1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả công tác môi trường

85 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Ma trận đánh giá chung về hiệu quả của các mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thực hiện tại Việt Nam.. 66 Bảng 3.8: Bảng

Trang 1

Luận văn

Đánh giá hiệu quả của mô hình thực hiện xã hội hoá công tác thu gom, vận

chuyển, xử lý chất thải rắn

tại quận Tây Hồ

tuthienbao.com

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài: 8

2.Mục tiêu nghiên cứu 9

3 Phạm vi nghiên cứu 10

4 Phương pháp nghiên cứu 10

5 Cấu trúc của đề tài: 11

CHƯƠNG 1: XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 11

1.1 Khái niệm Xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường nói chung, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nói riêng 11

1.2 Mô hình Xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn 14

1.2.1 Một số mô hình xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam 14

1.2.2 Một số mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cụ thể đã triển khai tại Việt Nam 17

1.2.3 Các yếu tố đảm bảo tính bền vững của sự tham gia cộng đồng dân cư (mô hình xã hội hoá) về vấn đề thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn: 26

1.3 Đánh giá hiệu quả mô hình Xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải 27

1.3.1 Đánh giá về hiệu quả kinh tế: 27

1.3.2 Hiệu quả xã hội: 29

1.3.4 Hiệu quả về quản lý: 31

1.4 Tiểu kết chương 1: 31

Trang 3

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VẬN HÀNH MÔ HÌNH XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA

BÀN QUẬN TÂY HỒ 31

2.1 Vị trí địa lý điều kiện tự nhiên 31

2.1.1 Vị trí địa lý 32

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 33

2.2 Điều kiện kinh tế - văn hoá và xã hội 35

2.2.1 Dân số và diện tích đất tự nhiên: 35

2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế: 36

2.2.3 Về văn hóa – xã hội: 37

2.3 Cơ sở hạ tầng 38

2.3.1 Hệ thống đường giao thông: 38

2.2.2 Nước sạch 38

2.2.3 Điện 39

2.4 Y tế: 39

2.5 Hiện trạng phát sinh chất thải ở quận Tây Hồ 39

2.5.1 Phát sinh chất thải sinh hoạt: 40

2.5.2 Phát sinh chất thải xây dựng 41

2.5.3 Phát sinh chất thải công nghiệp 42

2.5.4 Phát sinh chất thải bệnh viện 42

2.5.5 Tổng lượng chất thải rác phát sinh qua các năm và xu hướng gia tăng trong những năm tới ở quận Tây Hồ 42

2.6 Mô hình Xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn quận Tây Hồ 44

2.6.1 Xã hội hoá trong khâu thu gom rác thải tại quận Tây Hồ: 45

2.6.2 Xã hội hoá khâu vận chuyển tại quận Tây Hồ: 50

2.6.3 Xã hội hoá trong khâu xử lý rác thải: 50

Trang 4

2.7 Tiểu kết chương 2: 51

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 52

3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần môi trường đô thị Tây Đô: 52

3.1.1 Khái quát về công ty 52

3.1.2 Các hoạt động kinh doanh 53

3.2 Mô hình thực hiện xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn quận Tây Hồ 54

3.3 Đánh giá hiệu quả của mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn quận Tây Hồ 58

3.2.1 Hiệu quả về kinh tế 58

3.2.2 Hiệu quả về xã hội: 68

3.2.3 Hiệu quả về môi trường: 69

3.4 Giải pháp và đề xuất: 71

3.4.1.Giải pháp 71

3.4.2 Đề xuất một số kiến nghị.: 76

3.5 Tiểu kết chương 3: 78

PHẦN KẾT LUẬN 72

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ TẠI CƠ SỞ THỰC TẬP ………73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt

1 BVMT Bảo vệ môi trường

2 CNH-HĐH Công nghiệp hoá- hiện đại hoá

3 CPMTĐT Cổ phần môi trường đô thị

4 ĐTNCS Đoàn thanh niên cộng sản

5 HĐND Hội đồng nhân dân

6 HĐQT Hội đồng quản trị

7 RVAC Rừng- vườn- ao- chuồng

8 UBND Uỷ ban nhân dân

9 VSMT Vệ sinh môi trường

10 XHH Xã hội hoá

11 XNMTĐT Xí nghiệp môi trường đô thị

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình tham gia cộng đồng vào quản lý rác trên bàn có đơn vị môi trường hoạt động tại đô thị Tam Kỳ 22

Sơ đồ 2.1: Chu trình thu gom rác thải của công ty 47

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ khâu thu gom, vận chuyển rác của công ty CPMTĐT Tây

Đô 48

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 : Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị qua các năm 38

Biểu đồ 2.2 : Thành phần rác thải trên địa bàn quận Tây Hồ 41

Biểu đồ 2.3: Khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn quận Tây Hồ giai đoạn 2004-2008 43 Biểu đồ 3.1 : Tỷ lệ % khi lượng rác thu được từ các mô hình năm 2008 trên địa bàn quận Tây Hồ năm 2008 57

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Ma trận đánh giá chung về hiệu quả của các mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thực hiện tại Việt Nam 25

Bảng 2.1: Bảng nhiệt độ trung bình năm (độ C) 33

Bảng 2.2: Bảng độ ẩm trung bình (%): 35

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp về các chỉ tiêu liên quan vấn đề dân số 36

Bảng 2.4.Doanh thu các ngành kinh tế của quận Tây Hồ năm 20008 37

Bảng 2.5 : Thành phần rác thải trên địa bàn quận Tây Hồ 40

Bảng 2.6 : Tổng lượng rác thải phát sinh trên địa bàn quận Tây Hồ giai đoạn 2004-2008 42

Bảng 2.7 Khối lượng rác thải thu gom được trên địa bàn quận Tây Hồ giai đoạn 2004-2008 49

Bảng 2.8 Khối lượng rác thải được vận chuyển trên địa bàn quận Tây Hồ giai đoạn 2004-2008 50

Bảng 2.9 : Khối lượng rác được xử lý bởi cộng đồng năm 2004-2008 trên địa bàn quận Tây Hồ (tấn) 50

Bảng 3.1 Đội ngũ lãnh đạo của công ty CPMT Tây Đô: 52

Bảng 3.2: Khối lượng rác thu gom được trong các đợt vệ sinh phong trào trên quận Tây Hồ năm 2008 48

Bảng 3.3 Khối lượng rác thu gom được trong các mô hình vệ sinh tự quản trên quận Tây Hồ năm 2008 56

Bảng 3.4 Chi phí dụng cụ bình quân 1 công nhân năm 2008 59

Bảng 3.5: Bảng về chi phí bảo hộ lao động năm 2008 công ty CPMTĐT Tây Đô 60

Bảng 3.6 Tổng hợp chi phí khâu thu gom năm 2008 quận Tây Hồ của CTCPMTĐT Tây Đô 61

Trang 8

Bảng 3.7: Bảng tổng hợp chi phí vận chuyển của công ty CPMTĐT Tây Đô năm 2008: 66 Bảng 3.8: Bảng tổng hợp đánh giá về hiệu quả kinh tế của mô hình XHH công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn quận Tây

Hồ năm 2008……….……68

LỜI NÓI ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài:

Trong những năm qua, ô nhiễm môi trường đã và đang trở nên bức xúc, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường, cảnh quan và sức khỏe cộng đồng Nó xảy ra trên diện rộng, khắp các khu vực công cộng hay các khu dân

cư, khu vực sản xuất Với sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, hoạt động bảo

vệ môi trường ở nước ta đã có những chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu khá to lớn trong những năm qua Những kết quả chủ yếu nhận thức chung của toàn xã hội về bảo vệ môi trường đã được nâng lên một bước từng người dân, từng thành phần kinh tế đã có ý thức hơn trong bảo vệ môi trường; việc ngăn chặn sự gia tăng ô nhiễm môi trường đạt kết quả khích lệ, cải thiện môi trường có những tiến bộ nhất định các giúp môi trường trong lành hơn giảm bớt sự ô nhiễm trước đó; bên cạnh đó cũng đã hình thành tương đối đầy

đủ hệ thống văn bản pháp luật cũng như hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương đến địa phương và nâng cao vị thế của Việt Nam trong công tác bảo vệ môi trường ở khu vực và thế giới Để đạt được những thành tựu này Đảng và toàn dân ta đã phải bỏ ra rất nhiều kinh phí vật chất, của cải và sức lực Đứng trước các thách thức to lớn và yêu cầu bức xúc đối

Trang 9

với công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững đất nước; công tác bảo vệ môi trường trong thời gian tới cần thiết phải có những chuyển biến to lớn cả về lượng và chất Để tiến tới thực hiện mục tiêu đó, một trong những giải pháp quan trọng

và cơ bản đó là xã hội hoá bảo vệ môi trường

Trong công tác bảo vệ môi trường đó phải nhắc tới một mảng rất quan trọng đó là việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn Chất thải rắn nói chung hay chất thải sinh hoạt hiện nay đang là một vấn đề rất cấp thiết được đặt ra Việc phát sinh chất thải rắn ngày càng nhiều, không công tác thu gom đạt tỷ lệ thấp, không xử lý hết vì một nguyên nhân là các bãi chôn lấp rác thải ngày càng bị quá tải Công việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại các làng, xã, thị trấn, thị tứ (địa bàn mà hệ thống các công ty môi trường

đô thị chưa với tới, thu nhập và mức sống của người dân thấp, nhận thức và ý thức BVMT còn hạn chế, hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước còn ít) còn nhiều vấn

đề bất cập, hạn chế Chính vì thế cần sớm có các phương án thích hợp sao cho

có hiệu quả trong công tác này Và mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải đã được đưa ra Từ khi mô hình này được đưa vào áp dụng đã đạt được những thành tựu khá cao và cần được áp dụng rộng rãi Chính vì vậy mà tôi đã chọn đề tài này làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp

của mình: ‘‘Đánh giá hiệu quả của mô hình thực hiện xã hội hoá công tác

thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại quận Tây Hồ.’’

Sau đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho việc thực hiện mô hình này trên quận Tây Hồ

2.Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này nhằm các mục tiêu cụ thể: Đánh giá hiệu quả mô hình xã hội hoá quản lý rác thải trên địa bàn quận Tây Hồ về các mặt như hiệu quả kinh tế, hiệu quả về quản lý, hiệu quả về môi trường, hiệu quả về xã hội

Trang 10

Bước đầu đưa ra các giải pháp để cải thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện mô hình xã hội hoá thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn quận Tây

Hồ

3 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian lãnh thổ: địa bàn quận Tây Hồ

- Về thời gian nghiên cứu: năm 2008

- Về mặt học thuật: Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội- môi trường của mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt

4 Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp thu thập thông tin: tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập thông tin này trong suốt quá trình thu thập tài liệu từ khi bắt đầu xây dựng đề tài, lập đề cương hay đến khi hoàn thành chuyên đề Có thể nói đây

là một phương pháp được sử dụng nhiều nhất và rất có hữu dụng Nguồn thông tin được thu thập rất phong phú từ nguồn khác nhau như trên mạng Internet, báo, sách vở…hay từ cơ quan thực tập Thông tin ở đây là những tài liệu hay số liệu cần thiết phục vụ cho việc viết chuyên đề này

-Phương pháp thực địa: Trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, một phương pháp không thể không nhắc đến là phương pháp thực địa Tác giả đã cùng giám sát viên của công ty cổ phần môi trường đô thị Tây Đô giám sát công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn quận Tây

Hồ Đây cũng là một phương pháp cần thiết và hữu ích

-Phương pháp dự báo: Từ tài liệu thực tế về xu hướng phát sinh chất thải rắn trong những năm trước mà tac giả đã dự báo về việc phát sinh chất thải trong những năm tới

-Phương pháp nội suy: phương pháp này sở dụng để xử lý một vài chi phí của công ty vì công ty cổ phần môi trường Tây Đô thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bạn quận Tây Hồ và hai

Trang 11

phường của quận Cầu Gíấy, chính vì thế mà cần tính riêng cho quận Tây Hồ

đã phải xử dụng phương pháp này

5 Cấu trúc của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo phần nội dung chính gồm 3 chương:

Chương 1: Xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn

Chương 2: Hiện trạng thực hiện mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn quận Tây Hồ

Chương 3: Đánh giá hiệu quả của mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn quận Tây Hồ, đề xuất các giải pháp kiến nghị

CHƯƠNG 1: XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN

VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

1.1 Khái niệm Xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường nói chung, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nói riêng

Đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường là một trong các giải

pháp thực hiện chiến lược trong chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến 2020 Để thực hiện thành công các mục tiêu về môi trường trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 và những năm tiếp theo, một mặt đòi hỏi sự tham gia tích cực của toàn thể nhân dân, mặt khác cần có sự định hướng, tổ chức, giám sát thực hiện một cách chặt chẽ của nhà nước Nội dung của việc xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường là huy động ở mức cao

Trang 12

nhất sự tham gia của xã hội vào công tác bảo vệ môi trường Xác lập các cơ chế khuyến khích, các chế tài hành chính, hình sự và thực hiện một các công bằng, hợp lý đối với cả các đối tác thuộc Nhà nước cũng như các đối tác tư nhân khi tham gia hoạt động bảo vệ môi trường Đề cao vai trò của Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội trong công tác bảo

vệ môi trường, giám sát việc bảo vệ môi trường Đưa bảo vệ môi trường vào nội dung hoạt động của các khu dân cư, cộng đồng dân cư và phát huy vai trò của các tổ chức này trong công tác bảo vệ môi trường Một trong những chương trình bảo vệ môi trường ưu tiên thực hiện trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 là chương trình xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường với thời gian hoàn thành vào năm 2010, cơ quan thực hiện

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh liên quan

Xã hội hoá bảo vệ môi trường là sự kết hợp hài hoà vai trò của cộng đồng

và sự quản lý của nhà nước vào các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức, các thành phần kinh tế tham gia góp sức vào bảo vệ môi trường, chia sẻ gánh nặng với nhà nước trong lĩnh vực này để nhà nước tập trung và phát triển vào các lĩnh vực khác đòi hỏi đầu

tư lớn và kỹ thuật cao hơn như công nghệ thông tin, y tế, giáo dục, kết cấu hạ tầng…Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và lợi ích của toàn thể cộng đồng, của các thành phần kinh tế chứ không phải của riêng ai hay của riêng nhà nước Cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất nào về mô hình xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường mặc dù mô hình đã được thực hiện khá thành công, đạt hiệu quả cao ở nhiều quận, huyện Sau đây là một vài quan niệm về xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường

Theo Tiến sỹ Trần Thanh Lâm: Xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường

là quá trình chyển hoá tạo lập cơ chế hoạt động và cơ chế tổ chức quản lý mới trong hoạt động bảo vệ môi trường trên cơ sở đồng trách nhiệm, nhằm khai

Trang 13

thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường để đạt mục tiêu phát triển bền vững

Theo Giáo sư Nguyễn Viết Phổ: Xã hội hoá bảo vệ môi trường là việc huy động sự tham gia của toàn xã hội vào sự nghiệp bảo vệ môi trường của đất nước Hay nói cách khác, xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường là phải biến chủ trương bảo vệ môi trường thành nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tầng lớp trong xã hội từ những nhà hoạch định chính sách, những nhà quản lý tới mọi người dân trong xã hội

Theo Sở giao thông công chính Thành phố Hà Nội năm 2000: Xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường là việc vận động và tổ chức toàn xã hội và nhân dân tham gia một cách rộng rãi vào công tác bảo vệ môi trường nhằm cải thiện môi trường và từng bước nâng cao mức hưởng thụ vật chất và tinh thần của người dân

Qua các quan niệm trên cho chúng ta thấy được mô hình xã hội hoá công tác vệ sinh môi trường là mô hình cho thấy bảo vệ môi trường là nhiệm vụ, trách nhiệm, lợi ích của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và mọi người dân Bảo vệ môi trường đem lại lợi ích cho từng người nhưng đòi hỏi mỗi người phải tham gia vào công tác bảo vệ môi trường Chỉ

có sự tham gia tích cực của mọi cấp, mọi ngành, mọi người dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng và sự quản lý của nhà nước thì công tác bảo vệ môi trường mới có hiệu quả và thành công Hiệu quả đạt được thể hiện thông qua các mặt về hiệu quả quản lý, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả về môi trường Riêng về mặt kinh tế thì hiệu quả chính là việc tiết kiệm các nguồn chi phí cho ngân sách nhà nước trong vấn đề bảo vệ môi trường

Xã hội hoá trong bảo vệ môi trường chủ yếu được xem xét chủ yếu trong các lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt

Trang 14

1.2 Mô hình Xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn

Trong quá trình thực hiện Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển lâu bền 1991-2000, chúng ta đã đạt được nhưng kết quả quan trọng Nhiều chuyên gia, tổ chức quốc tế cho rằng, trong thời gian khoảng hơn 1 năm, Việt Nam đã làm được nhiều việc liên quan đến công tác bảo vệ môi trường mà các nươc khác có cùng điều kiên phải mất 20- 30 năm Tuy nhiên chúng ta vẫn cần cố gắng hơn nữa trong công tác này vì vẫn còn nhiều tồn tại và yếu kém Trong giai đoạn này môi trường nước ta đứng trước nhiều thách thúc lớn

cả về mặt khách quan và chủ quan: nhiều vấn đề môi trường bức xúc chưa giải quyết trong khi dự báo mức độ ô nhiễm tiếp tục gia tăng, tổ chức và năng lực quản lý môi trường chưa đáp ứng được yêu cầu Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường Đảng và nhà nước ta đã đưa ra nhiều biện pháp thiết thực nhằm cải thiện các thách thức môi trường nêu trên Một trong số đó chính là biện pháp không ngừng đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường nói chung hay cụ thể là trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt khi vấn đề này đã và đang rất bức xúc Tuy nhiên, chúng ta cũng biết rằng Việt Nam là một nước đang phát triển, đang trong quá trình CNH-HĐH đất nước cần tập trung đầu tư lớn vào các chỉ tiêu kinh tế hơn là các mục tiêu về môi trường Cũng chính vì lý do này mà việc huy động toàn thể cộng đồng tham gia vào việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt

là vô cùng cần thiết và nó sẽ giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nước Có như thế thì nhà nước mới có thêm ngân sách đầu tư cho phát triển kinh tế

1.2.1 Một số mô hình xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam

Một trong những kết quả lớn nhất từ việc kí kết và thực hiện các Nghị quyết liên tịch chính là việc triển khai thành công một số mô hình bảo vệ môi

Trang 15

trường có sự tham gia tích cực của cộng đồng và các đoàn thể nhân dân tại một số địa phương Đến nay, một số mô hình đã được các đoàn thể nhân dân phối hợp với các Bộ, ngành chức năng, chính quyền địa phương xây dựng và thực hiện đạt hiệu quả cao cả về khía cạnh xã hội và môi trường Có thể tổng hợp các mô hình này theo 4 loại hình sau:

1.2.1.1 Mô hình xã hội hoá bảo vệ môi trường trong đời sống sinh hoạt:

Bảo vệ môi trường trong đời sống sinh hoạt là một yêu cầu không thể thiếu được vì môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của chúng ta như

về mỹ quan, sức khoẻ cộng đồng Chính vì vậy mà bảo vệ môi trường là vô cùng quan trọng Bảo vệ môi trường trong việc thu gom rác thải sinh hoạt là một mảng rất quan trọng và đang được nói đến rất nhiều và cần được đưa vào đây các mô hình xã hội hoá trong công tác này để đạt những hiệu quả về các mặt môi trường hay về kinh tế… Các mô hình loại này đã góp phần cải thiện môi trường sống của nhân dân, tạo việc làm cho một số lao động địa phương, nâng cao được nhận thức và ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường cho nhân dân đồng thời kết hợp được phương thức Nhà nước và nhân dân cùng bảo vệ môi trường Với kỹ thuật đơn giản, người dân có thể tự thu gom và xử lý rác thải tại hộ gia đình Hình thức tổ chức hợp tác xã (tổ, đội) nhỏ gọn, sử dụng các phương tiện thu gom và xử lý đơn giản, đặc biệt là những nơi có đường giao thông nhỏ mà không thể đưa xe có kích thước lớn vào Do vậy, người dân đồng tình đóng góp và thấy rõ hiệu quả và các mô hình này cũng dễ áp dụng tại các thị trấn, thị tứ Điển hình là các mô hình như: đội thu gom rác dân lập; dân cư tham gia xử lý rác thải tại hộ gia đình; phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường; xử lý các chất thải sinh hoạt và chăn nuôi góp phần cải thiện môi trường sống và bảo vệ môi trường; xã hội hoá thu gom vận chuyển rác thải; tổ dịch vụ môi trường; hợp tác xã vệ sinh môi trường; xây dựng

Trang 16

hương ước bảo vệ môi trường; cam kết bảo vệ môi trường tại Hà Nội, Bắc

Ninh, Bắc Giang, Nghệ An, Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế

1.2.1.2 Mô hình xã hội hóa bảo vệ môi trường trong nông nghiệp:

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng đối với nền kinh tế của nước ta, nước ta đi lên từ nông nghiệp lạc hậu, thô sơ chủ yếu canh tác theo lối thủ công là chính Việc canh tác trong nông nghiệp từ trước đến nay đã và đang ảnh hưởng lớn tới môi trường Việc ảnh hưởng này đã gây những tác động không nhỏ và cần sớm được cải thiện như việc sử dụng các loại hoá chất độc hại, việc canh tác không đúng kĩ thuật, không đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường

Việc thực hiện các mô hình làng sinh thái bền vững gắn kết giữa phát

triển kinh tế nông, lâm nghiệp với bảo vệ môi trường cùng các chương trình tập huấn vệ sinh môi trường, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt , môi trường nông nghiệp được cải thiện, kinh tế tăng lên rõ rệt, tỷ lệ các hộ nghèo giảm đi đáng kể, tạo việc làm cho nhân dân nông thôn và miền núi, góp phần xóa đói giảm nghèo, diện tích rừng được phục hồi nhanh chóng, chấm dứt tình trạng khai thác rừng bừa bãi Đó chính là các mô hình làng sinh thái, mô hình trồng cây gây rừng kết hợp với bảo vệ môi trường, mô hình RVAC ở Quảng Trị, Hải Dương, Bắc Kạn, Lào Cai

1.2.1.3 Mô hình xã hội hóa bảo vệ môi trường trong công nghiệp:

Hiện nay với một thực trạng thực tế là môi trường trong các ngành công

nghiệp bị ô nhiễm rất nặng nề Với mục tiêu giải quyết vấn đề môi trường

trong công nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, việc áp dụng sản xuất sạch hơn đã góp phần giảm lượng chất thải, bảo đảm vệ sinh, cải thiện đáng kể môi trường lao động; kích thích doanh nghiệp đầu tư cải tiến công nghệ, thay đổi thiết bị, xây dựng các hệ thống xử lý chất thải; giảm đáng

kể mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng, tiết kiệm chi phí sản xuất; nâng

Trang 17

cao năng suất lao động, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường; nâng cao nhận thức của cán bộ, công nhân về tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng về bảo vệ môi trường; tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện mối quan hệ giữa công nhân viên và lãnh đạo doanh nghiệp Đến nay, các mô hình này đã và đang tiếp tục được nhân rộng ở nhiều nhà máy, doanh nghiệp công nghiệp như: mô hình áp dụng tiếp cận sản xuất sạch hơn trong công nghiệp;

mô hình áp dụng chương trình cải tiến doanh nghiệp (FIP) tại Việt Nam

1.2.1.4 Các phong trào xã hội hóa bảo vệ môi trường:

Hiện nay, các phong trào xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường là rất cần thiết và phát huy tác dụng Các đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị xã hội các cấp với thế mạnh lực lượng đông đảo và nhiệt tình như Đoàn TNCS

Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Phụ nữ đã tích cực xây dựng

và duy trì các phong trào bảo vệ môi trường đạt hiệu quả cao, góp phần làm sạch môi trường nông thôn, sử dụng hợp lý phân hữu cơ bón ruộng; tiết kiệm kinh phí mua phân vô cơ, nâng cao năng suất cây trồng; tạo dựng thói quen, nếp sống vệ sinh, sạch sẽ; giúp người dân được tiếp cận, sử dụng, tiết kiệm nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường sống, cảnh quan xung quanh… Các phong trào đến nay đã đạt được những kết quả nhất định như: Phong trào thiếu nhi màu xanh quê hương; chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ của thanh niên nông thôn; xây dựng trang trại trẻ; làng thanh niên lập nghiệp; hợp tác xã và hợp tác xã thanh niên; công trình thanh niên điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, trồng rừng; thanh niên xung phong bảo

vệ môi trường; hỗ trợ vốn làm công trình; sạch làng tốt ruộng của nhân dân nông thôn tại các tỉnh, thành phố trên cả nước

1.2.2 Một số mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cụ thể đã triển khai tại Việt Nam

Trang 18

1.2.2.1 Thành lập Đội thu gom rác dân lập thị xã Cửa Lò, Nghệ An:

Đội thu gom rác dân lập thực hiện các hoạt động thu gom rác sinh hoạt tại các gia đình và đưa đến địa điểm tập kết để Công ty Môi trường đô thị chở ra bãi rác Nguồn kinh phí thu được của Đội một phần do Công ty Môi trường

đô thị chi trả, một phần thu phí của các hộ gia đình Sau một thời gian hoạt động, Đội đã giải quyết được việc thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt trên địa bàn, hạn chế ô nhiễm môi trường, nâng cao nhận thức và sự quan tâm về BVMT của cộng đồng Do tổ chức gọn nhẹ, phương tiện đơn giản, thô

sơ nhưng phối hợp với địa bàn dân cư nhỏ và với mức phí thu gom rác thải không cao, lại tận dụng được một đội ngũ lao động dư thừa nên hiệu quả tổng hợp khá tốt

1.2.2.2 Cộng đồng tham gia xử lý rác thải hộ gia đình huyện Từ Liêm, Hà Nội

Mô hình này xuất phát từ một nhánh của đề tài Xây dựng cơ chế, chính

sách xã hội hóa trong BVMT, hộ gia đình đã được chọn để áp dụng phương thức xử lý rác và nước thải do sản xuất gây ra bằng việc hướng dẫn dung chế phẩm vi sinh EM, sau đó chuyển giao kỹ thuật xử lý cho xã để tổ chức thực hiện và nhân rộng Kết quả đã giảm được khối lượng lớn rác hữu cơ do được chế biến thành mùn và phân hữu cơ, khử được mùi hôi thối từ rác thải và nước cống rãnh, môi trường sống được cải thiện và ý thức BVMT của người dân được nâng lên Với kỹ thuật đơn giản, người dân có thể tự sản xuất ra chế phẩm vi sinh để xử lý rác, đem lại lợi ích thiết thực cho các hộ gia đình, vì vậy nhiều người đã hưởng ứng và tham gia thực hiện mô hình

1.2.2.3 Xử lý các chất thải sinh hoạt và chăn nuôi góp phần cải thiện môi trường sống tại xã Quan Lộc, huyện An Định, Thanh Hóa

Đây là một hợp phần của đề tài Xây dựng mô hình phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Thanh Hóa với phương thức

Trang 19

Nhà nước hỗ trợ kinh phí 10%, nhân dân đóng góp 90% Dự án đã tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức BVMT và sức khỏe cộng đồng; xây dựng quy trình

xử lý phân người và phân vật nuôi; tổ chức phân loại rác thải gia đình thành 2 loại và xử lý rác hữu cơ bằng chế phẩm EM; chế biến phụ phế phẩm nông nghiệp thành thức ăn gia súc; xây dựng hệ thống cống rãnh thoát nước trong thôn, xóm Sau 2 năm thực hiện, môi trường xã được cải thiện đáng kể với

240 hộ gia đình có hố xí tự hoại và hầm biogas, 1.208 gia đình có phương tiện phân loại rác, 10 trạm xử lý rác hữu cơ bằng chế phẩm EM, 7.700 tấn 20 rơm được chế biến thành thức ăn gia súc và nấm rơm

1.2.2.4 Thu gom, vận chuyển rác thải tại xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội

Là một đề tài nghiên cứu khoa học theo quyết định của UBND thành phố

Hà Nội, mô hình bao gồm các hoạt động: Phân loại rác tại gia đình, sau đó nhà thầu tư nhân đảm nhiệm việc thu gom rác thải vận chuyển đến bãi rác của xã; tổ chức các chiến dịch làm sạch dòng sông, cống rãnh; tổ chức xử lý chất thải hữu cơ tại hộ gia đình bằng chế phẩm vi sinh EM Những hoạt động này

đã góp phần cải thiện môi trường sống của nhân dân, nâng cao được nhận thức và ý thức trách nhiệm BVMT cho nhân dân trong xã; đồng thời kết hợp được phương thức Nhà nước và nhân dân cùng bảo vệ môi trường

1.2.2.5 Thành lập Hợp tác xã vệ sinh môi trường thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ, Bắc Ninh

Được thành lập từ năm 2001, Hợp tác xã (trước đó là tổ vệ sinh môi

trường) đã tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt hàng ngày của thị trấn và đưa đến địa điểm tập kết, vệ sinh quét dọn nơi công cộng, khơi thông cống rãnh thoát nước, trồng và chăm sóc cây xanh Sau khi thực hiện, lượng rác thải được thu gom tăng gấp đôi, môi trường sạch hơn, qua đó tạo niềm tin trong cộng đồng, nâng cao ý thức trách nhiệm BVMT của người dân, số dân tự

Trang 20

nguyện đóng góp phí vệ sinh ngày càng tăng từ đó mua sắm thêm được các phương tiện phục vụ công tác vệ sinh môi trường Do tổ chức theo phương thức nhỏ gọn, các phương tiện sử dụng đơn giản, nên hoạt động của Hợp tác

xã rất hiệu quả và dễ áp dụng tại các thị trấn, thị tứ

1.2.2.6 Mô hình xã hội hoá thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn đô thị ở Tam Kỳ, Quảng Nam (Mô hình có sự tham gia của cộng đồng)

Năm 2000, thị xã Tam Kỳ có 127.224 khẩu (40.005 hộ), lượng rác thải sinh hoạt hằng ngày trên 200 khối, khu vực nội thị là 80 khối Rác thải sinh hoạt thị xã Tam Kỳ nhất là khu vực nội thị tăng rất nhanh, dự kiến đến năm

2005 rác thải của cả thị xã khoảng 460 khối/ ngày, trong đó nội thị khoảng

146 khối Để thu gom lượng rác này hàng năm ngân sách địa phương chi khoảng 200 triệu đồng và tiền phí của dân là trên 400 triệu đồng (năm 2001 khoảng 460 triệu đồng) Công ty môi trường đô thị Tam Kỳ không thể bao quát hết việc thu gom và vận chuyển rác của thị xã Hơn nữa, ý thức của dân chúng trong việc quản lý chất thải thấp, ỷ lại cho nhà nước Trước tình hình này, Uỷ ban nhân dân (UBND) thị xã, với sự tư vấn của công ty môi trường

đô thị Tam Kỳ đã xây dựng mô hình cộng đồng tham gia giữ vệ sinh môi trường và thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn ở những nơi công cộng, đường phố

Đảng uỷ phường ra nghị quyết về nhiệm vụ quản lý chất thải trên địa bàn phường không để tình trạng vứt rác ra đường hay không tập trung để thu gom UBND phường đề ra chương trình quản lý chất thải rắn trong phường, trong

đó có thống kê tình hình rác thải, các điểm thu gom, lập tổ vệ sinh môi trường

UBND phường lập ban vệ sinh do đồng chí chủ tịch phường trực tiếp chỉ huy gồm các thành phần: mặt trận, phụ nữ, thanh niên, y tế, công an, phường

Trang 21

đội Giúp việc cho ban có 2 tổ chuyên trách gồm lực lượng công an và dân phòng phường, mỗi tổ có 4 người

Cộng đồng dân cư tham gia vào chương trình này được tham khảo ý kiến về lượng rác thải ra, giờ thu gom rác, mức phí nộp, đóng góp ý kiến để hoàn thiện cách quản lý rác thải trong phường thông qua các buổi sinh hoạt tổ dân phố

Người dân sống trong địa bàn có tổ chức vệ sinh môi trường hoạt động, được quyền giao rác thải của hộ gia đình mình cho tổ chức vệ sinh môi trường; giám sát hoạt động của tổ vệ sinh môi trường, giám sát việc giải quyết rác thải của các đơn vị đóng trên địa bàn; kiến nghị với các cấp chính quyền

về công tác quản lý rác thải, quản lý rác tại các khuôn viên nhà mình

Song song với các quyền trên người dân địa phương có trách nhiệm không thải đổ rác ra nơi công cộng; thực hiện phân loại rác, rác chứa trong sọt

và để nởi thuận lợi trong nhà, giao rác cho người thu gom đúng thời gian, đúng phương thức; đóng tiền hàng tháng; phát hiện và tố giác hành vi thải đổ rác không đúng nơi quy định

Hội phụ nữ tham gia công tác quản lý bồ rác và thu tiền hàng tháng (được hưởng 4% trên tổng doanh thu) trang bị sọt rác đồng bộ Kết hợp với xí nghiẹp đô thị Tam Kỳ tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho hội viên một cách thường xuyên; phát động và duy trì hàng tuần làm vệ sinh trước, xung quanh nhà, tham gia tổng dọn vệ sinh nơi công cộng; giám sát hoạt động của tổ vệ sinh môi trường

Mặt trận tổ quốc phường đưa công tác vệ sinh môi trường là một trong các nội dung chính của việc xây dựng tổ văn hoá mới, có kế hoạch thực hiện và kiểm tra đôn đốc thực hiện

Đoàn thanh niên phường tổ chức Đội tình nguyện xanh, hoạt động vào ngày chủ nhật hàng tuần về giải quyết rác công cộng, tổ chức tuyên truyền công tác

Trang 22

rác thải và tuần tra, phát giác các trường hợp đổ rác bừa bãi với UBND

Kết quả hoạt động của mô hình này là lượng rác quản lý được nhiều hơn, rác công cộng được giải quyết, rác công nghiệp, rác y tế bước đầu đưa vào quản lý đúng theo quy định Công tác thu gom rác tốt sẽ góp phần giảm ô nhiễm môi trường Mặt khác, nhận thức của cộng đồng, các cấp chính quyền, đoàn thể về môi trường được nâng lên và về kinh tế tăng thu từ cộng đồng, giảm chi phí bù ngân sách, việc tuyển loại rác ngay tại hộ gia đình để tận dụng, tái sinh rác là góp phần tạo của cải vật chất xã hội, giảm bớt lượng rác cần xử lý

Sơ đồ 1.1: Mô hình tham gia cộng đồng vào quản lý rác trên bàn có

đơn vị môi trường hoạt động tại đô thị Tam Kỳ

Đảng uỷ phường Chi bộ khu vực Đảng viên

Hộ dân

Phân loại ngay từ hộ

gia đình, chứa trong

sọt và để trong nhà

Cơ quan, đơn vị

-tập kết tại vị trí thoả thuận và chứa trong sọt

-giao cho người thu nhận

Nơi công cộng

-đường phố do đơn

vị nhận VSMT đảm nhận -các tụ điểm do đoàn thể

Trang 23

và tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm 1,4%

Trang 24

Do đặc thù sản xuất nơi đây mà người dân đang phải đối mặt với một thực trạng môi trường sống ngày càng bị ô nhiễm hết sức nặng nề Tính trung bình mỗi người dân mỗi ngày thải ra 0,4 kg, mỗi tháng ó tới 120 kg rác, đó là chưa kể đến một khối lượng lớn chất thải của nghề chế biến hải sản, dầu mỡ

và phế thải trong quá trình phục vụ sản xuất kinh doanh Số chất thảỉ này không được công ty môi trường địa phương thu gom và vận chuyển tới nơi chôn lấp

Để giải quyết vấn đề bức xúc trên sáng kiến lập ra một đội vệ sinh môi trường đã được Đảng bộ, HĐND, UBND xã chấp nhận và nhân dân nhiệt tình ủng hộ Đội vệ sinh môi trường có 9 người hàng ngày làm việc mỗi ca từ 5 giờ sáng đến 8 giờ tối, vừa thu gom, phân loại để xử lý, vận chuyển tới bãi thải

Xã đã thu hút sự tham gia của cộng đồng dân cư vào chương trình này bắt đầu bằng việc nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và quyền lợi của mình trong công tác vê sinh môi trường Thông qua hệ thống loa truyền thanh địa phương, phát liên tục 3 buổi trong ngày, đội VSMT xã phổ biến quy định của UBND tỉnh Hà Tĩnh về bảo vệ môi trường ở địa phương và các văn bản pháp quy khác như luật bảo vệ môi trường và nghị định 175/CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường, phổ biến quy chế của xã về bảo vệ môi trường Trên cơ sở nhận thức được quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình đối với bảo vệ môi trường ở xã

1865 hộ dân đã kí cam kết về những việc cụ thể để bảo vệ môi trường, trong

đó có việc đóng góp tài chính của môi hộ, với mức 3.000đồng/tháng vào quỹ

vệ sinh môi trường của xã Bình quân mỗi tháng thu được trên 4 triệu đồng Ngoài ra xã còn huy động được 14 triệu của các thành viên trong đội VSMT

và đầu tư thêm 25 triệu cho hoạt động của đội Với cách làm này, môi trường

Trang 25

của xã được cải thiện đáng kể, tạo việc làm cho 9 người trong đội VSMT và ý thức tự giác của người dân được nâng lên rõ rệt

Bảng 1.1: Ma trận đánh giá chung về hiệu quả của các mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thực hiện tại

Việt Nam

STT Mô hình

Hình thức Hiệu quả

Tự quản

Nhà nước

Môi trường

Xử lý chất thải sinh hoạt và

chăn nuôi tại xã Quan Lộc, An

Định, Thanh Hoá × T X T T

4

Thu gom, vận chuyển rác tại xã

Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội × TB T T T

5

Hợp tác xã VSMT thị trấn Phố

Mới, Quế Võ, Bắc Ninh × T T T T

6

Thu gom, vận chuyển, xử lý

chất thải rắn đô thị phường

Tam Kỳ, Quảng Nam × T T T T

7

Cộng đồng cùng tham gia thu

gom chất thải rắn ở Thạch Kim,

xã hội và môi trường Mặc dù các mô hình trên được thực hiện dưới các hình

Trang 26

thức khác nhau, nguồn kinh phí có thể là do nhà nước bao cấp hay được hy động từ trong cộng đồng dân cư thì chúng đều có hiệu quả rất cao và cần được triển khai áp dụng rộng rãi theo cả chiều sâu lẫn chiều rộng

Qua ma trận trên nhìn chung các mô hình này đều mang lại hiệu quả tốt

về môi trường, lượng chất thải được thu gom, vận chuyển và xử lý nhiều hơn… đem lại môi trường sống trong lành, đảm bảo vệ sinh và sức khoẻ cộng đồng Về mặt kinh tế thì có mô hình có hiệu quả rất tốt tiết kiệm chi phí cho ngân sách nhà nước hay nguồn thu từ phí vệ sinh môi trường được tăng cường đóng góp vào ngân sách nhà nước nhưng có mô hình chỉ đạt được mức độ trung bình Về mặt xã hội hầu hết tất cả các mô hình này đều mang lại hiệu quả rất tốt, ý thức người dân về bảo vệ môi trường được nâng cao, trách nhiệm của mỗi người ngày càng cao hơn Qua đó, việc triển khai mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn là cần thiết và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội - môi trường tại Việt Nam Cũng từ đó việc triển khai mô hình này tại quận Tây Hồ sẽ mang lại nhiều hiệu quả và sẽ được phân tích cụ thể trong các phần tiếp theo

1.2.3 Các yếu tố đảm bảo tính bền vững của sự tham gia cộng đồng dân

cư (mô hình xã hội hoá) về vấn đề thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn:

Tính bền vững của sự tham gia cộng đồng thể hiện ở việc nâng cao năng lực của cộng đồng tham gia vào các dự án liên quan đến vấn đề thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải và sự duy trì phát triển sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động đó sau khi các nhà đầu tư, các nhà tài trợ rút khỏi dự án hoặc cộng đồng đưa ra các sáng kiến xây dựng và thực hiện hoạt động kinh tế chất thải mà không còn có sự đầu tư hoặc chỉ đầu tư một phần của chính phủ hay của nhà tài trợ Ví dụ như các cộng đồng ở phường tự tổ chức thu gom, vận

Trang 27

chuyển rác trong nhiều năm nay mà không cần đến sự hoạt động của các công

ty môi trường đô thị địa phương Họ tổ chức các đội thu gom và huy động dân

cư đóng góp kinh phí để đầu tư phát triển cơ sở vật chất cho việc thu gom và vận chuyển Sau một vài năm, độ thu gom của phường đã đảm nhiệm được việc thu gom gần 100% chất thải rắn phát sinh trên địa bàn phường

Các yếu tố đảm bảo tính bền vững cho mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn:

• Chiến lược truyền thông tạo ra được nhận thức rộng rãi về các vấn đề chất thải trong cộng đồng và trách nhiệm của các bên liên quan đối với yêu cầu của cộng đồng thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng chất thải

• Lãnh đạo địa phương và các tổ chức công đồng cần khuyến khích và quan tâm đến các nhu cầu của cộng đồng

• Cần có sự hỗ trợ của cộng đồng địa phương nhất là cấp gần với cộng đồng (thôn, xã, phường) như đưa ra quy định, thể chế trong thôn, xã, phường

về quản lý chất thải, hỗ trợ phương tiện truyền thông

• Cần có sự hỗ trợ của các cơ quan tư vấn về chuyên môn, hay các vấn đề khác có liên quan đến quản lý chất thải

1.3 Đánh giá hiệu quả mô hình Xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển

và xử lý rác thải

1.3.1 Đánh giá về hiệu quả kinh tế:

Để thực hiện việc đánh giá hiệu quả này người ta sẽ sử dụng phương pháp phân tích chi phí- hiệu quả Phương pháp phân tích chi phí- hiệu quả là một phương pháp được sử dụng trong trường hợp phương pháp phân tích chi phí- lợi ích gặp nhiều khó khăn Phương pháp phân tích chi phí- lợi ích là một kỹ thuật giúp cho các nhà ra quyết định đưa ra những chính sách hợp lý về sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên khan hiếm, làm giảm hoặc loại bỏ những

Trang 28

tác động tiêu cực phát sinh trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội

Phân tích chi phí- lợi ích là một công cụ chính sách cho phép cá nhà hoạch định chính sách quyền được lựa chọn giữa các giải pháp thay thế có tính cạnh tranh với nhau…

Tuy nhiên trong trường hợp đánh giá về hiệu quả kinh tế của mô hình xã hội hoá cong tác thu gom, vận chuyển và xử lý chât thải rắn thì phương pháp chi phí phân tích chi phí- hiệu quả sẽ được sử dụng vì ở đây chỉ xác định được những chi phí cơ bản mà rất khó xác định được những lợi ích Các nhà hoạch định chính sách muốn có được các thông tin hiệu quả của đồng tiền bỏ ra so với mục tiêu cần đạt được để làm cơ sở có nên tiếp tục đầu tư hay là thay đổi

về mặt chính sách

1.3.1.1 Phân tích Chi phí:

 Chi phí Công ty môi trường Đô thị hỗ trợ cho mô hình cộng đồng tự quản trong công tác thu gom chất thải rắn

 Chi phí thu gom 1 tấn chất thải rắn của Công ty môi trường Đô thị

 Chi phí thuê xử lý 1 tấn chất thải rắn của Công ty môi trường Đô thị

1.3.1.2 Phân tích hiệu quả:

 Hiệu quả tiết kiệm từ thu gom chất thải rắn của các mô hình cộng đồng

tự quản và các đợt vệ sinh phong trào

 Hiệu quả tiết kiệm được từ việc thuê phong trào vận chuyển bên ngoài

 Hiệu quả tiết kiệm được từ việc cộng đồng tự chôn lấp 1 phần chất thải rắn thu gom được trong các đợt vệ sinh phong trào và mô hình cộng đồng tự quản

1.3.1.3 Tiêu chí đánh giá chi phí- hiệu quả :

Trang 29

Qua bước phân tích chi phí ở trên đã xác định được các khoản chi phí

từ các khâu thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn cần nghiên cứu Cũng từ đó mà chúng ta xác định được những khoản tiết kiệm được trong từng khâu trong các các mô hình cộng đồng tự quản và các đợt vệ sinh phong trào diễn ra trên địa bàn nghiên cứu

1.3.2 Hiệu quả xã hội:

 Vấn đề việc làm đang là một vấn đề cấp bách hện nay Việc làm là nhu cầu thiết yếu của mỗi người trong xã hội, nó mang lại thu nhập trang trải các khoản chi phí hàng ngày của mỗi người Đối với các lao động không có trình độ thì thất nghiệp đang là một vấn đề cần được giải quyết Họ là những những người có sức khoẻ có nhu cầu về việc làm để có thu nhập nhưng họ lại không có trình độ hay tay nghề để có thể làm các công việc yêu cầu chất xám hay trình độ kỹ thuật Mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử

lý chất thải rắn được đưa ra sẽ giải quyết một phần của vấn đề này Vì mô hình này khi thực hiện thì nó thu hút được một bộ phận lao động không có trình độ Và tất nhiên nó mang lại thu nhập cho những người này

 Thu nhập bình quân của công nhân tăng lên sau khi thực hiện mô hình

xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn Mô hình này thực hiện khi đem lại các hiệu quả kinh tế thì nó cũng sẽ tác động đến thu nhập của những người liên quan trong mô hình này

 Thu hút mọi người vào công tác vệ sinh môi trường cụ thể là trong các khâu thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải Vấn đề vệ sinh môi trường là một vấn đề yêu cầu cần có sự tham gia của nhiều người, nhiều tầng lớp dân

cư trong xã hội Vi việc phát sinh chất thải liên quan đến mỗi cá nhân trong xã hội Thực hiện mô hính xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nó sẽ thu hút được đông đảo tầng lớp trong xã hội tham gia vào công tác này

Trang 30

 Các phong trào quần chúng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đặc biệt là trong công tác này Cũng chính vì nó không tạo ra được sản phẩm vật chất nên nó không được quan tâm khi mức sống chưa cao Khi mô hình này được thực hiện thì yêu cầu được đưa ra là cần có sự tham gia của cộng đồng, của nhiều tầng lớp hay quần chúng cùng thực hiện Do đó mà mô hình này sẽ tạo được hiệu quả về mặt xã hội là mở rộng phong trào quần chúng tham gia tích cực vào công tác này

 Trách nhiệm, ý thức của mỗi người trong xã hội được nâng cao trong công tác vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường Mỗi cá nhân có ý thức hơn trong việc xả rác thì môi trường của chúng ta sẽ được bảo vệ tốt hơn

1.3.3 Hiệu quả môi trường

 Khi chưa thực hiện mô hình này thì việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn chủ yếu là do các xí nghiệp môi trường, các công ty môi trường

đô thị đảm nhiệm Tuy nhiên, hiệu quả thực hiện chưa cao, lượng chất thải rắn được thu gom, vận chuyển, xử lý chỉ đạt khoảng 80% tổng lượng phát sinh chất thải do đó mà vẫn còn một khối lượng rác tồn đọng Khi mô hình xã hội hoá được đưa vào thực hiện đã góp phần giảm lượng rác thải tồn đọng, nâng cao hiệu quả của công tác này

 Khối lượng rác thải được thu gom và vận chuyển trên địa bàn thực hiện mô hình xã hội hoá sẽ được nâng cao Khi thu hút được đông đảo quần chúng cùng tham gia và nâng cao được ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân thì hiệu quả thực hiện trong công tác này sẽ cao hơn Cũng chính vì thế mà lượng rác thải thu gom được chưa cao

 Môi trường xanh_sạch_ đẹp

 Các phường trên địa bàn đều được sử dụng dịch vụ vệ sinh môi trường Khi các xí nghiệp môi trường đô thị, công ty môi trường đô thị thực hiện công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải thì ở một số địa điểm do một số

Trang 31

nguyên nhân nào đó có thể là do đặc điểm về địa hình, vị trí, giao thông… mà không được hưởng dịch vụ vệ sinh môi trường của các công ty, xí nghiêp này

1.3.4 Hiệu quả về quản lý:

 Tình hình quản lý chất thải rắn trên địa bàn thực hiện mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý có hiệu quả hơn

 Có sự phối hợp quản lý về phát sinh chất thải rắn từ phía công ty môi trường đô thị đến các cá nhân trong địa bàn thực hiện

1.4 Tiểu kết chương 1:

Trong chương 1 đã cho thấy được định nghĩa về xã hội hoá BVMT nói chung

và công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nói riêng Bên cạnh đó chúng ta cũng đã đi nghiên cứu được một số mô hình cụ thể đã triển khai tại Việt Nam và nó cho thấy mang lại hiệu quả rất tốt Từ những lí luận chung đã trình bày chúng ta đã thấy được việc thực hiện mô hình xã hội hoá công tác thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn là cần thiết và phù hợp với điều kiện tại Việt Nam

Trong các chương tiếp theo chúng ta sẽ đi nghiên cứu điều kiện của một địa bàn cụ thể, xem xét việc áp dụng mô hình này tại đó mang lại những hiệu quả

gì và có phù hợp hay không Rồi từ đó tiến hành việc tính toán các giá trị hiệu quả mà mô hình này mang lại Đây cũng chính là vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện trong các phần tiếp theo của chuyên đề này

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VẬN HÀNH MÔ HÌNH XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ

2.1 Vị trí địa lý điều kiện tự nhiên

Trang 32

2.1.1 Vị trí địa lý

Quận Tây Hồ được thành lập từ năm 1995, là một quận nội thành của thành phố Hà Nội, xác định là trung tâm dịch vụ - du lịch, trung tâm văn hoá,

là vùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của Thủ đô Hà Nội

Quận nằm ở phía Tây Bắc của Hà Nội

Gồm 8 phường: Bưởi, Yên Phụ, Thuỵ Khuê, Tứ Liên, Quảng An, Nhật Tân, Xuân La, Phú Thượng

 Phía đông giáp quận Long Biên;

 Phía tây giáp huyện Từ Liêm và quận Cầu Giấy;

 Phía nam giáp quận Ba Đình;

Trang 33

 Phía bắc giáp huyện Đông Anh

Khu vực xung quanh Hồ Tây có nhiều làng xóm tồn tại từ lâu đời

với nhiều nghề thủ công truyền thống Với các công trình di tích lịch sử có giá trị, tập trung xung quanh Hồ Tây, tạo cho Tây Hồ trở thành một danh thắng nổi bật nhất của Thủ đô

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

rõ nét nhất là là sự thay đổi giữa hai mùa nóng và lạnh Mùa nóng thời tiết ẩm

và mưa nhiều thường mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, mùa lạnh khô hanh và ít mưa kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Giữa hai mùa lại có thời tiết chuyển tiếp giữa vào tháng 10 và tháng 4 hàng năm Một năm có đủ 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Mùa xuân ấm áp, thường có mưa phùn tạo điều kiện cho cây cối xanh tốt, mùa này thường bắt đầu từ tháng 2 đển tháng 4 dương lịch Mùa hè bắt đầu từ tháng 5đến tháng 8 thời tiết rất nóng bức nhưng lại mưa nhiều Mùa thu thời tiết mát mẻ bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 11 Mùa đông rất lạnh, khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến hết tháng

1 năm sau Tuy nhiên ranh giới phân chia 4 mùa như vậy chỉ mang tính chất tương đối tuỳ vào từng năm

Bảng 2.1: Bảng nhiệt độ trung bình năm (độ C)

Năm

Thời gian

2005 2006 2007 2008

Cả năm 24.2 24.7 24.5 24.8

Trang 34

Tháng 1 16.2 18.3 16.9 17.1 Tháng 2 17.8 18.4 21.9 22 Tháng 3 19.2 20.3 20 21.2 Tháng 4 24.3 25.4 23.4 24.5 Tháng 5 29.2 27.3 27.3 28.1 Tháng 6 30.3 30.2 30.2 30.4 Tháng 7 29.7 30 30.4 30.5 Tháng 8 28.8 28.1 29.2 29.3 Tháng 9 28.7 28.2 27.2 28.3 Tháng 10 26.3 27.4 25.8 27.5 Tháng 11 22.7 24.7 21.4 23.9 Tháng 12 17.4 18.3 20.4 21

Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2008 Nhà xuất bản thống kê

Trang 35

`Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2008 Nhà xuất bản thống kê

2.2 Điều kiện kinh tế - văn hoá và xã hội

2.2.1 Dân số và diện tích đất tự nhiên:

Quận Tây Hồ có Hồ Tây với diện tích khoảng 526 ha, nằm trọn trong địa giới Quận, là một cảnh quan thiên nhiên đẹp của Hà Nội và cả nước, phía Bắc và phía Đông là sông Hồng chảy từ phía Bắc xuống phía Nam

Quận Tây Hồ có mật độ dân số thấp nhất trong các quận nội thành

Trang 36

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp về các chỉ tiêu liên quan vấn đề dân số

Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên (%) 1.97 1.92 1.82

Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2007 nhà xuất bản thống kê

2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế:

*Trong 5 năm 2001-2005 kinh tế trên địa bàn quận đạt tốc độ phát triển khá cao, giá trị sản xuất tăng bình quân 14,8%, trong đó: Kinh tế Nhà nước tăng 13,4%/năm; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 18,7%/năm; kinh tế ngoài quốc doanh tăng 16,9%/năm vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội II đề ra *Theo chỉ tiêu phát triển của quận Tây Hồ giai đoạn 2006-2010;

-Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành kinh tế do quận quản lý bình quân đạt 16-17%

-Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ bình quân hàng năm là: 18 – 20%

- Giá trị sản phẩm trồng trọt trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp thoe giá thực

tế bình quân hàng năm đạt trên 85 triệu đồng

Trang 37

Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế phát triển theo đúng định hướng: Dịch vụ - du lịch - công nghiệp - nông nghiệp Tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành: Dịch vụ 51,8%, công nghiệp 43,2%, nông nghiệp 5%

Bảng 2.4.Doanh thu các ngành kinh tế của quận Tây Hồ năm 20008

Nguồn: Số liệu thống kê UBND quận Tây Hồ năm 2008

2.2.3 Về văn hóa – xã hội:

- Giải quyết và tham gia giải quyết việc làm hàng năm: trên 3800 lao động

- Giảm số hộ nghèo: từ 80% trở lên

- Tỷ lệ sinh đến năm 2010: 15‰

Trang 38

- Tỷ lệ phổ cập bậc trung học năm 2010: đạt chuẩn phổ cập

- Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa trên tổng số hộ: 85%

2.3 Cơ sở hạ tầng

Biểu đồ 2.1 : Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị qua các năm

(1997-2008)

Nguồn: Tác giả tự xử lý

2.3.1 Hệ thống đường giao thông:

Quận Tây Hồ là đầu mối giao thông phía Tây Bắc của Hà Nội bao gồm nhiều loại hình giao thông như giao thông đường bộ, giao thông đường sắt và giao thông đường sông

2.2.2 Nước sạch

Nước sạch được cung cấp đảm bảo cả về số lượng và chất lượng, hệ thống cung cấp nước sạch của thầnh phố ngày càng phát triển và lan rộng trên tất cả các phường Nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân trên quận ngày càng cao vì nhu cầu đảm bảo về sức khoẻ hay mức sống của người dân nay đã cao lên nhiều

0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000 900000

Triệu đồng

Năm 1999 2001 2003 2005 2007

Năm

Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị

Trang 39

Chủ yếu là hệ thống mạng lưới trạm y tế tại các phường, phường nào cũng

có trạm y tế được đầu tư trang thiết bị y tế đầy đủ đảm bảo điều kiện khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân

2.5 Hiện trạng phát sinh chất thải ở quận Tây Hồ

Xu hướng chung không chỉ riêng ở Việt Nam mà tất cả các quốc gia trên thế giới đều là sự gia tăng theo cấp số nhân lượng chất thải rắn Trong khi đó hầu hết các quốc gia đều vì theo đuổi những mục tiêu kinh tế của mình ma vẫn chưa có đủ điều kiện hay chưa chú trọng đầu tư đúng mức vào công tác thu gom, vận chuyển hay các công nghệ xử lý nguồn chất thải này Nước ta trong giai đoạn vừa qua với tốc độ tăng trưởng kinh tế không ngừng gia tăng, hàng loạt các khu công nghiệp mới mọc lên, quá trình đô thị hoá hay cùng với

tỉ lệ gia tăng dân số là khá cao dẫn tới việc phát sinh chất thải rất nhanh Vấn

đề thu gom và xử lý chúng đang là một vấn đề bức xúc đặt ra

Tại Hà Nội, thủ đô của đất nước với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao cùng với sự tập trung một số lượng dân số đông, hơn nữa ý thức của người dân còn thấp trong vấn đề phát sinh, thu gom chất thải nên đang phải đương đầu với thách thức về môi trường Hàng ngày lượng rác trung bình mà một người dân thải ra khoảng 0,8kg/ngày, không ngừng lại con số này có thể đạt tới là 1,3 kg/ngày Khi đó lượng rác thải ra sẽ là rất lớn Bãi rác Nam Sơn mới được đơa vào sử dụng từ năm 2000 mà đã phải mở rộng tới 43 ha

Quận Tây Hồ tuy có mật độ dân số không quá đông so với so với các quận trong thành phố Hà Nội, tuy nhiên với diện tích khá lớn và dân số khá cao

Trang 40

cùng với đặc thù là một quận của thành phố lớn nên khối lượng rác thải, chất thải rắn trong 1 ngày là khá lớn Trung bình mỗi ngày quận Tây Hồ thải ra một lượng chất thải rắn là khoảng 67,5 tấn trong đó có tới 80% là rác thải sinh hoạt Chính vì vậy mà công tác xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và

xử lý chất thải rắn là rất cần thiết có sự tham gia của cộng đồng Việc vận hành mô hình này sẽ mang lại nhiều hiệu quả về mặt kinh tế, quản lý, xã hội, môi trường…

2.5.1 Phát sinh chất thải sinh hoạt:

Chất thải sinh hoạt là chất thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người Tất cả các hoạt động hàng ngày của con người đều phát sinh chất thải

Do nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao, tỷ lệ gia tăng dân số nhanh nên khối lượng chất thải sinh hoạt ngày một lớn Thành phần chất thải sinh hoạt bao gồm chất thải vô cơ và chất thải hữu cơ Trong đó chất thải vô cơ như giấy, vỏ

đồ hộp, vỏ trai, vỏ ốc… Chất thải hữu cơ như lá cây, thức ăn thừa…

Bảng 2.5 : Thành phần rác thải trên địa bàn quận Tây Hồ

9 Các loại tạp chất khó phân loại khác 10.55

Nguồn: Công ty cổ phần môi trường đô thị Tây Đô

Ngày đăng: 26/05/2015, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thu An (2005), "Hợp tác xã môi trường Thành Công -Mô hình cần được nhân rộng", Tạp chí môi trường số 5/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác xã môi trường Thành Công -Mô hình cần được nhân rộng
Tác giả: Thu An
Năm: 2005
4. Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010- Hà Nội 4/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
5. PGS.TS Nguyễn Thế Chinh (1999), "Áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Hà Nội", NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Hà Nội
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1999
6. PGS.TS Nguyễn Thế Chinh (2003), "Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường", NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
8. Dự án: "Xây dựng mô hình tổ thu gom rác dân lập thị xã Cửa Lò, Nghệ An", UBND thị xã Cửa Lò, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình tổ thu gom rác dân lập thị xã Cửa Lò, Nghệ An
9. Đề án: "Thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên điạn bàn quận Long Biên", UBND quận Long Biên, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên điạn bàn quận Long Biên
12.GS.TS Nguyễn Đình Hương (2006), "Giáo trình kinh tế chất thải", NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chất thải
Tác giả: GS.TS Nguyễn Đình Hương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
13. TS. Trần Thanh Lâm (2003), "Đẩy mạnh xã hội hoá bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước", Tạp chí bảo vệ môi trường số 9/2003, Cục Môi Trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh xã hội hoá bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước
Tác giả: TS. Trần Thanh Lâm
Năm: 2003
15.Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính Trị về "Bảo vệ môi trường trong thời đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước",Đảng Cộng Sản Việt Nam, Hà Nội ngày 15/11/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường trong thời đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước
17. TS Trương Mạnh Tiến, TS Nguyễn Văn Tài (2001), "Bảo vệ môi trường cộng đồng", Tạp chỉ bảo vệ môi trường số 9/2001, Cục môi trường Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường cộng đồng
Tác giả: TS Trương Mạnh Tiến, TS Nguyễn Văn Tài
Năm: 2001
2. Báo cáo 5 năm hoạt động (2004-2008) công tác xã hội hoá VSMT của công ty MTĐT Tây Đô Khác
3. Báo cáo tình hình thực hiện: đề án thí điểm xã hội hoá công tác thu gom, một phần vận chuyển rác thải sinh hoạt tại thành phố Hà Nội Khác
7. Cục thống kê Hà Nội, Niên giám thống kê Hà Nội 2008 Khác
10. Kinh tế chất thải trong phát triển bền vững, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội, năm 2001 Khác
11. Kinh tế chất thải đô thị ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội, năm 1999 Khác
14. Nghị định số 52/2004/NĐ-UBND Thành phố Hà Nội về mức phí vệ sinh môi trường Khác
16. Nhập môn phân tích lợi ích -chi phí, trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, NXB Đại học Quốc Gia, năm 2003 Khác
18. Tổng hợp một số chỉ tiêu hoạt động trong 5 năm 2004-2008 của công ty CPMTĐT Tây Đô Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Ma trận đánh giá chung về hiệu quả của các mô hình xã hội  hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thực hiện tại - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Bảng 1.1 Ma trận đánh giá chung về hiệu quả của các mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thực hiện tại (Trang 25)
Bảng 2.1: Bảng nhiệt độ trung bình năm (độ C) - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Bảng 2.1 Bảng nhiệt độ trung bình năm (độ C) (Trang 33)
Bảng 2.2:   Bảng độ ẩm trung bình (%): - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Bảng 2.2 Bảng độ ẩm trung bình (%): (Trang 35)
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp về các chỉ tiêu liên quan vấn đề dân số - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp về các chỉ tiêu liên quan vấn đề dân số (Trang 36)
Bảng 2.4.Doanh thu các ngành kinh tế của quận Tây Hồ năm 20008. - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Bảng 2.4. Doanh thu các ngành kinh tế của quận Tây Hồ năm 20008 (Trang 37)
Bảng 2.5 : Thành phần rác thải trên địa bàn quận Tây Hồ. - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Bảng 2.5 Thành phần rác thải trên địa bàn quận Tây Hồ (Trang 40)
Bảng 2.6 : Tổng lượng rác thải phát sinh trên địa bàn quận Tây Hồ giai  đoạn 2004-2008 - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Bảng 2.6 Tổng lượng rác thải phát sinh trên địa bàn quận Tây Hồ giai đoạn 2004-2008 (Trang 42)
Sơ đồ 2.1: Chu trình thu gom rác thải của công ty - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Sơ đồ 2.1 Chu trình thu gom rác thải của công ty (Trang 47)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ khâu thu gom, vận chuyển rác của công ty CPMTĐT  Tây Đô - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ khâu thu gom, vận chuyển rác của công ty CPMTĐT Tây Đô (Trang 48)
Bảng 2.8  Khối lượng rác thải được vận chuyển trên địa bàn quận Tây  Hồ giai đoạn 2004-2008 - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Bảng 2.8 Khối lượng rác thải được vận chuyển trên địa bàn quận Tây Hồ giai đoạn 2004-2008 (Trang 50)
Bảng 3.2: Khối lượng rác thu gom được trong các đợt vệ sinh phong  trào trên quận Tây Hồ năm 2008 - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Bảng 3.2 Khối lượng rác thu gom được trong các đợt vệ sinh phong trào trên quận Tây Hồ năm 2008 (Trang 55)
Bảng 3.4 Chi phí dụng cụ bình quân 1 công nhân năm 2008 - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Bảng 3.4 Chi phí dụng cụ bình quân 1 công nhân năm 2008 (Trang 59)
Bảng 3.5: Bảng về chi phí bảo hộ lao động năm 2008 công ty CPMTĐT  Tây Đô. - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Bảng 3.5 Bảng về chi phí bảo hộ lao động năm 2008 công ty CPMTĐT Tây Đô (Trang 60)
Bảng 3.6 Tổng hợp chi phí khâu thu gom năm 2008 quận Tây Hồ của  CTCPMTĐT Tây Đô - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Bảng 3.6 Tổng hợp chi phí khâu thu gom năm 2008 quận Tây Hồ của CTCPMTĐT Tây Đô (Trang 61)
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp chi phí vận chuyển của công ty CPMTĐT Tây  Đô năm 2008: - Đánh giá hiệu quả công tác môi trường
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp chi phí vận chuyển của công ty CPMTĐT Tây Đô năm 2008: (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w