thế giới
Trang 36Theo thống kê của Trung tâm số liệu Internet quốc tế, Năm 2012 Việt Namlọt vào Top 20 nước có số lượng người sử dụng internet nhiều nhất trên thế giới(Việt Nam đứng thứ 19) với hơn 30 triệu người sử dụng Internet, chiếm 33,9 % dân
số và chiếm 1,3 % số người dùng trên toàn thế giới
So với các quốc gia khác cùng khu vực, Việt Nam có số lượng người dùngInternet nhiều thứ 7 trong khu vực Châu Á, đứng vị trí thứ 3 trong khu vực ĐôngNam Á (sau Indonesia và Philippines) Nếu so với lượng người dùng Internet ở ViệtNam vào trước năm 2000 chỉ ở mức 200.000 người, sau 12 năm, số lượng ngườidùng Internet Việt Nam đã tăng khoảng hơn 15 lần (Nguồn: Trung tâm số liệu Internet quốc tế http://www.internetworldstats.com/top20.htm )
Biểu đồ 02: Top 10 nước có số lượng người sử dụng internet nhiều nhất tại
Châu Á
Theo "Đề án Hội nhập Quốc tế về Khoa học và Công nghệ đến năm 2020"của Bộ Khoa học và Công nghệ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày18/05/2011 (Mã số: 735/QĐ-TTg) đã nêu rõ mục tiêu chúng ta cần đưa Việt Namtrở thành nước mạnh trong một số lĩnh vực khoa học và công nghệ vào năm 2020
Trang 37phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, rút ngắn khoảng cách
về trình độ khoa học và công nghệ của nước ta với khu vực và thế giới, cụ thể:
- Đến năm 2015: Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ Việt Nam có đủnăng lực trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệcủa khu vực và thế giới trong một số lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm
- Đến năm 2020: Tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp Việt Namtrong một số lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm có đủ năng lực hợp tác với các đối tácnước ngoài, tiếp thu, làm chủ, đổi mới và sáng tạo công nghệ Một số kết quảnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm củaViệt Nam xác lập được vị trí trong thị trường khu vực và thế giới
Theo “Quy hoạch phát triển Viễn thông quốc gia đến năm 2020” của ViệnChiến lược Thông tin và Truyền thông được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày27/07/2012 (Mã số 32/2012/QĐ-TTg) đã chỉ rõ: chúng ta cần tăng cường hơn nữa
về chất lượng dịch vụ, trong đó, tỷ lệ đường dây thuê bao cố định 20-25 đường/100dân; tỷ lệ thuê bao Internet băng rộng cố định 15-20 thuê bao/100 dân; tỷ lệ thuêbao băng rộng di động 35-40 thuê bao/100 dân; tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cốđịnh là 40-45%; 100% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng đượckết nối internet băng rộng; tốc độ tăng trưởng viễn thông đạt khoảng 1,2 – 1,5 lầntốc độ tăng trưởng của GDP Tổng doanh thu viễn thông đạt từ 15 -17 tỷ USD,chiếm khoảng 6-7% GDP Đặc biệt sẽ phủ sóng thông tin di động đến trên 95% dân
số cả nước, các tuyến đường giao thông, quốc lộ, tỉnh lộ, các điểm trọng yếu kinh
tế, quốc phòng, an ninh
Từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, kinh tế Việt Nam trởnên ảm đạm nhưng càng khó khăn, TMĐT tại Việt Nam càng phát triển Khó khănkinh tế đã đẩy những nhà bán lẻ truyền thống lên mạng để khám phá những nguồnthu mới, khám phá thị trường TMĐT Do đó kinh doanh trực tuyến là một xu thế tấtyếu và sẽ trở thành một ngành “nóng” trong thương mại tại Việt Nam Những xuhướng mới trong tiếp thị trực tuyến và thanh toán trên nền tảng công nghệ Internet,
Trang 38các loại hình kinh doanh, marketing, kinh doanh trên mạng xã hội, quảng cáo trên diđộng đang tác động sâu sắc tới các doanh nghiệp, cũng như người tiêu dùng trong
đa thị trường kinh doanh đầy tiềm năng này
Những minh chứng ở trên cho thấy việc vận dụng mô hình kinh doanh của công ty CardLab trên thị trường Quốc tế vào Việt Nam là điều hoàn toàn đúng đắn
và cần thiết.
1.4 Điều kiện vận dụng mô hình kinh doanh của các doanh nghiệp
TMĐT vào Việt Nam
Để có thể vận dụng mô hình kinh doanh của các doanh nghiệp TMĐT vàoViệt Nam thì chúng ta cần đáp ứng được các điều kiện cụ thể sau đây:
1.4.1 Đáp ứng các điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệ
Cở sở hạ tầng công nghệ là yếu tố tiên quyết để có thể vận dụng mô hìnhkinh doanh của các doanh nghiệp TMĐT vào Việt Nam, để đáp ứng được về cơ sở
hạ tầng chúng ta cần chú ý các vấn đề như:
- Hạ tầng viễn thông: được coi là một điều kiện cơ bản để áp dụng mô hình,yêu cầu về hạ tầng viễn thông cần có tốc độ cao, chi phí thấp, hoạt động ổn định,liên tục, đa tương thích và kết nối rộng Hạ tầng viễn thông cần đáp ứng được cácyêu cầu về tính sẵn sàng và ổn định cao(hoạt động 24/7 trong suốt cả năm), lượnggiao dịch trên internet rất lớn và liên tục nên hệ thống cần phải luôn luôn có khảnăng dự phòng cao, khả năng truy cập đa dạng để đáp ứng mọi đối tượng, đảm bảocác chuẩn chung, tích hợp được nhiều công nghệ khác nhau, ngay cả các công nghệmới nhất
Trang 39- Công nghệ bảo mật: bảo mật và an ninh mạng là vấn đề rất nhạy cảm, đôikhi nó quyết định sự thành công hay thất bại của cả một doanh nghiệp Công nghệbảo mật và an ninh mạng là một lĩnh vực chuyên nghiệp đòi hỏi cả về trang thiết bịphần cứng, phần mềm và nhân lực có trình độ cao Công nghệ bảo mật bao gồm các
hệ thống thiết bị tưởng lửa(Fire Wall), các bộ lọc thông tin(Web filter) và hệ thốngthay đổi địa chỉ(NAT), các phần mềm quét Virus/Gián điệp được sử dụng trong cácdoanh nghiệp để ngăn ngừa và phát hiện các hành vi xâm nhập trái phép nhằm đảmbảo an ninh mạng
- An toàn dữ liệu: là cách bảo vệ chống mất dữ liệu từ bên trong doanhnghiệp An toàn dữ liệu là việc đảm bảo duy trì tính chính xác, không bị sai lệch,mất mát các thông tin trong quá trình kinh doanh điện tử
- Điện năng: mọi thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông và mạng internet đềuvận hàng bằng năng lượng điện Yêu cầu đối với hạ tầng điện năng bao gồm cung ứngđiện đầy đủ, giá cả hợp lý, có tính ổn định cao, điện thế không thay đổi thất thường, cócác phương án đề phòng các sự cố bất thường (như các hệ thống điện dự phòng, cácthiết bị cung cấp điện dự trữ dưới dạng loại pin, các thiết bị tích điện)
- Công nghệ thông tin: là nền tảng công nghệ chính, ứng dụng mọi hoạt độngthương mại điện tử trong mô hình cửa hàng trực tuyến bao gồm các thành phần chủyếu như hệ thống máy chủ(Server), các thiết bị đầu cuối(máy tính cá nhân, thiết bị
hỗ trợ cá nhân, điện thoại di động…), các phần mềm, các Website
- Chuẩn dữ liệu điện tử: việc thừa nhận giá trị pháp lý của dữ liệu điện tử có
ý nghĩa quyết định đối với việc sử dụng các giao dịch điện tử, chúng ta nên có cácchuẩn như Chuẩn Trao đổi Dữ liệu Điện tử, Chuẩn Ngôn ngữ Đánh dấu mở rộngcho kinh doanh điện tử
1.4.2 Đáp ứng các điều kiện về hệ thống thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử theo nghĩa rộng được hiểu là việc thanh toán tiền thôngqua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tiền mặt, để trả tiền và nhận tiền chocác hàng hoá/dịch vụ được mua bán trên internet
Hệ thống thanh toán điện tử là căn cứ quan trọng để đánh giá trình độ thương
Trang 40mại điện tử ở mỗi nước Để hoàn thiện hệ thống thanh toán điện tử chúng ta cầnđảm bảo được các tiêu chí sau: có hệ thống thanh toán qua ngân hàng hiện đại, có
hạ tầng công nghệ kỹ thuật phục vụ giao dịch điện tử phát triển, có hệ thống cơ sởpháp lý hoàn chỉnh, an toàn bảo mật trong thanh toán được đảm bảo, tạo thói quenthanh toán không dùng tiền mặt của các doanh nghiệp và người tiêu dùng
1.4.3 Đáp ứng các điều kiện về pháp lý
Để có thể vận dụng mô hình kinh doanh của các doanh nghiệp TMĐT vàoViệt Nam chúng ta cần nhà nước hỗ trợ các điều kiện về pháp lý như sau:
- Luật giao dịch điện tử: là hành lang pháp lý quan trọng nhất trong thương
mại điện tử mà mọi quốc gia cần phải có Pháp luật về giao dịch điện tử cần giảiquyết ba nhóm vấn đề cơ bản đó là: Thừa nhận các giao dịch điện tử thông qua việcthừa nhận giá trị pháp lý của các thông điệp điện tử; Thừa nhận chữ ký điện tử(chữ
ký số) nhằm đảm bảo tính an toàn và bảo mật của các hệ thống thông tin; Quy định
về những khía cạnh liên quan đến giao dịch điện tử như quyền và nghĩa vụ các bêngiao dịch điện tử
- Chữ ký điện tử và chứng thực điện tử: Chữ ký điện tử và chứng thực điện
tử là công cụ quan trọng, làm căn cứ để tránh giả mạo thông tin và mạo danh ngườikhác trong giao dịch điện tử Việc chấp nhận về mặt pháp lý của chữ ký điện tử nhưchữ ký viết tay trong các văn bản hay chứng từ điện tử là một cơ sở quan trọng đểthừa nhận sự hợp pháp của các giao dịch điện tử
(Chữ ký điện tử là thông tin dưới dạng điện tử được gắn kèm một cách phù hợpvới dữ liệu điện tử nhằm xác lập mối liên hệ giữa người gửi và nội dung của dữ liệu đó
Chứng thực điện tử là hoạt động chứng thực danh tính của người tham giavào việc gửi và nhận thông tin qua mạng, đồng thời cung cấp cho họ những công cụ
để bảo mật thông tin, chứng thực nguồn gốc và nội dung thông tin Việc phát triểnchứng thực điện tử là tiền đề quan trọng để đảm bảo sự chuyên nghiệp trong giaodịch điện tử.)
- Các quy định đảm bảo an toàn giao dịch: là đảm bảo an toàn thông tin đượctrao đổi trên mạng và sự tin cậy của các bên tham gia giao dịch, chống mất trộm,