1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kháo luận tốt nghiệp Hoàn thiện các chính sách Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Thương mại và Quàng cáo Việt Nam

79 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc ứng dụng lý thuyết kinh tế học hiện đại để xây dựng mô hình bài toán tính giá nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận cho Vietnam Airlines Luận án đã

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đề tài

1.1.1 Các công trình nghiên cứu của nước ngoài

Từ lâu Marketing đã được chú trọng, người ta nhận ra tầm quan trọng của marketing đối với hoạt động bán hàng cũng như phát triển hệ thống kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là Marketing đã được chấp nhận và sử dụng khá phổ biến trên toàn thế giới Thuật ngữ Marketing đã được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1902 trên giảng đường trường đại học Michigan ở Mỹ, đến năm 1910 tất cả các trường địa học Tổng hợp quan trọng ở Mỹ bắt đầu giảng dạy môn học marketing Marketing được truyền bá vào Nhật và Tây Âu vào những năm 50 Đến cuối những năm 60, marketing được ứng dụng ở Balan, Hungary, Rumani, Nam Tư, ở Việt Nam, từ những năm 1955,

1956 Mỹ đã đưa vào áp dụng ở miền Nam Việt Nam Trên thế giới, Có nhiều nhà kinh

tế nổi tiếng quan tâm đến Marketing như Philip Kotler, E J Mc Carthy, Peter Ducker…

và họ có những nghiên cứu có đóng góp quan trọng, có ý nghĩa giúp cho nền giáo dục

có nền tảng giảng dạy, giúp các doanh nghiệp, cá nhân hoàn thiện hệ thống Marketing trong doanh nghiệp của mình Do thời gian gian nghiên cứu có hạn, sự tìm tòi nghiên cứu chưa được sâu nên tác giả chỉ đề cập đến một số công trình nghiên cứu trên thế giới đã được công bố

Một số học thuyết về Marketing nói chung và Marketing mix nói riêng trên thế giới

Philip Kotler- cha đẻ của thuyết Marketing hiện đại, trong lần tái bản cuốn sách

Quản Trị Marketing đã nhận định rằng: “Đừng xem chuyện suy thoái kinh tế chỉ là

một giai đoạn tạm thời, sẽ nhanh chóng qua đi mà phải nhìn nhận nó như là một thực

tế hiển hiện và bình thường Do vậy, hãy thay đổi cách làm Marketing sao cho phù hợp với thực tế đó, chứ đừng bảo giờ chỉ cắt giảm và ngồi đợi suy thoái qua đi”

Trong cuốn Marketing 2006-NXB Thống Kê của Philip Kotler cho rằng:

“Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và tổ chức có thể đạt được nhu cầu và ước muốn thông qua việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên”

Peter Drucker, nhà lý thuyết quản lý hàng đầu cho rằng: "Mục đích của marketing là làm sao để biết và hiểu rõ khách hàng thật tốt sao cho sản phẩm hoặc dịch

vụ thích hợp nhất với người đó, và tự nó sẽ bán được nó Lý tưởng nhất, Marketing nên là kết quả từ sự sẵn sàng mua sắm Từ đó, việc hình thành nên sản phẩm hoặc dịch

vụ mới trở nên cần thiết để tạo ra chúng”

“Marketing hỗn hợp (marketing mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh

nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu” Thuật ngữ lần lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật

Trang 2

Peter Ducker, nhà lý thuyết hàng đầu cho rằng: “Bán hàng luôn được cho là cần thiết Nhưng mục đích của Marketing là làm cho hoạt động bán hàng trở nên không cần thiết Mục đích của Marketing là làm sao để biết và hiểu rõ khách hàng thật tốt sao cho sản phẩm hoặc dịch vụ thích hợp nhất với người đó, và tự nó sẽ bán được nó Lý tưởng nhất, Marketing nên là kết quả của sự sẵn sàng mua sắm Từ đó, việc hình thành nên sản phẩm, dịch vụ mới trở nên cần thiết để tạo ra chúng.”

Theo nhà tiếp thị nổi tiếng là E Jerome McCarthy đưa ra quan điểm marketing năm 1960: “Marketing mix là tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát được của marketing mà công ty sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ thị

trường mục tiêu.”

Luận văn Thạc sĩ

Luận văn: “Identifying the essential factors inthe marketing mix design (The case of Personal Protective Equipment)- “Xác định các yếu tố cần thiết trong thiết kế marketing mix” của Meghna Jain 21/05/2012 Nghiên cứu của ông tập trung vào việc

xây dựng hệ thống marketing mix đơn giản mà cả các công ty mới thành lập có thể sử dụng Nó giúp các các công ty thiết lập được tiêu chí đánh giá giai đoạn đầu trong marketing mix Nghiên cứu được thực hiện thông qua trường hợp của PPE( Thiết bị bảo vệ cá nhân) bằng cách xác định các yếu tố cần thiết trong việc thiết kế chương trình Marketing hỗn hợp của họ Bài luận văn cũng đi sâu nghiên cứu, so sánh các nhà sản xuất khác nhau để xác định yếu tố marketing mix được kết hợp thông qua số lượng

Luận văn thạc sỹ: “Marketing strategies for the Development of Wind Jet Investments on Intercontinental Routes” – “Chiến lược Marketing cho sự phát triển của Win Jet vào chiến lược đầu tư liên lục địa” Do tác giả Lorenzo Servadei viết ngày

Trang 3

27/01/2011 Win Jet là hãng hàng không giá rẻ của Italian được thành lập vào năm

2003 Trong bài luận văn này tác giả đưa ra những thông tin chung về hãng hàng không giá rẻ , chiến lược kinh doanh của họ, những điểm đặc biệt về hãng hàng không này cũng như chiến lược Marketing Mix của họ Từ việc phân tích các gói sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh, so sánh các đối thủ cạnh tranh của Win Jet, tác giả đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối và những giải pháp, định hướng phát triển cho với hãng hàng không này

Luận văn Cử nhân

Luận văn “Marketing mix of fitness centre Aquapalace Prague” – Marketing

mix của trung tâm thể dục Aquapalace prague của Barbora Kochova’ Luận văn cử

nhân "Marketing hỗn hợp của trung tâm thể dục Aquapalace Prague" tập trung vào phân tích của hỗn hợp tiếp thị hiện có và dựa trên những phân tích cho thấy sự điều chỉnh của các chính sách marketing hỗn hợp Phần lý thuyết định nghĩa tổng quan về marketing và các điều khoản marketing và đặc biệt là ứng dụng của chúng với môi trường thể thao, bài luận văn tập trung nghiên cứu về các phương pháp nghiên cứu và phân tích được sử dụng trong hoạt động của công ty Các phần chính của luận văn cử nhân bao gồm kết quả xử lý của nghiên cứu thị trường và phân tích SWOT và cuối cùng đề xuất điều chỉnh để các chính sách marketing mix được hoàn thiện hơn

Luận văn “Marketing plan”- Kế hoạch Marketing của Annika Hellman và Essi

Jantunen năm 2012 Mục đích của luận văn cử nhân này là lập một kế hoạch marketing hiệu quả cho Pohjolan Vihreä Polku Oy- một Công ty thương mại của Phần Lan chuyên cung cấp các dịch vụ và hoạt động tự nhiên Công ty đang trong quá trình chuyển đổi và cần một kế hoạch tiếp thị có cấu trúc Các mục tiêu của công ty đã được nhận thức thông qua nghiên cứu thị trường Mục đích chính của các kế hoạch tiếp thị

là để nâng cao khả năng hiển thị của các Công ty và tăng lượng khách hàng của mình Các hoạt động tiếp thị được đề xuất cũng sẽ được sử dụng để cải thiện vị trí thị trường

và doanh thu của công ty

“Cultural Impacts on Manufacturing Swedish Companies’ Marketing Mix in Germany”- Tại Đức, Văn hóa tác động đến hoạt động Marketing mix của các công ty sản xuất Thụy Điển của tác giả Häger, Sarah 840919 Waller, Karin 830524 năm 2008

Luận văn giới thiệu đến các cơ sở lý thuyết trong lý thuyết về Marketing mix và lý thuyết văn hóa hỗ trợ các vấn đề trong Marketing mix Mục đích chính của luận án này

là để tìm ra những những quy chuẩn thống nhất của marketing hỗn hợp đã được thực hiện của nền văn hóa Đức khi quốc tế hóa Điều này sẽ được thực hiện bằng cách phân tích các nền văn hóa Đức ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix công ty Thụy Điển

và sự lựa chọn của họ về việc thích ứng với nền văn hóa đó như thế nào Mục đích thứ

Trang 4

hai của luận án để chỉ rõ sự quan trọng của kiến thức văn hóa trên các thị trường mục

tiêu

1.1.2 Các công trình nghiên cứu của Việt Nam

Ở Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu về Marketing, nhưng nghiên cứu riêng về Marketing mix vẫn chưa được chú trọng Theo tác giả tìm hiểu về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này chỉ có những luận văn thạc sỹ, cử nhân còn các công trình nghiên cứu tiến sỹ về Marketing hầu như không có Dưới đây là một vài công trình nghiên cứu mà tác giả đã tham khảo:

Luận án tiến sỹ

“Chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách cho Vietnam

Airlines trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế ”- Luận án của Tiến Sỹ Đinh

Quang Toàn của trường Đại học giao thông vận tải Hà Nội Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về các biến số của marketing dịch vụ theo mô hình 7P trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải hành khách bằng đường hàng không Đề xuất luận

cứ cho 7 biến số (7 nhóm giải pháp)áp dụng cho Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế có tính khả thi, bao gồm các giải pháp về sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, các yếu tố hữu hình, quy trình hoạt động, yếu tố con người Thông qua việc ứng dụng lý thuyết kinh tế học hiện đại để xây dựng mô hình bài toán tính giá nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận cho Vietnam Airlines Luận án đã kiến nghị với các Cơ quan chức năng về các lĩnh vực có liên quan nhằm phối hợp một cách hiệu quả trong quá trình phục vụ hành khách để đảm bảo nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh, tối đa hóa doanh thu, lợi nhuận, hướng đến

sự phát triển bền vững cho Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh hàng không

Marketing

Luận án:“Hành vi người tiêu dùng và chiến lược marketing tổng hợp của các doanh nghiệp viễn thông di động tại Việt Nam” của tiến sỹ Chu Tiến Đạt năm 2014

Trang 5

Luận án đề cập đến tổng quan về Marketing và tổng quan về các dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam, tổng quan về hành vi tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động trên thế giới và tại Việt Nam Tác giả đưa ra các phương pháp nghiên cứu rồi tiến hành nghiên cứu, phân tích kết quả thu được Từ đó tác giả đề xuất những phương án nhằm hoàn

thiện các chính sách tại công ty và đưa ra một số khả năng nghiên cứu tiếp theo Luận án Tiến sĩ Kinh tế: "Các giải pháp Marketing nhằm tăng sức cạnh tranh trong kinh doanh vận chuyển hành khách của Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam”

của tiến sỹ Nguyễn Minh Tình Luận văn đề cập những vấn đề lý luận cơ bản về Marketing dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không Từ đó nêu ra thị trường cạnh tranh trong hãng hàng không Việt Nam và thực trạng hoạt động Marketing của hãng VietNam Airlines Sau khi phân tích thực trạng hoạt động tác giả rút ra những mặt hạn chế còn tồn tại và đưa ra những phương án đề hoàn thiện các hoạt động Marketing

Luận văn: “Xây dựng chính sách Marketing Mix cho sản phẩm gỗ trên thị trường nội địa tại công ty TNHH Tân Phước” Luận văn được bảo vệ trước hội đồng

chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ quản trị kinh doanh họp tại đại học Đà Nẵng ngày 21-12-2012 của Thạc sỹ Nguyễn Tấn Sự Luận văn nghiên cứu về thực trạng hoạt động kinh doanh và chính sách Marketing Mix tại Công ty TNHH Tân Phước và những đề xuất của tác giả nhằm hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm đồ

gỗ tại công ty

Luận văn: “Hoàn thiện chiến lược Marketing hỗn hợp mix của công ty cổ phần TNHH AUSTFEED- Việt Nam tại khu vực đồng bằng sông hồng- năm 2007” của thạc

sỹ Lã Văn Tiến Đề tài phân tích, đánh giá những mặt hạn chế và tìm nguyên nhân của

những tồn tại Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện chính sách marketing mix nhằm tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH AUSTFEED- Việt Nam

Luận văn: “Hoàn thiện Hệ thống Marketing- mix tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo và Thương Mại Lạc Việt” của tác giả Lê Thị Thủy đề cập đến thực trạng triển

khai áp dụng hệ thống Marketing- Mix tại công ty Cổ phần Quảng cáo và Thương mại

Trang 6

Lạc Việt và môi trường Marketing trong công ty Tác giả phân tích những mặt ưu điểm, những mặt còn hạn chế để đưa ra những biện pháp khắc phục, giúp công ty ổn định kinh doanh và tạo tiềm năng phát triển trong tương lai

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: “Định hướng chiến lược và giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng giai đoạn 2005-2006” của Thạc sỹ Nguyễn Hữu Nghĩa (chủ

nhiệm đề tài)- Ngân hàng nhà nước Nội dung chính được đề cập trong đề tài này là những định hướng và các giải pháp cơ bản để phát triển sản phẩm dịch vụ Ngân hàng trong giai đoạn 2005-2006

Ngô Thanh Vũ (2012), Luận văn thạc sĩ:“Hoàn thiện Marketing-mix tại chi nhánh Viettel Bình Đinh– Tập đoàn Viễn thông Quân đội”, Trường đại học Đà Nẵng

Nội dung của luận văn tập trung vào hệ thống hóa cơ sở lý luận đã có về Marketing –mix trong lĩnh vực_dịch vụ, từ đó vận dụng để xây dựng những giải pháp Marketing – mix tại chi nhánh Viettel Bình Định – Tập đoàn Viễn thông Quân đội” góp phần xây dựng và phát triến tập đoàn Viettel

Luận văn: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty cổ phần viễn thông di động toàn cầu” của tác giả Lê Hoài Giang năm 2013 Đề tài nghiên

cứu những vấn đề lý luận chung marketing dịch vụ nói chung, marketting trong ngành dịch vụ viễn thong nói riêng và các hoạt động marketing ở công ty cổ phần viễn thong

di động toàn cầu Nghiên cứu các hoạt động Marketing tại công ty Cổ phần Viễn thong di động toàn cầu từ năm 2009 đến nay Nghiên cứu hoạt động marketing của các đối thủ cạnh tranh chính, từ đó phân tích, so sánh các hoạt động marketing của các đối thủ để rút ra bài học kinh nghiệm để đáp ứng vào công ty

Phan Lâm Phú (2007), Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện chính sách Marketing-mix tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quảng Bình”, Trường đại học Huế Nội dung

của luận văn tập trung vào phân tích thực trạng, đánh giá những mặt hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế về các hoạt động Marketing-mix tại Ngân hàng Ngoại thương Quảng Bình trong thời gian qua, trên cơ sở đó đưa ra được một số nội dung chủ yếu hoàn thiện chính sách Marketing-mix nhằm tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Ngoại thương Quảng Bình

Phạm Quang Chiến (2013), luận văn” Chính sách marketing nhằm phát triển thị trường thuê bao điện thoại di động của Tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel đến năm 2015”, Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân Nội dung của luận văn tập trung vào

phân tích và đánh giá thực trạng của về thực hiện chính sách marketing tại Tập đoàn viễnthông Quân đội Viettel, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách marketing nhằm phát triển thị trường thuê bao điện thoại di động của Viettel đến năm 2015

Luận văn cử nhân

Luận văn: “Hoàn thiện Hệ thống Marketing- mix tại Công ty cổ phần Quảng Cáo

Trang 7

và Thương Mại Lạc Việt” của tác giả Lê Thị Thủy đề cập đến tổng quan về marketing

nói chung cũng như marketing mix nói riêng Sau đó tác giả vận dụng kiến thức đó để phân tích thực trạng triển khai áp dụng hệ thống Marketing- Mix tại công ty đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện các chính sách marketing mix ngày càng hoàn thiện hơn

Luận văn: “Chiến lược Marketing Mix tại các Ngân hàng TMCP Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế: trường hợp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn- Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Sen (2012) Đề tài làm rõ những cơ sở lý luận

về chiến lược Marketing Mix trong lĩnh vực ngân hàng Phân tích đánh giá thực trạng chiến lược Marketing Mix của ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội trong bối cảnh hội nhập của ngành ngân hàng Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing Mix tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội, trong

đó chủ yếu tập trung vào cải thiện các dịch vụ hiện có nhằm thỏa mãn và thu hút nhiều khách hàng hơn

Luận văn: “Giải pháp hoàn thiện công tác Marketing của công ty cổ phần sơn Spentec” của tác giả Trần Văn Dũng năm 2013 Nội dung luận văn gồm 3 phần: Giới

thiệu chung về công ty cổ phần sơn Spentec, tình hình sản xuất kinh doanh và thực trạng của công ty cổ phần Spentec Trong phần này tác giả phân tích rõ các chính sách Marketing mix mà công ty đã sử dụng và hiệu quả của các chính sách đó Và phần cuối là một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Marketing cho công ty cổ phần Sơn Spentec

Luận văn: “Hoàn thiện chính sách marketing- Mix tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quảng Bình”của tác giả Vũ Trọng Trinh (2009) Đề tài phân tích, đánh

giá những mặt hạn chế và tìm nguyên nhân của những tồn tại Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện chính sách marketing mix nhằm tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của NHNT Quảng Bình

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: “Định hướng chiến lược và giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng giai đoạn 2005-2006” của thạc sỹ Nguyễn Hữu Nghĩa (chủ

nhiệm đề tài)- Ngân hàng nhà nước Nội dung chính được đề cập trong đề tài này là những định hướng và các giải pháp cơ bản để phát triển sản phẩm dịch vụ Ngân hàng trong giai đoạn 2005-2006

Luận văn: “ Đẩy mạnh hoạt động Marketing mix tại công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Kinh đô miền bắc” Bài luận văn hệ thống hóa những khái niệm về

Marketing mix của doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất bánh kẹo Đánh giá quá trình thực hiện các chính sách Marketing tại công ty để tìm ra những ưu và nhược điểm qua đó để đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing mix tại

Trang 8

Luận văn “Chiến lược Marketing nhằm phát triển thị trường cho gỗ Công Nghiệp của Chi Nhánh Pluto tại thị trường Hà Nội” Bài luận văn góp phần hệ thống hoá cơ

sở lý luận giải pháp marketing nhằm tim hiểu và phát triển thị trường tiêu thị sản phẩm Tìm hiểu thực trạng hoạt động marketing của chi nhánh Pluto nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm và Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing nhằm phát triển thịu trường mục tiêu của chi Nhánh Nghiên cứu đưa ra giải pháp markketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

Luận văn:“Hoàn thiện hoạt động Marketing mix đối với dòng sản phẩm ống nhựa xoắn Thăng Long của Công ty Cổ phần Ba An” của tác giả Đào Hoàng Ngọc

Anh năm 2012 Luận văn tốt nghiệp này là một tài liệu hữu ích về vấn đề ứng dụng lý thuyết Marketing vào thực tế của một doanh nghiệp ở Việt Nam trên thị trường khách hàng tổ chức, doanh nghiệp Kết quả của Luận văn tốt nghiệp còn có thể giúp cho ban lãnh đạo Công ty Ba An thấy rõ tình hình hoạt động Marketing của doanh nghiệp, khả năng ứng phó của công ty với các y ếu tố bên trong và bên ngoài, vị thế của Công ty

so với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường ống nhựa xoắn tại Việt Nam Ngoài

ra, ban lãnh đạo của Công ty có thể cân nhắc tính khả thi của các giải pháp về Marketing hỗn hợp trong luận văn để áp dụng vào tình hình thực tế giúp đẩy mạnh khả năng cạnh tranh của sản phẩm ống nhựa xoắn của công ty trên thị trường Việt Nam

1.2 Các kết quả nghiên cứu và vấn đề đặt ra

Các luận văn, bài nghiên cứu đều hệ thống hóa được những vấn đề lý luận liên quan đến Marketing mix và chiến lược marketing trong ngành dịch vụ; thực trạng hoạt động marketing của các công ty, thực trạng triển khai chiến lược Marketing…;

và các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược, hoạt động marketing Tuy nhiên, do mục đích và yêu cầu khác nhau, và đặc thù riêng của từng ngành nghề lĩnh vực nên các nghiên cứu chỉ tập trung phân tích, đánh giá và đưa ra các kiến nghị, đề xuất cho từng công ty cụ thể và gần như không áp dụng các giải pháp đó cho các tổ chức khác

Cho tới nay, có rất ít các bài nghiên cứu về marketing tại các công ty quảng cáo

và đặc biệt là chưa có tác giả nào nghiên cứu về hoạt động Marketing Mix tại Công ty

cổ phần Thương Mại và Quảng cáo Việt Nam Trên cơ sở lý thuyết cơ bản, rút kinh nghiệm từ những luận văn nghiên cứu trước đó, áp dụng vào đặc thù riêng của mỗi ngành, tác giả sẽ đi sâu phân tích hoạt động Marketing mix tại Công ty cổ phần Thương Mại và Quảng cáo Việt Nam để đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động Marketing Mix góp phần nâng cao vị thế của Công ty

Trang 9

1.3 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài

Có thể nói sau thời kỳ công nghiệp là thời kỳ phát triển của dịch vụ Ngành dịch

vụ ngày càng đuợc chú trọng thì công tác Marketing dịch vụ càng được đề cao Không nằm ngoài quy luật đó, ngành Quảng cáo đã có những bước đi thiết thực chú trọng đến công tác Marketing, tuy vậy so với các ngành dịch vụ khác lĩnh vực Quảng cáo còn rất

ít các đề tài, tài liệu nghiên cứu sâu về công tác Marketing và đặc biệt là Marketing hỗn hợp Trên cơ sở hoạt động thực tiễn của cổ phần Quảng Cáo và Thương Mại Lạc Việt, đề tài tập trung vào lĩnh vực Marketing để đưa ra các biện pháp đồng bộ, chuyên sâu cho hoạt động Marketing hỗn hợp và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Vì thế, tôi quyết định nghiên cứu các hoạt động Marketing Mix tại công ty Cổ phần Thương Mại và Quảng cáo Việt Nam từ năm 2011 đến nay Đề tài nghiên cứu của tôi sẽ không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước

Trang 10

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ MARKETING- MIX CỦA DOANH

NGHIỆP

2.1 Cơ sở lí luận về Marketing-Mix

2.1.1 Một số khái niệm về Marketing Mix

Marketing là quá trình xúc tiến với thị trường nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người hoặc marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi

Marketing-mix (hay còn gọi là marketing hỗn hợp) là tập hợp những công cụ marketing được doanh nghiệp áp dụng để theo đuổi những mục tiêu marketing trên thị trường mục tiêu (Nguồn: Marketing căn bản-PGS.TS.Trần Minh Đạo)

Các công cụ marketing-mix được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường Có thể nói marketing-mix là một giải pháp có tính tình thế của tổ chức

Các công cụ marketing gồm có: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến (Promotion), gọi là thuật ngữ 4P (Nguồn: Marketing căn bản-PGS.TS.Trần Minh Đạo)

Để có thể thành công và đứng vững trên thị trường thì bất kể một công ty nào cũng đều phải có định hướng marketing Bởi vì không có marketing thì sản phẩm mà doanh nghiệp tạo ra sẽ không thể đến tay người tiêu dùng Trước đây hầu đa các doanh nghiệp chỉ sử dụng chiến lược marketing- mix nhằm tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng nhưng cùng với sự phát triển nhanh chóng của thị trường thì sự cạnh tranh ngày càng trở nên mạnh mẽ Việc sử dụng marketing- mix sẽ giảm bớt hiệu quả Các doanh nghiệp phải tự tạo ra những thế mạnh, sự khác biệt, đặc trưng, hình ảnh riêng cho chính mình bằng cách phải xây dựng những chính sách marketing mới phù hợp với điều kiện và tình hình phát triển của công ty

Một chiến lược marketing phù hợp sẽ nâng cao được vị thế, tăng uy tín Công ty trên thị trường từ đó họ có thể bán được sản phẩm của mình với giá cao mà khách hàng vẫn thấy hài lòng khi mua chúng Đó là do hình ảnh thương hiệu, uy tín của thương hiệu đã tạo nên giá trị thặng dư đó

Mô hình Marketing 7P là một mô hình mở rộng của marketing mix có xu hướng nâng cao vị thế của marketing trong quản trị doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Ngoài những chính sách chủ yếu của marketing- mix bao gồm các chính sách về sản phẩm (product), chính sách giá (price), chính sách phân phối (place), quá trình khuếch trương sản phẩm (promotinon) thì marketing 7P phát triển thêm 3P nữa là: nhân lực (people), quá trình dịch vụ (process), các yếu tố hữu hình trong dịch vụ (physical evidence) Việc phát triển thêm 3P trên là do các doanh nghiệp tự căn cứ vào tiềm lực cụ thể của Công ty mình mà đưa ra các chính sách phù

Trang 11

hợp chẳng hạn như: đóng gói (packaging), định vị (positioning), quan hệ công chúng (PR)…Việc lựa chọn phát triển các chính sách marketing 7P tại các doanh nghiệp tuy

có khác nhau nhưng tựu chung lại thì đều nhằm mục đích làm tăng doanh số bán dẫn đến tăng doanh thu, lợi nhuận cho mình

2.1.2 Vai trò và các chức năng cơ bản của Marketing trong kinh doanh

2.1.2.1 Vai trò của Marketing mix trong kinh doanh

Marketing kinh doanh của doanh nghiệp vừa là khâu đầu tiên cũng là khâu cuối cùng trong hệ thống các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Khâu đầu tiên: nhiệm vụ của marketing là tiếp cận, tìm kiếm, tạo ra và lựa chọn thị trường Nó giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng từ

đó doanh nghiệp biết được “cái thị trường cần” để cung ứng

 Khâu cuối cùng: vì mục đích của marketing là thỏa mãn nhu cầu, thay đổi nhu cầu và kích thích nhu cầu Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì vấn đề quan trọng nhất mà họ cần quan tâm chính là nhu cầu khách hàng Nhu cầu khách hàng chính là đích cuối cùng mà doanh nghiệp cần đạt tới

và để đứng vững doanh nghiệp phải thỏa mãn nhu cầu đó

2.1.2.2 Chức năng của Marketing mix trong kinh doanh

Chức năng của marketing xuất phát từ vị trí của marketing trong hệ thống quản trị của công ty Do vậy, marketing có một số chức năng cơ bản như sau:

Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường: một sản phẩm

muốn bán chạy thì phải có sức hấp dẫn khách hàng, marketing có chức năng thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường thông qua hoạt động cụ thể như: marketing tiến hành nghiên cứu nhu cầu thị trường và khách hàng để xác định những mong muốn của khách hàng về sản phẩm Cần phải khẳng định rằng marketing không làm công việc của nhà kỹ thuật mà nó chỉ chỉ ra cho nhà sản xuất phải sản xuất cái gì, như thế nào, khối lượng bao nhiêu và bao giờ thì đưa ra thị trường là thích hợp

Chức năng phân phối sản phẩm: là toàn bộ các hoạt động gắn liền với quá trình

vận động của hàng hóa từ sau khi nó được sản xuất ra cho đến khi đến được với trung gian thương mại bán buôn, bán lẻ hay người tiêu dùng cuối cùng Đó chính là các hoạt động nhằm tổ chức vận động tối ưu sản phẩm và quá trình này gồm nhiều bước liên quan chặt chẽ đến nhau: Lựa chọn người tiêu thụ (phải tìm hiểu người tiêu thụ để lựa chọn người có khả năng), hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng và thuê mướn phương tiện vận tải, tổ chức hợp lý hệ thống kinh doanh kho hàng hóa, các hoạt động

hỗ trợ cho người tiêu thụ (như: cung cấp cho họ những thông tin về sản phẩm - khách hàng, tạo ra những ưu đãi thương mại như điều kiện vận chuyển giao hàng), tổ chức bao bì bao gói tiêu thụ để vận dụng tối đa dung tích của hệ thống kho hàng hóa, nhanh

Trang 12

chóng phát hiện ra các ách tắc, xung đột hệ thống phân phối và điều chỉnh, giải quyết những ách tắc xung đột đó

Chức năng tiêu thụ: Theo quan điểm của marketing tiêu thụ là hoạt động có chủ

đích qua đó công ty thực hiện việc cung ứng bán hàng hóa- dịch vụ của mình cho khách hàng để tiêu dùng cá nhân (có thể trực tiếp hoặc gián tiếp qua các trung gian) Nội dung của chức năng này bao gồm: nghiên cứu khách hàng và người tiêu thụ, ấn định và kiểm soát giá bán, lựa chọn các phương pháp và công nghệ bán thích hợp, tổ chức lực lượng bán để quyết định sức bán, tổ chức quảng cáo và khuyến mại, tổ chức các yếu tố hậu cần kinh doanh của công ty như: vận chuyển và quản trị bán, thực hiện các dịch vụ trước- trong- sau khi bán

Chức năng hỗ trợ: đây chức năng quan trọng và đặc biệt Đó chính là các hoạt

động hỗ trợ liên quan đến quảng cáo, xúc tiến cho người tiêu dùng cuối cùng của mình Một số hoạt động điển hình như: điển hình hóa phân loại sản phẩm, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, tham gia các hội trợ thương mại, các dịch vụ yểm trợ cho sản phẩm, quan hệ với công chúng – công luận, tổ chức tín dụng thương mại và dịch vụ, phát triển tổ chức môi giới và xúc tiến thương mại, tổ chức hợp lý hệ thống thông tin thị trường

Chức năng mạo hiểm: đó là những mất mát, thiệt hại có thể do các tác động

khách quan Mạo hiểm hàm chứa sự không chắc chắn và trong quá trình thực hiện marketing cần phải biết chấp nhận và xử lý tốt nhất những mạo hiểm trong kinh doanh Các hoạt động thường áp dụng: lựa chọn ứng xử về thế lực và giải pháp kinh doanh an toàn, xác lập giải pháp tình thế để chấp nhận xử lý mạo hiểm, xây dựng quỹ bảo hiểm, tăng cường chiến lược cạnh tranh, chấp nhận hoạt động trong giới hạn về năng lực hành vi của công ty, lựa chọn tổ chức marketing có hiệu lực và chất lượng, hoàn thiện công nghệ thông tin và tình báo trong kinh doanh

Chức năng điều hoà phối hợp: Marketing phải thực hiện điều hoà một cách tổng

hợp toàn công ty: điều hoà phối hợp các bộ phận, chức năng của công ty Điều hoà, phối hợp trong nội bộ, tổ chức vận hành chức năng marketing Do đó, việc điều hòa và phối hợp đòi hỏi phải vận dụng thời cơ, kết hợp các hoạt động của marketing chức năng với marketing tác nghiệp

Như vậy, những chức năng cơ bản này đã cho thấy được vị trí và tầm quan trọng của marketing kinh doanh Marketing chính là khâu kết nối giữa khách hàng với doanh nghiệp

2.2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới Marketing-mix của doanh nghiệp

2.2.1 Nhân tố môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô là lĩnh vực chung mang tính bao trùm, ít thay đổi và có ảnh hưởng lâu dài đến doanh nghiệp Đó chính là những yếu tố “không khống chế được”

mà doanh nghiệp cần phải chú ý theo dõi và phản ứng kịp thời Bao gồm:

Trang 13

Doanh nghiệp phải nghiên cứu xu thế nhân khẩu học để có thể dự đoán được lượng khách hàng tiềm năng trong tương lai Môi trường nhân khẩu giúp công ty dự đoán được biến đổi trong xã hội về trình độ học vấn, về thu nhập, về tỷ lệ lứa tuổi trong tương lai Điều này có ảnh hưởng đến các quyết định về chủng loại sản phẩm, về bao bì bao gói phù hợp với lứa tuổi; ảnh hưởng đến các quyết định về phương thức phân phối trên thị trường, đặc biệt là các quyết định về xúc tiến thương mại như quyết định về phương tiện quảng cáo nào tác động đến dân số chủ yếu trên thị trường, Từ

đó, nó ảnh hưởng rất lớn đến các chính sách marketing – mix

Môi trường kinh tế giúp doanh nghiệp dự đoán được khả năng tài chính mà lượng khách hàng tiềm năng có thể chi trả cho mỗi sản phẩm Do đó, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách giá của công ty như: các quyết định trong việc lựa chọn phương pháp định giá đối với sản phẩm trên thị trường, với mức giá lựa chọn để phù hợp với thị trường thì liệu có bù đắp được chi phí cho công ty hay không, có đủ khả năng cạnh tranh hay không Và khi mức thu nhập như vậy thì vấn đề khách hàng quan tâm khi lựa chọn sản phẩm là gì? Có phải giá cả hay không hay là chất lượng sản phẩm, hay mẫu mã, bao bì sản phẩm, ? Tất cả những câu hỏi này đều liên quan đến các chính sách trong marketing – mix, chính vì thế mà việc nghiên cứu môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty

Môi trường tự nhiên là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Bởi lẽ, nó liên quan đến vấn đề chi phí khi một số loại nguyên liệu bị khan hiếm hay năng lượng đắt đỏ làm cho chi phí cận biên tăng lên, lũ lụt hay hạn hán xảy ra Khi nạn khan hiếm xảy ra thì không chỉ chi phí sản xuất tăng làm cho giá thành sản phẩm tăng mà nó còn kéo theo một loạt những ảnh hưởng khác như: việc vận chuyển bị hạn chế do tự nhiên làm ảnh hưởng đến chính sách phân phối, từ đó dẫn đến việc giao hàng không đúng hạn và lại ảnh hưởng đến chính sách xúc tiến của công

ty Đây chỉ là một trong số những ảnh hưởng trong số rất nhiều tác động tiêu cực khi môi trường tự nhiên không thuận lợi đối với công ty

Bên cạnh đó, nghiên cứu môi trường khoa học kỹ thuật giúp doanh nghiệp nắm bắt được những công nghệ tiến bộ của thời đại từ đó tăng cường chú ý tới việc hoàn thiện hàng hóa đã có sẵn Môi trường khoa học kỹ thuật ảnh hưởng rất tốt đến chính sách sản phẩm

Môi trường chính trị có đặc điểm là luật pháp điều chỉnh các hoạt động thương mại cho nên nó ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp Khi môi trường chính trị thuận lợi thì nó tạo đà cho doanh nghiệp phát triển còn ngược lại thì không những nó ngăn cản sự hoạt động của doanh nghiệp mà nó còn làm cho 1 đất nước không thể đi lên

Trang 14

Môi trường văn hóa có ảnh hưởng sâu sắc đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Môi trường văn hóa tác động đến thái độ của con người đối với mọi thứ xung quanh và trong đó có hàng hóa của doanh nghiệp Môi trường văn hóa chính là những thói quen, tập tính mang tính bản sắc của địa phương do vậy khi quyết định bao gói sản phẩm công ty cần phải chú ý đến môi trường này Đặc biệt, trong các quyết định

về quảng cáo thì môi trường này là hết sức quan trọng Người ta đã chứng minh được rằng: một chương trình quảng cáo có thể thành công ở địa phương này, ở quốc gia này nhưng lại có thể không thành công ở địa phương khác, ở quốc gia khác; đó là do chương trình đó không phù hợp với môi trường văn hoá của từng nơi nên đã dẫn đến những thất bại không thể ngờ tới

Từ đó, cho thấy môi trường vĩ mô rất đa dạng và rộng lớn, nó chính là những yếu

tố cơ bản xung đột với lợi ích của doanh nghiệp Đây là những yếu tố bản thân doanh nghiệp không thể điều chỉnh mà chỉ có thể tìm cách tránh để giảm bớt rủi ro mà thôi

2.2.2 Nhân tố vi mô

Bao gồm các nhân tố về các đối thủ cạnh tranh trong ngành, các nhà cung ứng, các khách hàng của công ty Trong đó, nhân tố ảnh hưởng thường xuyên và hay được nhắc đến là các đối thủ cạnh tranh trong ngành Họ chính là những người cùng kinh doanh các sản phẩm như của doanh nghiệp, lợi ích của họ luôn đối lập với lợi ích của doanh nghiệp do đó họ sẽ luôn tìm cách để loại doanh nghiệp ra khỏi cuộc chiến Nhân

tố này, hàng ngày hàng giờ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp không những phải tránh né những thủ đoạn của đối thủ mà còn phải tìm hiểu về họ để luôn có những đề phòng, ứng xử linh hoạt với mọi hành động của họ Các nhà cung ứng cũng là 1 trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến doanh nghiệp vì nó phụ thuộc vào thái độ hợp tác của các nhà cung ứng Nếu doanh nghiệp luôn giữ được mối quan hệ tốt đẹp với nhà cung ứng thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được suôn sẻ Còn nếu không thì đôi khi các nhà cung ứng sẽ gây khó dễ trong việc cung ứng hàng hóa Điều này đúng trong trường hợp doanh nghiệp đã ký kết hợp đồng giao hàng với khách hàng nhưng đến thời điểm giao thì nhà cung ứng lại gây khó dễ, điều này làm tổn hại đến uy tín của doanh nghiệp Hơn thế nữa, với các nhà cung ứng không giữ chữ tín thì họ sẽ rất dễ bị đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp lợi dụng hòng phá hoại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khách hàng- đây là nhân tố quan trọng liên quan đến sự sống còn của doanh nghiệp Do đó, ảnh hưởng của

nó thì không cần bàn chắc rằng ai cũng đã biết Như vây, các nhân tố môi trường ngành luôn hàng ngày hàng giờ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu cơ bản của mọi công ty là thu lợi nhuân Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống quản trị marketing là đảm bảo sản xuất ra những mặt hàng hấp dẫn đối với các thị

Trang 15

trường mục tiêu Những thành công của sự chỉ đạo marketing còn phụ thuộc vào cả hoạt động của các đơn vị khác trong công ty, và vào sự tác động của những người môi giới, các đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp

Các yếu tố và lực lượng bên trong của doanh nghiệp: các yếu tố tồn tại bên trong

doanh nghiệp - các đơn vị của doanh nghiệp, đội ngũ quản lý và nhân viên của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến việc ra quyết định của ban lãnh đạo Các yếu tố nội tại bên trong doanh nghiệp gồm: tổ chức hệ thống, nhân sự, tài sản vô hình, khả năng tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất kinh doanh Trong đó, yếu tố nhân sự ảnh hưởng sâu rộng đến các chính sách marketing – mix, nó được thể hiện trong việc phân công lao động trong công ty- chính điều này tạo nên hiệu quả cho hoạt động marketing công ty, mỗi bộ phận trong công ty do được phân công lao động rõ ràng nên họ luôn ý thức được nhiệm vụ của mình trong vấn đề chuyên môn hay còn gọi là chuyên môn hoá, ví dụ như: bộ phận nghiên cứu marketing sẽ chuyên môn nghiên cứu nhu cầu khách hàng, thị trường, đối thủ, chính sự chuyên môn làm cho hiệu quả công việc cao hơn và dẫn đến các quyết định trong marketing – mix hiệu lực hơn Khả năng tài chính của công ty cũng ảnh hưởng lớn đến các quyết định marketing của công ty Nó được thể hiện ở khả năng huy động vốn cho sản xuất của công ty, ví dụ: khi công ty dự định sản xuất một sản phẩm mới để tung ra thị trường thì công ty cần phải đầu tư để nghiên cứu thị trường, sản phẩm, máy móc, đào tạo con người, tất cả những việc đó sẽ làm cho doanh nghiệp tốn kém một khoản chi phí không hề nhỏ

Đối thủ cạnh tranh: Họ chính là những người cùng kinh doanh các sản phẩm như

của doanh nghiệp, lợi ích của họ luôn đối lập với lợi ích của doanh nghiệp do đó họ sẽ luôn tìm cách để loại doanh nghiệp ra khỏi cuộc chiến Nhân tố này, hàng ngày hàng giờ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp không những phải tránh né những thủ đoạn của đối thủ mà còn phải tìm hiểu về họ để luôn có những đề phòng, ứng xử linh hoạt với mọi hành động của họ

Những người cung ứng: Các nhà cung ứng cũng là một trong những nhân tố ảnh

hưởng không nhỏ đến doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp luôn giữ được mối quan hệ tốt đẹp với nhà cung ứng thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được suôn sẻ Còn nếu không thì đôi khi các nhà cung ứng sẽ gây khó dễ trong việc cung ứng hàng hóa Điều này đúng trong trường hợp doanh nghiệp đã ký kết hợp đồng giao hàng với khách hàng nhưng đến thời điểm giao thì nhà cung ứng lại gây khó dễ, điều này làm tổn hại đến uy tín của doanh nghiệp Hơn thế nữa, với các nhà cung ứng không giữ chữ tín thì họ sẽ rất dễ bị đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp lợi dụng hòng phá hoại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

Các trung gian marketing: Những người môi giới marketing là những công ty hỗ

trợ cho công ty đi lên, tiêu thụ và phổ biến hàng hóa của công ty trong giới khách hàng Ở đây gồm có những người môi giới thương mại, các công ty chuyên tổ chức lưu thông hàng hóa, các tổ chức dịch vụ marketing và các tổ chức tài chính tín dụng

Khách hàng: Công ty cần phải nghiên cứu kỹ những khách hàng của mình Nhìn

chung có năm dạng thị trường khách hàng Tất cả những thị trường này được trình bày dưới đây là những định nghĩa ngắn gọn về khách hàng

 Thị trường người tiêu dùng: những người và hộ dân mua hàng hoá và dịch vụ để

 Thị trường quốc tế: những người mua hàng ở ngoài nước bao gồm những người tiêu dùng, sản xuất bán trung gian và các cơ quan Nhà nước ở ngoài nước

Công chúng mục tiêu: Công chúng trực tiếp là một nhóm bất kỳ tỏ ra quan tâm

thực sự hay có thể sẽ quan tâm đến những tổ chức có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu đề ra của nó Công chúng trực tiếp có thể hoặc là hỗ trợ hoặc là chống lại nỗ lực của công ty nhằm phục vụ thị trường Công chúng tích cực là nhóm quan tâm đến công ty với thái độ thiện chí (ví dụ những nhà hảo tâm) Công chúng tìm kiếm

là nhóm mà công ty đang tìm kiếm sự quan tâm của họ, nhưng không phải bao giờ cũng tìm được (ví dụ các phương tiện thông tin đại chúng) Công chúng không mong muốn là nhóm mà công ty cố gắng thu hút sự chú ý của họ, nhưng buộc phải để ý đến

họ nếu họ xuất hiện (Ví dụ nhóm người tiêu dùng tẩy chay)

2.3 Nội dung chính sách marketing-mix của doanh nghiệp

2.3.1 Chính sách sản phẩm (PRODUCT)

* Khái niệm Sản phẩm: “ Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa

mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng

hay tiêu dùng.” (Nguồn: Marketing căn bản-PGS.TS.Trần Minh Đạo

 Sản phẩm hữu hình: Là những thứ thấy được nhờ giác quan của con người Quá trình sản xuất và tiêu dùng thường không diễn ra đồng thời

 Sản phẩm vô hình: Là những thứ không thấy được nhằm thỏa mãn nhu cầu phi vật chất Quá trình sản xuất và tiêu dùng thường diễn ra cùng lúc

Trang 17

* Khái niệm chính sách sản phẩm: Chính sách sản phẩm bao gồm các hoạt

động và các giải pháp đề ra và việc thực hiện các chiến lược, chiến thuật về sản phẩm Các hoạt động này bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, thiết kế sản xuất, sản xuất và tung sản phẩm vào thị trường, đến các hoạt động nâng cao uy tín sản phẩm và theo dõi sản phẩm trong tiêu dùng nhằm tăng cường sức sống và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

 Chiến lược thu hẹp sản phẩm: Doanh nghiệp loại bỏ một loại sản phẩm có hiệu quả thấp, lạc hậu so với nhu cầu, tập trung một số sản phẩm chủ lực

 Chiến lược sản phẩm hiện có- thị trường hiện có

 Chiến lược sản phẩm hiện có- thị trường mới

 Chiến lược sản phẩm cải tiến- thị trường hiện có

 Chiến lược sản phẩm cải tiến- thị trường mới

2.3.2 Chính sách giá (PRICE)

* Khái niệm giá cả: Giá cả là phương tiện giải quyết mâu thuẫn về lợi ích giữa

người bán với người mua, do vậy giá cả là phương tiện phát tín hiệu cho cả người mua

và người bán trong việc quyết định mua hàng cũng như quyết định về phương án sản xuất kinh doanh

* Khái niệm chính sách giá: Chính sách giá bao gồm các hoạt động, các giải

pháp nhằm đề ra một hệ thống các mức giá phù hợp với điều kiện của từng vùng thị trường và khách hàng

* Mục tiêu của chính sách giá gồm: Lợi nhuận, khối lượng hàng hóa tiêu thụ, tỷ

trọng thị trường…

* Các chính sách giá:

- Định giá theo giá thị trường: Là chính sách định giá bán sản phẩm xoay quanh

mức giá thị trường của sản phẩm đó Doanh nghiệp cần tăng cường tiếp thị, giảm chi phí sản xuất kinh doanh Chính sách này giúp doanh nghiệp tạo áp lực cạnh tranh trên thị trường

- Chính sách định giá thấp (cao): Là chính sách định giá bán sản phẩm thấp

(cao) hơn giá thị trường Chính sách giúp doanh nghiệp xâm nhập thị trường (thu hồi

Trang 18

- Chính sách ổn định giá: là chính sách không thay đổi mức giá sản phẩm ngay

cả khi cung – cầu thay đổi trong các thời kỳ, thời điểm khác nhau, trên thị trường khác nhau Chính sách giúp doanh nghiệp thâm nhập, giữ vững và mở rộng thị trường

- Chính sách bán phá giá: là chính sách định giá thấp hơn với mục tiêu tối thiểu

hóa rủi ro Áp dụng trong trường hợp sản phẩm bị tồn đọng quá nhiều, lạc hậu, khó bảo quản…

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tiến trình xác định giá cơ bản

2.3.3 Chính sách phân phối (PLACE)

* Khái niệm phân phối: Phân phối là hoạt động chuyển giao hàng hóa trực tiếp

(không qua trung gian) hoặc gián tiếp (qua trung gian) từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng

* Khái niệm chính sách phân phối: là tập hợp các quyết định liên quan tới sự

dịch chuyển của luồng hàng hóa vật chất và sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng

* Khái niệm kênh phân phối: Là một tập hợp các doanh nghiệp và các cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng

Kênh phân phối bao gồm các thành viên: Nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý và các

mô giới, nhà phân phối

* Phân loại kênh phân phối:

- Phân phối rộng rãi: Doanh nghiệp bán sản phẩm qua nhiều trung gian thương

mại ở mỗi cấp độ phân phối

- Phân phối duy nhất (Đặc quyền): Doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm qua một

trung gian thương mại duy nhất

- Phân phối chọn lọc: Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một số trung gian

thương mại được chọn lọc theo những tiêu chuẩn nhất định ở mỗi cấp độ phân phối

- Kênh phân phối trực tiếp (Cấp 0)

Lựa chọn phương pháp định giá

Xác định chi phí sản xuất

Lựa chọn mức giá

cụ thể

Phân tích giá cả của đối thủ

Nguồn: Giáo trình quản lý chất lượng sản phẩm

Nhà sản xuất Người tiêu dùng cuối cùng

Trang 19

- Kênh phân phối gián tiếp

Cấp 1 (Kênh phân phối rút gọn, kênh trực tuyến)

Cấp 2 (Kênh phân phối dài)

Cấp 3 (Kênh dài dạng đầy đủ)

2.3.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp (PROMOTION)

* Khái niệm chính sách xúc tiến hỗn hợp: Là mọi hoạt động và giải pháp nhằm

đề ra và thực hiện các chiến lược, chiến thuật xúc tiến hỗn hợp nhằm thúc đẩy bán hàng và nâng cao uy tín của nhà kinh doanh trên thị trường

Hoạt động xúc tiến bao gồm:

 Quảng cáo: Là mọi hình thức giới thiệu một cách gián tiếp và đề cao về những ý tưởng, hàng hóa dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo và chủ thể phải thanh toán các chi phí

 Kích thích tiêu thụ: là những biện pháp tác động tức thời ngắn hạn để khuyến khích việc mua bán sản phẩm hay dịch vụ

 Quan hệ công chúng (PR): Là việc kích thích một cách gián tiếp nhằm tăng nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ hay tăng uy tín của một đơn vị kinh doanh bằng cách đưa ra những tin tức có ý nghĩa thương mại về chúng trên các sản phẩm, các phương tiện thông tin đại chúng và miễn phí

 Bán hàng cá nhân: Là sự giới thiệu bằng miệng về hàng hoá và dịch vụ của người bán hàng qua cuộc sống đối thoại với một hoặc nhiều khách hàng tiềm năng nhằm mục đích bán hàng

 Marketing trực tiếp: Là việc sử dụng một hoặc nhiều công cụ truyền thông marketing để gây ảnh hưởng đến quyết định mua trực tiếp của khách hàng và tạo nên các giao dịch kinh doanh ở mọi địa điểm

Nhà sản xuất Nhà bán lẻ Người tiêu dùng cuối cùng

Người tiêu dùng cuối cùng Nhà bán lẻ

Nhà bán buôn nhỏ

Nhà bán lẻ Người tiêu dùng

cuối cùng

Trang 20

2.3.5 Nhân lực (PEOPLE)

Con người trong doanh nghiệp bao gồm: nhân viên, khách hàng và các trung gian Marketing

 Nhân lực:

Khái niệm nhân lực: Nguồn nhân lực Bao gồm tất cả các tiềm năng của con

người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp

Khái niệm quản trị nguồn nhân lực: Là hệ thống các triết lý, chính sách và các

hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo- phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn người lao động

Chức năng:

 Thu hút nguồn nhân lực đảm bảo đủ số lượng và chất lượng của nhân viên

 Đào tạo và phát triển nhân lực: Đảm bảo kỹ năng, trình độ, nâng cao năng lực cạnh tranh của nhân viên, đào tạo kỹ năng thực hành nghiên cứu, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ

 Duy trì nguồn nhân lực: Xây dựng hệ thống lương bổng, chính sách về thưởng, kỷ luật và phúc lợi xã hội cho nhân viên

 Khách hàng:

Khái niệm khách hàng:

Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang hướng các nỗ lực Marketing vào Họ là những người có điều kiện ra quyết định mua sắm Khách hàng là đối tượng thừa hưởng các đặc tính, chất lượng của sản phẩm dịch vụ

Công ty cần phải nghiên cứu kỹ những khách hàng của mình Nhìn chung có năm dạng thị trường khách hàng Tất cả những thị trường này được trình bày dưới đây là những định nghĩa ngắn gọn về khách hàng

 Thị trường người tiêu dùng: những người và hộ dân mua hàng hoá và dịch vụ

Trang 21

nước

Trung gian marketing: Những người môi giới marketing là những công ty hỗ trợ cho công ty đi lên, tiêu thụ và phổ biến hàng hóa của công ty trong giới khách hàng Ở đây gồm có những người môi giới thương mại, các công ty chuyên tổ chức lưu thông hàng hóa, các tổ chức dịch vụ marketing và các tổ chức tài chính tín dụng

2.3.6 Quy trình dịch vụ (PROCESS)

Theo quan niệm của marketing, sản phẩm mới có thể là những sản phẩm mới về nguyên tắc, sản phẩm mới cải tiến từ các sản phẩm mới hiện có hoặc những nhãn hiệu mới do kết quả nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm của công ty Nhưng dấu hiệu quan trọng nhất đánh giá sản phẩm đó là sản phẩm mới hay không phải là sự thừa nhận của khách hàng

Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới là việc tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để từ đó phát triển những tính năng mới, đặc thù mới, kiểu dáng mới của sản phẩm mà trên thị trường chưa có để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng

Thông qua quy trình nghiên cứu sản phẩm mới sẽ thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới khoa học công nghệ Giúp doanh nghiệp tạo ra được nhiều sản phẩm đặc trưng, khác biệt so với các sản phẩm khác, từ đó nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu sản phẩm mới

Hình thành ý

tưởng

Lựa chọn ý tưởng

Soạn thảo và thẩm định

dự án sản phẩm mới

Soạn thảo chiến lược marketing cho sản phẩm mới

Thiết kế sản phẩm mới

Thử nghiệm trong điều kiện thị trường

Triển khai sản xuất hàng loạt và quyết định tung sản phẩm mới ra thị trường

Trang 22

2.3.7 Các yếu tố hữu hình trong dịch vụ (PHYSICAL EVIDENCE)

Tính hữu hình là cơ sở vật chất, thiết bị, nhân viên và các phương tiện truyền thông mà dịch vụ đó sử dụng

 Công ty có được trang bị hiện đại không

 Công ty được bố trí bắt mắt

 Nhân viên trông gọn hàng, trang nhã

 Tài liệu liên quan đến sản phẩm, chẳng hạn như tờ rơi và các bài giới thiệu có tính hấp dẫn

2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động marketing-mix

2.4.1 Tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường

Doanh thu tiêu thụ hàng hóa

Tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường =

Quỹ hàng hóa trong thị trường khu vực

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả chất lượng của khâu tiêu thụ, đồng thời cho biết được vị thế của Công ty trên khu vực thị trường nhất định Thông qua đó so sánh các năm để nhận thấy được tình hình diễn biến thị phần của Công ty

2.4.2 Tốc độ chu chuyển hàng hóa

Số ngày trong kỳ

Số ngày chu chuyển =

Số ngày chu chuyển

Số ngày trong kỳ

Số vòng chu chuyển =

Số ngày chu chuyển

Khi khối lượng một ngày chu chuyển hàng hóa không đổi, nếu số ngày chu chuyển giảm xưống, số vòng chu chuyển tăng lên thì mức lưu chuyển hàng hóa tăng phản ánh việc mở rộng thị trường và ngược lại

2.4.3 Tổng mức lưu chuyển hàng hóa

Trong đó: Mi là mức lưu chuyển hàng hoá mặt hàng i

Chỉ tiêu này biểu hiện doanh số bán

Trang 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Sau khi tóm gọn sơ lược về các khái niệm liên quan đến marketing-mix ta thấy rằng thông qua các phân tích marketing-mix các doanh nghiệp luôn chủ động hơn trong quá trình hoạch định sản phẩm (duy trì, phát triển hình ảnh sản phẩm, loại bỏ sản phấm yếu kém), hoạch định phân phối (xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, quản lý dự trữ, tồn kho, vận chuyển, bán sỉ và bán lẻ), hoạch định xúc tiến (thông đạt với khách hàng, với công chúng và các nhóm khác thông qua các hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng), hoạch định giá (xác định các mức giá, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động)

Các doanh nghiệp muốn chiến thắng trên thị trường phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả bằng các sản phẩm và giá cả hợp lý, tạo tiện lợi cho khách hàng và phải có cách thông đạt thích hợp, rõ ràng

Trang 24

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING-MIX CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ QUẢNG CÁO VIỆT NAM

3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần Quảng Cáo Việt Nam

3.1.1 Lịch sử và phát triển của công ty Cổ phần Quảng Cáo Việt Nam

Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam với tên giao dịch quốc tế Việt Nam Trading Advertising Joint Stock Company

Công ty hiện có gần 600 nhân viên hoạt động trong các lĩnh vực thương mại, quảng cáo, cung cấp giải pháp thị trường, call center và xây dựng hạ tầng cơ sở viễn thông

Tên viết tắt là: VinaTAD JSC

- Trụ sở giao dịch: 104 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Văn phòng 1: Số 4, ngõ 4 đường Kim Đồng, Hoàng Mai, Hà Nội

Tổng Giám đốc : Bà Nguyễn Thúy Phương

Tháng 7 năm 2002 Công ty VinaTAD chính thức thành lập Ra đời ở thời điểm ngành Quảng cáo của Việt Nam đang trong một giai đoạn cạnh tranh khốc liệt, nhưng với chất lượng dịch vụ liên tục được cải tiến cho phù hợp với đòi hỏi của thị trường, cán bộ và nhân viên luôn được đào tạo, nhằm thích ứng với những công nghệ tiên tiến, trang thiết bị cũng thường xuyên được nâng cấp nên Công ty đã đứng vững và từng bước phát triển thành một công ty chuyên nghiệp trong lĩnh vực Tư vấn thị trường và

quảng cáo trọn gói Sau đó công ty bắt đầu phát triển lĩnh vực trong hoạt động kinh

doanh của mình Đó là lĩnh vực cung cấp giải pháp, tư vấn chiến lược marketing, phát triển mạng lưới bán hàng, các chương trình marketing trực tiếp và tổ chức sự kiện cho các doanh nghiệp

Tháng 5 năm 2004 Công ty bắt đầu phát triển lĩnh vực thứ hai trong hoạt động

kinh doanh của mình Đó là lĩnh vực cung cấp giải pháp, tư vấn chiến lược marketing, phát triển mạng lưới bán hàng, các chương trình marketing trực tiếp và tổ chức sự kiện cho các doanh nghiệp Đến nay Cty đã thực hiện thành công các chương trình marketing trị giá hàng tỷ đồng cho hàng chục tập đoàn và cty lớn như Tập đoàn Bưu chính viễn thông, MobiFone VinaFone, HT Mobile, Cty sữa Quốc tế, siêu thị điện máy Nguyễn Kim…

Trang 25

Tháng 7 năm 2005 Công ty thành lập Trung tâm Chăm sóc Khách hàng (Call

Center) với các khách hàng là Trung tâm Thông tin Di động KV I - Công ty Thông tin

Di động VMS, rồi Đài 1080 Hà Nội và một số doanh nghiệp, tổ chức khác trong việc trả lời, tư vấn và cung cấp thông tin qua điện thoại 24h/ngày; 365 ngày/năm Hiện tại trung tâm có hơn 300 điện thoại viên và con số này đang tiếp tục tăng lên hàng quý nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ Call Center đang ngày càng tăng của các tổ chức,doanh nghiệp

Tháng 10 năm 2006 Công ty quyết định đầu tư phần lớn lợi nhuận của mình vào

1 lĩnh vực mới, đó là xây dựng các trạm thu phát sóng (BTS) cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Hiện Công ty đã đầu tư xây dựng được gần 100 trạm trên địa bàn miền Bắc và số trạm hoàn thiện không ngường tăng thêm hàng tháng

Việc mở rộng phạm vi, quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty là trên cơ sở

tự nguyện cùng góp vốn của các cổ đông và trích từ lợi nhuận để lại hàng năm

Mục tiêu của Công ty là không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập cho người lao động, phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh Giữ vững mối quan hệ với chủ đầu tư và khách hàng truyền thống, mở rộng tìm kiếm khách hàng mới nhằm tạo ra nhiều việc làm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ, tôn trọng và tuân thủ pháp luật Các cổ đông trong Công ty cùng góp vốn và cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình vào Công ty

Giới thiệu về Website của doanh nghiệp: Website vinatad.com.vn được thành lập năm 2008 với mục đích chính là tạo ra một kênh thông tin giúp cho khách hàng có thể

dễ dàng theo dõi hoạt động của công ty, tìm hiểu các thông tin về sản phẩm cũng như đặt mua hàng và thanh toán ngay trên website

Năm 2008 công ty đầu tư xây dựng website với mục đích là xây dựng thương hiệu và quảng bá hình ảnh sản phẩm cho công ty lấy tên miền là vinatad.com.vn Hoạt động chính của website là tìm đối tác và xây dựng thương hiệu trên môi trường điện tử

3.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

Cung cấp giải pháp thị trường như: Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực, tư vấn chiến lược Marketing và xây dựng thương hiệu, xây dựng và phát triển kênh phân phối, hoàn thiện và phát triển hệ thống quản lý, nghiên cứu điều tra và dự báo về thị trường

Tham gia các hoạt động tuyển dụng, đào tạo chuyên nghiệp; chuyên giải đáp, cung cấp thông tin và chăm sóc khách hàng (Tổng đài MobiFone 18001090, 9244…)

và Quảng cáo, trong đó có quảng cáo Truyền hình, quảng cáo ngoài trời, thiết kế Website, thiết kế nội ngoại thất

Trang 26

Không chỉ tham gia các hoạt động dịch vụ công ty cũng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông như: Tư vấn, triển khai thiết kế, xây dựng và lắp đặt & bảo trì , bảo dưỡng các trạm BTS, Quảng cáo thương mại, tổ chức hội chợ triển lãm, thiết kế tạo mẫu in,mua bán máy móc thiết bị, vật tư,nguyên liệu có liên quan đến phục vụ ngành quảng cáo, ngành công nghiệp, dịch vụ cho thuê trạm và cột thu phát sóng phục vụ viễn thông, là hoạt động chủ yếu của Công ty Với doanh thu của các hoạt đông này chiếm 95% doanh thu cảu tất cả các hoạt đông kinh doanh của Công ty Ngoài ra Công

ty còn môi giới xúc tiến thương mại, xây dựng lắp đặt công trình viễn thông

3.1.3 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty

Cung cấp giải pháp thị trường như: Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực, tư vấn chiến lược Marketing và xây dựng thương hiệu, xây dựng và phát triển kênh phân phối, hoàn thiện và phát triển hệ thống quản lý, nghiên cứu điều tra và dự báo về thị trường

Tham gia các hoạt động tuyển dụng, đào tạo chuyên nghiệp; chuyên giải đáp, cung cấp thông tin và chăm sóc khách hàng (Tổng đài MobiFone 18001090, 9244…)

và Quảng cáo, trong đó có quảng cáo Truyền hình, quảng cáo ngoài trời, thiết kế Website, thiết kế nội ngoại thất

Không chỉ tham gia các hoạt động dịch vụ công ty cũng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông như: Tư vấn, triển khai thiết kế, xây dựng và lắp đặt & bảo trì , bảo dưỡng các trạm BTS, Quảng cáo thương mại, tổ chức hội chợ triển lãm, thiết kế tạo mẫu in,mua bán máy móc thiết bị, vật tư,nguyên liệu có liên quan đến phục vụ ngành quảng cáo, ngành công nghiệp, dịch vụ cho thuê trạm và cột thu phát sóng phục vụ viễn thông, là hoạt động chủ yếu của Công ty Với doanh thu của các hoạt đông này chiếm 95% doanh thu cảu tất cả các hoạt đông kinh doanh của Công ty Ngoài ra Công

ty còn môi giới xúc tiến thương mại, xây dựng lắp đặt công trình viễn thông

Trang 27

3.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Quảng Cáo Việt Nam

3.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Thương mại và Quảng cáo Việt Nam

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ Phần Thương mại và

Quảng cáo Việt Nam

(Nguồn : Phòng hành chính)

3.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị của công ty bao gồm:

Ông Hoàng Đại Nghĩa: 2.250.000.000 đồng với 225.000 số cổ phiếu ;

Bà Nguyễn Thúy Phương : 2.250.000.000 đồng với 225.000 số cổ phiếu ;

Bà Phạm Thị Mai Lan: 2.250.000.000 đồng với 225.000 số cổ phiếu ;

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Tổng Giám đốc

Phòng Kinh Doanh

Phòng Thiết kế

Trang 28

Trong đó Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Hoàng Đại Nghĩa là Chủ tịch hội đồng quản trị của công ty Các thành viên trong Hội đồng quản trị là những thành viên có quyền lực nhất quyết định mọi hoạt động của công ty như

Các vấn đề về nhân sự : Tuyển dụng, bổ nhiệm, sa thải

Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh và nguồn ngân sách hàng năm ;

Dề suất tái cơ cấu hoặc giải thể

Tổng giám đốc

Tổng Giám đốc : Bà Nguyễn Thúy Phương- là thành viên giữ khá nhiều cổ phiếu trong công ty, bà cũng là người đồng sáng lập ra công ty Bà nắm giữ số tiền là: 2.250.000.000 đồng với 225.000 số cổ phiếu; với cương vị của mình, bà Phương là người trực tiếp điều hành, quyết định đưa ra các chiến lược hoạt động và phát triển cho công ty Đồng thời bà cũng là người chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của công

ty trước các thành viên Hội đồng quản trị

Phòng hành chính nhân sự

Quản lý cơ cấu tổ chức công ty và chất lượng nhân viên trong công ty Chịu trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo, duy trì và phân phối nguồn lực giữa các phòng, ban Theo dõi quá trình làm việc của từng nhân viên, đảm bảo các chế độ đãi ngộ, trả lương nhân viên theo đúng quy định của pháp luật và nội quy của công ty Giải đáp mọi thắc mắc của nhân viên Soạn thảo, thiết kế các văn bản hành chính của công ty theo sự chỉ định của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc của công ty Đồng thời nhiệm vụ quan trọng của phòng này luôn phải theo dõi nắm bắt tình hình của công ty cũng như các chính sách, sự thay đổi luật và cung cấp, phổ biến, đưa ra thông tin cần thiết cho công ty

Phòng kế toán

Phòng kế toán bao gồm: 01 kế toán nội bộ, 01 kế toán thuế, 01 kế toán tổng hợp

Kế toán nội bộ tổng hợp các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của công ty như xuất kho, bán hàng, nhập nguyên vật liệu, trả lương nhân công Kế toán tổng hợp kiểm tra và tổng hợp các số liệu từ kế toán nội bộ, gửi số liệu tổng hợp đến cho kế toán thuế và nhận lại số liệu từ kế toán thuế, lập Báo cáo tài chính, báo cáo tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh cho Giám đốc Kế toán thuế nhận dữ liệu từ kế toán tổng hợp, tổng hợp các khỏa thuế phải nộp cho nhà nước từ việc phân tích các số liệu nhận được, thay mặt doanh nghiệp làm việc với chi cục thuế

Phòng dự án

Phòng dự án có 3 thành viên: 1 trưởng phòng và 2 nhân viên chuyên thiết kế, lên

dự án và thực thi dự án Trưởng phòng sẽ là người đánh giá, tổng hợp và chọn ra dự án phù hợp nhất để trình bày với giám đốc Khi dự án đó được cấp trên phê duyệt, phòng

dự án cũng là phòng ban trực tiếp đứng ra quản lý để giúp tiến trình đi đúng hướng Bên cạnh việc lên kế hoạch dự án, thực thi, phòng ban này còn có nhiệm vụ liên hệ với

Trang 29

các cơ quan chức năng chuẩn bị thủ tục đầu tư, chuẩn bị hồ sơ cho dự án, phương án thực hiện và theo dõi tiến độ công trình và phối hợp với các đơn vị liên quan, lập dự án tiền khả thi, liên hệ với đối tác để thực hiện và phối hợp với các phòng ban Công ty lập

hồ sơ triển khai thi công ,hoàn thiện dự án

Phòng kĩ thuật

Chia làm 2 tổ: Tổ nghiên cứu,Tổ lắp ráp và Tổ kiểm tra,Tổ hành chính kĩ thuật

Tổ nghiên cứu phụ trách vấn đề nghiên cứu, tìm hiểu những máy móc, ứng dụng công nghệ mới đồng thời đưa ra phương án chi tiết để tổ lắp ráp thực hiện Tổ lắp ráp chịu trách nhiệm lắp ráp cản linh kiện điện tử, máy móc, thiết bị, sửa chữa các sai hỏng của sản phẩm sau bán hàng Tổ kiểm tra kiểm soát, kiểm tra và sửa chữa các vấn đề về máy móc kỹ thuật tại các phòng, ban trong công ty Kiểm tra, vận hành chạy thử sản phẩm sau khi lắp ráp Quản lý việc bảo hành sản phẩm cho khách hàng Kiểm tra nguyên vật liệu, hàng hóa nhập về và xuất kho Lập báo cáo hàng quý về tình trạng nguyên vật liệu, hàng hóa và máy móc thiết bị tại các phòng, ban trong công ty nộp cho Phó giám đốc Tổ hành chính kĩ thuật có nhiệm vụ tổng kết báo cáo với cấp trên

về tình hình nghiên cứu, lắp ráp,kiểm tra hay đưa ra những đề xuất mới về việc thay đổi máy móc,kĩ thuật trong công ty

Phòng thiết kế

Vì là công ty quảng cáo nên việc thiết kế là công việc vô cùng quan trọng Phòng thiết kế của công ty bao gồm 1 trưởng phòng,3 nhân viên thiết kế,1 nhân viên chuyên viết báo cáo,tổng kết thiết kế cuối cùng Nhiệm vụ của phòng thiết kế là thiết kế các bản kế hoạch, dự án sao cho công phu và phù hợp nhất với yêu cầu của khách hàng

Và họ cũng là người theo dõi tiến độ thực hiện dự án để cho tiến trình khớp với nội dung bảng thiết kế

tế, marketing tìm kiếm nguồn hàng, và xuất nhập khẩu vật tư, quản lý kho hàng và đội

xe

Trang 30

3.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại

và Quảng cáo Việt Nam

3.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2.1.1 Đặc điểm về sản phẩm-khách hàng

Lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Thương Mại Quảng Cáo Việt Nam là kinh doanh các loại hình dịch vụ phục vụ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân muốn nâng cao hình ảnh, uy tín, thương hiệu của họ thông qua các hình thức tư vấn, quảng cáo Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ có nhiều đặc thù khác so với các lĩnh vực kinh doanh khác vì dịch vụ mang tính chất hữu hình, không thể đánh giá hay ước lượng cụ thể Đối với các sản phẩm dịch vụ thuộc gói tư vấn giải pháp thị trường, khách hàng là các tổ chức cá nhân muốn phát triển, nâng cao hình ảnh hiện tại, mở rộng sản xuất kinh doanh hay những doanh nghiệp đang trong thời kì khó khăn muốn

có một chiến lược cụ thể để cải thiện tình hình thì sẽ tìm đến công ty để được tư vấn Đối với khách hàng này công ty cần có đội ngũ nhân viên tư vấn có kiến thức sâu rộng

và có am hiểu về ngành nghề và tâm lý mà khách hàng đang phải đối mặt để có những lời khuyên hữu ích, phù hợp với tình hình hiện tại của công ty Các chiến lược, bản kế hoạch đề ra phải dựa vào tình hình thực tế của khách hàng, mức độ thành công và cách thức triển khai để đưa ra mức giá hợp lý nhất, phù hợp với yêu cầu của khách hàng Các khách hàng muốn sử dụng dịch vụ quảng cáo thường có yêu cầu kĩ thuật, chất lượng nội dung, hình ảnh tốt Các hình thức quảng cáo rất nhiều, nhưng áp dụng hình thức nào cho phù hợp đòi hỏi cán bộ, nhân viên phải có kiến thức, kĩ năng công việc Các nhân viên trong bộ phận kinh doanh có nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về tính năng, ưu điểm mà khách hàng nhận được khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của công

ty

Trang 31

3.2.1.2 Nguồn nhân lực của công ty

Bảng 3.1: Cơ cấu lao động theo giới tính, tuổi, thâm niên, chuyên môn và

trình độ đào tạo tính đến cuối năm 2013

Số % lao động

nữ

Thâm niên nghề

Tuổi

<2 năm

2-5 năm

5-10 năm

10 năm

<25 tuổi

25-35 năm

>35 tuổi

(Nguồn: báo cáo tổng hợp lao động hàng năm - phòng nhân sự năm 2013)

Lao động luôn giữ một vai trò quan trọng góp vào sự tăng trưởng và phát triển của công ty Nắm bắt được vấn đề này ban lãnh đạo của công ty luôn quan tâm đến vấn đề tuyển dụng, bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ cán bộ lao động trẻ có trình độ, tay nghề cao năng động, hăng hái trong công tác, đoàn kết góp phần phát triển công ty ngày một vững mạnh

Hiện nay thu nhập bình quân của nhân viên trong công ty ngày một nâng cao Các chính sách phúc lợi, đãi ngộ và đào tạo người lao động thực hiện theo đúng pháp luật và điều lệ của công ty Thu nhập bình quân của 1 công nhân/1 tháng là 4.250.000 đồng Người lao động ký hợp đồng và lao động theo Luật Lao động, công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo cán bộ nâng cao tay nghề

Các chính sách phúc lợi, đãi ngộ, đào tạo cho người lao động:

Đây là công tác quan trọng quyết định đến sự thành công của công ty Công ty đã nghiên cứu điều chỉnh bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ, công nhân viên, rà soát đội ngũ cán bộ kỹ thuật, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bổ sung tăng cường các cán bộ có năng lực cho các phòng ban nghiệp vụ để làm tốt công tác quản lý và chỉ đạo Tạo điều kiện cho cán bộ tiếp tục học tập nâng cao nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, nhằm đào tạo lực lượng nhân viên kế cận, mạnh dạn bổ nhiệm cán bộ trẻ có đủ năng lực, phẩm

chất vào vị trí then chốt

Trang 32

Nhằm động viên khuyến khích cán bộ công nhân viên tích cực tham gia cống hiến hết mình cho công ty Các chế độ đối với người lao động đã được công ty chú ý

và coi trọng như chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp công ty

đã quan tâm chăm sóc tới sức khoẻ, điều kiện làm việc, sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên, việc hỏi thăm ốm đau hiếu hỷ, bệnh tật được đoàn thể quan tâm động viên kịp thời các gia đình người lao động yên tâm thực hiện nhiệm vụ

Tiền lương, thưởng trong tháng, quý, năm các ngày lễ tết được đảm bảo đầy đủ theo đúng chế độ quy định công ty luôn động viên khen thưởng kịp thời những sáng kiến cải tiến trong hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh Ngoài ra hàng năm công ty tổ chức đi thăm quan, nghỉ mát cho cán bộ, công nhân viên Lập quỹ khen thưởng cho con em cán bộ, công nhân viên đạt thành tích cao trong học tập và vào mỗi dịp 1/6, trung thu hàng năm

3.2.1.3 Đặc điểm về tài chính

Hoạt động nghiên cứu và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng và bị chi phối rất lớn từ khả năng tài chính của Công ty Một Công ty có khả năng tài chính mạnh, lớn thì nguồn vốn giành cho nghiên cứu và phát triển cũng mạnh và ngược lại Bởi vì chi phí cho nghiên cứu và phát triển là không nhỏ nhưng rất cần thiết đối với Công ty Nó giúp cho Công ty đi đúng hướng kinh doanh và đem lại lợi nhuận cao (tiêu thụ sản phẩm mạnh, đáp ứng nhu cầu khách hàng)

Vốn là một trong ba yếu tố quyết định năng lực sản xuất của Công ty Vốn của công ty bao gồm :

- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng)

- Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

- Số cổ phần đã đăng ký mua: 675.000

- Cổ đông đóng góp:

 Ông Hoàng Đại Nghĩa: 2.250.000.000 đồng với 225.000 số cổ phiếu ;

 Bà Nguyễn Thúy Phương : 2.250.000.000 đồng với 225.000 số cổ phiếu ;

 Bà Phạm Thị Mai Lan: 2.250.000.000 đồng với 225.000 số cổ phiếu ;

 Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Hoàng Đại Nghĩa, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị

Trang 33

3.2.2 Một số nét về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 3.2: Kết quả Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2011-2013

Tuyệt đối Tương

đối (%) Tuyệt đối

Tương đối (%)

Trang 34

3.2.3 Phân tích doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong 3 năm 2011-2013

Biểu đồ 3.1: Tình hình doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp từ năm 2011-2013

Doanh thu bán hàng năm 2011 là 35.803.046.415 đồng và năm 2012 là 34.467.014.258 đồng giảm 1.335.032.160 đồng tương đương 3,73% so với năm 2011 Trong năm 2012 kinh tế có nhiều biến động, các công ty sử dụng dịch vụ quảng cáo cũng giảm hơn các năm trước, các công ty cung ứng dịch vụ quảng cáo, tư vấn xuất hiện ngày càng nhiều khiến cho tình hình tài chính của công ty gặp khó khăn dẫn đến việc cần thiết phải thu hồi hầu hết các khoản phải thu của khách hàng đồng thời hạn chế việc cho các khách hàng ít trung thành mua chịu Chính vì thế làm giảm đáng kể

số lượng hợp đồng mới và khách mua hàng khiến cho doanh số bán hàng giảm mạnh

do vậy điều này đã ảnh hưởng lớn đến doanh thu bán hàng của công ty Nhưng đến năm 2013 doanh thu đã có xu hướng tăng lên rõ rệt, từ 34.467.014.258 đồng lên tới 40.551.044.258 đồng vào năm 2013 Nhận thấy sự giảm sút của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2012, công ty đã tìm hiểu và nhận định rõ ràng nguyên nhân của hiện tượng này Chính vậy mà năm 2013 công ty thực hiện quảng cáo nhiều hơn, đặc biệt là quảng cáo trên internet và nới nỏng chính sách với khách hàng như: chiết khấu cho khách hàng mua nhiều, cho khách hàng nợ lại trong khoảng thời gian ngắn, chính sách giá đặc biệt với các khách hàng trung thành, đặc biệt là công ty chú trọng hơn đến những khách hàng tiềm năng bằng cách thường xuyên gọi điện, cập nhật

và thông báo bảng giá dịch vụ cho khách hàng nhằm thu hút những khách hàng này Với những nỗ lực đó, năm 2013 công ty đã đưa mức doanh thu tăng rõ rệt

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013Doanh thu 35,802,046,415 34,467,014,258 40,551,044,258

Lợi nhận 104,601,455 -579,181,907 -950,221,323

-5,000,000,000

05,000,000,000

Trang 35

Giá vốn hàng bán: Trong năm 2011 là 30.586.163.323 đồng đến năm 2012 30.901.371.208 đồng tăng thêm 1,03% và cho đến năm 2013 tăng lên 35.001.281.152 đồng tương ứng 13.3% so với năm 2012 Giá vốn hàng bán trong trường hợp này thể hiện kết quả không tốt trong hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp vì giá vốn ảnh hướng trực tiếp tới lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được Nhưng xét về tổng thể, chúng ta đều biết năm 2012 la năm kinh tế khủng hoảng, lạm phát tăng 6,81% dẫn đến giá cả nhập đầu vào như: các mẫu bảng biểu quảng cáo, băng zôn, tờ rơi,đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu xây dựng, những chi phí phụ trợ liên quan đến quá trình thu mua cũng tăng nên ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán của công

ty Vì lạm phát là việc tăng giá trị của đồng tiền trong một khoảng thời gian cụ thể nên khi có lạm phát xảy ra doanh nghiệp buộc phải tăng lương, thưởng và các khoản phụ cấp khác cho nhân viên góp phần vào việc tăng giá vốn hàng bán

Doanh thu từ hoạt động tài chính: Năm 2011 là 27.963.467 đồng đến năm 2012 giảm xuống còn 26.438.508 đồng với lượng giảm là 1.524.959 đồng chiếm 5,45% so với năm cũ Nguyên nhân của việc giảm này là do việc đầu tư chứng khoán ngắn hạn của công ty bị thua lỗ, việc đầu tư tiền vào các hoạt động tài chính không mang lại hiệu quả Đây là tình trạng chính dẫn đến việc doanh thu của hoạt động này giảm Đến năm 2013 công ty có quan tâm đến hoạt động tài chính hơn nên đưa mức doanh thu của hoạt động này tăng lên tới 3.981.602 đồng tương đương 15.06% so với năm 2011 Mặc dù

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp là âm 579.181.0907 đồng nên doanh nghiệp không phải nộp thuế Đồng nghĩa với thu nhập sau thuế chính bằng lợi nhuận trước thuế Mặc dù khoản thu nhập này giảm là một hồi chuông đáng cảnh báo cho tình hình hoạt động của công ty nhưng mặc khác xét về tình hình kinh tế, thị trường và cách chính sách thắt chặt kinh tế khá khó khăn nên công ty làm ăn thua lỗ hơn không phải là khó hiểu Xét về mức độ kinh tế, mặc dù lợi nhuận giảm nhưng công ty vẫn duy trì hoạt động sản xuất, cung ứng dịch

vụ đầy đủ nên trong những năm tới với tình hình kinh tế khả quan hơn sẽ là điều kiện tốt để công ty phát triển hơn

3.3 Môi trường Marketing của công ty

Môi trường marketing là tập hợp những chủ thể tích cực và những lực lượng hoạt động bên ngoài công ty có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo các hoạt động marketing của công ty Đây là những lực lượng luôn biến động, không khống chế được và hoàn toàn bất định Công ty phải chấp nhận các mối đe dọa và tìm cách khai thác các cơ hội khi xây dựng chính sách marketing

Môi trường marketing của công ty bao gồm môi trường vi mô và môi trường vĩ mô

Trang 36

3.3.1 Môi trường vĩ mô

3.3.1.1 Môi trường nhân khẩu

Gần 90 triệu dân của thị trường nội địa với nhu cầu ngày càng cao về hàng tiêu dùng nói chung cũng như đối với hàng hóa dịch vụ khác nói riêng dẫn đến việc các doanh nghiệp tham gia vào kinh doanh ngày càng nhiều làm nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ quảng cáo ngày càng gia tăng Đây chính là cơ hội và thách thức đối với công ty Cổ phần Quảng cáo Việt Nam cũng như đối với toàn ngành Quảng Cáo Việt Nam Sức tiêu thụ ngày càng tăng, nhu cầu đa dạng và luôn thay đổi, đặc điểm của thị trường này đã đặt ra cho công ty nhiệm vụ quan trọng là phải đi sâu, đi sát tìm hiểu nhu cầu thị trường để đổi mới dịch vụ cũng như phát hiện ra những kẽ hở của thị trường và biến nó thành thị phần của mình Có như vậy thì công việc kinh doanh mới đạt hiệu quả cao

Những đặc tính khác cũng cần phải quan tâm xem xét đó là: tốc độ đô thị hoá đang ở mức cao cùng với quá trình giao lưu hội nhập với các nền kinh tế-văn hóa nước ngoài cũng có ảnh hưởng nhất định đến nhu cầu của khách hàng

Tham gia của các công ty Quảng cáo chuyên nghiệp nước ngoài hay các doanh nghiệp nhận thấy tiềm năng của ngành Quảng cáo nên gia nhập tạo nên sức ép nhất định cho Công ty

3.3.1.2 Môi trường kinh tế

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đang dần có tốc độ tăng trưởng khá ổn định Việc tham gia vào tổ chức Thương mại Thế giới WTO đã tạo ra những thuận lợi lớn cho hoạt động thương mại nói chung Khu vực đầu tư nước ngoài cũng góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, làm tăng thêm của cải xã hội và nhu cầu về hàng hóa Quan hệ hợp tác đầu tư, chuyển giao công nghệ nói chung rất thuận tiện, các cơ chế chính sách luật pháp và kinh tế xã hội đang dần được hoàn thiện Với quan hệ mở cửa, ngành Quảng cáo có điều kiện tìm kiếm thị trường mới như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực và những ảnh hưởng mang tính toàn cầu của nó đã tác động đến nền kinh tế nói chung và ngành Quảng cáo nói riêng Biểu hiện rõ nhất là các thị trường lớn như Nhật Bản, Hàn Quốc bị cắt giảm sản lượng, thu hồi công ty nên nhu cầu sử dụng Quảng cáo hay các sản phẩm liên quan đến Quảng cáo cũng giảm đáng kể

3.3.1.3 Môi trường tự nhiên

Việt Nam với khí hậu cận nhiệt đới nóng ẩm thường vì thế đối với các sản phẩm bảng biển quảng cáo, luôn phải để ngoài trời liên tục sẽ dễ bị hỏng, bị nhờ hình ảnh chính vì vậy khi sản xuất các sản phẩm này công ty phải thận trọng về nguyên vật liệu,

Trang 37

các loại mực, chất liệu làm bảng để cho ra những sản phẩm tốt nhất, bền đẹp đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Với các sản phẩm là dịch vụ quảng cáo không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi môi trường tự nhiên

3.3.1.4 Môi trường kỹ thuật

Ngày nay, không ai có thể phủ nhận vai trò của khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực của đời sống Vốn kỹ thuật công nghệ đã trở thành yếu tố cạnh tranh và thúc đẩy cạnh tranh Trong điều kiện khuyến khích đầu tư nước ngoài, ngành Quảng cáo trong nước phải đối mặt với thực tế là các đơn vị Quảng cáo có một phần hoặc toàn bộ vốn của phía nước ngoài có ưu thế hơn hẳn về vốn và công nghệ Điều này đòi hỏi công ty phải tìm cách tác động đến các đơn vị sản xuất là nơi cung cấp đầu vào quan tâm dến đổi mới công nghệ Đồng thời, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình

độ, có kỹ thuật và tay nghề cao luôn là một bức xúc

3.3.1.5 Môi trường chính trị

Các yếu tố của môi trường này tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dưới biểu hiện của khuôn khổ luật pháp, các chính sách, các điều chỉnh và điều khiển có tính chất vĩ mô mà công ty bắt buộc phải thực hiện hoặc là các loại thuế, các hạn ngạch cho hàng hóa xuất nhập khẩu … Các quyết định marketing chịu ảnh hưởng mạnh của các yếu tố thuộc môi trường này Hiện nay với môi trường chính trị ổn định, các chính sách dần hoàn thiện, việc mở cửa giao lưu quốc tế và những ưu tiên phát triển ngành đã là những điều kiện mà công ty cần nắm bắt và khai thác Ngoài ra, công

ty còn phải nghiên cứu cả môi trường chính trị các nước mà công ty có định hướng phát triển trong tương lai Hiểu rõ luật pháp, chính trị là một điều kiện cần thiết để ban lãnh đạo công ty đưa ra những quyết sách đúng đắn có lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty mình

3.3.1.6 Môi trường văn hóa

Ngày nay các giá trị, chuẩn mực văn hóa đã đi vào từng ngõ ngách trong hoạt động kinh doanh Những ảnh hưởng của môi trường văn hóa tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện ở chỗ những giá trị văn hóa xã hội trở thành những quy tắc bất thành văn dẫn dắt con người ta hành động theo những chuẩn mực nào đó

Trong kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu

tư và Thương Mại Quảng cáo nói riêng, yếu tố môi trường văn hóa có tầm quan trọng rất lớn: nó ảnh hưởng ngay trong hình thức, mẫu mã và chất lượng của sản phẩm dịch

vụ bởi vì đối với tất cả các loại hàng hóa dịch vụ đều bị ảnh hưởng bởi yếu tố văn hóa: Trong việc phát triển và đào tạo nguồn nhân lực, tư vấn chiến lược marketing, phát triển hệ thống phân phối phải phụ thuộc tâm lý, mong muốn, tính cách của khách hàng tại quốc gia mà họ sinh sống để đưa ra phương hướng đúng đắn và dễ áp dụng nhất

Trang 38

Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ quảng cáo trong gói Quảng cáo trọn gói cũng vậy, các sản phẩm quảng cáo phải phù hợp với phong cách ứng xử, văn hóa của quốc gia

mà khách hàng đang hướng tới Ngoài ra, ảnh hưởng của môi trường văn hóa còn được thực hiện qua giao dịch mua bán, quan hệ làm ăn, dịch vụ bán hàng Do đó, yếu tố văn hóa được công ty quan tâm như một phương tiện để xây dựng bản sắc riêng của mình Mặc dù chưa phải là công ty lớn, có tiềm lực mạnh nhưng công ty đã tạo được chữ tín với bạn hàng Đó là một ưu thế lớn của công ty trong môi trường cạnh tranh gay gắt

3.3.2 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô marketing là những lực lượng có quan hệ trực tiếp tới bản thân công ty và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thông qua các quyết định marketing của công ty, các quyết định có nhiệm vụ bảo đảm sản xuất và cung ứng những mặt hàng hấp dẫn với thị trường mục tiêu để có thể bán được nhiều hàng hoá dịch vụ và thu lợi nhuận

3.3.2.1 Các yếu tố và lực lượng bên trong của doanh nghiệp

Các mối quan hệ trong bản thân công ty cũng có tác động đến các quyết định kinh doanh ở một mức độ nào đó: Các quyết định marketing đưa ra phải phù hợp với lợi ích và ý chí của các thành viên trong ban lãnh đạo Bộ phận phụ trách kinh doanh phải có sự phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong công ty để hoàn thành kế hoạch đề ra trong sự vận hành của toàn công ty

3.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty là các công ty kinh doanh lĩnh vực quảng cáo như Công ty TNHH Quảng cáo TADA, Công ty TNHH Quảng cáo Bước Chân Việt, Quảng cáo Sen Vàng, Công ty Quảng cáo Sáng tạo Đây đều là những công

ty có uy tín lâu năm trên thị trường Họ nắm bắt được nhu cầu của thị trường, nhạy bén với sự thay đổi và bản thân họ nắm giữ được lượng khách hàng trung thành lớn nên công ty cần có những chính sách cạnh tranh phù hợp, luôn luôn đổi mới, sáng tạo để không bị giảm doanh thu, mất khách hàng

Bên cạnh đó, do nhận biết được những cơ hội tiềm năng của ngành này nên nhiều doanh nghiệp đầu tư hoặc chuyển đổi cơ cấu xang lĩnh vực dịch vụ gây ra một môi trường khốc liệt cho ngành này

Việc gia nhập WTO tuy mang lại cho công ty nhiều thuận lợi nhưng bên cạnh

đó, nó cũng khiến cho công ty vấp phải sự canh tranh khốc liệt từ các công ty cùng ngành trên thế giới và trong khu vực Xét về mặt tiềm lực tài chính, trình độ kỹ thuật

và kinh nghiệm thì công ty VINATAD còn rất non yếu so với họ, do đó để có thể cạnh tranh được thì cần phải có sự nỗ lực không ngừng nghỉ

Trang 39

3.3.2.3 Những người cung ứng

Công ty VinaTAD là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, do đó mọi hoạt động của Công ty phải tự mình lo liệu trong đó khâu thu mua nguyên vật liệu là rất quan trọng trong kế hoạch sản xuất kinh doanh

Do đặc điểm về ngành nghề kinh doanh là dịch vụ nên công ty không cần nhiều nguyên vật liệu cho quá trình hoạt đông Trong hoạt động thiết kế tạo mẫu và in là cần nhiều nguyên vật liệu đầu vào như : mực, giấy, bảng nhựa, hộp sản phẩm, màu sơn hay các loại đèn trang trí… Tất cả các nguyên vật liệu công ty đều nhập trực tiếp từ người sản xuất và ký hợp đồng lâu dài với họ nên lgiá cả ít biến động Thường thì công ty phải dự trữ nguyên vật liệu 1 tháng, 1 quý để duy trì sản xuất ổn định đáp ứng nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng Các nhà cung ứng này được lựa chọn trên cơ sở chất lượng tốt giá tối ưu, hoạt động mua bán có tín nhiệm

3.3.2.4 Các công ty tài chính

Nguồn vốn và sử dụng vốn luôn luôn là vấn đề quan trọng đối với mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vì thế ta không thể không nhắc tới vai trò của các công ty tài chính Công ty đã thiết lập được mối quan hệ tín dụng với Ngân hàng Công thương Việt Nam và được Ngân hàng đồng ý cho vay đủ số vốn cần thiết để phát triển kinh doanh, giải quyết được nhu cầu về vốn lưu động cho công ty Việc thực hiện đầy đủ các cam kết trong quan hệ tín dụng đã tạo lập chữ tín cho công ty giúp cho việc vay vốn gặp rất nhiều thuận lợi

3.3.2.5 Khách hàng

Khách hàng của công ty thường là các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu sử dụng quảng cáo và các gói giải pháp thị trường Một phần khách hàng là các đại lý, trung gian bán hàng muốn đưa sản phẩm dịch vụ của công ty đến tay khách hàng để hưởng mức chênh lệch Qua các nhận xét của khách hàng cho thấy sản phẩm của công ty có chất lượng cao, mẫu mã, kiểu dáng phong phú phù hợp với yêu cầu của thị trường Điều này đã tạo được hình ảnh rất tốt trong tâm trí các bạn hàng của công ty Trong nhhững năm gần đây, công ty đang dần khai thác các khách hàng nội địa, nghiên cứu những đặc điểm khách hàng, tạo điều kiện cho việc phát triển sản phẩm mới và thu hút nhiều khách hàng mới về với công ty

3.3.2.6 Công chúng mục tiêu

Công ty VinaTAD xác định sản phẩm chủ lực của công ty trong tương lai sẽ là các dịch vụ quảng cáo: quảng cáo truyền hình, quảng cáo ngoài trời, thiết kế website, thiết kế nội ngoại thất và tạo mẫu in nên công ty cũng xác định khách hàng chính là các doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ quảng cáo Đây là một lợi thế của công ty vì tiếp xúc với những khách hàng lớn công ty có cơ hội nâng cao thương hiệu, sức ảnh hưởng cũng như phát huy được tối đa thế mạnh của mình Hơn hết, hiện

Ngày đăng: 27/05/2015, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1  Sơ đồ tiến trình xác định giá cơ bản - Kháo luận tốt nghiệp Hoàn thiện các chính sách Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Thương mại và Quàng cáo Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tiến trình xác định giá cơ bản (Trang 18)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu sản phẩm mới. - Kháo luận tốt nghiệp Hoàn thiện các chính sách Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Thương mại và Quàng cáo Việt Nam
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu sản phẩm mới (Trang 21)
Sơ đồ  3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý  tại Công ty Cổ Phần Thương mại và   Quảng cáo Việt Nam - Kháo luận tốt nghiệp Hoàn thiện các chính sách Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Thương mại và Quàng cáo Việt Nam
3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ Phần Thương mại và Quảng cáo Việt Nam (Trang 27)
Hình thức phân phối này giúp cho công ty nắm được toàn bộ những thay đổi  về nhu  cầu,  mong  muốn  của  khách  hàng  để  đáp  ứng  kịp  thời  những  nhu  cầu  đó,  nhân  viên  trong công ty cũng tận dụng được khách hàng để quảng bá về công ty và tìm hiểu - Kháo luận tốt nghiệp Hoàn thiện các chính sách Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Thương mại và Quàng cáo Việt Nam
Hình th ức phân phối này giúp cho công ty nắm được toàn bộ những thay đổi về nhu cầu, mong muốn của khách hàng để đáp ứng kịp thời những nhu cầu đó, nhân viên trong công ty cũng tận dụng được khách hàng để quảng bá về công ty và tìm hiểu (Trang 46)
Sơ đồ 3.4:  Sơ đồ  quy trình hoạt động chung - Kháo luận tốt nghiệp Hoàn thiện các chính sách Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Thương mại và Quàng cáo Việt Nam
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ quy trình hoạt động chung (Trang 52)
Sơ đồ 4.1: Quy trình phát hiện khúc thị trường chủ yếu - Kháo luận tốt nghiệp Hoàn thiện các chính sách Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Thương mại và Quàng cáo Việt Nam
Sơ đồ 4.1 Quy trình phát hiện khúc thị trường chủ yếu (Trang 62)
Sơ đồ 4.2: Quy trình định giá kinh doanh ở Công ty Cổ phần Thương mại và  Quảng cáo Việt Nam - Kháo luận tốt nghiệp Hoàn thiện các chính sách Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Thương mại và Quàng cáo Việt Nam
Sơ đồ 4.2 Quy trình định giá kinh doanh ở Công ty Cổ phần Thương mại và Quảng cáo Việt Nam (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w