XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH .... Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà chung cư, cao ốc văn phòng cao tầng và cao cấp cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành x
Trang 1KHOA XÂY D NG VÀ I N
ÁN T T NGHI P
K S NGÀNH XÂY D NG
THI T K TR S NGÂN HÀNG SACOMBANK
Trang 2TR NG I H C M TP.HCM C NG HỊA XÃ H I CH NGH A VI T NAM
BẢN GIAO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn:
Đơn vị công tác:
Họ và Tên SV nhận đồ án tốt nghiệp:
Ngành học:………Lớp: ………MSSV:………
I Tên đồ án tốt nghiệp:
II Nội dung và yêu cầu sinh viên phải hòan thành:
III Các tư liệu cơ bản cung cấp ban đầu cho sinh viên:
IV Thời gian thực hiện:
- Ngày hoàn thành ĐÁTN: _
V K t lu n: - Sinh viên được bảo vệ ; - Sinh viên không được bảo vệ (Quý Thầy/Cô vui
lòng ký tên vào bản thuyết minh và bản vẽ trước khi sinh viên nộp về VP.Khoa)
Tp.Hồ Chí Minh, ngày ……tháng ……năm 201
Thầy (Cô) hướng dẫn
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngành xây dựng là một trong những ngành xưa nhất của lịch sử loài người Có thể nói bất cứ đâu trên trái đất này cũng có bóng dáng của ngành xây dựng Để đánh giá sự phát triển của một thời kỳ lịch sử hay một quốc gia nào đó chúng ta cũng thường dựa vào các công trình xây dựng của quốc gia đó Nó luôn luôn đi cùng với sự phát triển của lịch sử
Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, việc phát triển cơ sở hạ tầng, nhà máy, xí nghiệp, điện, đường, trường trạm là một phần tất yếu nhằm mục đích xây dựng đất nước ta trở nên phát triển, có cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện cho sự phát triển của đất nước Từ lâu ngành xây dựng đã góp phần quan trọng trong đời sống con người chúng ta, từ việc mang lại mái ấm cho từng gia đình đến việc xây dựng bộ mặt của đất nước Ngành xây dựng đã chứng tỏ được sự cần thiết của mình.Trong xu thế hiện nay hoạt động xây dựng đang diễn ra với tốc độ khẩn trương, ngày càng rộng khắp với quy mô xây dựng ngày càng lớn đã cho thấy sự lớn mạnh của ngành xây dựng nước ta
Có cơ hội được ngồi trên ghế giảng đường đại học, em đã được thầy cô truyền đạt những kiến thức chuyên ngành tuy khó nhưng lại rất thú vị và hết sức bổ ích giúp bản thân hiểu và thêm yêu ngành xây dựng mà mình theo học Đồ án tốt nghiệp như một bài tổng kết quá trình học tập của sinh viên trong suốt quá trình học trên ghế giảng đường đại học, nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp kiến thức đã học vào thực tế, và khi ra trường là một người kỹ sư có trách nhiệm, có đủ năng lực để có thể đảm trách tốt công việc của mình, góp phần tích cực vào sự phát triển của đất nước
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua hơn bốn năm ngồi trên ghế giảng đường đại học em đã được sự giúp đỡ hết sức tận tình của nhà trường, của khoa và những kiến thức quý báu của quý thầy cô Em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô - những người đã mang đến cho
em kiến thức, giúp em vững bước trong cuộc sống cũng như trên còn đường lập nghiệp sau này
Đặc biệt, em xin được tỏ lòng thành kính và biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn đồ án tốt nghiệp – ThS Trần Thạch Linh – người đã cung cấp tài liệu và định hướng cho em trong suốt qua trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này Đó cũng là nền tảng cho em tự tin để hoàn thành đồ án, mặc dù trong lúc thực hiện cũng có những lúc gặp khó khăn do kiến thức còn hạn chế nhưng em luôn có lòng tin ở chính mình và nhận được sự chỉ dạy tận tình của thầy nên em đã vượt qua Đồng thời, kiến thức được hoàn thiện và chuyên sâu hơn để sau này là hành trang trong cuộc sống và công việc
Ngoài ra, em cám ơn các thầy cô đã giảng dạy và những người bạn đã cùng nhau chia sẽ kiến thức và động viên em trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Cuối cùng, em xin chúc nhà trường luôn gặt hái được nhiều thành công, chúc các thầy, cô luôn mạnh khỏe
Xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, ngày 15 tháng 2 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Trần Minh Đức
Trang 5MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ 2
1.2 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH 2
1.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG 3
1.4 GIẢI PHÁP ĐI LẠI 3
1.4.1 Giao thông đứng 3
1.4.2 Giao thông ngang 4
1.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU - KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN TẠI TP HCM 4
1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 4
1.6.1 Điện 4
1.6.2 Hệ thống cung cấp nước 5
1.6.3 Hệ thống thoát nước 6
1.6.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng 7
1.7 An toàn phòng cháy chữa cháy 8
1.8 Hệ thống thoát rác 8
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊTÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI 9
2.1 MẶT BẰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 9
2.2 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN 10
2.2.1 Kích thước sơ bộ tiết diện dầm 10
2.2.2 Chiều dày bản sàn (hs) 11
3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 11
2.3.1 Tĩnh tải 11
2.3.2 Hoạt tải 12
2.3.3 Tải trọng tường ngăn 12
2.3.4 Tổng tải trọng 12
Trang 62.4.1 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương 13
a Xác định sơ đồ tính 14
b Xác định nội lực 15
c Tính toán cốt thép 16
2.4.2 Tính toán các ô bản làm việc 2 phương 17
a Xác định sơ đồ tính 18
b Xác định nội lực 19
c Tính toán cốt thép 20
2.5 KIỂM TRA VÕNG CHO CÁC Ô BẢN 21
2.5.1 Quan niệm tính 22
2.5.2 Số liệu tính toán 23
2.5.3 Các bước tính toán 24
a Tải trọng tính toán 25
b Nội lực 26
f Độ võng 26
CHƯƠNG 3 TÍNH CẦU THANG BỘ 27
3.1 KIẾN TRÚC 27
3.2 TÍNH TOÁN CẦU THANG LẦU 1 LÊN CÁC LẦU TRÊN 28
3.2.1 Cấu tạo cầu thang bộ 28
3.2.2 Tính tóan vế thang 28
a Sơ đồ tính 29
b Tải trọng tính toán 29
b.1 chiếu nghỉ, chiếu tới 30
b.1.1 Tĩnh tải 30
b.1.2 Họat tải 30
b.2 Bản thang 31
b.2.1 Tĩnh tải (phần bản nghiêng) 32
b.2.2 Họat tải 33
c Xác định nội lực 34
d Tính tóan cốt thép 35
d.1 Tính toán cốt thép cho nhịp : 36
Trang 7d.2 Bố trí cốt thép cho gối: 37
3.2.3 Tính dầm chiếu nghỉ 38
a Sơ đồ tính 39
b Tải trọng tính toán 40
c Xác định nội lực trong dầm chiếu nghỉ 41
d Tính toán cốt thép cho dầm chiếu nghỉ 42
d.1 Đặc trưng vật liệu 43
d.2 Tính toán cốt thép chịu lực 44
d.3 Tính toán thép đai 45
3.2.4 Tính dầm chiếu tới 46
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 47
4.1 GIỚI THIỆU CÔNG NĂNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỒ NƯỚC MÁI 47
4.2 TÍNH TOÁN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN HỒ NƯỚC 48
4.2.1 Bản nắp 48
4.2.2 Dầm đỡ bản nắp 49
4.2.3 Bản đáy 49
4.2.4 Dầm đỡ bản đáy 50
4.2.5 Bản thành 50
4.2.6 Cột 50
4.3 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CỦA HỒ NƯỚC MÁI 51
4.3.1 Bản nắp 51
a Tải trọng tác dụng 51
a.1 Tĩnh tải 52
a.2 Họat tải 52
b xác định nội lực 52
c Tính toán cốt thép 53
4.3.2 Dầm đỡ bản nắp 53
a Tải trọng tác dụng 54
a.1 Tĩnh tải 54
a.2 Hoạt tải 55
b Sơ đồ tính 56
c Xác định nội lực 57
Trang 8d Tính tóan cốt thép cho dầm đỡ bản nắp 57
d.1 Cốt thép dọc: 58
d.2 Cốt thép đai: 58
4.3.3 Bản thành 58
a Tải trọng tác dụng 59
a.1 Tĩnh tải 60
a.2 Aùp lực nước 61
a.3 Aùp lực gió tác dụng vào thành hồ ở độ cao 36.12 m 62
b Sơ đồ tính 63
c Xác định nội lực 63
d Tính toán cốt thép 64
e Kiểm tra nứt bản thành (theo trạng thái giới hạn thứ 2) 65
e.1 Cơ sở lý thuyết 65
e.2 Kết quả tính tóan kiểm tra 66
f Kiểm tra bản thành chịu nén lệch tâm 67
4.3.4 Bản đáy 68
a Tải trọng tác dụng 69
a.1 Tĩnh tải 69
a.2 Họat tải 70
b Sơ đồ tính 71
c xác định nội lực 72
d Tính toán cốt thép 73
e Kiểm tra nứt bản đáy (theo trạng thái giới hạn thứ 2) 74
4.3.5 Dầm đỡ bản đáy 75
a Tải trọng tác dụng 75
a.1 Tĩnh tải 76
a.2 Hoạt tải 76
b Sơ đồ tính 77
c Xác định nội lực 77
d Tính tóan cốt thép cho dầm đỡ bản đáy 78
d.1 Cốt thép dọc: 78
d.2 Cốt thép đai: 78
d.3 Tính toán thép đai 79
4.3.6 Cột hồ nước 79
Trang 9a Tải trọng tác dụng lên hồ nước 80
b Nội lực trong cột 80
c Tính tóan cốt thép cột hồ nước 80
CHƯƠNG 5 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG KHÔNG GIAN TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP KHUNG TRỤC 3 81
5.1 TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN 82
5.2 HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH 83
5.2.1 Sàn 84
5.2.2 Dầm 85
5.2.3 Cột 86
5.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 87
5.3.1 Xác định tải trọng đứng tác dụng lên khung sàn 88
a Trọng lượng bản thân phần bêtông cốt thép của kết cấu 89
b Trọng lượng bản thân lớp hoàn thiện 90
c Tải trọng tường truyền lên các dầm sàn 91
d Tải trọng do cầu thang và bể nước mái 92
d.1 Tải trọng do cầu thang 93
d.2 Tải bể nước mái 94
e Họat tải tác dụng lên các sàn 95
5.3.2 Xác định tải trọng ngang tác dụng lên khung 96
5.4 PHẦN TỔ HỢP TẢI TRỌNG 97
5.4.1 Các trường hợp tải 98
5.4.2 Cấu trúc tổ hợp 99
5.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC 3 100
5.5.1 Phương pháp tính nội lực cho khung 111
5.5.2 Tính toán cốt thép cột khung trục 3 112
a Tính toán cốt thép dọc 113
b Tính cốt đai 114
c Kiểm tra cột theo cấu kiện chịu nén lệch tâm xiên 115
5.5.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM KHUNG TRỤC 3 115
a Tính cốt thép dọc 117
Trang 10CHƯƠNG 6
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẤT NỀN
VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG 119
6.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 119
6.1.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 119
a Lớp đất 1 120
b Lớp đất 2 120
c Lớp đất 3 121
d Lớp đất 4 121
e Lớp đất 5 121
f Lớp đất 6 122
6.1.2 Địa chất thủy văn 122
6.1.3 Kết luận 122
6.1.4 Đánh giá điều kiện địa chất 123
6.2 Lựa chọn giải pháp móng 123
6.2.1 Giải pháp móng nông 123
6.2.2 Giải pháp móng cọc đúc sẵn 124
6.2.3 Giải pháp móng cọc khoan nhồi 124
6.2.4 Kết luận 124
CHƯƠNG 7 TÍNH TOÁN MÓNG 125
A PHƯƠNG ÁN I - MÓNG CỌC ÉP 125
7.1 THIẾT KẾ MÓNG CỘT 125
7.1.1 Tải trọng tác dụng lên móng 126
a Tải trọng tính toán 127
b Tải trọng tiêu chuẩn 128
7.1.2 Tính toán cụ thể phương án móng 128
a Kích thước và vật liệu làm cọc 129
b Tính toán sức chịu tải của cọc 130
b.1 Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc 130
b.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 130
b.3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền 131
Trang 11c Chiều sâu đặt đài móng 132
d Xác định diện tích đài cọc và số lượng cọc 133
e Kiểm tra việc thiết kế móng cọc 134
e.1 Kiểm tra độ sâu đặt đáy đài và chiều cao đài cọc 135
e.2 Kiểm tra e.3 Kiểm tra ổn định nền 135
f Tính toán cốt thép cho đài cọc 136
7.2 THIẾT KẾ MÓNG CỘT C49 137
7.2.1 Tải trọng 138
a Tải trọng tính toán 139
b Tải trọng tiêu chuẩn: 140
7.2.2 Tính toán cụ thể phương án móng 140
a Kích thước và vật liệu làm cọc 141
b Tính toán sức chịu tải của cọc) 141
c Chiều sâu đặt đài móng 142
d Xác định diện tích đài cọc và số lượng cọc 142
e Kiểm tra việc thiết kế móng cọc 143
f Tính toán cốt thép cho đài cọc 143
7.5 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN LÚN LỆCH GIỮA CÁC MÓNG 144
7.6 KIỂM TRA CỌC TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CẨU LẮP 145
7.6.1 Trường hợp vận chuyển cọc 146
7.6.2 Trường hợp cẩu dựng cọc 147
7.6.3 Kiểm tra lực cẩu , móc cẩu: 148
7.6.4 Kiểm tra cọc theo điều kiện chịu tải trọng ngang 149
B PHƯƠNG ÁN II - MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 150
8.1 CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN 150
8.2 CHỌN KÍCH THƯỚC, VẬT LIỆU, CHIỀU SÂU CHÔN CỌC 151
8.2.1 chọn vật liệu làm cọc 152
8.2.2 Chọn kích thước và thép trong cọc 153
8.2.3 Xác định chiều sâu chôn móng 154
8.2.3 Xác định chiều cao đài cọc 155
Trang 128.3.4 Sức chịu tải của cọn theo chỉ tiêu cường độ đất nền 157
8.4.1 Nội lực tính toán 158
8.4.2 Chọn sơ bộ số cọc và diện tích đài cọc 160
8.4.3 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc 161
8.4.4 Kiểm tra sức chịu tải cọc đơn 162
8.4.5 Xác định trọng lượng khối móng quy ước 163
8.4.6 Tính toán đài cọc 164
8.5 TÍNH MÓNG M2 165
8.5.1 Nội lực tính toán 166
8.5.2 Chọn sơ bộ số cọc và diện tích đài cọc 167
8.5.3 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc 168
8.5.4 Kiểm tra sức chịu tải cọc đơn 169
8.5.5 Xác định trọng lượng khối móng quy ước 171
8.5.6 Tính toán đài cọc 172
Trang 13TÀI LI U THAM KH O [ 1 ] TCXDVN 356-2005: K t c u bê tông và bê tông c t thép – tiêu chu n thi t k
[ 2 ]TCVN 2737-1995: T i tr ng và tác đ ng – tiêu chu n thi t k
[ 3 ]TCXD 198-1997:Nhà cao t ng – thi t k c u t o bê tông c t thép toàn kh i
[ 4 ]TCXD 205-1998: Móng c c– tiêu chu n thi t k
[ 6 ]TCXD 195-1997: Nhà cao t ng –thi t k c c khoan nh i
Trang 14CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Trong một vài năm trở lại đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước nói chung và thành phố HỒ CHÍ MINH nói riêng, mức sống của người dân cũng được nâng cao, nhất là về nhu cầu ở, làm việc, giao thông, cơ sở hạ tầng… Trong đó, nhu cầu nhà ở và làm việc không còn đơn thuần nữa, mà nó còn phải đáp ứng yêu cầu về sự tiện nghi, mỹ quan, an toàn … mang lại sự thoải mái cho người sử dụng Sự xuất hiện ngày càng nhiều các chung cư, cao ốc văn phòng trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về nơi ở và làm việc cho một thành phố đông dân nhưng quỹ đất hạn hẹp của Thành Phố Hồ Chí Minh, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một diện mạo mới của các thành phố: một thành phố hiện đại, văn minh, xứng đáng là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật số 1 của cả nước Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà chung cư, cao ốc văn phòng cao tầng và cao cấp cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ
thuật, công nghệ mới trong thiết kế, tính toán, thi công Chính vì thế “TRỤ SỞ NGÂN HÀNG SACOMBANK” ra đời đã tạo được qui mô cho cơ sở hạ tầng cũng như cảnh
quan đẹp của thành phố
1.2 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH
Công trình thuộc - QUẬN 1- TPHCM, các mặt bên của công trình không tiếp giáp với công trình lân cận
- Công trình được thiết kế theo dạng hình khối có 2 mặt tiếp giáp với 2 đường lớn rất thuận tiện cho việc giao thông trong quá trình xây dựng
- Công trình được xây dựng trên một khu đất bằng phẳêng, hình chữ nhật có chiều ngang 32m, dài 56m, diện tích xây dựng 1792 m2
Mặt bằng công trình hình chữ nhật có chiều dài 40 m, rộng 18 m, có tổng diện tích sử dụng mỗi tầng khoảng: 720 m2
Công trình TRỤ SỞ NGÂN HÀNG SACOMBANK bao gồm :8 tầng và một sân
thượng (có mái bằng) Với tổng chiều cao công trình so với cốt +0.00 là 33.4 m
Tầng 1 cao 4,7 m,
Tầng 2 đến tầng 8 mổi tầng cao 3,6 m,
1 sân thượng cao 3.5 m+ Một bể nước mái cung cấp nước sinh hoạt và PCCH với dung tích 5mx6mx1,8m
Công trình sử dụng 1 cầu thang máy và hai cầu thang bộ được bố trí ở hai đầu công trình
Trang 15 Toàn bộ bề mặt chính diện công trình được lắp các cửa sổ bằng nhôm kính để lấy sáng xen kẽ với tường xây, các vách ngăn phòng bằng tường xây
1.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
- Phân khu chức năng:
+ Tầng trệt :
- Sảnh công cộng, sảnh giao dịch và xử lí giao dịch với khách hàng
- Phòng phó giám đốc và một phòng tiếp khách
- Kho quỹ, một phòng đệm, phòng vệ sinh
- Phòng phục vụ, phòng tạp vụ, phòng thay đồ, kho
- 2 cầu thang bộ và 1 cầu thang máy
+ Tầng 1 :
- Sảnh công cộng, phòng xử lý giao dịch cá nhân, phòng xử lý giao dịch doanh nghiệp
- Phòng giám đốc và một phòng tiếp khách
- Kho két sắt cho thuê, một phòng đệm, phòng vệ sinh
- Phòng phục vụ, phòng thay đồ, kho
- 2 cầu thang bộ và 1 cầu thang máy
+ Tầng 2 :
- Sảnh công cộng, phòng hành chánh, phòng kế toán, phòng họp
- Kho lưu trữ, phòng máy chủ, phòng vệ sinh
- Phòng phục vụ, phòng thay đồ, kho
- 2 cầu thang bộ và 1 cầu thang máy
+ Tầng điển hình (tầng 3 đến tầng 8) :
- Sảnh công cộng, văn phòng cho thuê
- Phòng phục vụ, phòng vệ sinh, phòng thay đồ, kho
- 2 cầu thang bộ và 1 cầu thang máy
+ Sân thượng :
- Văn phòng cho thuê
- Phòng phục vụ, phòng vệ sinh, phòng thay đồ, kho
- Sân thượng, 1 cầu thang bộ Có hệ thống thoát nước mưa cho công trình vàhồ
nước sinh hoạt và PCCC, cột thu lôi chống sét
1.4 GIẢI PHÁP ĐI LẠI
Trang 16bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy
1.4.2 Giao thông ngang
Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh
1.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU –KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN TẠI TP HỒ CHÍ MINH
- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau
- Các yếu tố khí tượng:
Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 220C
Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 300C
- Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm
Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên
4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ /ngày
- Hướng gió chính thay đổi theo mùa:
Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam
Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây – Nam và Tây
Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s
Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xóay thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)
1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1.6.1 Điện
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và máy phát điện riêng được đặt dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt,
Trang 17tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
1.6.2 Hệ thống cung cấp nước
- Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy; tất cả được chứa trong bể nước ngầm Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính
- Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gaine Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
1.6.3 Hệ thống thoát nước
Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy (bề mặt mái được tạo dốc) và chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng
1.6.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Chiếu sáng
Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
Thông gió
Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Ở tầng lửng có khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tầng trệt là nơi có mật độ người tập trung cao nhất Riêng tầng hầm có bố trí thêm các khe thông gió và chiếu sáng
1.7 An toàn phòng cháy chữa cháy
Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái, khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy tự động
Trang 181.8 Hệ thống thoát rác
Rác thải được chứa ở gian rác, bố trí ở tầng hầm, có bộ phận đưa rác ra ngoài Gaine rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm
Trang 19CHƯƠNG 2
TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊTÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
2.1 MẶT BẰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH
SẢNH CÔNG CỘNG
KHO PCCC
7000 7000
7000 6000
23 19 11 13 15
Hình 2.1: Mặt bằng lầu 3-7
Trang 202.2 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN
Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất …) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng
Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để khi truyền tải trọng ngang vào vách cứng, lõi cứng sẻ giúp chuyển vị ở các đầu cột bằng nhau
Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí ở bất kì vị trí nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng sàn
Ngòai ra còn xét đến chống cháy khi sử dụng đối với các công trình nhà cao tầng, chiều dày sàn có thể tăngt đến 50% so với các công trình mà sàn chỉ chịu tải trọng đứng
Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp của sàn trên mặt bằng và tải trọng tác dụng
2.2.1 Kích thước sơ bộ tiết diện dầm
Sơ bộ chọn chiều cao dầm theo công thức sau:
d d
1 2 1Kích thước tiết diện dầm được trình bày trong bảng 2.1:
Trang 21Bảng 2.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
2.2.2 Chiều dày bản sàn (h s )
Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau:
l m
D h
Chọn hs là số nguyên theo cm, đồng thời đảm bảo điều kiện cấu tạo:
hs ≥ hmin (đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn làhmin=6cm) Chọn ô sàn S1(7mx7m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhât làm ô sàn điển hình để tính chiều dày sàn:
cm l
m
D h
Trang 22Bảng 2.2: Bảng phân loại ô sàn
7000 7000
7000 6000
D4 D12
D4 D4 D4
D4
D4 D4 D4
D4
D4 D4 D4
D4 D12
D5 D5
Trang 232.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN
Tải trọng tác dụng lên sàn gồm có:
n - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
Cấu tạo sàn văn phòng:
Sàn BTCT dày hs=15cm, các ô bản
Hình 2.3: Chi tiết cấu tạo sàn
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.3:
Bảng 2.3 Tĩnh tải tác dụng lên sàn
Trang 242.3.2 Hoạt tải
Tải trọng phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737:1995 ([1]) như sau:
p tc tt
n p
trong đó:
ptc - tải trọng tiêu chuan lấy theo Bảng 3/[1];
np - hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3/[1]:
6 0 4 0
A A
5 0 5 0
A A
trong đó: A – diện tích chịu tải
Kết quả tính tóan được trình bày trong bảng 2.4:
Trang 25Bảng 2.4: Hoạt tải tác dụng lên sàn
p tc (daN/m 2 ) A n
Hoạt tải
p tt daN/m 2 )
2.3.3 Tải trọng tường ngăn
Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn (cách tính này đơn giản mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải trừ đi 30% diện tích lỗ cửa), được tính theo công thức sau:
% 70
A
g h l g
tc t t t qd
ht - chiều cao tường;
A - diện tích ô sàn (A=ldxln)
gttc - trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường
tường 20 gạch ống:gttc=330 (daN/m2)
Các ô bản có tường ngăn, tải trọng tường được tính và trình bày ở bảng 2.6:
Trang 26Bảng 2.5: Tải trọng tường ngăn qui đổi
Trọng lượng tiêu chuẩn
g t tc (daN/m 2 )
n
Trọng lượng qui đổi
trong đó: qs - tổng tải trọng tác dụng lên sàn;
gstt - tổng tĩnh tải sàn;
ptt - tổng hoạt tải sàn;
gstd - tải trong tường ngăn qui đổi;
Kết quả tính tóan được trình bày trong bảng 2.7:
Bảng 2.7: Tổng tải trọng tác dụng lên sàn
KH
Trang 272.4 TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN SÀN
2.4.1 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương
Theo bảng 2.2 các ô bản làm việc 1 phương (bản loại dầm) là S8, S10
Các giả thiết tính tóan:
Các ô bản lọai dầm được tính tóan như các ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận
Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi
Cắt 1m theo phương cạnh ngắn để tính
Nhịp tính tóan là khỏang cách giữa 2 trục dầm
a Xác định sơ đồ tính
h Bản sàn liên kết khớp với dầm;
Kết quả tính tóan được trình bày trong bảng 2.8:
Bảng 2.8: Phân lọai ô bản và sơ đồ tính
Oâ sàn
l 1 xl 2 (m)
Loại ô bản)
Trang 28Hình 2.4: Sơ đồ tính ô bản làm việc 1 phương
Các giá trị momen
1 1
24
1
ql M
Trong sơ đồ tính: q=gstt + ptt + gttd
Kết quả tính tóan được trình bày trong bảng 2.9:
Bảng 2.9: Nội lực trong các ô bản loại dầm S8, S10
KH
Nhịp (m)
Tĩnh tải (daN/m 2 )
Họat tải (daN/m 2 )
Tải trọng tòan phần (daN/m 2 )
Giá trị momen (daNm)
Trang 29c Tính toán cốt thép
Oâ bản loại dầm được tính như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính tóan:
a=2 cm - khỏang cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bêtông
chịu kéo;
h0 - chiều cao có ích của tiết diện;
b=100 - bề rộng tính toán của dải bản
Lựa chọn vật liệu như bảng 2.10:
Bảng 2.10: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán
.
max
s
b b R
R R
Trang 30b=1 đối với bêtông nặng Tính tóan cốt thép cho các ô bản làm việc 1 phương trình bày ở bảng 2.11:
Bảng 2.11: Tính tóan cốt thép cho các ô bản làm việc 1 phương
A s t (cm 2 )
Đối với ô bản, hàm lượng cốt thép không thõa điều kiện min maxtính lại
diện tích thép tối thiểu như sau:
525 , 0 100
5 , 10 100 05 , 0
Chọn bố trí 8a200, Asc=2.52 cm2
2.4.2 Tính toán các ô bản làm việc 2 phương
Theo bảng 2.2 các ô bản làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh) là S1, S2, S2a, S3, S4, S5, S6, S7, S9
Các giả thiết tính toán:
Các ô bản làm việc 2 phương có thể được tính toán như ô bản đơn hay liên tục xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận
Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi
Cắt 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính
Nhịp tính toán là khỏang cách giữa 2 trục dầm
a Xác định sơ đồ tính
h Bản sàn liên kết khớp với dầm;
Kết quả tính toán phân lọai ô bản và sơ đồ tính các ô bản làm việc 1 phươngtrình bày ở bảng 2.12:
Trang 31Bảng2.12: Phân lọai ô bản và sơ đồ tính
Oâ sàn
l 1 xl 2 (m)
Loại ô bản)
Trang 321.55x2.25 phương D8 60 5 ngàm
b Xác định nội lực
Các ô bản đều thuôc lọai ô bản kê 4 cạnh, 4 cạnh liên kết ngàm với dầm và có tỉ
số l2/l1<2, nên thuộc ô bản 9
Momen l n nh t t i gi a b n :
M1m P daNm kNm i1 ( ; ) v i i=1,2,3 ……11
M2 m P daNm kNm i2 ( ; ) Momen âm lớn nhất tại gối:
M I k P daNm kNm i1 ( ; )
M k P daNm kNm Trong đó Pq L L s .1 2 là tổng tải trọng tác dụng lean ô sàn và
L L nên tra bảng phụ lục 15 sách ThS Võ Bá Tầm trang 449 ( phụ thuộc sgk : Sàn soon
BT toàn khối – GS.TS Nguyễn Đình Cống- trang 160)
-Giải thích kí tự trong hệ số m m i1, i2:
+ Kí tự i – là số kí hiệu ô bản đang xét (i=1,2,3,……11)
+ Kí tự 1, 2 – chỉ phương đang xét là L1hay L2
Chú ý : L1, L2 : nhịp tính toán của ô bản là khoảng cách giữa các trục gối tựa
Trang 33Hình 2.5: Sơ đồ tính ô bản làm việc 2 phương
Các hệ số m11, m12, m91, m92, k91, k92 tra bảng 1-19[25], phụ thuộc vào tỉ số
l2/l1 Kết quả tính toán trình bày ở bảng 2.13:
Bảng 2.13: Giá trị các hệ số
Trang 34SVTH: TRẦN MINH ĐỨC MSSV: 207KH013 Trang: 23
Bảng 2.14: Giá trị nội lực các ô bản
Trang 35c Tính toán cốt thép:
Lựa chọn vật liệu như bảng 2.12 phần 2.4.1.c
Các bước tính toán và kiểm tra tương tự phần 2.4.1.c
Kết quả tính toán cốt thép các ô bản làm việc 2 phương trình bày ở bảng 2.15:
Bảng 2.15: Tính toán cốt thép cho các ô bản làm việc 2 phương
Trang 36Đối với ô bản, hàm lượng cốt thép không thõa điều kiện min maxtính lại
diện tích thép tối thiểu như sau:
2.5 KIỂM TRA VÕNG CHO CÁC Ô BẢN
2.5.1 Quan niệm tính
Kiểm tra võng cho ô bản S1 kích thước 7x7m, do ô bản S1 là ô bản có kích thước lớn nhất
Để thiên về an toàn, ta xem ô S1 là ô bản kê 4 cạnh
Độ võng của ô S1 theo 2 phương bằng nhau Do đó, ta chỉ kiểm tra cho dải bản
rộng 1m, dài 7m Xem dải bản làm việc như dầm đơn giản chịu uốn
Trang 37.q l D
-B trí c t thép: xem b n v KC 01
Trang 38do đó công trình được bố trí 2 loại cầu thang chính sau:
- Cầu thang số 1: gồm 1 thang máy: được bố trí giữa trục 1, 2 và trục A, B đi từ tầng trệt đến lầu 7
- Cầu thang số 2 : gồm 2 thang bộ: được bố trí giữa trục 1, 2 và trục A, B; giữa trục 6,7 và C, D đi từ tầng trệt đến sân thượng
3.2 TÍNH TOÁN CẦU THANG LẦU 1 LÊN CÁC LẦU TRÊN:
3.2.1 Cấu tạo cầu thang bộ
6000
1 3 5 7 9 11
D
C
21 19 17 15 13
Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang trệt lên lầu 1
Cầu thang cần tính tóan là cầu thang bộ, được bố trí giữa trục 6 và 7
- Kích thước ô thang bộ: 2.8x6(m), chiều cao tầng ht=3.6(m)
Trang 39- Cầu thang dạng bản chịu lực: gồm 2 vế thang.Mỗi vế có 11bậc Bề rộng vế thang, chiếu nghĩ và chiếu tới là 1100
- Độc dốc của bậc thang là tỷ lệ giữa chiều cao và chiều ngang bậc thang
- Độ nghiêng cầu thang là =250-360,
- Kích thước sơ bộ của bậc thang được chọn theo công thức sau:
D h
- Tính theo sơ đồ đàn hồi
- Sơ đồ tính là bản chịu lực một phương (theo phương cạnh dài), tựa lên gối tựa là dầm sàn và dầm chiếu nghỉ
- Cắt dải bản theo phương liên kết (cạnh dài) rộng b=1m Tính như dầm chịu uốn có tiết diện bxhb=100x12 (cm)
Trang 40Hình 3.2: Sơ đồ tính thang lầu 1 lên lầu 2
b Tải trọng tính toán
b.1 chiếu nghỉ, chiếu tới
n - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
LỚP ĐÁ GRANITE DÀY 10 LỚP VƯ?A LÓT DÀY 20 BẢN BTCT DÀY 120 LỚP VƯ?A TRÁT DÀY 15