1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty TNHH VẠN LỢI

86 844 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 11,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC.Chương 1 : Lý luận chung về tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và phân tích tình hình công nợ và 1.1.. Qua thời gian thực tập tại phòng kế toán, t

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN

Trang 2

“ Em xin cam đoan nội dung chuyên đề do chính em viết, đề tài bắt nguồn từthực tế tại công ty em thực tập Các số liệu trong chuyên đề này đúng theo sốliệu của công ty TNHH VẠN LỢI năm 2009.”

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

SXKD : SẢN XUẤT KINH DOANH

HĐSXKD : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

TNHH : TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

KTTT : KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

NVTT : NGHIỆP VỤ THANH TOÁN

PTTT : PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

QHTT : QUAN HỆ THANH TOÁN

DN : DOANH NGHIỆP

XNK : XUẤT NHẬP KHẨU

BCTC : BÁO CÁO TÀI CHÍNH

BCĐKT : BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

NKC : NHẬT KÝ CHUNG

TCKT : TỔ CHỨC KẾ TOÁN

Trang 4

MỤC LỤC.

Chương 1 : Lý luận chung về tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và phân tích tình hình công nợ và

1.1. Khái niệm, vai trò, vị trí hoạt động thanh toán trong công tác quản lý

tài chính của doanh nghiệp 9

1.1.2 Phân loại nghiệp vụ thanh toán và các phương thưc thanh toán chủ yếu

1.1.3 Vai trò, vị trí, ý nghĩa của hoạt động thanh toán với hoạt động sản xuất

1.2. Các nguyên tắc chung trong tổ chức kế toán, việc tổ chức hạch toán các

nghiệp vụ kế toán thanh toán, và tổ chức kế toán máy 16

1.3. Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp 20

1.3.1 Hạch toán các nghiệp vụ trong quan hệ thanh toán của doanh nghiệp với

người bán 20

1.3.2 Hạch toán các nghiệp vụ trong quan hệ thanh toán của doanh nghiệp với

1.3.3 Tổ chức báo cáo các hoạt động kế toán và TCKT theo hình thức NKC.26

1.4. Lý luận chung về phân tích công nợ và khả năng thanh toán trong

doanh nghiệp 28

Trang 5

Chương 2 : Thực trạng về tình hình tổ chức kế toán các nghiệp

vụ thanh toán và phân tích tình hình công nợ và thanh toán tại

2.2.1 Tổ chức hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán 45

2.2.1.1 Tổ chức hạch toán NVTT với người bán, khi doanh nghiệp đi bán chịu.2.2.1.2 Tổ chức hạch toán NVTT với người bán, khi doanh nghiệp đặt trước tiền

2.2.2 Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng 51

2.2.2.1 Tổ chức hạch toán NVTT với khách hàng, khi doanh nghiệp đi mua chịu

2.2.2.2 Tổ chức hạch toán NVTT với khách hàng khi khách hàng ứng tiền trước

Trang 6

2.2.3 Tổ chức hạch toán việc thu tiền, chi tiền, bù trừ công nợ trong quan hệ

2.3 Phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty TNHH

Chương 3: Đánh giá, kiến nghị phương hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty công ty TNHH VẠN LỢI 77 3.1 Những ưu điểm, nhược điểm trong tổ chức công tác kế toán các nghiệp vụ

3.2 Các kiến nghị, phương hướng nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toáncác nghiệp vụ thanh toán tại công ty TNHH VẠN LỢI 80

Trang 7

Lời mở đầu

Hòa chung với xu thế hội nhập kinh tế thế giới, Việt Nam đang có những bướcchuyển mình trong kinh tế để hội nhập với các nước Công cuộc cải cách kinh tế

từ năm 1986 tới nay đã đạt nhiều thành tựu đáng khen gợi Nền kinh tế Việt Nam

từ nền nông nghiệp thuần túy dần chuyển mình thành nước công nghiệp Với môhình nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đang xâydựng nền kinh tế tăng trưởng ổn định, phát triển bền vững Trong đó hệ thống kế

toán đóng góp vai trò hết sức quan trọng Có thể nói kế toán là khởi nguồn của mọi hoạt động kinh tế Hiểu được các nội dung của kế toán giúp cho mọi người

hiểu được bản chất của hoạt động kinh tế, từ đó có thể ra quyết định đúng đắncho mình Với vị trí quan trọng đó, hệ thống kế toán Việt Nam nói chung và ởcác tổ chức đào tạo, chủ thể kinh tế nói riêng, đã và đang phát triển và hoànthiện, để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế Trong đó Họcviện Tài Chính được biết đến là cái nôi đào tạo cử nhân kế toán uy tín, đáp ứngđược nhu cầu của xã hội

Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển cơ sở hạ tầng, chính vì thế thép choxây dựng và sản xuất đóng vai trò hết sức to lớn Thị trường thép theo đó mà cónhững bước phát triển Công ty TNHH Vạn Lợi một trong những công ty thépvới nhiều nhãn hiệu thép hàng đầu Việt Nam đang cung cấp cho thị trường Sau những năm tháng học tập dưới mái trường và thời gian đi thực tập ở cở sở,tôi càng hiểu và năm bắt được kinh thức thực tế về nền kinh tế nói chung, kếtoán và các hoạt động kinh tế khác nói riêng Điều đầu tiên trong quá trìnhSXKD phải đề cập đến là các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các chủthể kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh tế hàng ngày Trong đó hoạt độngthanh toán đóng vai trò quan trọng, là khâu không thể thiếu trong hoạt động kinh

Trang 8

doanh SXKD của các doanh nghiệp Có thể ví hoạt động thanh toán là mắt xích trong guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là dầu mỡ làm cho guồng máy chạy tốt hơn Các hoạt động thanh toán cũng phát triển theo

cùng nhịp độ phát triển của nền kinh tế Từ hình thức thanh toán giản đơn nhưhàng đổi hàng, ngày nay đã có rất nhiều PTTT như : thanh toán chuyển khoản,thanh toán qua thư tín dụng L|C, ủy thác thanh toán… Hiệu quả của công tácthanh toán ảnh hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Vì vậy tổ chức các hoạt động thanh toán, kế toán thanh toán như thế nào để tăngtốc độ luân chuyển vốn, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn, chiếm dụng vốn quánhiều là một vấn đề đáng chú ý của người quản lí và các nhà kế toán

Xuất phát từ thực tế trên và sự nắm bắt thực tế tại công ty TNHH VẠN LỢI,trực thuộc tập đoàn thép Vạn Lợi Qua thời gian thực tập tại phòng kế toán, tôimạnh dạn nghiên cứu phần hành này trong chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “ Tổchức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và phântích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty TNHH VẠN LỢI”

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề này gồm ba phần chính sau:

Chương 1 : Lý luận chung về tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với

người bán, khách hàng và phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toántrong doanh nghiệp

Chương 2 : Thực trạng về tình hình tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán và

phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại công ty TNHH Vạn Lợi

Chương 3: Đánh giá, phương hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác tổ

chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty công ty TNHH VẠN LỢI

Trang 9

Chương 1 : NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ , KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, vai trò, vị trí hoạt động thanh toán trong công tác quản

lý tài chính của doanh nghiệp.

1.1.1 Các khái niệm.

Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên(người hoặc công ty, tổ chức)cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong mộtgiao dịch có ràng buộc pháp lý Tiền là phương tiện chủ yếu thực hiện trao đổihàng hóa, đồng thời là việc kết thúc quá trình trao đổi Lúc này tiền thực hiện

chức năng phương tiện thanh toán Sự vận động của tiền tệ có thể tách rời hay

độc lập tương đối với sự vận động của hàng hoá Thực hiện chức năng phươngtiện thanh toán, tiền không chỉ sử dụng để trả các khoản nợ về mua chịu hànghóa, mà chúng còn được sử dụng để thanh toán những khoản nợ vượt ra ngoàiphạm vi trao đổi như nộp thuế, trả lương, đóng góp các khoản chi dịch vụ, …

Trong thanh toán có ít nhất hai chủ thể, bên thanh toán và bên nhận thanh toán.Ngoài ra trong nền kinh tế phát triển thì quan hệ thanh toán xuất hiện chủ thể thứ

ba như ngân hàng, nhà bảo lãnh,… đứng ra làm cầu nối cho hai chủ thể trên,giúp việc thanh toán diễn ra thuận lợi, dễ dàng hơn

Sơ đồ quan hệ thanh toán :

Quan hệ thanh toán chủ yếu trong DN xảy ra khi DN có quan hệ mua bán hànghóa dịch vụ và có sự trao đổi về một khoản vay nợ, tiền vốn cho kinh doanh

Người thanh toán

( người trả tiền) Phương tiện thanh toán

Người nhận thanh toán Bên thứ ba ( nếu có)

Bên thứ ba ( nếu có)

Trang 10

Mọi quan hệ thanh toán đều tồn tại trong sự cam kết vay nợ giữa chủ nợ và con

nợ về một khoản tiền theo điều khoản đã qui định có hiệu lực trong thời hạn chovay, nợ Đó cũng là quan hệ thanh toán trong nội bộ DN, quan hệ thanh toán vớinhà nước về các nghĩa vụ phải nộp, phải thu, quan hệ với các ngân hàng, Thanh toán với người bán trong DN là quan hệ thanh toán của DN với ngườibán hàng cho DN, với các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào,hàng hóa, dịch vụ

DN được nhận hàng hóa, dịch vụ, và có nghĩa vụ thanh toán tiền, hàng hóa,dịch vụ, cho bên bán theo những quy định trong hợp đồng của hai bên

Thanh toán với người mua ( khách hàng) trong DN là quan hệ thanh toán của

DN với người mua hàng của DN DN bán hàng hóa, dịch vụ, và nhận tiền,hàng hóa, dịch vụ, do bên mua trả theo theo những quy định trong hợp đồngcủa hai bên

Thanh toán với nhà nước là nghĩa vụ DN trong việc thu về hay nộp các khoảnthuế, phí, lệ phí theo quy định nhà nước

Thanh toán với ngân hàng hiện nay là quan hệ thân thiết, DN thanh toán cáckhoản nợ vay, khoản lãi vay, hoặc cho vay, nhờ thu hộ,

1.1.2 Phân loại nghiệp vụ thanh toán và các phương thức thanh toán chủ yếu hiện nay.

1.1.2.1 Phân loại nghiệp vụ thanh toán.

NVTT trong DN hiện nay rất phong phú, ở đây tôi đề cập đến một số NVTTchủ yếu được phân loại như sau:

- Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ, nguồn gốc phát sinh, NVTT được chia thành + thanh toán các khoản phải thu

+ thanh toán các khoản phải trả

Trang 11

- Căn cứ vào thời hạn thanh toán , các NVTT được chia thành :

+ Thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

+ Thanh toán các khoản nợ dài hạn

+ Thanh toán sau khi nhận hàng

+ Thanh toán trước khi nhận hàng

+ Thanh toán trả góp, trả chậm

- Căn cứ vào phạm vi thanh toán, các NVTT được chia thành :

+ Thanh toán bên trong DN như : Trả lương công nhân viên, tiền tạmứng, thanh toán các khoản phải thu, phải trả nội bộ

+ Thanh toán bên ngoài DN như : Quan hệ thanh toán với người muangười bán, với nhà nước, với các tổ chức tín dụng

1.1.2.2 Phương thức (hình thức) thanh toán( PTTT).

Là tổng thể các quy định về một cách thức trả tiền, trả nợ… là sự liên kết các

yếu tố của quá trình thanh toán PTTT ngày nay cũng rất đa dạng Cùng với sựphát triển của hệ thống ngân hàng, của khoa học kĩ thuật các PTTT ngày naycàng được thực hiện một cách thuận lợi, vừa đảm bảo an toàn thanh toán vừa tiếtkiệm hiệu quả

Có thể chia PTTT làm hai loại cơ bản :

- Thanh toán dùng tiền mặt bao gồm các loại hình thanh toán như : thanh

toán bằng tiền Việt Nam, trái phiếu ngân hàng, bằng ngoại tệ các loại và cácloại giấy tờ có giá trị như tiền Khi nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ thìbên mua xuất tiền mặt ở quỹ để trả trực tiếp cho người bán Hình thức thanhtoán này trên thực tế chỉ phù hợp các loại hình giao dịch với số lượng nhỏ vàđơn giản, bởi vì với các khoản mua có giá trị lớn việc thanh toán trở nên

Trang 12

phức tạp và kém an toàn Thông thường hình thức này được áp dụng trongthanh toán với công nhân viên, với các nhà cung cấp nhỏ, lẻ…

- Thanh toán không dùng tiền mặt là thực hiện bằng cách trích chuyển trên

các tài khoản ở Ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc bù trừ công nợ lẫn nhaugiữa những người phải thanh toán và những người thụ hưởng Xét về mặt lýluận, thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức vận động của tiền tệ

Ở đây, tiền vừa là công cụ kế toán, vừa là công cụ để chuyển hoá hình thứcgiá trị của hàng hoá và dịch vụ Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ đượcphát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thị trường và được áp dụng rộng rãitrong lĩnh vực kinh tế tài chính đối nội cũng như đối ngoại Sự phát triểnrộng khắp của thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay là do yêu cầu pháttriển vượt bậc của nền kinh tế hàng hoá

Các phương thức thanh toán trong thực tế:

Hình thức thanh toán hiện nay ở Việt Nam phổ biến là thanh toán bù trừ, cácloại hình thanh toánqua ngân hàng và các tổ chức như: chuyển tiền điện tử,internet banking, hệ thống thanh toán qua ATM, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,thư tín dụng,sec, ngân phiếu thanh toán, L/C, điện chuyển tiền, thẻ thanh toán,điện chuyển tiền, thanh toán qua SMS, thanh toán qua thẻ cào

* Thanh toán bù trừ được áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệ mua

và bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ lẫn nhau Theo hình thức thanh toánnày, định kỳ hai bên phải đối chiếu giữa số tiền được thanh toán và số tiền phảithanh toán với nhau do bù trừ lẫn nhau Các bên tham gia thanh toán chỉ cầnphải chi trả số chênh lệch sau khi đã bù trừ Việc thanh toán giữa hai bên phảitrên cơ sở thoả thuận rồi lập thành văn bản để làm căn cứ ghi sổ và theo dõi

* Sec là giấy tờ có giá do người kí phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là

ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của NHNN Việt

Trang 13

Nam, trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho ngườithụ hưởng.

* Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu

Uỷ nhiệm thu là hình thức mà chủ tài khoản uỷ nhiệm cho ngân hàng thu

hộ một số tiền nào đó từ khách hàng hoặc các đối tượng khác

* Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi

Uỷ nhiệm chi là giấy uỷ nhiệm của chủ tài khoản nhờ ngân hàng phục vụmình chuyển một số tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp, nộp ngânsách Nhà nước ,và một số thanh toán khác…

* Các hình thức chuyển tiền điện tử, internet banking, thanh toán qua thẻ tín dụng, thẻ cào, thanh toán qua sms, L/C trong nước… là các hình thức thanh

toán mới phát triển , tuy nhiên nó được phát triển nhanh chóng mang lại tính antoàn, tiện lợi, nhanh chóng và hiệu quả trong thanh toán cho các DN Các loạihình thanh toán này được áp dụng tùy từng loại hình DN, tùy cách thức DN thực

Trang 14

hiện Tuy nhiên các hình thức thanh toán này chưa được áp dụng rộng rãi tronggiao dịch thương mại của các DN sản xuất, kinh doanh.

* Thanh toán quốc tế thông qua thư tín dụng (L/C):

L/C là một cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của một tổ chức tài

chính (thông thường là ngân hàng) đối với người thụ hưởng L/C (thông thường

là người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ) với điều kiện người thụ hưởngphải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy địnhtrong L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ(UCP) được dẫn chiếu trong thư tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàngtiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng

từ (ISBP).

* Thanh toán bằng điện chuyển tiền ( Teletranmission-TTR):

Phương thức này cơ bản giống như thanh toán L/C nhưng có sự giản tiện hơn

về mặt thủ tục thanh toán Áp dụng phương thức này trong trường hợp hai bên có

sự giao dịch thường xuyên lâu dài, có sự tin tưởng lẫn nhau và bên bán chấpnhận cho bên mua thanh toán bằng điện chuyển tiền

* Thanh toán bằng ủy thác thu( collection):

Là hình thức trong quan hệ thanh toán ngoại thương, trong đó người xuất khẩusau khi đã giao hàng cho người nhập khẩu thì lập giấy ủy thác thu nhờ ngân hàngphục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu do ngườixuất khẩu ký phát

* Thanh toán chuyển tiền ( Remittance):

Trang 15

Là hình thức thanh toán, trong đó người chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụmình thông qua ngân hàng đại lý hay chi nhánh ở nước ngoài chuyển trả một sốtiền nhất định cho người thụ hưởng.

1.1.3 Vai trò, vị trí, ý nghĩa của hoạt động thanh toán với HĐSXKD của DN

Là khâu cuối cùng trong quá trình SXKD của các DN, thanh toán đóng vai tròquan trọng trong sự phát triển của các DN, là bộ phận quan trọng trong công táctài chính, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động SXKD HĐSXKD bắtnguồn từ khâu mua nguyên vật liệu, yếu tố đầu vào, tổ chức sản xuất, đến tiêuthụ sản phẩm hàng hóa, bất cứ khâu nào trong quá trình này tiến hành khôngthuận lợi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả khâu đó và cả quá trình hoạt động Hoạt động thanh toán được thực hiện một cách khoa học, hợp lý và kịp thời sẽ

có những tác động tích cực đến kết quả SXKD của DN và ngược lại Việc tổchức công tác kế toán thanh toán một cách khoa học, hợp lý, hiệu quả là một nộidụng quan trọng thu hút sự chú ý các cấp lãnh đạo và những người làm công táctài chính trong DN

HĐTT có ý nghĩa lớn trong quá trình sản xuât kinh doanh của DN Trong quan

hệ với người bán( nhà cung cấp), quan hệ với người mua( khách hàng), nếu làmtốt công tác kế toán thanh toán sẽ tăng uy tín của DN, các hoạt động của DNdiễn ra trôi chảy hơn Ngược lại, DN có thể bị đình trệ SXKD, có thể xẩy ra cáctrường hợp bị chiếm dụng vốn,ứ đọng, mất vốn,…

Trong QHTT các nghĩa vụ với nhà nước, yêu cầu DN cần làm đúng, đủ, kịpthời các khoản nghĩa vụ với nhà nước Không làm tốt công tác thanh toán DN cóthể bị phạt, truy tố với pháp luật, thu hồi giấy phép kinh doanh

Trang 16

Với ngân hàng và các tổ chức tín dụng, việc thanh toán không đúng thời hạnlàm giảm uy tín DN Gây khó khăn trong công tác vay vốn, huy động vốn, thựchiện các dịch vụ khác về sau

Ngoài ra, QHTT với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ,… cũngảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động, kết quả SXKD của DN

1.2 Các nguyên tắc chung trong việc tổ chức công tác kế toán, tổ chức hạch toán các nghiệp vụ thanh toán, và tổ chức kế toán máy ở các DN

1.2.1 Nguyên tắc trong tổ chức công tác kế toán

Tổ chức công tác kế toán như một hệ thống các yếu tố cấu thành bao gồm :

- Lựa chọn loại hình tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán phùhợp với loại hình công tác kế toán đã lựa chọn

- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức hạch toán ban đầu và tổ chức luânchuyển chứng từ kế toán một cách hợp lý

- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán nhà nước ban hành

- Lựa chọn hình thức kế toán phù hợp

- Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán và kiểm tra kế toán

- Tổ chức việc nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, quản lý, trình độ khoahọc kĩ thuật, tin học, ngoại ngữ, trang thiết bị ghi chép, xử lý tính toán, thông tin

Tổ chức kế toán phải đảm bảo các nguyên tắc khoa học, hợp lý Tức là phải phùhợp với quy định của nhà nước, phù hợp điều kiện của DN, của ngành, phù hợp

sự phát triển của khoa học kĩ thuật, khoa học kinh tế, kế toán ở từng giai đoạn

Trang 17

1.2.2 Nguyên tắc tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán ( NVKTTT)

Do giới hạn, tôi trình bày nguyên tắc kế toán các phải phải thu khách hàng vàcác khoản phải trả

* Kế toán phải thu khách hàng.

Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận vốn của đơn vị bị các cá nhân, tổchức chiếm dụng Tuy thuộc sở hữu của đơn vị nhưng không thuộc quyền sửdụng của đơn vị, là khoản vốn dễ gây thất thoát của đơn vị Quản lý chặt chẽ,tránh thất thoát là yêu cầu thường xuyên, cấp bách của các đơn vị Khi hạch toáncác khản này phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau :

- Phải mở sổ chi tiết với từng đối tượng phải thu, theo từng khoản nợ và từnglần thanh toán

- Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không hạch toán vào tài khoản này

- Những khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên,dư nợ lớn thì định kỳcần tiền hành đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi, và số nợ cònthiếu, nếu cần có thể yêu cầu xác nhận bằng văn bản

- Phải tiến hành phân loại nợ : nợ có thể trả đúng hạn, nợ quá hạn, nợ khó đòihoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phònghoặc có biện pháp xử lý với nợ phải thu không đòi được

- Trong quan hệ bán sản phẩm xây lắp, thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụsản phẩm theo sự thỏa thuận giữa DN xây lắp và khách hàng nếu không đúngtheo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu các DN xâylắp giảm giá hoặc trả lại số hàng đã giao

Trang 18

- Khoản phải thu về phí chờ quyết toán của từng công trình phải được thoeo dõichi tiết theo từng công trình xây dựng, khoản phí này la căn cứ để tính số tríchtrước về chi phí bảo hành công trình xây dựng vào chi phí bán hàng.

- Các tài khoản chủ yếu có số dư Nợ, nhưng trong trường hợp khách hàng trảtrước tiền hàng, thu nhiều hơn thực tế phải thu, thì tài khoản có số dư Có Việchạch toán các khoản này khi lập BCTC phải lấy số dư chi tiết của các đối tượng

nợ phải thu để lên hai chỉ tiêu bên Tài sản và Nguồn vốn

* Kế toán các khoản nợ phải trả.

Các khoản nợ phải trả là các khoản vốn mà DN phải chi trả, thanh toán chođơn vị, các tổ chức kinh tế xã hội, hoặc cá nhân như: nợ tiền vay, nợ phải trả chongười bán, phải trả phải nộp cho nhà nước, cho cấp trên, trả cho công nhân viên

và các khoản phải trả khác Các khoản này có thời hạn, phạm vi khác nhau, mặtkhác trong quá trình SXKD luôn biến động Do đó cần quản lý chặt chẽ, sử dụngđúng mức, có hiệu quả, đảm bảo thanh toán đầy đủ,chính xác, đúng hạn

Các quy định có tình nguyên tắc khi hạch toán các khoản nợ này :

- Tất cả các khoản nợ phải trả của DN phải theo dõi trên sổ chi tiết theo từngkhoản nợ, đối tượng nợ Ghi chép số phải trả, số đã trả, số tăng lên trong kỳ và

số còn phải trả với từng chủ nợ

- Những khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên,số nợ lớn thì định kỳcần tiền hành đối chiếu tình hình công nợ cụ thể, nếu cần có thể yêu cầu xácnhận bằng văn bản

- Các tài khoản nợ phải trả thường có số dư Có, nhưng trong trường hợp DN trảtrước tiền hàng, số trả nhiều hơn thực tế phải trả, thì tài khoản có số dư Nợ Việc

Trang 19

hạch toán các khoản này khi lập BCTC phải lấy số dư chi tiết của các đối tượng

nợ phải trả để lên hai chỉ tiêu bên Tài sản và Nguồn vốn của BCĐKT

1.2.3 Nguyên tắc tổ chức kế toán máy tại các DN.

Ngày nay, khi mà trình độ khoa học đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tinphát triển mạnh mẽ, tin học hóa được đưa vào ở tất cả các lĩnh vực, đã mang lạihiệu quả kinh tế rõ rệt Việc áp dụng tín học vào công tác kế toán cũng được các

DN coi trọng Hầu hết các công ty hiện nay đều dùng phần mềm kế toán trongviệc hạch toán của mình

Phần mềm kế toán là hệ thống các chương trình máy tính dùng để tự động xử lýcác thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phânloại chứng từ, ghi chép sổ sách, xử lý các thông tin trên chứng từ, sổ sách theoquy định của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáoquản trị, và báo cáo thông kê phân tích tài chính khác Phần mềm kế toán phảiđược thiết kế theo một trong bốn hình thức kế toán, hoặc kết hợp cả bốn hìnhthức với nhau Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán,nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và cáo báo cáo tài chính theo quy định Sổ

kế toán theo hình thức nào phải thiết kế theo hình thức kế toán đó, nhưng khôngbắt buộc hoàn toàn giống với ghi bằng tay

Mô hình diễn tả quy trình, nguyên tắc hoạt động của phần mềm kế toán:

Trang 20

Tổ chức ứng dụng kế toán máy trong các DN cần lựa chọn phần mềm thích hợpvới đơn vị mình về lĩnh vực hoạt động, về nhu cầu thông tin, về quy mô DN,trang bị máy móc thiết bị, phù hợp với trình độ cán bộ nhân viên

Việc tổ chức kế toán máy ở DN phải có tính bảo mật, đồng thời phải có biệnpháp quản lý dữ liệu kế toán, cần phân định thẩm quyền sử dụng, thẩm quyềnnhập, truy xuất dữ liệu

1.3 Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ thanh toán trong DN

Do điều kiện có giới hạn, tôi chỉ trình bày việc tổ chức kế toán các khoản phải

thu với người mua (khách hàng), dự phòng phải thu khó đòi, các khoản phải trảvới bán bán( người cung cấp)

1.3.1 Hạch toán các nghiệp vụ trong quan hệ thanh toán (QHTT) của

doanh nghiệp với khách hàng (người mua).

QHTT giữa DN với các khách hàng phát sinh chủ yếu trong việc bán sảnphẩm, vật tư, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ, bàn giao thanh toán khối lượngthi công mà khách hàng đã nhận của DN nhưng chưa thanh toán tiền

Tài khoản sử dụng TK 131- Phải thu khách hàng Nội dung:

- Được dùng để phản ảnh các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng phát sinhkhi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo phương thức bán chịuhoặc trong trường hợp người mua trả trước tiền hàng

- Phản ánh số nợ phải thu hoặc số tiền ứng trước phải trả của tất cả cáckhách hàng có quan hệ kinh tế với DN về mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vàtài sản bán thanh lý khác

- Không theo dõi khoản tiền bán hàng đã thu trực tiếp tại thời điểm xảy ranghiệp vụ bán hàng

Trang 21

- Phản ánh số tiền doanh nghiệp chấp nhận giảm giá, bớt giá, chiết khấu chokhách hàng hoặc số phải trả khách hàng khi khách hàng trả lại hàng mua

- Phản ánh tổng số phải thu của khách hàng (bao gồm số nợ gốc và lãi trảchậm phải thu) đôí với trường hợp bán trả góp

Kết cấu của tài khoản 131 :

Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”

- Số tiền phải thu về số vật tư, hàng

hoá, dịch vụ hoàn thành được xác

định là tiêu thụ của doanh nghiệp

(Kể cả phí bảo hành giữ lại)

- Số tiền thu thừa của khách đã trả

lại

- Nợ phải thu từ khách hàng tăng do

tỷ giá ngoại tệ tăng

- Số nợ phải thu từ khách hàng đã thuđược

- Số nợ phải thu giảm do chấp nhận giảmgiá, chiết khấu, khi khách hàng khiếu nạihoặc DT của hàng đã bán bị trả lại hàng

- Số tiền khách hàng ứng trước để muahàng

- Nợ phải thu từ khách hàng giảm do tỷgiá ngoại tệ giảm

Số Dư Nợ : số tiền còn phải thu từ

khách hàng

Số Dư Có : số tiền doanh nghiệp nhận

trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phảithu chi tiết theo từng đối tượng

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng khách hàng Khi lập bảng cân đối kếtoán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng để ghi cả hai chỉ tiêu bên tài sản

và nguồn vốn Tài khoản này cũng được mở chi tiết theo thời hạn thanh toán đểxác định nợ phải thu khó đòi, làm căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi

Trang 22

- Hạch toán chi tiết

Việc hạch toán chi tiết được thực hiện theo sơ đồ sau :

(1) Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán chi tiết tiến hành ghi vào sổ chi tiết chotừng khách hàng

Cuối kỳ, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng, bảngnày sẽ dùng để đối chiếu với sổ cái TK 131

Các chứng từ thường gồm :

- Hoá đơn bán hàng (hoặc hoá đơn VAT ) do doanh nghiệp lập

- Phiếu xuất kho

- Giấy nhận nợ hoặc lệnh phiếu do khách hàng lập

- Chứng từ thu tiền : phiếu thu, giấy báo Có, sổ phụ của ngân hàng

- Biên bản bù trừ công nợ

- Hợp đồng cung ứng hàng hóa, dịch vụ

Hệ thống sổ sử dụng ( theo hình thức NKC):

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua bằng ngoại tệ

- Sổ cái TK 131

- Sổ công nợ

- Bảng tổng hợp công nợ theo đối tượng

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ số 01: Sơ đồ tổng hợp kế toán phải thu của khách hàng.

Chứng từ gốc Sổ chi tiết

TK 131

Bảng tổng hợp chi tiết TK 131

Trang 23

* Kế toán khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Khoản phải thu khó đòi là các khoản nợ mà người mắc nợ khó hoặc không cókhả năng trả nợ đúng hạn trong năm kế hoạch

Lập dự phòng phải thu khó đòi là việc doanh nghiệp tính trước vào chi phí củadoanh nghiệp một khoản chi để khí có cá khoản nợ khó đòi, không đòi được thìtình hình tài chính doanh nghiệp không bị ảnh hưởng

TK 515

trả chậm quá hạn, DN tính lãi trả thêm

VAT phải nộp

Các khoản chi hộ cho khách hàng

(1)Doanh thu trả chậm, đã được xác định là tiêu thụ

(1)

(7)

Nợ khó đòi đã xử lý ( ghi đơn nợ TK004) TK 139, 642

Trang 24

Việc lập dự phòng được lập vào cuối niên độ kế toán, trước khi lập BCTC nhưcác khoản dự phòng khác Mức lập dự phòng đối với nợ phải thu khó đòi vàviệc xử lý xóa nợ khó đòi phải theo quy định của chế độ tài chính quy định DN.

TK sử dụng : TK 139- dự phòng phải thu khó đòi

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổng hợp kế toán dự phòng phải thu khó đòi:

1.3.2 Kế toán các khoản phải trả người bán( nhà cung cấp).

Kế toán các khoản phải trả cho người bán, người nhận thầu xây dựng cơ bảncung cấp lao vụ, dịch vụ là những khoản phát sinh trong quá trình thanh toán cótính chất tạm thời mà doanh nghiệp chưa thanh toán cho các bên do chưa đếnhạn thanh toán hoặc trong thời hạn thanh toán theo hợp đồng đã ký kết

Kế toán theo dõi các khoản nợ phải trả người bán TK 331- phải trả người bán

Kết cấu của TK 331

Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”

TK 642

Lập dự phòng PT khó đòi

Lập dự phòng bổ xung hơn so vơi năm trước

TK 131

Chênh lêch pt khó đòi

năm nay nhỏ hơn đã lập

năm trước

Q.định xóa nợ khi đã lập

DP

Trang 25

- Số đã trả người bán trong kì.

- Số nợ được giảm do người bán chấp

nhận giảm giá, chiết khấu

- Số nợ được giảm do hàng mua trả lại

Số Dư Nợ : số tiền ứng trước cho người

bán hoặc số tiền trả thừa cho người bán

Số Dư Có : số tiền còn phải trả

cho người bán

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng người bán

Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn mua hàng, Phiếu chi

- Giấy báo nợ của ngân hàng, sổ phụ NH

- Biên bản thanh toán bù trừ công nợ

Sổ kế toán sử dụng :

- Sổ tổng hợp thanh toán với người bán

- Các sổ chi tiết : phải trả người bán

Sơ đồ 3: Trình tự kế toán các khoản phải trả người bán:

TK 131

Bù trừ công nợ với NB

Trang 26

1.3.3 Tổ chức báo cáo các hoạt động thanh toán và kế toán hình thức NKC.

Thanh toán là khâu cuối của hoạt của hoạt động SXKD ở DN, tuy không trựctiếp tham gia hình thành BCTC nhưng để đáp ứng yêu cầu quản lý cuối kỳ kế toán phải lập bảng tổng hợp công nợ để theo dõi các khoản công nợ, báo cáo vớingười quản lý DN Việc tính toán, quản lý đôn đốc nợ, dự trù khoản trả đến hạn,

bù trừ, đối chiếu công nợ, và cung cấp đầy đủ số liệu phục vụ quản lý là côngviệc cần thiết đối với kế toán thanh toán cuối kỳ

Giảm giá, trả lại hàng

TK 152,153, 611

VAT được khấu trừ

Dịch vụ mua chịu khác

TK 133

Trang 27

Trong khi lập BCTC, cần chú tổng hợp từ số dư Có các sổ chi tiết phải thukhách hàng làm cơ sở số liệu lập chi tiêu người mua trả tiền trước phần Nguồnvốn ở BCĐKT Tổng hợp các số dư Nợ sổ chi tiết phải trả người bán lập chi tiêutrả trước người bán phần Tài sản trong BCĐKT.

Hình thức NKC trong điều kiện thủ công, áp dụng trong loại hình kinh doanh

đơn giản, quy mô hoạt động vừa và nhỏ Trình độ quản lý, trình độ kế toán thấp,

có nhu cầu phân công lao động kế toán

Hình thức này cũng áp dụng trong điều kiện kế toán máy, nó phù hợp với mọiloại hình hoạt động, quy mô và trình độ

Các loại sổ sử dụng :

- Sổ Nhật ký Chung : hạch toán cho mọi đối tượng, do kế toán tổng hợp ghi sổ

- Sổ Nhật ký đặc biệt : mở cho các đối tượng phát sinh nhiều hoặc các đối tượngtrọng yếu trong quản lý, có quan hệ đối chiếu thường xuyên

- Sổ Cái các tài khoản

- Sổ chi tiết các tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết

Sơ đồ số 4: Trình tự ghi sổ NKC:

Chứng từ gốcBảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ Nhật ký chung

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ chi tiết TK331,

131, 333

Trang 28

1.4 Lý luận chung về phân tích công nợ và khả năng thanh toán trong DN

Phân tích công nợ nhằm đánh giá tình hình công nợ của DN, đánh giá mức độ

chiếm dụng vốn và công tác thu hồi nợ của DN, phân tích các nhân tố ảnh hưởng

từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp

Nội dung phân tích là các khoản phải thu, phải trả tiến hành so sánh tổng sốcũng như từng chỉ tiêu các khoản phải thu, phải trả giữa số cuối kỳ- đầu năm

Bảng tổng hợp chi tiết

(2) (4)

Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Đối chiếu

Trang 29

Xác định chênh lệch tuyệt đối, tương đối, căn cứ kết quả so sánh đánh giá sựbiến động tổng số nói chung từng chỉ tiêu nói riêng

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CÔNG TY X NĂM Y

C/kỳ so vớiđầu kỳ

Các khoản phải thuTổng tài sảnCác khoản phải trảTổng tài sản

Trang 30

Hai chỉ tiêu trên phản ánh trong một đồng tài sản có báo nhiêu đồng phải thu,bao nhiêu đồng phải trả Căn cứ các hệ số đó đánh giá mức độ chiếm dụng, bịchiếm dụng vốn của DN.

Phân tích tình hình thu hồi nợ:

+ Hệ số thu hồi nợ =

+ Số ngày thu hồi nợ bình quân =

Hai chỉ tiêu trên để đánh giá các khoản phải thu ngắn hạn quay bao nhiêuvòng, và số ngày thu nợ bình quân/vòng Qua việc so sánh các hệ số kỳ này với

kỳ trước để đánh giá tình hình thu hồi nợ

Phân tích khả năng thanh toán của DN:

+ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

+ Hệ số thanh toán tức thời =

Doanh thu thuần (DTT) về bán hàng và CCDV

Số dư nợ các khoản PT ngắn han b/quân

Nợ đến hạn và quá

hạn

Trang 31

Qua việc so sánh các chỉ tiêu trên giữa số cuối năm và số đầu năm, đánh giátình hình khả năng thanh toán của DN

Chương 2 : THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ, KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẠN LỢI.

Thép là hợp kim của Sắt (Fe) với Cacbon( C), trong đó tỷ lệ C chiếm dưới 2 %

và một số nguyên tố khác như : Mangan ( Mg), Lưu huỳnh (S),Silic (Si),…

Thép đóng vai trò to lớn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng Đặc biệt, hiên nayViệt Nam ta đang trong công cuộc xây dựng đất nước sau những năm chiến

Trang 32

tranh Việc xây dựng cơ sở hạ tầng đang được chú trọng, thì ngành thép, và thịtrường thép đóng vai trò rất lớn và có cơ hội phát triển.

2.1 Đặc điểm chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thép VẠN LỢI và tập đoàn Vạn Lợi.

2.1.1.Giới thiệu chung về công ty TNHH Vạn Lợi & tập đoàn thép Vạn Lợi Công ty TNHH VẠN LỢI là công ty mẹ của tập đoàn thép Vạn Lợi Trụ sở

62 Yên Phụ, quận Tây Hồ, Tp Hà Nội Thành lập theo giấy phép số:

00901/GP-UB ngày 21/3/1994 (thay cho quyết định số: 2511/QĐ-00901/GP-UB ngày 5/7/1993) củaUBND thành phố Hà Nội Đăng ký kinh doanh số: 044919 ngày 8/7/1993 dotrọng tài kinh tế thành phố Hà Nội cấp, nay là Sở kế hoạch và đầu tư thành phố

Hà Nội

Công ty TNHH Vạn Lợi hiện tại là công ty mẹ đầu tư tài chính cho các công ty

con Công ty TNHH Vạn Lợi thực hiện các chức năng chính: Chức năng quản lý,giám sát các công ty thành viên; Chức năng đầu tư tài chính xây dựng các dự áncủa tập đoàn; Chức năng thương mại nhập khẩu thép và nguyên liệu sản xuất; hỗtrợ các Công ty thành viên trong tập đoàn kinh doanh thương mại, mua bán trong

và ngoài nước

Với hệ thống gồm 9 công ty thành viên thuộc Công ty TNHH Vạn Lợi, các

công ty thành viên gồm: Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các công ty cổ phần mà Công ty TNHH Vạn Lợi chiếm cổ phần chi phối có trụ sở tại

các tỉnh xây dựng nhà máy Các công ty này trực tiếp triển khai các dự án xâydựng và trực tiếp điều hành sản xuất-kinh doanh các nhà máy khi hoàn thành Xuất phát ban đầu từ một doanh nghiệp chuyên kinh doanh nhập khẩu théplớn tại Việt Nam: nhập thép tấm đóng tầu, thép tấm kết cấu, thép cuộn cán nóng,

Trang 33

cán nguội, thép chế tạo, thép hình, thép phế liệu, thép thứ liệu Tập đoàn đã đisâu vào lĩnh vực sản xuất thép nhằm ổn định hoạt động kinh doanh và phát triểnbền vững lâu dài.

Ngay từ năm 1996, Thép Vạn Lợi đã nghiên cứu và xúc tiến đầu tư xâydựng nhà máy sản xuất thép xây dựng lớn nhất miền Bắc ở thời điểm đó và cũng

là nhà máy đầu tiên tại miền Bắc được đầu tư bằng nguồn vốn tư nhân Nhà máycán thép có công suất 200.000 tấn/năm, sản xuất trên dây chuyền công nghệ tiêntiến hiện đại của Nhật Bản được đầu tư tại Hải Phòng Thép xây dựng Vạn Lợimang thương hiệu "NSC" đã cung cấp cho nhiều công trình trọng điểm Quốc gianhư: Sân vận động quốc gia Mỹ Đình, Trung tâm hội nghị quốc tế APEC14 Năm 2003, Tập đoàn đầu tư xây dựng nhà máy luyện phôi thép từ nguyênliệu chính là thép phế liệu,có công suất 600.000 tấn/năm với công nghệ hiện đạinhất và chuyển giao đồng bộ của Trung Quốc Nhà máy luyện phôi thép đã chínhthức đi vào sản xuất từ tháng 9/2006 Hiện tại nhà máy hoạt động với hai dâychuyền với hai lò hồ quang điện, lò hồ quang điện số 2 có thể sử dụng 50-60%nước gang lỏng do nhà máy luyện gang của Tập đoàn ngay cạnh cung cấp

Thành công từ việc đầu tư hiệu quả nhà máy luyện phôi từ thép phế liệu,ngày 15/4/2007 cùng với việc khánh thành nhà máy luyện phôi, Thép Vạn Lợitiếp tục triển khai đầu tư xây dựng nhà máy luyện gang từ lò cao công suất500.000 tấn/năm tại Hải Phòng Nhà máy này vận hành vào Quý II/2008 Nănglực sản xuất thép của Vạn Lợi tại Hải Phòng đạt tổng công suất tới 1,3 triệutấn/năm vào năm 2008 Năm 2007 Thép Vạn Lợi tập trung đầu tư chuyên sâuvào sản xuất thép hướng về phía thượng nguồn là sản xuất thép từ nguyênliệu quặng sắt, nhằm phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranhtrong nước và quốc Giúp cho Thép Vạn Lợi chủ động hơn trên thị trường thép

Trang 34

Tập đoàn xây dựng tại một số tỉnh có vùng nguyên liệu lớn và giao thôngthuận tiện các khu liên hợp gang thép với hệ thống các nhà máy sản xuất thépkhép kín, bắt đầu từ công đoạn quặng sắt và đến công đoạn cuối cùng là sản xuất

ra sản phẩm phôi thép và thép thành phẩm Tại thành phố Hải Phòng là khu liênliên hợp Luyện-Cán thép nằm tại xã An Hồng, huyện An Dương Tại thành phốHải Dương là cụm công nghiệp thép Vạn Lợi tại huyện Bình Giang Tại tỉnh BắcKạn là khu liên hợp gang thép tại khu công nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới.Tại tỉnh Hà Tĩnh là khu liên hợp gang thép tại khu công nghiệp Vũng Áng,huyện Kỳ Anh

Tập đoàn thép VẠN LỢI có quan hệ với các ngân hàng quốc doanh lớn nhấtViệt Nam Đầu tiên là VIETCOMBANK là ngân hàng đứng ra thu xếp vốn

và đồng tài trợ là AGRIBANK cho các dự án luyện phôi thép và gang théptại Hải Phòng và Bắc Kạn Tiếp đó, ngày 09/07/2007, ngân hàng Đầu tư & pháttriển Việt Nam (BIDV) và Thép Vạn Lợi đã chính thức ký thoả thuận hợp táctoàn diện giai đoạn 2007-2010, theo đó BIDV sẽ sẵn sàng làm đầu mối thu xếpvốn để tài trợ cho các dự án đầu tư của Thép Vạn Lợi tại các tỉnh

Sơ đồ số 5: Quy trình sản xuất thép và mô hình kinh doanh ở tập đoàn Vạn Lợi.

Quy trình sản xuất thép:

Phôi thép, sắt phế liệu,

quặng sắt,

oxi

Cán, Luyện

Thép thành phẩm

Trang 35

Mô hình liên hợp các nhà máy luyện thép ở tập đoàn Vạn Lợi:

Mô hình vùng nguyên liệu- nhà máy sản xuất và thị trường tiêu thụ:

2.1.2 Mô hình tổ chức công ty, các phòng ban, phòng kế toán.

SƠ ĐỒ 6: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TẬP ĐOÀN THÉP VẠN LỢI

Nhà máy cán thép xây dựng

Nhà máy sx gang lò cao

lò thổi oxy

Vùng nguyên

liệu, nơi thuận

lợi giao thông,

cảng biển,…

Thị trường tiêu thụ sp

Các nhà máy luyện, cán thép, sản xuất thép

trợ giúp tiêu thụ sp

Trang 37

 Kiểm soát tài chính, kế toán (Kỹ sư cao cấp về kinh tế)

 Kiểm soát về pháp lý (Luật sư)

 Kiểm soát nội bộ.

2.1.3 Tình hình tổ chức phòng kế toán, công việc hạch toán các nghiệp vụ tại phòng kế toán

Sơ đồ 7: Mô hình tổ chức phòng kế toán:

Với đội ngũ kế toán viên chuyên nghiệp có trình độ từ đại học trở lên, hàngnăm được học tập, cập nhật những kiến thức mới về kế toán Phòng kế toán tổchức kế toán máy với hình thức NKC Mô hình phòng kế toán kiểu tập trung.Hiện nay, công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc đối vớiDoanh nghiệp Nhà nước ban hành theo Quyết định số 15/2006QĐ – BTC

Các kế toán viên phụ trách các nghiệp vụ trong phần hành của mình dưới sựchỉ đạo chung của kế toán trưởng Kế toán tổng hợp có trách nhiệm phụ tráchchung các hoạt động, chỉ đạo các công việc cho kế toán viên theo sự hướng dẫn

KẾ TOÁN P/TRÁCH CÁC CÔNG

TY T.VIÊN

KẾ TOÁN PHỤ TRÁCH THUẾ VÀ TIỀN

THỦ QUỸ

Trang 38

của kế toán trưởng, phụ trách việc tính toán, phân bổ, kết chuyển và lên các báocáo tài chính Kế toán trưởng có trách nhiệm chỉ đạo chung các công việc chocác kế toán viên thực hiện, tổng hợp số liệu báo cáo lên cấp trên, kiểm tra kiểmsoát các hoạt động do kế toán viên thực hiện, tham mưu cho cấp trên.

Công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toán Augess của công ty cổ phần tinhọc ABC Phần mềm có ưu điểm là tốc độ tính toán nhanh với nhiều giao dịch,rasoát dữ liệu thông minh, tự động sao nén để lưu dữ liệu, tránh virus,

Trang 39

Phần mềm được thiết kế khá dễ dàng cho người sử dụng Bên trái màn mình giaochính là hệ thống đầu vào,và các thao tác cần thực hiện,các đề mục giúp ngườidùng lưa chọn phần mình muốn thực hiện Chia thành ba đề mục chính : Nhập

dữ liệu, danh mục, và nhập số dư đầu kỳ Để thực hiện nhiệm vụ nào, kế toánviên chỉ cần click con trỏ chuột và phần đó là dễ dàng thực hiện được theo sự chỉdẫn ở phía bên trên Ngoài ra còn mục tính khấu hao TSCĐ, CCDC, Xem in vàtiện ích; Bên phải màn hình giao diện chính là hệ thống đầu ra Bao gồm cácchứng từ, sổ, báo cáo kế toán tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo thuế… Để xem

Trang 40

và in các mục này chỉ cần click con trỏ chuột vào mục và làm theo hướng dẫncủa hệ thống.

Việc áp dụng phần mềm Augess ở công ty TNHH VẠN LỢI được phân quyềnnhư quy định của phần mềm Trong đó kế toán trưởng có thẩm quyền quản lýcao nhất ( admin), kế toán tổng hợp có quyền truy xuất dữ liệu cần thiết Các kếtoán viên công ty chỉ có quyền truy xuất dữ liệu trong phạm vị phần hành đảmnhiệm Mỗi nhân viên có một tài khoản sử dụng phù hợp với vai trò của mình

Sơ đồ tổ chức kế toán máy tại công ty :

Nhân viên kế toán

Thực hiện các lệnhphân bổ,kết chuyển,điều chỉnh, xem, in,xuất, lưu báo cáo

Kiểm tra các khâu

ra vào phần mềm

và kiểm tra ký,duyệt BCTC,lưu

Việc sử dụng phần mềm kế toán Augess theo hình thức nhật ký chung, chế độ

kế toán theo quyết định 15/2006QĐ-BTC, công ty sử dụng tất cả các tài khoảntrong nội dụng danh mục tài khoản nhà nước quy định Mở các tài khoản cấp hai,cấp ba với các tài khoản có nhiều đối tượng cần theo dõi

Công ty vừa sử dụng các mẫu chứng từ được in từ phần mềm và chứng từ viếttay Việc tổ chức luân chuyển chứng từ thực hiện đúng cho từng loại nghiệp vụ.Các chứng từ sau khi luân chuyển được kế toán phần hành đó tập hợp và lưu trữriêng từng phần hành

Sơ đô bảng biểu 9: Mẫu chứng từ viết tay: hóa đơn VAT

Ngày đăng: 26/05/2015, 19:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quan hệ thanh toán : - Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty TNHH VẠN LỢI
Sơ đồ quan hệ thanh toán : (Trang 9)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổng hợp kế toán dự phòng phải thu khó đòi: - Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty TNHH VẠN LỢI
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổng hợp kế toán dự phòng phải thu khó đòi: (Trang 23)
Sơ đồ 3: Trình tự kế toán các khoản phải trả người bán: - Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty TNHH VẠN LỢI
Sơ đồ 3 Trình tự kế toán các khoản phải trả người bán: (Trang 25)
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ chi tiết TK331, - Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty TNHH VẠN LỢI
Bảng t ổng hợp chi tiết Sổ chi tiết TK331, (Trang 27)
Sơ đồ số 5: Quy trình sản xuất thép và mô hình kinh doanh ở tập đoàn Vạn Lợi. - Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty TNHH VẠN LỢI
Sơ đồ s ố 5: Quy trình sản xuất thép và mô hình kinh doanh ở tập đoàn Vạn Lợi (Trang 33)
SƠ ĐỒ 6: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TẬP ĐOÀN THÉP VẠN LỢI - Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty TNHH VẠN LỢI
SƠ ĐỒ 6 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TẬP ĐOÀN THÉP VẠN LỢI (Trang 34)
Sơ đồ 7: Mô hình tổ chức phòng kế toán: - Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty TNHH VẠN LỢI
Sơ đồ 7 Mô hình tổ chức phòng kế toán: (Trang 36)
Sơ đồ  tổ chức kế toán máy tại công ty : - Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty TNHH VẠN LỢI
t ổ chức kế toán máy tại công ty : (Trang 39)
Bảng chỉ tiêu tóm tắt bảng cân đối kế toán   :    Năm 2009: - Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty TNHH VẠN LỢI
Bảng ch ỉ tiêu tóm tắt bảng cân đối kế toán : Năm 2009: (Trang 42)
Sơ đồ bảng biểu số 17: Giao diên màn hình nhập liệu khách hàng ứng trước: - Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty TNHH VẠN LỢI
Sơ đồ b ảng biểu số 17: Giao diên màn hình nhập liệu khách hàng ứng trước: (Trang 49)
Sơ đồ, mẫu biểu số 40: bảng phân tích khả năng thanh toán. - Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty TNHH VẠN LỢI
m ẫu biểu số 40: bảng phân tích khả năng thanh toán (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w