Ngày nay thị trường xuất khẩu chính của công ty là Mü, Hồng Công ,Châu Âu ,và các nước Đông Nam ¸, với tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm là 14% đạt 6.951 tÊn trong năm 2000 .Đặc biệt
Trang 1Mở đầu
Thâm nhập thị trường nước ngoài quả là vấn đề không hoàn toàn đơn giản, những tác động ảnh hưởng của môi trường kinh doanh là những rào cản công ty cần vượt qua mặc dù quan tâm đến phát triển thị trường nước ngoài song Agifish vẫn vấp phải những khó khăn dẫn đến kết quả đạt được không hoàn toàn như mong đợi công ty thường vướng mắc khi xác định khi xác định chiến lược kinh doanh biện pháp cũng như kênh phân phối khi thâm nhập thị trường nước ngoài vướng mắc mà công ty vấp phải tại thị trêg Mü là một minh chưng cho vấn đề trên ,mặc
dù tại thị tường mü thời gian vừa qua công ty đã gạt háI được không ít thành công
giới thiệu kháI quát về công ty agifish
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủ Sản An Giang tên viết tắt là (Agifish)
Tên giao dịch đối ngoại: An giang Fisheries Import & Export Jiont Stock Company
Địa chỉ : 1234 Trần Hưng Đạo , thành phố Long Xuyên ,tỉnh An Giang
Điện thoạI : (84-76) 853939-852368-852783 F·: (84-76) 852202
To=agifishagg@hcm.vnn.vn Website:http://www.agifish.com/
Đầu tiên khi mới hình thành công ty chỉ là một xí nghiệp nhỏ vơi quy mô sản xuất vào loại trung bình được thành lập vào năm 1985 vơi tên gọi xi nghiệp đông lạnh An Giang do công ty thủ sản An Giang đầu tư cơ sơ hạ tầng và trang thiết bị,cho đến năm 1990 xi nghiệp nay sát nhập váo công ty xuất nhập khẩu nông thủ sản An Giang (AFLEX) và được đổi tên thành xí nghiệp xuất khẩu thủ sản ,cuộc sát nạp cuối cùng được tiến hành thang 10 năm1995 xí nghiệp sát nhập với xí
Trang 2An Giang ,và cho tới ngày 28 tháng 6 năm 2001 công ty được cổ phần hoá theo quyết định sô 792/QD - ttg của thủ tướng chính phủ ban hành Trải qua 18 năm hình thành và phát triển qua nhiều cải cách và sát nhập với quy mô ngày càng lớn trang thiết bị sử dụng được nâng cấp phục vụ cho việc chế biến thủ sản xuất khẩu công ty đang dần đi đến ổn định về quy mô và tổ chức.Khi cổ phần hoá cơ cấu vốn của công ty rất đa dạng nó là tập hợp của các chủ thể đầu tư bao gồm cả nhà nước và các cá nhân trong và ngoài nước vơi tư lệ tương ứng như sau:
B ng 3.1 c c u v n c a công tyảng 3.1 cơ cấu vốn của công ty ơ cấu vốn của công ty ấu vốn của công ty ốn của công ty ủa công ty
Chỉ tiêu Số lượng cổ phần Tư lệ % lắm giữ
Cổ đông sáng lập
Trong đó:
+Nhà nước
+Cá nhân
Cổ đông là CBCNV
Cổ đông ngoài công ty
Trong đó:
+Cổ đông nước ngoài
1.305.180
835.820 469.360 1.089.390 1.784.560 268.500
31,23%
20,00%
11,23%
26,07%
42,70%
6,42%
Trong quá trình hoạt động công ty đã nổi nên là một doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cá nước ngọt hàng đầu của ngành thủ sản Việt Nam , sản phẩm chính của công ty là cá Tra và cá Basa đông lạnh , ngoàI ra công ty còn hoạt động trong việc, nuôi trồng, nghiên cứu phát triển nguồn giống cung cấp phục vụ nhu cầu của vùng nguyên liệu
B ng 3.2 k t qu H§KD c a công ty t i n m 2001ảng 3.1 cơ cấu vốn của công ty ết quả H§KD của công ty tới năm 2001 ảng 3.1 cơ cấu vốn của công ty ủa công ty ới năm 2001 ăm 2001
Trang 3Chỉ tiêu
Tổng giá trị tài sản
Doanh thu thuần
Lợi nhuận từ H§KD
Lợi nhuận hoạt đông tài/c
Lợi nhuận bất thường
Lợi nhuận trước thuế
1999 116,51 349,89 17,73 (0,071) 3,31 20,97
2000 126,22 403,38 8,02 3,06 8,69 19,77
08/2001 113,53 245,69 3,13 1,03 6,91 11,07
Ước tính 113,53 371,32 9,79 0.87 7,20 17,86
tình hình thâm nhập thị trường nước ngoàI của công ty agifish
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xuất khẩu do đó tìm kiếm mở rộng thị trường nước ngoài là một trong những nhiệm vụ chủ chốt của công ty Ngày nay thị trường xuất khẩu chính của công ty là Mü, Hồng Công ,Châu Âu ,và các nước Đông Nam ¸, với tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm là 14% đạt 6.951 tÊn trong năm 2000 Đặc biệt thị trường Mü là thị trường tiêu thụ quan trọng của công
ty sản phẩm chính được chế biến từ cá da trơn tương tự như cá Catfish của Mü sản lượng công ty xuất khẩu vào Mü hàng năm đều tăng thời điểm năm 2000 thị trường này chiếm 38% tổng sản lượng xuất khẩu cá đông lạnh của công ty tương đương với số lượng 2.616 tÊn Bên cạnh đó là thị trường Hồng Công với sản lượng 2.252 tÊn chiếm khoảng 32% kim ngạch xuất khẩu của công ty, Châu Âu với sản lượng 1.368 tÊn chiếm 20% ,thị trường các nước Đông Nam ¸ chiếm khoảng 10%.Ngày 28/1/2003 sau khi bộ thương mại mü có quyết định sơ bộ về vụ kiên của CFA đối với các doanh nghiệp Việt Nam công ty cũng đã công bố kế hoạch kinh doanh năm 2003 với các tiêu chí sau: sản lượng xuất khẩu đạt 10.200 tÊn ,kim ngạch xuất khẩu đạt 9,28 triệu USD, tổng doanh thu của công ty đạt 450 tư đồng lợi nhuận đạt 22 tư đồng Ngoài việc đem hơn 40 mặt hàng chế biến từ các loại cá
Trang 4Hồng Công, Singapore, Châu Âu, Canada với hi vọng bù đắp thiếu hụt tại thị trường Mü Ngoài ra công ty cũng đang tích cực tìm kiếm mở rộng thị trường các nước Nga, Đông Âu, và cộng đồng các nước hồi giáo nơi rất khắt khe trong vấn đề
ẩm thực… còn đối với thị trường Mü công ty tiếp tục xuất khẩu những mặt hàng không bị tính thuế như cá nguyên con, cá cắt khúc, cá philª tươi, cá tÈn bột chiên chế biến sẵn …đa dạng hoá các s¶nphÈm chế biÔn xuất khẩu khác như tôm sú tôm càng, đùi ếch, cá biển…để góp phẩn tăng kim ngạch xuất khẩu Thị trương Mü rộng lớn là thế nhưng cũng rất khắt khe,cụ thể với ngành thủ sản Việt Nam nói chung và AGIFISH nói riêng thì thị trường này đã gây không ít khó khăn và phiền toái
agifish với thị trường mü
Mü là một trong những quốc gia lớn, có tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm ở mõc rất cao.Từ một nước nông nghiệp Mü đã trở thành một nø¬c công nghiệp vượt
xa các nước khác , tiến lên thành một nước đứng đầu các nước phát triển, về quy
mô XNK Mü là nước xuất khẩu lớn song cũng là nước có nhu cầu nhập khẩu không nhỏ Đối với hàng thủ sản Mü là một trong ba thị trường lớn của thế giới hàng năm nhập khoảng 7- 8 tư USD Mü nhập khẩu nhiều loại thủ sản trong đó nhiều nhất là tôm, cá philª và cá ngừ hộp
Động lực thúc đẩy công ty thâm nhập thị trường Mü
Từ sau tháng 7/1995 khi tổng thống Mü tuyên bố xoá bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Asgifish nói riêng có tiếp cận thị trường này Công ty kỳ vọng tốc độ tăng trưởng trên thị trường này sẽ cao
Mü là thị trường có dung lượng lớn quy mô XNK hàng năm cao, với mức dân
số 280 triệu người thu nhập bình quân khoảng 37.000USD/1người 1năm dẫn đến
Trang 5mức độ chi tiờu cũng như khả năng chi tiờu cao đặc biệt là nhúm hàng hoỏ thực phẩm hàng ngày
Sau khi bỡnh thường hoỏ quan hệ kinh tế, mối quan hệ này càng được củng cố và nõng lờn thể hiện qua hàng loạt cỏc chớnh sỏch mà hai nước dành cho nhau.Quan trọng nhất là hiệp đinh thuơng mạI Việt – Mỹ ký kết ngày 13/07/2000 và được quốc hội hai nước thụng qua ngày 10/12/2000 Hiệp định được ký kết tạo cho hàng hoỏ hai nước thõm nhập dễ dàng hơn bởi chớnh sỏch đãai ngộ thuế quan và khuyến khớch đầu tư
Bờn cạnh đú cụng ty cũng tự xỏc định được:
Về sản phẩm : cỏ basa và cỏ tra là loạI cỏ cú những đặc đIểm tương tự loạI cỏ càtíh của Mỹ đõy là loại cỏ đang được tiờu thụ rất mạnh tại thị trường Mỹ, mặt khỏc cụng ty nhận thấy giới tiờu dựng Mỹ rất ưa chuộng mặt hàng thủ sản đặc biệt
là những loại cú hàm lượng dinh dưỡng cao
Về giỏ cả: quy trỡnh sản xuất chế biến cụng ty đó tận dụng được nguồn nguyờn liệu tự cú cũng như thu mua của bà con nụng dõn trong vựng đặc biệt là từ khi cụng tư nghiờn cứu lai tạo thành cụng giống cỏ basa từ đú chủ động hơn với nguồn nguyờn liệu làm cho giỏ thành sản xuất thấp đủ sức cạnh tranh với hàng hoỏ NK từ cỏc nước khỏc trờn thị trừơng Mỹ
Về quy trỡnh sản xuất chế biến: nhỡn chung mặt hàng thủ sản khụng yờu cầu cao
về cụng nghệ chế biến với trang thiết bị đầu tư hiện tại phục vụ cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm , đúng gúi và bảo quản cụng ty ty nhận thõy mỡnh cú đủ điều kiẹn đỏp ứng Bờn cạnh đú cụng ty luụn đổi mới cụng nghệ hiện cú thực hiện quản
lý theo quy trỡnh mà nhà nhập khẩu yờu cầu Cụng ty đó thực hiện chương trỡnh quản lí chất lượng HACCP một quy định bắt buộc đối với hàng thủ sản nhập vào Mỹ
Trang 6tớnh từ năm 1995 đổ lại đõy sản lượng xuất khẩu thủ sản vào thị trường Mỹ của Agifish liờn tục tăng từ 10 đến 15% năm và năm 2000, thị trường này chiếm 38% tổng sản lượng xuất khẩu cỏ đụng lạnh của cụng ty tương đương với 2.616 tấn
B ng 3.3 S n lảng 3.1 cơ cấu vốn của cụng ty ảng 3.1 cơ cấu vốn của cụng ty ượng tiờu thụ tạI Mỹ từ 1995-2000ng tiờu th t I Mỹ t 1995-2000ụ tạI Mỹ từ 1995-2000 ạI Mỹ từ 1995-2000 ừ 1995-2000
Sản lượng
(tấn)
Đõy là thị trường lớn cú sức tiờu thụ cao cụng ty đó xớm nắm bắt được điều này nờn đó tớch cực xỳc tiến cỏc biện phỏp để nõng cao sản lượng xuất khẩu vào thị trường này tỡm cỏch hạ giỏ thành sản phẩm nõng cao sức cạnh tranh với hàng nội địa cũng như của Trung Quốc.Thõm nhập thị trường Mỹ mặt hàng chủ yếu của cụng ty là cỏc sản phẩm được chế biến từ cỏ tra và cỏ basa nước ngọt thụng qua việc bỏn buụn cho nhà nhập khẩu từ đú hàng của cụng ty được phõn phỏt tại cỏc siờu thị và tới tay người tiờu dựng và đựơc người tiờu dựng Mỹ đún nhận bởi giỏ thành hợp lí chất lượng cũng như cỏc tiờu chuẩn vễ sinh tốt cú được những thành cụng đú là do sự lỗ lực từ phớa cỏn bộ cụng nhõn viờn trong toàn cụng ty khụng những hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh tế được giao mà cũn vượt mức kế hoạch , đạt tốc độ tăng trưởng cao, và trở thành đn vị xuất sắc trong ngành thủ sản Việt Nam,cụng ty luụn đI đầu trong đổi mới cụng nghệ tỡm kiến thị trường và cải tiến sản xuất Trước năm 1995 việc nuụi cỏ tra và basa rất khú khăn do cụng ty khụng chủ đụng được nguồn giống mà chủ yếu phụ thuộc vào đành vớt tự nhiờn nờn giỏ thành sản phẩm rất cao,nhưng do sự lỗ lực của toàn cụng ty ngày 20/5/1995 cụng ty
đó nghiờn cứu cho sinh sản nhõn tạo thành cụng giống cỏ basa đầu tiờn làm cho nguồn nguyờn liệu phục vụ sản xuất chủ động và dồi dào Cú được kết quả này cụng ty đó thực thi hàng loạt cỏc biện phỏp :
Trang 7Tiếp thị và nắm bắt nhu cầu thị trường từ đây công ty đã xác định chiến lược marketing là quan trọng hàng đầu, từng bước đưa hàng hoá thâm nhập thị trường các nước, chú trọng tới các thị trường quan trọng có thể có lợi nhuận cao cụ thể là
Mü và EU
Tập trung đổi mới công nghệ nâng cao tay nghề, trình độ quả lÝ cho người lao động từ đó nâng cao chất lượng sản phẩn giảm định mức hạ giá thánh sản phẩn để
có thể cạnh tranh, trong quá trình phát triển công ty không ngừng đổi mới công nghệ đầu tư mở rộng quy mô sản xuất tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao.Từ năm 2002 ®Ðn 2003công ty dự kiến đầu tư nâng công suất và sản lượng của các xí nghiệp với tông mức đầu tư là 12,5 tư VN§,đầu tư thêm kho trữ lạnh và hệ thống sử
lÝ nước thải với tổng vốn đầu tư khoảng 9 tư VN§ bằng nguồn vốn tự có và vốn vay ưu đãi Trong đó chủ yếu đưa công nghệ tiên tiến vào sản xuất , nhờ đó năng suất lao động không ngừng tăng từ 4tÊn/ngày vào năm 1990 thì đến năm 1999 là
20 tÊn/ngày,và năm 2000 công ty đã thực hiên chương trình quản lÝ của HACCP
do đó được các nhà nhập khẩu Mü rất tin tưởng Song công ty còn một số việc làm chưa tốt là:
Việc quảng bá thương hiệu trên thị trường Mü là rất quan trọng các phương tiện phát thanh, truyền hình, báo chí là công cụ rất có ý nghĩa nó giúp truyền đạt nhanh thông tin tới người tiêu dùng, vì người Mü thường dành nhiều thời gian cho giải trí thông qua các loại hình này Nhưng chi phí cho những loại hình quảng cáo này thường rất lớn, công ty mới chỉ giới thiệu sản phẩm thông qua kênh phân phối cụ thể bằng áp phích tại các siêu thị nơi sản phẩm công ty bày bán, chưa chú ý nhiều đến việc đầu tư quảng bá thương hiệu của mình
Việc quản lý quy hoạch nguồn nguªn liệu chưa tốt dẫn đến giá cả đầu vào bấp bênh, nuôi trồng dàn chải làm cho cung vượt quá công suất chế biến của các nhà máy
Trang 8Về kênh phân phối công ty chưa xây dưng cho mình một kênh phân phối riêng trực tiếp phân phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng mà mới chỉ thực hiện thông qua việc xuất khẩu gián tiếp ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận cũng như chính sách sản phẩn do thiếu thông tin phản hồi từ khách hàng
Về giá xuất khẩu thời gian vừa qua việc định giá của công ty chưa hợp lÝ công
ty mới chỉ xét đến các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận cũng như nhu cầu tiêu thụ sản phẩm mà chưa chỉ ý đến những yếu tố môi trường cạnh tranh môi trường luật pháp Việc tìm hiểu môi trường kinh doanh bên ngoài chưa được đánh giá đúng với vai trò của nó dẫn tơI một số khó khăn mà công ty váp phảI trong thời gian qua Điển hình là vụ kiện của CFA (hiệp hội người nuôi trồng chế biến cá da trơn Mü ) kiện các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa Việt Nam bán phá giá vụ kiện đã làm cho doanh thu của công ty tại thị trường mü giảm sút nặng nề Như chúng ta đêu thấy
để kinh doanh ở mü là vấn đề không hề đơn giản Thị trường Mü vốn được xem là
có sức tiêu thụ lớn nhất thế giới tuy nhiên sự rắc rối phức tạp của luật pháp mü đang trở thành rào cản lớn đối với hàng nhập khẩu nói chung và đối với hàng Việt Nam nói riêng khi muốn chen chân vào thị trường Mü đầy tiềm năng và hấp dẫn nhưng cũng rất đỗi mới mẻ này Luật pháp mü phức tạp ở chỗ tuy đã có luật liên bang nhưng cụ thể ở từng bang lại có nh÷nghÖ thống luật riêng, và không ít những quy định của bang này khác biệt so với luật của bang khác Không những thỊ các bang lại có thÈn quyền riêng trong điều chỉnh kinh doanh thương mại, những điều này công với đặc điểm một nước có truyền thống lệ án có nghĩa là vai trò của toà
án là rất lớn đã khiến cho mü là quốc gia tham gia nhiều nhất vào các vụ án tranh chấp thương mại quốc tế Trong các đạo luật đối với hàng nhập khẩu nổi lên hai đạo luật chính đó là luật thuế bù giá và luật thuế trống phá giá hai luật này nhằn bảo hộ hàng hoá trong nước cũng như hàng hoá Mü tại thị trường nước thứ ba nếu
bị coi là đối sử không công bằng:
Trang 9Được biết trước đây, giá giá cá Việt nam xuất vào thị trường Mü bán khoảng 2,9 USD/kg thì giá của các nhà nuôi cá da trơn Mü bán khoảng 3,2 đến 3,5 USD/kg.Nay khi bị cộng thuế thì giá của Việt Nam vào khoảng 3,8 đến 3,9 USD/kg còn giá hiện tại của nông dân Mü là 4,1 đến 4,2 USD/kg Đành là như thỊ nhưng hiện tại ở Mü đang là mùa trái vụ nên giá cá Việt Nam vẫn thấp hơn nhưng vaß chính vụ có lÊ với mức giá này cá Việt nam khó có thể cạnh tranh với hàng của
mü chứ đừng nói gì tới hàng của Trung Quốc và các quốc gia khác cùng nhập hàng vào Hiện tai công ty cho biết kết quả kinh doanh sơ bộ của quý 1/2003 có tăng trưởng và thu lợi nhuận so với cùng kỳ năm ngoái mặc dù băn khoăn với tình hình
kế hoạch thu lợi nhuận 2003 khi thị trường Mü nơi chiếm tới 38% doanh thu của công ty có nguy cơ bị mất , nhưng qua diễn biến tình hình sau việc DOC và việc giải trình tương đối mạch lạc của ban giám đốc công ty tại đại hội cổ đông vừa qua
về những biện pháp tháo gỡ khó khăn từ thị trường Mü tôi nghĩ rằng kế hoạch lợi nhuận cu¶ công ty với mức EPS tương ứng là 5400®/cp kèm mức cổ tức 24% là có thể đạt được Qua sự kiện CFA chóng ta cũng có thể thấy nguyên nhân sâu xa của vấn đề mà công ty cũng như ngành nuôi trồng chế biến thủ sản vấp phải đó là: Thủ sản cũng như bất kĨ một hàng hoá nào ở Việt Nam chóng ta có thể lấy cà phê là một ví dụ khi giá thị trường lên cao thì å ạt nuôi trồng không theo một quy hoạch quản lÝ đến khi giá thị trường xuống thấp thì tranh nhau bán chỉ cần một chút lãi kĨ cả là hoà vốn, khi đó các doanh nghiệp có cơ hội giảm giá thành nhưng
họ có ngờ đâu nguy cơ tiềm ẩn của hạ giá thành đó là mất đi thị trường như ngày nay Bên cạnh đó nói như tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng Minh thứ trưởng bộ thủ sản kiêm chủ tịch hội chế biến và xuất khẩu thủ sản Việt Nam thì "khi vào kinh tế thị trường chúng ta phải hiểu luật chơi của kinh tế thị trường, chơi với Mü thì phải biết luật Mü và chơi theo kiểu Mü" điều nay càng khẳng định ý nghĩa vai trò to lớn của việc nghiên cứu tìm hiểu thị trường
Trang 10bàI học và kiến nghị
Tìm hiểu Agifish chúng ta có thể nhận ra một số thành công mà công ty đã đạt được là:
Công ty đã xím tìm hiểu và lắm bắt được cơ hội kinh doanh,từ đó từng bước cải tiến đổi mới trang thiết bị nâng cao năng lực cạnh tranh chú trọng đến công tác nghiên cứu khảo nghiệm tìm cách nâng cao năng suất nuôi trồng, tạo vùng nguyên liệu ổn định cho sản xuất Bước đầu đã tạo ra sự đồng bộ trong nuôi trồng và chế biến kết hợp chặt chẽ giữa nuôi trồng và xuất khẩu, đặt mục tiêu an toán hiệu quả làm khẩu hiệu phấn đấu của toàn công ty, luôn quan tâm chăm lo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tạo cho họ có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu công việc
Một số g¶i pháp góp công ty thực hiên tốt hơn vai trò, nhiệm vụ của mình:
Theo đánh giá của các chuyeen gia luật pháp thì hệ thống luật ở Mü rất phức tạp chính vì thế thông thường hàng nhập khhÈu vào Mü phải qua các nhà môi giới hải quan Do đó công ty có thể tham khảo biện pháp liên doanh cụ thể là: liên doanh với một sản xuất đã có uy tín trên tthÞ trường Mü tên và nhãn hiệu sẽ là (Agifish-bên liên doanh) khi đó công ty sẽ cung cấp cho liên doanh nguồn nguyên liệu đầu vào có thể chưa qua chế biến, xơ chế hoặc là tinh chế tuỳ thuộc hình thức liên doanh nhu cầu chế biến và đặc tính sản phẩm Chọn giải pháp này công ty sẽ tiết kiệm được chi phí tìm hiểu thi trường cũng như quảng bá giới thiệu sản phẩm giảm chi phí thâm nhập thị trường thông qua uy tín thương hiệu của đối tác Tuy nhiên giải pháp này cũng vấp phải một số hạn chế trong việc phân chia lợi nhuận ,
ra quyết định điều hành và khó khăn trong việc tổ chức bộ may quản lÝ do có sự pha trộn của các nền văn hoá khác nhau, giải pháp này phù hợp trong giai đoạn đầu khi công ty mới thâm nhập thị trường và đặc biệt đối vơi các doanh nghiệp khó khăn về mặt tài chính
Giải pháp thứ hai công ty có thể tiếp tục kinh doanh như hiện nay và đầu tư hơn nữa trang thiết bị, nâng cao hiệu suất tìm kiếm phát triển và mở rộng thị trường ở