Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh vật liệu hàn nhằm phục vụ nộiđịa hóa nghành công nghiệp đóng tàu tại Vinashin cũng như ngành đóng tàuViệt Nam, cung cấp các mặt hàng
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CN VẬT LIỆU
HÀN NAM TRIỆU 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 1
1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của Công ty 2
1.2.1 Chức năng 2
1.2.2 Nhiệm vụ: 4
1.2.3 Quy mô của Công ty 4
Chương 2: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2009-2012 6
2.1 Đánh giá hoạt động của công ty giai đoạn N09-2012 6
2.1.1 Đánh giá hoạt động của công ty 6
2.1.2 Các hoạt động khác của Công ty: 14
Chương 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY 16
1 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 16
2 QUẢN TRỊ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, TIỀN LƯƠNG .20
2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 20
2.2 Định mức lao động 22
2.3 Tình hình thời gian sử dụng lao động 23
2.4 Năng suất lao động 24
2.5 Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động 25
2.6 Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương 28
2.7 Tình hình trả lương cho các bộ phận và cá nhân 29
2.8 Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp 30
3 QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 31
Trang 23.1 Công nghệ sản xuất 31
3.2 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu SX của doanh nghiệp 34
3.2.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp 34
3.3.2 Kết cấu sản xuất ở doanh nghiệp 34
4 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH: 36
PHẦN 4: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 41
1 Ưu điểm 41
2 NHỮNG HẠN CHẾ 42
PHẦN 5: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY ĐẾN NĂM 2017 .43
Trang 3DANH MỤC ẢNH, BẢNG BIỂU, HÌNH
Ảnh 1: Một số hình ảnh tiêu biểu của Công ty Vật liệu hàn Nam
Triệu (nhà xưởng, sản phẩm tiêu biểu, văn phòng đại diện) 3
Ảnh 2: Sản phẩm dây hàn và thành phẩm chuẩn bị chuyển cho khách hàng .4
Bảng 1: Bảng báo cáo KQHĐ sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2012 6
Bảng 2: Bảng Chi phí tài chính của Công ty giai đoạn 2009 - 2012 11
Bảng 3: Phân tích Lợi nhuận 13
Bảng 4: Số lượng lao động của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 20
Bảng 5: Cơ cấu người lao động theo trình độ của Công ty giai đoạn 2009 - 2011 21
Bảng 6: Cơ cấu người lao động theo giới tính của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 21
Bảng 7: Cơ cấu người lao động theo độ tuổi của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 22
Bảng 8: Năng suất lao động năm 2009&2011 24
Bảng 9: Bảng cân đối kế toán năm 2009-2011 36
Bảng 10: Cơ cấu tài sản 39
Bảng 11: Cơ cấu nguồn vốn 39
Biểu đồ 1: Tăng trưởng doanh thu 9
Biểu đồ 2: So sánh doanh thu và chi phí tài chính theo từng năm 12
Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất que hàn 32
Hình 1.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất que hàn 35
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CN VẬT LIỆU HÀN
NAM TRIỆU
1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty.
*) Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆUHÀN NAM TRIỆU
Tên giao dịch quốc tế: NAM TRIEU WELDING MATERIAL
INDUSTRY JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt là: NAWELCO
Địa chỉ : Xã Tam Hưng, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.Điện thoại : 031.3675303 Fax: 031.3675306
1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty
Công ty cổ phần công nghiệp vật liệu hàn Nam Triệu trực thuộc TổngCông ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu-đơn vị thành viên của Tập đoàncông nghiệp tàu thủy Việt Nam Được thành lập theo quyết định số 407/TCCB-LĐ ngày 22/12/2001
Trang 5Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh vật liệu hàn nhằm phục vụ nộiđịa hóa nghành công nghiệp đóng tàu tại Vinashin cũng như ngành đóng tàuViệt Nam, cung cấp các mặt hàng như que hàn, dây hàn CO2, dây hàn lõithuốc
Công ty hoạt động phụ thuộc vào Tổng công ty công nghiệp tàu thủyNam Triệu Trong quá trình phát triển công ty gặp rất nhiều khó khăn, tháchthức do cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan đặc biệt là giai đoạn 2001-2003công ty trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị
Giai đoạn 2003 đến 2004 công ty gần như chậm phát triển và gặp nhiềukhó khăn, song lãnh đạo và CBCNV Công ty đã nỗ lực phát huy mọi tiềmnăng nội lực, đã hoàn thành được nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước giao phó.Trong cơ chế thị trường Công ty vẫn đứng vững và cung cấp cho ngànhđóng tàu, cơ khí những sản phẩm mũi nhọn nhằm nội địa hóa theo chủ trươngcủa Tập đoàn và Tổng Công ty giao cho Hơn nữa, với phương châm lấy uytín và chất lượng làm đầu, công ty đã vượt qua mọi khó khăn, thử thách vàphát triển đến ngày hôm nay và sản phẩm của Công ty đã được phân phốirộng khắp toàn quốc
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của Công ty
Trang 6Ảnh 1: Một số hình ảnh tiêu biểu của Công ty Vật liệu hàn Nam Triệu (nhà
xưởng, sản phẩm tiêu biểu, văn phòng đại diện)
Trang 7Ảnh 2: Sản phẩm dây hàn và thành phẩm chuẩn bị chuyển cho khách hàng
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà nước giao, quản lý sản xuất kinhdoanh tốt, có lãi để tạo thêm nguồn vốn tái bổ xung cho sản xuất kinh doanh,
mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sáchNhà nước
- Thực hiện tốt chính sách lao động tiền lương, áp dụng tốt hình thức trảlương thích hợp để khuyến khích sản xuất, tận dụng chất xám nội bộ, thu hút nhântài từ bên ngoài ….là đòn bẩy tích cực để nâng cao chất lượng lượng sản phẩm
1.2.3 Quy mô của Công ty
Lao động:
+) Về tình hình sửa dụng lao động (Tính đến 31.12.2012)
- Tổng số lao động : 160 người
Trang 8Lao động nam : 112 người
Lao động nữ : 48 người
+) Về chất lượng lao động :
- Trình độ đại học : 31 người
- Trình đô Trung Cấp, nghề : 81 người
- Lao động phổ thông : 36 người
Trang thiết bị chính của Công ty:
Công ty hiện có diện tích mặt bằng rộng 15.300 m2 Tại xã Tam Hưng,huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng
Hệ thống máy móc thiết bị tại nhà xưởng gồm: dây chuyền với công nghệ tiên tiến hiện đại của Châu Âu sản suất vật liệu hàn với công suất 8÷10.000 tấn và các máy móc, trang thiết bị (máy tính , xe tải , xe nâng ) nhằm đáp ứng yêu cầu cũng như nâng cao hiệu quả công việc.
STT Tên dây chuyền, máy móc, thiết
Trang 9Chương 2 HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2009-2012
2.1 Đánh giá hoạt động của công ty giai đoạn N09-2012
2.1.1 Đánh giá hoạt động của công ty
Để hiểu rõ về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ta xem xét báo cáo kết quả SXKD của công ty giai đoạn 2009-2012
Bảng 1: Bảng báo cáo KQHĐ sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2012
ệt đối
%
Tu yệt đối
% Tuyệ
t đối %1.Doanh thu bán
hàng 01 28.992 31.121 28.777 27.131 + 7.3% - 7.5% - 5.7%2.Các khoản
Trang 10*) Phân tích doanh thu
Qua bảng trên ta có thể đưa ra nhận xét: Trong những năm 2009-2010,Công ty đã có bước nhảy vọt về doanh thu, cụ thể:
- Doanh thu của năm 2010 tăng so với 2009 là: 2.129 triệu đồng, tươngứng với 7,3%
- Lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng so với 2009 là: 37%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng so với 2009 là: 37%
Từ bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy, giai đoạn từ năm 2009-2010
Trang 11là thời kỳ phát triển ổn định của Công ty Các chỉ tiêu kinh tế như doanh thu,lợi nhuận đều có bước tăng trưởng ổn định Có được kết quả như trên, chúng
ta có thể thấy rằng Công ty là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty CNTTNam Triệu, trực thuộc tập đoàn Vinashin Trong giai đoạn 2009-2010, Tậpđoàn Vinashin nhận được nhiều hợp đồng đóng mới và sửa chữa tàu, cácdoanh nghiệp thuộc lĩnh vực cơ khí cũng có nhiều công trình thi công, do đóCông ty đã tiêu thụ được một sản lượng lớn các loại que hàn, dây hàn chấtlượng cao, dây hàn lõi thuốc trong nội bộ Tập đoàn Cũng cần phải nói thêmrằng, giai đoạn năm 2009-2010 là giai đoạn Công ty hoàn thành và đưa vào sửdụng cả 5 hệ thống sản xuất dây hàn, đặc biệt là dây chuyền sản xuất dây hànCO2 Việc hoàn thành và đưa vào khai thác 3 hệ thống một cách hiệu quả đãkhiến cho sản lượng sản xuất ra có bước tăng trưởng nhảy vọt Lượng sảnphẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh chóng, lượng tồn kho ít
Nhìn vào bảng số liệu cũng có thể thấy rằng, trong năm 2010 cũng lànăm có các khoản giảm trừ doanh thu thấp nhất Đó là do trong năm này, chấtlượng sản phẩm đã được cải thiện, lượng hàng bị trả lại, bị giảm giá đã giảm
đi đáng kể Để cạnh tranh được với các doanh nghiệp có cùng sản phẩm,Công ty cần phát huy các thế mạnh về cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị cũngnhư nguồn nhân công chất lượng cao
Trang 12Biểu đồ 1: Tăng trưởng doanh thu
Tuy nhiên, do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu,giai đoạn từ năm 2011-2012, Công ty bắt đầu gặp nhiều khó khăn dẫn đếntình hình doanh thu và lợi nhuận cũng bị giảm sút Cụ thể như sau:
- Doanh thu của năm 2011 giảm so với 2010 là: 2.344 triệu đồng,tương ứng với (7,5)%
- Lợi nhuận trước thuế năm 2011 giảm so với 2010 là: (78,9)%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2011 giảm so với 2010 là: (78,9)%
- Doanh thu của năm 2012 giảm so với 2011 là: 1.646 triệu đồng,tương ứng với (5.7)%
- Lợi nhuận trước thuế năm 2012 tăng so với 2011 là: (48.6)%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm so với 2011 là: (48.7)%
Từ cuối năm 2010, Tập đoàn Vinashin gặp rất nhiều khó khăn về tàichính, kéo theo các Công ty con cũng bị ảnh hưởng Đặc biệt là việc một loạtcác chủ tàu nước ngoài hủy hợp đồng đã khiến cho Tổng Công ty CNTT NamTriệu, Công ty mẹ của Công ty Vật liệu hàn Nam Triệu, cũng ảnh hưởngnghiêm trọng đến tình hình sản xuất kinh doanh Như vậy, nguồn tiêu thụ sản
Trang 13phẩm chính của Công ty gặp khó khăn khiến sản lượng tiêu thụ bị sụt giảm.Bên cạnh đó, các đơn vị khác trực thuộc Vinashin cũng bị ngừng sản xuất,một lượng lớn các đơn đặt hàng với Công ty đã bị hủy bỏ
Nhận thấy đây là một thách thức lớn, quyết định đến sự phát triển củaCông ty, Ban Giám đốc đã mạnh dạn thúc đẩy công tác tìm kiếm thị trường.Nếu như giai đoạn trước, các khách hàng của Công ty chủ yếu trong nội bộVinashin thì đến giai đoạn này, Công ty đã chủ động tìm kiếm các đối tác bênngoài Đồng thời, Công ty cũng tập trung vào nhu cầu sản xuất, thi công củakhách hàng để tìm ra phương hướng hoạt động trong giai đoạn khó khăn.Công ty đã tập trung vào nhóm khách hàng nghành cơ khí, kết cấu, xây dựng,
do đó doanh thu trong năm 2011 tuy có giảm nhưng vẫn giữ mức xấp xỉ sovới năm 2009
Tuy nhiên, trong năm 2012, các khách hàng mới của Công ty cũng gặpkhó khăn Bên cạnh đó, Công ty lại chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các doanhnghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực như Công ty TNHH Kim Tín, Công tyque hàn Việt Đức.…cũng như các que hàn nhập khẩu nên thị trường tiêu thụsản phẩm ngày một thu hẹp
*) Phân tích chi phí: Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu cụ thể hơn về
các chi phí của Công ty
Trang 14Bảng 2: Bảng Chi phí tài chính của Công ty giai đoạn 2009 - 2012
Tỷ
lệ
Giá trị
Tỷ
lệ
Giá trị
Tỷ
lệ
2010/2009 2011/2010 2012/2011 Giá
trị
% tăng giảm
Giá trị
% tăng giảm
Giá trị
% tăng giảm
vay từ Ngân hàng Phát triển Hải Phòng, Công ty Tài chính TNHH MTV
Công nghiệp tàu thủy, Ngân hàng Công thương Hải Phòng Bên cạnh đó,
Công ty còn sử dụng một số tài sản thuê tài chính của Công ty cho thuê tài
chính CNTT Hàng năm, chi phí tài chính chủ yếu là các khoản lãi phải trả
cho các tổ chức tín dụng trên không nhỏ Chi phí này đã ảnh hưởng lớn tình
hình lợi nhuận của Công ty
Qua bảng tổng hợp chi phí tài chính ta thấy chi phí cho các hoạt độngtài chính qua các năm không ổn định Trong năm 2009, số lãi phải trả là
khá lớn Năm 2010, khi doanh thu bán hàng tăng 7,3% thì chi phí tài chính
lại giảm đi 7.9%, đây là một tín hiệu đáng mừng Điều này là do Công ty
đã thu xếp nguồn vốn và nguồn thu từ khấu hao để trả nợ gốc nên số lãi
Trang 15phải trả đã giảm Nó chứng tỏ sự hiệu quả trong việc quản lý và điều hànhcủa Công ty Tuy nhiên, năm 2011 các Ngân hàng thắt chặt hoạt động tíndụng, lãi suất phải trả tăng cao cùng với các khoản lãi phạt, lãi quá hạn làmchi phí tài chính tăng Trong khi doanh thu giảm 7,5% thì chi phí tài chínhtăng 6,9% Năm 2012, do được Ngân hàng Phát triển Hải Phòng khoanh
nợ, Công ty đã giảm được chi phí tài chính 10,6% so với năm 2011 Nhưvậy, chi phí tài chính có ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình lợi nhuận củaCông ty Từ biểu đồ 3, ta có thể thấy chi phí tài chính có ảnh hưởng lớn tớilợi nhuận Chi phí tài chính của Công ty còn lớn hơn cả tổng Chi phí quản
lý và Chi phí bán hàng Điều này có ảnh hưởng không tốt đến kết quả sảnxuất kinh doanh, bên cạnh đó nếu không giải quyết được vấn đề nợ thìCông ty còn bị lệ thuộc vào lãi suất và các khoản lãi phạt làm ảnh hưởngtới lợi nhuận
Ngoài ra, các chi phí khác như giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp đều có sự tăng, giảm tương đối đồng đều so với doanh thu
và lợi nhuận
Biểu đồ 2: So sánh doanh thu và chi phí tài chính theo từng năm
*) Phân tích Lợi nhuận:
- Chỉ số lợi nhuận (Bảng 3) chính là điều được quan tâm hàng đầu
Trang 16Chỉ số này chính là thước đo đánh giá tổng quát về những thành công củacông ty Như đã phân tích nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận giảm như đã nêutrong phần doanh thu - phần 1.1 ở trên:
- Lợi nhuận trước thuế năm 2011 giảm so với 2010 là: (78,9)%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2011 giảm so với 2010 là: (78,9)%
- Lợi nhuận trước thuế năm 2012 giảm so với 2011 là: (48.6)%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm so với 2011 là: (48.7)%
Bảng 3: Phân tích Lợi nhuận
trước thuế 366 503 105 54 136 37% -397 -78.9% -51 -48.6%Chi phí thuế
đã tăng so với năm 2011do Công ty đã tiết giảm được các chi phí không cầnthiết Việc tiết giảm này và công tác quản lý cần phải được thực hiện mộtcách hiệu quả hơn nữa để tăng lợi nhuận của Công ty
Trang 172.1.2 Các hoạt động khác của Công ty:
a Tổ chức Công đoàn và hoạt động xã hội:
Trong năm qua, Công đoàn Công ty không những làm tròn chức năngbảo vệ quyền lợi của người lao động mà còn thực hiện rất tốt các công tác xãhội, công tác từ thiện
- Công đoàn đã phối hợp với Chính quyền giải quyết các vướng mắctrong việc ký kết Hợp đồng lao động, trả lương, thưởng; tổ chức phát động thiđua lao động giỏi, lao động sáng tạo Vấn đề về kỷ luật người lao động luônđược tổ chức Công đoàn nghiên cứu và đề xuất với Chính quyền biện phápgiải quyết thấu tình, đạt lý, thể hiện tính giáo dục, thuyết phục
- Công tác văn hoá văn nghệ - thể dục thể thao cũng được Công đoànquan tâm đẩy mạnh như: thi đấu cầu lông, hội nghị truyền thông phòng chốngHIV/AIDS thu hút được đông đảo CB-CNV tham gia Công đoàn còn tổchức tham gia hội nghị “Viết tiếp hành trình tuổi hai mươi, sống đẹp - sống cóích” do Ban tư tưởng văn hoá Trung ương, Tổng liên đoàn lao động ViệtNam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Bộ GDĐT, Quỹ mãi mãi tuổi hai mươi tổchức; Công ty đã có 02 thí sinh có bài dự thi tốt được lọt vào vòng chungkhảo của Hội thi
- Tích cực vận động CNV hưởng ứng các phong trào ủng hộ đồng bàovùng bão lụt với số tiền 15 triệu đồng, quỹ xoá đói giảm nghèo, quỹ hỗ trợkhó khăn, phong trào xoá nhà tranh vách đất trên địa bàn Hải Phòng, tiếnhành xây dựng nhà tình nghĩa tại huyện Vĩnh Bảo, xã Lưu Kiếm, xã TamHưng với số tiền trên 30 triệu đồng; tặng quà cho trẻ em lang thang cơ nhỡ 15triệu đồng
- Ủng hộ giúp đỡ các Trung tâm cứu trợ trẻ em tàn tật, các nạn nhân chấtđộc da cam trên toàn quốc và tặng sổ tiết kiệm cho các gia đình chính sách,các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với số tiền trên 200 triệu đồng
Trang 18Cùng tham gia thăm và tặng quà với tổng công ty cho 4 trung tâm điều dưỡngthương binh Duy Tiên, Liêm Cần tỉnh Hà Nam và trung tâm điều dưỡngThuận Thành - Bắc Ninh, Bắc Giang Đặc biệt, Công ty đã tổ chức cho 4trung tâm về thăm quê Bác và chiến trường xưa
b- Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:
Đoàn thanh niên đã đóng góp một lực lượng đông đảo trong việc tham giacác Hội thi, hội thao, các phong trào do Chi bộ Công ty và Công đoàn phátđộng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng như nhận thức choĐoàn viên Ngoài ra, còn tổ chức tốt các buổi sinh hoạt hè cho các cháu là con
em CB-CNV của Công ty và khu dân cư trên địa bàn; tham gia công tác xâydựng Đoàn, xây dựng Đảng, công tác an ninh quốc phòng và công tác xã hội
Trang 19Chương 3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY
1.CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.
2.
3.
Ph#ng KCS
Ph#n x##ng s#n xuÊt d#y h#n lâi
Phân xưởng sản xuất dây hàn
Phân xưởng sản xuất que hàn
Kho vật tư
kế toán
Phòng nhân chính
Kho
thành
phẩm
Đại lý bán hàng Văn phòng
đại diện
PGĐ KINH DOANH
Phân xưởng sản xuất thuốc hàn và dây hàn lõi thuốc
Phòng KCS
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 20- Số cấp quản lý: 03 cấp (Ban giám đốc, Các phòng ban chức năng, phânxưởng sản xuất/đại lý bán hàng và văn phòng đại diện).
- Sơ đồ kiểu trực tuyến chức năng: Tổ chức ra các bộ phận chức năngnhưng không trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận trực thuộc mà chủ yếulàm nhiệm vụ tham mưu cho người quản lý cấp cao trong quá trình chuẩn bịban hành và thực hiện các quyết định thuộc phạm vi chuyên môn của mình
Ưu điểm: Đạt được tính thống nhất cao trong mệnh lệnh, nâng cao chất
lượng trong quản lý, giảm bớt gánh nặng cho người quản lý cấp dưới, có thểquy trách nhiệm cụ thể nếu có sai lầm
Tuy nhiên khi thiết kế nhiệm vụ cho các phòng ban chức năng thì bangiám đốc phải phân công rõ nhiệm vụ mà mỗi phòng ban cần thực hiện, mốiquan hệ nhiệm vụ các bộ phận chức năng để tránh chồng chéo trong côngviệc
*) CHỨC NĂNG NHIỆM VÀ CỦA CÁC BỘ PHẬN QUẢN LÝ
- Đại hội đồng cổ đông: Thực hiện chức năng đề ra phương hướng về sự
phát triển của công ty trong các cuộc họp đại hội cổ đông Thực hiện chứcnăng kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của công ty theo phương hướng đề rathông qua Ban kiểm soát
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, thực hiện
chức năng quản lý, kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của công ty, chịu tráchnhiệm về sự phát triển của công ty theo phương hướng mà Đại hội cổ đôngthông qua Hội đồng quản trị (HĐQT) có toàn quyền nhân danh công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Ban giám đốc: Là bộ máy quản lý của Công ty, trong đó:
* Giám đốc: Điều hành chung mọi hoạt động của công ty, chịu trách
nhiệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nhân sự, nội chính và đối
Trang 21ngoại, an toàn sức khỏe, theo dõi quá trình đào tạo nhân viên, đại diện lãnhđạo về an toàn sức khỏe và phòng cháy chữa cháy, Tài chính - Kế toán trướcHĐQT và Đại hội đồng cổ đông Xây dựng phương án chiến lược hoạt động
và triển khai thực hiện các chiến lược đó sau khi đã được HĐQT phê chuẩn
* Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách việc kinh doanh, mạng lưới
phân phối, lĩnh vực đời sống của toàn công ty
* Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách lĩnh vực sản xuất, vật tư và kiểm soátchất lượng sản phẩm thông qua phòng chức năng KCS, Kỹ thuật
- Các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc:
* Phòng Tài Chính - Kế Toán: Chuẩn bị các phương án, kế hoạch
nguồn vốn, ghi chép, hạch toán, lập các báo cáo kế toán, thống kê, quyết toánđảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời trong quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty Kết hợp với các phòng ban khác giám sát về mua sắm vật tư, tài sản
và các hoạt động khác liên quan đến tài chính Tham mưu cho giám đốc về kếhoach tài chính, phân tích kết quả, hiệu quả, phương hướng, biện pháp và đơngiá cho từng loại sản phẩm nhằm mang lại lợi nhuận cho Công ty trong sảnxuất kinh doanh
* Phòng nhân chính: Bao bồm chức năng tham mưu cho giám đốc về
lĩnh vực nhân sự như: hành chính - quản trị, hành chính văn phòng, y tế, phụcvụ, nhà ăn, lái xe, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, bảo hiểm lao động, cácphương tiện, thiết bị phục vụ công việc và quy chế, chính sách tiền lương,thưởng cho người lao động
* Phòng kế hoạch thị trường: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám
đốc kinh doanh
Tham mưu, giúp việc cho giám đốc, phó giám đốc về công tác kế hoạchsản xuất kinh doanh, liên doanh, liên kết, thị trường, xây dựng chiến lượcquảng cáo - tiếp thị, tiếp nhận thông tin phản hồi của khách hàng về chất
Trang 22lượng, giá sản phẩm…và soạn thảo các hợp đồng kinh tế Tham mưu chogiám đốc trong lĩnh vực mua sắm dây truyền, thiết bị mới.
* Phòng kỹ thuật- sản xuất: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc
sản xuất Là phòng tham mưu, giúp việc cho giám đốc, phó giám đốc sản xuấttrong lĩnh vực kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm
Lập quy trình sản xuất, bảo dưỡng thiết bị,giám sát kiểm tra quy trình kỹthuật - công nghệ, quản lý kho vật tư - sản phẩm
* Phòng KCS: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc sản xuất Là
phòng nghiệp vụ, thí nghiệm, làm các thủ tục nghiệm thu hồ sơ, kiểm địnhchất lượng các nguyên vật liệu đầu vào, bán thành phẩm, thành phẩm
- Các phân xưởng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc sản xuất
* Các phân xưởng sản xuất que hàn, dây hàn, thuốc hàn và dây hàn lõi thuốc là đơn vị trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất,thực hiện chức
năng điều hành - sản xuất trong phân xưởng, kết hợp các nguồn lực khác nhau
để tạo ra sản phẩm đáp ứng được yêu cầu khách hàng
* Đại lý bán hàng: Thực hiện công tác bán hàng cho khách, tiếp nhận
tất cả những thông tin từ khách hàng và phản hồi về Công ty
* Văn phòng đại diện: Là một bộ phận và chịu sự quản lý của phòng
KH-TT, có nhiệm vụ phân phối hàng hóa, quản lý và phát triển hệ thống đại
lý trong khu vực mà mình phụ trách
* Kho vật tư: Chịu trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu, vật tư, trang
thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất và làm việc của toàn Công ty
* Kho thành phẩm: Quản lý, lưu giữ hàng hóa thành phẩm, hàng tồn
kho Cung cấp hàng hóa phục vụ quá trình bán hàng…
Trang 232 QUẢN TRỊ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, TIỀN LƯƠNG 2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Số lượng lao động của công ty được thể hiện thông qua các số liệu sau:
Bảng 4: Số lượng lao động của Công ty giai đoạn 2009 – 2011