1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra hóa 8 tiết 60 chuẩn có đáp án

2 1,4K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 62,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy cho biết sau khi cháy, phốtpho hay oxi, chất nào còn thừa và thừa khối lượng là bao nhiêu?. Phốtpho thiếu Câu 2: Lấy cùng một lượng KClO3 và KMnO4 để điều chế khí oxi, chất nào cho n

Trang 1

Trường THCS …………

Lớp: 8

Mã số:

Kiểm tra một tiết Môn: Hóa học Thời gian: 45'

ĐỀ BÀI:

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4đ) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng! Câu 1: Đốt cháy 6,2 (g) phốt pho trong bình chứa 6,72 lít oxi (đktc )

Hãy cho biết sau khi cháy, phốtpho hay oxi, chất nào còn thừa và thừa khối lượng là bao nhiêu?

A Phốt pho thừa 2 (g) C Phốtpho thiếu

Câu 2: Lấy cùng một lượng KClO3 và KMnO4 để điều chế khí oxi, chất nào cho nhiều khí oxi hơn?

A KMnO4 C KMnO4 và KClO3 đều nhiều

B KClO3 D KMnO4 và KClO3 đều ít

Câu 3: Những tính chất nào thuộc loại tính chất hóa học của oxi?

A Nặng hơn không khí

B Cần thiết cho sự hô hấp và sự cháy

C Tác dụng với kim loại, phi kim và hợp chất

D Hóa lỏng ở (-1960C)

Câu 4: Sự cháy là:

A Sự tác dụng của một chất với oxi

B Sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

C Sự oxi hóa không tỏa nhiệt nhưng phát sáng

D Sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

Câu 5 Những oxit nào sau đây oxit axit

A Fe2O3 B Na2O C CaO D Mn2O7

Câu 6 Những oxit nào sau đây là oxit bazơ?

A SO2 B CO2 C K2O D H2O

Câu 7: Nếu nung 5 tấn canxiCacbonat (CaCO3) sinh ra 2,2 tấn khí Cacbonic (CO2) và canxi oxit (CaO) Khối lượng canxi oxit sinh ra là:

A 1,4 tấn B 3,2 tấn C 2,8 tấn D 5,6 tấn

Câu 8:

NaO

KHPO4

H3SO4

Al(OH)2

II TỰ LUẬN: (6 đ)

Câu 1: (3đ) Lập PTHH của các phản ứng sau và cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?

A- Zn + HCl → ………+……… C- Al + O2 →t o ………

B- Fe2O3 + CO →t t o ………+…… D- KClO3 →t o ……… +………

Nếu l phản ứng Oxi hĩa - khử cho biết chất khử, chất Oxi hĩa? Sự khử, sự oxi hĩa?

Câu 1: (2 đ) Đốt cháy 6,4 g lưu huỳnh trong một bình chứa 2,24 lít khí oxi (ở đktc)

152

Trang 2

Tính khối lượng khí sunfurơ SO2 thu được ?

Và thể tích của khí sunfurơ ở (đktc) ?

Câu 2: (1 đ) Hãy giải thích vì sao 1 mol các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí, tuy có số phân tử như nhau nhưng lại có thể tích không bằng nhau?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỀM

I TRẮC NGHIỆM:(4đ)

Câu 1 D

Câu 2 B

Câu 3 C

Câu 4 B còn lại mỗi câu đúng 0,5 đ

Câu 5D(0,25)

Câu 6 C(0,25)

Câu 7 C

Câu 8: (1đ)

NaO → Na2O : Natri oxit

KHPO4 → K2HPO4: Kali hidrophotphat

H3SO4 → H2SO4 : Axit sunfuric

Al(OH)2 → Al(OH)3 : Nhôm Hidroxit

II TỰ LUẬN: (6đ)

Cu 1

A- Zn +2 HCl → ZnCl2 + H2 ( phản ứng thế)

B- Fe2O3 +3 CO →t t o 2Fe + 3CO2 ( phản ứng Oxihóa khử)

C- 4Al + 3O2 →t o 2Al2O3 ( phản ứng hóa-hợp/ phản ứng Oxi hóa- khử)

D- 2KClO3 →t o 2KCl + 3O2 ( phản ứng phn hủy)

Xác định chất khử chất oxi hóa, sự khử sự oxi hóa mỗi câu 0.5 đ Câu ( B,C)

Câu 2: (2 đ) Ns =

32

4 , 6

= 0,2 mol (0,25 đ)

2

O

4 22

24 , 2 = 0,1 (mol) (0,25 đ) Phương trình phản ứng:

S + O2 → SO2

Tỉ lệ 1 1 l (mol)

Cho 0,2 0,2 0,1 (mol) (0,5 đ)

Theo phương trình phản ứng trên ta thấy

Oxi thiếu ; S dư nên tính n SO2 theo n O2 (0,5 đ)

2

SO

m = 0,1 x 64 = 6,4 (g) (0,25 đ)

VSO2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 (l) (0,25 đ)

Câu 3 (1 đ) Vì thể tích của 1 mol chất phụ thuộc vào kích thước của phân tử và khoảng cách giữa các

phân tử của chất, mà các chất khác nhau thì kích thước và khoảng cách giữa các phân tử khác nhau

153

Ngày đăng: 26/05/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w