1.1.3 Vai trò của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động thương mại doanh nghiệp, nó thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đưa sả
Trang 1Contents
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH 10
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC BÁN HÀNG 11
1.1.1 Khái niệm bán hàng 11
1.1.2 Đặc điểm của quá trình tiêu thụ hàng hóa 11
1.1.3 Vai trò của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 12
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 12
1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG VÀ THANH TOÁN 13
1.2.1 Các phương thức bán hàng 13
1.2.1.1 Phương thức bán buôn qua kho 14
1.2.1.2 Phương thức bán buôn chuyển thẳng 14
1.2.1.3 Phương thức bán lẻ 15
1.2.1.4 Bán hàng qua đại lý 15
1.2.1.5 Phương thức hàng đổi hàng 15
1.2.1.6 Bán hàng trả góp 16
1.2.1.7 Các phương thức thanh toán 16
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN 16
1.3.1 Phương pháp nhập trước- xuất trước 16
1.3.2 Phương pháp nhập sau- xuất trước 16
1.3.3 Phương pháp bình quân gia quyền 17
1.3.4 Phương pháp thực tế đích danh 17
Trang 21.4 DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 17
1.4.1 Doanh thu bán hàng 17
1.4.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 18
1.5 KẾ TOÁN TỔNG HỢP BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 19
1.5.1 Kế toán giá vốn hàng bán 19
1.5.2 Kế toán doanh thu 23
1.5.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 23
1.5.2.2 Doanh thu bán hàng nội bộ 24
1.5.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 26
1.5.3.1 Chiết khấu thương mại 27
1.5.3.2 Hàng bán bị trả lại 27
1.5.3.3 Giảm giá hàng bán 28
1.5.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 29
1.5.4.1 Chi phí bán hàng 29
1.5.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 31
1.5.5 Kế toán doanh thu và chi phí tài chính 33
1.5.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 33
1.5.5.1 Kế toán chi phí tài chính 37
1.5.6 Kế toán chi phí và thu nhập hoạt động khác 39
1.5.6.1 Chi phí khác 39
1.5.6.2 Thu nhập khác 40
1.5.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 43
1.5.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 45
Trang 3CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC 47
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC 47
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức 47
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 52
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất của công ty 53
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 57
2.1.5 Tổ chức kế toán tại công ty 60
2.2 THỰC TẾ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC 63
2.2.1 Đặc điểm sản phẩm hàng hóa tại công ty 63
2.2.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán của công ty 64
2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty 64
2.2.3.1 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng 65
2.2.3.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự hoạch toán tại công ty 67
2.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty: 85
2.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty 85
2.2.5.1 Phương pháp hạch toán và tài khoản sử dụng 85
2.2.6 Kế toán chi phí bán hàng tại công ty 94
2.2.6.1 Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng 94
2.2.6.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự hạch toán tại công ty: 94
2.2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty: 104
2.2.7.1 Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng 104
Trang 42.2.7.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự hạch toán tại công ty 105
2.2.8 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính tại công ty 132
2.2.8.1 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 132
2.2.8.2 Kế toán Chi phí hoạt động tài chính 138
2.2.9 Kế toán các khoản thu nhập và chi phí khác tại công ty 143
2.2.9.1 Kế toán thu nhập khác tại công ty 143
2.2.9.2 Kế toán các khoản chi phí khác 148
2.2.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh quý 4 tại công ty 152
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC 159
3.1 Nhận xét 159
3.1.1 Về bộ máy quản lý: 159
3.1.2 Về công tác kế toán của công ty: 159
3.1.3 Về công tác quản lý bán hàng: 160
3.1.4 Về công tác kế toán bán hàng: 160
3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác bàn hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 161
3.2.1 Kiến nghị chung 161
3.2.2 Về công tác bán hàng 162
3.2.3 Về công tác kế toán 162
KẾT LUẬN 165
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
viết tắt Tên đầy đủ
BHXH Bảo hiểm xã hội NCTT Nhân công trực tiếp
BHYT Bảo hiểm y tế CBCNV Cán bộ công nhân viên
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CPSX Chi phí sản xuất
KPCĐ Kinh phí công đoàn NVL Nguyên vật liệu
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng biểu 2.1 : Hóa đơn GTGT 54
Bảng biểu 2.2: Phiếu thu tiền mặt 55
Bảng biểu 2.3: Hóa đơn GTGT số 1161 56
Bảng biểu 2.4: Hóa đơn GTGT số 1266D 57
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp TTNDN Thuế thu nhập doanh
nghiệp
doanh
Trang 7Bảng 2.5: Sổ nhật ký chung 58
Bảng biểu 2.6: Thống kê khách hàng mua một mặt hàng quý 4/2011 60
Bảng biểu 2.7: Sổ cái TK 5111 61
Bảng biểu 2.8: Sổ cái TK 5112 63
Bảng biểu 2.9: Phiếu xuất kho cho HĐ GTGT số 0001145 67
Bảng biểu 2.10: Phiếu xuất kho cho HĐ GTGT số 0001169 68
Bảng biểu 2.11: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa 69
Bảng biểu 2.12: sổ cái TK 632 70
Bảng biểu 2.13: Phiếu chi số 14/10 74
Bảng biểu 2.14: Sổ cái TK 6417 75
Bảng biểu 2.15: phiếu chi 77
Bảng biểu 2.16 : Sổ cái TK 6418 78
Bảng biểu 2.17: Phiếu kế toán 82
Bảng biểu 2.25: Sổ cái TK 6421 83
Bảng biểu 2.19: Phiếu chi 86
Bảng biểu 2.20: Sổ nhật ký chung 87
Bảng biểu 2.21: Sổ cái TK 6423 88
Bảng biểu 2.22: Bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ 90
Trang 8Bảng biểu 2.23: Sổ cái TK 6424 91
Bảng biểu 2.24: Ủy nhiệm chi 93
Bảng biểu 2.25: Phiếu chi 94
Bảng biểu 2.26: Sổ cái TK 6428 95
Bảng biểu 2.27: Giấy báo có của ngân hàng Vietinbank 98
Bảng biểu 2.28: Sổ cái TK 515 99
Bảng biểu 2.29: Sổ cái TK 635 103
Bảng biểu 2.30: Phiếu thu tiền mặt 105
Bảng biểu 2.31: Sổ cái TK 711 106
Bảng biểu 2.32: Sổ cái TK 811 108
Bảng biểu 2.33: Sổ cái TK 911 114
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ SƠ ĐỒ
Trang 9Hình 1.1: sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 17
Hình 1.2: sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 18
Hình 1.3: sơ đồ hạch toán doanh thu 20
Hình 1.4: sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 22
Hình 1.5: sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 24
Hình 1.6: sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26
Hình 1.7: sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 29
Hình 1.8: sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 31
Hình 1.9: sơ đồ hạch toán chi phí khác 33
Hình 1.10: sơ đồ hạch toán thu nhập khác 34
Hình 1.11: sơ đồ hạch toán thuế TNDN hiện hành 36
Hình 1.12: sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 36
Hình 1.13: Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh 38
Hình 2.1: sơ đồ tổ chức quản lý của công ty 45
Hình 2.2: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 48
Hình 2.3: sơ đồ lưu chuyển chứng từ tại công ty 52
Hình 2.4: hình ảnh sản phẩm 53
Hình 2.5: Sơ đồ tóm tắt XĐKQKD quý 4/2011 tại công ty 115
Trang 10CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT
CUNG CẤP TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO MIỄN PHÍ
- Nghiên cứu khoa học
- Cung cấp số liệu doanh nghiệp : số liệu kế toán, hoạt động kinh doanh, nhân sự
marketing, xuất nhập khẩu
- Cung cấp số liệu viết luận văn, báo cáo tốt nghiệp,,, nhiều lĩnh vực
TƯ VẤN VIẾT LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TIẾNG ANH & TIẾNG VIỆT)
- Tư vấn lập đề cương luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp
- Tư vấn viết báo cáo, luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp trọn gói hoặc từng phần, có
xác nhận của cơ quan thực tập
- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu
TƯ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN
Trang 111 Human Resource Management,
2 Strategic Management,
3 Operation Management,
4 Principles of Management/Corporate Finance/Economic,
5 Global Organizational Environment,
6 Global Business Strategy,
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :
CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT
Trụ sở chính: 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Chi nhánh: 241 Xuân Thủy, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Ms Phương Thảo - 0932.636.887
Email: Hotrosinhvien_vn@yahoo.com
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC BÁN HÀNG
1.1.1 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh, đó là sự gặp gỡ giữa người mua và
người bán ở những nơi khác nhau giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu nếu cuộc
gặp gỡ thành công trong đàm phán về trao đổi sản phẩm
1.1.2 Đặc điểm của quá trình tiêu thụ hàng hóa
Trang 12Đó là sự trao đổi mua bán có thỏa thuận, doanh nghiệp đồng ý bán và khách
hàng đồng ý mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán có sự chuyển đổi quyền sở
hữu hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng Doanh nghiệp giao hàng hóa cho
khách hàng và nhận được từ họ một khoản tiền hay một khoản nợ tương ứng, khoản
tiền này được gọi là doanh thu tiêu thụ dùng để bù đắp các khoản chi phí bỏ ra trong
quá trình kinh doanh Căn cứ trên số tiền mà khách hàng đã chấp nhận thanh toán để
hạch toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động thương mại doanh nghiệp, nó thực
hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi
tiêu dùng Tiêu thụ hàng hóa là khâu trung gian là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Qua tiêu thụ mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Sau
tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi phí đã bỏ ra mà còn thực
hiện được một phần giá trị thặng dư Phần thặng dư này chính là phần quan trọng đóng
góp vào ngân sách nhà nước và mở rộng qui mô kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bán hàng thì sẽ đáp ứng tốt, đầy đủ, kịp
thời nhu cầu của khách hàng, góp phần khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất, tăng
doanh thu bán ra, mở rộng thị phần, khẳng định được uy tín của doanh nghiệp trong
các mối quan hệ với các chủ thể khác… Đồng thời động viên người lao động, nâng cao
mức sống cho họ và đặc biệt doanh nghiệp sẽ thu hồi được khoản lợi nhuận mong
muốn, góp phần xây dựng nền kinh tế quốc dân
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng cầu quản lý quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, kế
toán có những nhiệm vụ sau đây:
Trang 13 Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế,
thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó
trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của
doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực
hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế
Kế toán bán hàng cần phải ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến
động của hàng hóa
Tính toán chính xác giá vốn, chi phí, khối lượng tiêu thụ hàng hóa, thanh toán
… Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản bán hàng thực tế phát sinh và kết
chuyển các chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ làm căn cứ để xác định kết quả kinh
doanh
Kế toán bán hàng phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ, tránh hiện tượng
mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí Phải
quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình
thức và thời gian nhằm tránh mất mát ứ đọng vốn
Tham mưu cho ban lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ
hàng hóa, kịp thời đưa ra các chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường
1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG VÀ THANH TOÁN
1.2.1 Các phương thức bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, việc bán hàng hóa, sản phẩm của các doanh nghiệp
được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau Tùy thuộc vào đặc điểm của từng
sản phẩm hàng hóa tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phương
thức sau
Trang 141.2.1.1 Phương thức bán buôn qua kho
Đây là hình thức bán buôn mà hàng hóa, sản phẩm bán được xuất ra từ kho của
doanh nghiệp Theo phương thức này có 2 hình thức bán là:
Bán buôn qua kho theo hình thức nhận hàng (giao hàng trực tiếp): Theo
hình thức này bên mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thương mại để nhận hàng
Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận đủ hàng,
bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa được xác định là tiêu thụ
Bán buôn qua kho theo phương thức chuyển hàng: Theo phương thức
này, căn cứ vào hợp đồng đã ký, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa bằng
phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển đến giao cho người mua tại một
địa điểm đã được thõa thuận giữa hai bên Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp thương mại, số hàng này được xác nhận là tiêu thụ khi nhận
được tiền của bên mua thanh toán hoặc được chấp nhận thanh toán
1.2.1.2 Phương thức bán buôn chuyển thẳng
Đây là hình thức mà các doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng
mua về không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua Phương thức này có các hình
thức:
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này
doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng chuyển hàng đi bán thẳng cho bên mua tại
một địa điểm đã được thõa thuận Hàng hóa lúc này vẫn thuộc sở hữu của doanh
nghiệp khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì được xác nhận là tiêu
thụ khi đó doanh nghiệp tham gia thanh toán với cả hai bên thu tiền hàng của người
mua và thanh toán tiền hàng cho người bán
Trang 15 Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức
này doanh nghiệp không tham gia việc thanh toán tiền mua bán hàng với người mua và
người bán Doanh nghiệp chỉ thưc hiện việc mô giới, hàng hóa không thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp và doanh nghiệp chỉ được hưởng hoa hồng mô giới
1.2.1.3 Phương thức bán lẻ
Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Nó có các hình
thức:
Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này việc thu tiền của người
mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu
tiền của khách hàng và viết hóa đơn, sau đó khách hàng sẽ đến quầy hàng nhận hàng
do nhân viên giao hàng giao Hết ca hoặc hết ngày bán hàng nhân viên bán hàng căn cứ
vào hóa đơn hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số hàng bán ra trong ngày để
lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền
Bán hàng thu tiền không tập trung: Hình thức này nhân viên trực tiếp thu
tiền và giao hàng cho khách là một Hết ca hoặc ngày bán nhân viên nộp tiền cho thủ
quỹ và làm giấy nộp tiền
1.2.1.4 Bán hàng qua đại lý
- Đối với bên giao đại lý: hàng giao cho doanh nghiệp vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp và vẫn chưa được xác định là tiêu thụ, Doanh nghiệp chỉ ghi nhận
doanh thu khi nhận tiền hoặc được chấp nhận thanh toán của bên đại lý.Doanh nghiệp
có trách nhiệm nộp các loại thuế, và khoản hoa hồng phải trả cho đại lý
- Đối với bên nhận đại lý: số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp Nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ Số
hoa hồng được hưởng là doanh thu trong hợp đồng
1.2.1.5 Phương thức hàng đổi hàng
Trang 16Theo phương thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà các doanh nghiệp đã ký
kết với nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hóa cho nhau trên cơ sở ngang giá
1.2.1.6 Bán hàng trả góp
Theo hình thức này người mua được trả tiền mua hàng làm nhiều lần Doanh
nghiệp thương mại ngoài số tiền hàng phải thu còn thu thêm số tiền lãi trả chậm
1.2.1.7 Các phương thức thanh toán
Thanh toán ngay bằng tiền mặt: hàng hóa của công ty sau khi giao cho
khách hàng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt
thanh toán không dùng tiền mặt: Theo phương thức này thì hình thức
thanh toán được thay đổi bằng chuyển khoản, séc …vv
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN
1.3.1 Phương pháp nhập trước- xuất trước
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất
trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng được
nhập trước hoặc sản xuất trước và được thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất
ra hết
Phương pháp này giúp chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng cần xuất kho
từng lần xuất hàng Vì vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các
khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là
làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại
1.3.2 Phương pháp nhập sau- xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng hóa nào nhập kho sau nhất sẽ được xuất
ra sử dụng trước Do đó giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho mới
nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó Như vậy giá trị hàng hóa tồn kho sẽ
được tính theo giá tồn kho cũ nhất
Trang 171.3.3 Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình
của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản
xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập
một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng): Theo phương pháp này tới
cuối tháng mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Công thức tính:
Đơn giá xuất kho bình quân
trong của một loại sản phẩm= giá trị hàng nhập đầu kỳ+giá trị hàng nh ập trong kỳsố lượng tồn đầu kỳ+số lượng hàng nhập trong kỳ
Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm): Sau
mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa kế toán phải xác định lại giá trị thực của
hàng tồn kho và đơn giá bình quân Công thức tính:
Đơn giá xuất kho lần thứ i = trị giá hh tồn kho đầu kỳ+trị giá hh nhập trước lần xu ất thứ i
số lượng hh tồn đầu kỳ+số lượng hh nhập trước lần xu ất thứ i
1.3.4 Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này thì hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn
giá nhập kho của lô hàng đó để tính
1.4.1 Doanh thu bán hàng
Khái nệm doanh thu bán hàng
Trang 18Doanh thu : là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là
nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được
coi là doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm , hàng hoá ,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ cả phí thu thêm ngoài giá
bán ( nếu có)
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thõa mãn 5 điều kiện:
a Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
b Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
c Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
d Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng
e Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.4.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Khái niệm
Trong quá trình tiêu có những trường hợp ảnh hưởng làm thay đổi doanh thu của
doanh nghiệp đó là các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Trang 19 Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán
cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng ( sản phẩm, hàng hóa), dịch
vụ với khối lượng lớn
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Giảm giá hàng bán: Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người mua do sản
phẩm hàng hóa kém, mất phẩm chất, không đúng quy cách trong hợp đồng kinh tế hoặc
Kế toán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm trên TK 632- Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
bất động sản đầu tư,…Ngoài ra TK này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến
hoạt động kinh doanh bất động sản như chi phí khấu hao, chi phí sản xuất, chi phí
nhượng bán, thanh lý TSCĐ…
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632- Giá vốn hàng bán
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên
Bên Nợ:
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
Trang 20+ Chi phí NVL Chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản
xuất chung cố định không phân bổ
+ Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được
tính vào nguyên gía TSCĐ
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư:
+ Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ
+ chi phí sữa chữa nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào
nguyên giá BĐS đầu tư
+ Các chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê,bán BĐS đầu tư
Bên Có:
- Kết chuyển vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài
khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác
định kết quả kinh doanh
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Trị giá bán bị trả lại nhập kho
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ
Trang 21 Bên Nợ:
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại
+ Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ
+ số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ
+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn
thành
Bên Có
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu
thụ
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất vào bên nợ Tài khoản 911 “ xác
định kết quả kinh doanh”
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ Tài khoản
155 “ thành phẩm”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 22 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê
Mua xong hàng gởi bán
Gửi bán đã được bán
TK 156
Gửibán
Xuất kho bán trực tiếp
Hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
Hình 1.1: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Trang 23 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
TK 133
Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
1.5.2 Kế toán doanh thu
1.5.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 24Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ- TK này theo dõi
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài hệ thống của công ty TK 511 có
5 TK cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tk 5114: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511
Bên Nợ:
+ Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm
Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
1.5.2.2 Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ- TK này phản ánh doanh thu của
hàng hóa tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp TK 512 có 3 TK cấp 2:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
Trang 25TK 5122: Doanh thu bán các sản phẩm
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512
+ Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Tổng Doanh thu bán hàng nội bộ thực hiện trong kỳ kế toán
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trang 26Cuối kỳ kết chuyển chiết
Khấu thương mại, hàng bán TK 131
bị trả lại, giảm giá hàng bán bán chịu
Ngân hàng trích từ doanh thu
Hình 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu
1.5.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng các TK
TK 521: Chiết khấu thương mại
TK 531: Hàng bán bị trả lại
TK 532: Giảm giá hàng bán
Trang 271.5.3.1 Chiết khấu thương mại
Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại- Tài khoản này phản ánh khoản chiết
khấu thương mại của khách hàng do doanh nghiệp thực hiện
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang
TK 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định kết quả doanh thu
thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại không có số dư cuối kỳ
1.5.3.2 Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối
thanh toán
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531
Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc
tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 “
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc bên Nợ TK 512 “ doanh thu bán hàng
nội bộ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ
Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại không có số dư cuối kỳ
Trang 281.5.3.3 Giảm giá hàng bán
Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán- Tài khoản này dùng để phản ánh giảm giá
hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532- Giảm giá hàng bán
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do
hàng bán kém chất lượng, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp
đồng kinh tế
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản “
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản “ doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán, không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
TK 111, 131 TK 521,531,532 TK511,(512)
Khoản CK thương mại Kết chuyển khoản
Doanh thu hàng bán bị trả lại giảm doanh thu
Khoản giảm giá hàng Bán phát sinh
TK 33311
Thuế GTGT hoàn lại cho
khách hàng
TK 632 TK 156, 157
Trang 29Giá nhập kho hàng bị trả lại
Hình 1.4: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.5.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng:
+ TK 641: Chi phí bán hàng- Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ
+ TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp- Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ
1.5.4.1 Chi phí bán hàng
Tài khoản 641- chi phí bán hàng, TK này phản ánh các chi phí thực tế phát
sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ TK 641 có các tài
khoản cấp hai:
TK 6411 “ Chi phí nhân viên”
TK 6412 “ Chi phí vật liệu bao bì”
Trang 30 Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ
Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911 “ xác định kết quả
kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
TK 111, 112, 152… TK 641 TK 911
Chi phí vật liệu, ccdc kết chuyển chi phí bán hàng
TK 133
TK 334, 338
Chi phí tiền lương , TK 352
các khoản trích theo lương
Trang 311.5.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp , TK này các chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp TK 642 có các tài khoản cấp 2:
TK 6421 “ Chi phí nhân viên quản lý”
TK 6422 “ Chi phí vật liệu quản lý”
Trang 32TK 6427 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6428 “ Chi phí bằng tiền khác”
kết cấu và nội dung phản ánh của của Tài khoản 642- Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “ xác định kết
quả kinh doanh”
Trang 33TK 111, 112, 331
Chi phí phục vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác Thuế GTGT TK 133
Hình 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.5 Kế toán doanh thu và chi phí tài chính
1.5.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền
cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Trang 34- Tài khoản sử dụng 515- Doanh thu hoạt động tài chính, Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp
- Một số nguyên tắc hạch toán TK 515- doanh thu hoạt động tài chính:
1 Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên Tài khoản 515 bao gồm
các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt
động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh
thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
2 Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu
được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tín
phiếu hoặc cổ phiếu
3 Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi
nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào
4 Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu
thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được
ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản
lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc
khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
5 Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con,
công ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK 515 là số chênh
lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động
tài chính
Trang 35 Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 “ xác
định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh,
công ty liên kết;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB
(giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động
tài chính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 36TK 33311 TK 515 TK 111, 112
Thuế GTGT phải nộp thu tiền lãi gửi, lãi cho vay
Theo PP trực tiếp thu lãi cổ phiếu, trái phiếu
TK 911 bán trái phiếu, tín phiếu
Kết chuyển doanh thu TK 121, 228
Cuối kỳ giá gốc
TK 221, 222, 223 Lợi nhuận được chia do góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty con, cty liên kết
TK 331 Chiết khấu thanh toán
mua hàng được hưởng
TK 1111, 1121 TK1111, 1121
Tỉ giá Bán ngoại tệ tỉ giá Ghi sổ thực tế
Lãi bán ngoại tệ
TK 1122, 1112 TK 152, 156, 642…
Mua hàng hóa, VT…
bằng ngoại tệ
Trang 37lãi tỷ giá
TK413 kết chuyển tỉ giá hối đoái do đánh giá
Lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ
1.5.5.1 Kế toán chi phí tài chính
- Chi phí tài chính là các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản
chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tƣ tài chính
- Tài khoản sử dụng 635- Chi phí tài chính,Tài khoản này phản ánh những
khoản chi phí hoạt động tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 635
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ sang bên Có
TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Hình 1.7: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 38 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
Xử lý lỗ do đánh giá lại các hoàn nhập số chênh lệch dự
Khoản mục tiền tệ là ngoại tệ phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
TK 221, 222, 223
Lỗ về bán các khoản đầu tư TK 911
TK 111, 112 cuối kỳ kết chuyển
Tiền thu bán chi phí hoạt động chi phí tài chính
Các khoản đầu tư liên doanh
liên kết
TK 111, 112, 331…
Chiết khấu thanh toán
cho người mua
TK 129, 229
Trang 39Dự phòng giảm giá đầu tư
hình 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
1.5.6 Kế toán chi phí và thu nhập hoạt động khác
1.5.6.1 Chi phí khác
- Tài khoản sử dụng 811- chi phí khác, là tài khoản phản ánh những khoản chi phí
phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của
các doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 811- chi phí khác
- Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
- Bên Có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát
sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911
Tài khoản 811- Chi phí khác không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trang 40TK 111, 112 TK 811 TK 911
Chi phí nhƣợng bán
TK 338, 331 để xác định KQKD Khi nộp khoản tiền phạt do
liên doanh, liên kết
chênh lệch đánh giá lại TSCĐ
hình 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
1.5.6.2 Thu nhập khác
Tài khoản sử dụng 711- Thu nhập khác, dùng để phản ánh các khoản thu nhập
khác, các khoản doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711- Thu nhập khác
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo PP trực tiếp đối với các khoản thu nhập
khác