1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG LINH KIỆN MÁY TÍNH

57 475 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ phận kế toán Bộ phận kế toán có chức năng chính là thống kê các hóa đơn bán hàng,các phiếu nhập, xuất kho, hóa đơn bán hàng, doanh số bán hàng, lãi lỗ củacửa hàng, của cả công ty tron

Trang 1

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

§Ò tµi:

x©y dùng ch¬ng tr×nh qu¶n lý b¸n hµng linh kiÖn m¸y tÝnh

Chuyªn ngµnh : c«ng nghÖ th«ng tin

Gi¸o viªn híng dÉn : th.s tèng thÞ minh ngäc

Sinh viªn thùc hiÖn : vò thÞ kim huÖ

Hµ Néi - 2010

Trang 2

MỤC LỤC

§Ò tµi: i

Hµ Néi - 2010 i

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I 3

KHẢO SÁT THỰC TẾ 3

I Khảo sát hiện trạng 3

I.1 Giới thiệu chung về công ty 3

I.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 3

I.2.1 Bộ phận quản lý 3

I.2.1 Bộ phận quản lý 3

I.2.2 Bộ phận kho 4

I.2.2 Bộ phận kho 4

I.2.3 Bộ phận kế toán 4

I.2.3 Bộ phận kế toán 4

I.2.4 Bộ phận kỹ thuật 4

I.2.4 Bộ phận kỹ thuật 4

I.2.5 Bộ phận bán hàng 4

I.2.5 Bộ phận bán hàng 4

I.3 Mô hình hoạt động của công ty 5

II Giới thiệu đề tài 5

II.1 Khảo sát thực trạng của hệ thống cũ 5

Qua phương thức hoạt động của công ty, ta thấy đuợc công việc hàng ngày được chia thành nhiều giai đoạn.Khối lượng công việc được xảy ra liên tục Nhu cầu kinh doanh ngày càng mở rộng nhằm mục đích thu hút sự quan tâm của đối tác cũng như khách hàng có nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa.Việc cập nhật liên tục các mặt hàng mới của công ty cũng là điều quan trọng và cần thiết.Điều đó khiến phần mềm của công ty đang sử dụng không thể đáp ứng được nhu cầu đó 5

II.2 Tính cấp thiết của đề tài 6

II.3 Mục tiêu của đề tài 6

II.4 Đối tượng và phạm vi sử dụng 6

II.5 Khảo sát nghiệp vụ của hệ thống 7

CHƯƠNG II 9

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9

III Phân tích các chức năng của hệ thống 9

I.1 Chức năng của bộ phận bán hàng 9

I.1.1 Dữ liệu đầu vào: 9

I.1.1 Dữ liệu đầu vào: 9

I.1.2.Dữ liệu đầu ra: 9

I.1.2.Dữ liệu đầu ra: 9

Trang 3

I.2.1 Dữ liệu đầu vào: 10

I.2.2 Dữ liệu đầu ra 10

I.2.2 Dữ liệu đầu ra 10

I.3 Chức năng tìm kiếm: 10

I.3.1 Dữ liệu đầu vào 10

I.3.1 Dữ liệu đầu vào 10

I.3.2 Dữ liệu đầu ra 10

I.3.2 Dữ liệu đầu ra 10

I 4 Chức năng thống kê 10

I 5 Chức năng báo cáo hiện thị 11

IV Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng linh kiện máy tính tai công ty TNHH máy tính và thiết bị giáo dục Tân Thanh 12

II.1 Biểu đồ phân cấp chức năng toàn hệ thống 12

II.2 Xây dựng hệ thống về dữ liệu 14

II.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 16

II.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 16

II.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu bộ phận quản lý 19

II.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu bộ phận quản lý 19

II.2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu bộ phận tìm kiếm 19

II.2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu bộ phận tìm kiếm 19

II.2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu thống kê 20

II.2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu thống kê 20

II.2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu báo cáo_hiện thị 21

II.2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu báo cáo_hiện thị 21

V Công cụ thực hiện VB.NET 22

CHƯƠNG III 24

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 24

I Lý thuyết thiết kế CSDL 24

I.1 Mục đích của mô hình thực thể liên kết 24

I.2 Một số khái niệm 24

I.2.2 Kiểu thực thể 24

I.2.2 Kiểu thực thể 24

I.2.3 Các thuộc tính 25

I.2.3 Các thuộc tính 25

I.3 Mối quan hệ (Liên kết ) giữa các thực thể 25

I.3.1 Liên kết 1-1 25

I.3.1 Liên kết 1-1 25

I.3.2 Liên kết 1- nhiều 25

I.3.2 Liên kết 1- nhiều 25

I.3.3 Liên kết nhiều - nhiều 25

I.3.3 Liên kết nhiều - nhiều 25

Trang 4

II Xây dựng sơ đồ thực thể liên kết 26

II.1 Các thực thể 26

II.2 Phát hiện kiểu liên kết 26

II.2.1 Quan hệ giữa thực thể Dmnhacc và Hdonnhap 26

II.2.1 Quan hệ giữa thực thể Dmnhacc và Hdonnhap 26

II.2.2 Quan hệ giữa thực thể CTPhieunhap và thực thể Hdonnhap 27

II.2.2 Quan hệ giữa thực thể CTPhieunhap và thực thể Hdonnhap 27

II.2.3 Quan hệ giữa thực thể CTPhieunhap và Dmhang 27

II.2.3 Quan hệ giữa thực thể CTPhieunhap và Dmhang 27

II.2.4 Quan hệ giữa thực thể Hdonxuat và Dmkhachhang 28

II.2.4 Quan hệ giữa thực thể Hdonxuat và Dmkhachhang 28

II.2.5 Quan hệ giữa thực thể CTPhieuxuat và Hdxuat 28

II.2.5 Quan hệ giữa thực thể CTPhieuxuat và Hdxuat 28

II.2.6 Quan hệ giữa thực thể DMhang va CTphieu xuat 28

II.2.6 Quan hệ giữa thực thể DMhang va CTphieu xuat 28

III Xây dựng mô hình thực thể liên kết 29

IV Xây dựng bảng cơ sở dữ liệu 30

IV.1 Bảng Dmhang (Danh mục hàng) 30

IV.1 Bảng Dmhang (Danh mục hàng) 30

IV.2 Bảng Dmkhachhang (Danh mục khách hàng) 30

IV.2 Bảng Dmkhachhang (Danh mục khách hàng) 30

IV.3 Bảng Dmnhacc (Danh mục nhà cung cấp) 30

IV.3 Bảng Dmnhacc (Danh mục nhà cung cấp) 30

IV.4 Bảng nhanvien (Nhân viên) 31

IV.4 Bảng nhanvien (Nhân viên) 31

IV.5 Bảng Hdnhap (Hoá đơn nhập) 31

IV.5 Bảng Hdnhap (Hoá đơn nhập) 31

IV.6 Bảng CTphieunhap (Chi tiet phiếu nhập) 31

IV.6 Bảng CTphieunhap (Chi tiet phiếu nhập) 31

IV.7 Bảng Hdxuat (Hoá đơn xuất) 32

IV.7 Bảng Hdxuat (Hoá đơn xuất) 32

IV.8 Bảng CTphieuxuat (Phiếu xuất) 32

IV.8 Bảng CTphieuxuat (Phiếu xuất) 32

IV.9 Bảng phieuthu (Phiếu thu) 32

IV.9 Bảng phieuthu (Phiếu thu) 32

IV.10 Bảng phiêuchi (Phiếu chi) 33

IV.10 Bảng phiêuchi (Phiếu chi) 33

IV.11 Bảng user (Người dùng) 33

Trang 5

CHƯƠNG IV 35

MÔI TRƯỜNG CÀI ĐẶT VÀ THIẾT KẾ GIAO DIỆN 35

I MÔI TRƯỜNG CÀI ĐẶT 35

I.1 Ngôn ngữ VB.Net 35

I.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 36

I.3 Crystal report 37

II THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ CHỨC NĂNG 38

II.1 Form đăng nhập 38

II.2 Giao diện chính của chương trình 39

II.3 Form Thông tin mặt hàng 40

II.4 Form Thông tin khách hàng 41

II.5 Form Thông tin nhà cung cấp 41

II.6 Form Danh mục nhân viên 42

II.7 Form Hoá đơn xuất hàng 42

II.8 Form Hoá đơn nhập hàng 43

II.9 Form phiếu chi 43

II.10 Form phiếu thu 44

II.11 Form Tìm kiếm hoá đơn 44

II.12 Form Tìm kiếm mặt hàng 45

II.13 Form Tìm kiếm Nhà cung cấp 45

II.14 Form Tìm kiếm nhân viên 46

II.1 Báo cáo 47

II.1.1 báo cáo tồn kho 47

II.1.1 báo cáo tồn kho 47

III.1 Thống kê 47

III.1.1 Form Thống kê hàng tồn 47

III.1.1 Form Thống kê hàng tồn 47

III.1.2 Form Thống kê hàng nhập 49

III.1.2 Form Thống kê hàng nhập 49

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế hội nhập và phát triển,cùng với sự phát triển của khoa học,

kỹ thuật Việc áp dụng những thành tựu của nó đã và đang đem lại hiểu quảthiết thực cho cuộc sống Thế kỷ 21 đánh dấu sự bùng nổ của công nghệthông tin và công nghệ sinh học Công nghệ thông tin đang phát triển như vũbão Đất nước ta đang trên đà hội nhập và phát triên Công nghệ thông tin đã

và đang thực sự đóng một vai trò không nhỏ trong sự phát triển kinh tế củađất nước Khi mà nó đang thâm nhập vào hầu hết các nghành kinh tế mũinhọn của đất nước Cùng với sự phát triển của các dịch vụ bưu chính viễnthông, hình thức trao đổi thông tin qua mạng ngày càng phổ biến Và nhu cầutrao đổi tìm hiểu thông tin của con nguời ngày càng tăng lên Chúng ta đã ứngdụng công nghệ thông tin thành công trong nhiều lĩnh vực và đem lại hiểu quảcao như: kinh tế, văn hoá, giáo dục, quốc phòng

Đặc biệt việc ứng dụng tin học trong quản lý chiếm phần lớn về sảnphẩm phần mềm tin học Những thành tựu về tin học hoá trong công tác quản

lý đã mang lại nhiều lợi ích thíêt thực, tạo ra phương pháp quản lý mới hiểuquả, nhanh chóng và chính xác

Trước đây khi mà CNTT chưa phát triển thì việc quản lý trong tất cả cácnghành gặp rất nhiều khó khăn Và chúng ta thường sử dụng phương phápquản lý thủ công là chủ yếu Việc quản lý thủ công này gặp rất nhiều khókhăn và có thể gặp rất nhiều sai sót, khi mà dữ liệu chúng ta cần phải quản lýquá lớn và quá phức tạp

Nhờ sự phát triển của CNTT thì có nhiều sản phẩm phần mềm rađời hỗ trợ một cách đắc lực cho công tác quản lý trong nhiều nghànhnghề Khi mà nền kinh tế việt nam đang trên đà hội nhập và phát triển.Chúng ta đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO Một tổ

Trang 7

thức lớn Bởi vậy đòi hỏi công tác quản lý phải nhanh chóng, và tiêuchí chính xác, độ an toàn cao phải được đặt lên hàng đầu.

Qua quá trình khảo sát và tìm hiểu tại Công ty máy tính và thiết bị giáodục Tân Thanh em nhận thấy rằng việc áp dụng công nghệ thông tin vào hoạtđộng của doanh nghiệp là vô cùng cần thiết Đề tài quản lý bán hàng ra đờicũng không nằm ngoài mục đích đó.Với mong muốn chương trình này sẽ giúpcho các nhân viên sẽ linh hoạt hơn trong công tác quản lý Thông tin được xử

lý nhanh chóng và chính xác, khoa học, giảm bớt công sức và nguồn nhân lực.Đồng thời quản lý được các mặt hàng nhập vào hay xuất ra, mà không phảikiểm tra một cách thủ công Từ đó nâng cao hiểu quả và chất lượng công việc.Nội dung chính của báo cáo đề tài bao gồm:

Chương I: Khảo sát thực tế

Chương II: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương III: Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu

Chương IV: Môi trường cài đặt và thiết kế giao diện

Trang 8

CHƯƠNG I KHẢO SÁT THỰC TẾ

I Khảo sát hiện trạng

I.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng thiết bị và linh kiện máy tính.Nguồn hàng chính của công ty có thể do các nhà cung cấp, các nhà sản xuấtcung cấp

Đối tượng chính của công ty gồm các đại lý, các doanh nghiệp và khách

lẻ mua từng mặt hàng

I.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Hệ thống tổ chức các bộ phận của công ty như sau

I.2.1 Bộ phận quản lý

• Quản lý và điều phối các cửa hàng thuộc công ty dưới sự giám sátcủa giám đốc công ty

• Quản lý và điều hành hoạt động của nhân viên

• Quyết định giá cho từng loại mặt hàng

• Quyết định nhập loại mặt hàng nào về cho công ty

• Nhận báo cáo từ các bộ phận khác như: kế toán, bán hàng, bộ phậntài chính…

Từ đó sẽ biết được tình hình hoạt động bán hàng cũng như doanh thu của

Bộ phận quản lý

Bộ phận

bán hàng

Bộ phận kho

Bộ phận

kế toán

Bộ phận

kỹ huật

Trang 9

I.2.2 Bộ phận kho

Chức năng chính của bộ phận kho hàng là nhập, xuất hàng cho cửa hàng.Theo dõi lượng hàng tồn, cũng như các mặt hàng đã hết trong kho Kiểm tra cácmặt hàng bị hư hỏng để báo cáo lên bộ phận quản lý, để có giải pháp khắc phục

I.2.3 Bộ phận kế toán

Bộ phận kế toán có chức năng chính là thống kê các hóa đơn bán hàng,các phiếu nhập, xuất kho, hóa đơn bán hàng, doanh số bán hàng, lãi lỗ củacửa hàng, của cả công ty trong ngày, tháng, năm

Ngoài ra bộ phận kế toán phải có nhiệm vụ theo dõi và thống kê các mặthàng dựa trên các phiếu nhập, xuất Từ đó biết được tình hình bán hàng củacông ty, các mặt hàng nào bán nhiều, các mặt hàng nào bán ít… Để báo cáovới bộ phận quản lý để có hướng điều chỉnh cho phù hợp

Khi khách hàng mua hàng, bộ phận bán hàng trao đổi thông tin cùng kháchhàng, chịu trách nhiệm viết hóa đơn bán hàng một bản giao cho khách hàng vàmột bản giao cho bộ phận kho để lưu trữ và nhận thanh toán từ khách hàng

Trang 10

Bộ phận bán hàng sẽ làm những công việc sau.

- Theo dõi lượng hàng có trong kho

- Nhập thông tin khách hàng

- Cập nhật thông tin về các mặt hàng mới cũng như các mặt hàngkhông còn sản xuất

I.3 Mô hình hoạt động của công ty

II Giới thiệu đề tài

II.1 Khảo sát thực trạng của hệ thống cũ.

Qua phương thức hoạt động của công ty, ta thấy đuợc công việc hàng ngày được chia thành nhiều giai đoạn.Khối lượng công việc được xảy ra liên tục Nhu cầu kinh doanh ngày càng mở rộng nhằm mục đích thu hút sự quan tâm của đối tác cũng như khách hàng có nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa.Việc cập nhật liên tục các mặt hàng mới của công

HỆ THỒNG HỖ TRỢ QUẢN LÝ KINH DOANH BÁN HÀNG

BỘ PHẬN BÁN HÀNG

BỘ PHẬN KHO HÀNG

Thông tin khách HĐ đặt hàng

Phiếu xuất kho

Yêu cầu phiếu xuất

Than

h to án

Trả

Tiền

hàng

Giao Hàng + hóa

xuất,tồn

hđ xuất hàng

TT Hàng

Trang 11

công ty đang sử dụng không thể đáp ứng được nhu cầu đó.

II.2 Tính cấp thiết của đề tài

Nhằm khắc phục các nhược điểm của công ty và làm cho hoạt động tạicông ty diễn ra một cách nhanh hơn, chính xác và hiểu quả hơn ty cần trang bị

hệ thống thông tin cho toàn bộ các bộ phận, trong công ty với một phần mềmquản lý riêng Đó là lý do vì sao em chọn đề tài quản lý bán hàng linh kiệnmáy tính tại công ty TNHH máy tính và thiết bị giáo dục Tân Thanh Vớimong muốn khắc phục những nhược điểm của phần mềm cũ mà công ty đang

sử dụng, giúp cho nhân viên từng bộ phận trong công ty quản lý, theo dõimột cách dễ dàng Thông tin nhanh chóng và chính xác Nâng cao chất lượng

và hiểu quả công việc

II.3 Mục tiêu của đề tài

 Đáp ứng được nhu cầu theo dõi thông tin hàng ngày về các mặt hàng

 Xử lý đúng yêu cầu, đúng chức năng, thao tác dễ dàng

 Đáp ứng đầy đủ nhu cầu về cập nhật dữ liệu (có thể cập nhật,thêmbớt, sửa nếu thông tin sai sót và nhầm lẫn)

 Theo dõi được quá trình mua bán và thu chi của cửa hàng

 Cung cấp thông tin một cách chính xác và nhanh nhất cho ban giámđốc và nhân viên các phòng ban

 Đảm bảo được sự an toàn của hệ thống và tính toàn vẹn của dữ liệu

 Giảm bớt tối đa công việc mà nhân viên phải xử lý bằng tay

 Giao diện đẹp, chương trình thiết kế dễ sử dụng, thân thiện với người dùng

II.4 Đối tượng và phạm vi sử dụng

Chương trình quản lý bán hàng giúp cho nhân viên của công ty TNHHmáy tính và thiết bị giáo dục Tân Thanh làm việc một cách nhanh chóng vàchính xác, giảm bớt các thao tác thủ công Bên cạnh đó chương trình còn giúpban giám đốc quản lý được các nhân viên đang làm việc tại công ty, theo dõiđược sự phát triển của công ty thông qua các bản báo cáo, thống kê hàng ngày

Trang 12

của các bộ phận trong công ty như: Báo cáo thu, chi, báo cáo công nợ củakhách hàng, thống kê các mặt hàng trong kho, những măt hàng nào còn,những mặt hàng nào hết… Để có những kế hoạch và chiến lược điều chỉnhcho phù hợp với tình hình phát triển của công ty.

II.5 Khảo sát nghiệp vụ của hệ thống

Sơ đồ hoạt động nghiệp vụ của hệ thống

Mô tả hoạt động của các nghiệp vụ

 Bộ phận kinh doanh bán hàng: Có trách nhiệm nhập hàng và bán hàng

- Nhập hàng: Khi có nhu cầu cần nhập hàng bộ phận kinh doanh bánhàng sẽ căn cứ vào các thông tin nhà cung cấp, giá cả để lập kế hoạch nhậphàng Từ kế hoạch này công ty sẽ chọn nhà cung cấp cần nhập hàng

Khi nhà cung cấp giao hàng, nhân viên nhận hàng có trách nhiệm kiểmtra hàng hóa có trùng khớp với các danh mục hàng ghi trong hóa đơn Nếukhông đúng chủng loại, lỗi… thì yêu cầu trả lại hoặc đổi lại Nếu đúng thì yêucầu bộ phận kho hàng nhập hàng và viết phiếu nhập hàng Hóa đơn nhập hàngchuyển cho bộ phận kế toán xử lý Tiền hàng có thể thanh toán ngay hoặccông nợ tùy theo sự thỏa thuận của nhân viên nhập hàng và nhà cung cấp

- Bán hàng: Khách hàng của công ty có thể là các công ty khác thườngxuyên lấy hàng của công ty, hay khách hàng mua lẻ

+ Nếu là khách hàng thường xuyên của công ty thì bộ phận bán hàng phải

có trách nhiệm xem xét đơn hàng, nhằm đảm bảo tính hợp lệ của đơnhàng Các mặt hàng mà khách hàng lựa chọn có còn trong danh mục hànghiện tại của công ty hay không, số lượng có còn đủ cung cấp hay không, và

Bộ phận kinh doanh bán hàng

Bộ phận kho hàng

Bộ phận kỹ thuật

Khách hàng Nhà cc

Trang 13

+ Nếu là khách mua lẻ thì bộ phận bán hàng phải có trách nhiệm kiểm traxem mặt hàng mà khách mua có còn trong kho hay không Nếu còn thìđáp ứng nhu cầu mua của khách hàng.

Khi lập hóa đơn bán hàng cho khách thì giữa nhân viên bán hàng vàkhách hàng phải có sự thống nhất, và phải thỏa thuận phương thức thanhtoán Sau khi hóa đơn được lập bộ phận bán hàng sẽ chuyển 1 bản cho bộphận bán quản lý kho để xuất hàng cho khách đúng như trong hóa đơn, 1 bảnchuyển cho bộ phận kế toán để thu tiền

Vào cuối tháng bộ phận kho sẽ tiến hành thống kê các mặt hàng đã nhập,xuất, tồn trong kho để báo cáo với bộ phận quản lý để có hướng điềuchỉnh kịp thời

 Bộ phận kế toán: Có chức năng chính là thu tiền của khách hàng, thống

kê các hóa đơn bán hàng, các phiếu nhập, xuất kho, hóa đơn bán hàng, doanh sốbán hàng, lãi lỗ của cửa hàng, của cả công ty trong ngày, tháng, năm

Ngoài ra bộ phận kế toán phải có nhiệm vụ theo dõi và thống kê các mặthàng dựa trên các phiếu nhập, xuất Từ đó biết được tình hình bán hàng củacông ty, các mặt hàng nào bán nhiều, các mặt hàng nào bán ít… Để báo cáovới bộ phận quản lý để có hướng điều chỉnh cho phù hợp

 Bộ phận kỹ thuật: Chức năng chính của bộ phận kỹ thuật đó là kiểm tracác mặt hàng được nhập về có đúng chất lượng, và đúng thông số kỹ thuật haykhông Bên cạnh đó bộ phận thụât còn nhiệm vụ lắp đặt và bảo hành các thiết bị,linh kiện máy tính cho khách hàng Khi khách đến bảo hành các mặt hàng thì bộphận kỹ thuật chịu trách nhiệm viết phiếu nhận bảo hành.Và hẹn khách thời gian

để trả bảo hành

Trang 14

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG III Phân tích các chức năng của hệ thống

Phần mềm quản lý bán hàng được xây dựng phải đáp ứng được những yêucầu sau

I.1 Chức năng của bộ phận bán hàng

Đây là bộ phận rất quan trọng của công ty, vì nó đem lại lợi nhuận trựctiếp cho công ty Bộ phận này có nhiệm vụ nhập, xuất hàng theo nhu cầu củathị trường hay của khách hàng

I.1.1 Dữ liệu đầu vào:

• Hàng hóa: Nhập thông tin về tên hàng, chủng loại, giá cả

• Nhà cung cấp: Nhập các thông tin về tên nhà cung cấp, địa chỉ,điện thoại…

• Khách hàng: Nhập các thông tin về họ tên, địa chỉ, điện thoại củakhách hàng

• Hóa đơn nhập hàng: Nhập các thông tin về hóa đơn nhập hàng như:

số hoá đơn nhập, tên hàng, ngày mua, số lượng, nhập của công ty nào

• Hóa đơn xuất hàng: Nhập các thông tin về hóa đơn xuất hàng như: sốhóa đơn xuất, tên hàng ngày xuất, số lượng, xuất cho ai…

• Cập nhật giá: Lưu các thông tin về các mặt hàng nhập về với giá cả baonhiêu để điều chỉnh giá bán cho phù hợp với từng loại mặt hàng

I.1.2.Dữ liệu đầu ra:

• Các bản báo cáo, thống kê từng loại mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp

• Báo cáo hóa đơn nhập, xuất hàng theo ngày, tháng năm

• Thông tin các mặt hàng mà khách hàng mua, số lượng,đơn giá.Vàtính tiền cho khách hàng

Trang 15

I.2 Chức năng của bộ phận quản lý:

Bộ phận quản lý có trách nhiệm quản lý nhân viên trong công ty, dựavào đề xuất bán hàng của bộ phận kinh doanh sẽ lựa chọn nhà cung cấp, cũngnhư cập nhật giá bán cho bộ phận kinh doanh

I.2.1 Dữ liệu đầu vào:

• Nhân viên: Nhập các thông tin về họ tên, địa chỉ, điện thoại củanhân viên để dễ quản lý

• Cập nhật giá bán: Để điều chỉnh cho phù hợp

I.2.2 Dữ liệu đầu ra.

- Thông tin nhân viên đang làm việc tại công ty

- Giá bán của các loại mặt hàng

I.3 Chức năng tìm kiếm:

Đây là một chức năng chung cho toàn bộ công ty để từ đây các bộ phận

có thể tìm kiếm thông tin theo yêu cầu

- Tìm kiếm thông tin về hàng hóa

- Tìm kiếm thông tin về đơn đặt hàng

- Tìm kiếm thông tin về đơn xuất hàng

- Tìm kiếm thông tin về các nhà cung cấp

I.3.1 Dữ liệu đầu vào

- Nhập mã mặt hàng, tên mặt hàng cần tìm kiếm

- Nhập mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp cần tìm kiếm

- Nhập số hóa đơn cần tìm kiếm

I.3.2 Dữ liệu đầu ra.

Trang 16

kho, mặt hàng nào còn, hết… Để báo cáo với bộ phận quản lý để điều chỉnh,giải quyết Và chức năng này giúp bộ phận kế toán có thể theo dõi các khoảnthu, chi của công ty.

 Thống kê xuất, nhập, tồn

 Thống kê đơn đặt hàng, nhà cung cấp

 Thống kê thu, chi

 Thống kê khách hàng, nhà cung cấp

I 5 Chức năng báo cáo hiện thị

• Báo cáo công nợ khách hàng, nhà cung cấp

• Báo cáo thu, chi

• Báo cáo doanh thu

• Hiện thị danh sách hàng hóa

• Hiện thị đơn đặt hàng

• Hiện thị thông tin từng mặt hàng

• Hiện thị danh sách nhà cung cấp, khách hàng

• Hiện thị thông tin hàng hóa nhập, xuất

Trang 17

IV Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng linh kiện máy tính tai công ty TNHH máy tính và thiết bị giáo dục Tân Thanh.

II.1 Biểu đồ phân cấp chức năng toàn hệ thống.

Biểu đồ phân cấp chức năng bộ phận bán hàng.

Biểu đồ phân cấp chức năng bộ phận quản lý

QUẢN LÝ BÁN HÀNG

Bộ phận

bán hàng

Bộ phận quản lý

Trang 18

Biểu đồ phân cấp chức năng tìm kiếm

Biểu đồ phân cấp chức năng thống kê

Danh sách nhân viên

Trang 19

Biểu đồ phân cấp chức năng báo cáo_hiện thị

II.2 Xây dựng hệ thống về dữ liệu.

• Các thành phần được sử dụng trong biểu đồ luồng dữ liệu

- Các chức năng xử lý: Để chỉ một chức năng hoặc một tiến

Nhà cung cấpDoanh thu

Báo cáo_ Hiện thị

Công nợ khách hàng

Công nợ nhà ccấp

Doanh thu

Trang 20

Biểu diễn:

- Tác nhân ngoài: Là một người hoặc nhóm người ở bên ngoài lĩnh vực

của hệ thống, nhưng có trao đổi thông tin với hệ thống.

Biểu diễn:

- Tác nhân trong: Là một chức năng hay một hệ thống con của hệ thống

được mô tả ở trang khác của biểu đồ.Nhưng có trao đổi thông tin với hệthống

Biểu diễn:

- Luồng dữ liệu: Là luồng thông tin vào ra của một chức năng xử lý.Biểu

diễn bằng mũi tên có hướng trên đó có ghi tên nhãn là tên luồng thông tinmang theo.Mũi tên để chỉ hướng của luồng thông tin

Biểu diễn:

- Kho dữ liệu: Là các thông tin cần lưu giữ lại trong một khoảng thời gian

để sau đó một vài chức năng xử lý hoặc tác nhân trong khai thác và sửdụng.Chúng có thể là các tệp dữ liệu được lưu trữ trong máy tính

Biểu diễn:

Trang 21

II.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

QUẢN LÝ BÁN HÀNG LINH KIỆN MÁY TÍNH

ứng

Trang 22

II.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Bộ phận bán hàng

Bộ phận quản lý

Tìm kiếm

Thống kê

Báo cáo_hiện thị

HĐ bán hàng

Báo cáo

Yêu cầu nhập hàng

TT tìm kiếm

Đáp ứng

TT nhà cc

Giám đốc

Đáp ứng Yêu cầu TT

Trang 23

II.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

Biểu đồ luồng dữ liệu bộ phận bán hàng

Cập nhật giá

đ/úng hàng Hàng

Trang 24

II.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu bộ phận quản lý.

II.2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu bộ phận tìm kiếm

Giám đốc

Danh sách nhân viên

Cập nhật giá

TT nhân viên Đáp ứng

Nhân viên

Bộ phận bán hàng Tìm Kiếm TT

Trang 25

II.2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu thống kê

Nhà CC

Bộ phận bán hàng

y/cầu thống kê

Trang 26

II.2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu báo cáo_hiện thị

Giám đốc

Công nợ nhà cung cấp

Công nợ khách hàng

Doanh thu Hóa đơn nhập

Trang 27

V Công cụ thực hiện VB.NET

Giới thiệu ngôn ngữ:

Visual Basic.NET là thế hệ tiếp theo của Visual Basic, được xây dựngtrên một nền tảng gọi là NET Framework vào năm 2002 Thừa hưởng tất cảnhững đặc tính ưu việt trên của Visual Basic, đồng thời khắc phục những hạnchế mà người sử dụng Visual Basic gặp phải, Visual Basic.NET đã đi lêngiống như một cuộc Cách mạng trong lập trình ứng dụng Windows

.NET Framework là một framework phần mềm, được Microsoft xâydựng dành riêng cho Windows nhằm:

- Đảm bảo tính tương tác qua lại: tính tương tác qua lại không chỉ nhằmgiảm công sức, tăng hiệu suất của các chương trình được viết cho Windowshay NET nói chung mà còn đảm bảo sự tương tác giữa các phiên bản mới và cũcủa phần mềm nói riêng Đây là một đặc tính rất quan trọng vì ngôn ngữ và kiếntrúc hệ điều hành tiến hóa qua thời gian, phần mềm viết ra cần đảm bảo tínhđồng nhất bất chấp sự tiến hóa đó

- Cơ chế Common Runtime Engine: đóng vai trò như một người giámsát, nhằm nhiệm vụ quản lý, phân phối tài nguyên, bảo mật, xử lý các ngoại

lệ, … giúp cho việc thực thi các chương trình được diễn ra một cách an toàn

- Độc lập ngôn ngữ: đồng nhất các đơn vị dữ liệu của các ngôn ngữ khácnhau với nhau khi thực thi trên NET framework, nói cách khác, các chươngtrình giống nhau dù được viết bởi ngôn ngữ nào trên NET đều được biên dịch

ra mã như nhau, cho kết quả thực thi giống nhau

- Thư viện lớp cơ sở: nhằm nhiệm vụ cung cấp cho tất cả các ngôn ngữnhững cấu trúc dữ liệu chung

- Đơn giản hóa việc phân phối phần mềm: NET framework còn giúpgiảm thiểu công sức đóng góp phần mềm một cách thủ công hoặc bằng nhữngcông cụ khác bằng cách cung cấp cho người lập trình một bộ công cụ giúpphân phối sản phẩm một cách tối ưu nhất

Trang 28

- Bảo mật: bảo mật luôn luôn là một trong những vấn đề quan trọng nhấttrong Công nghệ thông tin nói chung và những ngành liên quan đến phầnmềm nói riêng .NET framework đồng nhất hóa mã biên dịch, do đó cũngđồng nhất hóa mô hình bảo mật trên tất cả các ngôn ngữ Nhờ vậy, vấn đề bảomật khi viết và chạy các phần mềm trên nền NET được thực hiện một cáchtriệt để hơn rất nhiều so với các công cụ khác.

- Tính di động của sản phẩm: mặc dù NET framework được Microsoftthiết kế dành riêng cho Windows và các sản phẩm khác của Microsoft, NETframework có thể được thi hành trên bất kỳ các nền tảng nào nhờ các tài liệuđược Microsoft quy chuẩn Nhờ đó, một ứng dụng được viết trên nền NETcho Windows có thể dễ dàng chỉnh sửa để chạy trên các nền tảng khác hỗ trợnhư Windows Mobile hay thậm chí trên Linux (với nền tảng Mono)

Visual Basic.NET là một ngôn ngữ trên nền NET framework, do đóVisual Basic.NET tận dụng được tất cả các ưu điểm trên của NET frameworktrên Windows Đặc biệt, với bộ công cụ phát triển Visual Studio mạnh mẽ,những gì lập trình viên Visual Basic phiên bản cũ đạt được nay có thể đượcthực hiện lại với một cách dễ dàng hơn, hiệu quả hơn, mạnh mẽ hơn, vànhanh chóng hơn

Ngày đăng: 26/05/2015, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

IV.1. Bảng Dmhang (Danh mục hàng) - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG LINH KIỆN MÁY TÍNH
1. Bảng Dmhang (Danh mục hàng) (Trang 35)
IV.4. Bảng nhanvien (Nhân viên) - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG LINH KIỆN MÁY TÍNH
4. Bảng nhanvien (Nhân viên) (Trang 36)
IV.5. Bảng Hdnhap (Hoá đơn nhập) - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG LINH KIỆN MÁY TÍNH
5. Bảng Hdnhap (Hoá đơn nhập) (Trang 36)
IV.8. Bảng CTphieuxuat (Phiếu xuất) - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG LINH KIỆN MÁY TÍNH
8. Bảng CTphieuxuat (Phiếu xuất) (Trang 37)
IV.9. Bảng phieuthu (Phiếu thu) - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG LINH KIỆN MÁY TÍNH
9. Bảng phieuthu (Phiếu thu) (Trang 37)
IV.10. Bảng phiêuchi (Phiếu chi) - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG LINH KIỆN MÁY TÍNH
10. Bảng phiêuchi (Phiếu chi) (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w