1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide sinh 11 tập tính của động vật _Gv N.h thảo ft M.T.B Yến

62 666 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 13,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide sinh 11 tập tính của động vật _Gv N.h thảo ft M.T.B Yến tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, b...

Trang 1

Cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử e-Learning

TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT

Chương trình Sinh học, Lớp 11

Giáo viên: Nguyễn Hoàng Thảo; Mạc Thị Bạch Yến

Thaonh.thptnatau@dienbien.edu.vn Điện thoại di động: 0980026850 Trường THPT Thanh Nưa – Huyện Điện Biên – Tỉnh Điện Biên

Tháng 8 năm 2012

Bài giảng:

Trang 4

1 Quen nhờn

( ? ) Quan sát đoạn phim sau đây và cho biết em hiểu thế nào là quen nhờn?

IV Một số hình thức học tập ở động vật

Trang 5

IV- MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT

1 Quen nhờn

Trang 6

Từ ví dụ trên kết hợp với SGK em nào cho cô biết quen

nhờn là gì

- Khái niệm: Là hình thức học tập đơn giản nhất Động

vật phớt lờ không trả lời những kích thích lặp lại

nhiều lần nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.

Quen nhờn có vai trò gì trong đời sống cá thể?

- Vai trò: Giúp cho ĐV thích nghi với mt sống thay đổi,

ĐV bỏ qua kích thích không có giá trị hay lợi ích đáng

kể đối với chúng

-Ví dụ: Người chơi cùng các loài thú dữ như hổ, sư tử, voi IV- MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT

1 Quen nhờn

Trang 10

2 In vết

- Khái niệm: Là hiện tượng con non mới sinh ra có

“tính bám” và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên (thường gặp ở các loài chim).

In vết có vai trò gì đối

với động vật?

- Nhờ “in vết”, chim non di chuyển theo bố mẹ, do

đó được bố mẹ chăm sóc và bảo vệ tốt hơn.

-Ví dụ: chim non đi theo chó, gà, đồ chơi

IV Một số hình thức học tập ở động vật

Trang 11

a Điều kiện hóa đáp ứng (Điều kiện hóa kiểuPaplôp):

(?) Quan sát hình & mô tả thí nghiệm

của Paplôp

 Thí nghiệm 1: Cho chó ăn thức ăn, kết quả chó tiết

nước bọt

 Thí nghiệm 2: Rung chuông nhưng không cho chó

ăn, kết quả chó không tiết nước bọt

 Thí nghiệm 3: Vừa cho chó ăn vừa rung chuông,

tiến hành khoảng vài chục lần chó vẫn tiết nước bọt

 Thí nghiệm 4: Sau thí nghiệm 3, chúng ta chỉ rung

chuông nhưng kết quả chó vẫn tiết nước bọt

3 Điều kiện hóa (hay thành lập phản xạ có điều kiện)

Trang 12

(?) Tại sao ở thí nghiệm 2 và thí nghiệm 4 đều rung chuông nhưng chỉ có thí nghiệm 4

chó mới tiết nước bọt?

Thí nghiệm 1, 3: Khi có kích thích là

thức ăn, theo phản xạ đã có thì chó tiết

nước bọt.

 Thí nghiệm 2: Tiếng chuông chưa

phải là yếu tố kích thích để cho chó

tiết nước bọt.

 Thí nghiệm 4: Sau khi thí nghiệm 3

diễn ra liên tục, TƯTK của chó đã

hình thành mối liên hệ TK mới dưới

tác động của 2 kích thích đồng thời

nên chỉ cần nghe tiếng chuông là chó

Giải thích:

Trang 13

Thức ăn mắt Vùng ăn uống

ở vỏ não tiết nước bọt

Quay đầu nhìn

Sơ đồ mối liên hệ trong TKTƯ ở chó

( Thí nghiệm của Paplôp).

Trang 14

Điều kiện hóa đáp ứng là sự hình thành mối liên hệ mới trong TKTW dưới tác động kết hợp của các kích thích đồng thời.

Điều kiện hóa đáp ứng là gì?

- Ví dụ:

a Điều kiện hóa đáp ứng (Điều kiện hóa kiểuPaplôp):

3 Điều kiện hóa (hay thành lập phản xạ có điều kiện)

Trang 15

Nội dung thí nghiệm:

- Skinnơ cho chuột vào hộp thí

nghiệm, khi chuột chạy trong

hộp vô tình chạm vào cần gạt

phía đèn màu đỏ làm cho những

thanh sắt sàn di chuyển và chuột

bị làm ngã nhiều lần, âm báo

hiệu phát ra lớn làm chuột hoảng

sợ.

- Ngược lại khi chạm vào phía

đèn xanh thì chuột an toàn, thức

ăn theo ống đựng rơi xuống chỗ

b Điều kiện hoá hành động (điều kiện hoá kiểu Skinnơ):

3 Điều kiện hóa (hay thành lập phản xạ có điều kiện)

Quan sát hình và theo dõi nội dung thí nghiệm:

Trang 16

(?) Chuyện gì xảy ra sau nhiều lần chuột gặp phải những tình huống như trên?

 Sau một số lần ngẫu nhiên đạp phải cần gạt thì chuột không còn chạm vào cần gạt phía đèn màu đỏ nữa.

 Ngược lại, sau một số lần ngẫu nhiên đạp phải bàn đạp làm thức

ăn rơi ra (phần thưởng) thì mỗi khi chuột thấy đói bụng (không cần nhìn thấy bàn đạp) chuột chủ động chạy đến nhấn bàn đạp để lấy thức ăn Như vậy, bài học đạp cần để lấy thức ăn chuột đã học

thuộc.

(?) - Hành vi của động vật có quan hệ gì

với phần thưởng (hoặc hình phạt)

mà chúng đã gặp phải?

=> Hành vi của động vật có sự liên kết với một phần

thưởng (hoặc phạt), chúng chủ động lặp lại các hành

vi đó khi chúng gặp phải nhiều lần

b Điều kiện hoá hành động (điều kiện hoá kiểu Skinnơ):

3 Điều kiện hóa (hay thành lập phản xạ có điều kiện)

Trang 17

b Điều kiện hóa hành động: (điều kiện hóa kiểu

skinnơ)

- Điều kiện hóa hành động là kiểu liên kết một

hành vi của động vật với một phần thưởng (hoặc phạt), sau đó động vật chủ động lặp lại hành vi đó, hay còn gọi là hình thức liên kết “thử-sai”.

3 Điều kiện hóa (hay thành lập phản xạ có điều kiện)

Trang 18

Điều kiện hóa có vai trò gì đối với đời sống động vật?

- Vai trò: Giúp động vật học được bài học kinh nghiệm trong đời sống.

b Điều kiện hóa hành động: (điều kiện hóa kiểu

skinnơ)

3 Điều kiện hóa (hay thành lập phản xạ có điều kiện)

Trang 19

4 Học ngầm:

 Thí nghiệm:

Bước 1: Thả chuột A vào khu

vực có nhiều đường đi, cho

chuột chạy hết các ngả đường

Bước 2: Thả chuột A và

chuột B vào khu vực có nhiều

đường đi giống ở TN1 và đặt

thức ăn vào Chuột A sẽ tìm

thấy thức ăn nhanh hơn chuột

B

(?) – Vì sao con chuột A

tìm ra thức ăn nhanh hơn

con chuột B?

 Con chuột A tìm ra được

thức ăn trước Vì nó đã vô

tình học được đường đi khi

nó chạy trong khu vực thí

nghiệm, khi cho thức ăn vào

Trang 20

Dựa vào kết quả thí nghiệm cùng với nghiên cứu SGK cho cô biết học ngầm là gì, nó có vai trò

gì đối với động vật?

-Khái niệm: Học ngầm là Kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được, khi có nhu cầu thì kiến thức đã học tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những vấn đề tương tự dễ dàng

- Vai trò: Giúp ĐV nhận thức về môi trường xung quanh, mau chóng tìm được thức ăn, tránh được sự đe doạ của kẻ thù

4 Học ngầm:

IV Một số hình thức học tập ở động vật

Trang 21

5 Học khôn

Dựa vào SGK em cho biết học khôn là gì ?

- Khái niệm: Học khôn là học có chủ định, có chú ý, nên

trước một vấn đề, trước một tình huống mới cần giải quyết, con vật tìm cách giải quyết bằng sự phối hợp các kinh

nghiệm đã có trước đó qua suy nghi, phán đoán, làm thử

- lưu ý: học khôn chỉ có ở động vật có HTK rất phát triển

như ở người và ĐV thuộc bộ linh trưởng

- Vai trò: Giúp động vật thích nghi cao độ với môi trường

sống luôn thay đổi.

IV Một số hình thức học tập ở động vật

Trang 23

Động vật có những tập tính phổ biến

nào nhỉ?

Trang 24

V- MỘT SỐ TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT

Tập tính ở ĐV rất đa dạng và phong phú Chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu một số tập tính sau:

1 Tập tính kiếm ăn-săn mồi

2 Tập tính sinh sản

3 Tập tính bảo vệ lãnh thổ

4 Tập tính xã hội

5 Tập tính di cư

Trang 25

1 Tập tính kiếm ăn-săn mồi

Nêu ví dụ một số tập tính kiếm ăn, săn mồi ở

động vật?

Kiến tha mồi, Ong lấy mật, hổ vồ mồi, Chó sói săn mồi….

V- MỘT SỐ TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT

Trang 26

1 Tập tính kiếm ăn-săn mồi

Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển tập tính kiếm ăn là bẩm sinh hay do học được? Ở ĐV có hệ thần kinh phát triển là do bẩm sinh hay học được?

- Đặc điểm:

+ Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển tập

tính kiếm ăn là tập tính bẩm sinh

+ Ở ĐV có hệ thần kinh phát triển tập tính kiếm săn mồi là các tập tính học được, hình thành trong quá trình sống, qua học tập ở bố mẹ, đồng loại hoặc qua trải nghiệm của bản thân.

ăn Ví dụ:Tập tính săn mồi của Sư tử

V- MỘT SỐ TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT

Trang 28

con mồi dẫn đến tập tính rình mồi và vồ mồi hay rượt theo con mồi để tấn công.

Chỉ mất 15s, con báo đã có thể tóm gọn 1 chú linh dương gazet “ngơ ngác”

Trang 29

thù nguy hiểm thì có tập tính lẩn trốn, bỏ chạy hay tự vệ.

Và đây là 1 chú linh dương khác trong 1 cuộc rượt đuổi, “bỏ

chạy” là cách duy nhất !!!

Trang 30

 các tập tính càng phong phú và phức tạp

Vượn uống nước dừa bằng

ống hút Tinh tinh đang dùng que để bắt mối ăn

Quạ đang kéo dây buộc mồi Con quạ này biết uốn cong

sợi dây thép thành hình móc câu để kéo hộp thức ăn đặt

Trang 31

2 Tập tính sinh sản

Nêu một số tập tính liên quan đến sinh sản ở động

vật?

- Tập tính sinh sản gồm: tập tính ve vãn, khoe mẽ, tỏ tình, xây tổ, ấp trứng, bảo vệ và chăm sóc con

Trang 33

Hiện tượng khoe mẽ Rái cá tỏ tình với nhau

 Chim đinh viên xây tổ Chim cách cụt cố gắng bảo

vệ con non 

Trang 34

3 Tập tính bảo vệ lãnh thổ

-Chiếm giữ và bảo vệ lãnh thổ là một biểu hiện tập tính quan trọng ở động vật, từ động vật bậc thấp đến động vật bậc cao.

- Động vật bảo vệ vùng lãnh thổ theo nhiều cách

khác nhau.

- Ví dụ

V- MỘT SỐ TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT

Trang 35

bằng nước tiểu Chồn cũng đánh dấu lãnh thổ bằng

mùi “riêng” của mình !!!

Trang 36

lãnh thổ bằng các trận giao tranh quyết liệt để giữ gìn nguồn thức ăn và nơi ở.

Những con tinh tinh Ngogo sẵn sàng tấn công và

Các con sư

tử châu phi với niềm kiêu hãnh, chiến đấu ngoan cường để giữ trọn lãnh thổ

Trang 37

Những chú ngựa hoang đực “tranh hùng” để

giành con ngựa cái

• Con cái thường lựa chọn những con đực chiếm giữ vùng lãnh thổ tốt nhất  vì những con đực có khả năng như vậy thường to khỏe

và trên hết là sẽ có nguồn gen tốt cho duy trì và phát triển nòi giống

Hai con ngựa này chiến đấu với nhau để giành lấy

vị trí đầu đàn

Trang 38

4 Tập tính xã hội

-Tập tính xã hội gặp ở các loài sống thành bầy đàn như ong, kiến, mối, hươu, nai, khỉ, chó sói…

- Tập tính xã hội gồm: tập tính thứ bậc, tập tính hợp tác, tập tính vị tha…

- Ví dụ:Tập tính xã hội ở Ong, kiến, mối, chim…

V- MỘT SỐ TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT

Trang 40

5 Tập tính di cư

- Tập tính di cư là tập tính rất phức tạp giúp động vật tránh được các điều kiện bất lợi của môi trường, tìm đến nơi có môi trường thích hợp.

-Ví dụ:Tập tính di cư của chim, cá, …

V- MỘT SỐ TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT

Trang 42

• Một số loài cá biển ( cá trích, cá mòi ) di cư vào cửa sông để đẻ trứng, sau đó lại quay về biển.

 Đàn cá mòi

di cư

Trang 43

VI Ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào trong đời sống

và sản xuất.

Cho một số ví dụ về ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào đời sống và sản xuất (giải trí, săn bắt, bảo vệ mùa màng,

chăn nuôi, an ninh quốc phòng, )

1 Ứng dụng trong chăn nuôi:

- Nhiều động vật hoang dã đã được con người chọn lọc, thuần dưỡng từ thời xa xưa trở thành gia súc ngày nay

- Ví dụ: Trâu, bò, dê, cừu…

- Thuần dưỡng chó, mèo để trông nhà, bắt chuột…

Trang 44

VI Ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào trong đời sống

và sản xuất.

Trang 45

và sản xuất.

Trang 46

2 Ứng dụng trong nông nghiệp

- Trong sản xuất nông nghiệp con người đã lợi dụng tập tính của động vật để phục vụ cho nông nghiệp

VD: + Sử dụng bọ để diệt rệp cam

+ Ong mắt đỏ để diệt sâu hại cây

+ Tò vò để diệt sâu

- Các nhà nghiên cứu dựa vào tập tính giao phối của

nhiều côn trùng gây hại, tạo thể đực bất thụ Diệt được nhiều sâu bọ gây hại mà không gây ô nhiễm môi trường

VI Ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào trong đời sống

và sản xuất.

Ngày đăng: 26/05/2015, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành mối liên hệ TK mới dưới - Slide sinh 11 tập tính của động vật _Gv N.h thảo ft M.T.B Yến
Hình th ành mối liên hệ TK mới dưới (Trang 12)
Sơ đồ mối liên hệ trong TKTƯ ở chó - Slide sinh 11 tập tính của động vật _Gv N.h thảo ft M.T.B Yến
Sơ đồ m ối liên hệ trong TKTƯ ở chó (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w