1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt

135 550 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới góc độ xem xét việc tối thiểu hóa chi phí là một khâu quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận thì công tác quản trị hàng dự trữ lại là bài toán khó, đang cần lời giải cho các Doanh nghiệ

Trang 1

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày 07/11/2006 Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ

chức Thương mại Thế giới (WTO) Điều này đã mở ra thời cơ lớn cho nền

kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng Là

thành viên của WTO, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có được một môi trường

kinh doanh rộng mở, năng động… Tuy nhiên bên cạnh đó là những thách

thức cũng không hề nhỏ đặt ra đối với các doanh nghiệp của chúng ta, đó

chính là sự cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Để

không bị thất bại ngay trên “sân nhà”, đồng thời có cơ hội để vươn ra thị

trường bên ngoài thì mỗi doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện, cải tiến

hoạt động sản xuất kinh doanh, tiếp cận với các tư tưởng quản trị hiện đại của

thế giới Và một trong các yếu tố có tầm quan trọng góp phần tạo nên thành

công của doanh nghiệp đó chính là việc tối thiểu hóa chi phí mà vẫn gia tăng

lợi nhuận, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Dưới góc độ

xem xét việc tối thiểu hóa chi phí là một khâu quan trọng ảnh hưởng đến lợi

nhuận thì công tác quản trị hàng dự trữ lại là bài toán khó, đang cần lời giải

cho các Doanh nghiệp Việt Nam

CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT

CUNG CẤP TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO MIỄN PHÍ

Trang 2

- Nghiên cứu khoa học

- Cung cấp số liệu doanh nghiệp : số liệu kế toán, hoạt động kinh doanh, nhân sự

marketing, xuất nhập khẩu

- Cung cấp số liệu viết luận văn, báo cáo tốt nghiệp,,, nhiều lĩnh vực

TƯ VẤN VIẾT LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TIẾNG ANH & TIẾNG VIỆT)

- Tư vấn lập đề cương luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp

- Tư vấn viết báo cáo, luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp trọn gói hoặc từng phần, có

xác nhận của cơ quan thực tập

- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu

TƯ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN

1 Human Resource Management,

2 Strategic Management,

Trang 3

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 3

3 Operation Management,

4 Principles of Management/Corporate Finance/Economic,

5 Global Organizational Environment,

6 Global Business Strategy,

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :

CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT

Trụ sở chính: 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P Bến Nghé, Q.1, TP.HCM

Chi nhánh: 241 Xuân Thủy, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội

Ms Phương Thảo - 0932.636.887

Email: Hotrosinhvien_vn@yahoo.com

Thực tế ở Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp đôi khi không chú

trọng nhiều tới công tác xác định hàng mua vào, bán ra hay dự trữ là bao

nhiêu Hàng hoá không được sản xuất đúng nơi và đúng lúc khi con người

muốn tiêu dùng, đã gây ra các bất cập như: Chi phí cung ứng cao, giá trị sản

phẩm tạo ra thấp, cung cầu mất cân đối Từ đó dẫn đến tính cạnh tranh thấp,

không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, hiệu quả kinh doanh thấp Nhận

Trang 4

thức được các điểm yếu đó, các doanh nghiệp cần đặt mục tiêu tiếp cận với

các mô hình quản trị hàng dự trữ lên hàng đầu, học hỏi kinh nghiệm từ các

nước bạn đã thành công trong lĩnh vực này.Việc ứng dụng các mô hình quản

trị hàng dự trữ sẽ giúp chúng ta có thể sử dụng các nguồn lực một cách tối ưu

Nhờ đó mà giá trị sản phẩm hàng hoá đã được gia tăng, đồng thời với các kết

hợp chặt chẽ từ khâu nguyên liệu đầu vào đến khâu tiêu thụ đã giảm thiểu chi

phí sản xuất kinh doanh, tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn cho các doanh nghiệp,

đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh khốc liệt

Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Hoàng Đạt là một đơn vị kinh doanh trong

lĩnh vực cung cấp ống đồng, gas la ̣nh, vật liệu bảo ôn, vật tư, phụ kiện điện

lạnh phục vụ cho việc thi công, lắp đặt, sửa chữa, sản xuất hệ thống máy lạnh

thông dụng, hệ thống điều hòa công nghiệp, thông gió Sản phẩm của công ty

rất đa dạng, phong phú, và công ty cũng đang gặp phải những cạnh tranh hết

sức lớn từ các doanh nghiệp khác Qua thời gian thực tập tại Công ty CP cơ

điện lạnh Hoàng Đạt tôi nhận thấy khâu quản lý hàng dự trữ tại đơn vị còn

một số hạn chế như khâu nhập hàng, vận chuyển, lưu kho hay quyết định số

lượng đặt hàng tối ưu còn mang tính chủ quan khá cao Do vậy, tôi đã chọn đề

tài “Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại Công ty Cổ phần cơ điện

lạnh Hoàng Đạt” trong khoá học Quản trị kinh doanh, niên khoá 2008- 2012

của mình

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Trang 5

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 5

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị hàng dự trữ

Khách thể nghiên cứu: Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt

Phạm vi nghiên cứu:

Không gian: Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt, địa chỉ số 75 phố Tôn

Đức Thắng- Đống Đa- Hà Nội

Thời gian: từ ngày 23/03/2005 - 06/06/2012

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp hệ thống và phương pháp tổng hợp để nghiên cứu đầy đủ

các đối tượng khác nhau, có mối quan hệ với nhau cùng tác động đến thực thể

doanh nghiệp

Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic để tổng hợp

các dữ kiện nhằm xác định những phương án, giải pháp được lựa chọn

4 Nguồn số liệu:

Khóa luận có thu thập số liệu từ phòng kế toán, phòng nhập khẩu, phòng

kinh doanh, phòng kế hoạch của Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Hoàng Đạt

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo,

khóa luận gồm 3 chương:

Trang 6

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị hàng dự trữ

Chương II: Thực trạng công tác quản trị hàng dự trữ tại Công ty CP

cơ điện lạnh Hoàng Đạt

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại

Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt

Trang 7

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 7

Hàng hóa là một sản phẩm được sản xuất ra, có công dụng thỏa mãn một

nhu cầu nào đó của xã hội (sản xuất hoặc tiêu dùng)

Hàng dự trữ bao gồm tất cả các nguồn lực vật chất cần thiết để đáp ứng

nhu cầu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

(PGS.TS Trương Đoàn Thể: Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp,

NXB.Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, 2007, Trang 283)

Hàng dự trữ thường chiếm tỉ trọng lớn của DN (thông thường từ

40-50%) Sự tồn tại của hàng dự trữ là tất yếu khách quan, điều này thể hiện ở

những điểm sau: Các đơn vị sản xuất ngày càng được chuyên môn hóa, sản

phẩm của đơn vị sản xuất này trở thành nguyên vật liệu của đơn vị sản xuất

kia và chúng cần trao đổi với nhau Giữa các đơn vị sản xuất ra sản phẩm

hàng hóa và đơn vị tiêu dùng hàng hóa có khoảng cách về không gian, thời

gian, cần phải có sự vận động của hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng

Mặt khác sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và tiêu dùng sản phẩm hàng hóa

Trang 8

không ăn khớp với nhau về thời gian: Sản xuất liên tục nhưng tiêu dùng định

kỳ, tiêu dùng liên tục nhưng sản xuất theo thời vụ dẫn tới có sản phẩm hàng

hóa dự trữ

 Hình thái tồn tại của hàng dự trữ

Trong lĩnh vực sản xuất: Sản phẩm phải trải qua một quá trình chế biến

lâu dài, từ nguyên vật liệu ở đầu vào thành sản phẩm ở đầu ra Hàng dự trữ

bao gồm hầu hết các loại nguyên vật liệu đến bán thành phẩm trên dây chuyền

và thành phẩm cuối cùng trước khi đến tay người tiêu dùng Trong sản xuất

chế tạo, xu hướng dự trữ thường ở mức cao

Trong lĩnh vực thương mại, hàng dự trữ chủ yếu là hàng mua về và hàng

chuẩn bị bán Vì vậy trong các DN thương mại không có dự trữ là bán thành

phẩm trên dây chuyền như trong lĩnh vực sản xuất Trong thương mại, các

nhà bán buôn, bán lẻ đầu tư vào dự trữ hàng hóa với tỉ lệ rất cao

Trong hoạt động dịch vụ, sản phẩm là vô hình như: Lời khuyên của các

công ty tư vấn, sự giải trí của người tiêu dùng thông qua các hoạt động giải

trí Hàng dự trữ chủ yếu là các dụng cụ, phụ tùng và phương tiện vật chất, kĩ

thuật được dùng vào hoạt động của họ Hàng dự trữ có tính chất tiềm tàng và

có thể nằm trong kiến thức tích tụ, tích lũy trong năng lực và kiến thức của

nhân viên, DN dịch vụ thường có khuynh hướng dự trữ thấp

Sơ đồ 1: Hình thái tồn tại của hàng dự trữ

Trang 9

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 9

1.1.2 Kỹ thuật phân tích ABC trong phân loại hàng dự trữ

Trong rất nhiều loại hàng hóa dự trữ, không phải loại hàng hóa nào cũng

có vai trò như nhau trong việc dự trữ Để quản lý dự trữ hiệu quả người ta

phải phân loại hàng hóa dự trữ thành các nhóm theo mức độ quan trọng của

chúng trong dự trữ Phương pháp được sử dụng để phân loại là phương pháp

ABC, được phát triển dựa trên một nguyên lý do một nhà kinh tế học Italia

vào thế kỷ 19 là Pareto tìm ra Ông thấy rằng trong một tập hợp có nhiều

chủng loại khác nhau thì chỉ có một số nhỏ chủng loại lại chiếm giá trị đáng

kể trong cả tập hợp Tiêu chuẩn để xếp các loại hàng dự trữ vào các nhóm là:

Nhóm A: Bao gồm hàng hóa có giá trị hàng năm chiếm từ 70-80% so

với tổng giá trị dự trữ, về số lượng chỉ chiếm khoảng 15% lượng hàng dự trữ

Nhóm B: Bao gồm hàng hóa có giá trị hàng năm ở mức trung bình

chiếm từ 15-25% so với tổng giá trị dự trữ, tương ứng với số lượng khoảng

30% lượng hàng dự trữ

Trang 10

Nhóm C: Gồm những loại hàng có giá trị hàng năm chiếm khoảng 5%

nhưng số lượng chiếm khoảng 55% tổng số lượng hàng hóa dự trữ

Sơ đồ 2: Phân loại hàng dự trữ theo kỹ thuật ABC

Kỹ thuật phân tích ABC trong công tác quản trị có tác dụng giúp chúng

ta đưa ra những quyết định quan trọng

Với các sản phẩm thuộc nhóm A: Chiếm tỉ lệ cao trong tổng giá trị hàng

dự trữ nên cần đầu tư, lập kế hoạch thận trọng và nghiêm túc hơn về nhu cầu,

những nhà cung ứng loại A là đối tượng theo dõi đặc biệt, phải được phân tích

tình hình tài chính, sự thuyên chuyển các chức vụ chủ chốt, đổi mới kỹ thuật

Hàng hóa nhóm A được giao cho những người có kinh nghiệm vì nó có thể là

đối tượng của toàn bộ thị trường Báo cáo tồn kho các sản phẩm này phải

được thẩm tra chính xác trong từng chu kỳ tính toán có thể là 1lần/ tháng

Với các sản phẩm thuộc nhóm B: Quản lý bằng kiểm kê liên tục, báo cáo

tồn kho được thẩm định với chu kỳ 1 lần/ quý

Trang 11

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 11

Với các sản phẩm thuộc nhóm C: Có tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng giá trị

hàng dự trữ, có thể kiểm kê định kì, báo cáo tồn kho có thể là 1 lần/ năm

Tóm lại, kỹ thuật phân tích ABC sẽ cho chúng ta những kết quả tốt hơn

trong dự báo, kiểm soát, đảm bảo tính khả thi của nguồn cung ứng, tối ưu hoá

lượng dự trữ

1.1.3 Chức năng của hàng dự trữ

 Chức năng liên kết: Là chức năng chủ yếu nhất, nó liên kết giữa quá

trình sản xuất và cung ứng Hàng hóa dự trữ là hết sức cần thiết nhằm đảm

bảo sản xuất liên tục vào những lúc cao điểm, nhất là khi cung và cầu của một

loại hàng hóa nào đó không ổn định

 Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát: Hàng dự trữ giúp DN

tiết kiệm được một lượng chi phí đáng kể khi nguyên vật liệu hay hàng hóa

tăng giá dưới tác động của lạm phát Trong trường hợp này hàng dự trữ sẽ là

một hoạt động đầu tư tốt, nhưng cần phải tính toán kĩ lưỡng các chi phí và rủi

ro có thể xảy ra

 Chức năng khấu trừ theo số lượng: Nhiều nhà cung ứng sẵn sàng

chiết khấu cho những đơn hàng có số lượng lớn Điều này có thể làm giảm giá

mua hàng hóa, nguyên vật liệu, nhưng sẽ dẫn đến làm tăng chi phí tồn kho

Nhà quản trị cần phải xác định lượng hàng tối ưu để có thể hưởng được chiết

khấu, đồng thời chi phí tồn trữ tăng không đáng kể

1.2 Tổng quan về quản trị hàng dự trữ

Trang 12

1.2.1 Khái niệm và vai trò của quản trị hàng dự trữ

 Khái niệm

Quản trị hàng dự trữ là việc tổ chức quản lý tất cả các công việc, các dữ

liệu liên quan đến công tác dự trữ nhằm duy trì mức dự trữ tối ưu, giảm chi

phí dự trữ cho doanh nghiệp

(TS.Trần Đức Lộc, TS.Trần Văn Phùng: Giáo trình “ Quản trị sản xuất

và tác nghiệp”, NXB.Tài chính Hà Nội, 2008, trang 371)

Nghiên cứu công tác quản trị hàng dự trữ phải giải quyết hai vấn đề cơ

Một mặt DN cần phải có dự trữ để đảm bảo sản xuất liên tục không bị

gián đoạn, đảm bảo đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người tiêu dùng trong

bất kì tình huống nào; Nhưng mặt khác phải làm thế nào để khi dự trữ tăng

lên, DN chỉ phải tốn thêm chi phí dự trữ ở mức thấp nhất

 Vai trò của quản trị hàng dự trữ

Quản trị dự trữ hàng hóa đảm bảo đủ hàng hóa về số lượng, cơ cấu bán

ra, không làm cho quá trình bán ra bị gián đoạn, tránh được rủi ro ứ đọng

hàng hóa Bên cạnh đó quản trị dự trữ hiệu quả góp phần đảm bảo cho lượng

vốn hàng hóa tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức tối ưu, góp phần tăng vòng

quay của vốn hàng hóa, giữ gìn hàng hóa về giá trị và giá trị sử dụng, góp

phần giảm sự hư hỏng, mất mát hàng hóa, tránh gây tổn thất tài sản của DN

Trang 13

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 13

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị hàng dự trữ

 Nhân tố môi trường bên ngoài

Môi trường vĩ mô

- Nền kinh tế: Các yếu tố của nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ

lạm phát hay tỉ giá ảnh hưởng lớn đến kết quả của công tác quản trị hàng dự

trữ Khi nền kinh tế phát triển ổn định, lãi suất thấp thì việc tiếp cận nguồn

vốn của DN trở nên dễ dàng hơn, giúp DN chủ động trong việc thu mua hàng

dự trữ

- Sự tiến bộ khoa học kĩ thuật: Khi KH-KT phát triển thì chu kì sống

của sản phẩm ngắn lại, DN cần theo dõi tốc độ cải tiến của sản phẩm để có

quyết định dự trữ đúng đắn, tránh tồn đọng những sản phẩm lỗi thời, lạc hậu

Môi trường ngành

- Nhà cung cấp: Số lượng, quan hệ và vị thế của công ty với nhà cung

cấp là yếu tố quan trọng giúp DN đưa ra được mô hình quản trị hàng dự trữ

tốt nhất Khi nhà cung cấp là đa dạng, quan hệ làm ăn lâu dài thì có thế giúp

DN tối thiểu chi phí bằng cách hưởng các mức chiết khấu thương mại, DN có

thể lựa chọn nhà cung ứng kịp thời sản phẩm theo tình hình tiêu thụ của DN

để hạn chế việc lưu trữ quá nhiều hàng trong kho

- Khách hàng và thị trường tiêu thụ: Thị hiếu của người tiêu dùng và

mức tiêu thụ của thị trường theo từng giai đoạn là yếu tố quyết định tới số

lượng hàng đặt mua, hàng tích trữ trong kho của DN

Trang 14

- Đối thủ cạnh tranh: Giá cả, chủng loại và chất lượng sản phẩm của đối

thủ là nhân tố ảnh hưởng tới các khía cạnh của sản phẩm dự trữ trong DN

Trong công tác quản trị hàng dự trữ, DN phải luôn đi trước đối thủ, mua bán

những sản phẩm mới nhất, và tồn kho ít nhất với giá cả cạnh tranh nhất

 Nhân tố môi trường bên trong

- Đặc điểm hàng hóa kinh doanh: Chủng loại, chu kì sống của sản

phẩm mà công ty kinh doanh, điều kiện bảo quản của hàng hóa quyết định tới

vấn đề lượng đặt hàng tối ưu, chu kì kiểm tra, kiểm soát và sắp xếp bảo quản

hàng dự trữ trong kho

- Đặc điểm quy mô và cách thức quản lý của công ty: Diện tích kho

hàng, số lượng nhân viên, cách phối hợp công việc giữa các phòng ban trong

công ty sẽ là yếu tố quan trọng để quy trình quản trị hàng dự trữ được tuân thủ

và thực thi một cách hiệu quả

1.2.3 Các chi phí dự trữ

 Chi phí đặt hàng: Là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc thiết lập

các đơn hàng Loại chi phí này bao gồm những chi phí có liên quan đến các

đơn hàng như: Chi phí các mẫu đơn sử dụng và chi phí xử lý các đơn đặt

hàng, thư tín, điện thoại, đi lại, tiền lương và bảo hiểm xã hội của nhân viên

mua (tìm người cung ứng, thương lượng, thảo đơn đặt hàng, thúc giục, nhắc

nhở ), của nhân viên kế toán (ghi chép, thanh toán hóa đơn v.v ), chi phí bố

trí thiết bị, chi phí cho công tác kiểm tra về số lượng và chất lượng hàng hóa

Trang 15

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 15

 Chi phí lưu kho: Là những chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt động

dự trữ: Chi phí thuê nhà cửa, kho tàng (tiền thuê, khấu hao nhà cửa, chi phí

bảo hiểm nhà kho, chi thuê nhà đất); Chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện

(thuê,khấu hao sử dụng thiết bị, chi phí năng lượng, chi vận hành thiết bị); Phí

tổn cho việc đầu tư vào hàng dự trữ (thuế, chi phí vay vốn, chi phí bảo hiểm

hàng dự trữ); Thiệt hại hàng dự trữ do mất mát, không sử dụng được

 Chi phí mua hàng: Là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn

hàng và giá mua một đơn vị Thông thường chi phí mua hàng không ảnh

hưởng nhiều lắm đến việc lựa chọn mô hình dự trữ, trừ mô hình khấu trừ theo

lượng mua

 Mối quan hệ giữa các loại chi phí

Mối quan hệ giữa các loại chi phí với nhau: Chi phí đặt hàng và chi phí

lưu kho có mối liên hệ nghịch chiều nhau: Khi chi phí đặt hàng trên một đơn

hàng cao, DN đặt mua hàng hóa với số lượng trên một đơn hàng là lớn thì chi

phí đặt hàng trên một sản phẩm giảm DN đặt hàng nhiều làm lượng hàng dự

trữ trong kho tăng, dẫn tới chi phí lưu kho hàng hóa tăng lên Và khi DN mua

hàng số lượng lớn có chiết khấu thương mại, chi phí mua hàng giảm, nhưng

đồng nghĩa chi phí lưu kho lại tăng lên (mối quan hệ nghịch chiều nhau)

Mối quan hệ giữa các loại chi phí với kết quả hoạt động kinh doanh: Lợi

nhuận của DN cao khi DN tối thiểu hóa được các loại chi phí, trong đó có chi

phí dự trữ Vì vậy mục tiêu kiểm soát tốt các loại chi phí là vấn đề quan tâm

hàng đầu của DN Trong các chi phí liên quan tới công tác quản trị hàng dự

Trang 16

trữ thì chi phí mua hàng gần như không ảnh hưởng tới việc lựa chọn mô hình

dự trữ, vấn đề DN cần giải quyết là cân đối hài hòa giữa hai loại chi phí đặt

hàng và chi phí lưu kho, xác định lượng đặt hàng, thời điểm đặt hàng để tổng

chi phí dự trữ của DN là nhỏ nhất

1.2.4 Quy trình của quản trị hàng dự trữ

Quy trình quản trị hàng dự trữ được tiến hành qua các bước sau:

Đặt mua hàng: Xác định số lượng dự trữ cần thiết sao cho vừa đủ, lập

dự toán đặt mua hàng theo đúng thời điểm và số lượng, chủng loại để liên hệ

đặt mua với nhà cung cấp

Nhận hàng: Nhân viên nhận hàng có nhiệm vụ kiểm tra chứng từ liên

quan và nhận hàng từ người vận chuyển, kiểm tra chất lượng hàng hóa theo

hóa đơn, phiếu giao hàng

Sắp xếp: Là việc thực hiện phân loại, mã hóa hàng dự trữ để bố trí kho,

sắp xếp hàng có nguyên tắc, trật tự tạo thuận tiện cho quan sát, kiểm kê hàng

Tổ chức quản lý, kiểm tra kho: Thực hiện bảo quản hàng hóa về hai mặt

số lượng và chất lượng, kiểm tra hàng theo định kì hay đột xuất nhằm đảm

bảo hàng luôn trong tình trạng tốt và không bị thất thoát

Kiểm soát mức dự trữ: Ghi chép, quản lý dữ liệu liên quan đến nhập,

xuất cập nhật thông tin để đưa ra quyết định dự trữ hiệu quả

Trang 17

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 17

1.2.5 Các mô hình quản trị hàng dự trữ

1.2.5.1 Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế tối ưu (EOQ)

 Giả định: Mô hình này là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho

phổ biến và lâu đời nhất,nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông

Ford.W.Harris đề xuất, nhưng đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp

sử dụng Khi sử dụng mô hình này, người ta phải tuân theo các giả định quan

trọng sau đây:

(1) Nhu cầu vật tư trong 1 năm được biết trước và ổn định

(2) Thời gian chờ hàng không thay đổi và phải được biết trước

(3) Sự thiếu hụt dự trữ không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng

(4) Toàn bộ số lượng đặt mua hàng được nhận cùng một lúc

(5) Không có chiết khấu theo số lượng

(6) Chỉ tính đến 2 loại chi phí là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng

 Nội dung và cách tiến hành

EOQ là mô hình quản trị hàng dự trữ mang tính định lượng, sử dụng tính mức

dự trữ tối ưu cho DN Khi nhu cầu sử dụng hàng hóa của DN là đều đặn

không đổi trong năm thì lượng dự trữ Q* là lượng dự trữ ở thời điểm bắt đầu

và được sử dụng với tỉ lệ không đổi cho đến khi không còn đơn vị nào trong

kho Khi hết hàng DN lại tiếp tục đặt mua Q* đơn vị hàng mới Lượng hàng

dự trữ tăng đột ngột từ 0 lên Q* đơn vị, và quá trình này diễn ta liên tục

Sơ đồ 3: mô hình tồn kho EOQ với mức tồn kho không có dự trữ an toàn

Trang 18

Mục tiêu hầu hết của tất cả các mô hình đều nhằm tối thiểu hóa tổng chi

phí dự trữ Với giả định đã nêu ra ở trên thì có 2 loại chi phí biển đổi khi

hình này là tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho Hai chi phí

này phản ứng ngược chiều nhau, khi quy mô đơn hàng tăng lên, ít đơn hàng

hơn được yêu cầu làm cho chi phí đặt hàng giảm; trong khi đó mức dự trữ

bình quân sẽ tăng lên, dẫn tới chi phí lưu kho tăng lên Do đó trên thực tế số

lượng đặt hàng tối ưu là kết quả của một sự dung hòa giữa hai chi phí có liên

hệ nghịch nhau này

Quy ước các kí hiệu

D: Nhu cầu về hàng dự trữ trong một giai đoạn

Q: lượng hàng trong một đơn hàng (Quy mô đơn hàng)

S: Chi phí đặt hàng một đơn hàng

Trang 19

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 19

H: Chi phí lưu kho một đơn vị dự trữ trong một giai đoạn

T: Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng

d: nhu cầu hàng ngày

L: Thời gian chờ hàng

- Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ

hàng cho một đơn hàng (S) với số đơn hàng mỗi năm

Sơ đồ 4: Mô hình chi phí theo EOQ

Trang 20

Qua đồ thị trên ta thấy lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí đạt

giá trị nhỏ nhất Tổng chi phí nhỏ nhất tại điểm đường cong chi phí tồn trữ và

chi phí đặt hàng cắt nhau Do đó lượng đặt hàng tối ưu được xác định như

 Xác định điểm đặt hàng lại (ROP)

Trong mô hình dự trữ EOQ chúng ta giả định rằng sự tiếp nhận đơn là

thực hiện trong một chuyến hàng Nói cách khác chúng ta sẽ giả định rằng

doanh nghiệp sẽ chờ đến khi kho hết hàng thì mới tiến hành đặt hàng và sẽ

nhận ngay tức khắc Tuy nhiên trong thực tế thời gian từ đặt hàng đến khi

nhận hàng có thể ngắn trong vài giờ hoặc rất dài đến hàng tháng Do đó quyết

định điểm đặt hàng lại được xác định như sau :ROP=d.L

Trong đó: d : Nhu cầu tiêu dùng hàng ngày về hàng dự trữ

L: Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận được

Nếu DN chấp nhận một lượng dự trữ an toàn (dự trữ bảo hiểm) thì điểm

đặt hàng lại sẽ cộng thêm lượng dự trữ an toàn này

Sơ đồ 5: Mô hình điểm đặt hàng lại ROP

Trang 21

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 21

1.2.5.2 Mô hình lượng đặt hàng sản xuất (POQ)

 Giả định: Tương tự EOQ, nhưng điểm khác là lượng hàng của một đơn

hàng có thể được thực hiện trong nhiều chuyến hàng ở những thời điểm đã

định trước

 Nội dung và cách tiến hành

POQ áp dụng trong trường hợp lượng hàng được đưa đến một cách liên

tục, hàng được tích lũy dần trong một thời kì sau khi đơn hàng được kí kết,

khi những sản phẩm vừa được sản xuất, vừa được bán một cách đồng thời

Trong những trường hợp như thế chúng ta quan tâm đến mức sản xuất hàng

ngày của nhà sản xuất và nhà cung ứng Mô hình đặc biệt thích hợp cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của người đặt hàng nên nó được gọi là mô hình sản

lượng đặt hàng theo sản xuất

Nếu ta gọi : p: mức cung ứng, mức sản xuất hàng ngày

d: nhu cầu sử dụng hàng ngày

t: thời gian cung ứng

Trang 22

Ta có mức tồn kho tối đa Qmax = p.t –d.t

Mặt khác Q = p.t => t =

Thay vào công thức tính mức tồn kho tối đa

Sơ đồ 6: Mô hình lượng đặt hàng sản xuất POQ

1.2.5.3 Mô hình dự trữ thiếu (BOQ)

 Giả định

Trang 23

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 23

(1) Tương tự như EOQ, nhưng điểm khác biệt là: Doanh nghiệp chủ định

dự trữ thiếu hụt và xác định được chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn vị

dự trữ tại nơi cung ứng hàng năm, doanh thu không bị suy giảm vì sự dự trữ

thiếu hụt này

(2) Chi phí dự trữ gồm 3 loại: Chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho, chi phí

cho lượng hàng để lại

 Nội dung và cách tiến hành

Doanh nghiệp có ý định trước về sự thiếu hụt vì nếu duy trì thêm một

đơn vị dự trữ thì chi phí thiệt hại lớn hơn giá trị thu được Cách tốt nhất là DN

không nên dự trữ thêm hàng theo quan điểm hiệu quả BOQ xây dựng trên giả

thiết tình trạng dự trữ thiếu hụt có chủ định trước, và qua đó ta xác định được

chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn vị dự trữ tại nơi cung ứng hàng năm

Trang 24

 Giả định: Có chiết khấu thương mại khi mua hàng với số lượng lớn

 Nội dung, cách tiến hành:

Để tăng doanh số bán hàng, nhiều công ty thường đưa ra chính sách giảm

giá khi số lượng mua cao lên Chính sách bán hàng như vậy gọi là bán hàng khấu

trừ theo lượng mua, nên chúng ta mua với số lượng lớn sẽ được hưởng giá thấp

Nhưng lượng dự trữ sẽ tăng thêm, và do đó chi phí lưu kho tăng Xét về mức chi

phí đặt hàng thì lượng đặt hàng tăng lên sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm đi,

mục tiêu đặt hàng là chọn mức đặt hàng sao cho tổng chi phí hàng dự trữ hàng

năm là nhỏ nhất Trường hợp này ta áp dụng mô hình khấu trừ theo số lượng

Để xác định lượng hàng tối ưu trong từng đơn hàng, ta tiến hành 4 bước sau:

Bước 1: Xác định lượng hàng tối ưu Q* ở từng mức giá Q*=

I: % chi phí lưu kho tính theo giá mua

P: Giá mua một đơn vị hàng dự trữ ở mức i

Bước 2: Xác định lượng hàng điều chỉnh Q* theo mỗi mức khấu trừ

khác nhau, ở mỗi mức khấu trừ nếu lượng hàng đã tính ở bước 1 thấp, không

đủ điều kiện để hưởng mức giá khấu trừ thì chúng ta điều chỉnh lượng hàng

Trang 25

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 25

lên mức tối thiểu để được hưởng giá khấu trừ Ngược lại, nếu lượng hàng cao

hơn thì điều chỉnh xuống bằng mức tối đa

Bước 3: Sử dụng công thức tính tổng chi phí dự trữ nêu trên để tính tổng

chi phí cho các lượng hàng đã được xác định ở bước 2

Bước 4: Chọn Q* nào có tổng chi phí dự trữ là thấp nhất đã xác định ở

bước 3 Đó chính là lượng hàng tối ưu của đơn hàng

1.2.4.5 Mô hình dự trữ đúng thời điểm (J.I.T)

Theo phương pháp này mức dự trữ có xu hướng giảm đến 0 Trong sản

xuất hay dịch vụ, mỗi công đoạn của quy trình sản xuất ra một số lượng đúng

bằng số lượng mà công đoạn sản xuất tiếp theo cần tới Các quy trình không

tạo ra giá trị gia tăng phải bỏ

 Đặc trưng của hệ thống JIT

- Mức độ sản xuất đều và cố định, tồn kho thấp, kích thước lô hàng nhỏ

Lắp đặt với chi phí thấp và nhanh, bố trí mặt bằng hợp lý, sử dụng công nhân

đa năng, đảm bảo mức chất lượng cao Nhanh chóng giải quyết sự cố trong

quá trình sản xuất, sử dụng hệ thống “kéo” và liên tục cải tiến

- Mức độ sản xuất đều và cố định: Một hệ thống sản xuất JIT đòi hỏi một

dòng sản phẩm đồng nhất khi đi qua một hệ thống, mỗi thao tác phải được

phối hợp cẩn thận bởi các hệ thống này rất chặt chẽ Do đó, lịch trình sản xuất

phải được cố định trong một khoảng thời gian để có thể thiết lập các lịch mua

hàng và sản xuất

Trang 26

- Tồn kho thấp: Lợi ích rõ ràng nhất của lượng tồn kho thấp là tiết kiệm

được không gian và tiết kiệm chi phí do không phải ứ đọng vốn trong các sản

phẩm còn tồn đọng trong kho Phương pháp JIT làm giảm dần dần lượng tồn

kho, từ đó người ta càng dễ tìm thấy và giải quyết những khó khăn phát sinh

- Kích thước lô hàng nhỏ: Điều này sẽ giảm chi phí lưu kho và tiết kiệm

diện tích kho bãi Lô hàng có kích thước nhỏ ít bị cản trở hơn tại nơi làm việc,

và dễ kiểm tra chất lượng lô hàng và khi phát hiện có sai sót thì chi phí sửa lại

lô hàng sẽ thấp hơn lô hàng có kích thước lớn

- Bố trí mặt bằng hợp lý: Hệ thống JIT thường sử dụng bố trí mặt bằng

dựa trên nhu cầu sản phẩm Các nhà máy có khuynh hướng nhỏ lại nhưng có

hiệu quả hơn và máy móc thiết bị có thể sắp xếp gần nhau hơn, từ đó tăng

cường sự giao tiếp trong công nhân

 Ưu điểm của J.I.T: Nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm

được giao thường xuyên với khối lượng nhỏ nên giảm các cấp độ tồn kho bán

thành phẩm, thành phẩm và hàng hóa, do đó giảm chi phí tồn trữ JIT giúp

DN giảm nhu cầu lao động gián tiếp, thiết lập quan hệ dài hạn với nhà cung

ứng, giảm tổng thời gian sản xuất, giúp DN linh hoạt hơn trong việc thay đổi

phức hệ sản xuất

 Nhược điểm của J.I.T: Áp dụng JIT thì cần hệ thống kiểm soát và

điều hành hoạt động khó khăn; Rủi ro gián đoạn cao khi không cung cấp đủ

nguyên vật liệu kịp thời cho quá trình sản xuất, lịch tiếp nhận và phân phối

nguyên liệu, thành phẩm rất phức tạp

Trang 27

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 27

1.3 Mô hình về quản trị hàng dự trữ của một số công ty nước ngoài và

bài học kinh nghiệm cho các DN Việt Nam

1.3.1 Mô hình quản trị hàng dự trữ Just- In- Time của Toyota

 Giới thiệu chung về Toyota: Toyota (tên đầy đủ Toyota Motor

Corporation) là một công ty nổi tiếng thế giới về sản xuất ô tô của Nhật Bản,

được sáng lập vào năm 1937 bởi Kiichiro Toyoda Toyota có trụ sở chính đặt

ở Toyota, Aichi và Bunkyo Tokyo, Nhật Bản.Theo ước tính, tổng thu nhập

hàng năm của tập đoàn đạt 212,39 tỷ USD

 Mô hình JIT của Toyota: Để tìm hiểu JIT trong hệ thống sản xuất

Toyota, trước hết cần phân biệt được hai khái niệm sản xuất truyền thống là

tinh xảo (craft) và đại trà (mass) Sản xuất tinh xảo thường sử dụng các công

nhân cực kỳ lành nghề cùng với những công cụ đơn giản nhưng linh hoạt để

tạo ra từng sản phẩm theo ý khách hàng Chất lượng của hình thức sản xuất

này cao, tuy nhiên giá thành dẫn tới giá bán rất cao là yếu tố làm thu hẹp thị

trường Cũng vì thế mà sản xuất đại trà đã ra đời, sản xuất đại trà sử dụng

công nhân có tay nghề bậc trung vận hành các máy công nghiệp đơn năng, tạo

ra các sản phẩm được tiêu chuẩn hoá với số lượng rất lớn Kết quả là giá

thành kéo theo giá bán giảm Tuy nhiên tác phong công nghiệp làm cho công

nhân nhàm chán và mất động lực làmviệc

Toyota Motor đã kết hợp 2 phương thức sản xuất tinh xảo và đại trà, cho

ra đời một phương thức sản xuất mới với đội ngũ công nhân có tay nghề cao

được trang bị hệ thống máy móc linh hoạt, đa năng, có khả năng sản xuất với

Trang 28

nhiều mức công suất Phương thức này được đánh giá là sử dụng ít nhân lực

hơn, ít diện tích hơn, tạo ra ít phế phẩm hơn, và sản xuất được nhiều loại sản

phẩmhơn hình thức sản xuất đại trà

Nền tảng của hệ thống sản xuất Toyota dựa trên khả năng duy trì liên tục

dòng sản phẩm trong các nhà máy nhằm thích ứng linh hoạt với các thay đổi

của thị trường, chính là khái niệm JIT sau này Dư thừa tồn kho và lao động

được hạn chế tối đa, qua đó tăng năng suất và giảm chi phí.Với Toyota Motor

công nhân của quy trình sau sẽ tự động lấy các linh kiện cần thiết với số

lượng cần thiết tại từng quy trình trước đó Và như vậy, những gì mà công

nhân quy trình trước phải làm là sản xuất cho đủ số linh kiện đã được lấy đi

Toyota sử dụng hệ thống thông tin Kanban nhằm kiểm soát số lượng linh kiện

hay sản phẩm trong từng quy trình sản xuất Mỗi kanban được gắn với mỗi

hộp linh kiện qua từng công đoạn lắp ráp, mỗi công nhân của công đoạn này

nhận linh kiện từ công đoạn trước đó phải để lại 1 kanban đánh dấu việc

chuyển giao số lượng linh kiện cụ thể, một kanban tương tự sẽ được gửi

ngược lại vừa để lưu bản ghi công việc hoàn tất, vừa để yêu cầu linh kiện

mới Kanban qua đó đã kết hợp luồng đi của linh kiện với cấu thành của dây

truyền lắp ráp, giảm thiểu độ dài quy trình

Với mô hình quản trị hàng dự trữ JIT như trên thì Toyota đã gặt hái được

nhiều thành công, vừa đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, vừa tối thiểu hóa

tổng chi phí dự trữ, đem lại lợi nhuận cao và ổn định

Trang 29

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 29

1.3.2 Mô hình quản trị hàng dự trữ Just-In-Time của Dell

 Giới thiệu chung về Dell: Dell Inc là một công ty chuyên sản xuất phần

cứng máy tính có trụ sở tại Round Rock, Texas, Hoa Kỳ Dell được thành lập

năm 1984 do Michael Dell Đây là công ty có thu nhập lớn thứ 28 tại Hoa Kỳ

 Mô hình JIT của Dell: Dell chuyển từ mô hình quản trị kho dự trữ

nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm sang mô hình quản trị kho dự

trữ bằng thông tin Dự trữ của Dell được tinh giản đến mức không có một nhà

kho nào để dự trữ, và dự trữ được coi là bằng không Đặc tính sản phẩm mà

Dell cung cấp cho khách hàng là có chu kì sống ngắn, linh kiện máy tính giảm

giá liên tục ở mọi nơi, thế nên Dell thành công khi họ theo đuổi mục tiêu “tốc

độ” với mô hình bán hàng trực tiếp BTO (Build To Order)

Dell loại bỏ hoàn toàn hàng dự trữ thông qua các nhà bán hàng trung

gian và kết nối trực tiếp với khách hàng,nhà cung cấp, nhà phân phối bởi hệ

thống Extranet Khách hàng có thể cá biệt hóa đơn hàng của mình Sau 20

giây đơn hàng sẽ đến trung tâm bán hàng của Dell Hệ thống Dell cho phép

nhận thanh toán từ khách hàng ngay lập tức thông qua thẻ tín dụng, qua trực

tuyến hoặc qua điện thoại Dell sẽ gửi ngay đơn hàng đó tới nhà cung cấp linh

kiện, và nhà cung cấp đó có 90 phút để vận tải linh kiện đến nhà máy (Dell sử

dụng nhiều nhà cung cấp cho khoảng ba mươi bộ phận chủ chốt của notebook

của mình, bằng cách đó một nhà cung cấp phá sản hay không đáp ứng được

nhu cầu tăng đột ngột thì Dell vẫn không rơi vào trạng thái bị động)

Trang 30

Hệ thống thông tin Extranet được tích hợp của Dell với các nhà cung

cấp kéo linh kiện trực tiếp từ các nhà cung cấp và lắp ráp rồi chuyển đến tay

khách hàng chỉ trong vòng 4 ngày Do đó Dell đã đạt được chu kỳ hoán đổi

thành tiền mặt, hoạt động với vốn lưu động âm, loại bỏ mọi nhu cầu về tài

chính hỗ trợ hoạt động Đối với Dell chuỗi cung ứng chính là mạng lưới vận

động liên tục trong đó tồn kho chảy nhẹ nhàng từ nhà sản xuất nguyên liệu

thô đến nhà sản xuất linh kiện tới nhà máy lắp ráp và tới tay người tiêu dùng

Do đó bằng việc thu tiền của khách hàng trước khi thanh toán cho nhà

cung cấp, Dell đã thực hiện được việc dùng nhà cung cấp là nhà tài trợ chính

cho hoạt động của mình Mô hình chuỗi cung ứng hoàn hảo của Dell với việc

chuyển gánh nặng tồn kho cho nhà cung cấp, luôn duy trì dự trữ ở mức thấp

nhất đã giúp Dell vượt xa các đối thủ cạnh tranh, vươn xa hơn, cao hơn với

tầm cao mới, mục tiêu mới

1.4 Bài học kinh nghiệm cho các DN Việt Nam

Để công tác quản trị hàng dự trữ đạt hiệu quả cao, tối thiểu hóa tổng chi

phí hàng dự trữ, đảm bảo đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng thì các DN

Việt Nam cần chú ý một số điểm như sau:

Thứ 1: Tùy thuộc quy mô, lĩnh vực, hàng hóa sản xuất kinh doanh mà áp

dụng các mô hình quản trị hàng dự trữ cho phù hợp Khi áp dụng cần tuân thủ

triệt để các nguyên tắc của mô hình để đem lại hiệu quả quản lý cao nhất

Trang 31

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 31

Thứ 2: Nâng cao công tác đào tạo nhân viên phụ trách quản trị hàng dự

trữ, việc thông qua quyết định dự trữ hàng đòi hỏi nhân viên phải biết khi nào

thì cần đặt thêm hàng và đặt thêm bao nhiêu Khi mức dự trữ cạn dần, ban

lãnh đạo cần phải biết nó giảm tới mức nào thì phải đặt thêm hàng mới

Doanh nghiệp cần cân đối chi phí xử lý đơn đặt hàng và chi phí dự trữ hàng

Thứ 3: Trong môi trường kinh tế cạnh tranh, năng động như hiện nay,

các doanh nghiệp nên chuyển từ mạng lưới cung ứng đón đầu sang mạng lưới

cung ứng theo yêu cầu Mạng lưới đón đầu liên quan đến những doanh nghiệp

sản xuất với khối lượng sản phẩm theo dự báo mức tiêu thụ Doanh nghiệp

tạo ra và dự trữ tại các điểm cung ứng khác nhau, như tại nhà máy, tại các thị

trường phân phối và các cửa hàng bán lẻ Mỗi điểm cung ứng đều tự động tái

đặt hàng khi đạt tới điểm đặt hàng Nếu tình hình tiêu thụ chậm hơn dự kiến,

doanh nghiệp sẽ tìm cách giảm bớt lượng dự trữ hàng bằng cách bảo trợ cho

các hợp đồng và các biện pháp khuyến mãi Mạng lưới cung ứng theo yêu cầu

do khách hàng chủ động trong đó có phần sản xuất liên tục và phần dự trữ khi

có đơn hàng về Việc sản xuất theo đơn hàng chứ không phải theo dự báo sẽ

giảm được rất nhiều chi phí dự trữ và rủi ro cho các DN

Thứ 4: Thực tế đã chứng minh bằng sự thành công của Toyota , hay Dell

trong công tác quản trị hàng dự trữ , tuy nhiên khi các doanh nghiệp Việt Nam

tiếp cận mô hình quản trị hàng dự trữ Just In Time thì điều quan trọng là phải

có hệ thống máy móc hiện đại, nâng cao cơ sở hạ tầng, đội ngũ nhân viên

năng động, sử dụng thành thạo các kỹ thuật máy móc Điều này đòi hỏi các

Trang 32

doanh nghiệp phải có sự đầu tư lớn về trang thiết bị cho cả một hệ thống, có

quy trình sản xuất khép kín, và phải đa dạng nhà cung cấp để có thể đáp ứng

được nhanh chóng, kịp thời các đơn đặt hàng, tránh để doanh nghiệp rơi vào

trạng thái bị động Cần nghiên cứu kĩ lưỡng những thuận lợi và khó khăn, đưa

ra giải pháp phù hợp cho DN, tránh việc áp dụng theo phong trào

Thứ 5: Các khâu trong quá trình sản xuất, tiêu thụ, đưa sản phẩm đến tay

khách hàng phải rõ ràng, liền mạch và phối hợp nhịp nhàng, rút ngắn thời

gian từ lúc khách hàng đặt hàng tới lúc nhận được sản phẩm

Kết luận chương 1

Trong các DN, hàng dự trữ là một bộ phận tài sản quan trọng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh, nhất là đối với các DN thương mại Việc quản trị

hàng dự trữ tốt hay không phụ thuộc vào các yếu tố bên trong và bên ngoài

DN, nó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của DN và cũng tác

động mạnh tới sự ổn định, phát triển của nền kinh tế Do đó việc nghiên cứu

các vấn đề lý luận về công tác quản trị hàng dự trữ là một công việc cần thiết

để hiểu rõ bản chất, vai trò, hình thái tồn tại, và quy trình quản trị hàng dự trữ

chuẩn mực; Bên cạnh đó còn giúp các DN Việt Nam học hỏi thêm kinh

nghiệm áp dụng mô hình quản trị hàng dự trữ hiệu quả của các công ty lớn

trên thế giới Với tầm quan trọng như vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty

CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt, em đã tập trung tìm hiểu sâu và nghiên cứu các

vấn đề trong công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty Chương 2 của khóa

Trang 33

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 33

luận sẽ trình bày về thực trạng công tác quản trị hàng dự trữ tại Công ty CP cơ

điện lạnh Hoàng Đạt

Trang 34

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG DỰ TRỮ TẠI

CÔNG TY CP CƠ ĐIỆN LẠNH HOÀNG ĐẠT

2.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Cơ Điện Lạnh Hoàng Đạt

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty

Tên công ty : Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt

Địa chỉ : 75 Tôn Đức Thắng- Đống Đa- Hà Nội

Số đăng kí kinh doanh: 0103006548

Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh: Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt

kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, cung cấp ống đồng, gas la ̣nh, vật liệu

bảo ôn, vật tư, phụ kiện điện lạnh phục vụ cho việc thi công, lắp đặt, sửa

chữa, sản xuất, hệ thống máy lạnh thông dụng, hệ thống điều hòa công

nghiệp, thông gió Các sản phẩm do công ty cung cấp đã có mặt tại rất nhiều

nhà máy sản xuất và các công trình lớn trên toàn quốc

Trang 35

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 35

Năm 1993: Khởi đầu là Cửa hàng cơ điện lạnh Hồng Phúc chuyên cung

cấp các mặt hàng điện lạnh dân dụng và công nghiệp tại địa chỉ: 63 Nguyễn

Thái Học, Ba Đình, Hà Nội

Năm 1998: Do nhu cầu phát triển của ngành điện lạnh nói chung và sự

lớn mạnh của cửa hàng cơ điện lạnh Hồng Phúc Công ty TNHH cơ điện lạnh

Hồng Phúc ra đời Trụ sở đặt tại: 205 Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội

Năm 2000: Công ty TNHH cơ điện lạnh Hồng Phúc đã chuyển đổi cơ

cấu và trở thành Công ty CP cơ điện lạnh Hồng Phúc Trụ sở chính đặt tại 205

Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội

Năm 2005: Đánh dấu một bước ngoặt của công ty với một loạt thay đổi

quan trọng Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt ra đời kinh doanh trong lĩnh

vực cung cấp ống đồng, vật liệu bảo ôn, vật tư và phụ kiện điện lạnh phục vụ

cho việc thi công, lắp đặt, sửa chữa, sản xuất, hệ thống máy lạnh thông dụng,

hệ thống điều hòa công nghiệp, thông gió Trụ sở chính đặt tại 75 Tôn Đức

Thắng, Đống Đa, Hà Nội

2.1.2 Tầm nhìn, mục tiêu, cam kết hành động của Công ty

 Tầm nhìn: Mong muốn trở thành công ty tiên phong trong ngành lạnh

Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt không ngừng đẩy mạnh mở rộng phân

phối các sản phẩm ống đồng, gas lạnh, vật liệu bảo ôn và linh kiện điện lạnh

Tiêu chí hàng đầu là: Luôn luôn nỗ lực, phấn đấu để đẩy mạnh phát triển thị

phần và thị trường trong nước và quốc tế

Trang 36

 Mục tiêu: Không ngừng phấn đấu để đẩy mạnh thị phần và phát triển

thị trường Trong một thị trường sôi động và luôn luôn biến đổi không ngừng,

Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt luôn cố gắng đẩy mạnh nâng cao chất

lượng phục vụ, đa dạng hóa sản phẩm cũng như tìm kiếm các sản phẩm được

áp dụng các công nghệ mới

- Luôn luôn hướng tới khách hàng: Luôn lắng nghe và mang tới khách

hàng những sản phẩm và dịch vụ với chất lượng cao, các sản phẩm được áp

dụng công nghệ mới nhất và chi phí phù hợp nhất Đáp ứng đa dạng các nhu

cầu của khách hàng bằng các dịch vụ gia tăng đa dạng, dịch vụ hậu mãi chu

đáo Bên canh đó thiết lập một mối quan hệ lâu dài, bền vững với khách hàng

- Năng động, sáng tạo: Đây là mục tiêu luôn được trân trọng và khuyến

khích tại Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt Tự do đổi mới và năng động

sáng tạo là yếu tố tiên quyết để giúp Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt trở

thành công ty hàng đầu

- Hợp tác, chia sẻ và tin cậy: Sức mạnh tập thể là nhân tố tạo nên sức

mạnh của Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt Công ty hướng tới thiết lập

môi trường làm việc tin cậy và tin tưởng lẫn nhau để phát huy tối đa khả năng

làm việc theo nhóm

 Cam kết hành động: Với phương châm “Hoàn thiện trên từng bước

tiến”, Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt luôn không ngừng hoàn thiện

mình, không chỉ trong công tác chuyên môn mà còn không ngừng hoàn thiện

nhân cách, tác phong của từng nhân viên để ngày càng nâng cao chất lượng

Trang 37

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 37

phục vụ khách hàng Công ty hoạt động với phương châm: Lợi ích khách

hàng trên hết, lợi ích của người lao động được quan tâm, đóng góp có hiệu

quả vào sự phát triển của cộng đồng

- Đối với khách hàng: Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt cam kết thỏa

mãn tối đa lợi ích của khách hàng trên cơ sở cung cấp cho khách hàng những

sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ tối ưu, nhiều tiện ích, chi phí thấp có tính

cạnh tranh

- Đối với nhân viên: Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt quan tâm đến

cả đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người lao động, đảm bảo mức

thu nhập cao và ổn định Người lao động được thường xuyên nâng cao trình

độ nghiệp vụ, được phát triển cả quyền lợi chính trị và văn hóa

- Đối với cổ đông: Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt luôn nỗ lực đảm

bảo nâng cao giá trị công ty, duy trì mức cổ tức cao hàng năm và duy trì tốc

độ tăng trưởng cao

- Đối với cộng đồng: Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt cam kết thực

hiện tốt nghĩa vụ tài chính với Ngân sách Nhà Nước, luôn quan tâm chăm lo

đến công tác từ thiện đóng góp cho cộng đồng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty

Sơ đồ 7: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Bộ

Trang 38

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực

hiện; Thiết lập, giao dịch trực tiếp với khách hàng, hệ thống nhà phân phối;

Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, Marketing nhằm mang đến

các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng

Phòng kế toán: Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành

công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán; Xúc tiến huy động tài chính

và quản lý công tác đầu tư tài chính; Thực hiện và theo dõi công tác tiền

Trang 39

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 39

lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối

với người lao động trong công ty

Phòng nhập khẩu: Triển khai việc tìm các nhà cung cấp có tiềm năng

cung cấp từng loại hàng và lựa chọn nhà cung cấp để nhập khẩu; để mua sao

cho phù hợp với loại hàng đó và có các điều kiện thương mại phù hợp và cạnh

tranh nhất Có kế hoạch mở rộng mối quan hệ với nhiều nơi, địa bàn khu vực

để tạo nguồn cung cấp mới trong nước hoặc các nước lân cận

Phòng Marketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, phân khúc thị

trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu Phát triển sản phẩm, hoàn

thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn (thực hiện trước

khi sản xuất sản phẩm, xây dựng nhà hàng,….); Xây dựng và thực hiện kế

hoạch chiến lược marketing như 4P: Sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị;

4C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin

Phòng kế hoạch: Giúp Ban giám đốc công ty lên kế hoạch sản xuất kinh

doanh và theo dõi thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của các Phòng, Ban

khác trong công ty Dự báo thường xuyên về tình hình cung cầu, sự biến động

giá cả hàng hóa thị trường theo lĩnh vực hoạt động của công ty

Phòng kĩ thuật: Là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức

năng tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc về công tác kỹ thuật,

Trang 40

theo dõi, kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hoá, vật tư khi mua vào hoặc

xuất ra Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm

Phòng hành chính: Sắp xếp tổ chức bộ máy hoạt động, tổ chức tuyển

dụng, ký kết, chấm dứt hợp đồng làm việc Thực hiện các chế độ, chính sách

thi đua khen thưởng và quản lý người lao động trong công ty

Bộ phận kho: Gồm 2 thủ kho và các nhân viên chịu trách nhiệm thực

hiện thủ tục xuất nhập hàng, theo dõi hàng ra vào kho, chỉ đạo sắp xếp hàng

hóa trong kho, bảo quản dự trữ và kiểm tra, kiểm soát hàng dự trữ theo kì

Ngày đăng: 26/05/2015, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Phân loại hàng dự trữ theo kỹ thuật ABC - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
Sơ đồ 2 Phân loại hàng dự trữ theo kỹ thuật ABC (Trang 10)
Hình này là tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho. Hai chi phí - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
Hình n ày là tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho. Hai chi phí (Trang 18)
Sơ đồ 4: Mô hình chi phí theo EOQ - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
Sơ đồ 4 Mô hình chi phí theo EOQ (Trang 19)
Sơ đồ 6: Mô hình lượng đặt hàng sản xuất POQ - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
Sơ đồ 6 Mô hình lượng đặt hàng sản xuất POQ (Trang 22)
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty (Trang 37)
Bảng 3: Tỉ trọng các nguồn hàng của công ty trong năm 2011 - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
Bảng 3 Tỉ trọng các nguồn hàng của công ty trong năm 2011 (Trang 49)
Bảng 4: Phân loại khách hàng và cơ cấu tiêu thụ sản phẩm theo khách - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
Bảng 4 Phân loại khách hàng và cơ cấu tiêu thụ sản phẩm theo khách (Trang 52)
Bảng 5: Doanh thu tiêu thụ theo tháng từ năm 2009-2011 - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
Bảng 5 Doanh thu tiêu thụ theo tháng từ năm 2009-2011 (Trang 55)
Sơ đồ 8: Sơ đồ hệ thống kho bãi tại công ty - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
Sơ đồ 8 Sơ đồ hệ thống kho bãi tại công ty (Trang 59)
Bảng 6: Bảng phân loại hàng dự trữ theo kỹ thuật ABC tại công ty CP cơ - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
Bảng 6 Bảng phân loại hàng dự trữ theo kỹ thuật ABC tại công ty CP cơ (Trang 64)
Bảng 7: Lượng đặt hàng tối ưu của một số sản phẩm năm 2011 - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
Bảng 7 Lượng đặt hàng tối ưu của một số sản phẩm năm 2011 (Trang 67)
Sơ đồ 9: Quy trình quản trị hàng dự trữ tại Công ty - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
Sơ đồ 9 Quy trình quản trị hàng dự trữ tại Công ty (Trang 71)
Bảng dự báo so sánh với thực tế nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của Công ty - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
Bảng d ự báo so sánh với thực tế nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của Công ty (Trang 73)
Bảng 8: Dự báo nhu cầu  tiêu thụ từ năm 2008- 2011 - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
Bảng 8 Dự báo nhu cầu tiêu thụ từ năm 2008- 2011 (Trang 73)
Sơ đồ 10: Quy trình nhập hàng tại Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt - Hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần cơ điện lành Hoàng Đạt
Sơ đồ 10 Quy trình nhập hàng tại Công ty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w