Slide sinh 10 một số đại phân tử hữu cơ trong tế bào Gv Đ.T Dương tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ á...
Trang 1Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Điện Biên Cuộc thi thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử E- Learning
Trang 2Dạy học chuyên đề là: Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường.Thông qua học chuyên đề học sinh sẽ có được kiến thức cơ bản và hệ thống kiến thức mở rộng nâng cao rất chi tiết và đầy đủ, có ý nghĩa đặc biệt đối với hình thành và phát triển các năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, giao tiếp, công nghệ thông tin,….
Trang 3Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Kiến thức trong khung này(chữ màu đen)
là phần mà các em nên tham khảo
cầu các em phải trả lời.
em phải ghi vào vở.
III Protein
Trang 4Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Trang 6Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Trang 7Mạch kiến thức của chuyên đề:
Trang 8Trả lờiTrả lời Làm lại
Trang 9Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Trang 10Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Trang 11Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
I Cacbohidrat
II Lipit I Cacbohidrat(đường)
1 Cấu trúc và chức năng:
Quan sát vào hình vẽ
và cho biết có mấy loại đường
cơ bản
III Protein
IV Xây dựng khẩu
phần ăn
Trang 12Dựa vào SGK + hình bên, em
hãy thảo luận để hoàn thành
glucozo xenlulozo
Glucoz¬
Fructoz¬
Một số phân tử đường đơn
Trang 14Phân tử có chứa 6C , 5C, cấu trúc mạch thẳng hay mạch vòng
Đường 6C: cung cấp năng lượng ngắn hạn
Đường 5C: cấu trúc nên a.nucleic
Đường
đôi
Lactose, MantoseSaccarose
Do 2 đơn phân liên kết với nhau(lk Glycosit )
Lac=galactose+glucoseMan= 2 glucose
Do nhiều đơn phân liên kết với nhau
Tinh bột, glicogen,:dự trữ năng lượng
Xelulose: thành tb TVKitin: thành tế bào nấm, vỏ côn trùng…
Trang 15Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
I Cacbohidrat
II Lipit I Cacbohidrat(đường)
1 Cấu trúc và chức năng:
III Protein
IV Xây dựng khẩu
phần ăn Để chứng minh một số tính chất của phân tử cacbohidrat mời
các em theo dõi một số thí nghiệm sau:
-Thí nghiệm phân biệt đường đơn và đường đôi
- Thí nghiệm nhận biết tinh bột
Trang 18Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
I Cacbohidrat
II Lipit I Cacbohidrat(đường)
Từ đó hãy rút ra kết luận về cấu trúc chung và chức năng của cacbohidat (đường)?
1 Cấu trúc và chức năng:
III Protein
IV Xây dựng khẩu
phần ăn
Trang 19Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Trang 20Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
I Cacbohidrat
II Lipit I Cacbohidrat(đường)
Chức năng của cacbohidrat đối với tế bào:
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
-Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
(Cacbohidrat liên kết với protein tạo nên các phân tử glicoprotein Đóng vai trò như những “dấu chuẩn” để nhận biết tế bào cùng loại và các tế bào lạ
1 Cấu trúc và chức năng:
III Protein
IV Xây dựng khẩu
phần ăn
Trang 21Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
2.Tại sao trẻ con ăn nhiều kẹo ngọt đặc biệt là vào ban đêm
dễ dẫn đến suy dinh dưỡng và sâu răng?
3.Nếu ăn quá nhiều đường thì dễ dẫn đến bệnh gì?
III Protein
IV Xây dựng khẩu
phần ăn
Trang 22Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
3.- Bệnh béo phì, bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch…
III Protein
IV Xây dựng khẩu
phần ăn
Trang 23Chất nào sau đây là Polisaccarit:
Đúng - Click bất kì để tiếp tục
Sai - Click bất kì để tiếp tục
Trả lờiTrả lời Làm lạiLàm lại
A) Tinh bột
B) Saccarozo
C) Mantozo
D) Hectozo
Trang 24Đường mía do hai phân tử đường nào kết hợp lại với nhau:
Đúng - Click bất kì để tiếp tụcSai - Click bất kì để tiếp tục
Trả lờiTrả lời Làm lạiLàm lại
A) Glucozo và fructozo
B) Xenlulozo và galactozo
C) Galactozo và tinh bột
D) Tinh bột và mantozo
Trang 25Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Trang 26Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
I Cacbohidrat
II Lipit
II Lipit (Chất béo):
Lấy ví dụ về một số loại thực phẩm có chứa
Trang 27Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Trang 28Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO VÀ NƯỚC
Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong
các dung môi hữu cơ như benzen, ête…
1 Cấu trúc và chức năng:
III Protein
IV Xây dựng khẩu
phần ăn
Trang 29Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
I Cacbohidrat
II Lipit II Lipit (Chất béo):
Theo em chia lipit thành mấy nhóm?
Tại sao em lại chia như vậy?
Chia lipit thành hai nhóm lipit đơn giản(Dầu, mỡ, sáp) và lipit phức tạp(Photpholipit, steroit, vitamin và
sắc tố)
III Protein 1 Cấu trúc và chức năng:
IV Xây dựng khẩu
phần ăn
Trang 30tử
mỡ
photpholipit
Trang 31STEROIC
Trang 32HOÀN THÀNH NỘI DUNG BẢNG SAU:
Trang 33HOÀN THÀNH NỘI DUNG BẢNG SAU:
1 glyxerol+2axit béo + nhóm
photphat
Cấu trúc
đa dạng, phức tạp
Cấu trúc
đa dạng, phức tạp
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể Cấu trúc nên các
loại màng sinh học, bảo vệ, liên
kết……
Tham gia thành
phần của Hoocmon
…….
Điều hòa trao đổi chất
Trang 34Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Trang 36Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
I Cacbohidrat
Từ đó hãy rút ra kết luận về cấu trúc chung và chức năng của lipit?
Trang 37Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
* Được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố C, H, O (tỉ
lệ O ít hơn so với cacbohidrat )
* Không tan trong nước
* Không cấu trúc theo nguyên tắc đa phân
* Gồm các loại: mỡ, photpholipit, steroic, sắc tố và vitamin
Trang 38Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
I Cacbohidrat
2 Liên hệ thực tiễn:
II Lipit
II Lipit (Chất béo):
Sau hi học xong phần lipit trả lời một số câu hỏi sau:
1.Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ?
2.Tại sao về mùa lạnh, hanh khô người ta thường bôi kem sáp chống nẻ?
3.Vì sao xà phòng lại tẩy sạch được các vết dầu, mỡ?
III Protein
IV Xây dựng khẩu
phần ăn
Trang 39Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
IV Xây dựng khẩu
phần ăn 1.Ăn nhiều mỡ dẫn đến sơ vữa động mạch, huyết áp
xà phòng phân cực được hấp thụ trên bề mặt các giọt
mỡ, tạo thành một lớp mỏng trên giọt mỡ, nhóm ưa nước của xà phòng sẽ quay ra ngoài tiếp xúc với nước,
do đó các giọt mỡ không kết tụ được với nhau và bị tẩy sạch.
Trang 40Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Trang 41Dầu mỡ có cấu trúc gồm:
Đúng - Click bất kì để tiếp tục
Sai - Click bất kì để tiếp tục
Trả lờiTrả lời Làm lạiLàm lại
A) Glixerin liên kết với 1 axit béo B) Glixerin liên kết với 2 axit béo C) Glixerin liên kết với 3 axit béo D) Glixerin liên kết với 4 axit béo
Trang 42Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đúng - Click bất kì để tiếp tụcSai - Click bất kì để tiếp tục Trả lờiTrả lời Làm lạiLàm lại
A) Trong mỡ có chứa 1 glixerin và 2 axit
béo B) Dầu không có tính kị nước
C) Phân tử dầu có chứa 1 glixerol
D) Trong mỡ chứa nhiều axit béo no
Trang 43Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
1 Cấu trúc và chức năng:
IV Xây dựng khẩu
phần ăn
Trang 44Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Trang 45Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
* Đặc điểm chung:
1 Cấu trúc và chức năng:
IV Xây dựng khẩu
phần ăn
Trang 46Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
IV Xây dựng khẩu
phần ăn
Trang 47Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Trang 49Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian
3 chiều đặc trưng nhờ liên kết đisunphua.Chỉ cần cấu trúc không gian ba chiều của protein bị hỏng là protein bị mất chức năng sinh học
- Protein có 2 hay nhiều chuỗi polypeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo nên phức hợp lớn hơn
Em hãy dựa vào SGK + tranh để hoàn thành PHT
Trang 50Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Trang 51Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Trang 52Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Trang 53Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Sau khi học xong phần protein trả lời một số câu hỏi sau:
1 Tại sao một số vi sinh vật sống được ở trong suối nước
nóng có nhiệt độ xấp xỉ 1000C mà prôtêin của chúng lại không bị hỏng?
2 Tại sao khi ta đun nóng nước lọc cua thì prôtêin của
cua lại đóng thành từng mảng?
3 Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtêin từ các nguồn thực
phẩm khác nhau?
4 Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều
được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về nhiều đặc tính, em hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?
IV Xây dựng khẩu
phần ăn
Trang 54Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
Trang 55Protein không có đặc điểm nào sau đây:
Đúng - Click bất kì để tiếp tụcSai - Click bất kì để tiếp tục Trả lờiTrả lời Làm lạiLàm lại
A) Có khả năng tự sao chép
B) Có tính đa dạng
C) Là đại phân tử có cấu trúc đa phân
D) Dễ biến tính khi nhiệt độ tăng cao
Trang 56Loại protein nào sau đây không có liên kết hidro:
Đúng - Click bất kì để tiếp tục
Sai - Click bất kì để tiếp tục
Trả lờiTrả lời Làm lạiLàm lại
A) Protein bậc 1
B) Protein bậc 2
C) Protein bậc 3
D) Protein bậc 4
Trang 57Your Score {score}
Max Score {max-score}
Trang 58Để giữ cơ thể hoạt động tối thiểu,
chúng ta cần trung bình 1 kcal / 1
kg thể trọng / tiếng
Calorie cần thiết cho phụ nữ
Tuổi Calorie cần thiết
cho phụ nữ trong ngày
Trên 65 tuổi 1600 kcal
Calorie cần thiết cho đàn ông
Age Calorie cần thiết cho đàn ông trong ngày
0 - 4 tháng 500 kcal4-12 tháng 700 kcal
IV Xây dựng khẩu phần ăn hợp lý:
Trang 59Lượng Calorie cần thiết sẽ tăng theo nhu cầu
của công việc Lượng calorie cần thêm Kcal
- Nằm 68 kcal/ tiếng
- Ngồi , có tựa 71 kcal / tiếng
- Ngồi không tựa 72 kcal/ tiếng
- Đứng thoải mái 75 kcal/ tiếng
- Đứng nghiêm 78 kcal/ tiếng
- Đi bộ, khoảng 3,6 km / tiếng 210 kcal/tiếng
- đi bộ, 6 km/tiếng 350 kcal/ tiếng
- Đi xe đạp khoảng 15 km/tiếng 380 kcal/
tiếng
- Bơi lội 640 kcal/ tiếng
- Chạy bộ 750 kcal/tiếng
- Việc văn phòng ( ngồi nhiều ) 200-400
- Công việc đi lại nhiều 500-800
- Công việc vận dụng nhiều sức lực 700-1100
IV Xây dựng khẩu phần ăn hợp lý
Trang 601 Khẩu phần là gì?
Là xuất ăn của 1 người trong 1 ngày nhằm đáp ứng nhu cầu về năng lượng
và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
2 Chế độ ăn là gì?
Chế độ ăn cho mỗi đối tượng được biểu hiện bằng số bữa ăn trong một ngày
Sự phân phối các bữa ăn trong những giờ nhất định có chú ý đến khoảng cách giữa các bữa ăn và phân phối cân đối tỉ lệ năng lượng giữa các bữa ăn trong một ngày.
3 Thực đơn là gì?
Khẩu phần tính thành lượng thực phẩm, chế biến dưới dạng các món ăn, sau khi sắp xếp thành bảng món ăn từng bữa, hàng ngày, hàng tuần gọi là thực đơn.
(Khi xây dựng khẩu phần ăn cần chú ý: không có thực phẩm nào có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết)
IV Xây dựng khẩu phần ăn hợp lý
Trang 61Nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn
- Cung cấp đủ năng lượng : phụ thuộc vào tuổi, giới, tình trạng sinh lý, bệnh lý
và hoạt động thể lực hàng ngày
- Đủ 4 nhóm thực phẩm: Nhóm chất đường bột, nhóm chất đạm, nhóm chất
béo, nhóm vitamin và khoáng chất
- Đảm bảo tính cân đối giữa các chất dinh dưỡng: Ở trẻ lớn và người trưởng
thành các bữa ăn trong ngày chia làm 3 lần với tỷ lệ năng lượng 30:35:35% hoặc
25:40:35% Ở trẻ em nhỏ các bữa ăn được chia tùy theo từng lứa tuổi
-Đa dạng hóa thực đơn: Dựa vào 4 nhóm thức ăn cần phối hợp đa dạng nhiều
loại thực phẩm để xây dựng thực đơn, nên có 4 -5 món cho mỗi bữa: cơm, món mặn, món xào, canh, tráng miệng
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Chọn thực phẩm tươi sạch, an toàn
Ngâm kỹ, rửa sạch, gọt vỏ trước khi dùng Ăn ngay sau khi vừa nấu xong Che đậy, bảo quản thức ăn đã nấu chín Nấu lại thức ăn cũ trước khi sử dụng Không
để lẫn thức ăn và dùng chung dụng cụ khi chế biến thức ăn sống và chín Rửa tay sạch trước khi chế biến Giữ sạch sẽ vệ sinh dụng cụ và nơi chế biến Không
dùng thực phẩm ôi thiu, mốc, quá hạn, bị nhiễm bẩn Sử dụng nguồn nước sạch
để chế biến thức ăn.
IV Xây dựng khẩu phần ăn hợp lý
Trang 65Chuyên đề : MỘT SỐ ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO
I Cacbohidrat
III Protein
II Lipit Danh mục tài liệu tham khảo và Website tham khảo:
Sách giáo khoa Sinh học 10, NXB GD năm 2006 Sách giáo viên Sinh học 10 NXB GD năm 2006 Các trang Website: Thư viện và bài giảng điện tử
IV Xây dựng khẩu
phần ăn