1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và ở Việt Nam

72 921 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 10,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với diện tích lãnh thổ trải dài theo vĩ tuyến bắc nam, phía tây tiếp giáp hoàn toàn với biển hình thành nên bờ biển dài 3260km. Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiều vũng vịnh kín gió, đầm phá rộng lớn. Đây là đặc điểm thuận lợi để ngành NTTS phát triển. Song song với việc khai thác đánh bắt nguồn lợi là nuôi trồng và bảo vệ. Khi khai thác đánh bắt giảm xuống thì nuôi trồng yêu cầu phải tăng lên cùng với sự gia tăng kim ngạch xuất khẩu. Đặc biệt hơn là nuôi trồng thủy sản nước mặn và nước lợ.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Với diện tích lãnh thổ trải dài theo vĩ tuyến bắc nam, phíatây tiếp giáp hoàn toàn với biển hình thành nên bờ biển dài3260km Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, cónhiều vũng vịnh kín gió, đầm phá rộng lớn Đây là đặc điểmthuận lợi để ngành NTTS phát triển Song song với việc khaithác đánh bắt nguồn lợi là nuôi trồng và bảo vệ Khi khai thácđánh bắt giảm xuống thì nuôi trồng yêu cầu phải tăng lên cùngvới sự gia tăng kim ngạch xuất khẩu Đặc biệt hơn là nuôi trồngthủy sản nước mặn và nước lợ

Theo đánh giá thì ngành NTTS nói chung, NTTS nước mặn

và lợ nói riêng tuy chưa phát triển tương xứng với tiềm nănghiện có của nước ta nhưng hiện tại đang trên đà phát triển và cónhiều hứa hẹn trong tương lai

Nhiều sảm phẩm lớn với khối lượng lớn tiêu thụ nội địa và đãxuất khẩu ra thị trường ngoại quốc tạo ra cho sự phát triểnngành nói chung ở nước ta Hiện nay có nhiều loài có giá trịkinh tế đang được nuôi phổ biến ở nhiều tỉnh chủ yếu là lồng bè

Trang 2

trên biển và một số nuôi trong ao đất, tuy nhiên nguồn cung cấpgiống vẫn chưa thật sự chủ động và phong phú, phụ thuộc nhiềuvao khai thác tự nhiên Tập trung ở một số đối tượngnhư : Cá Mú ( Epinephelus spp), Cá Chim Vây Vàng

( Trachinotus blochii), Cá Mú (Epinephelus spp), Cá Giò (Rachycentron canadum), Cá Chẽm (Lates calcarifer), Cá Cam (Seriola spp) Cá Hồng (Lutjanus erythropterus), và một số

loài có chất lượng khác Chúng là nguồn thực phẩm được ưachuộng với chất lượng dinh dưỡng cao, chất lượng thịt ngon và

có giá trị kinh tế cao

Cá Chim Vây Vàng ( Trachinotus blochii) là loài phân bốtương đối rộng ở biển nhiệt đới, có thể tìm thấy ở tây Thái BìnhDương, các nước thuộc khu vực Đông Nam Á như : Nhật Bản,Đài Loan, Indonesia, miền nam Trung Quốc… Ở Việt Namchúng tập trung nhiều ở Vịnh bắc bộ, trung và nam bộ Cá đạttrọng lượng thương phẩm cỡ 0,8 – 1,0 kg/con Với thị trườngxuất khẩu như : Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Công, Singapo,

Mỹ giá dao động vào khoảng 6 USD/kg và tiêu thụ ở thị trường

Trang 3

Nhằm thúc đẩy nuôi cá lồng trên biển phát triển và mở rộngdiện tích hơn, nhằm đa dạng hóa đối tượng cá, chủ động từ khâusản xuất giống tạo nên sự phát triển bền vững trong tương lai.

Từ yêu cầu thực chung, nhằm gắn liền ngiên cứu khoa học vàosản xuất dể tạo ra hiệu quả kinh tế và năng suất cao Bên cạnh

đó để tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với phương phápngiên cứu khoa học và hoàn thành thí nghiệm Trường Đại họcNha Trang , khoa Nuôi trồng Thủy sản phân công tôi thực hiện

đề tài ” Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và ở Việt Nam”

Mục tiêu đề tài : Tìm hiểu qui trình ương nuôi ấu trùng, làmhoàn thiện kỹ thuật trong sản xuất giống nhân tạo

Để thực hiện mục tiêu trên đề tài triển khai các nội dungsau

i) Hệ thống bể ương, mật độ ương

ii) Các loại thức ăn và cách cho ăn

iii) Quản lý môi trường bể ương

-Thay nước

- Si phông

Trang 4

- Theo dõi môi trường.

iv) Theo dõi tốc độ sinh trưởng

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng do Cá Chim Vây Vàng

là một đối tượng mới được đưa vào ngiên cứu, thời gian thực tậphạn chế nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót Rất mong đượcđóng góp của thầy cô cùng các bạn để đề tài được hoàn chỉnhhơn

Nha Trang tháng 09 năm2009

SV thực tập Nguyễn Công Thạch

Chương I : TỔNG QUAN 1.Tình hình nuôi cá biển trên thế giới.

Từ những năm 70 của thế kỹ XX Nghề nuôi cá biển đã bắtđầu phát triển với những đối tượng tiên phong và vẫn tiếp tụcphát triển cho đến nay như : Cá Mú, Cá Giò , Cá Cam, cá Măng,

Trang 5

đến 90 đã sinh sản thành công trên 40 loài, trong đó 20 loài đạttrình độ sản xuất hàng loạt cung cấp giống cho nghề nuôithương phẩm.

Theo thống kê của FAO giai đoạn từ năm 1988 - 1997 sốlượng cá nước mặn và cá nược lợ trên toàn thế giới hàng nămtăng lên 10% Năm 1997 sản lượng đạt 2 triệu tấn, trị giá 8 tỷUSD trong đó sản lượng cá hồi Đại Dương chiếm ưu thế đạt640.000 tấn ( Hanbey 2000)

Khu vực Đông Nam Á trong 3 thế kỷ qua nghề nuôi cá biểncũng đã phát triển mạnh với nhiều hình thức nuôi chủ yếu làlồng trên biển chủ yếu đạt năng suất cao với các đối tượng : Cá

Mú, Cá Giò, cá Măng , Cá Đù Đỏ

Với diện tích chỉ mới sử dụng 0,17% trong tổng số 2002.000

ha, Indonesia có tiềm năng về phát triển nuôi trên biển Các loàiđang được nuôi phổ biến ở : : : Indonesia như : Cá Mú

( Epinephelus spp), Cá Chẽm (Lates calcarifer), ) Cá Hồng (Lutjanus erythropterus), Cá Viên Vàng ( Grathonodin

speciousus) Đối với các loài cá : Mú, Măng, Vược được sảnxuất giống đại trà về ương nuôi thâm canh ấu trùng bằng bể xi

Trang 6

măng hoặc bể sợi thủy tinh Sản lượng nuôi năm 1997 Cá Măngđạt 237.720 tấn,Cá Vược đạt 4210 tấn Năm 2001 Cá Mú đạt

Ở Thái Lan sự phát triển ổn định và tăng mạnh mẽ đem lạimột sản lượng lớn trong hai thập kỷ qua với 2 đối tượng chính là

Cá Mú và Cá Chẽm Sản lượng Cá Chẽm từ năm 1988 đến 1996

từ 645 tấn lên đến 2998 tán và Cá Mú đạt từ 375 đến 723 tấn.Thái Lan đã hoàn thành qui trình sản xuất giống nhân tạo CáChẽm đã sản xuất hơn 100 triệu cá giống/ năm

Việc cho sinh sản thành công loài cá Hồi ( Salmon gairdiri)

đã phát triển từ rất sớm ở Đài Loan Sau đó mở rộng ra các đốitượng khác nhau như : Cá Đối Nục ( Mugil cẹphalus) Đối với

Trang 7

trường, hiện Đài Loan đang tập trung phát triển nghề nuôi lồngtrên biển

Năm 2000 có khoảng 1500 lồng trong đó khoảng 80% sốlồng nuôi cá Giò ( Rachycontron Canadum) và số lượng cộng lạinuôi với các đối tượng như : Mú chấm Đỏ ( E coioides), Tráp

Đỏ ( Pangrus majos) Năm 1990 sản lượng cá đạt 103 tấn Năm

1998 tăng gấp 3 lần đạt 1500 tấn Qua đó thấy rằng cá Giò làđối tượng nuôi chính đang có triển vọng và là nguồn thu ngoại

tệ chính tại Đài Loan ( M.Ssu, và ctv20001)

Australia có lịch sử nghề nuôi cá biển trên 2 thập kỷ qua và

đã đạt được những thành tựu đáng kể Đối tượng nuôi chính CáHồi Đại Dương (Atlantic salmon) và Cá Ngừ Vây Xanh(Southern Bluefin Tuna) với sản lượng 12.000 tấn, đạt khoảng

150 triệu UDS hàng năm Ngoài ra một số loài Cá Hồi

(Oncorhynchus mykiss), Cá Hồng (Pagrus auratus), Cá Tráp

Đen cũng đang được nuôi lồng trên biển với sản lượng đạt 11,8tấn năm 1998 (Gooley và ctv, 2000) với tốc độ phát triển hiệnnay, dự kiến đến năm 2010 Australia có thể đạt 2,5 tỷ UDS từ

Trang 8

nghề nuôi cá công nghiệp, trong đó nghề nuôi cá Hồi chiếm 1 tỷUDS và cá Ngừ chiếm 300 triệu UDS (Husey,1999).

Có thể khẳng định rằng NTTS phát triển rất sớm ở các nướctrên thế giới, hiện nay và cũng như trong tương lai sự phát triểnbền vững và nhanh chóng sẽ là ngành không thể thiếu trong pháttriển kinh tế nói chung

2 Tình hình nuôi ở Việt Nam.

Ngành NTTS Việt Nam nói chung được đánh giá là đã pháttriển nhưng chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của quốcgia Riêng về cá biển chỉ mới đóng góp 1 phần (< 1%) so vớitổng giá trị kim ngạch xuất khẩu Nguyên nhân chủ yếu là chúng

ta chưa tập trung ngiên cứu đối với các đối tượng nước mặn.Nghề nuôi cá biển ở nước ta hiện nay đang mang tính chất thugom và giữ sống trong lồng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

để xuất khẩu Có nhiều đối tượng có giá trị kinh tế hiện nayđang được nuôi, dù đã ngiên cứu sản xuất giống nhưng số lượngchưa nhiều, chưa đáp ứng đủ nhu cầu đầu vào cho quá trình

Trang 9

nuôi, nhiều loài phải nhập ngoại, chưa có qui trình nuôi cụ thểcho từng loài.

Nghề nuôi cá biển ở nước ta bắt đầu hình thành và phát triểnvào những năm 90 của thế kỹ XX với nhiều đối tượng như : Cá

Mú , Cá Chẽm, Cá Măng, Cá Chình, Cá Chẽm Mỏ Nhọn và cảTôm hùm, Trai ngọc Nghề nuôi cá cảnh cũng được biết đến( L.A.Tuấn 1998 Trích) Những khu vực nuôi chủ yếu là nhữngvùng biển Quản Ninh, dọc theo bờ biển miền trung từ ThừaThiên Huế đến Bình Thuận, Bà Rịa Vũng Tàu và một số tỉnh tâynam bộ

Theo Nguyễn Trọng Nho và ctv (200) số lượng lồng nuôi trênbiển tăng gấp 10 lần Năm 1998 có trên 10.000 lồng, trong đóhơn 6000 được đặt ở ven biển Nha Trang và Vịnh Hạ Longchiếm diện tích xấp xĩ khoảng 150 ha Số lượng cá và động vậtthân mềm đạt 540 tấn, giá trị hơn 1 tỷ đồng Hầu hết các lồngnày do tư nhân quản lý

Năm 1994 Viện Hải Dương Học đã ngiên cứu một số đặcđiểm sinh học sinh sản và sản xuất thành công giống nhân tạo 2loài cá ngựa : Cá Ngựa Đen (Hippocampus kuda) và Cá Ngựa 3

Trang 10

chấm (H trimaculatus), sau 8 tháng ương nuôi có đạt chiều dài13cm tương ứng với khối lượng 50g ( Trương Sinh Kì 2000) Năm 1994 -1995 Viện Nghiên Cứu Hải Sản – Hải Phòng đã

nghiên cứu sản xuất thành công giống cá Mú Mỡ (Epinphelus tauvina), Cá Mú Đen (Epinphelus malabaricus) tại Vịnh Hạ

Long Kết quả sau 3 tháng ương nuôi đạt chiều dài 13 cm tươngứng với khối lượng 50g Năm 2001 Viện Nghiên cứu Nuôitrồng Thủy sản I đã nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo thành

công loài Cá Giò (Rachycentron canadum).

Năm 2000 – 2004 Khoa NTTS, Trường Đại học Thủy sản cũ(nay là ĐH Nha Trang) đã nghiên cứu sinh sản nhân tạo, ương

giống và nuôi thương phẩm thành công 2 loài : Cá Chẽm (Lates calcarifer Bloch, 1790) và Cá Chẽm Mõm Nhọn (Psammoperca waigiensis Cuvier&Valencienes, 1828).

Năm 2001 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I đãnghiên cứu cho sinh sản nhân tạo thành công loài Cá Giò

(Rachycentron canadum).

Trang 11

Năm 2002 -2004 Khoa NTTS, Trường Đại học Thủy sản cũ(nay là Đại học Nha Trang) đã nghiên cứu sinh sản nhân tạo,ương giống và nuôi thương phẩm thành công 2 loài : Cá Chẽm

(Lates calcarifer Bloch, 1790) và Cá Chẽm Mõm Nhọn (Psammoperca waigiensis Cuvier&Valencienes, 1828).

Theo những tài liệu tham khảo được liệt kê ở trên thì có thểkhẳng định rằng ngành NTTS ở VIệt Nam đã được chú trọnghơn nhiều ở những năm gần đây, nhiều để tài ngiên cứu đãthành công được áp dụng vào sản xuất đại trà của nhiều tác giả,

cá nhân, cũng như tổ chức Việt Nam Những ngiên cứu đánhdấu một bước phát triển mới của ngành nuôi trồng ở nước ta chútrọng hơn vào các đối tượng nước mặn và nước lợ Chính phủViệt Nam cũng đã có những chính sách khuyến khích ngiên cứucho ngành, tạo điều kiện để ngành phát triển mạnh hơn nữa vàothời điểm hiện tại và trong tương lai Tạo ra một sự phát triểnbền vững, hoàn thành một chu trình sản xuất khép kín từ khâu

bố mẹ, con giống, thức ăn tạo ra sản phẩm cuối cùng là chấtlượng cá thương phẩm đạt chất lượng cao Những ngiên cứu đã

mở ra một triển vọng cho sự phát triển ngành trong tương lai tạo

Trang 12

ra một sự tương xứng với tiềm năng hiện và sự thuận lợi củanước ta.

3 Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh học và sản xuất giống

Cá Chim Vây Vàng (Trachinotus blochii)

Trang 13

Tên tiếng việt: cá Chim Vây Vàng, cá Sòng Mũi Hếch, cáChim Trứng [5]

Tên Tiếng Anh: Snub-noes pompano

Longfin pompano[1]

3.2 Đặc điểm và hình thái nhận dạng

Cơ thể hơi tròn, cao và bề bên dẹp chính giữa lưng hình vòngcung Trên đường bên vẩy sắp xếp khoảng 135-136 cái, chiềudài so với chiều cao 1,6 - 1,7 lần, so với chiều cao đầu 3,5 - 4lần, cuống đuôi ngắn và dẹp, đầu nhỏ chiều cao đầu lớn hơnchiều dài, môi tù về phía trước Lỗ mũi mỗi bên 2 cái gần nhau,

lỗ mũi trước nhỏ hình tròn, lỗ mũi sau to hình bầu dục

Miệng nhỏ xiên, xương hàm trên lồi, hàm trên và dưới córăng nhỏ hình lông, răng phía sau dần thoái hóa, lưỡi không córăng, rìa phía trước xương nắp mang hình cung tương đối to, rìasau cong Bộ phận đầu không có vẩy, cơ thể có nhiều vẩy trònnhỏ dính dưới da Vây lưng thứ 2 và vây hậu môn có vẩy, phíatrước đường bên hình cung cong tròn tương đối lớn, trên đườngbên vẩy không có gờ, vây lưng thứ 1 hướng về phía trước, gai

Trang 14

bằng và có 5-6 gai ngắn Cá giống giữa các gai có màng liềnnhau, cá trưởng thành màng thái hóa thành những gai tách rờinhau, vây lưng thứ 2 có 1 gai và 19 - 20 tia vây, phần trước củavây kéo dài hình như lưỡi liềm Vây hậu môn có 1 gai và 17 - 18tia vây phía trước có 2 gai ngắn, cũng có dạng hình lưỡi liềm.Còn vây ngực tương đối ngắn, vây đuôi hình trăng lưỡi liềm.Ruột uốn cong 3 lần (chiều dài ruột/chiều dài của cá = 0.8).Lưng màu tro bạc, bụng màu ánh bạc, mình không có vân đen,vây lưng màu ánh bạc vàng, rìa vây màu tro đen, vây hậu mônmàu ánh bạc vàng, vây đuôi màu vàng tro[7].

Hình1.1: Cá Chim Vây Vàng ( Trachinotus blochii

Lacepède, 1801 )

3.3 Đặc điểm phân

Trang 15

Phân bố về địa lý: Theo Borut Forlan (2004) cá Chim VâyVàng sống ở vùng biển mở và được tìm thấy ở Thái BìnhDương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương Ở châu Á cá Chim

Vây Vàng phân bố ở miền

Nam Nhật Bản, Indonesia, Trung Quốc (Hoàng Hải, Đông Hải,Nam

Hải, Quảng Đông, Phúc Kiến,

Hải Nam), Đài Loan Ở Việt Nam được tìm thấy trên Vịnh Bắc

Bộ, miền Trung và Nam Bộ[5]

Phân bố về sinh thái :

Cá Chim Vây Vàng là loài cá nước ấm, có tập tính di cư,sống ở tầng giữa và tầng mặt Ở giai đoạn cá giống hàng nămsau mùa đông cá thường tập thành đàn sống ở vũng, vịnh, cửasông Cá trưởng thành sinh trưởng tốt nhất ở điều kiện nhiệt độ

từ 22-280C, là loài sống rộng muối 3 - 33‰ Dưới 20‰ cá sinhtrưởng nhanh, trong điều kiện độ mặn cao tốc độ sinh trưởngchậm lại Nhu cầu hàm lượng ôxy hòa tan > 2,5 mg/L TheoPotonetal (1989) cá trưởng thành sống ở vùng cát hoặc gần vùng

Hình 1.2: Bản đồ phân bố cá chim Vây Vàng

trên thế giới (phần chấm đỏ là khu vực cá phân bố)

Trang 16

rạn san hô, độ sâu ít nhất 7 m Ngoài ra cá giống thường thấysống ở vùng cát hoặc gần vùng đất cát sét (Borut Forlan, 2004).

3.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá Chim Vây Vàng là loài cá ăn tạp thiên về động vật, cóthể kiếm thức ăn ở trong cát, cá trưởng thành có thể bắt nhữngđộng vật vỏ cứng như : Ngao, cua, ốc Giai đoạn cá giống thức

ăn là động vật phù du và động vật đáy, chủ yếu là luân trùng(Rotifer), ấu thể Copepoda, Artemia Cá con ăn tôm cá nhỏ, haimảnh vỏ nhỏ Thức ăn chính của cá trưởng thành là : Các loạitôm, cá nhỏ Trong điều kiện ương nuôi cá dài 2 cm thức ăn là

cá tạp xay nhỏ, tôm tép băm nhỏ Cá trưởng thành ăn tôm nhỏ

và thức ăn công nghiệp hoặc toàn thức ăn công nghiệp trongnuôi thương phẩm Trong điều kiện môi trường nước bìnhthường Cá Chim Vây Vàng có cường độ bắt mồi thay đổi theonhiệt độ nước (Lâm Cẩm Tôn, 1995) Những động vật thânmềm sống ở cát và các loài động vật không xương sống khác làthức ăn tự nhiên chính của loài này (Bianchi.G, 1985)

Trang 17

Theo Nur Muflich Juniyanto, Syamsul Akbat and Zakimin(2008), thức ăn cho các giai đoạn được sử dụng như sau : Giaiđoạn nuôi vỗ cá bố mẹ được cho ăn cá tạp, hỗn hợp thức ănviên, vitamin E và vitamin tổng hợp Khẩu phần cho ăn 3-5%khối lượng thân Ấu trùng được cho ăn thức ăn tươi sống (luântrùng, Artemia) và thức ăn tổng hợp Luân trùng được cho vàongày thứ 3 đến ngày 14 lượng từ 5 - 15 con/mL, cho ăn 1 ngày 3lần (sáng, trưa, chiều) Từ ngày thứ 10 thức ăn viên được bổsung vào với luân trùng cỡ hạt 200 - 300 µm Artemia được đưavào ngày thứ 14 với mật độ 0,25 con/mL Đến ngày 15 dừngcho ăn luân trùng và lượng thức ăn viên được tăng dần cứ 1-

2h/lần Ngày 18 lượng Artemia cũng phải được tăng lên 0,5 con/

ml và dừng cho ăn ở ngày 22 Cá giống sử dụng thức ăn viênkích cỡ hạt phụ thuộc vào cỡ miệng của cá Tổng lượng thức ănviên được sử dụng trong một ngày có thể 1kg/4,2 vạn cá, đặcbiệt là ngày tuổi thứ 30 [10]

3.5 Đặc điểm sinh trưởng

Cá Chim Vây Vàng có kích thước tương đối lớn, kích thước

có thể đạt 45 - 60 cm Cá sinh trưởng nhanh, trong điều kiện

Trang 18

nuôi bình thường 1 năm đạt 0,5- 1,0 kg/con Từ năm thứ 2 trở

đi mỗi năm khối lượng tăng tuyệt đối là 1 kg

Theo Trương Bang Kiệt (2001) : Thử nghiệm ương nuôi cágiống thời kỳ đầu cá sinh trưởng chậm cá dài 2,6 cm với khốilượng 0,52 gam Qua 192 ngày nuôi cá dài 9,9 cm đạt khốilượng 20,53 gam Bình quân ngày khối lượng tăng 0,6 gam và

hệ số sinh trưởng trung bình ngày 1,04% [6] Trong điều kiệnnhân tạo cá 1 ngày tuổi có chiều dài 0,2 cm, sau 30-35 ngày đạtchiều dài 3,4 cm [10]

3.6 Một số đặc điểm sinh học sinh sản

Mùa vụ sinh sản ngoài tự nhiên của cá Chim Vây Vàng ởvùng địa lý khác nhau là khác nhau Ví dụ, ở Trung Quốc từtháng 4 – 9, trong khi tại Đài Loan lại có thể cho cá sinh sảnnhân tạo từ tháng 3 đến tháng 10 [3] Quá trình sinh sản của cáChim Vây Vàng không tuân theo chu kỳ trăng hàng tháng nhưnhiều loài cá biển khác [10]

Tuổi và kích thước thành thục lần đầu của cá Chim Vây Vàngngoài tự nhiên tương đối muộn, cá thành thục ở tuổi 7+ - 8+ [5]

Trang 19

Tuy nhiên, trong điều kiện nuôi nhân tạo cá có thể thành thụcsớm hơn Theo Anony Mous (2007), trong điều kiện nuôi nhốt

để cá đạt được thành thục và trở thành cá bố mẹ phải mấtkhoảng 3 năm

Năm 2006, Trại Nuôi trồng Thuỷ sản Thực nghiệm YênHưng (Trường Cao đẳng Thuỷ sản Bắc Ninh) nhập công nghệsản xuất cá Chim Vây Vàng từ Trung Quốc, tuyển chọn cá bố

mẹ có khối lượng từ 2 - 6 kg, từ 3 trở lên

Sức sinh sản tuyệt đối của Cá Chim Vây Vàng đạt 40-60 vạntrứng/cá cái Theo Nur Muflich Juniyanto, Syamsul Akbat andZakimin (2008) cho sinh sản Cá Chim Vây Vàng với tỷ lệ đựccái là 1:1, kích thích bằng hormone Sử dụng kết hợp HCG 250IU/kg và Fibrogen 50 IU/kg cá cái thành thục, liều lượng tiêm cáđực bằng 1/2 cá cái và tiêm 2, khoảng cách giữa các lần là 24giờ, cá thường đẻ trứng sau khi tiêm lần 2 từ 12 – 24 giờ,khoảng 60 - 70% lượng trứng trong buồng trứng, đường kínhtrứng thụ tinh khi trương nước: 0,8 – 0,85 mm [10]

Trang 20

4 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và Việt Nam

Ở Đài Loan, (1986): Lâm Liệt Đường đã thu gom 126 con cáChim Vây Vàng, kích cỡ không đồng đều nuôi chung với nhau.Năm 1989 bắt đầu thực nghiệm cho sinh sản nhân tạo, qua 5 lầntiêm kích dục tố thì có 4 đợt đẻ, tổng số trứng thụ tinh là 500vạn Qua nhiều hình thức thực nghiệm ương nuôi cuối cùng thuđược 38,6 vạn giống, kích cỡ 2-3 cm Đây là lần đầu tiên sinhsản nhân tạo cá Chim Vây Vàng thành công (Lê Phúc Tổ, 2005) Năm 1993 Trung tâm chuyển giao công nghệ ĐH Trung Sơnkết hợp với Trạm Nghiên cứu Thủy sản Quảng Đông - TrungQuốc cho sinh sản thành công cá Chim Vây Vàng, ương nuôi ấutrùng trong bể xi măng với quy mô nhỏ Đến năm 1998, Trungtâm kết hợp với công ty trách nhiệm hữu hạn giống thủy sảnThắng Lợi - Hải Nam Trung Quốc thành công sản xuất giốngnhân tạo trên quy mô lớn, ương nuôi ấu trùng trong ao đất

Hiện nay, Trung tâm phát triển biển Batam (Indonesia) đãthành công việc cho sinh sản nhân tạo cá Chim Vây Vàng Đã

Trang 21

chủ động nguồn giống và không phụ thuộc vào nguồn giống từ

tự nhiên.Tỷ lệ nở 65-75%, tỷ lệ sống từ lúc nở đến 22 ngày tuổiđạt 20-25%[10]

Ở Việt Nam, năm 2006 Trại Nuôi trồng Thuỷ sản Thựcnghiệm Yên Hưng ( Trường Cao đẳng Thuỷ sản Bắc Ninh) đãnhập công nghệ sản xuất giống cá Chim Vây Vàng từ TrungQuốc đã đạt được kết quả như sau: Tỷ lệ đẻ trung bình 87,5%, tỷ

lệ thụ tinh 60%, tỷ lệ nở 80%, tỷ lệ sống từ ấu trùng mới nở đến

cỡ 2- 3 cm đạt 30% và thu được 65.000 con giống cỡ 4 - 6 cm[6] Hiện nay, công nghệ sản xuất giống dần dần được hoànthiện, điều đó dự báo rằng nuôi thương phẩm công nghiệp sẽkhởi sắc trong tương lai không xa ở Việt Nam

Tóm lại cá Chim Vây Vàng là loài mới được nghiên cứu ởViệt Nam có nhiều ưu điểm như : Rất háu ăn, tốc độ sinh trưởngnhanh, cá sống trong điều kiện rộng muối (3- 33‰), giá trịthương mại cao, thị trường xuất khẩu rộng Do đó Cá Chim VâyVàng được đánh giá là đối tượng có tiềm năng lớn trong pháttriển nuôi thương phẩm ở vùng nước lợ, mặn, đặc biệt như vùngbiển nhiệt đới nước ta

Trang 22

Chương II Phương pháp ngiên cứu

1 Đối tượng, thời gian và địa điểm ngiên cứu.

a) Đối tượng : Cá Chim Vây Vàng (Trachinotus blochii,

Lucèpede, 1801)

b)Thời gian : Từ 28/8/2008 đến 8/11/2008

c) Địa điểm : Trại thực ngiệm của trường Đại học Nha

Trang , Đường Đệ, Vĩnh Hòa, Nha Trang

2 Nội dung nghiên cứu.

Trang 23

Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung ngiên cứu.

3 Phương pháp thu thập số liệu.

Qui trình ương nuôi

Kết luận và đế xuất ý kiến Kết quả nghiên cứu và thảo

luận

Trang 24

Có hai phương pháp được dùng để thu thập số liệu trong quátrình tiến hành ngiên cứu và báo cáo.

Một là : Thu thập số liệu thông tin gián tiếp qia các báo cáokhoa học, tài liệu, sách tham khảo… các số liệu thông tin đãđược xử lý

Hai là : Thu thập số liệu thông tin trực tiếp qua qua theo dõi,thực hiện, tìm hiểu quá trình ương nuôi

3.1 Tìm hiểu quá trình ương nuôi.

3.1.1 Hệ thống các bể ương nuôi và các thiết bị chuyên dùng

Hệ thống bể nuôi luân trùng, thiết bị ấp, làm giàu artermia,

làm giàu luân trùng

Hệ thống thiết bị nuôi tảo

Hệ thống các bể chứa, lắng, lọc nước dùng cho sản xuất

Các vật dụng, thiết bị hổ trợ cho quá trình ương nuôi

3.1.2 Tìm hiểu công tác chuẩn bị cho quá trình ương nuôi.

Vệ sinh bể ương, thiết bị trai.

Trang 25

Nguồn nước cấp, quá trình xử lý và nước thải.

Thời gian chuẩn bị gây nuôi nguồn thức ăn tươi sống vàchuẩn bị cho quá trình ương nuôi

Quản lý môi trường, sử lý hóa chất, thuốc kháng sinh

Quá trình si phông đáy Thay nước cho bể ương

3.1.5 Theo dõi các giai đoạn phát triển , tốc độ sinh trưởng

và tỷ lệ sống cá qua đợt ương nuôi.

Trang 26

Theo dõi sự biến đổi hình thái, màu sắc cơ thể của cá qua cácgiai đoạn và các thời điểm khác nhau bằng kính hiển vi, mắtthường

Theo dõi tốc độ tăng trưởng bằng cách đo định kỳ 7 ngày ởthời gian đầu, và 10 ngày ở thời gian sau

3.2 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường và các chỉ tiêu của

bể ương.

Tiến hành đo và ghi chép số liệu hằng ngày vào 2 thời điểm :6h và 14h

Nhiệt độ : Đo bằng nhiệt kế thủy ngân với độ chính xác 10C

pH : Được đo bằng test pH so màu với độ chính xác 0,3 đơnvị

Độ mặn : Đo bằng tỷ trọng kế với độ chính xác đến 1‰

3.3 Các công thức tính toán và phương pháp xử lý số liệu.

Mật độ ấp được xác định theo công thức sau:

Mật độ ấp = V N ( trứng/Lít)Trong đó: N là tổng số trứng đem ấp

Trang 27

Xi n

X

1

1

Trang 29

Chương III : KẾT QUẢ NGIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

1 Tổng quan về trại.

Trại thực ngiệm của Trường Đại Học Nha Trang do bộ mônhải sản phụ trách tọa lạc tại Đường Đệ, Vĩnh Hòa, Nha Trang,cách Trường ĐHNT 4 km về hướng đông Cách biển khoảng

500 m về hướng khu dân cư nên việc bơm nước vào trại tươngđối khó khăn Trại dùng máy chạy dầu diezel với công suất 8HP

để đưa nước từ biển vào trại

Toàn bộ trại được chia làm 4 khu bể chính đó là : Hai khu bểvới thẻ tích 6 m3/ bể, phục vụ cho ương nuôi tôm, cá các loại,mỗi khu 10 bể Một khu bể lắng với 6 bể thể tích 10m3/ bể Mộtkhu gồm 10 bể với thể tích 3m3/ bể, trước kia dùng cho để nuôitôn sú bố mẹ Một bể chứa, lọc nước mặn Một bể chứa , lọcnước ngọt, 4 bể luân trùng ( 1 bể có thể tích m3, 3 bể có thể tích

Trang 30

3m3) Nhà bếp, giếng nước, khu vệ sinh cho cán bộ công nhânthường trực.Có khu nuôi toa và một số thiết bị chuyên dùngphục vụ cho sản xuất.

Trại có mặt tiền giáp đường lộ nên thuận tiện cho giao thông

đi lại hay vận chuyển hàng hóa, trang thiết bị, sảm phẩm nhậpxuất và các hoạt động khác Mặt sau trại giáp với con rạch nhỏthông với biển đây vũng là nới thoát nguồn nước thải của trại đổvào Trại nằm xa khu công nghiệp, nhà máy chế biến Tuy nhiênnằm trong vùng khu dân cư nên việc sản xuất một phần cũngảnh hưởng bởi diều kiện xung quanh

1.1 Nguồn nước cấp và quá trình xử lý.

Nước được bơm từ biển (thường bơm vaò buổi sáng đến trưa,

là thời gian thủy triều lớn) qua hệ thống bể lắng Ở đây nguồnnước dược xử lý chlorin có sục khí ( 10 -15 ppm) có thể phơihoặc trung hòa bằng thiosunfat (tùy theo thời gian và nhu cầu sửdụng nước) s au đó nước được bơm lên bể lọc, chứa Ở đâynước sẽ được cấp cho toan bộ khu trại bằng cách xã van để nước

Trang 31

tự chảy, do bể này được thiế kế cao hơn so với hệ thống các khu

bể của trại

Hình 3.1 : Khu nể lắng và bể ương của trại

1.2 Quá trình xử lý nước thải.

Nguồn nước thải của trại được gom qua các hố ga chạy theo

mương được thiết kế dọc theo các khu bể Toàn bộ thải ra conrạch nhỏ phía sau lưng trại Hầu như nguồn nước thải này chưađược xủ lý kĩ càng trước khi đổ ra rạch

1.3 Thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất.

Máy bơm nước từ biển vào trại( 8 HP) và hệ thống ống

Mô tơ bơm nước các loại

Máy phát điện và hệ thống điện

Máy sục khí và hệ thống ống khí

Trang 32

Các thiết bị vật dụng khác phục vụ sản xuất ( xô, chậu, đá bọt,dây khí…)

2.Chuẩn bị gây nuôi các nguồn thức ăn tươi sống

Các nguồn thức ăn tươi sống được ương nuôi cho quá trình

sản xuất chủ yếu là tảo Nanochloropsis occulata và luân trùng( Rotifer )

Quy trình ương nuôi cá phải bắt đầu từ việc nuôi cấy tảo sau

đó là luân trùng Lượng tảo được nuôi cấy sao cho đủ cung cấpcho luân trùng thường xuyên và cấp vào bể cá sau này Thờigian và lượng các nguồn thức ăn này được tính toán để đảm bảo

đủ cung cấp sau khi cá nở

2.1 Quy trình nuôi tảo ( Nanochloropsis acculata )

Tảo ( Nanochloropsis acculata ) có kích thước 2 - 5 µm, rất

nhiều HUFA, giàu axit béo không no (n-3) và nhiều loạiVitamin Loại tảo này có chịu được nhiệt độ cao có khả năngthích ứng phát triển tốt trong điều kiện nắng nóng và lâu tàn

Trang 33

Tảo có màu xanh lá cây đậm nguồn giống được mua từ Việnnghiên cứu nuôi trồng thủy sản III.

Hình 3.2: Sơ đồ khối biểu diển quan hệ giữa tảo luân trùng và

Các bước tiến hành san thưa để nuôi cấy.

Các bước tiến hành sang thưa để nuôi cấy tảo

Nguồn nước dùng để nuôi tảo tuyệt đối phải là nguồn nước

xử lý được kiểm tra kỹ càng về dư lượng chlo nhằm tránh sựxuất hiện động vật phù du, nguyên sinh động vật … đặc biệt làcác bệnh dễ lây lan cho cá Bể chứa nước dùng cho nuôi tảo tốtnhất nên đậy kín có sục khí tránh các vật dụng khác vào trongnước

Hiện ở trại có 2 phương pháp nuôi cấy là : Nuôi trong túi nilông và nuôi trong bể xi măng Mỗi phương pháp nuôi đều có ưu

Tảo

Luân trùng

Trang 34

nhược điểm riêng và lượng tảo được dùng tùy vào mục đíchkhác nhau.

Kỹ thuật nuôi trong túi ni lông:

Hình3.3 : Hệ thống nuôi tảo bằng túi ni lông.

Túi ni lông chứa được thể tích nước khoảng 45 lít, trong suốtđảm bảo ánh sáng xuyên qua dễ dàng, túi có độ dẽo và độ bềntương đối thuận lợi cho quá trình treo cột nuôi trên dàn.Tiến

Trang 35

sục khí vào trong túi đủ mạnh, tiếp tục cho môi trường và tảo đãnuôi lên đến mật độ cực đại sao cho số lượng tế bào trong túi ởvào khoảng 4.103 – 5.105 là đảm bảo tảo sẽ phục hồi và lênnhanh chóng Các vật dụng dùng trong nuôi cấy phải rửa quanước dùng cho tảo, rửa tay sạch sẽ mỗi khi thực hiện công việc.Mỗi túi cấp vào khoảng 30 ml dung dịch môi trường mỗi loại.Với lượng môi trường và mật độ này nếu trời năng tốt thì sau 3ngày tảo sẽ phát triển lên đến cực đại có thể tiến hành thu để sửdụng cho ương nuôi tiếp theo.

Quá trình thu tảo.

Tảo được hút ra bằng ống nhựa vào xô qua túi lọc, lượngtảo này đã có thể sử dụng cho các mục đích kháo nhau : Choluân trùng ăn, cấp vào bể cá hoặc sang thưa nuôi tiếp tục Trongqua trình nuôi thường có nhiêu vấn đề xảy ra, có sự khác nhaugiữa các túi tảo, có nhiều túi lắng cặn do tảo tàn Trước khi thunên tắt sục khi 10 – 20 phút để lắng hết những tảo tàn và chấtcặn, hút phần trên còn lại phần dưới nên bỏ đi

Trang 36

Đối với nguồi tảo giống mới đem về có mật độ tế bào khoảng

104 -106 tb/ml Ta tiến hành nhân nuôi tảo nguồn tảo này với cácchỉ tiêu số lượng là 1/3 tảo gốc + môi trường + 2/3 nước biểnnuôi lên cực đại rồi tiến hành sang thưa

Phương pháp nuôi trong bể xi măng.

Cũng tương tự như nuôi túi ni lông nhưng ta tiến hành trong

bể, số lượng nhiều Nguồn nước cấp mật độ nuôi ban đầu có thểlàm giống với nuôi trong túi Tuy nhiên sau mỗi lần thu ta để lạimột lượng tảo trong bể để nuôi tiếp hoặc cũng có thể sang qua

Phương pháp nuôi trong bể xi măng có ưu điểm là số lượng

nuôi nhiều thao tác đơn giản ít tốn công Số lượng một lần thu

Ngày đăng: 27/05/2015, 08:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Lại Văn Hùng, (2004) Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản. NXB Nông Nghiệp TP. HCM. 123 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp TP. HCM. 123 trang
4. Lục Minh Diệp, (2003) Kỹ thuật nuôi tôm He thương phẩm. Trong : Giáo trình nuôi giáp xác ( Nguyễn Trọng Nho chủ biên), trang 107- 150. Đại học Nha trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nuôi giáp xác
5. Ngô Trọng Lư, Thái Bá Hồ, Nguyễn Kim Độ (2004) Kỹ thuật nuôi một số loài cá. Trong cuốn: Kỹ thuật nuôi cá lồng biển, tập 1 (Ngô Trọng Lư chủ biên), trang 33-108. NXB Nông Nghiệp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi cá lồng biển
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp TP.HCM
6. Nguyễn Đình Mão, Nguyễn Địch Thanh (2007) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản của cá Hồng Bạc (Lutjanus argentimaculatus Forskal, 1775). Báo cáo đề tài cấp Bộ, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lutjanus argentimaculatus
7. Bùi Trọng Khiêm (2007) Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá Chim Vây Vàng (Trachinotus blochii, Lacepede, 1801). Luận văn tốt nghiệp, Đại Học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trachinotus blochii
10. Kungvankij và ctv (1986) Sinh học và kỹ thuật nuôi cá Chẽm (Lates calcarifer, Bloch, 1790). Nguyễn Phương Thanh dịch. NXB Hà Nội. 77 trang.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lates calcarifer
Nhà XB: NXB Hà Nội. 77 trang.Tài liệu tiếng Anh
11. Nur. Muflich juniyanto, Syamsul Akbat and Zakimin (2008). Breeding and seed production of Siliver pompano (Trachinotus blochii, Lace`pede, 1801) at the Mariculture Development Center of Batam. Volume XIII No. 2, 46- 48 pp.72 30 60 ngày tuổi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trachinotus blochii
Tác giả: Nur. Muflich juniyanto, Syamsul Akbat and Zakimin
Năm: 2008
8. Nguyễn Địch Thanh (2005) Bài giảng kỹ thuật nuôi cá biển. Khoa Nuôi trồng Thủy sản, Đại học Nha Trang Khác
9. Nguyễn Đình Trung (2004) Quản lý chất lượng nước. NXB Nông Nghiệp TP.HCM. 157 trang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung ngiên cứu. - Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và ở Việt Nam
Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung ngiên cứu (Trang 23)
Hình 3.1 : Khu nể lắng và bể ương của trại. - Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và ở Việt Nam
Hình 3.1 Khu nể lắng và bể ương của trại (Trang 31)
Hình 3.2: Sơ đồ khối biểu diển quan hệ giữa tảo luân trùng và - Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và ở Việt Nam
Hình 3.2 Sơ đồ khối biểu diển quan hệ giữa tảo luân trùng và (Trang 33)
Bảng 3.1 : Kết quả các số liệu của đợt ương. - Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và ở Việt Nam
Bảng 3.1 Kết quả các số liệu của đợt ương (Trang 43)
BẢNG 3.3 : Điều kiện môi trường và mật độ cho quá trình ấp - Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và ở Việt Nam
BẢNG 3.3 Điều kiện môi trường và mật độ cho quá trình ấp (Trang 49)
Hình 3.8  Artermia sau thời gain làm giàu 8 giờ. - Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và ở Việt Nam
Hình 3.8 Artermia sau thời gain làm giàu 8 giờ (Trang 50)
Hình 3.9 : Cho cá ăn. - Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và ở Việt Nam
Hình 3.9 Cho cá ăn (Trang 52)
Hình 3.10 : Si phông đáy, thay nước cho bể ương. - Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và ở Việt Nam
Hình 3.10 Si phông đáy, thay nước cho bể ương (Trang 54)
Hình 3.11 :  Hình dạng của cá qua các giai đoạn phát triển. - Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và ở Việt Nam
Hình 3.11 Hình dạng của cá qua các giai đoạn phát triển (Trang 61)
Bảng 3.5 Chiều dài và tốc độ tăng trưởng của cá qua các giai - Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và ở Việt Nam
Bảng 3.5 Chiều dài và tốc độ tăng trưởng của cá qua các giai (Trang 63)
Hình  3.12 : Tốc độ tăng trưởng của cá qua các giai đoạn ương - Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Cá Chim Vây Vàng trên thế giới và ở Việt Nam
nh 3.12 : Tốc độ tăng trưởng của cá qua các giai đoạn ương (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w