Lưu ký chứng khoán là bắt buộc trước khi muốn chứng khoán đượcgiao dịch qua sàn giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán, nó như một bướckhởi đầu nhằm tiện lợi và đơn giản hóa các t
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU QUY LUẬT THAY ĐỔI GIÁ CỦA CÁC CỔ PHIẾU THUỘC NGÀNH HÀNG THỰC PHẨM TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Mã số SV: 4054275
Lớp: Kinh tế nông nghiệp
Khóa: 31
tuthienbao.com
Trang 2Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa thầy Trương Đông Lộc Em xin chân thành cảm ơn thầy đã tận tình chỉ dẫn
để em hoàn thành đề tài này Kính chúc thầy cùng gia đình sức khỏe, hạnh phúc
và thành đạt
Cuối cùng, em xin gởi lời cảm ơn chân thành của mình đến tất cả các thầy
cô của trường Đại Học Cần Thơ, nhất là các thầy cô khoa Kinh Tế - Quản TrịKinh Doanh cùng các bạn học đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tàicũng như trong suốt 4 năm học tại trường Kính chúc quý thầy cô dồi dào sứckhỏe Chúc các bạn gặt hái được nhiều thành công
Cần thơ, ngày 28 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Lê Trương Linh Thoại
Trang 3Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày 28 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Lê Trương Linh Thoại
Trang 4
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Trang 5
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Giáo viên phản biện
Trang 7Bảng 1: Kết quả chạy mô hình OLS của cổ phiếu AGF 30
Bảng 2: Kết quả chạy mô hình GARCH của cổ phiếu AGF 31
Bảng 3: Kết quả chạy mô hình OLS của cổ phiếu BBC 33
Bảng 4: Kết quả chạy mô hình GARCH của cổ phiếu BBC 34
Bảng 5: Kết quả chạy mô hình OLS của cổ phiếu CAN 36
Bảng 6: Kết quả chạy mô hình GARCH của cổ phiếu CAN 37
Bảng 7: Kết quả chạy mô hình OLS của cổ phiếu NKD 39
Bảng 8: Kết quả chạy mô hình GARCH của cổ phiếu NKD 40
Bảng 9: Kết quả chạy mô hình OLS của cổ phiếu VNM 42
Bảng 10: Kết quả chạy mô hình GARCH của cổ phiếu VNM 43
Bảng 11: Tóm tắt kết quả nghiên cứu 44
Trang 8Hình 1: Sơ đồ tổ chức Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM 22
Hình 2: Biểu đồ giá cổ phiếu AGF 29
Hình 3: Biểu đồ giá cổ phiếu BBC 32
Hình 4: Biểu đồ giá cổ phiếu CAN 35
Hình 5: Biểu đồ giá cổ phiếu NKD 38
Hình 6: Biểu đồ giá cổ phiếu VNM 41
Trang 9Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.4 Cấu trúc của luận văn 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Phương pháp luận 3
2.1.1 Một số khái niệm 3
2.1.2 Các chỉ số thường gặp 5
2.2 Lược khảo tài liệu 7
2.3 Phương pháp nghiên cứu 7
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 7
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 7
Chương 3: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÁC CỔ PHIẾU ĐƯỢC NGHIÊN CỨU 10
3.1 Tổng quan TTCK Việt Nam 10
3.1.1 Sự ra đời của TTCK Việt Nam 10
3.1.2 Chức năng cơ bản của TTCK 11
3.1.3 Các chủ thể tham gia TTCK 12
3.1.4 Các nguyên tắc hoạt động cơ bản của TTCK Việt Nam 15
3.1.5 Cấu trúc TTCK 16
3.2 Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 17
Trang 103.2.3 Điều kiện công ty cổ phần được niêm yết cổ phiếu trên SGDCK
thành phố Hồ Chí Minh 23
3.3 Tổng quan các cổ phiếu được nghiên cứu trong đề tài 23
3.3.1 Cổ phiếu AGF 23
3.3.2 Cổ phiếu BBC 24
3.3.3 Cổ phiếu CAN 25
3.3.4 Cổ phiếu NKD 26
3.3.5 Cổ phiếu VNM 27
Chương 4: QUY LUẬT THAY ĐỔI GIÁ CỦA CÁC CỔ PHIẾU THUỘC NGÀNH HÀNG THỰC PHẨM 29
4.1 Quy luật thay đổi giá của cổ phiếu AGF 29
4.2 Quy luật thay đổi giá của cổ phiếu BBC 32
4.3 Quy luật thay đổi giá của cổ phiếu CAN 35
4.4 Quy luật thay đổi giá của cổ phiếu NKD 38
4.5 Quy luật thay đổi giá của cổ phiếu VNM 41
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TTCK VIỆT NAM 46
5.1 Những hạn chế của quy luật thay đổi giá và TTCK VN 46
5.2 Một số giải pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững TTCK VN 47
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
6.1 Kết luận 49
6.2 Kiến nghị 49
Trang 11Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đưa Việt Nam trở thành mộtnước công nghiệp phát triển đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn nhằm đáp ứng nhu cầungày càng cao của nền kinh tế Do đó, Việt Nam cần có chính sách huy động tối đamọi nguồn lực tài chính trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển Chính vì thế, việcthành lập thị trường chứng khoán (TTCK) ở Việt Nam là một tất yếu khách quan,nhất là khi Việt Nam bước vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Sau hơn tám năm hoạt động, TTCK đã phát huy được các chức năng củamình đối với nền kinh tế, đồng thời có được những bước phát triển vượt bậc, đưaViệt Nam trở thành một quốc gia năng động Tuy nhiên, theo nghiên cứu củaTrương Đông Lộc (2006) về TTCK ở Việt Nam thì đây vẫn là một thị trường khônghiệu quả tức là giá các cổ phiếu có thể dự báo được hay nói cách khác, nó tuân theonhững quy luật nhất định Chẳng hạn như ảnh hưởng của ngày trong tuần đến giá cổphiếu; giá cổ phiếu trên thị trường OTC thường rẻ hơn trước khi được niêm yết…
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về các hiện tượng mang tính quy luậtnhư nghiên cứu của Boudreaux (1995) về ảnh hưởng của tháng đến thị trường chứngkhoán ở 7 quốc gia: Đan Mạch, Pháp, Đức, Na-uy, Singapore/Maylasia, Tây BanNha và Thụy Sĩ; nghiên cứu của Rosenberg (2004) về ảnh hưởng của tháng đến lợinhuận cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Mỹ Tuy nhiên, theo sự hiểu biết của
em thì ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về các quy luật được công bố Vì vậy,việc đưa ra một nghiên cứu về quy luật thay đổi giá là thật sự cần thiết bởi vì khihiểu được quy luật này, các nhà đầu tư sẽ có định hướng chính xác hơn trong việcđầu tư của mình, do đó hạn chế được những rủi ro đáng tiếc Với ý nghĩa thiết thực
như thế, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ
phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”.
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thựcphẩm
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu sự phát triển của TTCK Việt Nam
- Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thựcphẩm trên sàn HOSE
- Đề ra một số giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững củaTTCK Việt Nam
1.4 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam và các cổ phiếuđược nghiên cứu
Chương 4: Quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thựcphẩm
Chương 5: Một số giải pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững TTCKViệt Nam
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 13Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chương hai tác giả sẽ nêu một số khái niệm về các thuật ngữ chuyêndụng nhằm giúp người đọc hiểu được ý nghĩa của các thuật ngữ này; đồng thời cáchthức thu thập số liệu và phương pháp xử lý số liệu cũng được tác giả mô tả một cách
cụ thể Ngoài ra, các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài sẽ được trình bàykhái quát thông qua phần lược khảo tài liệu
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Một số khái niệm
Thị trường chứng khoán: là nơi mua bán các loại giấy tờ có giá (còn gọi là
chứng khoán) một cách có tổ chức trong một hệ thống luật chặt chẽ Thị trườngchứng khoán là nơi tập hợp những tổ chức chuyên nghiệp gọi là định chế tài chính(công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, ngân hàng giám sát ) để vận hành và tổ chức cáchoạt động đặc biệt tạo ra cách dẫn và kênh dẫn an toàn từ người có vốn nhàn rỗi gọi
là nhà đầu tư đến nơi cần các lượng vốn lớn và dài hạn trong toàn xã hội
Sở giao dịch chứng khoán: là nơi cung cấp địa điểm cho TTCK hoạt động.
Ở đây người mua và người bán sẽ gặp nhau cũng giống như chúng ta muốn muahàng thì phải đến chợ để mua Có thể nói, hầu hết các giao dịch chủ yếu của TTCKđều diễn ra tại sở giao dịch chứng khoán
Chứng khoán: là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền và lợi ích
hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức pháthành Chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và các loạichứng khoán khác
Vốn của công ty cổ phần được chia nhỏ thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổphần
Lưu ký chứng khoán: là việc gửi chứng chỉ chứng khoán như tờ cổ phiếu,
trái phiếu, hoặc các loại giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu chứng khoánvào hệ thống lưu ký Chứng khoán đã lưu ký sẽ được ghi nhận vào tài khoản lưu ký
Trang 14chứng khoán đứng tên nhà đầu tư Khi chứng khoán được giao dịch, tài khoản củanhà đầu tư sẽ được ghi tăng hoặc giảm mà không cần phải trao tay tờ chứng chỉchứng khoán Lưu ký chứng khoán là bắt buộc trước khi muốn chứng khoán đượcgiao dịch qua sàn giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán, nó như một bướckhởi đầu nhằm tiện lợi và đơn giản hóa các thủ tục về sau.
Cổ phiếu: là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành xác nhận quyền sở hữu
cổ phần của người nắm giữ cổ phiếu trong công ty Người sở hữu cổ phiếu là cổđông của công ty cổ phần Cổ phiếu được chia thành hai loại là cổ phiếu ưu đãi và
cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu ưu đãi: là cổ phiếu mà người sở hữu nó được hưởng cổ tức cố định
hàng năm, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ đông
sở hữu cổ phiếu này sẽ được ưu tiên chia lợi tức trước và được ưu tiên chia tài sảntrong trường hợp công ty bị phá sản Tuy nhiên, các cổ đông này sẽ bị hạn chế vềquyền lợi đó là không được quyền biểu quyết để quyết định chiến lược của công tytại đại hội đồng cổ đông
Cổ phiếu phổ thông: đây là loại cổ phiếu mang tính rủi ro cao Cổ tức của cổ
phiếu phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ đông sở hữu cổphiếu này là người sau cùng được phân chia tài sản còn lại trong trường hợp công ty
bị phá sản Tuy nhiên, các cổ đông này được xem là người chủ sở hữu công ty vàđược quyền biểu quyết đối với các quyết định lớn của công ty
Cổ tức: là khoản tiền hàng năm công ty cổ phần phân phối cho cổ đông như
là một khoản lãi Việc chi trả cổ tức do hội đồng quản trị quyết định Nếu trong năm,công ty có lợi nhuận, thì cổ tức được trích ra từ khoản lợi nhuận đó Trong một sốtrường hợp công ty không có lợi nhuận trong năm, nhưng công ty vẫn chi trả cổ tức
từ khoản vay ngân hàng
Tính thanh khoản: tính thanh khoản (tính lỏng) của một chứng khoán là khả
năng chuyển đổi chứng khoán đó sang tiền mặt trong một thời gian ngắn và không
có rủi ro sút giảm giá trị tiền tệ của chứng khoán đó Tính lỏng của chứng khoán thểhiện qua việc chứng khoán đó được mua bán, trao đổi trên thị trường
Trang 15Thị trường hiệu quả: là thị trường trong đó giá cả của chứng khoán đã phản
ánh đầy đủ, tức thời tất cả thông tin hiện có trên thị trường Việc giá tăng hay giảm
là do thị trường phản ứng đối với các thông tin mới, mà thông tin mới thì không thể
dự báo được
Thị trường không hiệu quả (thị trường hiệu quả ở mức độ yếu): là thị
trường mà ở đó giá cả của chứng khoán có thể dự báo được
2.1.2 Các chỉ số thường gặp
2.1.2.1 Chỉ số EPS
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thườngđang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khảnăng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, thường được tính bởi công thức:
EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi)/lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành.
Vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời gian nên khi tính EPS, đểchính xác hơn, người ta sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ Tuynhiên, trên thực tế người ta thường hay đơn giản hóa việc tính toán bằng cách sửdụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ
EPS là bộ phận chủ yếu cấu thành tỷ lệ P/E, đồng thời hệ số này cũng đượccoi là biến số quan trọng trong việc tính toán và so sánh giá cổ phiếu Ví dụ, haidoanh nghiệp có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai có thể có ít cổ phần hơn, tức làdoanh nghiệp này sử dụng vốn hiệu quả hơn Nếu như các yếu tố khác là cân bằngthì doanh nghiệp có ít cổ phần hơn sẽ tốt hơn doanh nghiệp còn lại Tuy nhiên,doanh nghiệp có thể lợi dụng các kỹ thuật tính toán để đưa ra EPS hấp dẫn, do đónhà đầu tư không nên dựa vào một thước đo tài chính duy nhất, mà nên kết hợp vớicác bảng phân tích tài chính và các hệ số tài chính khác
2.1.2.2 Chỉ số P/E
Đây là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tưchứng khoán của nhà đầu tư Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến
Trang 16giá thị trường của cổ phiếu đó Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường
và thu nhập của mỗi cổ phiếu (EPS), được tính bởi công thức:
EPS
P E
Trong đó, giá thị trường P của cổ phiếu là giá mà cổ phiếu đang được muabán ở thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sauthuế mà công ty chia cho các cổ đông, thường trong năm tài chính gần nhất
Ví dụ: giá một cổ phiếu CAN là 60 đôla và thu nhập của mỗi cổ phiếu là 3đôla thì tỷ lệ P/E sẽ là 20 (tức 60/3) Điều này có nghĩa là nhà đầu tư sẵn sàng trả 20đôla cho mỗi đôla lợi nhuận của công ty Nếu P/E giảm xuống còn 18 có nghĩa lànhà đầu tư chỉ trả 18 đôla cho mỗi đôla lợi nhuận
2.1.2.3 Chỉ số P/B
Chỉ số P/B là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu với giá trịghi sổ của cổ phiếu đó Tỷ lệ này được tính toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tạicủa cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó
Công thức tính như sau:
Giá cổ phiếu P/B =
Tổng giá trị tài sản – giá trị tài sản vô hình – nợ
Ví dụ: Giả sử một công ty có giá trị tài sản ghi nhận trên bảng cân đối kế toán
là 200 tỷ đồng, tổng nợ 150 tỷ đồng, như vậy giá trị ghi sổ của công ty là 50 tỷ Hiện tại công ty có 2 triệu cổ phiếu đang lưu hành, như vậy giá trị ghi sổ của mỗi cổphiếu là 25.000 đồng Nếu giá thị trường của cổ phiếu đang là 75.000 đồng thì P/Bcủa cổ phiếu được tính như sau: P/B = 75.000/25.000 = 3
2.1.2.4 Chỉ số P/S
Đây là xác suất an toàn trong kinh doanh (Tỷ số giá trên doanh thu thuần).Trong kinh doanh nếu công ty nào có chỉ số P/S thấp thì cần phải có những chiếnlược hợp lý để tăng lợi nhuận Nếu không, công ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn trên thịtrường
Trang 172.2 Lược khảo tài liệu
Rosenberg (2004) đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của tháng đến lợi nhuận cổphiếu trên thị trường chứng khoán Mỹ Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu này
là giá của cổ phiếu theo thời gian với tần số ngày của các cổ phiếu được niêm yếttrên thị trường chứng khoán Mỹ từ tháng 7 năm 1962 đến tháng 12 năm 1993 Bằngcách sử dụng mô hình kiểm định GARCH, tác giả đã kết luận rằng lợi nhuận của các
cổ phiếu trong nửa tháng cuối thì thấp hơn trong nửa tháng đầu, đồng thời cũngchứng minh được sự ảnh hưởng của tháng có liên kết với chu kỳ kinh tế
Boudreaux (1995) đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của tháng đến thị trườngchứng khoán ở 7 quốc gia là Đan Mạch, Pháp, Đức, Na-uy, Singapore/Maylasia,Tây Ban Nha và Thụy Sĩ Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là giá thịtrường từ ngày 4 tháng 3 năm 1978 đến ngày 30 tháng 12 năm 1992, được cung cấp
từ CIP (Capital International Perspective), có trụ sở chính đặt tại Geneve, Thụy Sĩ
Áp dụng kiểm định tự tương quan và kiểm định chuỗi, tác giả đã chứng minh đượcthị trường của 3 trong 7 quốc gia được nghiên cứu là Đan Mạch, Na-uy và Đức chịuảnh hưởng tích cực của tháng còn sự ảnh hưởng tiêu cực của tháng được tìm thấy ởthị trường Singapore/Malaysia Đồng thời ông cũng chỉ ra rằng mặc dù ảnh hưởngcủa tháng giêng có ý nghĩa nhưng nó không thể giải thích cho sự hiện diện của ảnhhưởng tháng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu để nghiên cứu là giá theo ngày của 5 cổ phiếu từ khi được niêm yết(năm 2005 trở về trước) đến hết ngày 31/12/2008, được thu thập từ websitehttp://www.bsc.com.vn của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Chứng Khoán NgânHàng Đầu Tư và Phát Triển
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Lợi nhuận của các cổ phiếu trong nghiên cứu này được tính toán từ giá đóngcửa của các cổ phiếu Lợi nhuận được tính như sau:
R t = log (P t ) – log (P t – 1 ) = log (P t / P t – 1 )
Trang 18Trong đó :
Rt: lợi nhuận của cổ phiếu (ở đây được tính như phần trăm thay đổicủa giá)
Pt: giá đóng cửa của cổ phiếu tại thời điểm t
Pt -1: giá đóng cửa của cổ phiếu tại thời điểm t-1
tháng cho D
0
1
1 1
tháng cho D
0
2
1 2
tháng cho D
0
11
1 11
tháng cho D
0
12
1 12
Hạn chế của mô hình OLS là phần dư số thường không thỏa điều kiện của môhình Do đó, nếu kết quả mô hình OLS đạt yêu cầu thì kết quả này sẽ được sử dụng
để nghiên cứu Nếu không đạt yêu cầu, đề tài sẽ sử dụng thêm mô hình GARCH
Mô hình GARCH ban đầu được giới thiệu bởi Engle năm 1982 sau đó đượcBollerslev tổng quát vào năm 1986 Mô hình GARCH đơn giản nhất làGARCH(1,1) Mô hình này có dạng :
R it =α1 D 1t +α2 D 2t +α3 D 3t +α4 D 4t +α5 D 5t +α6 D 6t +α7 D 7t +α8 D 8t
+ α9 D 9t +α10 D 10t +α11 D 11t +α12 D 12t +εt (1)
2 1
Trang 19Trong đó :
(1) là phương trình kỳ vọng với biểu thức sai số
Ri: lợi nhuận của cổ phiếu i (i = 1 5)
tháng cho D
0
1
1 1
tháng cho D
0
2
1 2
tháng cho D
0
11
1 11
tháng cho D
0
12
1 12
(2) là phương trình phương sai có điều kiện, đây là một hàm gồm 3 biến :
Phương sai dự báo ở giai đoạn trước: h t1
Sau khi chạy mô hình GARCH, tác giả sẽ so sánh kết quả với mô hình OLS.Nếu mô hình GARCH cho kết quả tốt hơn thì kết quả này sẽ được chọn để nghiêncứu.
Trang 20CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
VÀ CÁC CỔ PHIẾU ĐƯỢC NGHIÊN CỨU.
Chương này sẽ giúp cho người đọc hiểu được những nét cơ bản về TTCKViệt Nam, cụ thể là TTCK Việt Nam ra đời khi nào?, các chức năng cơ bản củaTTCK là gì?, chủ thể tham gia trên TTCK bao gồm những ai?, hoạt động của TTCKViệt Nam tuân theo những nguyên tắc nào?… Đồng thời, chương 3 cũng giới thiệu
sơ lược về SGDCK TPHCM và các cổ phiếu được nghiên cứu trong đề tài
3.1 Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam
3.1.1 Sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt Nam
Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đưa Việt Nam trở thành mộtnước công nghiệp phát triển đòi hỏi trong nước phải có một nguồn vốn lớn để đápứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế Vì vậy, Việt Nam cần phải có chínhsách huy động tối đa mọi nguồn lực tài chính trong và ngoài nước để chuyển cácnguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thành nguồn vốn đầu tư và thị trường chứngkhoán tất yếu sẽ ra đời vì nó giữ vai trò quan trọng đối với việc huy động vốn trung
và dài hạn cho hoạt động kinh tế
Nhận thức rõ việc xây dựng thị trường chứng khoán là một nhiệm vụ chiếnlược có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với tiến trình xây dựng và phát triển đấtnước, trước yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế, phù hợp với các điều kiện kinh tế-chính trị và xã hội trong nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, trên cơ sở thamkhảo có chọn lọc các kinh nghiệm và mô hình thị trường chứng khoán trên thế giới,thị trường chứng khoán Việt Nam đã ra đời
Sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt Nam được đánh dấu bằng việc đưavào vận hành Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ngày20/07/2000 và thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/07/2000
Trang 213.1.2 Chức năng cơ bản của thị trường chứng khoán
3.1.2.1 Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhànrỗi của họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộngsản xuất xã hội Thông qua TTCK, Chính phủ và các chính quyền ở địa phươngcũng huy động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển hạtầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung cho xã hội
3.1.2.2 Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơhội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tínhchất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hàng hóaphù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình
3.1.2.3.Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán
Nhờ có TTCK các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữuthành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn Khả năng thanh khoản
là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư Đây làyếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn đầu tư TTCK hoạt động càng năngđộng và có hiệu quả thì tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thịtrường càng cao
3.1.2.4 Đánh giá hoạt động doanh nghiệp
Thông qua chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ánh mộtcách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của cácdoanh nghiệp được nhanh chóng và thuận lợi, từ đó cũng tạo một môi trường cạnhtranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệmới, cải tiến sản phẩm
3.1.2.5 Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế
vĩ mô
Các chỉ báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén
và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh
Trang 22tế tăng trưởng, ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cựccủa nền kinh tế Vì thế, TTCK được gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là mộtcông cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Thôngqua TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo ra nguồn thu
bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sửdụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tưđảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế
số tổ chức khác như các quỹ đầu tư, tổ chức tài chính trung gian…
- Chính phủ và chính quyền địa phương là nhà phát hành các trái phiếu Chínhphủ, trái phiếu địa phương, trái phiếu công trình, tín phiếu kho bạc
- Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty
- Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như trái phiếu,các chứng chỉ thụ hưởng… phục vụ cho mục tiêu huy động vốn và phù hợp với đặcthù hoạt động của họ theo luật định
3.1.3.2 Nhà đầu tư
Là những người có vốn nhàn rỗi và có nhu cầu mua bán, trao đổi chứngkhoán trên TTCK nhằm kiếm lời Các nhà đầu tư quyết định tham gia đầu tư vàochứng khoán nhằm một số mục đích như hưởng lợi tức, hưởng lãi suất, hưởng chênhlệch giá chứng khoán trên TTCK và nắm quyền quản lý kiểm soát tổ chức pháthành Các nhà đầu tư gồm: nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức
Nhà đầu tư cá nhân: là các cá nhân và hộ gia đình, những người có vốn nhàn
rỗi tạm thời, tham gia mua bán trên TTCK với mục đích tìm kiếm lợi nhuận Tuynhiên, trong đầu tư thì lợi nhuận lại luôn gắn với rủi ro, kỳ vọng lợi nhuận càng cao
Trang 23thì chấp nhận rủi ro càng lớn Chính vì vậy, các nhà đầu tư cá nhân luôn phải lựachọn các hình thức đầu tư phù hợp với khả năng cũng như mức độ chấp nhận rủi rocủa mình.
Nhà đầu tư có tổ chức: là các định chế đầu tư, thường xuyên mua bán chứng
khoán với số lượng lớn trên thị trường Một số nhà đầu tư chuyên nghiệp chính trênTTCK là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty đầu tư, các công
ty bảo hiểm, quỹ tương hỗ, các quỹ lương hưu và các quỹ bảo hiểm xã hội khác.Đầu tư thông qua các tổ chức đầu tư có ưu điểm là có thể đa dạng hóa danh mục đầu
tư và các quyết định đầu tư được thực hiện bởi các chuyên gia có chuyên môn vàkinh nghiệm
3.1.3.3 Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán
Cơ quan quản lý và giám sát hoạt động TTCK
Lịch sử hình thành và phát triển TTCK đã cho thấy, đầu tiên TTCK hìnhthành một cách tự phát khi có sự xuất hiện của cổ phiếu và trái phiếu và hầu nhưchưa có sự quản lý Nhưng nhận thấy cần có sự bảo vệ lợi ích cho các nhà đầu tư vàđảm bảo sự hoạt động của thị trường được thông suốt, ổn định và an toàn, bản thâncác nhà kinh doanh CK và các quốc gia có TTCK hoạt động cho rằng cần phải có cơquan quản lý và giám sát về hoạt động phát hành và kinh doanh chứng khoán Chính
vì vậy, cơ quan quản lý và giám sát TTCK đã ra đời
Cơ quan quản lý và giám sát TTCK được hình thành dưới nhiều mô hình tổchức hoạt động khác nhau, có nước do các tổ chức tự quản thành lập, có nước cơquan này trực thuộc chính phủ, nhưng có nước lại có sự kết hợp quản lý giữa các tổchức tự quản và Nhà nước Nhưng tựu chung lại, cơ quan quản lý Nhà nước vềTTCK do Chính phủ của các nước thành lập với mục đích bảo vệ lợi ích của ngườiđầu tư và bảo đảm cho TTCK hoạt động lành mạnh, an toàn và phát triển bền vững
Từ những kinh nghiệm học tập được ở các nước có TTCK phát triển, với sựvận dụng sáng tạo vào điều kiện và hoàn cảnh thực tế, Việt Nam đã thành lập cơquan quản lý Nhà nước về CK và TTCK trước khi TTCK Việt Nam ra đời, đó là ỦyBan Chứng Khoán Nhà Nước, thành lập theo Nghị định số 75 CP ngày 28/11/1996
Trang 24của Chính phủ Theo đó, Ủy Ban CK Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhànước đối với TTCK ở Việt Nam.
Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán có vai trò vận hành TTCK thông qua bộ máy gồmnhiều bộ phận khác nhau, có nhiệm vụ ban hành và giám sát việc thực hiện nhữngquy định điều chỉnh giao dịch chứng khoán, phát hành chứng khoán…trên cơ sở phùhợp với các quy định của luật pháp và Ủy ban chứng khoán
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
Hiệp hội các nhà kinh doanh CK là tổ chức tự quản của các công ty CK vàmột số thành viên khác hoạt động trong ngành CK, được thành lập với mục đích bảo
vệ lợi ích cho các thành viên và các nhà đầu tư trên thị trường Hiệp hội này thựchiện một số chức năng sau:
- Đào tạo, nghiên cứu trong lĩnh vực CK
- Khuyến khích hoạt động đầu tư và kinh doanh CK
- Ban hành và thực hiện các quy tắc tự điều hành trên cơ sở các quy địnhpháp luật về CK hiện hành
- Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên
- Tiêu chuẩn hóa các nguyên tắc và thông lệ trong ngành CK
- Hợp tác với Chính phủ và các cơ quan khác để giải quyết các vấn đề có tácđộng đến hoạt động kinh doanh CK
Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán
Là tổ chức nhận lưu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanhtoán bù trừ cho các giao dịch CK Các ngân hàng thương mại, công ty CK đáp ứng
đủ điều kiện của Ủy ban CK sẽ thực hiện dịch vụ lưu ký và thanh toán bù trừ CK
Các tổ chức hỗ trợ
Là các tổ chức được thành lập với mụch đích khuyến khích mở rộng và tăngtrưởng của TTCK thông qua các hoạt động như cho vay tiền để mua cổ phiếu và chovay CK để bán Các tổ chức hỗ trợ CK ở các nước khác nhau có đặc điểm khácnhau, có một số nước không cho phép thành lập loại hình tổ chức này
Trang 25 Các công ty đánh giá hệ số tín nhiệm
Là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá năng lực thanh toán các khoảnvốn gốc và lãi đúng thời hạn và tiềm lực tài chính của tổ chức phát hành theo nhữngđiều khoản đã cam kết của tổ chức phát hành đối với một đợt phát hành cụ thể
3.1.4 Các nguyên tắc hoạt động cơ bản của TTCK Việt Nam.
TTCK hoạt động theo các nguyên tắt cơ bản sau:
3.1.4.1 Nguyên tắc trung gian
Nguyên tắc này có nghĩa là các giao dịch chứng khoán được thực hiện thôngqua tổ chức trung gian là các công ty chứng khoán Trên thị trường sơ cấp, các nhàđầu tư không mua trực tiếp của nhà phát hành mà mua từ các nhà bảo lãnh pháthành Trên thị trường thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh, cáccông ty chứng khoán mua, bán chứng khoán giúp các khách hàng, hoặc kết nối cáckhách hàng với nhau qua việc thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán trên tàikhoản của mình
3.1.4.2 Nguyên tắc đấu giá
Theo nguyên tắc này, giá cả trên TTCK phản ánh quan hệ cung cầu về chứngkhoán và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty Trên thị trường sơ cấp,các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán chứng khoán của mình cho các nhàđầu tư, các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các chứng khoán theo các mục tiêu củamình Trên thị trường thứ cấp, các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm chomình một lợi nhuận cao nhất, và giá cả được hình thành theo phương thức đấu giá
3.1.4.3 Nguyên tắc công khai
Chứng khoán là loại hàng hoá trừu tượng nên TTCK phải được xây dựng trên
cơ sở hệ thống công bố thông tin tốt Theo luật định, các tổ chức phát hành có nghĩa
vụ phải cung cấp thông tin đầy đủ theo chế độ thường xuyên và đột xuất thông quacác phương tiện thông tin đại chúng, Sở giao dịch, các công ty chứng khoán và các
tổ chức có liên quan
3.1.4.4 Nguyên tắc chịu sự giám sát của nhà nước
- Nhà nước tạo ra hành lang pháp lý cho sở giao dịch chứng khoán hoạt động
Trang 26- Nhà nước kiểm tra, giám sát, hướng dẫn hoạt động của sở giao dịch chứngkhoán
- Nhà nước xử lý tranh chấp, vi phạm trong hoạt động mua bán chứng khoántại sàn giao dịch
3.1.5 Cấu trúc thị trường chứng khoán
Tùy theo mục đích nghiên cứu, cấu trúc của TTCK có thể được phân loạitheo nhiều tiêu thức khác nhau Tuy nhiên, thông thường ta có thể xem ba cách thức
cơ bản là phân loại theo sự luân chuyển các nguồn vốn, phân loại theo phương thứchoạt động của thị trường và phân loại theo hàng hóa trên thị trường
3.1.5.1 Phân loại theo sự luân chuyển các nguồn vốn
Theo cách thức này, TTCK được chia thành thị trường sơ cấp và thị trườngthứ cấp
Thị trường sơ cấp: là nơi phát hành lần đầu chứng khoán ra công chúng, tạo
vốn cho tổ chức phát hành thông qua việc bán chứng khoán cho các nhà đầu tư Tạiđây, có sự chu chuyển tài chính trực tiếp đưa các khoản tiền nhàn rỗi tạm thời trongdân chúng vào quá trình đầu tư, từ nguồn vốn ngắn hạn sang nguồn vốn dài hạn Nótạo điều kiện cung cấp cho nền kinh tế nguồn vốn có thời gian sử dụng đáp ứngđược thời gian cần thiết của các khoản đầu tư Thị trường sơ cấp có chức năng làhuy động vốn cho đầu tư, làm tăng thêm vốn đầu tư cho nền kinh tế Có hai phươngpháp phát hành chứng khoán trên thị trường này là phát hành riêng lẻ và phát hànhcông chúng
Thị trường thứ cấp: là nơi diễn ra các giao dịch chứng khoán đã được phát
hành trên thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp tạo điều kiện cho thị trường sơ cấpphát triển, tăng tiềm năng huy động vốn của các tổ chức phát hành chứng khoán.Trên TTCK vừa có giao dịch của thị trường sơ cấp, vừa có giao dịch của thị trườngthứ cấp
3.1.5.2 Phân loại theo phương thức hoạt động của thị trường
TTCK được phân thành thị trường tập trung và phi tập trung
Trang 27Thị trường tập trung: là thị trường có địa điểm và thời gian mua bán rõ rệt,
giá cả được tính theo thể thức đấu giá công khai, có sự kiểm soát của hội đồngchứng khoán Thị trường chứng khoán tập trung chủ yếu được thể hiện bằng các sởgiao dịch chứng khoán
Thị trường phi tập trung (thị trường OTC): thị trường này không có địa điểm
giao dịch chính thức như thị trường tập trung Ở thị trường này, việc mua bán chứngkhoán dựa trên sự thỏa thuận giữa các nhà đầu tư
3.1.5.3 Phân loại theo hàng hóa trên thị trường
Theo các loại hàng hóa được mua bán trên thị trường, người ta có thể phânTTCK thành thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ chứngkhoán phái sinh
Thị trường cổ phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu,
bao gồm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi
Thị trường trái phiếu: là thị trường mua bán và giao dịch các trái phiếu đã
được phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị
và trái phiếu chính phủ
Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: là thị trường phát hành và
mua đi bán lại các chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền,hợp đồng quyền chọn
3.2 Sở giao dịch chứng khoán TPHCM
3.2.1 Quyền hạn và nghĩa vụ
Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh tiền thân là Trung tâmGiao dịch Chứng khoán TPHCM, được chuyển đổi theo Quyết định 599/QĐ-TTgngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ
Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước,được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt độngtheo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán
và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Tên gọi đầy đủ: Sở Giao Dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
tuthienbao.com
Trang 28- Tên giao dịch quốc tế: Hochiminh Stock Exchange.
- Tên viết tắt: HOSE
Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh có quyền hạn và nghĩa vụ nhưsau:
Quyền hạn
- Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán,công bố thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhànước chấp thuận
- Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịchchứng khoán
- Tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giaodịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo
- Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính
- Làm trung gian hòa giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinhtranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán
Trang 29quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và thông tin giámsát hoạt động của thị trường chứng khoán.
- Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyềntrong công tác điều tra và phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứngkhoán và thị trường chứng khoán
- Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứngkhoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư
- Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịchchứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng
3.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 20/07/2000, trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM đã chính thứckhai trương đi vào vận hành, và thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày28/07/2000
Qua 8 năm với sự tăng trưởng của thị trường và hội nhập với TTCK thế giới,Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM đã chính thức được Chính phủ ký Quyếtđịnh số: 599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 chuyển đổi thành Sở giao dịch Chứng khoánTPHCM Ngày 08/08/2007, SGDCK TPHCM đã chính thức được khai trương.Chođến nay, SGDCK TPHCM đã đạt những thành quả rất đáng khích lệ Cụ thể các mặtđạt được như sau:
Hoạt động quản lý niêm yết
Khi mới đi vào hoạt động, tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM chỉ
có 2 loại cổ phiếu (REE và SAM) và một số ít trái phiếu Chính phủ được niêm yếtgiao dịch Số lượng chứng khoán niêm yết đã tăng dần qua các năm Tính đến ngày31/12/2007, toàn thị trường đã có 507 loại chứng khoán được niêm yết, trong đó có
138 cổ phiếu với tổng giá trị vốn hóa đạt 365 ngàn tỷ đồng, đặc biệt có 6 doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia niêm yết; 03 chứng chỉ quỹ đầu tư vớikhối lượng 171,4 triệu đơn vị và 366 trái phiếu các loại Dự kiến thời gian tới, sốlượng cổ phiếu niêm yết tại SGDCK TPHCM sẽ tăng lên rất nhiều do Chính phủ đã
Trang 30có chủ trương đưa cổ phiếu của một số tổng công ty lớn, các ngân hàng thương mạiquốc doanh cổ phần hóa vào niêm yết trên thị trường.
Hoạt động quản lý thành viên
Trước sự tăng trưởng của TTCK, số lượng công ty chứng khoán thành viêncủa SGDCK TPHCM cũng không ngừng tăng về số lượng, quy mô và chất lượngdịch vụ Tính đến hết ngày 31/12/2007, toàn thị trường đã có 62 công ty chứngkhoán đăng ký làm thành viên của Sở với tổng số vốn đăng ký là 9.960 tỷ đồng Cácthành viên hầu hết được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh với các nghiệp vụgồm: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành và tư vấn đầu tư
Sự gia tăng nhanh chóng lượng cổ phiếu niêm yết trên thị trường đã thu hútđược thêm nhiều nhà đầu tư, trong cũng như ngoài nước, cá nhân cũng như có tổchức Đến cuối năm 2006, số lượng tài khoản của nhà đầu tư mở tại các công tychứng khoán thành viên lên tới trên 106 ngàn tài khoản, thì cho đến hết năm 2007 sốlượng tài khoản của nhà đầu tư mở tại các công ty chứng khoán đã lên tới gần 298ngàn tài khoản trong đó có trên 7 ngàn tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài
Hoạt động quản lý giao dịch
SGDCK TPHCM đã thực hiện giao dịch khớp lệnh liên tục từ ngày30/07/2007 và từng bước triển khai giao dịch nhập lệnh từ xa để đáp ứng với tìnhhình thị trường đang phát triển Tính đến ngày 31/12/2007, SGDCK TP.HCM đãthực hiện được 1699 phiên giao dịch với khối lượng khoảng 4.225 triệu chứngkhoán và giá trị khoảng 384.452 tỷ đồng Riêng trong năm 2007, khối lượng giaodịch đạt khoảng gần 2.390 triệu chứng khoán với tổng giá trị giao dịch là 245.651 tỷđồng
Hoạt động công bố thông tin thị trường
Hoạt động công bố thông tin thị trường chiếm vị trí khá quan trọng trong việcxây dựng một thị trường chứng khoán hoạt động công khai, minh bạch nhằm tạo ramột môi trường đầu tư công bằng, cung cấp kịp thời các thông tin, dữ liệu cần thiếtcho các nhà đầu tư Nhận thức được điều đó, một mặt SGDCK TPHCM tăng cường,kiểm tra giám sát việc thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin của công ty niêm yết,
Trang 31mặt khác nâng cao chất lượng, nội dung và đa dạng hoá các phương tiện công bốthông tin theo phương châm: đầy đủ, kịp thời, chính xác và dễ tiếp cận Hiện nay cácthông tin về hoạt động chứng khoán và hoạt động của các tổ chức niêm yết đượccông bố thông tin đúng theo quy định và qua nhiều phương tiện như: trang Web, bảntin Thị trường Chứng khoán, màn hình điện tử đặt tại SGDCK TP.HCM và các công
ty chứng khoán thành viên, thông qua mạng Internet gửi đến các địa chỉ E-mail đăng
ký, Fax và các ấn phẩm thường niên của Sở Trang thông tin điện tử của Sở GDCKTPHCM mỗi ngày đang phục vụ nhu cầu thông tin của gần nửa triệu nhà đầu tư,công ty chứng khoán và định chế tài chính cùng rất đông đảo người sử dụng Internetquan tâm tới thị trường vốn, thị trường chứng khoán Việt Nam Tính tới thời điểmtháng 12/2007, địa chỉ http://www.hsx.vn đã tiếp nhận 14 triệu lượt truy cập
Hoạt động đối ngoại
Trong hoạt động đối ngoại, SGDCK TPHCM đã thực hiện ký kết nhiều biênbản hợp tác với SGDCK của các nước trên thế giới như SGDCK Luân Đôn, TháiLan, New York, Malaysia, Singapore, Cộng Hòa Czech, Warsaw (Ba Lan), Tokyo,Hồng Kông trong các lĩnh vực về hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo cán bộ cho SGDCKTPHCM, trao đổi thông tin giữa các SGDCK, đồng thời tạo điều kiện thực hiệnniêm yết chéo giữa các Sở trong tương lai
TTCK Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh cùng với tăng trưởng cao củanền kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sức hấp dẫn ngày càng tăng củacác nhà đầu tư quốc tế vào Việt Nam, chính sách cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhànước gắn liền với hoạt động niêm yết…là những yếu tố bảo đảm sự phát triển bềnvững của TTCK Việt Nam Trước những triển vọng trên, SGDCK TPHCM trongtương lai sẽ triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tạo điều kiện cho các loại hình doanh nghiệp cổ phần đủ điều kiện lên niêmyết trên SGDCK nhằm tăng nguồn cung cho thị trường
- Tăng cường và phát triển hệ thống công bố thông tin nhằm đảm bảo thôngtin công bố kịp thời Giám sát việc công bố thông tin của các thành viên thị trườngđảm bảo tính minh bạch, đầy đủ
Trang 32- Tăng cường công tác giám sát thị trường bằng việc hoàn thiện phần mềmgiám sát để theo dõi, phát hiện giao dịch nội gián, thao túng, lũng đoạn thị trường.Tăng cường công tác thu thập thông tin, tin đồn.
- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại đáp ứng yêu cầu của thịtrường và theo tiêu chuẩn quốc tế; đồng thời tiếp tục triển khai và hoàn tất thực hiệnviệc giao dịch từ xa từ các thành viên đến Sở, tiến tới việc giao dịch không sàn trongtương lai
- Đề xuất các chính sách hợp lý để thị trường chứng khoán phát triển bềnvững, thu hút mọi nguồn lực trong nước và nguồn vốn nước ngoài
- Tiếp tục ký biên bản hợp tác với các SGDCK trên thế giới; đồng thời tổchức và thực hiện các nội dung trong các biên bản hợp tác đã ký, đặc biệt phối hợpvới các SGDCK tổ chức thực hiện việc niêm yết chéo giữa các thị trường
Để hiểu rõ hơn về cách thức tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch chứngkhoán TPHCM, chúng ta hãy cùng quan sát sơ đồ sau đây
Hình 1: Sơ đồ tổ chức sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
P.QUẢN LÝ &
THẨM ĐỊNH
NIÊM YẾT
P.QUẢN LÝ THÀNH VIÊN P.GIÁM SÁTGIAO DỊCH P.THÔNG TINTHỊ TRƯỜNG P.CÔNG NGHỆTHÔNG TIN P.TÀI CHÍNH& KẾ TOÁN
P.HỢP TÁC
QUỐC TẾ P.TIẾP THỊ &QUAN HỆ
CÔNG CHỨNG
PHÒNG ĐẤU GIÁ
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 333.2.3 Điều kiện công ty cổ phần được niêm yết cổ phiếu trên sở giao dịch chứng khoán TPHCM
Theo Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/1/2007 quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Chứng khoán, công ty cổ phần được niêm yết cổ phiếu trên Sởgiao dịch Chứng khoán TP HCM phải đáp ứng các điều kiện chính sau đây:
- Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ
80 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
- Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi
và không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết;
- Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định củapháp luật; công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị,Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giámđốc, Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan;
- Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổđông nắm giữ;
- Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặcTổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng củacông ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo,không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;
- Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định
3.3 Tổng quan các cổ phiếu được nghiên cứu trong đề tài.
3.3.1 Cổ phiếu AGF
3.3.1.1 Giới thiệu
- Tên tiếng Việt: công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản An Giang
- Tên tiếng Anh: An Giang Fisheries Import & Export Joint Stock Company
- Tên viết tắt: AGIFISH Co
- Mã cổ phiếu: AGF
- Ngày niêm yết: 26/04/2002
Trang 343.3.1.2 Hoạt động kinh doanh
Công ty Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất kinh doanh, chế biến và xuất nhập khẩu thủy hải sản đông lạnh Sản phẩmchính của công ty là cá Tra và cá Basa đông lạnh Sản phẩm cá Tra - cá Basa phi-lêđông lạnh của Agifish chủ yếu được xuất khẩu đi các thị trường nước ngoài như:
Mỹ, Hồng Kông, Châu Âu và các nước Đông Nam Á Tổng sản lượng cá phi-lêđông lạnh xuất khẩu của Agifish có mức tăng trưởng trung bình là 14%/năm.Agifish tập trung mạnh vào chiến lược đa dạng hóa sản phẩm Năm 2007 Agifishcho ra mắt 20 sản phẩm mới được chế biến từ cá basa Trong đó đặc biệt là sảnphẩm dầu Bio-diezel được chế biến từ mỡ cá Tra và cá Basa Cho đến nay, Agifish
đã có gần 80 sản phẩm được chế biến từ cá Tra và cá Basa có mặt trên thị trườngxuất khẩu và trong nước Agifish là thành viên của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩuThuỷ sản Việt Nam AGF thành lập hợp tác xã nuôi trồng thủy sản để cung cấp đầuvào cho các nhà máy của mình và các nhà máy khác trong khu vực
3.3.2 Cổ phiếu BBC
3.3.2.1 Giới thiệu
- Tên tiếng Việt: công ty Cổ Phần Bibica
- Tên tiếng Anh: Bibica Corporation
- Tên viết tắt: BIBICA
- Mã cổ phiếu: BBC
- Ngày niêm yết: 17/12/2001
- Ngày giao dịch chính thức: 19/12/2001
- Vốn điều lệ: 154.207.820.000 đồng
Trang 35- Các chỉ số: P/E: 4,77 ; P/S: 0,34 ; P/B: 0,72 ; EPS: 2891,72
- Địa chỉ: 443 Lý Thường Kiệt, Phường 8, Quận Tân Bình, TPHCM
- Website: www.bibica.com.vn
3.3.2.2 Hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần Bánh Kẹo Biên Hòa tiền thân là phân xưởng kẹo của nhàmáy Đường Biên Hòa được thành lập từ năm 1990 Công ty hoạt động chủ yếu tronglĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo Sản phẩm của công ty rất
đa dạng, bao gồm bánh kẹo các loại như: socola, bánh quy, snack, bánh bông lankem, bánh trung thu, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo trong đó Hura, Chocola Bella,Orienko, Zoo, Oẳn tù tì… là những sản phẩm chủ đạo của Công ty Sản phẩm củacông ty đồng thời được tiêu thụ ở thị trường nội địa và nước ngoài (như: Mỹ, Đức,Nam Phi,…), tuy nhiên thị trường chủ đạo của công ty trong những năm qua và địnhhướng trong những năm tới vẫn là thị trường nội địa Thương hiệu Bibica luôn đượcbình chọn là “hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1997-2006; được chọn làthương hiệu mạnh trong top 100 thương hiệu mạnh tại Việt Nam năm 2006 do báoSài Gòn tiếp thị tổ chức, đồng thời là 1 trong 500 thương hiệu nổi tiếng do Tạp chíViệt Nam Business Forum thực hiện
3.3.3 Cổ phiếu CAN
3.3.3.1 Giới thiệu
- Tên tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần Đồ Hộp Hạ Long
- Tên tiếng Anh: Ha Long Canned Food Joint Stock Corporation
- Tên viết tắt: CANFOCO
Trang 363.3.3.2 Hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần Đồ Hộp Hạ Long (CAN) hoạt động chủ yếu trong lĩnh vựcchế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu các thực phẩm đóng hộp Sản phẩm chínhcủa công ty bao gồm: đồ hộp, giò chả, xúc xích tiệt trùng, dầu gan cá, Agar-Agar,trong đó các sản phẩm về đồ hộp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong doanh thu của công
ty, 63% Hiện nay, thị trường nội địa của CAN tập trung chủ yếu ở thị trường MiềnBắc, riêng thị trường Hà Nội là 47% Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là:
Áo, Đức, Nga, Nhật, Hồng Kông Sản phẩm đồ hộp của Hạ Long đã 8 lần nhậnđược danh hiệu Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao do người tiêu dùng bình chọn.Năm 2007, cùng với việc duy trì tiêu chuẩn HACCP, công ty triển khai thực hiệnquy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO để mở rộng xuất khẩu sang thịtrường Mỹ, Đông Âu, Trung Đông
3.3.4 Cổ phiếu NKD
3.3.4.1 Giới thiệu
- Tên tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô Miền Bắc
- Tên tiếng Anh: North Kinhdo Food Joint Stock Company
- Tên viết tắt: NORTH.KINHDO
3.3.4.2 Hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc được thành lậpnăm 2000 bởi các cổ đông sáng lập là thể nhân và Công ty TNHH Xây dựng và Chếbiến thực phẩm Kinh Đô Sản phẩm chính của công ty là Bánh kẹo cao cấp các loạibao gồm: Bánh Bakery, bánh Snack, bánh Cracker, Minirol & Layer Cake, bánh mì,
Trang 37bánh trung thu, sản phẩm kẹo đường Chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm Công ty được
sử dụng tất cả những nhãn hiệu hàng hóa được đăng ký bởi Kinh Đô cho các sảnphẩm do Công ty sản xuất, Công ty cũng được thừa hưởng kinh nghiệm và các mốiquan hệ trong việc thâm nhập thị trường nước ngoài từ Kinh Đô Mặc dù chỉ mớichính thức đi vào hoạt động từ cuối năm 2001 nhưng Kinh Đô đã trở thành một têntuổi được nhiều người tiêu dùng phía Bắc biết đến và được ưa chuộng ở khu vựcphía Bắc
3.3.5 Cổ phiếu VNM
3.3.5.1 Giới thiệu
- Tên tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần sữa Việt Nam
- Tên tiếng Anh: Viet Nam Dairy Products Joint Stock Company
- Tên viết tắt: VINAMILK
- Địa chỉ: 184 – 188 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TPHCM
3.3.5.2 Hoạt động kinh doanh
Được thành lập năm 1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam hiện chiếm lĩnh75% thị phần sữa tại Việt Nam Hệ thống sản phẩm của Vinamilk phong phú và đadạng, hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa bao gồm: sữa đặc, sữatươi, kem, sữa chua, sữa bột và bột dinh dưỡng các loại, sữa đậu nành, nước ép tráicây các loại Hệ thống phân phối của Vinamilk hiện có 183 nhà phân phối, 94.000điểm bán hàng phủ đều tất cả các tỉnh thành trên toàn quốc Thị trường tiêu thụ chủyếu của VINAMILK là thị trường trong nước chiếm 70% tổng doanh thu hàng năm
và kim ngạch xuất khẩu chiếm 30% Sản phẩm Vinamilk được xuất khẩu sang nhiềunước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á… Tínhđến nay Vinamilk đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm
Trang 383 nhà máy mới Vinamilk là thương hiệu thực phẩm số 1 của Việt Nam và liên tiếpđược bình chọn là sản phẩm đứng đầu topten “hàng Việt Nam chất lượng cao” 8năm liền 1997-2004.