1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng cơ chế quản lý vốn của tập đoàn Bưu chính- Viễn thông Việt Nam và một số giải pháp hoàn thiện

19 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập đoàn Bu chính – Viễn thông Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực: * Đầu t tài chính và kinh doanh vốn trong nớc và nớc ngoài.. So với Tổng công ty Bu chính – Viễn thông Việt Nam, chứ

Trang 1

Mẽ ớđu

Tẹp ợoÌn Bu chÝnh Ố ViÔn thỡng Viơt Nam, tiồn thờn lÌ Tăng cỡng ty Bu chÝnh Ố ViÔn thỡng Viơt Nam vắi chục nÙng chÝnh lÌ hoÓt ợéng trong lưnh vùc

bu chÝnh, viÔn thỡng ợỈ ợîc ThĐ Tắng chÝnh phĐ phở duyơt tÓi Quyỏt ợẺnh sè 58/2005/Qớ - TTg ngÌy 23 thĨng 3 nÙm 2005 Sù ra ợêi cĐa Tẹp ợoÌn Bu chÝnh Ố ViÔn thỡng Viơt Nam phĩ hîp vắi xu hắng phĨt triốn cĐa nồn kinh tỏ Viơt Nam hiơn nay lÌ nữm trong chiỏn lîc hÈnh thÌnh mét sè tẹp ợoÌn kinh tỏ mÓnh ợố ợộm bộo cÓnh tranh trong ợiồu kiơn nồn kinh tỏ héi nhẹp

LÌ mét tẹp ợoÌn kinh tỏ hoÓt ợéng trong lưnh vùc bu chÝnh- viÔn thỡng cßn non trị trong ợiồu kiơn cÓnh tranh gay g¾t, viơc nghiởn cụu thùc trÓng hảat ợéng nãi chung vÌ cŨ chỏ quộn lý vèn nãi riởng cĐa Tẹp ợoÌn cã ý nghườ thiỏt thùc, qua

ợã ợồ xuÊt hoÌn thiơn viơc quộn lý vèn cĐa tẹp ợoÌn ợîc ợật ra khỡng chừ ợèi vắi cĨc nhÌ quộn lý mÌ cộ ợèi vắi nhƠng ai quan tờm, vắi môc ợÝch cđn phội phĨt triốn nhanh ợố tẹp ợoÌn cã thố tiỏp tôc giƠ vẺ trÝ chĐ ợÓo trong viơc phĨt triốn nhanh lưnh vùc bu chÝnh, viÔn thỡng vÌ cỡng nghơ thỡng tin cĐa Viơt Nam, ợĨp ụng cho viơc phĨt triốn nhanh chãng nồn kinh tỏ trong quĨ trÈnh cỡng nghiơp hoĨ, hiơn ợÓi hoĨ

ợÊt nắc vÌ thÝch ụng nhanh chãng vắi héi nhẹp kinh tỏ thỏ giắi

Lùa chản nghiởn cụu chuyởn ợồ cao hảc vồ vÊn ợồ Ề Nghiởn cụu thùc

trÓng cŨ chỏ quộn lý vèn cĐa tẹp ợoÌn Bu chÝnh- ViÔn thỡng Viơt Nam vÌ mét

sè giội phĨp hoÌn thiơnỂ nhữm phôc vô cho môc tiởu nởu trởn.

Thùc trÓng cŨ chỏ quộn lý vèn cĐa Tẹp ợoÌn Bu

chÝnh - ViÔn thỡng Viơt Nam 1.1 KhĨi quĨt vồ Tẹp ợoÌn Bu chÝnh - ViÔn thỡng Viơt Nam 1.1.1 LẺch sö ra ợêi vÌ phĨt triốn cĐa Tẹp ợoÌn Bu chÝnh ViÔn thỡng Viơt Nam

NgÌy 29/4/1995 ThĐ tắng ChÝnh phĐ ợỈ ra Quyỏt ợẺnh 249/TTg vồ viơc thÌnh lẹp Tăng cỡng ty Bu chÝnh Ố ViÔn thỡng Viơt Nam trởn cŨ sẽ tă chục s¾p xỏp lÓi cĨc ợŨn vẺ dẺch vô, sộn xuÊt, lu thỡng, sù nghiơp thuéc lưnh vùc bu chÝnh, viÔn thỡng; vắi tởn giao dẺch lÌ Viet Nam Posts and Telecommuincations

Trang 2

Corpration, viết tắt là VNPT Theo Quyết định 249/TTg VNPT là TCNN hoạt

động kinh doanh có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật

định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm

vi số vốn do TCT quản lý VNPT bao gồm các thành viên hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong ngành bu chính, viễn thông

Trên cơ sở tổng kết những thành tựu và hạn chế còn tồn tại trong mô hình

và hoạt động, đồng thời chuẩn bị cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế VNPT đã chủ động xây dựng Đề án thí điểm thành lập tập đoàn Bu chính – Viễn thông Việt Nam trình Chính phủ và đã đợc Thủ Tớng chính phủ phê duyệt tại Quyết định

số 58/2005/QĐ - TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005 Ngày 09 tháng 01 năm 2006, Thủ tớng chính phủ cũng ra Quyết định số 06/266/QĐ - TTG về việc thành lập công ty mẹ (Tập đoàn Bu chính – Viễn thông Việt Nam) Tập đoàn đợc hình thành trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị thuộc Tổng công ty Bu chính – Viễn thông Việt Nam Nói cách khác, Tổng công ty Bu chính – Viễn thông Việt Nam là tiền thân của tập đoàn Bu chính – Viễn thông Việt Nam

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Tập đoàn Bu chính Viễn thông Việt Nam.

Tập đoàn Bu chính – Viễn thông Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực:

* Đầu t tài chính và kinh doanh vốn trong nớc và nớc ngoài

* Kinh doanh các dịch vụ: BC – VT – CNTT trong nớc và nớc ngoài, truyền thông, quảng cáo

* Khảo sát, t vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dỡng các công trình BC – VT – CNTT

* Sản xuất, kinh doanh nhập khẩu, cung ứng vật t, thiết bị BC – VT – CNTT

* Các ngành nghề theo quy định của pháp luật

So với Tổng công ty Bu chính – Viễn thông Việt Nam, chức năng nhiệm

vụ của tập đoàn Bu chính – Viễn thông Việt Nam có sự thay đổi rõ nét:

- Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận là nhiệm vụ trọng tâm: Điều này xuất

phát từ việc trong lĩnh vực kinh doanh BC – VT – CNTT đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp cạnh tranh nh Viettel, SPT, FPT,… Các hoạt động công ích không Các hoạt động công ích không còn hoàn toàn do tập đoàn Bu chính – Viễn thông đảm nhiệm nh đối với Tổng công ty Bu chính – Viễn thông Việt Nam trớc đây mà thực hiện thông qua cơ chế đấu thầu và đợc bù đắp bằng các Quỹ hỗ trợ công ích chuyên biệt Do đó, một trong những chuyển biến lớn trong quan điểm của Đảng và Chính phủ khi

Trang 3

quyết định chức năng, nhiệm vụ của tập đoàn Bu chính – Viễn thông Việt Nam

là lấy sản xuất kinh doanh có lãi là trọng tâm

- Lĩnh vực kinh doanh mở rộng: Trớc đây, Tổng công ty Bu chính –

Viễn thông Việt Nam tuy có đầu t vào nhiều lĩnh vực khác nh ngân hàng, bảo hiểm,… Các hoạt động công ích không để thu lợi nhuận Tuy nhiên, trong quy định về chức năng, nhiệm vụ của VNPT không nhấn mạnh những nội dung này Hiện nay, trong quy định đối với tập đoàn Bu chính – Viễn thông Việt Nam, việc đầu t tài chính và kinh doanh vốn trong và ngoài nớc đợc đa vào nh một nội dung hoạt động chính Bên cạnh

đó, tập đoàn còn có thể kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật Điều này đồng nghĩa với việc mở rộng phạm vi sử dụng vốn của Tập đoàn phát triển tập đoàn kinh tế đa ngành, đa nghề

1.1.3 Mô hình tổ chức của Tập đoàn Bu chính Viễn thông Việt Nam

Tập đoàn Bu chính – Viễn thông Việt Nam đợc tổ chức theo mô hình công ty mẹ – công ty con (CTM - CTC) Cơ cấu tôt chức của tập đoàn gồm:

* Công ty mẹ:

Ngày 09 tháng 01 năm 2006, Thủ tớng Chính phủ đã ban hàng Quyết định

số 062006/ QĐ - TTG về việc thành lập CTM – tập đoàn Bu chính – Viễn

thông Việt Nam (gọi tắt là CTM) Nh vậy, CTM có tên gọi trùng với tên gọi

chung của cả Tập đoàn Theo quyết định này, CTM là công ty Nhà nớc, có t

cách pháp nhân, con dấu, biểu tợng Điều lệ tổ chức và hoạt động; đợc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nớc, ngân hàng theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ hạch toán và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nớc; chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng công ty

Bu chính – Viễn thông Việt Nam

Tên đầy đủ của CTM là tập đoàn Bu chính – Viễn thông Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Post and Telecommunications Group (Viết tắt: VNPTG)

Trụ sở chính của CTM đặt tại thành phố Hà Nội

CTM đợc hình thành trên cơ sở tổ chức lại cơ quan Tổng công ty Bu chính – Viễn thông Việt Nam (Văn phòng và các bộ phận giúp việc), công ty Viễn thông liên tỉnh, công ty Viễn thông quốc tế và một bộ phận của công ty Tài chính

Bu điện CTM vừa trực tiếp quản lý và kinh doanh mạng đờng trục, vừa thực hiện

đầu t và kinh doanh vốn

Ban lãnh đạo của CTM (của Tập đoàn) gồm:

- HĐQT tập đoàn là đại diện trực tiếp sở hữu Nhà nớc tại Tập đoàn, có 9 thành viên do Thủ tởng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trởng Bộ Bu chính – Viễn thông và thẩm định của Bộ Nội vụ Chủ tịch HĐQT, TGĐ, Trởng

Trang 4

ban kiểm soát là thành viên chuyên trách: Chủ tịch HĐQT tập đoàn không kiêm Tổng giám đốc

- Thành viên Ban kiểm soát do HĐQT tập đoàn bổ nhiệm, tối đa 05 ngời

- TGĐ tập đoàn do HĐQT tập đoàn bổ nhiệm sau khi đợc Thủ tớng Chính phủ chấp nhận bằng văn bản

- Giúp việc TGĐ có các Phó tổng giám đốc và kế toán trởng tập đoàn do HĐQT bổ nhiệm theo đề nghị của TGĐ

- HĐQT và TGĐ có bộ máy giúp việc là Văn phòng và các bộ phận tham mu

* Các đơn vị thành viên của tập đoàn (Các công ty con):

Các đơn vị thành viên của Tập đoàn, đợc hình thành theo quyết định của pháp luật và lộ trình quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 58/2005/QĐ -TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Thủ tớng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm hình thành tập đoàn Bu chính – Viễn thông Việt Nam, bao gồm:

- Tổng công ty Bu chính – Viễn thông Việt Nam (VNP) Đây là TCT do Nhà nớc quyết định đầu và thành lập, có đặc điểm là Nhà nớc đầu t bằng cách giao vốn thông qua tập đoàn VNP cũng kinh doanh đan ngành, đa lĩnh vực trong

đó bu chính là lĩnh vực chủ yếu VNP là thành viên của tập đoàn nhng hoạt động

độc lập, tự chủ

- Các Tổng công ty Viễn thông I, II, III đợc hình thành trên cơ sở sáp nhập các công ty quản lý và khai thác mạng viễn thông của các bu điện tỉnh, thành phố; hoạt động theo mô hình CTM – CTC, do tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ

- Các công ty do tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ

- Các công ty do tập đoàn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

- Các công ty do tập đoàn nắm giữ dới 50% vốn điều lệ

- Các đơn vị sự nghiệp

Theo mô hình này, mỗi công ty (kể cả CTM và CTC) đều là một pháp nhân, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bình đẳng trớc pháp luật Quan hệ giao dịch giữa CTM và CTC đợc thực hiện thông qua hợp đồng kinh tế, một cách tự nguyện và bình đẳng CTM thông qua việc giữ cổ phần chi phố tại CTC để giữ vai trò trụ cột, là trung tâm điều hành trong tập đoàn kinh tế, song hoàn toàn không phải là cơ quan quản lý Nhà nớc trong gian mô hình TCTNN

tr-ớc đây:

Mô hình tổ chức tập đoàn Bu chính – Viễn thông Việt Nam có hai điểm

đặc trng:

- Thứ nhất, CTM vừa đóng vai trò là ngời trực tiếp kinh doanh một số dịch vụ bu chính viễn thông then chốt nh ng đồng thời lại đóng vai trò một nhà

đầu t tài chính (holding company).

Trang 5

- Thứ hai, liên kết trong tập đoàn bao gồm: liên kết cứng đối với lĩnh“ ”

vực viễn thông (TCT Viễn thông theo mô hình CTM - CTC) và liên kết mềm“ ”

giữa các TCT Viễn thông I, II, III và TCT Bu chính Việt Nam.

Dới đây là mô hình Bu chính – Viễn thông Việt Nam đợc sơ đồ hoá:

Trang 6

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức Tập đoàn Bu chính Viễn thông Việt Nam

Tập đoàn b u chính viễn thông Việt Nam –VNPT

(Công ty mẹ)

Các Cty trung tâm viễn thông đ ờng trục Các cơ quan quản lý điều phối

3 TCT viễn thông

I,II,III

Cty TNHH 1TV

điện toán và

truyền số liệu

Cty TNHH 1TV

phần mềm và

truyền thông

Học viện công nghệ BC - VT

Bệnh viện B u điện 12,3

Bệnh viện Điều d ỡng và phục hồi chức năng 1,2,3

Cty thông tin DD Cty dịch vụ PT Cty dịch vụ TC BC Cty thiết bị BĐ

Cty vật liệu BĐ

Cty in BĐ

Cty TM BC-VT Cty PT công trình VT Cty vật liệu XD BĐ

Cty t vấn đầu t và phát triển BĐ

Cty thiết bị điện thoại

Cty cáp và vật liệu viễn

thông

Cty điện tử viễn thông

tin học

Cty niên giám điện thoại và những trang vàng 1,2

Cty VT tin học BĐ

Cty đầu t và XD BĐ

Cty vật t BĐ

Cty LD SX thiết bị viễn

thông Cty LD cáp Cty LD thiết bị tổng đài

Cty LD SX cáp quang

và phụ kiện Cty LD SX sợi cáp quang Cty LD các hệ thống

VT Cty TNHH các hệ thống

VT Cty TNHH SX thiết bị

VT

Tổng công ty

b u chính

Cty b u chính liên tỉnh

và quốc tế

Công ty TKBĐ Cty In tem Công ty Tem Cty PHBCTW

64 BĐTTT

Nhà n ớc giao vốn cho TCTBC thông qua Cty mẹ

Các đơn vị sự nghiệp Cty cổ phần Cty mẹ giữ < 50%VĐL Cty cổ phần Cty mẹ giữ < 50%VĐL Cty LD, TNHH Cty mẹ giữ < 50%VĐL DNNn hoặc CT TNHH(Cty mẹ

sở hữu 100%vốn)

Trang 7

1.2 Thực trạng cơ chế quản lý vốn của Tập đoàn Bu chính – Viễn thông Việt Nam

1.2.1 Nguồn vốn của Tập đoàn Bu chính Viễn thông Việt Nam

* Vốn của CTM đợc hình thành từ các nguồn vốn do Nhà nớc đầu t tại CTM, vốn do CTM tự huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật

- Vốn do Nhà nớc đầu t tại CTM gồm: vốn cấp trực tiếp từ ngân sách nhà cho CTM khi thành lập, trong quá trình hoạt động kinh doanh; vốn nhà nớc đợc tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; giá trị các khoản viện trợ, quà biếu, quà tặng, tài sản vô chủ, tài sản dôi thừa khi kiểm kê CTM đợc hạch toán tăng vốn Nhà nớc tại CTM; vốn bổ sung từ lợi nhuận sau thuế; giá trị quyền sử dụng đất và các khoản khác đợc tính vào vốn Nhà nớc theo quy định của pháp luật

- Vốn huy động của CTM bằng các phơng thức phát hàng trái phiếu, vay của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc và các hình thức huy động khác mà pháp luật không cấm

- Các nguồn vốn khác

* Vốn của các đơn vị thành viên đợc hình thành từ các nguồn sau: vốn chủ

sở hữu (chủ yếu là vốn do CTM đầu t), vốn tự huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Thực trạng cơ chế quản lý vốn của VNPT:

Cơ chế quản lý vốn của VNPT đợc quy định cụ thể trong Quyết định số 91/QĐ-KTTKTC-HĐQT ngày 7/4/2000 của Hội đồng Quản trị về việc ban hành quy chế tài chính của Tổng công ty Quy chế tài chính số 91/QĐ-KTTKTC-HĐQT đợc xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp quy sau

Điều lệ tổ chức và hoạt động của TCT Bu chính – Viễn thông VN đợc phê duyệt tại Nghị định 51/CP ngày 1/8/1995 của Chính phủ

Nghị định 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ về Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nớc

Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ “sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nớc ban hành kèm theo Nghị định 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ và các thông t hớng dẫn của Bộ Tài chính;

Công văn số 5956 TC/TCDN ngày 26/11/1999 và công văn số 748 TC/TCDN 07/03/2000 của Bộ Tài chính về việc chấp thuận Quy chế tài chính của Tổng Công ty

Trang 8

Theo Quy chế Tài chính số 91/QĐ-KTTKTC-HĐQT ngày 7/4/2000 cơ chế quản lý vốn của Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam nh sau:

1.2.2.1 Cơ chế huy động vốn:

Cơ chế huy động vốn bao gồm bổ sung vốn chủ sở hữu, huy động vốn bằng hình thức vay, thu hút vốn đầu t nớc ngoài và huy động khác

a) Vốn chủ sở hữu.

+ Cơ chế giao vốn chủ sở hữu của nhà nớc cho Tổng Công ty BCVT.

- Nhà nớc giao vốn điều lệ ban đầu cho Tổng công ty thành lập Ngoài vốn

điều lệ, Tổng công ty đợc phép huy động vốn để phát triển kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về việc huy động vốn

- Tổng Công ty thực hiện việc giao vốn cho các đơn vị thành viên hạch toán độc lập và giao quyền quản lý và sử dụng vốn cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp

- Tổng Công ty đợc quyền thay đổi cơ cấu vốn phục vụ nhu cầu kinh doanh và phục vụ, đợc điều hoà vốn nhà nớc giữa đơn vị thành viên thừa vốn sang đơn vị thành viên thiếu vốn

- Tổng Công ty đợc sử dụng vốn thuộc quyền quản lý của mình để đầu t ra ngoài Tổng công ty bằng các hình thức mua trái phiếu, cổ phiếu góp vốn liên doanh cổ phần với doanh nghiệp khác và các hình thức đầu t khác theo quy định của pháp luật

+ Cơ chế tự bổ sung vốn chủ sở hữu của Tổng Công ty:

Nguồn vốn bổ sung của Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam bao gồm: lợi nhuận để lại sau mỗi kỳ kinh doanh, nguồn trích khấu hao TSCĐ, các khoản dự phòng và cổ phần hoá Trong chiến lợc phát triển của Tổng Công ty BCVT thì nguồn vốn này giữ vai trò quan trọng (đặc biệt là nguồn vốn tự bổ sung

từ lợi nhuận kinh doanh) vì Tổng Công ty có thể chủ động và không hoàn trả chi phí cho việc huy động vốn Hiện nay tỷ trọng nguồn vốn này chiếm khoảng 20% vốn đầu t toàn Tổng Công ty Trong xu hớng phát triển của mình, đây là nguồn vốn quan trọng để phát triển bền vững

b) Cơ chế huy động vốn bằng hình thức vay

- Tổng Công ty đợc huy động vốn dới mọi hình thức theo quy định của pháp luật nh vay vốn ngân hàng, vay từ cán bộ nhân viên trong ngành, huy động qua hình thức tín dụng thơng mại, phát hành trái phiếu, nhận vốn góp, liên kết,

Trang 9

hợp tác kinh doanh để phục vụ nhu cầu kinh doanh Tuy nhiên việc huy động vốn phải đợc thực hiện theo pháp luật hiện hành và không làm thay đổi hình thức sở hữu của TCT Tính đến nay TCT đã huy động vốn của cán bộ công nhân viên

đ-ợc 3 đợt và tổng số tiền huy động lên tới 1.021 tỷ động

- Huy động vốn qua hình thức tín dụng thơng mại TCT huy động vốn chủ yếu thông qua các hợp đồng mua vật t thiết bị trả chậm với mức lãi suất u đãi

c) Thu hút vốn đầu t nớc ngoài

Một số hình thức huy động khác nh thu hút vốn đầu t nớc ngoài bao gồm hợp tác liên kết kinh doanh chủ yếu bằng các nguồn vốn BCC, ODA Tính đến năm 2006, Tổng Công ty đang tiếp tục thực hiện 8 dự án BBC với tổng số vốn cam kết 11.136,465 triệu USD và đến cuối năm 2006 có 5 dự án đã kết thúc, 03

dự án đang thực hiện gồm: BCC với Comvik, FCR và VTT Đến cuối năm 2006, tổng vốn đầu t luỹ kế 03 dự án này đạt 450 triệu USD trong tổng số 854,2 triệu USD vốn cam kết Các dự án sử dụng vốn ODA trong giai đoạn này có 8 dự án

đang thực hiện, trong đó có 3 dự án đã giải ngân xong là dự án nâng cao năng lực

đào tạo Trung tâm đào tạo BCVT 1 sử dụng nguồn vốn JICA, dự án hiện đại hoá Trung tâm Bu chính Hà Nội và dự án Cổng thông tin quốc gia; 01 dự án đang giải ngân là dự án phát triển mạng viễn thông nông thôn các tỉnh miền trung Việt Nam sử dụng vón IBIC; 03 dự án trong giai đoạn chuẩn bị dự án: dự án cáp quang biển trục Bắc Nam, dự án phát triển mạng viễn thông nông thôn các tỉnh phía Bắc sử dụng ODA Pháp 2000 và đào tạo cho nớc thứ ba sử dụng nguồn vốn của JICA Nhật Bản năm 2004 và 01 dự án đăng ký nguồn JBIC tài khoá

2003-2004 của Nhật Bản là dự án mạng internet phục vụ cộng đồng

Nhờ đa dạng hóa các hình thức huy động vốn trong những năm qua mà Tổng Công ty đã đảm bảo đợc nguồn vốn cho hoạt động SXKD

Để có thể đánh giá chính xác cơ chế huy động vốn của VNPT ta xem xét bảng 2.2

Biểu 2.2: Tổng nguồn vốn đầu t của VNPT giai đoạn 2002-2006

Tổng nguồn vốn tỷ đồng 42,173.80 48,140.40 54,107.00 60,073.60 67,314.41 9.80%

Nguồn vốn CSH tỷ đồng 25,270.00 30,350.50 35,431.00 40,511.50 45,920.15 12.69%

Các nguồn vốn

khác tỷ đồng 16,903.80 17,789.90 18,676.00 19,562.10 21,394.26 4.82%

Trang 10

VCSH/Tổng vốn lần 0.60 0.63 0.65 0.67 0.68

Lợi nhuận sau

thuế tỷ đồng 4,136.61 5,329.10 5,962.57 6,604.24 7,285.35 11.99%

Hệ số doanh lợi

Khối lợng vốn

đầu t thực hiện tỷ đồng 6,058 7,350 6,650 7,000 7200 3.51%

DT tăng thêm tỷ đồng 3,407.28 4,023.42 3898.97 2,452.86 2655.75 -4.86%

Hiệu quả sử

dụng VĐT= DT

tăng thêm/VĐT

năm trớc

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của VNPT các năm từ 2002-2006

Nhìn vào biểu ta thấy vốn chủ sở hữu của TCT đã đợc tăng dần qua các năm, mức tăng bình quân trong giai đoạn 2002-2006 là 12.69% Tổng Công ty

đã dần dần tự chủ đợc nguồn vốn của mình và cơ chế huy động vốn đã phần nào giải quyết đợc khó khăn, vớng mắc trong sản xuất kinh doanh của TCT Bên cạnh đó, các nguồn vốn khác cũng tăng dần theo các năm, mức tăng bình quân của nguồn vốn này trong giai đoạn 2002-2006 là 4.82% Đây là nguồn huy động rất hữu ích cho quá trình đầu t phát triển của TCT Trong giai đoạn 2002-2006 nguồn vốn 0DA là 1.587 tỷ đồng chiếm 5,37% vốn BCC là 3.252 tỷ đồng chiếm 11,08%, nguồn tái đầu t 18.406 tỷ đổng chiếm 62,69%, nguồn vay tín dụng là 6.250 tỷ đồng chiếm 21,28% Tuy nguồn vốn BCC và ODA là không lớn nhng

có thể nói việc ký hợp đồng hợp tác kinh doanh và nguồn vốn ODA là một bớc

đi đúng đắn của Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế và nhất là trong điều kiện còn khó khăn về nguồn vốn Một trong những thành công của nguồn vốn BCC và ODA là TCT đã thuyết phục đợc đối tác nhiều lần nâng cao mức đầu t khiến cho mạng lới viễn thông của Viêt Nam từ nghèo nàn đến nay đã có hàng trăm dự án viễn thông lớn nhỏ hình thành một mạng lới viễn thông hiện đại

Tuy nhiên hệ số doanh lợi sử dụng vốn chủ sở hữu có mức tăng không

đồng đều: hiệu quả sử dụng loại vốn này cao nhất năm 2003, các năm 2005 và

2006 lại giảm Vốn đầu t của VNPT tăng dần qua các năm, nhng hiệu quả sử dụng vốn lại giảm đi Đó là do trong thị trờng cạnh tranh khốc liệt, mặc dù doanh thu giảm, chi phí tăng nhng VNPT vẫn phải đầu t với khối lợng lớn

Ngày đăng: 26/05/2015, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức Tập đoàn Bu chính  –  Viễn thông Việt Nam - tóm tắt luận văn thạc sĩ  Nghiên cứu thực trạng cơ chế quản lý vốn của tập đoàn Bưu chính- Viễn thông Việt Nam và một số giải pháp hoàn thiện
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức Tập đoàn Bu chính – Viễn thông Việt Nam (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w