Đến những năm của thế kỷ 18, thuật ngữ “chấtkháng sinh” lần đầu tiên được Pasteur và Joubert sử dụng để mô tả hiện tượng kìm hãm khả năng gây bệnh của vi khuẩn Bacillus anthracis trên độ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, tôi đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ, hướng dẫn, hỗ trợ từ phía gia đình thầy cô và bạn bè Nhờ đó mà tôi đã hoànthành đồ án được như mong muốn, nay cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc vàchân thành đến:
Trước hết là ThS Lê Phương Chung, người trực tiếp hướng dẫn đề tài.Trong suốt thời gian thực hiện, thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt nhiều kinhnghiệm, giúp tôi giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình làm đồ án và hoànthành đồ án đúng định hướng ban đầu
Sau đó, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Văn Duy, Việnphó, Viện Công nghệ sinh học và Môi trường, Trường Đại học Nha Trang đã tậntình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện tốt đồ án này Đồng thời bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Viện Công nghệ sinh học và Môi trường, Trường Đạihọc Nha Trang và các thầy cô trong Bộ môn Công nghệ sinh học đã tạo môi trườngthuận lợi, cung cấp đầy đủ thiết bị, dụng cụ cho tôi thực hiện đề tài một cách xuyênsuốt
Sau cùng, tôi xin cảm ơn sự ủng hộ, giúp đỡ của gia đình, bạn bè, chịNguyễn Minh Nhật, và các anh chị cao học
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó Chúc tất cảmọi người sức khỏe thành đạt
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC TỪ, KÍ TỰ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương I TỔNG QUAN 4
1.1 Bacteriocin 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Các chủng vi sinh vật sinh bacteriocin 4
1.1.3 Phân loại 6
1.1.4 Tính chất của bacteriocin 13
1.1.5 Cơ chế hoạt động của bacteriocin 15
1.1.6 Sinh tổng hợp bacteriocin 16
1.2 Tôm hùm 19
1.2.1 Phân bố 20
1.2.2 Tập tính 20
1.2.3 Đặc điểm sinh trưởng 21
1.2.4 Đặc điểm sinh sản 22
1.2.5 Giá trị của tôm hùm 22
1.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng của bacteriocin 23
Chương II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Nguyên liệu 28
2.1.2 Mẫu tôm hùm 28
2.1.3 Chủng chỉ thị 28
2.1.4 Môi trường hóa chất và thuốc thử 28
Trang 32.1.5 Thiết bị chuyên dụng 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1 Phương pháp phân lập vi sinh vật 32
2.2.2 Tuyển chọn chủng sinh bacteriocin 34
2.2.3 Xác định đặc điểm của chủng vi khuẩn sinh bacteriocin 38
Chương III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44
3.1 Phân lập chủng vi sinh vật từ mẫu tôm Hùm 44
3.2 Hoạt tính kháng khuẩn của các chủng phân lập 45
3.3 Xác định hoạt tính bacteriocin 47
3.4 Quan sát hình thái tế bào vi khuẩn 48
3.5 Đặc điểm sinh hóa của chủng vi khuẩn 50
3.5.1 Khả năng chịu muối 50
3.5.2 Thử catalase 51
3.5.3 Tính di động 52
3.5.4 Khả năng sinh hơi 53
3.6 Định danh bằng phương pháp sinh học phân tử 53
Chương IV : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 54
4.1 Kết luận 54
4.2 Kiến nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 58
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số chủng vi khuẩn sinh bacteriocin loại I 5
Bảng 1.2 : Một số chủng vi khuẩn sinh bacteriocin loại II 6
Bảng 1.3: Phân loại bacteriocin theo Jack [16] 9
Bảng 1.4: Bacteriocin lớp IIc theo phân loại của Klaenhammer [20] 12
Bảng 1.5: Độ bền nhiệt, pH và enzyme của một số bacteriocin được sinh tổng hợp bởi vi khuẩn 14
Bảng 3.1: Chủng vi khuẩn phân lập được 44
Bảng 3.2: Hoạt tính kháng khuẩn của các chủng vi khuẩn 46
Bảng 3.4: Khả năng chịu muối của N14 50
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Cấu trúc của nisin 7
Hình 1.2 : Cấu trúc sakacin P 10
Hình 1.3: Cơ chế hoạt động của bacteriocin 16
Hình 1.4: Cơ chế tổng hợp bacteriocin nhóm I 18
Hình 1.5: Cơ chế tổng hợp bacteriocin nhóm II 19
Hình 1.6: Tôm hùm Bông 22
Hình 2.1: Quy trình thực hiện 31
Hình 2.2: Trình tự pha loãng 32
Hình 2.3: Quy trình thử tính kháng khuẩn của dịch bacteriocin thô với chủng chỉ thị 35
Hình 2.4: Vùng kháng khuẩn của dịch bacteriocin trên đĩa petri 36
Hình 2.5 : Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định hoạt tính bacteriocin 37
Hình 2.6: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định đặc điểm vi khuẩn 38
Hình 3.1: Các chủng vi khuẩn ở nồng độ 10-3 44
Hình 3.2: Kết quả của 12 chủng nổi bật đối kháng với chủng Bacillus B1.1 45
Hình 3.3 : Thử nghiệm với enzyme proteinase K và α-chymotripsin 48
Hình 3.4 : Hình thái khuẩn lạc và tế bào vi khuẩn N14 49
Hình 3.5 : Khả năng chịu muối của chủng N14 51
Hình 3.6 : Khả năng sinh catalase của N14 52
Hình 3.7 : Khả năng di động của chủng N14 52
Hình 3.8 : Khả năng sinh hơi của chủng N14 53
Trang 6DANH MỤC TỪ, KÍ TỰ VIẾT TẮT
7 HPK Histidine protein kinase
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Vào thời kỳ khai sinh ra vi sinh học hiện đại ngày nay, nhiều nhà khoa học
đã nghiên cứu và phát hiện ra chất kháng sinh Từ thế kỷ 17, một thầy thuốc Hoànggia Anh đã biết cách chữa bệnh bằng cách dùng rêu áp lên vết thương, hay dùngmẫu bánh mì để chữa trị thương tích Đến những năm của thế kỷ 18, thuật ngữ “chấtkháng sinh” lần đầu tiên được Pasteur và Joubert sử dụng để mô tả hiện tượng kìm
hãm khả năng gây bệnh của vi khuẩn Bacillus anthracis trên động vật nhiễm bệnh,
và một số nhà khoa học khác đã phát hiện ra hoạt tính kháng khuẩn của một vàichủng vi sinh vật Vào năm 1929, khi Alexander Fleming tìm ra thuốc kháng sinh
penicillin từ nấm Penicillium notanum, có khả năng ức chế vi khuẩn sự sinh trưởng
của các loại vi khuẩn, được ứng dụng để chữa trị các bệnh nhiễm trùng trên phạm virộng
Việc tìm ra thuốc kháng sinh của Alexander Fleming đã mở ra bước ngoặcmới cho y học loài người Chỉ với một số lượng rất nhỏ nhưng hiệu quả tiêu diệt visinh vật của penicillin rất cao Thuốc kháng sinh không chỉ được ứng dụng trongđiều trị bệnh cho người, mà còn dùng điều trị bệnh cho vật nuôi, tăng trọng cho vậtnuôi và cả trong bảo quản thực phẩm (như chlotetracycllin dùng để bảo quản thịt;tetracycline, oromycine… để bảo quản sản phẩm nhằm ngăn chặn quá trình thối rữacủa thịt cá, tôm) Tuy nhiên do lạm dụng quá mức kháng sinh đã dẫn đến khả năngkháng thuốc ở vi sinh vật nên việc nghiên cứu chất kháng khuẩn để ứng dụng trongbảo quản thực phẩm cần phải đi theo một hướng mới, hiệu quả hơn
Không những thế, trong những năm gần đây, khi người tiêu dùng đã nhậnthức rõ hơn về tác động của phụ gia thực phẩm đối với sức khỏe và chuộng các loạithực phẩm chế biến không bổ sung chất bảo quản hóa học tổng hợp vì tính an toàncho thực phẩm Và từ yêu cầu cao về chất lượng, tính an toàn của thực phẩm từ phíangười tiêu dùng cũng như những yêu cầu nghiêm ngặt của chính phủ về an toànthực phẩm trong sản xuất, chế biến, bảo quản đã thúc đẩy nghiên cứu rộng rãi cácchất có khả năng bảo quản thực phẩm có nguồn góc tự nhiên
Trang 8Xuất phát từ những yêu cầu đó, việc tiếp tục tìm ra những chất kháng khuẩnmới trở nên quan trọng trong lĩnh vực y dược và chăn nuôi, và trong công nghệ thựcphẩm Một sự lựa chọn hợp lý là ứng dụng bacteriocin, một nhóm các hợp chất cóbản chất là peptide, nguồn gốc từ vi sinh vật và có khả năng kháng khuẩn mà khônggây ra tác động kháng thuốc ở vi sinh vật Ngoài ra, bacteriocin cũng không gây dịứng cho con người, an toàn với sức khỏe Đó là một sự lựa chọn được xem là có
nhiều ưu điểm và hiệu quả nhất Vì thế, tôi chọn tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm và phân loại vi sinh vật có khả năng sinh bacteriocin phân lập được từ tôm hùm ở Khánh Hòa ”, giúp làm phong phú thêm bộ sưu tập
chủng vi sinh vật sinh chất kháng khuẩn, tạo ra nhiều sự lựa chọn cho việc tuyểnchọn chủng, và hiểu được đặc tính của các chủng này để tăng khả năng sinhbacteriocin
Đề tài nhằm các mục đích chính sau đây:
- Phân lập các chủng vi sinh vật có khả năng kháng khuẩn từ tôm hùm
- Sàng lọc các chủng vi sinh vật phân lập từ tôm hùm có khả năng sinhbacteriocin
- Xác định các đặc điểm của vi sinh vật sàng lọc được
- Định danh vi sinh vật có khả năng sinh bacteriocin phân lập được bằngphương pháp sinh học phân tử
Trang 9Chương I TỔNG QUAN1.1 Bacteriocin
Nghiên cứu đầu tiên và lâu đời nhất về bacteriocin là công trình nghiên cứucủa Gratia và cộng tác viên vào năm 1925 về khả năng kháng khuẩn của
Escherichia coli (colicin V) và thuật ngữ bacteriocin không xuất hiện cho đến
những năm 1950 Định nghĩa về bacteriocin đầu tiên đã dựa trên đặc tính củacolicin, đó là một chất sinh tổng hợp gây tử vong, phổ hoạt động hẹp bị giới hạn ởnhững loài tương tự như vi khuẩn sản xuất Ba chủng vi khuẩn Gram (+) được
nghiên cứu cho việc sản sinh bacteriocin lúc bấy giờ là: Bacillus sp.;Listeria sp và Staphylococcus sp Các nghiên cứu trong những năm 1980 đã cho thấy có sự gia
tăng đáng kể về số lượng các công bố trên bacteriocin Từ thời điểm này bắt đầubùng nổ những nghiên cứu bacteriocin, định hướng như một chất kháng khuẩn antoàn trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm[12],[23]
1.1.1 Khái niệm
Bacteriocin là chất kháng khuẩn có bản chất là peptide hay protein được tổnghợp trên ribosome ở cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương để chống lại vi khuẩnkhác có quan hệ gần gũi với chúng Như vậy, loại vi khuẩn tạo ra bacteriocin nàothì có khả năng kháng lại chính bacteriocin đó Ngoài ra không gây ra phản ứng dịứng trong con người và vấn đề về sức khỏe, bị phân hủy nhanh bởi enzymproteinase, lipase
1.1.2 Các chủng vi sinh vật sinh bacteriocin
Bacteriocin được sinh tổng hợp bởi vi khuẩn Gram âm hoặc vi khuẩn Gramdương với những đặc điểm :
- Bacteriocin của vi khuẩn gram âm: gồm nhiều loại khác nhau về kích thước,nguồn gốc chủng vi sinh vật sản xuất, kiểu tác động và cơ chế miễn dịch.Bacteriocin của vi khuẩn Gram âm yếu hơn bacteriocin của vi khuẩn Gram dương
- Bacteirocin của vi khuẩn Gram dương: các bacteriocin này cũng nhiều như ở
vi khuẩn gram âm Tuy nhiên chúng khác vi khuẩn gram âm ở chỗ là: việc tạo
Trang 10bacteriocin không cần thiết phải gây chết vi sinh vật chủ và sự sinh tổng hợpbacteriocin của vi khuẩn Gram dương cần nhiều gen hơn ở vi khuẩn Gram âm
Những nghiên cứu trước đây về bacteriocin chủ yếu tập trung vào vi khuẩn
Gram âm, điển hình là E coli sinh tổng hợp colicin Tuy nhiên những nghiên cứu
về bacteriocin được sinh tổng hợp bởi vi khuẩn Gram dương cũng đã được tiếnhành và đã có nhiều báo cáo cung cấp những thông tin về vấn đề này Ba chủng vikhuẩn Gram dương được nghiên cứu cho việc sản sinh bacteriocin lúc bấy giờ là
Bacillus sp.;Listeria sp và Staphylococcus sp.
Ngày nay thì các chủng vi khuẩn lactic sinh bacteriocin được nghiên cứunhiều hơn, do tính ưu việt của bacteriocin này dùng trong bảo quản thực phẩm là antoàn với người sử dụng, không độc với tế bào nhân chuẩn, bị phân hủy bởiproteinase trong hệ tiêu hóa nên ít ảnh hưởng đến quần xã sinh vật trong ruột người.Thêm vào đó chúng hoạt động trong khoảng pH rộng, chống lại nhiều vi khuẩn gây
hư hỏng thực phẩm, cơ chế hoạt động dựa trên màng tế bào vi khuẩn nên không gây
ra tính đề kháng chéo với các kháng sinh và được mã hóa bởi các gen nằm trênplasmid nên thuận tiện cho thao tác di truyền
Vi khuẩn lactic từ lâu đã được sử dụng trong thực phẩm vì chúng có hoạttính kháng các loại vi sinh vật khác Đặc tính này là do vi khuẩn lactic sinh acid hữu
cơ và sinh bacteriocin kháng khuẩn kháng nấm
Bảng 1.1: Một số chủng vi khuẩn sinh bacteriocin loại I
Streptococcus Salivarius 20P3 Bacillus spp
Trang 11L curvatus LTH1174 Carnobacterium pisciocola divergens V41 Enterococcus faecium CTC492/T136 Enterococcus faecium P13
Leuconostoc gelidum UAL187; Leuconostoc carosum Talla
Leuconostoc mesenteroides Y105
Trang 121.1.3.1Lớp I
Bacteriocin lớp I hay còn gọi là Lanbiotic là những peptide nhỏ (<5 kDa),bền nhiệt và tác động lên cấu trúc màng Một bacteriocin của nhóm này là nisin.Các lantibiotic chia thành 2 phân lớp là Ia và Ib dựa trên sự tương đồng cấu trúc
Hình 1.1: Cấu trúc của nisin ( Nguồn: Ruiz-Larrea và cộng sự, 2005)
Loại bacteriocin này được sản xuất bởi một vài chủng Lactococcus lactic,
được sử dụng như một chất phụ gia trong thực phẩm Nó có phổ kháng khuẩn Gram
(+) rộng, E coli và các vi khuẩn Gram (-) khác chỉ bị ảnh hưởng bởi nisin khi màng
ngoài của chúng bị phá hỏng Nisin được cho là có hoạt tính kháng khuẩn hiệu quả
đối với Staphylococcus aureus, Listeria monocytogenes, các tế bào sinh dưỡng của Bacillus spp và Clostridium spp [24] Chúng được sử dụng chủ yếu trong các thực
phẩm đóng hộp và các sản phẩm từ sữa, đặc biệt trong sản xuất phô mai, nhằm
chống lại các vi sinh vật chịu nhiệt như Bacillus và Clostridium Nisin cũng được
ghi nhận có hiệu quả chống lại các bệnh viêm vú do vi khuẩn Gram (+) gây ra [10]
Trang 13 Phân lớp Ib
Phân lớp Ib gồm các peptide có dạng hình cầu, cấu trúc không linh động, tíchđiện âm hoặc không tích điện Chúng thể hiện hoạt động bằng cách gây ức chế sinhtổng hợp peptidoglycan [11], gây nhiễu với các phân tử enzyme thiết yếu của vikhuẩn nhạy cảm Chúng thường hoạt động trong các phản ứng lên men quan trọngcủa vi khuẩn Nhóm này bao gồm các chất kháng khuẩn như mersacidine ,actagardin, cinnamycin, mutacin A [20]
Trang 14Bảng 1.3: Phân loại bacteriocin theo Jack [16]
Bacteriocin phân tử (kDa)Khối lượng Aminoacids Vi sinh vật sản xuất
1919191922221919343432
Actinoplanes spp.
Streptomyces spp.
Streptomyces cinnamoneus Streptomyces cinnamoneus Staphylococcus epidermidis Staphylococcus gallinarum Streptoverticullum cinnamoneum Bacillus sp.
Lactococcus lactis Staphylococcus epidermidis Bacillus subtilis
44373741435753434856
Pediociccus acidilactici H/PAC 1.0 Leuconostoc gelidium UAL 187 Leuconostocmesenteroides Y 105 Lactobacillus sake LB 706
Lactobacillus sake LTH 674 Lactobacillus acidophilus 11088 Carnobacterium piscicola LV 17 A Carnobacterium piscicola LV 17 B Carnobacterium piscicola LV 17 B Bacillus cereus Bc7
54
48473935
Lactococcus lactis subsp cremoris 9 B4
L lactis subsp cremoris LMG 2130
L lactis subsp lactis bv diacetylactis
WM4
L lactis subsp cremoris 9 B4
L lactis subsp cremoris 9 B4
L lactis subsp lactis LMG 2081
L lactis subsp lactis LMG 2081
Trang 151.1.3.2 Lớp II
Còn được gọi là lớp Non-Lanbiotic, bao gồm các bacteriocin có trọng lượngphân tử nhỏ hơn 10 kDa, bền nhiệt và không chứa lanthionine Các bacteriocinnhóm II có thể chia thành 3 phân lớp, bao gồm IIa, IIb và IIc
Lớp IIa
Lớp IIa là lớp lớn nhất, gồm các peptide hoạt động chống Listeria, đại diện
đặc trưng cho nhóm này là Leucocin A, pediocin PA-1 Các sakacin A, sakacin Pcũng là đại diện đặc trưng cho nhóm này Các bacteriocin nhóm này hoạt động bằngcách phá vỡ tính toàn năng của màng tế bào, làm mất cân bằng và thất thoát ionphosphate hữu cơ do đó mà tiêu diệt vi khuẩn [20]
Sakacin A là bacteriocin được sản xuất bởi Lactobacillus sakei LB 706, được
cấu tạo bởi 41 acid amin (tiền thân là 90 acid amin) Bacteriocin này là mộtpolypeptide ổn định nhiệt, mang đặc tính di truyền[9]
Sakacin P là một polypeptide nhỏ, ổn định nhiệt, được tổng hợp bởi
ribosome, mang đặc tính di truyền [15], được sản xuất bởi Lactobacillus sakei LB
673
Hình 1.2 : Cấu trúc sakacin P
Các bacteriocin này hứa hẹn cho nhiều ứng dụng cộng nghiệp nhờ vào hoạt
động kháng Listeria mạnh của chúng Thậm chí chúng còn là các tác nhân kháng
Trang 16Listeria được chú ý nhiều hơn là bacteriocin lớp I (nisin) Sakacin được ứng dụng
trong sản xuất xúc xích, xử lý ở các sản phẩm thịt để giữ được lâu (như sản phẩmjăm bông [18]và thịt đông lạnh [21]), pho mát, các sản phẩm lên men acid lactickhác Ngoài ra, còn được sử dụng để ức chế sự phát triển của vi khuẩn không mongmuốn, có thể là nguyên nhân gây nhớt và gây mùi ở các sản phẩm
là lactococcin G, plantaricin EF và plantaricin JK
Lactococcin G là một bacteriocin có hoạt động phụ thuộc vào hoạt động bổsung của 2 peptide, là lactococcins Gα và Gβ Lactococcin Gα gồm có 39 acidamin, còn Lactococcin Gβ gồm có 35 acid amin Bactericoin này được sử dụng như
một chất bảo quản thực phẩm, có khả năng kháng tế bào vi khuẩn Lactococcus lactis Hoạt động diệt khuẩn chỉ xảy ra khi có sự hiện diện của cả 2 peptid, mặc dù
2 peptide này có khả năng diệt khuẩn độc lập
Trang 17Bảng 1.4: Bacteriocin lớp IIc theo phân loại của Klaenhammer [20]
Bacteriocin Vi sinh vật sản xuất Khối lượng
phân tử(Da)
Aminoacid
GốccysteinCerein 7/8
505357785328
42245754
5653
535447
4659
22
201
20
1.1.3.3 Lớp III
Lớp này bao gồm những peptide lớn, có trọng lượng phân tử lớn hơn 30kDa, không bền nhiệt Nhóm này có thể bao gồm các enzyme ngoại bào kháng lạicác vi khuẩn có thể bắt chước các hoạt động sinh lý của bacteriocin Các bacteriocin
lớp III cho đến nay chỉ được phân lập từ các thành viên của giống Lactobacillus [24] Đại diện cho nhóm này là halveticin J [17] được sản xuất bởi vi khuẩn L halveticus 481 và helveticin V, acidifilicin A và lactacin A, lactacin B được sản xuất bởi L acidophilus
Trang 181.1.3.4Lớp IV
Hiện nay, có rất ít tài liệu nghiên cứu về nhóm này Một cách tổng quát cácbacteriocin nhóm IV được định nghĩa là bacteriocin phức tạp có chứa lipid hoặccarbohydrate moities Bao gồm các glycoprotein (lactocin 27), hoặc lipoprotein(lacstrepcins) được quy định bởi non-protein [20]
1.1.4 Tính chất của bacteriocin
1.1.4.1Thành phần hóa học
Bacteriocin có bản chất là protein, nhưng cũng có thể là hỗn hợp của proteinvới các chất khác Để kiểm tra bản chất protein, người ta sử dụng các enzyme đặctrưng như proteinase Dựa vào bảng phân tích hóa học cho thấy một vài bacteriocin
là protein đơn giản Tuy nhiên, trong khi làm sạch bacteriocin của Staphylococcus, Clostridium và Lactobacillus cho thấy là những phân tử phức tạp với thành phần
lipid, hydratcarbon và cộng thêm với protein Một ví dụ khác về phân tử bacteriocin
có nhiều thành phần, streptocin STH1 là một trong những phân tử phức tạp baogồm protein, lipid và nhóm gốc phosphate
1.1.4.2 Độ bền
Độ bền nhiệt
Hiện nay, một số nghiên cứu cho thấy rằng các loại bacteriocin của nhữngloài khác nhau thì khả năng chịu nhiệt cũng khác nhau Mỗi loài có khả năng chịunhiệt ở một khoảng nhất định nhưng chủ yếu chúng thuộc nhóm I, II Chủng
ST28MS và ST26MS được sản xuất bởi Lactobacillus plantarum không giảm khả
năng hoạt động chống vi khuẩn sau 90 phút tại 1000C hay 20 phút tại 1210C Hayđặc điểm tính chịu nhiệt có thể liên quan đến cấu trúc phân tử của bacteriocin
Độ bền pH
Cũng như độ bền nhiệt, một số bacteriocin có thể hoạt động tốt dưới nhữngkhoảng pH nhất định Chủng ST28MS và ST26MS ngoài có độ bền nhiệt cao,chúng lại có thể hoạt động ổn định trong 2 giờ tại những giá trị pH từ 2-12 Nhữngđặc tính này đều dựa vào bản chất thành phần cấu trúc của bacteriocin đó Độ bềnnhiệt độ và pH rất quan trọng trong quá trình bảo quản nguyên liệu thực phẩm Tùy
Trang 19vào trạng thái, nhiệt độ thực phẩm mà chúng ta có thể lựa chọn loại bacteriocin bổsung và sao cho phù hợp với mục đích sản xuất.
Độ bền enzyme
Mỗi loại bacteriocin có thành phần cấu trúc các aminoacid khác nhau nên sẽchịu sự phân cắt đặc hiệu của các enzyme khác nhau, thích hợp với nó Khi bị phâncắt bởi các enzyme này sẽ khiến bacteriocin mất đi hoạt tính kháng khuẩn Đồngthời đây cũng là dấu hiệu giúp ta nhận biết được đó có phải là bacteriocin không
Độ bền nhiệt, pH và enzyme của một số bacteriocin được sinh tổng hợp bởi
vi khuẩn Gram dương được trình bày ở bảng sau
Bảng 1.5: Độ bền nhiệt, pH và enzyme của một số bacteriocin được sinh tổng hợp
bởi vi khuẩn
Bacteriocin Độ bền nhiệt Độ bền pH Enzyme thủy phân
Megacin A-216 600C, 30 phút 2 – 7 Chymotrypsin, Pepsin, TrypsinClostosin A 1000C, 30 phút 4 – 9 Trypsin, Chymotrypsin, Dnase,
Pronase P, RnaseClostosin B 800C, 10 phút 4 – 9 Trypsin, Chymotrypsin, Dnase,
Pronase P, RnaseClostosin C 800C, 10 phút 4 – 9 Trypsin, Chymotrypsin, Dnase,
Pronase P, RnaseClostosin D 1000C, 30 phút 4 – 9 Trypsin, Chymotrypsin, Dnase,
Pronase P, RnaseBoticin E-S5 1000C, 10 phút 1,1 – 9,5 Trypsin, Chymotrypsin, Dnase,
PepsinBioticin P 600C, 30 phút 6,5 – 7,5 Trypsin, Rnase, Alkaline
phosphotase, Phospholipases C, DButyricin 7423 1000C, 10 phút 2 – 12 Trypsin
Perfringocin 11105 1000C, 30 phút 2 – 12 Trypsin
1.1.4.3 Tính miễn dịch
Bacteriocin có khối lượng phân tử lớn, thành phần cấu tạo là protein và nhiềubacteriocin có tính kháng nguyên cao Tuy nhiên, hiện nay chỉ có duy nhất một vàibài báo cáo nghiên cứu tính kháng nguyên của bacteriocin sinh bởi vi khuẩn Gram
Trang 20dương Megacin A-216 là một kháng nguyên và tế bào cũng sinh ra một kháng thể
có khả năng chống lại ảnh hưởng giết chính nó Việc nghiên cứu những kháng thểđến bacteriocin trong huyết thanh của con người có lẽ là một lĩnh vực thú vị chonhững nghiên cứu sau này
Một thuộc tính cần thiết để bảo đảm sự sống sót của vi sinh vật sinhbacteriocin là có sự miễn dịch đặc biệt Theo Koponen (2004) tế bào vi khuẩn cómột số cơ chế miễn dịch, đây là khả năng của tế bào trong việc bảo vệ chính nó đểchống lại bacteriocin sinh ra bởi sự trao đổi của chính mình
Cả cấu tạo thành tế bào và thành phần cấu tạo màng lipid của vi khuẩn chothấy sự liên quan đến hoạt động của bacteriocin cũng như sự kháng cự bacteriocin
Sự biến đổi nhạy cảm của vi khuẩn Gram dương về phía những bacteriocin đáng kể.Hoạt động kìm hãm của bacteriocin có thể thay đổi giữa những gen khác nhau,những loài cùng bộ gene và thậm chí đến môi trường nuôi cấy từ những điều kiệnngoại cảnh khác
Có hai kiểu miễn dịch được thấy ở Lantibiotic Một kiểu miễn dịch dựa vàoprotein miễn dịch đặc trưng, LanI Trong khi kiểu miễn dịch khác dựa vào vậtchuyên chở nhiều thành phần riêng biệt (Lan EFG) Bacteriocin sẽ nhận biết đượcnhững vi sinh vật sinh bacteriocin nhờ sự không có mặt của những thụ thể đặc biệt
và kết quả là chúng không bám được vào tế bào vi sinh vật đó[14]
1.1.5 Cơ chế hoạt động của bacteriocin
1.1.5.2Cơ chế hoạt động
Trang 21Bacteriocin có khả năng tiêu diệt các vi khuẩn khác do sự tạo thành các kênhlàm thay đổi tính thấm của màng tế bào, nhiều loại bacteriocin còn có khả năng phân giải DNA, RNA và tấn công vào peptidoglycan để làm suy yếu thành tế bào.
Một loại bacteriocin là Lacticin 3147 có tác dụng diệt khuẩn trên những tế bào nhạy cảm bởi sự tuong tác đầu tiên với thành tế bào Đó là nguyên nhân mà trênmàng tế bào tạo ra những kênh cho K+ và phosphate vô cơ đi ra khỏi tế bào Trong
sự nổ lực để tái tích lũy lại những ion này, các ATP sẽ bị thủy phân Khi ATP được yêu cầu cho sự duy trì của những chức năng quan trọng trong tế bào, như gradient
pH tại màng tế bào , thì đã không còn nữa, những chức năng sẽ bị phá vỡ và tế bào dần mất năng lượng và chết [13],[1]
Hình 1.3: Cơ chế hoạt động của bacteriocin(Nguồn Fidel Toldrá, 2009)
Trang 22nó cũng có thể tác động ngược trở lại lên vi khuẩn sản xuất ra nó, do đó vi khuẩnsản xuất đòi hỏi phải có protein miễn dịch, giúp nó miễn dịch khỏi tác động củabacteriocin do chính nó tạo ra.
Các loại gen khác nhau được quy định cho việc tổng hợp bacteriocin:
- Gene tạo ra chất tiền thân của bacteriocin: pre – bacteriocin
- Gene tạo miễn dịch cho chủng sản xuất (immunity gene)
- Gene mã hóa kênh vận chuyển cho pre – bacteriocin ra khỏi tế bào kích hoạt cơchế vận chuyển đặc biệt (kênh vận chuyển ABC – ABC transporter)
- Gene kích hoạt cơ chế tạo ra protein tiếp nhận thông tin (accessing protein), giữvai trò quan trọng vận chuyển và kích hoạt hoạt động kháng khuẩn củabacteriocin khi bacterocin được xuất ra khỏi tế bào (từ pre – bacteriocin thànhbacteriocin) Ngoài ra còn có những gene khác trong sinh tổng hợp bacteriocinđược tìm thấy ở nhóm II
Khi gặp vi khuẩn đối nghịch, để tổng hợp ra bacteriocin tiêu diệt/ức chế vikhuẩn đối nghịch cần phải có cơ chế điều hòa tổng hợp bacteriocin, đó chính làoperon
Gene điều hòa (Promoter) – trình tự nucleotide để 1 gene được phiên mã.
Promoter được nhận diện bởi RNA polymerase, bắt đầu quá trình phiên mã mRNA.Trong tổng hợp RNA, promoter chỉ thị gene nào cần được sử dụng để tạo mRNA,
do đó kiểm soát tế bào tạo ra protein nào, protein ức chế để gắn vào gene chỉ huyhay protein cần cho tế bào hoạt động
Gene chỉ huy (Operator) – một đoạn DNA để protein kìm hãm gắn vào, do
đó ngăn cản RNA polymerase phiên mã gene
Gene cấu trúc (Structural gene) – các gene được điều hòa tổng hợp bởi
operon Quay trở lại cơ chế sinh tổng hợp bacteriocin, trên gene cấu trúc có mangthông tin để phiên mã tạo mRNA chứa thông tin tạo ra pre-bacteriocin (tiềnbacteriocin) cũng như các gene khác như gene miễn dịch (giúp bảo vệ vi khuẩn khỏitác động tiêu diệt/ức chế của bacteriocin do chính nó tạo ra) mRNA sau đó cùng
Trang 23với ribosome, tRNA đi vào quá trình dịch mã tạo ra pre-bacteriocin, protein miễndịch
Sau khi quá trình phiên mã, dịch mã tạo ra pre-bacteriocin, dưới tác động
của các enzyme trong tế bào chất, pre-bacteriocin khi được giải phóng ra khỏi màng
tế bào được cắt bỏ leader peptide để tạo thành bacteriocin hoàn chỉnh có khả năngkháng khuẩn và được vận chuyển ra khỏi màng thông qua hệ thống vận chuyểnABC Vai trò của leader peptide trong pre-bacteriocin là để bảo vệ vi khuẩn chính
nó khỏi tác động tiêu diệt của bacteriocin trong khi tạo ra nó
Hình 1.4: Cơ chế tổng hợp bacteriocin nhóm I (Nguồn P.Michael Davidson, 2005)
Mỗi nhóm bacteriocin sẽ có một cơ chế sinh tổng hợp khác nhau Ở nhóm 1,được tóm tắt như sau (hình 1.4 ):
1 Hình thành tiền bacteriocin
2 Tiền bacteriocin được biến đổi bởi LanB và LanC, được dịch mã thôngqua kênh vận chuyển ABC-transporter LanT, và được xử lý bởi LanP, kếtquả tạo ra được bacteriocin trưởng thành
3 HPK nhận diện sự hiện diện của bacteriocin và tự động phosphoryl hóa
4 Nhóm phosphoryl được truyền đến nhân tố đáp ứng điều hòa RR
5 RR phiên mã gen điều hòa
Trang 246 Sản phẩm chất kháng khuẩn.
Hình 1.5: Cơ chế tổng hợp bacteriocin nhóm II(Nguồn P.Michael Davidson, 2005)
Khác với nhóm I, ở nhóm II ban đầu sẽ hình thành bacteriocin và IF (mộtpeptide có cấu trúc giống bacteriocin nhưng không có hoạt tính kháng khuẩn) do đóHPK phải nhận diện IF để truyền tín hiệu đến RR để kích hoạt tiếp quá trình phiên
mã, tạo được bacteriocin hoàn chỉnh (hình 1.5 )
1.2 Tôm hùm
Tôm hùm là tên gọi chung của nhóm giáp xác mười chân thuộc 4 họ:
Palinuridae, Scyllaridae, Nephropidae và Synaxidae, giữa chúng có những điểm
đặc trưng về tập tính và môi trường sống Với sự phong phú về thành phần giốngloài, chúng tạo nên mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn và có vai trò thiết yếutrong hệ sinh thái của biển và đại dương Ở Việt Nam, cho đến nay đã xác địnhđược 9 loài thuộc họ tôm hùm Gai (Palinuridae), 9 loài thuộc họ tôm Mũ Ni(Scyllaridae) và 4 loài thuộc họ Nephropidae Trong đó, một số loài thuộc họ tômhùm Gai được nuôi phổ biến hiện nay như tôm hùm Bông (tôm hùm Sao, tôm hùmHèo), tôm hùm Đá (xanh chân ngắn), tôm hùm Đỏ (hùm lửa), tôm hùm Sỏi (xanhchân dài, hùm ghì), tôm hùm Tre (Tề Thiên)
Trang 25Hệ thống phân loại tôm hùm
Phân bố theo độ sâu: Tùy vào giai đoạn phát triển và tùy vào từng loài màchúng phân bố theo độ sâu khác nhau Ở giai đoạn trưởng thành tôm hùm bôngthường phân bố ở độ sâu từ 20m trở lên, ở giai đoạn ấu trùng và con non chúngthường phân bố ở các bãi rạn, đá san hô ở độ sâu từ 2 - 10m nước
Tôm hùm thường sống ở các bãi rạng đá, rạng san hô nơi có nhiều hang hốc,khe rãnh ven biển Chúng có tập tính sống quần tụ chủ yếu là ở tầng đáy với chấtđáy sạch, không bùn Ban ngày trú ẩn trong các hang đá ít hoạt động, ban đêm hoạtđộng tích cực tìm mồi
Tôm hùm sống thích hợp ở các vùng biển có độ mặn từ 30 -36 ‰, nhiệt độ
từ 25 – 32oC
1.2.2 Tập tính
Tôm hùm là loại động vật ăn tạp, trong tự nhiên chúng ăn chủ yếu là các loạiđộng vật như: Cá, tôm, cua ghẹ, cầu gai, giáp xác nhỏ, nhuyễn thể, ngoài ra còn ăncác loại thực vật như rong rêu., chúng thường có tập tính bắt mồi tích cực vào banđêm và tờ mờ sáng Tuỳ vào giai đoạn phát triển mà nhu cầu dinh dưỡng khác nhau,
Trang 26tôm càng nhỏ thì nhu cầu dinh dưỡng càng cao, ở giai đoạn trước lột xác 2-4 ngàytôm ăn rất mạnh, giai đoạn lột xác tôm sẽ ăn chậm lại.
Tôm hùm cũng như nhiều giáp xác khác sinh trưởng thông qua quá trình lộtxác Ở giai đoạn tôm còn nhỏ chu kỳ lột xác ngắn, tôm càng lớn chu kì lột xác càngdài, sau mỗi lần lột xác thì kích thước và khối lượng của tôm tăng lên rất nhiều.Nhìn chung thì tôm hùm có chu kỳ lột xác dài hơn so với các loài giáp xác khác, dovậy tốc độ tăng tưởng của chúng tương đối chậm
1.2.3 Đặc điểm sinh trưởng
Sự sinh trưởng ở tôm hùm được xác định bằng sự tăng lên về chiều dài giápđầu ngực (CL) hoặc khối lượng cơ thể (W) và mức tăng sinh trưởng được thể hiện
rõ qua chu ký lột xác, điểm đặc trưng ở lớp giáp xác Có nhiều yếu tố ảnh hưởngđến chu kỳ lột xác của tôm bao gồm các yếu tố ngoại cảnh lẫn nội tại như: nhiệt độnước, ánh sáng, các hormone lột xác và ức chế lột xác, thức ăn, tập tính sống, sự táitạo phần phụ,…
Do ảnh hưởng của nhiệt độ nước làm tăng giảm quá trình trao đổi chất trong
cơ thể tôm từ đó hoạt động tích lũy năng lượng cần thiết cho quá trình sinh trưởngcủa tôm cũng bị thay đổi theo Khi nhiệt độ nước thay đổi đột ngột 3 – 50C, tôm con
có thể bị chết do không kịp thích nghi Khi nhiệt độ tăng cao và ổn định (29 – 300C)thời gian lột xác là 4 – 6 ngày; khi nhiệt độ hạ thấp xuống 20 – 240C, thời gian giữahai lần lột xác kéo dài gấp 1 – 1,2 lần
Tôm có kích cỡ càng nhỏ càng nhạy cảm với ánh sáng Những con nuôitrong điều kiện không có ánh sáng không những bị kéo dài chu kỳ lột xác mà hoạtđộng bắt mồi cũng bị ảnh hưởng, đặc biệt là mất dần các sắc tố và biến đổi màu tựnhiên của vỏ, làm cho tôm phát triển không bình thường[7]
Nhìn chung, tôm hùm lớn lên nhờ quá trình lột xác Tôm càng nhỏ, quá trìnhlột xác càng ngắn và tôm lớn càng nhanh Tôm hùm có chu kỳ lột xác dài hơn sovới các loài giáp xác khác, do đó, tốc độ tăng trưởng của chúng cũng chậm hơn.Qua mỗi lần lột xác kế tiếp, tỷ lệ phần trăm chiều dài giáp đầu ngực của tôm giảmxuống nhưng độ dài vỏ tôm vẫn tăng nhiều [8]
Trang 271.2.4 Đặc điểm sinh sản
Tôm hùm sinh sản rải rác quanh năm nhưng mùa vụ sinh sản của giốngPalinurus chủ yếu từ tháng 4-5 và tháng 9 hàng năm Sức sinh sản của tôm hùmtương đối lớn và chúng có thể đẻ nhiều lần trong một năm (thường là 2 lần/năm).Tôm hùm có kích thước vỏ đầu ngực từ 90 – 99 mm đã bắt đầu tham gia sinh sản
Đến mùa sinh sản tôm thành thục kết đàn di cư ra các vùng biển sâu 10-35m
và có độ mặn 30/340/00 để đẻ Tôm thụ tinh ngoài, con đực gửi khối túi tinh trênmảnh ức của con cái Túi tinh được làm rách nhiều giờ trước khi con cái đẻ để thụtinh với trứng ở phần bụng và chân bơi Tôm giữ trứng ở các đôi chân bụng cho đếnkhi trứng nở Ấu trùng Phyllosoma qua 12 lần lột xác và biến thái thành ấu trùngPuerulus Ấu trùng Puerulus qua 4 lần lột xác thành tôm hùm con Từ lúc trứng nởđến giai đoạn “tôm trắng” kéo dài khoảng 10 – 12 tháng
1.2.5 Giá trị của tôm hùm
Tôm hùm được tôn vinh là vua của các loại hải sản giá trị dinh dưỡng cao Thịt tôm hùm chắc, dai, ngọt ăn một lần không thể nào quên Tập trung sự tinh túy nhất ở con tôm hùm là gạch san đúng nơi đầu tôm và chạy thành dải vàng dọc sống lưng
Gạch tôm hùm béo, thơm, nhiều đạm
Hình 1.6: Tôm hùm Bông
Về chất lượng sản phẩm, theo các tài liệu phân tích, phần ăn được của tômhùm chiếm 20 – 30% thể trọng Trong thịt của tôm Hùm tính theo trọng lượng tươi,hàm lượng protein chiếm 17,62%, lipid chiếm 0,29%, các axit amin chiếm 77,2%
Trang 28protein cơ thể Do thịt thơm ngon giàu chất dinh dưỡng, nên tôm Hùm được coi làmón ăn sang trọng quý hiếm và được ưa thích ở nhiều nước 70% còn lại là vỏ, đầuthân được sử dụng để sản xuất chitosan ứng dụng trong lĩnh vực y dược, thực phẩm,bao gói bảo quản thực phẩm và hóa mỹ phẩm phục vụ nhu cầu của nền kinh tế.
1.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng của bacteriocin
1.3.1 Ứng dụng
Từ rất lâu các bacteriocin này đã được ứng dụng rộng rãi trong bảo quảnthực phẩm, điển hình là Nisin Năm 1953, thương phẩm Nisaplin xuất hiện trên thịtrường như chất bảo quản thực phẩm và đến năm 1969, tổ chức WHO công nhậnNisin là chất bảo quản an toàn có nguồn gốc sinh học Từ đó, các bacteriocin càngđược ứng dụng nhiều trong công nghệ thực phẩm, nhất là trong trong bảo quản thựcphẩm như phomat, xúc xích, sữa chua, một số loại sản phẩm thịt, rau quả đónghộp… để thay thế cho các chất kháng sinh để hạn chế tác dụng phụ của nó, nhờ tính
ưu việt của chúng:
- Bacteriocin có tính an toàn cao trong thực phẩm dành cho người Chúng có íthạn chế hơn so với những chất bảo quản hóa học vì là các phân tử được sảnsinh tự nhiên bởi vi sinh vật lên men trong thực phẩm lên men truyền thống
- Không gây tác động đến môi trường vì chúng bị thoái biến nhanh chóng
- Các bacteriocin được sử dụng như nguồn thức ăn chủ yếu đối với các tácnhân gây bệnh mà không làm ảnh hưởng đến vi khuẩn có lợi
- Bacteriocin không làm thay đổi các tính chất cảm quan của thực phẩm
- Chúng có phổ hoạt động rõ ràng
- Có tác dụng bổ sung cho các tác nhân kháng khuẩn
Không chỉ vậy, bacteriocin còn được ứng dụng trong chăn nuôi làm thuốctăng trọng Trong y dược, thú y, bacteriocin còn được ứng dụng như một chế phẩmsinh học để điều trị một số bệnh như viêm đường tiết niệu, hay nhiễm trùng đườngtiêu hoá…
1.3.2 Tình hình nghiên cứu
Trang 29Bacteriocin mang lại nhiều lợi ích, và ứng dụng trong cuộc sống nhờ các tínhchất đặc trưng của chúng Song còn nhiều vấn đề liên quan đến bacteriocin chưađược sáng tỏ Vì vậy, thúc đẩy các nhà khoa học bắt tay vào nghiên cứu lĩnh vựcnày Và việc nghiên cứu và phát triển các loài vi sinh vật có khả năng sinhbacteriocin có phổ kháng khuẩn lớn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực làvấn đề mà nhiều nhà khoa học trong nước và trên thế giới quan tâm Có rất nhiềucông trình nghiên cứu từ trước đến nay đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sốngnhân loại.
Vào tháng 1/1999, Budu-Amoako E cùng cộng sự thuộc trung tâm Côngnghệ thực phẩm PEI, Canada đã nghiên cứu được hiệu quả kết hợp của Nisin vànhiệt độ trung bình để tăng khả năng tiêu diệt Listeria monocytogenes trong cácthùng chứa bảo quản tôm hùm Theo đó, khi thêm Nisin ở mức 25mg/kg vào thùngchứa tôm hùm có muối bao xung quanh, kết hợp với quá trình xử lý nhiệt 60oCtrong 5 phút và 65oC trong 2 phút sẽ giúp giảm đáng kể L.mono
Năm 2002, Soore cùng cộng sự đã nghiên cứu việc tạo ra một chất khángkhuẩn đặc biệt của vi khuẩn lactic gọi là bacteriocin Bacteriocin được sử dụng nhưmột chất bảo quản thực phẩm tự nhiên có khả năng thay thế các loại hoá chất bảoquản khác Bacteriocin có bản chất là protein nên rất an toàn đối với sức khoẻ conngười
Năm 2004, nhóm tác giả Todorov, Van và Dicks thuộc khoa vi sinh, đại họcStellenbosch- Nam Phi đã nghiên cứu khả năng sinh tổng hợp bacteriocin của chủng
Lactobacillus Plantarum ST13BR , một chủng được phân lập từ bia Barley Bacteriocin được sinh tổng hợp bởi vi khuẩn Lactobacillus plantarum được phân
lập từ bia barley (kích thước phân tử 10kDa) ức chế sự phát triển của vi khuẩn
Lactobacillus casein, Pseudomonas aeruginosa, Enterococcus faecalis, Klebsiella pneumoniae và Escherichia coli Nghiên cứu đã đưa ra được các loại môi trường có
ảnh hưởng đến khả năng sinh tổng hợp bacteriocin và hỗn hợp các loại môi trường
mà việc sinh tổng hợp bacteriocin là lớn nhất
Trang 30Năm 2006, 50 chủng vi khuẩn lactic được tìm thấy từ sản phẩm lên mentruyền thống suan-tsai của Đài Loan Với các chủng sau khi phân lập tiếp tụcnghiên cứu các đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hoá và khả năng sinh tổng hợpbacteriocin.
Năm 2006, Marcinowski, giám đốc điều hành nghiên cứu tại BASF cho biết
kẹo cao su có chứa các chủng vi khuẩn có lợi Lactobacillus do công ty hoá chất
BASF của Đức phát triển Đây là sản phẩm giúp người dùng loại trừ các bệnh về
răng miệng Chủng Lactobacillus mới có tên là L anti-caries có khả năng sinh
bacteriocin làm cho vi khuẩn gây sâu răng kết thành khối không thẻ dính trên bềmặt răng và bị loại bỏ dễ dàng khi súc miệng
Tháng 3/2007 nhóm tác giả Todorov và Dicks KM thuộc khoa vi sinh, đạihọc Stellenbosch- Nam Phi đã nghiên cứu khả năng sinh tổng hợp bacteriocin của
chủng Lactobacillus pentosus ST712BZ được phân lập từ boza Bacteriocin ST712BZ (kích thước 14kDa) ức chế sự phát triển của Lactobacillus casei, E.coli, Pseudomonas aeruginosa, Enterococus faecalis, Klebsiella pneumoniae và Lactobacillus curvatus Sự phát triển của chủng ST712BZ trên môi trường BHI,
M17, sữa đậu nành và mật đường tương tự như trên môi trường MRS với việc sinhtổng hợp bacteriocin cực đại (12800AU/ml) được ghi nhận trên môi trường MRSsau 24h Nghiên cứu đã đưa ra được các loại môi trường, nhiệt độ và pH có ảnhhưởng đến khả năng sinh tổng hợp bacteriocin và thành phần hỗn hợp các loại môitrường mà việc sinh tổng hợp bacteriocin là lớn nhất
Các nhà nghiên cứu Csiro để tìm ra một vài bacteriocin và sử dụng chúng đểtiêu diệt những con vi khuẩn gây bệnh giống trong gà và lợn Bộ gen cho phân tửbacteriocin sẽ được chèn vào gen vi khuẩn không gây bệnh hoặc vi rút mà có thểsinh sản và tiết ra bacteriocin Lợi ích chính của việc sử dụng bacteriocin là nó sẽgiảm mầm bệnh nguy hiểm của con người chống cự lại thuốc kháng sinh
Các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Tổng hợp Klemson vừa phát hiện ra mộtloại thuốc chống vi khuẩn mới không gây tính lờn thuốc từ chính những vi khuẩntạo ra loại pho mát Thụy Sĩ Những vi khuẩn này tiết ra một loại protein có tên
Trang 31bacteriocin, tạo nên tính chất của pho mát Các thử nghiệm sơ bộ cho thấy chúng cótác dụng chống lại hơn 150 loại vi khuẩn thường gặp.
Năm 2009, pinto và cộng sự đã nghiên cứu mô tả đặc tính chống vi khuẩn
Listeria của bacteriocin phân lập từ động vật có vỏ, kháng sinh tiềm năng kiểm soát
chất lượng thủy sản không lên men
Tháng 11/2009, Satish Kumar R, Arul V thuộc khoa Công nghệ sinh họctrường đại học Pondicherry, Ấn Độ đã tách chiết một loại bacteriocin từ chủngStreptococus phocae PI80 phân lập bởi tôm thẻ chân trắng Ấn Độ được đặt tênphocaecin PI80 Chất kháng khuẩn này nhạy cảm với các enzyme: trypsin,proteinase, pepsin, chymotrypsin Có hoạt động ức chế một số tác nhân gây bệnhquan trọng như: Listeria monocytogenes, Vibrio parahaemolyticus, V.fischeri
Tháng 2/2011, Ozdemir cùng cộng sự thuộc khoa Công nghệ sinh học,trường đại học Adnan Menderes, Thổ Nhĩ Kỳ đã xây dựng một bộ sưu tập gồm 57chủng Enterococcal phân lập từ các nguồn gốc khác nhau (bao gồm nước sông, xử
lý cây trồng, nước thải, đất, động vật, và các loại rau) được sử dụng để sản xuất
bacteriocins Enterococcin được xác định ở các cấp độ loài như Enterococcus faecium, E hirae, E casseliflavus, E durans, E faecalis, E mundtii và E avium.
40 chủng trong 57 chủng phân lập được có khả năng ức chế sự tăng trưởng của ítnhất một loại vi khuẩn chỉ thị
Gần đây vào tháng 6/2012, Samar L cùng cộng sự thuộc phòng thí nghiệmERT 62, trường đại học Biopharma Ambrilia S.A, Pháp đã tìm ra một loạibacteriocin mới lacticin LC14 sản sinh bởi Lactococcus lactis BMG6.14 phân lập từmôi trường nước thịt kết tủa bởi ammonium sulfate Lacticin LC14 cho thấy hoạtđộng diệt khuẩn, loại kháng sinh chống lại một số vi khuẩn axit lactic và các chủnggây bệnh bao gồm cả vi khuẩn Listeria monocytogenes Nó bị bất hoạt bởiproteinase K và E pronase, nhưng kháng papain, lysozyme, lipase và catalase.Lacticin LC14 có khả năng chịu nhiệt, ổn định trong một phạm vi rộng của độ pH(2-10) rất có khả năng ứng dụng làm probiotic và điều trị bệnh
Trang 32Cũng như các nước trên thế giới, các nhà khoa học Việt Nam cũng rất quantâm đến bacteriocin cũng có nhiều công trình khoa học nghiên cứu trong nhiều lĩnhvực, được quan tâm nhiều nhất vẫn là ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm Songcác công trình nghiên cứu này vẫn còn hạn chế về nhiều mặt.
Năm 2006, Phạm Thùy Linh nghiên cứu khả năng tạo chất diệt khuẩnenterocin P tái tổ hợp nhằm ứng dụng trong bảo quản thực phẩm Đây là nghiên cứuđầu tiên về tạo bacteriocin tái tổ hợp một cách có hệ thống tại Việt Nam Sản phẩmcủa nghiên cứu này là protein HisentP tái tổ hợp có hoạt tính kháng khuẩn vàcác đặc tính sinh hóa tương đồng với enterocin P tự nhiên, bước đầu đã có khả năngkéo dài thời gian bảo quản thực phẩm và có thể tiếp tục nghiên cứu phát triển làmphụ gia sinh học dùng cho bảo quản
Năm 2008, Nguyễn Thúy Hương đã nghiên cứu việc cố định tế bào vi khuẩnLactococcus lactic trên chất mang cellulose vi khuẩn (Bacterial Cellulose - BC) đểứng dụng lên men thu nhận bacteriocin Kết quả thu được như sau: Hiệu quả
sử dụng chế phẩm tế bào vi khuẩn cố định trên BC để lên men thu nhậnbacteriocin khá cao, có thể tái sử dụng 9 - 10 lần mà vẫn đảm bảo về mặt thời gianlên men, số lượng và chất lượng bacteriocin so với đối chứng Kết quả thu đượccũng góp phần thăm dò 2 ứng dụng mới của cellulose vi khuẩn (BC): sử dụng BClàm chất mangtrong kỹ thuật cố định tế bào vi sinh vật và sử dụng màng mỏng BClàm màng baothực phẩm
Các nghiên cứu này đóng góp rất lớn trong việc mở rộng lĩnh vực tìm hiểu
về bacteriocin Trong tương lại, sẽ có nhiều công trình nghiên cứu hơn vềbacteriocin để vạch ra một hướng đi mới cho chúng
Trang 33Chương II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Nguyên liệu
2.1.2 Mẫu tôm hùm
Mẫu tôm hùm được thu mua ở trại tôm Bình Ba, Khánh Hòa Tôm hùm sửdụng cho thí nghiệm có kích thước khoảng 27cm, nặng 600g Mẫu tôm được bảoquản sống đưa về phòng thí nghiệm và tiến hành phân lập vi sinh vật từ máu, nộitạng, và cơ thịt
2.1.4 Môi trường hóa chất và thuốc thử
2.1.4.1 Môi trường phân lập, nuôi cấy vi khuẩn
Môi trường TSB (pH 7,3 ± 0,2; 1,5% NaCl)
Hòa tan 30g môi trường TSB tổng hợp, bổ sung thêm 10g NaCl (để đạt nồng
độ cuối là 1,5%) trong 1000ml nước cất, chuẩn pH = 7, sau đó đem rót môi trườngvào các bình tam giác (ống nghiệm), làm nút bông và giấy bạc, hấp khử trùng 1210Ctrong thời gian 15 phút