Slide vật lý lớp 10 bài 7 sái số của phép đo cái đại lượng vật lí _N.D Tiến tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luậ...
Trang 1các em học sinh đến với bài
giảng mônVật lí!
Trang 2CUỘC THI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ E- LEARNING
TIẾT 12 - BÀI 7: SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI
LƯỢNG VẬT LÍ
VẬT LÍ, LỚP 10- BAN CƠ BẢN
Giáo viên: Nguyễn Dũng Tiếndungtiena7@gmail.comPhone: 0963337037 Trường THPT Trần Can, huyện Điện Biên Đông,
tỉnh Điện Biên
Trang 3Phép đo là gì Các nguyên nhân dẫn
tới xuất hiện sai số
Cách tính toán và viết kết quả đo
Ý nghĩa các Đơn vị đo
Trang 6Phép đo một đại lượng vật lí là phép
trả lời xóa
A) so sánh nó với đại lượng cùng loại được qui
ước làm đơn vị
B) nối nó với đại lượng cùng loại được qui ước
làm đơn vị
C) tính tổng nó với đại lượng cùng loại được qui
ước làm đơn vị
D) so sánh nó với đại lượng khác loại
làm lại
Trang 7* Phép xác định một đại lượng vật lí thông qua một công thức liên hệ
với các đại lượng trực tiếp gọi là phép đo gián tiếp
1.Phép đo các đại lượng vật lí
Phép đo một đại lượng vật lí là phép so sánh nó với đại lượng cùng
loại được qui ước làm đơn vị.
Trong trường hợp, đại lượng vật lí cần đo được xác định thông qua một công thức vật lí, chẳng hạn diện tích của mặt bàn trong ví dụ là:
S=axb Trong đó a là chiều dài chiếc bàn, b là chiều rộng chiếc bàn.
Tuy không có sẵn dụng cụ để đo trực tiếp S, nhưng ta có thể thông qua hai phép đo trực tiếp: chiều dài a và chiều rộng b Phép đo như thế
gọi là phép đo gián tiếp
* Phép so sánh trực tiếp nhờ dụng cụ đo gọi là phép đo trực tiếp.
Trang 8• Vì mỗi nước dùng những đơn vị đo khác nhau gây khó
khăn cho việc trao đổi những thông tin khoa học nên
từ năm 1960, các nhà khoa học đã thống nhất sử dụng
một hệ thống đơn vị đo lường cơ bản, viết tắt là SI
• Ðây là một hệ thống đơn vị đo lường quốc tế hợp pháp
ở đa số các nước trên thế giới hiện nay.
Trang 9G đơn vị cường độ dòng điện
D đơn vị cường độ sáng
B đơn vị chiều dài
C đơn vị thời gian
E đơn vị nhiệt độ
A đơn vị khối lượng
F đơn vị lượng chất
Trang 10Your Score {score}
Max Score {max-score}
Trang 11Hệ SI qui định 7 đơn vị cơ bản ,đó là:
+ Đơn vị độ dài: m (mét) + Đơn vị thời gian : (s) giây +Đơn vị khối lượng : kg +Đơn vị nhiệt độ :kenvin ( K) +Đơn vị cđdđ : A (ampe)
+Đơn vị cường độ sáng: Cd (canđêla)
+đơn vị lượng chất: mol
Trang 12Ðơn vị dẫn xuất là đơn vị được suy ra từ đơn vị cơ bản qua các công thức của định luật hoặc định lý.
bản qua các công thức của định luật hoặc định lý
Diện tích : m2
Thể tích : m3
Vận tốc : m/s Gia tốc : m/s2
• Ta luôn luôn mong đợi một kết quả đo chính xác,
tuy nhiên trong mọi phép đo, ta không thể nhận được giá trị thực của đại lượng đo, mà chỉ nhận được giá trị gần đúng Có nghĩa là giữa giá trị thực
Trang 13Nguyên nhân nào gây ra sai số khi đo các đai lương vât
lý?
• Sai số do dụng cụ đo.
Dụng cụ đo không chính xác Mỗi dụng cụ chỉ có độ chia nhỏ nhất nhất định.
Vạch số không ban đầu chưa được hiệu chỉnh.
• Những nguyên nhân trên làm cho kết quả đo
luôn lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thật Sai số trên gọi là Sai số hệ thống.
Là những sai số không rõ nguyên nhân
2.Sai số ngẫu nhiên
2.Sai số ngẫu
nhiên
2.Đơn vị đo:
Trang 14Trong quá trình đo chiều dài một chiếc bàn ta đo 5 lần và được các gía trị khác nhau vậy làm thế nào để có kết quả gần đúng nhất với giá trị thực?
Trang 15Khi đo n lần cùng một đại lượng A,ta nhận được các giá trị khác nhau :
A 1 ,A 2 ,A 3 A n Vậy giá trị trung bình được tính :
n
A A
Trang 17A A
Trang 182,2458s,với sai số phép đo tính được là Δt = 0,00256s.Hãy viết kết qủa phép
đo trong trường hợp Δt lấy một chữ số có nghĩa?
A) t = (2,2458 ± 0,002)sB) t = (2,2458 ± 0,0025)sC) t = (2,2458 ± 0,00256)sD) t = (2,24 ± 0,002)s
làm lại
Trang 20z y
x
F = + −
z y
x
F z
y x
F = → δ = δ + δ + δ
* Sai số tuyệt đối của một tổng hay một hiệu thì bằng tổng các sai số
tuyệt đối của các số hạng
* Sai số tỉ đối của một tích hay một thương thì bằng tổng
các sai số tỉ đối của các thừa số
Trang 21Phép đo một đại lượng vật lí là phép so sánh nó với đại lượng cùng loại
được qui ước làm đơn vị.
• Phép so sánh trực tiếp nhờ dụng cụ đo gọi là phép đo trực tiếp.
• Phép xác định một đại lượng vật lí thông qua một công thức liên hệ với
các đại lượng trực tiếp gọi là phép đo gián tiếp
Giá trị trung bình là giá trị gần đúng nhất với giá trị thực
Sai số tuyệt đối trung bình (sai số ngẫu nhiên):
Cách viết kết quả đo
Sai số tỉ đối
Sai số tỉ đối càng nhỏ thì phép đo càng chính xác.
Sai số tuyệt đối của một tổng hay một hiệu thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng.
1 2 n
A A A A A A A
A = ∆ + ∆
∆
A A
Trang 22hãy viết kết quả đo biết sai số dụng cụ là 1mm.
Trang 23đúng rồi sai rồi
A) Sai số tỉ đối càng lớn phép đo càng chính xác
B) Sai số tỉ đối càng nhỏ phép đo càng chính xác
C) Sai số tỉ đối càng lớn dụng cụ đo càng chính xác
D) không có ý nghĩa gì
làm lại
Trang 24cảm ơn
quý thầy cô
và các bạn
đã lắng nghe!
Trang 25DỤNG TRONG BÀI
+ SGK, SGV VẬT LÍ 10 CƠ BẢN
+ MẠNG INTERNET
+ PHẦN MỀM PRESENTER