1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình

55 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỹ thuật sản xuất: Các đặc điểm về kỹ thuật tác động với một số chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ như hệ số sử dụng thời gian, công suất…nếu kỹ thuật công nghệ lạc hậu

Trang 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn

Vốn là lượng giá trị ứng trước của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp kiểm soát để phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh tồn tại dưới hai hình thức: Vốn đầu tư cho tài sản ngắn hạn và vốn đầu tư cho tài sản dài hạn

- Thứ bảy, Vốn không chỉ được biểu biện bằng tiền của những tài sản hữu hình

mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình như nh•n hiệu, bản quyền, phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, vị trí địa lý kinh doanh…

1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Có rất nhiều cách phân loại vốn khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu, và việc phân loại vốn theo các cách thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp đề ra được các giải pháp quản lí và sử dụng sao cho có hiệu quả Dưới đây là 3 cách phân loại vốn thông dụng nhất:

- Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia là hai loại: Vốn ngắn hạn và vốn dài hạn

Trang 2

- Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn được hình thành từ hai nguồn cơ bản: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

- Căn cứ vào đặc điểm luân của từng loại vốn trong các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh, người ta chia vốn thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động

1.3 Vai trò của vốn

- Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luật định

- Vốn là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc đổi mới công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa học và phát triển sản xuất kinh doanh Đây là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công và đi lên của doanh nghiệp

- Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện

có và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thực hiện các chiến lược, sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn tham gia vào tất cả các khâu, ở mỗi khâu nó thể hiên dưới các hình thái khác nhau như vật tư, vật liệu, hàng hoá…và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ Như vậy sự luân chuyển của vốn giúp cho doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất

và tái sản xuất mở rộng của mình

1.4 Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn trong DN

1.4.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện khả năng đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, hay lợi nhuận lớn nhất là khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với mức chi phí hợp lý Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn được hiểu trên hai khía cạnh:

- Với số vốn hiện có doanh nghiệp có thể sản xuất thêm sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Đầu tư thêm vốn (mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu) sao cho tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn

Vậy hiệu quả sử dụng vốn chính là thước đo, phản ánh tương quan so sánh giữa

Trang 3

có được chính kết quả đó Hiệu quả sử dụng vốn có thể được tính một cách chung nhất bằng công thức:

Chi phí vốn sử dụng Trong đó :

- Kết quả thu được có thể là : Tổng doanh thu , doanh thu thuần , lãi gộp …

- Chi phí vốn đã sử dụng có thể là : Tổng vốn bình quân , vốn lưu động bình quân , vốn cố định bình quân…

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2.1 Nhân tố bên ngoài

- Các chính sách vĩ mô:

Trên cơ sở pháp luật, các chính sách kinh tế tạo môi trường cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Bất kỳ một sự thay đổi trong chính sách này đều có tác động đáng kể đến doanh nghiệp Đối với hiệu quả sử dụng vốn thì các quy định như thuế vốn, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp…đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Biến động về thị trường đầu vào, đầu ra :

Biến động về thị trường đầu vào là các biến động về tư liệu lao động, là những thay đổi về máy móc, công nghệ… nó có thể giúp cho doanh nghiệp chọn công nghệ phù hợp, học tập kinh nghiệm sản xuất nhưng ngược lại nó cũng có thể đẩy công nghệ

đi đến lạc hậu so với các đối thủ cạnh tranh

Những biến động về thị trường đầu ra có thể ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp Nếu nhu cầu về sản phẩm tăng, doanh nghiệp có cơ hội tăng doanh thu và lợi nhuận, qua đó tăng hiệu quả sử dụng vốn Ngược lại, những biến động bất lợi như giảm đột ngột nhu cầu, khủng hoảng thừa…sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.4.2.2 Nhân tố bên trong

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh: Chu kỳ sản xuất kinh doanh có hai bộ phận hợp thành Bộ phận thứ nhất là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp nhập kho nguyên vật liệu cho đến khi giao hàng cho người mua, bộ phận thứ hai là là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua đến khi doanh nghiệp thu tiền về Chu kỳ kinh doanh gắn trực tiếp với hiệu quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ kinh doanh ngắn doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu chu kỳ kinh doanh dài

Trang 4

doanh nghiệp sẽ có một gánh nặng là ứ đọng vốn và trả lãi cho các khoản cho vay phải trả

- Kỹ thuật sản xuất: Các đặc điểm về kỹ thuật tác động với một số chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ như hệ số sử dụng thời gian, công suất…nếu kỹ thuật công nghệ lạc hậu doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, từ đó làm cho việc bảo toàn và phát triển vốn gặp khó khăn Ngược lại, nếu kỹ thuật công nghệ hiện đại doanh nghiệp sẽ có điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm hao phí năng lượng, hao phí sửa chữa…tăng năng suất lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ có điều kiện chiếm lĩnh thị trường

- Đặc điểm về sản phẩm: Đặc điểm của sản phẩm ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm, từ đó tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp, vòng quay của vốn, nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dùng, nhất là sản phẩm công nghệ nhẹ sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh, thu hồi vốn nhanh Ngược lại nếu sản phẩm có vòng đời dài, giá trị thu hồi vốn chậm

- Trình độ quản lý, hạch toán nội bộ: Trình độ quản lý doanh nghiệp có ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quản lý tốt đảm bảo cho quá trình thông suốt đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu, các bộ phận đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, từ đó hạn chế tình trạng ngừng việc của máy móc thiết bị, tiết kiệm các yếu tố sản xuất, tăng tốc độ luân chuyển vốn.Mặt khác, công tác hạch toán dùng các công cụ tính toán các chi phí phát sinh, đo lường hiệu quả sử dụng vốn Từ đó phát hiện những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn và đề xuất biện pháp giải quyết

- Trình độ lao động của doanh nghiệp: Trình độ lao động của doanh nghiệp được thể hiện qua tay nghề, khả năng tiếp thu công nghệ mới, khả năng sáng tạo, ý thức giữ gìn tài sản Nếu lao động có trình độ cao, tay nghề cao thì máy móc thiết bị được sử dụng tốt, năng suất lao động tăng Tuy nhiên để phát huy tiềm năng lao động doanh nghiệp phải có biện pháp khuyến khích lợi ích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng

1.5 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.5.1 Phư ng pháp so sánh

So sánh là việc xác định trạng thái biến đổi tăng, giảm của chỉ tiêu nghiên cứu dưới hình thức tương đối và tuyệt đối Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Để áp dụng phương pháp so sánh cần chú ý các vấn đề sau: Tất cả các

Trang 5

cùng trong một khoảng không gian, thời gian, đơn vị tính, phương pháp tính toán,…để đảm bảo độ chính xác trong kết luận của bài toán phân tích

Kỹ thuật so sánh:

So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô tăng giảm của các hiện tượng kinh tế

So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung, có cùng một tính chất

So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung Công thức xác định:

Mức độ biến động Chỉ số kỳ phân tích – chỉ tiêu kỳ gốc x hệ số điều chỉnh tương đối

- Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo ba hình thức:

+ So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán-tài chính, nó còn gọi là phân tích theo chiều dọc (cùng cột của báo cáo)

+ So sánh chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiều hướng biến động các kỳ trên báo cáo kế toán tài chính, nó còn gọi là phân tích theo chiều ngang (cùng hàng trên báo cáo)

+ So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem trên mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ (từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn) để cho ta thấy rõ xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu Phương pháp so sánh sử dụng đơn giản và nhanh chóng, tuy nhiên nó chỉ dừng lại ở việc cho phép nhà phân tích có thể xem xét và đánh giá về tình hình hoạt động SXKD của DN ở trạng thái tổng thể và nhanh nhất chứ chưa thể chỉ ra được nguyên nhân tác động tạo nên sự biến đổi đó

Trang 6

1.5.2 Phư ng pháp th y thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là việc thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số liệu

kế hoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố Thay thế liên hoàn thường được sử dụng để tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động lên cùng một chỉ tiêu phân tích Trong phương pháp này, nhân tố thay thế là nhân tố được tính mức ảnh hưởng còn các nhân tố khác giữ nguyên, lúc đó so sánh mức chênh lệch hàm số giữa cái trước nó và cái đã được thay thế sẽ tính được mức ảnh hưởng của nhân tố được thay thế Trình tự thực hiện:

Giả sử có chỉ tiêu K chịu tác động của ba nhân tố: K = abc

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: ∆c a1b1c1 - a1b1c0 = a1b1(c1 - c0)

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: ∆K ∆a+∆b+∆c

1.5.3 Phư ng pháp Dupont

Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính để biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số Chẳng hạn: tách chỉ tiêu “ Hệ số khả năng sinh lời của VCSH” (ROE) hay “ Hệ số khả năng sinh lời của tài sản” (ROA),…thành tích số của chuỗi các hệ số

có mối quan hệ mật thiết với nhau

Nhìn vào bên phải ta thấy số vòng quay của TS càng cao chứng tỏ sức sản xuất của các TS càng nhanh, đó là nhân tố tăng sức sinh lời của TS, vòng quay của TS bị ảnh hưởng bởi những yếu tố:

- Tổng DTT càng lớn số vòng quay càng nhiều

- Tổng TS càng nhỏ , số vòng quay càng nhiều

Bên trái cho biết những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của DTT, doanh

Trang 7

nghiệp muốn tăng tỷ suất sinh lời của DTT thì phải có biện pháp để nâng cao DT và giảm các khoản phải trừ

Như vậy qua khai triển chỉ tiêu ROE chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi ba yếu tố chính là lợi nhuận ròng biên (ROS), vòng quay tài sản (TAT) và đòn bẩy tài chính (FL) có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên

Thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản Hay nói một cách

dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có Thứ ba doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả

1.6 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.6.1 Phân tích c cấu vốn của doanh nghiệp

Thành phần và tỷ trọng từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốn tại 1 thời điểm gọi là cơ cấu nguồn vốn Một cơ cấu nguồn vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hài hòa giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu trong điều kiện nhất định

Việc phân tích cơ cấu vốn giúp biết được cách thức công ty cơ cấu vốn như thế nào, cách sử dụng những nguồn vốn có hợp lý trong thời điểm hiện tại hay không Mỗi công ty với những đặc điểm kinh doanh khác nhau sẽ có những chiến thuật cơ vốn khác nhau để phù hợp với lĩnh vực và tình hình kinh tế hiện tại nhằm đạt được cơ cấu vốn tối ưu nhất cho doanh nghiệp của mình

1.6.2 Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp

Thông qua bảng cân đối kế toán chúng ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp được phân bổ như thế nào cho tài sản của doanh nghiệp Sự phân bổ này thể hiện qua các tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn và tài sản được phản ánh qua cân đối chính sau:

- Tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định là những tài sản thiết yếu của doanh nghiệp có ba tương quan tỷ lệ với nguồn vốn B chủ sở hữu của doanh nghiệp: bằng nhau, lớn hơn hoặc nhỏ hơn

Trang 8

- Nếu tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không đủ trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp mà phải sử dụng nguồn vốn của bên ngoài Doanh nghiệp có thể thiếu vốn và rủi ro trong kinh doanh

- Nếu tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định nhỏ hơn hoặc bằng nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh nguồn VCSH của doanh nghiệp đủ sức trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp và có thể trang trải các tài sản khác của doanh nghiệp hoặc bị bên ngoài sử dụng

1.6.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

1.6.3.1 Các chỉ tiêu phân tích chung

Hệ số quay vòng vốn

Vốn sử dụng bình quân Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốn quay bao nhiêu vòng trong năm Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả

Sức sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ số ROA được xác định bằng cách lấy lợi nhuận ( ròng hoặc trước thuế) chia cho bình quân giá trị tổng tài sản Đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp, ở tử số thường dùng lợi nhuận sau thuế, trong khi đứng trên góc độ chủ nợ thường sử dụng lợi nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận sau thuế Công thức xác định tỷ này như sau:

Tổng tài sản bình quân

ROA Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 triệu đồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinh doanh thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả

Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)

Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi

Trang 9

ROE Lợi nhuận sau thuế 100%

Vốn chủ sở hữu bình quân Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu phản ánh một 100 đồng VCSH bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích để đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ

sở hữu ở doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng phân tích Dupont

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (K TQ )

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết với tổng tài sản hiện tại có doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát Tổng tài sản

Nợ phải trả

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát càng lớn càng tốt

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ

mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Về mặt lý thuyết, nếu chỉ tiêu này ≥1 tức là doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1 nghĩa là doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng thấp

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn Tài sản ngắn hạn

Tổng số nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi loại trừ giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi tiền chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp có khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không, chỉ tiêu này cao quá kéo dài có thể dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn luân chuyển thuần giảm, chỉ tiêu này thấp quá kéo dài có thể dẫn đến doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản Chỉ tiêu này được tính như sau:

Trang 10

Hệ số khả năng thanh toán nhanh TSNH – Giá trị HTK

Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ thanh toán nhanh hơn mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không Vì thế chúng ta tiếp tục xét chỉ tiêu

“Hệ số khả năng thanh toán tức thời” hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không Chỉ tiêu này cao quá, kéo dài có thể dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm, chỉ tiêu này thấp quá, kéo dài là dấu hiệu có thể dẫn đến doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản

Hệ số khả năng thanh toán tức thời được xác định theo công thức:

Tỷ số thanh toán tức thời Tiền mặt và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn 1.6.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc độ luân chuyển vốn lưu động, sức sinh lợi của đồng vốn

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sử dụng vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông Chỉ tiêu này gắn liền với hai nhân tố: số vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh vốn được thực hiện trong một kỳ nhất định, thường tính trong một năm Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vố3n lưu động tăng

và ngược lại

Vốn lưu động bình quân

Số ngày chu chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng Thời gian của một vòng càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn

Số vòng quay VLĐ

Trang 11

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

VLĐ bình quân

Hàm lượng vốn lưu động

Đây là mức đảm nhận vốn lưu động, phản ánh số vốn lưu động cần có thể đạt được một đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Doanh thu thuần

Suất hao phí của vốn lưu động

Đây chỉ là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu “ Sức sinh lợi của vốn lưu động” Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi những chỉ tiêu tổng hợp Mỗi chỉ tiêu cũng

có những mặt hạn chế nhất định Vấn đề phảỉ lựa chọn các chỉ tiêu phân tích để có thể

bổ sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó cải tiến việc sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng các thành phần của vốn lưu động

Tỷ số hoạt động tồn kho

Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp chúng ta có thể sử dụng

tỷ số hoạt động tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho một năm và số ngày tồn kho

Trang 12

Chỉ tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày

Vòng quay HTK

Kỳ thu tiền bình quân

Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiều ngày để công ty có thể thu hồi khoản phải thu

- Vòng quay khoản phải thu

Chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu cho biết bình quân khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì

kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại

Giá trị bình quân các khoản phải thu

- Số ngày của một vòng quay khoản phải thu

Chỉ tiêu số ngày một vòng quay của khoản phải thu cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu 1.6.3.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanh nghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượng hay không chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ bỏ ra tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn cố định Doanh thu thuần

Vốn cố định bình quân

Trang 13

Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh 100 đồng vốn cố định trong kỳ bỏ ra tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng vốn cố định Lợi nhuận sau thuế x 100%

Vốn cố định bình quân

Hệ số hàm lƣợng vốn cố định

Hệ số hàm lượng vốn cố định phản ánh số vốn cố định cần có để đạt được một đồng doanh thu trong kỳ

Doanh thu thuần

Suất hao phí vốn cố định

Suất hao phí vốn cố định phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận

Suất hao phí vốn cố định VCĐ bình quân

Lợi nhuận sau thuế

Hệ số hao mòn tài sản cố định

Hệ số hao mòn tài sản cố định thể hiện mức độ hao mòn của tài sản cố định tại thời điểm đánh giá so với thời điểm đầu tư ban đầu

Hệ số này càng cao chứng tỏ TSCĐ đã cũ và cần được đầu tư đổi mới, ngược lại,

hệ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp luôn chú trọng đầu tư đổi mới trang thiết bị

và máy móc

Nguyên giá TSCĐ

Trang 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA C NG T CỔ PH N

Đ U TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XÂ DỰNG MỸ ĐÌNH 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Mỹ Đình

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Mỹ Đình

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Mỹ Đình được thành lập theo hình thức công ty cổ phần vào ngày 03 tháng 02 năm 2010 theo giấy phép số 0104436908 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội Công ty có trụ sợ tại A6 – Lô A – Dự

án X3 – Thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội Vốn điều lệ của công ty là 7.500.000.000 đồng (Bảy tỷ năm trăm triệu đồng) được chia thành 750.000 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/ cổ phần Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là thiết kế các công trình kiến trúc, xây dựng; khảo sát địa hình công trình dân dụng; thẩm tra, thẩm định dự toán các công trình giao thông thủy lợi; tư vấn đấu thầu… Số lao động của công ty trong thời điểm hiện tại là 360 người bao gồm bộ phận quản lý, nhân viên văn phòng, công nhân công trường đã và đang tham gia thi công nhiều công trình trong lĩnh vực xây dựng, lắp máy điện nước, chế tạo cơ khí và gia công lắp dựng kết cấu thép như: Gia công và lắp đặt mái thép trường THCS Cầu Giấy – Hà Nội, xây dựng cải tạo khu văn phòng mở rộng sản xuất nhà máy nhựa công ty cổ phần Hanel, tư vấn thẩm tra dự toán Văn phòng thanh tra chính phủ,

Tuy ra đời và hoạt động chưa lâu nhưng Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Mỹ Đình đã có nhiều cố gắng trong tìm kiếm thị trường hoạt động, có nhiều hình thức huy động vốn sản xuất, không ngừng đầu tư, đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình

độ quản lý của cán bộ, tay nghề của kỹ sư và công nhân chính nhờ có đường lối đúng đắn đi đôi với các biện pháp thích hợp nên doanh thu, lời nhuận đóng góp cho ngân sách nhà nước không ngừng được nâng cao Đến nay, Công ty đã thực sự đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của niền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh

Trang 15

2.1.2 C cấu tổ chức củ công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Mỹ Đình

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển xây dựng Mỹ Đình

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Có nhiệm vụ: quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với giám đốc hoặc tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do điều lệ Công ty quy định, quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó, cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó

Ban giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Chịu sự

điều hành trực tiếp của Hội đồng quản trị trong việc điều hành hoạt động Công ty Phụ trách các vấn đề chung, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban trong công ty

P Tổ chức hành chính xây dựng, theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính

Tham mưu về công tác tổ chức cán bộ Bảo đảm kinh phí, quản lý tài sản, cung ứng vật tư và cơ sở vật chất cho mọi hoạt động của công ty

P Tài chính

kế toán

P Vật tư thiết bị

Xí nghiệp

xây lắp 1

Xí nghiệp xây lắp 2

Xí nghiệp xây lắp 3

Xí nghiệp

cơ giới

Trang 16

P Kế hoạch kỹ thuật xây dựng tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc

Công ty về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo mục tiêu phát triển của Công ty, công tác kế hoạch đầu tư và xây dựng theo qui định

P Tƣ vấn xây dựng Phụ trách thiết kế, giám sát xây dựng, giám sát khảo sát, đo

đạc điều tra các hạng mục công trình, các gói thầu mà Công ty thực hiện

P Tài chính kế toán tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính kế toán phục

vụ cho hoạt động kinh doanh trong Công ty Chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc

về công tác tài chính kế toán của Công ty Tổ chức mạng lưới thống kê ghi chép số liệu, tính giá thành thực tế các loại sản phẩm, thực hiện hạch toán nội bộ, thực hiện thu chi, lập các báo cáo về tài chính kế toán, quản lý, lưu trữ và giữ bí mật tài liệu kế toán theo đúng quy định của Công ty và Nhà nước

P Vật tƣ thiết bị có chức năng cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường các

chủng loại vật tư nguyên vật liệu cho các phòng ban liên quan Mua sắm, cung cấp vật

tư nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm, thi công các công trình Chịu trách nhiệm trước HĐQT và ban giám đốc về mọi hoạt động của công ty

Xí nghiệp xây lắp 1, 2, 3 xây dựng nhà ở, công trình công cộng, kỹ thuật hạ tầng

(đường, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, chiếu sáng), các công trình thuỷ lợi, các công trình cảng, cầu, cống các loại; dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng (san lắp mặt bằng)

Xí nghiệp cơ giới lắp đặt và tháo dỡ các loại cẩu trục và thiết bị nâng hạ Cho

thuê máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng; xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, trang trí nội, ngoại thất

2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây

dựng Mỹ Đình

Sau thời gian hoạt động doanh thu, lợi nhuận và mức đóng góp vào ngân sách của Công ty qua các năm gần đây được thể hiện như sau:

Trang 17

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh

Trong năm 2012 công ty tập trung đầu tư vào trang thiết bị máy móc, đào tạo nhân lực nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của kỹ sư, công nhân đã giúp cho tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả, số lượng hợp đồng tăng trong năm này và chất lượng sản phẩn dịch vụ sản xuất được nâng cao và công ty được nhiều khách hàng lựa chọn và tin cậy Đây chính là lý do làm cho doanh thu thuần năm 2012 tăng đạt 36,041.71 triệu đồng, tăng 23,253.39 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 181.83 % so với năm 2011

Với việc doanh thu tăng kéo theo chi phí sản xuất kinh doanh cũng gia tăng Năm

2012, chi phí quản lý kinh doanh tăng 303.21 triệu đồng so với năm 2011 Tuy nhiên việc chi phí quản lý tăng là không đáng kể so với mức tăng của doanh thu thuần nên lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 vẫn tăng mạnh, cụ thể là tăng 131.35 triệu đồng so với năm 2011, đạt 146.89 triệu đồng

Đến năm 2013, tình hình kinh tế khó khăn đã tác động lớn đến ngành xây dựng

cả nước nói chung và công ty nói riêng, nhiều công trình và dự án đầu tư bị cắt giảm làm cho mức doanh thu chỉ đạt 11,570.42 triệu đồng giảm 24,471.29 triệu đồng tương ứng giảm 67.9 % so với năm 2012 Năm 2013 công ty đã làm ăn thua lỗ, cụ thể là lỗ

Trang 18

2,487.74 triệu đồng Nguyên nhân chính là năm 2013, công ty phát sinh rất nhiều khoản chi phí khác, tổng chi phí khác lên đến 2,502.21 triệu đồng

Tóm lại, trong ba năm qua công ty hoạt động kinh doanh chưa được hiệu quả bằng chứng là doanh thu thuần tăng giảm đột ngột, lợi nhuận sau thuế có năm ít, có năm lại nhiều, có năm lỗ Đây cũng là dấu hiệu cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa tốt Để biết rõ hơn ta sẽ đi phân tích cụ thể hiệu quả sử dụng vốn ở phần sau

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển xây dựng Mỹ Đình

2.2.1 Khái quát tình hình vốn tại Công ty qu 3 năm

Vốn của công ty tồn tại dưới hai hình thức: vốn lưu động và vốn cố định Vốn lưu động chủ yếu đảm bảo cho tài sản lưu động như mua nguyên vật liệu, công cụ lao động Vốn cố định dùng để trang trải cho tài sản cố định như mua sắm trang thiết bị máy móc, đầu tư xây dựng cơ bản Để thấy rõ hơn tình hình biến động và kết cấu vốn kinh doanh của công ty ta tiến hành phân tích và xem xét qua các bảng tính toán sau:

Bảng 2.2: Kết cấu vốn của công ty

2012 tổng vốn của công ty đạt 18,024.39 triệu đồng tương ứng tăng 34.22% so với năm 2011 Năm 2013 tổng vốn của công ty giảm xuống còn 11,018.65 triệu đồng hay giảm 38.87% tương ứng mức giảm tuyệt đối là 7,005.74 triệu đồng so với năm 2012

Sự thay đổi liên tục của tổng vốn kinh doanh chủ yếu là do sự thay đổi chủ yếu của vốn lưu động Năm 2011, vốn lưu động của công ty đạt 11,560.14 triệu đồng, qua năm 2012 vốn lưu động đạt 15,696.53 triệu đồng, tăng giá trị tuyệt đối 4,136.39 triệu đồng hay tương ứng tăng 35.78% so với năm 2011 Nguyên nhân chính làm cho vốn lưu động của công ty thay đổi qua các năm là do công ty đã đầu tư mua mới một số tài sản cố định, thiết bị phục vụ cho quá trình kinh doanh

Trang 19

Đến năm 2013 vốn lưu động của công ty giảm, giảm so với năm 2012 đạt 9,272,104,302 đồng Nguyên nhân chính khiến cho vốn lưu động của công ty giảm qua các năm chủ yếu là do khoản phải thu, các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

và chính sách tồn kho doanh nghiệp có xu hướng giảm làm cho vốn lưu động của doanh nghiệp giảm đáng kể

Cơ cấu nguồn vốn của công ty:

Để thấy rõ hơn sự gia tăng vốn của công ty chủ yếu được tài trợ từ nguồn nào và việc gia tăng đó có thật sự hiệu quả hay không ta đi sâu vào phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn công ty

(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty năm 2011–2013 và tính toán của tác giả)

Nợ phải trả của công ty bao gồm vay nợ và nợ ngắn hạn, phải trả người bán, người mua trả tiền trước, thuế nộp Nhà nước…

Trang 20

Qua bảng phân tích 2.3, ta thấy NPT tại thời điểm cuối năm 2011 của công ty là 5,911.81 triệu đồng, sang đến năm 2012 con số này là 10,359.85 triệu đồng, tăng 4,448.03 triệu đồng tương ứng tăng 75.24% so với năm 2011 VCSH cũng tăng 146.89 triệu đồng so với năm 2011 nhưng tốc độ tăng của VCSH nhỏ hơn tốc độ tăng của nợ phải trả Nợ phải trả tăng mà VCSH lại giảm đồng nghĩa với việc hệ số nợ tăng, khả năng tự chủ tài chính của công ty giảm, áp lực thanh toán và rủi ro của công ty tăng lên

Trong năm 2013, nợ phải trả của công ty là 5,920.58 triệu đồng, giảm 4,439.27 triệu đồng, tương ứng giảm 42.85% so với năm 2012

Như vậy, ta thấy rằng, trong ba năm qua cơ cấu vốn của công ty đã thay đổi liên tục và không theo một xu hướng nhất định Tuy nhiên, dù thay đổi theo chiều hướng nào đi nữa thì cấu trúc vốn của công ty vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro, thể hiện ở tỷ trọng NPT trong 3 năm qua luôn luôn ở mức khá cao (năm 2011 là 44.02%, năm 2012 là 57,58 % và năm 2013 là 53.73% ) Điều này cho thấy tính tự chủ về tài trợ của công ty

ở mức trung bình, hay nói cách khác công ty vẫn còn phụ thuộc một nửa vào bên ngoài Mặc dù vậy, không thể phủ nhận rằng tỷ suất nợ cao sẽ giúp công ty có một khoản tiền lớn để phục vụ cho các nhu cầu cần thiết của công ty trong thời điểm hiện tại, thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả tài chính cũng như hiệu quả hoạt động của công

Qua kết quả phân tích trên ta thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng vào năm

2012 và giảm vào năm 2013 Vốn chủ sở hữu của công ty qua các năm chiếm tỷ trọng trong khoảng một nửa tỷ trọng tổng nguồn vốn Tốc độ tăng trưởng vốn của năm 2013/2011 so với năm 2012/2011 giảm Nguyên nhân chính do công ty nợ khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối khá lớn là âm 2,401.93 triệu đồng, điều này đã làm giảm mức VCSH xuống còn 5,098.07 triệu đồng và làm giảm tổng nguồn vốn năm

2013 còn 11,018.65 triệu đồng

Trang 21

2.2.2 Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp

Tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu và những tài sản thiết yếu của doanh nghiệp:

Bảng 2.6: Tương quan tỷ lệ giữa nguồn VCSH và tài sản thiết yếu của doanh nghiệp

(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty năm 2011–2013 và tính toán của tác giả) Tổng cộng (A) bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho và tài sản cố định Qua bảng ta nhận thấy từ năm 2011 và năm 2012 thì luôn có tương quan

tỷ lệ A > B điều này phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không đủ trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp mà phải sử dụng thêm nguồn vốn của bên ngoài, doanh nghiệp có thể thiếu vốn và gặp rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên lượng vốn sử dụng thêm này không quá nhiều, đối với năm 2011 là 4,527.64 triệu đồng và 2,787.12 triệu đồng đối với năm 2012

Năm 2013, nguồn vốn chủ sở hữu giảm còn 5,098.07 triệu đồng và nguồn tổng cộng A giảm còn 4,944.98 triệu đồng, nguyên nhân giảm của A là do sự giảm của cả 3 thành phần là tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định Điều này đã làm cho vốn chủ sở hữu đủ sức trang trải tài sản thiết yết của doanh nghiệp mà không cần phải sử dụng thêm nguồn vốn của bên ngoài

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây

dựng Mỹ Đình

2.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu quan trọng có tính chất quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung Do đó việc phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn có

Trang 22

ý nghĩa quan trọng để đánh giá thực trạng việc sử dụng vốn của doanh nghiệp từ đó tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

Để đánh giá thực chất công tác sử dụng vốn kinh doanh của công ty ta phải tiến hành phân tích các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn nói chung của công ty

Bảng 2.7: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty

có nghĩa là ở trong năm 2011 vốn của công ty quay được 0.95 vòng nhưng trong năm

2012 thì vốn quay được 2 vòng Sở dĩ có sự thay đổi như vậy là vì trong năm 2012 cả vốn và DTT của công ty đều tăng, nhưng DTT tăng với tốc độ 181.83% cao hơn tốc

độ tăng 34.22% của tổng vốn trong năm nên làm cho hiệu suất sử dụng vốn của công

ty tăng Còn hệ số quay vòng vốn ở năm 2013 là 1.05 lần, tức giảm 0.95 lần so với năm 2012 Nguyên nhân là do DTT năm 2013 giảm từ 36,041.71 triệu đồng xuống chỉ còn 11,570.42 triệu đồng, tương đương giảm 67,90%, trong khi tổng vốn cũng giảm 38.87% so với năm 2012 nhưng tốc độ giảm của tổng vốn nhỏ hơn tốc độ giảm của DTT Điều đó làm cho hiệu suất sử dụng vốn của công ty giảm Như vậy, ta có thể đánh giá một cách khái quát rằng hiệu suất sử dụng vốn của công ty đã liên tục thay đổi trong 3 năm qua, vòng quay vốn vốn đa phần dao động xung quanh ở mức 1 vòng

Trang 23

Tiếp theo, ta sẽ đánh giá sức sinh lời của DTT qua các năm Đây là chỉ tiêu tổng hợp quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty Và qua bảng phân tích trên ta nhận thấy rằng sức sinh lời của DTT đã liên tục thay đổi ở 3 năm Cụ thể sức sinh lời của DTT đã tăng từ 0.12% ở năm 2011 lên 0,41% ở năm 2012 và đến năm

2013 giá trị của chỉ tiêu này đã giảm xuống đến (21.50)%, giảm 21.91% so với năm

2012 Điều này đồng nghĩa với việc cứ 100 đồng DTT ở năm 2011 của công ty thì tạo

ra được 0.12 đồng LNST, nhưng ở năm 2012 thì sẽ tạo ra được 0.41 đồng LNST, tức tăng 0.29 đồng so với năm 2011 Và ở năm 2013 cứ 100 đồng DTT thì bị lỗ 21.50 đồng Nguyên nhân là do năm 2013 thị trường có nhiều biến động, công ty không kí kết được nhiều hợp đồng nên mức doanh thu giảm cộng với việc phải chi rất nhiều khoản chi phí, cụ thể là chi phí quản lý doanh nghiệp là 1,055.34 triêu đồng, chi phí khác là 2,502.21 triệu đồng Chính vì phải chi các khoản chi phí khổng lồ như vậy nên lợi nhuận sau thuế của năm 2013 là con số âm Sức sinh lời của DTT năm 2013 là không có Từ những phân tích trên ta có thế nhận định khái quát rằng hiệu quả sử dụng vốn của công ty là còn yếu kém Công ty cần có những biện pháp kịp thời trong việc quản lý và sử dụng vốn sao cho đạt hiệu quả khả quan hơn

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont

Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu qua mô hình Dupont

(ROS)

(TAT)

(FL)

Trang 24

48.8% Để hiểu rõ hơn sự tăng giảm của chỉ tiêu ROE qua các năm ta sẽ đánh giá tác động của từng nhân tố tác động lên ROE bằng phương pháp thay thế liên hoàn

- Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố ROS tới ROE trong 2 năm 2011 và 2012

∆ROE1 = (ROS2012 – ROS2011) × TAT2011 × FL2011

= 0.29% × 0.95 × 1.79

= 0.49%

Qua phân tích ta thấy rằng ROS tăng 0.29% làm ROE tăng 0.49%

- Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố AU tới ROE trong 2 năm 2011 và 2012

∆ROE2 = ROS2012 × (TAT2012 – TAT2011) × FL2011

= 0.41% × 1.05 × 1.79

= 0.77%

Qua phân tích ta thấy rằng TAT tăng 1.05 làm ROE tăng 0.77%

- Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố FL tới ROE trong 2 năm 2011 và 2012

∆ROE3 = ROS2012 × TAT2012 × (FL2012 - FL2011)

so với năm 2011 Tỷ suất sinh lời của DTT năm 2012 tăng 0.29% so với năm 2011, nếu như năm 2011 tỷ số này chỉ đạt 0.12% do công ty mới đi vào hoạt động chưa lâu, gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng thì sang đến năm 2012 tình hình

đã cải thiện rõ rệt, tỷ suất sinh lời của DTT đạt 0.95% Điều đó cho thấy doanh nghiệp

đã hoạt động có hiệu quả, chi phí được kiểm soát tốt, đây là nhân tố tích cực cần phát huy Nhưng nguyên nhân chủ yếu làm cho ROE năm 2012 tăng lên là do vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính của năm 2012 đều tăng mạnh Nếu như vòng quay tài sản năm 2011 chỉ đạt 0.95 thì sang năm 2012 con số này đạt 2 vòng Đòn bẩy tài chính năm 2012 đạt 2.35, tăng 0.57 so với năm 2011

- Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố ROS tới ROE trong 2 năm 2012 và 2013

Trang 25

= -21.91% × 2 × 2.35

= -102.98

Qua phân tích ta thấy rằng ROS giảm 21.91% làm ROE giảm 102.98%

- Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố TAT tới ROE trong 2 năm 2012 và 2013

∆ROE2 = ROS2013 × (TAT2013 – TAT2012) × FL2012

= -21.5% × -0.95 × 2.35

= 48

Qua phân tích ta thấy rằng TAT giảm 0.95 làm ROE tăng 48%

- Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố FL tới ROE trong 2 năm 2012 và 2013

∆ROE3 = ROS2013 × TAT2013 × (FL2013 - FL2012)

Tỷ suất sinh lời của VCSH năm 2013 là âm 48.76%, giảm 50.69% so với năm

2012 Nhìn vào kết quả phân tích ở trên ta thấy rằng sự sụt giảm của vòng quay tài sản

và đòn bẩy tài chính năm 2013 đều làm cho ROE tăng lên nhưng sự tăng lên của ROE này không thể bù lại sự sụt giảm ROE do với sự ảnh hưởng của nhân tố lợi nhuận ròng biên Lợi nhuận ròng biên giảm 21.91% làm ROE giảm 102.98%, nguyên nhân là do công ty không kiếm được nhiều hợp đồng trong năm 2013, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế giảm mạnh

Bảng 2.9: Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Trang 26

Qua kết qua phân tích ở bảng trên cho thấy, hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty qua các năm thay đổi không theo xu hướng hướng nào Cụ thể:

Năm 2012 hệ số này xấp xỉ 1.74 lần, giảm 0.53 lần tương ứng giảm 23.41% so với năm 2011, đến năm 2013 hệ số này đạt 1.86 lần có tăng lên không đáng kể so với năm 2012

Nhìn chung qua 3 năm phân tích, hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công

ty lớn hơn 1, về mặt lý thuyết công ty đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát trong một chu trình kinh doanh Nếu xét về mặt thực tế hệ số khả năng thanh toán tổng quát công ty tương đối tốt, như vậy công ty vừa đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2011-2013

(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty năm 2011–2013 và tính toán của tác giả)

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Năm 2011 hệ số này là 2.06 lần tức là cứ 1

Trang 27

giảm 0.54 lần so với năm 2011 Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tổng nợ ngắn hạn nhanh hơn so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn Cụ thể: Năm 2012 nợ ngắn hạn của công ty tăng tới 84.61% tương ứng 4,748.03 triệu đồng trong khi đó tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn chỉ là 35.78% tương ứng 4,136.39 triệu đồng Năm 2013 mỗi 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.57 đồng tài sản ngắn hạn tăng 0.05 đồng so với năm

2012 Năm 2013 nợ ngắn hạn giảm 0.43% tương ứng giảm 4,439.27 triệu đồng, tài sản ngắn hạn giảm 0.41% tương ứng giảm 6,424.43 triệu đồng Tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn chính là nguyên nhân làm cho khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty giảm đi Qua phân tích cho ta thấy được rằng khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty trong 3 năm đều ở mức cao, doanh nghiệp ít chịu rủi ro về việc thanh toán nợ nần

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về việc huy động tài sản có khả năng chuyển đổi ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà chủ nợ yêu cầu khi chưa bán hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh thể hiện một đồng nợ ngắn hạn thì sẽ được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao Khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2012 là 0.81 lần tăng 0.68 lần so với năm

2011 là 0.13 lần Sang năm 2013 chỉ tiêu này tiếp tục tăng lên so với năm 2012, cụ thể đặt 1.03 lần, tăng 0.22 lần so với năm 2012 Ta có thể thấy hệ số thanh toán nhanh trong 2 năm 2011 và 2012 đều nhỏ hơn 1, năm 2013 thì lớn hơn 1 nhưng không phải là nhiều cho thấy Công ty không đáp ứng được thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Công

ty cần có các biện pháp linh hoạt hơn để đảm bảo thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn cho các chủ nợ khi đến hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp cho ta biết tại một thời điểm nhất định khi các chủ nợ đòi tiền một lúc, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp như thế nào Qua bảng trên ta thấy, hệ số khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp nằm ở mức rất thấp Năm 2011, hệ số khả năng thanh toán tức thời đạt 0.05 lần, đến năm 2012 có tăng lên 0.05 lần và đạt 0.1 lần Năm 2013 hệ số này chỉ đạt còn 0.04 lần Nguyên nhân làm cho hệ số khả năng thanh toán tức thời qua 3 năm đều nhỏ hơn 1 là do các khoản tiền và các khoản tương đương tiền thấp hơn rất nhiều

so với tổng nợ ngắn hạn của công ty, điều này làm cho công ty gặp nhiều khó khăn trong công việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tại thời điểm nhất định trong chu kỳ kinh doanh Nếu lượng tiền và các khoản tương đương tiền không đảm bảo sự chi trả tức thời, việc này có thể khiến công ty mất uy tín với phía chủ nợ và đối tác Hơn nữa khả năng thanh toán tức thời thấp còn làm giảm thiểu khả năng nắm bắt cơ hội trong hoạt động kinh doanh

Ngày đăng: 27/05/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển xây dựng Mỹ Đình - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển xây dựng Mỹ Đình (Trang 15)
Bảng 2.4: Tỷ trọng nguồn vốn công ty - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Bảng 2.4 Tỷ trọng nguồn vốn công ty (Trang 19)
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn công ty - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn công ty (Trang 19)
Bảng 2.5: Phân tích tốc độ tăng trưởng vốn - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Bảng 2.5 Phân tích tốc độ tăng trưởng vốn (Trang 20)
Bảng 2.6: Tương quan tỷ lệ giữa nguồn VCSH và tài sản thiết yếu của doanh nghiệp - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Bảng 2.6 Tương quan tỷ lệ giữa nguồn VCSH và tài sản thiết yếu của doanh nghiệp (Trang 21)
Bảng 2.7: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Bảng 2.7 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty (Trang 22)
Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu qua mô hình Dupont - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Bảng 2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu qua mô hình Dupont (Trang 23)
Bảng 2.9: Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Bảng 2.9 Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Trang 25)
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2011-2013 - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2011-2013 (Trang 26)
Bảng 2.12: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Bảng 2.12 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động (Trang 30)
Bảng 2.14: Phân tích hàng tồn kho - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Bảng 2.14 Phân tích hàng tồn kho (Trang 32)
Bảng 2.15: Phân tích các khoản phải thu - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Bảng 2.15 Phân tích các khoản phải thu (Trang 34)
Bảng 2.16: Phân tích kết cấu vốn cố định của công ty - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Bảng 2.16 Phân tích kết cấu vốn cố định của công ty (Trang 37)
Bảng 2.17: Bảng đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Bảng 2.17 Bảng đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định (Trang 38)
Bảng 2.20: Hệ số hao mòn TSCĐ - Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Mỹ Đình
Bảng 2.20 Hệ số hao mòn TSCĐ (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w