kết quả…và cung cấp cho doanh nghiệp cácbáo cáo doanh thu, kết quả làm căn cứ cho việc phân tích ra quyết định tối ưu.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xácđị
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trên luận văn là hoàn toàn trung thực, xuất phát từtình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Đặng Thị Ngọc
Trang 2Chính quy luật cạnh tranh là động lực thúc đẩy các doanh nghiệpthương mại dịch vụ không ngừng tìm cách để tồn tại và phát triển trong nềnkinh tế thị trường các hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục tiêu là tối
đa hoá lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, làm ănkhông có lãi thì không thể đứng vững trên thị trường được Chính vì vậy, cácdoanh nghiệp phải tự mình tổ chức hoạt động kinh doanh sao cho việc sửdụng vốn có hiệu qủa và mang lại lợi nhuận cao nhất
Các doanh nghiệp thương mại chính là cầu nối giữa những người sảnxuất và tiêu dùng, vối doanh nghiệp thương mại thì quá trình kinh doanh làquá trình mua vào- dự trữ- bán ra các hàng hoá dịch vụ Trong đó hoạt độngbán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh và có tính quyết địnhđến cả quá trình kinh doanh Có bán được hàng thì doanh nghiệp mới có thunhập để bù đắp chi phí phát sinh và có tích luỹ để tiếp tục quá trình kinhdoanh Trong nền kinh tế thị trường phải xác định việc tiêu thụ sản phẩm làvấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì lẽ đó, để khâutiêu thụ được hiệu quả, mỗi doanh nghiệp cần nắm bắt các thông tin làm cơ sởcho việc đánh giá, phân tích, lựa chọn và ra quyết định kinh doanh Với tưcách là công cụ quản lý kinh tế , kế toán cụ thể là kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng đã theo dõi , phản ánh, ghi chép đầy đủ chính xác
Trang 3những khoản doanh thu, chi phí kết quả…và cung cấp cho doanh nghiệp cácbáo cáo doanh thu, kết quả làm căn cứ cho việc phân tích ra quyết định tối ưu.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại nói chung và trongcông ty cổ phần đầu tư và khoáng sản HỢP THÀNH nói riêng, bằng kiếnthức được trang bị ở nhà trường, cùng sự hướng dẫn tận tình của thầy giáoNGÔ XUÂN TỴ và ban lãnh đạo, cán bộ phòng kế toán công ty cổ phần đầu
tư và thương mại HỢP THÀNH, em xin chọn đề tài nghiên cứu: “Tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu
tư và thương mại HỢP THÀNH”.
Đề tài được trình bày với các nội dung sau:
Chương 1: lý luận chung về tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư và khoáng sản HỢP THÀNH.
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư và khoáng sản HỢP THÀNH.
Trong phạm vi kiến thức còn hạn chế nên luận văn của em còn nhiềuthiếu sót, em kính móng được sự chỉ bảo thêm của các thầy cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đặng Thị Ngọc
Trang 41.1.1 Khái niệm bán hàng và các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm bán hàng.
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá, gắn vớiphần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán
Trong doanh nghiệp thương mại bán hàng là bán hàng hoá do doanh nghiệpmua vào
Bán hàng là quá trình cuối cùng của giai đoạn tuần hoàn vốn trongdoanh nghiệp, quá trình này thực hiện mặt giá trị của hàng hoá Doanh nghiệp
bỏ vốn để mua hàng hoá- gọi là giá vốn hàng bán và bán hàng thu tiền về gọi
là doanh thu bán hàng
1.1.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế trong doanh nghiệp.
Để đánh giá về tình hình sản xuất, kinh doanh của một doanh nghiệp,người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu kinh tế sau:
* Doanh thu bán hàng: là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp làm tăng vốn chủ sở hữu
* Giá vốn hàng bán: là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra để mua hàng hoá, bao gồm giá mua hàng hoá, các chi phí cần thiết khácnhư chi phí vận chuyển, bốc dỡ…
Trang 5*Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kếtoán,dưới hình thức các khoản chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phátsinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu.
*Lợi nhuận: là khoản lãi hoặc lỗ trong một kỳ của doanh nghiệp, làchênh lệch giữa doanh thu và toàn bộ chi phí
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp thương mại.
1.1.2.1 Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
Hoạt động thương mại là hoạt động kinh doanh mua, bán hàng hoánhằm mục đích tạo ra lợi nhuận
Khác với hoạt động sản xuất, hoạt động thương mại không tạo ra củacải vật chất, nó là giai đoạn cuối cùng của chu trình tái sản xuất, nhằm đưasản phẩm đến tay người tiêu dùng, phục vụ nhu cầu sản xuất cũng như tiêudùng của họ Hoạt động thương mại ra đời và phát triển từ rất sớm, trong mỗimột thời kỳ phát triển, hoạt động thương mại mang những đặc trưng riêng
Trong nền kinh tế thị trường, thương mại không chỉ ảnh hưởng trựctiếp tới sản xuất mà còn ảnh hưởng tới tất cả các chỉ tiêu kinh tế của mộtdoanh nghiệp Hoạt động thương mại thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm,làm cho tốc độ luân chuyển hàng hoá tiền tệ diễn ra nhanh hơn, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn, và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Trong thời đại ngày nay, hoạt động thương mại không chỉ là hoạt độngmua bán trong nước mà nó còn được mở rộng trong phạm vi toàn cầu Thôngqua thương mại quốc tế, các mối quan hệ kinh tế được thiết lập, không nhữngmang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho các chủ thể tham gia mà còn gắn kếtcác quốc gia lại gần nhau hơn
Hoạt động thương mại trong nước hay quốc tế đều chịu sự chi phối củacác điều luật kinh tế, mà khi tham gia tất cả các chủ thể đều phải tuân theo
Trang 6Điều này đã tạo ra sự ổn định và cùng tồn tại phát triển bình đẳng của mọiloại hình kinh doanh.
1.1.2.2 Vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Kếtquả bán hàng quyết định sự tồn tại phát triển của một doanh nghiệp Bán hàng
là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận, tạo ra thu nhập bù đắp chiphí, bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mạinói riêng, tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai tròthực sự quan trọng, nó cung cấp thông tin về tình hình bán hàng và kết quảđạt được từ việc bán hàng Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong công tácbán hàng, đưa ra chính sách bán hàng hợp lý, từng bước hạn chế sự thất thoáthàng hoá, phát hiện những hàng hoá chậm luân chuyển để có những biệnpháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh Số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng cung cấp giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được kết quả bán hàng từ
đó tìm ra thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua - dự trữ - và bán hàng để cóbiện pháp khắc phục kịp thời Chính hoạt động bán hàng là nhân tố thể hiệnsức cạnh tranh của một doanh nghiệp trên thị trường về một mặt hay lĩnh vựckinh doanh nào đó Hoạt động bán hàng còn cho ta thấy trình độ tổ chức quản
lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay không, có hiệu quả cao haythấp về mặt kinh tế và xã hội
Đối với người tiêu dùng, công tác bán hàng đáp ứng được nhu cầu tiêudùng của khách hàng Chỉ có thông qua bán hàng thì tính hữu ích của hànghoá mới được thực hiện và được xác định về mặt số lượng, chất lượng chủngloại, thời gian, sự phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng mới được xác định rõ
Từ số liệu trên kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cungcấp, nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính và thực
Trang 7hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, từ đó thực hiện chức năngquản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế.
Ngoài ra, thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng cung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp biết được khả năng mua -
dự trữ - bán các mặt hàng, các nhà đầu tư biết được tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp, từ đó có quyết định đầu tư, cho vay vốn, mở rộng hợp tác vớidoanh nghiệp
1.1.3 Yêu cầu quản lý công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại.
Xuất phát từ vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả bánhàng, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt các yêu cầu quản lý bán hàng.Quản lý công tác bán hàng là quản lý theo đúng kế hoạch tiêu thụ, có vậy mới
có sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo sự cân đối sản xuất trongtừng nghành và trong toàn bộ nền kinh tế Việc quản lý công tác bán hàng cầnbám sát các yêu cầu sau:
_ Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại hàng hoá theo chỉtiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng
_ Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sảnphẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
_ Tìm hiểu khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thứcbán hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng hợp lý nhằm khôngngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động
_ Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vàcác chi phí khác nhằm tối đa hoá lợi nhuận
_ Có biện pháp thanh toán, đôn đốc, thu hồi đầy đủ kịp thời vốn củadoanh nghiệp, tăng vòng quay vốn lưu động
Trang 8Thoả mãn những yêu cầu trên sẽ góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốntrong doanh nghiệp, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và góp phần tăng nguồnthu cho ngân sách nhà nước, thúc đấy nền kinh tế phát triển.
1.1.4.Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về hàng hoá, bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng, kế toán bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
_ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủngloại và giá trị
_ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu và các khoản giảm trừ doanh thu Tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằmxác định đúng đắn kết quả bán hàng Đồng thời theo dõi và đôn đốc cáckhoản phải thu của khác hàng
_ Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, tình hình thựchiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tình hình phân phối kết quả bán hàng
_ Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và kếtquả bán hàng
Như vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công tácquan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và giá trị của hàng hoábán ra cũng như doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Song đểphát huy được vai trò thực hiện tốt các nhiệm vụ đã được nêu trên đòi hỏiphải tổ chức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý Đồng thời cán bộ kế toánphải nắm vững nội dung của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng trong doanh nghiệp
Trang 91.2 TỔ CHƯC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.2.1.CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG.
1.2.1.1 Theo tiêu thức quá trình vận động của hàng bán:
* Bán hàng qua kho: Theo phương thức này, doanh nghiệp mua hàng
hoá nhập kho, sau đó mới bán cho khách hàng Khi doanh nghiệp giao hàngcho khách hàng, người mua ký vào hoá đơn GTGT
* Giao bán thẳng: Theo phương thức này, doanh nghiệp mua hàng hoá
không nhập kho mà giao bán ngay cho khách hàng, hoặc trường hợp giaonhận tay ba tại các bến cảng, ga tàu…., người mua ký vào hoá đơn giá trị giatăng
1.2.1.2 Theo phương thức thanh toán:
* Bán hàng thu tiền ngay:Theo phương thức này, bên mua hàng sẽ
thanh toán tiền hàng sau khi nhận hàng Lúc này thời điểm ghi nhận doanhthu bán hàng trùng với thời điểm thu tiền
* Bán chịu: Theo phương thức này, sau khi bên mua nhận được hàng
từ doanh nghiệp, hai bên sẽ thoả thuận thời hạn thanh toán, bên mua sẽ ký vàogiấy nhận nợ Phương thức này được chia thành:
- Bán chịu không tính lãi: thường áp dụng vơí trường hợp hàng bán vớigiá trị không lớn, thời gian bán chịu ngắn
1.2.1.3 Căn cứ vào khâu vận động của hàng hoá trong lưu thông.
* Phương thức bán buôn: là việc mua bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ
giữa các tổ chức kinh tế với nhau Theo đó hàng hoá vẫn nằm trong lưu thông
và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện
* Phương thức bán lẻ: các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế bán hàng cho
các cá nhân, các cơ quan trực tiếp sử dụng Lúc này giá trị sử dụng của hànghoá được thực hiện
Trang 101.2.1.4 Căn cứ vào thời điểm ghi nhận doanh thu và quá trình bán hàng:
* Phương thức bán hàng trực tiếp:
Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp giao hàng cho bên mua,
người mua ký vào hoá đơn giá trị gia tăng Lúc này dù người mua đã thanhtoán hay chưa thì doanh nghiệp vẫn phải ghi nhận doanh thu (phải đáp ứngcác điều kiện ghi nhận doanh thu theo CM 14) Theo phương thức này cócác trường hợp thanh toán:
+ Bán buôn trực tiếp
+ Bán lẻ
+ Bán theo phương thức trả góp
+ Trường hợp hàng đổi hàng
* Phương thức hàng gửi đi bán.
Là phương thức mà ở đó doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở thoả thuận của hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địađiểm đã quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyềnquản lý của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhậnthanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và ghi nhận doanh thubán hàng Theo trường hợp này có các trương hợp bán hàng sau:
+ Bán buôn theo hình thức gửi hàng
+ Bán hàng đại lý ký gửi
1.2.2.KẾ TOÁN BÁN HÀNG.
1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ.
1.2.2.1.1 Khái niệm doanh thu, các loại doanh thu.
* Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
* Các loại doanh thu:
- Theo hoạt động của doanh nghiệp:
Trang 11+ Doanh thu bán hàng.
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu tư tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Theo cách tính thuế của hàng bán:
+ Doanh thu có thuế: là trị giá thanh toán của số hàng đã bán, áp dụng
đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
+ Doanh thu chưa có thuế: Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuếGTGT
- Doanh thu phát sinh theo phạm vi bán hàng:
+ Doanh thu bán ra ngoài doanh nghiệp
+ Doanh thu bán hàng nội bộ
1.2.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán VIỆT NAM.
- (Mục 10, CM 14) doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoã mãnđồng thời 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ hàng hoá như người sở hữu hànghoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng
_ (Mục 16, CM 14) doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thoảmãn 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định một cách chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó
Trang 12+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cânđối kế toán.
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành và cung cấp dịch vụ đó
1.2.2.1.3 chứng từ kế toán sử dụng.
Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán doanh thu bao gồm:
_ Hoá đơn GTGT (mẫu 01- GTKT)
_ Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTGT-3LL)
_ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)
_ Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH)
_ Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyể khoản, séc thanh toán,
uỷ nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…)
_ Các chứng từ kế toán liên quan khác như: phiếu nhập kho hàng trảlại…
1.2.2.1.4 Tài khoản kế toán sử dụng.
Để kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng các tàikhoản sau:
_ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
_ TK 512 – Doanh thu nội bộ
_ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
_ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Và các tài khoản liên quan như: TK 111, TK 112, TK131……
Trang 131.2.2.1.5 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu.
1.2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại
*Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ,
hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng
(2)DT chưa thu tiền
Thuế GTGT phương pháp khấu trừ
Trang 14(sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiếtkhâu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bánhàng.
Để phản ánh chiết khấu thương mại, kế toán sử dụng TK 521- Chiếtkhấu thương mại
* Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền được doanh nghiệp (bên bán)
giảm trừ cho bên mua hàng do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặclạc hậu thị hiếu
Để phản ánh giảm giá hàng bán, kế toán sử dụng tài khản
532-Giảm giá hàng bán
* Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác
định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kếttrong hợp đồng kinh tế như hàng kém chất lượng, sai quy cách, chủng loại
Để phản ánh hang bán bị trả lại, kế toán sử dụng TK 531- Hàng bán bịtrả lại
* Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu: Đây là các khoản thuế gián thu, tính trên doanh thu bán hàng Các
khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá , dịch vụ phải chịuthuế Các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là những đơn vị thu nộp thuế thaycho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó
Kế toán sử dụng các tài khoản sau để phản ánh các khoản thuế trên:
TK 3331- Thuế GTGT
TK 3332- Thuế TTĐB
TK 3333- Thuế xuất khẩu
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 151.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại.
1.2.3.1 Phương pháp tính trị giá thực tế của hàng xuất bán.
Lợi nhuận tối đa là mục tiêu của các doanh nghiệp, vì vậy doanhnghiệp cần có những biện pháp cụ thể để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất,một trong những biện pháp đó là phải quản lý tốt chi phí bỏ ra, muốn làmđược điều này, cần phải xác định một cách chính xác nhất các khoản chi phí.Giá vốn hàng bán là một trong những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trongdoanh nghiệp, đặc biệt là trong các doanh nghiệp thương mại
1.2.3.1.1 Đối với hàng xuất bán từ kho: giá vốn của hàng bán được tính
theo trị giá vốn của hàng xuất kho
Sự hình thành trị giá vốn của hàng hoá được xác định qua các bướcsau:
* Bước 1: trị giá vốn của hàng hoá tại thời điểm mua hàng là số tiền
thực tế phải trả cho người bán (trị giá mua thực tế)
- Ở doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìgiá mua thực tế là số tiền ghi trên hoá đơn không có thuế trừ đi các khoảngiảm trừ( nếu có)
TK111,112,113 TK521, 531,532,3331,3332,3333 TK511
(1)Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh
(2)Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doan thu để xác định DTT
Thuế GTGT đầu ra
TK 3331
Trang 16- Ở các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìgiá mua thực tế là tổng giá thanh toán, bao gồm cả thuế trừ đi các khoản giảmtrừ (nếu có).
* trị giá vốn của hàng nhập kho: là trị giá mua hàng thực tế của hàngmua nhập kho cộng với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua hàngnhư chi phí vận chuyển, bốc dỡm chi phí kiểm nhận nhập kho, thuế nhậpkhẩu(nếu có)
* Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán là: trị giá mua thực tế của hàngxuất kho để bán và chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán
Trong đó:
Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán thường được xác địnhtheo một trong bốn phương pháp sau:
Phương pháp đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho hàng
hoá thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó
để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho
Phương pháp này áp dụng cho các DN có ít loại mặt hàng hoặc mặthàng ổn định và nhận diện được, áp dụng cho các hàng hoá có giá trị cao nhậptheo lô và được bảo quản riêng theo từng lô của từng lần nhập
Phương pháp bình quân gia quyền:
- Phương pháp bình quân cố định: theo phương pháp này hàng hoá
xuất kho chưa ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào số tồn đầu kỳ, và số nhập trong
kỳ để tính trị giá hàng xuất kho bình quân cho cả kỳ
Số lượng HH tồn cuối kỳ + Số lượng HH nhập trong kỳ
Trang 17Giá thực tế HH = Số lượng HH xuất kho × Đơn giá thực tế bình quân cả kỳ xuất kho
Phương pháp này có ưu điểm là tính toán tương đối đơn giản, dễ làm.Tuy nhiên đến cuối kỳ mới tính được đơn giá bình quân, và giá vốn được tính
có độ chính xác không cao Thương áp dụng ở những doanh nghiệp có tổng
số hàng hoá không lớn, hạch toán đơn giản
- Phương pháp bình quân liên hoàn: Về cơ bản phương pháp này giống
phương pháp trên, nhưng đơn giá bình quân được xác định trên cơ sở giá thực
tế hàng tồn đầu kỳ và đơn giá từng lần nhập trong kỳ Cứ sau mỗi lần nhậpkho HH thì lại tính giá trị thực tế bình quân sau mỗi lần nhập xuất kho đó và
từ đó xác định trị giá HH cho từng lần nhập
Giá thực tế của Số lượng HH Đơn giá thực tế bình
HH xuất kho xuất kho quân trươc khi xuất
Theo phương pháp này không phải chờ đến cuối thán mới tính đượcđơn giá xuất kho để hạch toán Tuy nhiên tính toán khá phức tạp
Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này giả định rằng
HH
nào nhập kho trước sẽ được xuất bán trước, và trị giá thực tế hàng xuất khođược tính theo đơn giá của số hàng thuộc các lần nhập trước nhân với sốlượng hàng xuất kho tương ứng
Phương pháp này thường được áp dụng trong những doanh nghiệp cótrình độ quản lý cao về điều kiện và thời gian bảo quản… Nó giúp doanhnghiệp xác định chính xác nhất chi phí bỏ ra, từ đó xác định chính xác doanhthu và lợi nhuận
Phương pháp nhập sau xuất trước: Theo phương pháp này, giả định
rằng HH nào nhập sau thì xuất trước, đơn giá xuất là đơn giá của những lầnnhập sau cùng
Trang 18Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh cácmặt hàng có giá mua hàng biến động mạnh qua các lần nhập.
Hai phương pháp nhập trước xuất trước và nhập sau xuất trước sẽ cungcấp những kết quả chính xác trong nhiều trường hợp khác nhau, tuy nhiên nólại gây khó khăn trong việc hạch toán chi tiết HH tồn kho cũng như việc tổchức kho Do vậy chỉ áp dụng đối những doanh nghiệp có ít chủng loại hànghoá, việc nhập xuất kho theo lô lớn và không thường xuyên
* Bước 2: Phân bổ chi phí mua hàng cho số hàng tiêu thụ:
Do chi phí mua hàng hóa liên quan đến nhiều chủng loại HH khác nhau,liên quan đến cả khối lượng HH trong kỳ và HH tồn đầu kỳ, cho nên cần phảiphân bổ chi phí mua hàng cho số hàng đã bán trong kỳ và tồn cuối kỳ
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng thường là: Số lượng, trọnglượng, trị giá mua thực tế của HH…
Công thức :
* Bước 3: Công thức xác định giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng xuất kho = Trị giá mua thực tế của hàng bán + chi phí muaphân bổ cho hàng đã bán trong kỳ
1.2.3.1.2 Hàng hoá giao bán thẳng: Đối với phương thức bán hàng này, thì
giá vốn hàng xuất kho được tính như trên, chỉ khác là đối với trị giá vốn củahàng mua vào thì tính theo phương pháp đích danh
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán theo từng phương thức bán hàng.
* Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng.
Tổng tiêu chuẩn phân bổ của HH tồn đầu kỳ + HH đã xuất bán trong kỳ
×
Tiêu chuẩn phân bổ của hàng xuất bán trong kỳ
Trang 19+ Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng.
+ Hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất hàng gửi bán đại lý
+ Phiếu nhập kho hàng trả lại
- tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh sự biến động và số hiện có vềgiá vốn hàng gửi bán, kế toán sử dụng TK 157- Hàng gửi bán
- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
+ Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên (KKTX)
+ Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê địnhkỳ(KKĐK)
(2) Doanh nghiệp
thương mại , mua
hàng gửi đại lý không
nhập kho
(5)HH gửi bán không được chấp nhận , nhập lại kho
(7)Phân bổ chi phí mua hàng vào trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ
(4) Trị giá vốn hàng gửi bán đã tiêu thụ trong kỳ
(3) Thuế GTGT
được khấu trừ
TK 133
Trang 20Căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ, trị giá vốn thực tế của hàng bán trong kỳ
được xác định như sau:
* Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức bán hàng trực tiếp.
- Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
+ Hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho
+ Phiếu nhập kho hàng trả lại
- Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh trị giá vốn của hàng bán
trong kỳ, kế toán sử dụng TK 632- Giá vốn hàng bán
- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
+ Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
(3) K/C giá vốn hàng hoá đã bán trong kỳ
TK 911(4) K/C Giá
vốn HH đã bán trong kỳ
Trị giá vốn HH gửi bán chưa xácđịnh tiêu thụ đầu kỳ
Trị giá vốn hàng bán chưa xác địnhtiêu thụ cuối kỳ
Trị giá vốn của HH tồn kho cuối kỳ
Trị giá vốn của HH nhập kho trong kỳ
Trang 21-+ Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương phápKKĐK
(6) HH trả lại nhập kho
TK 159
(4) Các khoản hao hụt mất mát sau khi đã trừ đi phần bồi thường
(5a) Trích lập dự phòng giảm giá
HTK , chênh lệch năm nay lớn hơn
năm trước
(7) K/C trị giá vốn HH đã xác định tiêu thụ trong kỳ
TK 911
Trang 221.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng(CPBH).
1.2.4.1.1 Khái niệm chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinhtrong quá trình bán sảnphẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ, bao gồm:
1- Chi phí nhân viên bán hàng
2- Chi phí vật liệu, bao bì
TK 156
(1) K/C trị gía vốn HH tồn kho đầu kỳ
Trang 23Đối với doanh nghiệp thương mại, trường hợp doanh nghiệp có dự trữhàng hoá biến động giữa các kỳ thì phải phân bổ chi phí bán hàng cho hàngtồn cuối kỳ, tức là chuyển một phần chi phí bán hàng thành “ chi phí chờ kếtchuyển” và phần chi phí còn lại phân bổ cho hàng đã được bán trong kỳ đểxác định kết quả Chi phí bán hàng được phân bổ cho hàng bán ra, được tínhtheo công thức sau:
CPBH cần phân CPBH cần phân bổ
CPBH phân bổ bổ đầu kỳ phát sinh trong kỳ
cho hàng đã bán Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng
xuất bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ
_ Tiêu thức phân bổ được lựa chọn là trị giá vốn thực tế của hàng hoá
và hàng gửi đi bán
_ “ Hàng tồn cuối kỳ” Là trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ,hàng mua còn đang đi đường cuối kỳ và hàng hoá gửi bán chưa được tiêu thụcuối kỳ
1.2.4.1.2.Chứng từ kế toán sử dụng.
+ Phiếu chi
+ Giấy báo nợ ngân hàng
+ Bảng thanh toán lương
+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Phiếu xuất kho
+ Các chứng từ khác, như chứng từ vận chuyển…
1.2.4.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh CPBH phát sinh trong
kỳ và kết chuyển CPBH, kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng để tậphợp và kết chuyển CPBH thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinhdoanh
* TK 641 được mở chi tiết 7 tài khoản cấp 2:
=
+
×
Tiêu chuẩn phân bổ của hàng đã xuất bán trong kỳ
Trang 24- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412 : Chi phí vật liệu, bao bì
TSCĐ
(1)Tiền lương và các khoản
trích theo lương của nhân viên
TK 911
(6)Chi phí chờ kết chuyển của nhóm hàng chờ tiêu thụ
(8)K/C CPBH tính cho số hàng còn lại cuối kỳ.
(7)K/C chi phí bán hàng để xác định KQKD
Trang 251.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN).
1- Chi phí nhân viên quản lý
2- Chi phí vật liệu quản lý
kỳ cần tính toán phân bổ - Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
Trường hợp doanh nghiệp thương mại có dự trữ hàng hoá giữa các kỳbiến động lớn, CPQLDN cũng cần phải tính toán phân bổ cho hàng hoá cònlại chưa tiêu thụ cuối kỳ Công thức phân bổ giống như chi phí bán hàng
1.4.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Phiếu chi, giấy tạm ứng
+ Giấy báo nợ ngân hàng
+ Bảng thanh toán lương bộ phận quản lý
+ Bảng trích khấu hao TSCĐ của bộ phận quản lý
+ phiếu xuất kho
+ Biên lai thu thuế, giấy nộp tiền vào kho bạc nhà nước
Trang 26* Tài khoản kế toán sử dụng.
Để phản ánh tình hình tập hợp và phân bổ CPQLDN, kế toán sử dụng
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh, tập hợp và kết chuyểncác chi phí kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đếnhoạt động chung của cả doanh nghiệp
_ TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 27(1)Tiền lương và các khoản trích theo
lương trả cho bộ phận quản lý
(2)Xuất hàng hoá dùng cho bộ phận
quản lý doanh nghiệp
(3)Công cụ dụng cụ loại phân bổ một
lần, dùng cho bộ phận quản lý
(4) chi phí trích trước phân bổ dần
(5) khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận
(9)Các khoản giảm trừ CPQLDN
(10)Chênh lệch mức trích lập dự phòng phải thu khó đòi năm nay lớn hơn số đã trích lập
(11)Số phải nộp cấp trên về chi phí quản lý
(12)Phân bổ chi phí bán hàng cho số hàng chưa tiêu thụ
(13)KC CPQLDN cuối kỳ của
số hàng còn lại cuối kỳ
(14)KC CPQLDN để xác định kết quả kinh doanh
Trang 281.2.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
Để kế toán kết quả bán hàng, kế toán sử dụng:
+ TK 911- Kết quả kinh doanh
+ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối Tài khoản này có 2 tài khoản cấphai:
TK 4211: Lợi nhuận năm trước
TK 4212: Lợi nhuận năm nay
1.2.4.3 trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
(4)Kết chuyển doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(5)Kết chuyển lỗ
(6)Kết chuyển lãi
TK 511
Trang 291.2.4.4 Nội dung sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
* Các sổ kế toán thường sử dụng:
- Sổ cái TK 511,512,632,641,642,911,421…
- Sổ chi tiết TK 511, 512, 632, 641, 642…
* Quy trình ghi sổ kế toán bán hàng
1.2.5 Tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện sử dụng máy vi tính.
1.2.5.1 Nguyên tắc cơ bản thực hiện tổ chức kế toán trên máy vi tính.
Việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán là việc thiết kế các chươngtrình và trình tự hạch toán của phương pháp kế toán để thu nhận, xử lý vàcung cấp các thông tin cần thiết cũng như việc áp dụng các phương tiện kỹthuật để thực hiện các chương trình đã được thiết kế Công nghệ thông tin chỉ
là phương tiện trợ giúp kế toán viên trong thực hiện công việc kế toán, songkhông thể thay thế hoàn toàn con người, mà thay vào đó , nó đòi hỏi trình độcủa người người kế toán cao hơn trước kia Tổ chức công tác kế toán trênmáy vi tính phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Đảm bảo phù hợp với chế độ, quản lý kinh tế tài chính nói chung vàcác nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán nói riêng
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vitính phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động, quy
mô và phạm vi hoạt động của đơn vị
- Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toáncủa doanh nghiệp
- Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao; trong đó phảitính đến độ tin cậy,an toàn và bảo mật trong công tác kế toán
- Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải tiết kiệm vàhiệu quả
Trang 301.2.5.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện sử dụng máy vi tính.
* Tổ chức mã hoá các đối tượng cần quản lý.
Mã hoá là cách thức để thực hiện việc phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớpcác đối tượng cần quản lý; mã hoá được sử dụng trong tất cả các hệ thôngthông tin, đặc biệt là hệ thống thông tin kế toán Mã hoá các đối tượng cầnquản lý cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng, không nhầm lẫncác đối tượng, trong quá trình xử lý thông tin tự động, mặt khác cho phéptăng tốc độ xử lý, độ chính xác, giảm thời gian nhập liệu và tiết kiệm bộ nhớ
Để đạt được điều đó, khi tiến hành mã hoá các đối tượng cần phải đảmbảo mã hoá đầy đủ, đồng bộ có hệ thống cho tất cả các đối tượng cần quản
lý, đảm bảo tính thống nhất và nhất quán, phù hợp với chế độ kế toán hiệnhành, phần mềm kế toán và phần mềm quản trị dữ liệu
Việc xác định đối tượng cần mã hoá là hoàn toàn tuỳ thuộc vào yêu cầuquản trị của từng doanh nghiệp Thông thường, trong kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng thì các đối tượng sau cần được mã hoá:
Việc tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm tinhọc phải đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
- Xây dựng hệ thống danh mục chứng từ
- Tổ chức hạch toán ban đầu
Trang 31- Tổ chức kiểm tra thông tin trong chứng từ kế toán.
* Tổ chức mã hoá các tài khoản.
Hệ thống các tài khoản do nhà nước ban hành, được quy định sử dụngthống nhất trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, song mới chỉ phục vụ cho việcghi chép kế toán tài chính, đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, kiểm tra ghi chéptài chính, kế toán trên các tài khoản cấp 1, cấp 2 Vì vậy trong quá trình tổchức công tác kế toán nói chung, kế toán trên máy nói riêng, ngoài việc sửdụng các tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2 theo đúng nội dung phương pháp ghichép đã được quy định trong chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp cầnphải căn cứ vào yêu cầu quản trị của doanh nghiệp, để xây dựng tài khoản cấp
3, cấp 4, cấp 5… cho từng đối tượng quản lý chi tiết Khi xây dựng danh mụctài khoản chi tiết cần phân tích và quán triệt các yêu cầu sử dụng thông tinphục vụ quản trị nội bộ của doanh nghiệp
Nhu cầu sử dụng và khả năng mở tài khoản chi tiết là vô hạn và tuỳthuộc vào từng doanh nghiệp, vì vậy mà trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toándoanh nghiệp đã xác định bao gồm cả tài khoản kế toán tài chính và tài khoảnquản trị; kế toán doanh nghiệp cần xây dựng danh mục tài khoản kế toán Danh mục tài khoản kế toán được sử dụng để quản lý hệ thống tài khoản, là
cơ sở để mã hoá, cài đặt trong các chương trình phần mềm kế toán , một nộidung quan trọng thực hiện ngay từ khi bắt đầu thực hiện kế toán trên máy
* Nhập dữ liệu vào máy.
Nhân viên kế toán căn cứ vào chứng tư gốc (ví dụ như: hoá đơn bánhàng, mua hàng, phiếu thu, phiếu chi, … )để nhập thông tin trên chứng từ
Trang 32gốc vào máy Khi nhập xong dữ liệu các chứng từ gốc, với các chức năng xử
lý tự động, chương trình sẽ tự động xử lý lưu dữ liệu
Và các báo cáo quản trị tuỳ theo yêu cầu của doanh nghiệp
* Các sổ sách báo cáo theo các hình thức kế toán.
- Hình thức kế toán nhật ký chung, thường bao gồm các loại sổ sau:+ Sổ nhật ký chung
+ Các sổ nhật ký đặc biệt gồm: Sổ nhật ký bán hàng sổ nhật ký muahàng, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền
+ Sổ cái: Trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, thườnggồm các sổ sau: sổ cái TK 511, 512, 3331, 521, 531, 531, 632, 641, 642,911……
+ Các sổ chi tiết có liên quan như: Sổ chi tiết hàng hoá; thẻ kho hànghoá, bảng cân đối nhập- xuất- tồn; báo cáo bán hàng; bảng kê chứng từ TK
632, 511, bảng kê doanh số bán hàng theo từng mặt hàng, theo khách hàng; sổchi tiết thanh toán với người mua, người bán ; bảng tổng hợp phải thu củakhách hàng, phải trả cho người bán ……
- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ, thường bao gồm các sổ sau:+ sổ nhật ký chứng từ: bao gồm 10 sổ, đối với kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng thường bao gồm
Trang 33+ Sổ chi tiết: Sổ chi tiết tiêu thụ, sổ theo dõi thanh toán.
Và các báo cáo quản trị theo yêu cầu của các doanh nghiệp
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, thường bao gồm các sổ sau:
Và các báo cáo kế toán quản trị tuỳ theo yêu cầu của doanh nghiệp
Trang 34
CHƯƠNG 2 THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
Có trụ sở chính tại : Số nhà 20, ngõ 45 Nguyên Hồng, phường Láng
Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Công ty thành lập ngày 10 tháng 05 năm 2007
Vốn điều lệ của công ty cổ phần đầu tư và khoáng sản HỢP THÀNH là200.000.000.000 đồng Việt Nam (Hai trăm tỷ đồng)
_ Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
_ Số cổ phần đã đăng ký mua: 20.000.000 cổ phần
Công ty có tên là công ty cổ phần đầu tư và khoáng sản HỢP THÀNH,công ty là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có đăng ký kinh doanh số:
0103017220 - cấp ngày 10 tháng 05 năm 2007, có mã số thuế: 0102249010,
thực hiện chế độ hạch toán độc lập, sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản tạingân hàng theo quy định của pháp luật Công ty hoạt động theo điều lệ tổchức của hội đồng quản trị công ty và luật doanh nghiệp Việt Nam
Trang 352.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1.2.1 Đặc điểm kinh doanh.
* Công ty họat động trong lĩnh vực: Kinh doanh các sản phẩm từ bông
xơ tổng hợp, nhựa phế liệu, quặng, sắt, thép,vật liệu xây dựng, đầu tư và khaithác khoáng sản
* Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tàichính có ảnh hưởng tới báo tài chính: Mua bán bông xơ tổng hợp;các sảnphẩm từ bông xơ tổng hợp; kinh doanh thép; đầu tư
_ Mua bán bông xơ tổng hợp, các sản phẩm từ bông xơ tổng hợp.
Công ty mua bán các loại bông sơ tổng hợp, các sản phẩm từ bông xơtổng hợp, đây là nguyên liệu đầu vào để sản xuất các sản phẩm như đệm, áobông, chăn, gối……
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Văn phòng công ty đóng tại số nhà 20, ngõ 45 đường Nguyên Hồng,Phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Vốn là một đơn vị kinh doanh thương mại nên công ty cổ phần đầu tư
và khoáng sản HỢP THÀNH không có các phân xưởng sản xuất, công tycũng không có các đơn vị trực thuộc mà trực tiếp thực hiện chức năng kinhdoanh
Trang 36Trong quá trình kinh doanh của mình, công ty luôn bám sát nhu cầuthực tế của thị trường để từ đó tạo ra nguồn hàng, và tổ chức kế hoạch bánhàng Công ty thiết lập các mối quan hệ mật thiết với bạn hàng, luôn giữ uytín, và luôn có các phương thức thanh toán phù hợp hai bên cùng có lợi, từ đóđảm bảo kế hoạch tiêu thụ, dự trữ Vì vậy mà số lượng khách hàng thườngxuyên của công ty ngày càng tăng lên.
Thêm vào đó,công ty luôn đề ra những chiến lược cụ thể, rõ ràng trongtừng giai đoạn phát triển của mình: chiến lược củng cố khách hàng , chiếnlược củng cố và tìm kiếm nhà cung cấp, chiến lược phát triển và mở rộng mặthàng và nghành nghề kinh doanh, chiến lược về vốn- tài chính, chiến lượcmarketing , nhằm mở rộng thị trường, phát triển kinh doanh dịch vụ nhằmtăng doanh thu, lợi nhuận và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường
Tuy mới thành lập được gần 3 năm, công ty cổ phần đầu tư và khoángsản HỢP THÀNH đã khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế thịtrường, liên tục kinh doanh có hiệu quả , bảo toàn và phát triển vốn Đặc biệttrong cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vừa qua, rất nhiều doanh nghiệp phásản, nhưng công ty vẫn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển
2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty.
Ngày 16/09/2007 HĐQT ban hành Nghị quyết số 01/HĐQT quy định
tổ chức nhiệm vụ của bộ máy công ty
Trong đó mỗi bộ phận phòng ban có vai trò , nhiệm vụ riêng nhằm đảmbảo cho sự tồn tại và phát triển của công ty
Hội đồng quản trị: có 3 thành viên do, đại hội cổ đông bầu hoặc miễnnhiệm.Chủ tịch hội đồng quản trị do hội đồng quản trị bầu ra
Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc- do chủ tịch hội đồng quản trị đề bạt.Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động của đơn vị mình
Trang 37Ban kiểm soát: gồm 1 người do đại hội cổ đông bầu ra.
Phòng tổ chức hành chính: gồm 12 người, có nhiệm vụ, tổ chức bộ máycán bộ, tuyển dụng đào tạo, tính lương cho cán bộ công nhân viên, thanh tra,bảo vệ, khen thưởng, kỷ luật
Phòng tài chính - kế toán: gồm 7 người, có nhiệm vụ thu nhận, xử lý hệthống hoá và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính phát sinhtrong quá trình kinh doanh của đơn vị
Ban đầu tư: bao gồm 11 người, có nhiệm vụ tìm kiếm các dự án đầu tư,kinh doanh mang lại lợi nhuận cho công ty
Phòng kinh doanh: gồm 4 người,có nhiệm vụ trực tiếp mua, bán cácloại hàng hoá của công ty mình
Hoạt động của các phòng, ban quản lý được điều chỉnh thông qua hệthống các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban cũngnhư các quy chế áp dụng cho từng lĩnh vực hoạt động của công ty như: Quychế về công tác tài chính- kế toán, quy chế lao động tiền lương, nội quy laođộng…, và sự điều hành trực tiếp của GĐ và HĐQT
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và khoángsản HỢP THÀNH:
Trang 38Biểu 1: Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
2.1.2.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY.
2.1.2.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán.
* Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán.
Phòng tài chính kế toán của công ty có chức năng cung cấp đầy đủthông tin về hoạt động kinh tế tài chính của công ty giúp cho giám đốc biết
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính kế toán
Đại hội đồng cổ đông
Chủ tịch hội đồng quản trị
Trang 39được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp điều hành vàquản lý các hoạt động kinh tế tài chính của công ty đạt hiệu quả cao.
Bên cạnh đó, nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán là: Phản ánh toàn
bộ tài sản hiện có và sự vận động của tài sản trong đơn vị, các khoản chi phí
bỏ ra trong quá trình kinh doanh, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, lậpcác báo cáo tài chính theo quy định….Thực hiện xử lý, đánh giá, cung cấp cácthông tin cần thiết cho nhà quản lý để ra quyết định mang lại hiệu quả kinh tếtối ưu
* Cơ cấu của bộ máy kế toán.
Với những yêu cầu về quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh củađơn vị mình, phòng tài chính kế toán hiện nay của công ty có 7 người vớitừng nhiệm vụ cụ thể theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm.Một kế toán trưởng và
6 kế toán viên Các bộ phận kế toán phụ trách phần hành của mình, có nhiệm
vụ thu thập phân loại, tổng hợp chứng từ kế toán, tiến hành hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, theo dõi và lên các sổ sách kế toán liênquan theo quy trình kế toán
Trang 40Biểu 2: Bộ máy kế toán của công ty cổ phần đầu tư và khoáng sản HỢP THÀNH.
2.1.2.4.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán ở công ty.
Công ty thực hiện quản lý tập trung về công tác tài chính kế toán Theo
đó, công ty chỉ tổ chức một phòng tài chính- kế toán Kế toán trưởng cónhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong công ty, phân công trách nhiệm chotừng kế toán viên
2.1.2.4.3 Hình thức kế toán của công ty.
* Chính sách kế toán áp dụng: Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ
kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03năm 2006 của Bộ Tài Chính
* Hình thức sổ kế toán: Công ty đang áp dụng kế toán trên máy theo
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ
Kế toán các nghiệp
vụ ngân hàng
Kế toán mua hàng
và các nghiệp
vụ khác
Kế toán trưởng
Thủ quỹ