Báo cáo đánh gía tác động môi trường là cơ sở khoa học để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực đến các thành phầnmôi trường trong quá trình thực hiện dự án.
Trang 1PHẦN A : CƠ QUAN CHỦ QUẢN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU
Dự án “Khai thác tận thu mỏ vàng Thèn Sin Tam Đường Lai Châu” doTổng công ty Khoáng sản và Thương maị Lai Châu làm chủ đầu tư Mỏ vàngThèn Sin thuộc địa phận xã Thèn Sin, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu đượcnhân dân phát hiện và khai thác bằng phương pháp thủ công và tù do khai thác từtháng 7 năm 2005 đến tháng 6 năm 2007 Trên chiều dài gần 600m, rộng 150m bịđào xới nham nhở bằng những công trình, hè, giÕng, lò hết sức lộn xộn, đã gâyảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự, vi phạm luật khoáng sản, gây ảnh hưởngxấu đến môi trường Tại hiện trường có hàng ngàn người, hàng trăm máy nghiền
và hàng loạt bể đựng hoá chẩt để lắng, lọc vàng, đây là nguồn gây ô nhiễmnghiêm trọng đến chất lượng môi trường
Trước tình hình trên, các Sở, Ban ngành đã tham mưu và UBND tỉnh LaiChâu đã ra quyết định đình chỉ việc khai thác vàng trái phép Đồng thời ra quyếtđịnh số 1159/QĐ/UB - CN2, ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh Lai Châu về việcgiao Tổng công ty KS & TM Lai Châu quản lý, bảo vệ và lập phương án thăm dò,khai thác vàng tại mỏ vàng Thèn Sin thuộc xã Thèn Sin, huyện Tam Đường Từnhững điều kiện trên Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Lai Châu (KS &TM) đã tiến hành thăm dò, khảo sát và lập dự án
Thực hịên Luật bảo vệ môi trường (BVMT) Tổng công ty Khoáng sản vàThương mại Lai Châu đã hợp đồng với Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môitrường Lai Châu tiến hành đo đạc, lấy mẫu các chỉ tiêu, thành phần môi trường
để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trình cơ quan quản lý Nhànước về bảo vệ môi trường địa phương thẩm định và ra quyết định phê chuẩn.Đây là công việc rất có ý nghĩa đối với Tổng công ty Khoáng sản và Thương mạiLai Châu Báo cáo đánh gía tác động môi trường là cơ sở khoa học để từ đó đưa
ra các giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực đến các thành phầnmôi trường trong quá trình thực hiện dự án
I MỤC ĐÍCH CỦA BÁO CÁO
Những hoạt động của Dự án sẽ tạo ra những tác động tiêu cực đến môitrường, đòi hỏi phải tiến hành đánh giá để từ đó đề xuất các giải pháp xử lý nhằmgiảm thiểu ô nhiễm môi trường
Mục đích của báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác tận thu Mỏ Thèn Sin - TamĐường - Lai Châu” nh sau:
- Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án và các vùng lân cận
Trang 2- Đánh giá tác động của dự án tới các thành phần môi trường.
- Đề xuất các giải pháp khống chế, giảm thiểu các tác động tiêu cực của quátrình khai thác, chế biến vàng để BVMT
Báo cáo ĐTM là cơ sở pháp lý giúp cho các cơ quan chức năng vềBVMT trong việc quan trắc giám sát chất lượng môi trường, đồng thời cung cấpnhững số liệu, tài liệu thích hợp phục vụ chương trình BVMT của tỉnh Lai Châu
Báo cáo này được thực hiện theo các quy định của Bộ Tài nguyên và Môitrường trên cơ sở phân tích tính chất, thiết bị công nghệ khai thác, chế biến vàng,liệt kê toàn bộ các tác động đến môi trường cã thể xảy ra và đề xuất các giải phápnhằm khắc phục, hạn chế giảm thiểu các tác động tiêu cực đến các yếu tố tàinguyên môi trường với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững
II NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU, SỐ LIỆU ĐỂ LẬP BÁO CÁO ĐTM:
- Những căn cứ pháp lý:
+ Luật bảo vệ môi trường 2005
+ NĐ 80/2006 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môitrường 2005;
+ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản được Quốc hộithông qua ngày 14/6/2005
+ Thông tư của BKHCN & MT về hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáođánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư
+ Quyết định của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành “Quy định tạmthời về bảo vệ môi trường tỉnh Lai Châu”
+ Quyết định của UBND tỉnh Lai Châu về việc giao Công ty KS & TM LaiChâu quản lý, bảo vệ và lập phương án thăm dò, khai thác vàng tại mỏ vàng ThènSin thuộc xã Thèn Sin, huyện Tam Đường, Tỉnh Lai Châu
- Các cơ sở về dữ liệu, số liệu:
+ dù án khả thi khai thác tận thu mỏ vàng Thèn Sin, huyện Tam Đường,Tỉnh Lai Châu
+ Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lé thiên TCVN 5326-91
+ Quy phạm an toàn khai thác mỏ lé thiên 16 TCVN 615-95
+Báo cáo tình hình phát triển KT- XH huyện Thèn Sin trong những năm qua.+ Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lai Châu 2007
+ Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu 2006
III- CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ LẬP BÁO CÁO ĐTM:
- Phương pháp khảo sát và đo đạc ở hiện trường
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp xử lý tài liệu và đánh gía logic
Trang 3- Phương pháp kế thừa số liệu.
- Phương pháp điều tra xã hội học
- Cơ quan chủ quản: Tổng công ty KS & TM Lai Châu
- Cơ quan chủ trì thực hiện dự án: Tổng công ty KS & TM Lai Châu
- Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môitrường Lai Châu
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN KHAI THÁC TẬN THU MỎ VÀNG
THÈN SIN – TAM ĐƯỜNG – LAI CHÂU
1 Giới thiệu về khu vực khai thác tận thu mỏ vàng Thèn Sin
a- Tên dự án: Dự án khai thác tận thu Mỏ vàng Thèn Sin –Tam Đường –
+ Khối lượng nhân dân đã khai thác ước tính: 100kg
+ Trữ lượng mỏ ước tính: 1400 kg, trữ lượng vàng ước tính sau khi khai thác
và chế biến là: 1120 kg ( hệ số thu hồi 80% )
e- Tuổi thọ của mỏ: 7,7 năm.
2 Các giải pháp công nghệ và hệ thống thiết bị khai thác:
* Công ty có hệ thống khai thác nh sau:
Trên cơ sở đặc điểm tình hình, địa chất vùng mỏ và thế nằm của thânkhoáng, Công ty sử dụng cả hai phương pháp khai thác: Lé thiên và hầm lònhưng chủ yếu khai thác lé thiên là chính, công tác hầm lò thực hiện tận thu phầncòn lại của khai thác lé thiên khi moong khai thác xuống sâu, các mạch quặng ởdạng ổ, thấu kính vói bề dày mỏng mới thực hiện khai thác hầm lò Toàn bộ thiết
bị cho khai thác hầm lò được tính trong phần tổng hợp thiết bị khai thác
a Lùa chọn hệ thống khai thác:
Phương án chọn:
Trang 4 Khoan nổ mìn phá thân quặng.
Chiều dài tuyến công tác 50- 100m
Quặng vàng khai thác đến đá trô
Quặng được xe ủi gạt đẩy về phía địa hình thấp và dồn đống
Dùng máy xúc 0,5 m3xóc đổ lên ô tô
Ô tô vận chuyển, tập kết quặng về sân chứa quặng ở khu xưởng chế biến
* Hệ thống thiết bị cho dây chuyền khai thác:
Công đoạn khai thác: Máy khoan nổ mìn, xe ủi đất đá, máy xúc, xe ben
Công đoạn đập nghiền: Máy nghiền công suất 5 tấn /ca, máy đập hàm 10tấn /ca
Công đoạn tuyển hoá: Bơm dung dịch quay vòng để trích ly vàng
Cung cấp điện phục vụ sản suất bằng máy phát điện 100KWA
Cung cấp điện phục vô sinh hoạt bằng máy phát điện 15 KWA
e- Chế độ làm việc:
* Chế độ làm việc: Được xác định theo chế độ làm việc không liên tục, nghỉ ngày
lễ và chủ nhật theo quy định của Bộ luật lao động
Số ngày làm việc trong năm: 300ngày
Sè ca làm việc trong ngày: 02 ca
Sè giê làm việc trong mét ca: 8h
* Công suất thiết kế:
Kế hoạch sản xuất của má nh sau:
TT Công việc Năm 2003-2004 Năm 2005-2006 Năm 2007-2008
Đất bóc (m3) 97 29.000 193 58.000 243 73.000
Trang 51 Điều kiện tự nhiên:
1.1 Vị trí địa lý: Đây là một xã miền núi cách trung tâm huyện 20 km Công ty
vàng được xây dựng và khai thác trên địa bàn xã Thèn Sin cách trung tâm xã25km về phía tây
1.2 Địa hình - địa chất:
* Địa hình: Thuộc vùng núi có độ cao trung bình 400 450m theo phương TB
-ĐN
* Địa chất: Tương đối ổn định.
1.3 Khí hậu- khí tượng thuỷ văn:
- Nhiệt độ trung bình năm 200C
- Độ Èm trung bình 84%
- Lượng mưa trung bình: 2000mm
- Độ Èm không khí trung bình: 80%
2 Điều kiện kinh tế –chính trị –xã hội :
Đây là một trong những xã nghèo cuả tỉnh Lai Châu với mức thu nhậpbình quân đầu người 270.000 đồng/tháng, sống chủ yếu bằng chăn nuôi gia sócgia cầm và làm nông nghiệp
Về chính trị - xã hội: Tình hình chính trị ổn định, an ninh quốc phòngđược giữ vững
Cơ sở hạ tầng – giao thông vận tải: thuận lợi cho việc đi lại và giao lưubuôn bán
3 Hiện trạng môi trường:
Do nhân dân khu vực khai thác bừa bãi nên đã gây ảnh hưởng xấu đếnmôi trường đất, nước, không khí, tuy nhiên mức độ không đáng kể
Trang 6* Công đoạn khoan nổ mìn: Quá trình nổ tạo ra các đám khói bụi, tập trungnhưng không liên tục, có khả năng phát tán rộng khi có gió, kèm theo đã là thải ramột lượng khí như COx, SOx, NOx,, mặt khác tác động đến môi trường đất, môitrường sinh thái cảnh quan.
* Công đoạn vận chuyển: Sinh ra bôi trong quá trình san, gạt, xúc bốc quặng vàvận chuyển quặng đến khu vực chế biến Đồng thời cũng sinh ra một lượng khíthải chứa các chất COx, NOx, từ các động cơ chạy bằng dầu diezen
* Công đoạn đập hàm: Quá trình này phát sinh ra mét lượng bụi rất nhiều, đồngthời gây nên tiếng ồn rất lớn từ các động cơ có công suất lớn như máy đậpnghiền…
2 Các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình chế biến:
* Công đoạn nghiền, tuyển trọng lực: Khoáng vật nặng thu được trong quá trìnhtuyển nổi nằm trên máng được thu lại và chuyển vào hỗn hợp với thuỷ ngân.Thuỷ ngân là chất dễ bay hơi (200c) vì vậy môi trường tại khu tuyển sẽ bị nhiễmbẩn hơi thuỷ ngân trong quá trình tuyển Mặt khác công đoạn thu gom vàng saukhi xay, nghiền được thực hiện trên các thiết bị thủ công nên đã làm rơi vãi mộtlượng thuỷ ngân lỏng vào nước, vào quặng thải, vào đất, vào dòng chảy củanguồn nước và thải ra môi trường
* Công đoạn tận thu vàng: Sau khi trích ly vàng chất thải rắn được loại bỏ cóchứa nhiều chất hoá học trong đó có các hoá chất độc hại nh xyanua, crom,chì…
* Công đoạn phân kim vàng và nấu chảy vàng 99,9%: Nguồn nước rửa tủa vàng(tủa vàng thu được trong quá trình tận thu vàng) tuy khối lượng không nhiều lắmnhưng chứa các hoá chất độc hại, có tính ôxy hoá cao
3: Xác định khối lượng chất thải:
a- Chất thải rắn:
+ Đất bóc: khối lượng đất đã bóc khoảng 58.000m3/năm
+ Chất thải bùn, sét: khoảng 2600 tấn/ năm
+ Chất thải rắn sau trích ly: khoảng 23400 tấn/năm
+ Chất thải rắn sinh hoạt: 21900 kg/năm
a- Nước thải:
+ Nước thải công nghiệp: 67600m3/năm
+ Nước thải sinh hoạt: 7300m3/năm
Trang 74 Đánh giá tác động môi trường do quá trình sản xuất:
Các hoạt động của quá trình khai thác và chế biến đã gây ảnh hưởng tới cácyếu tố tài nguyên môi trường như: Suy thoái môi trường đất, chất lượng khôngkhí, chất lượng nước mặt, nước ngầm, thay đôỉ cảnh quan địa hình khu vực, mấtdiện tích rừng và làm suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng tới sức khoẻ của cưdân địa phương và trực tiếp người lao động Cụ thể:
b- Tác động đến môi trường nước:
Nguồn ô nhiễm phát sinh từ lượng nước mưa chảy tràn qua khai trường vàlượng nước thải trong quá trình chế biến quặng tác động trực tiếp đến nước mặtcủa nguồn nước khu vực dân cư
Nước mưa chảy tràn: Thành phần độc hại trong nước mưa chảy tràn gồm:Chất rắn lơ lửng, chất rắn hoà tan, kim loại nặng… làm thay đổi tính chấthoá lý của nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thuỷ vực
Nước thải từ quá trình chế biến quặng: Cã hàm lượng chất ô nhiễm cao vàcực kì nguy hiểm, ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của người dân
c- Tác động đến môi trường không khí: Gồm các nhân tố: bụi, tiếng ồn…
Bôi: gồm bụi silíc, bôi phóng xạ… ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ ngườidân và người lao động
Tiến ồn và độ rung: Tiếng ồn tại khu vực mỏ rất lớn đặc biệt là quá trình
nổ mìn có đé ồn 120dB và lan xa hàng km nhưng tiếng ồn này không thườngxuyên, chủ yếu là tiếng ồn ở máy đập hàm, nghiền sàng, ảnh hưởng trực tiếp tớisức khoẻ người lao động Đồng thời tác động đến các loài động vật hoang dãtrong vùng
Tác động của khí thải: Không đáng kể
d- Tác động đÕn môi trường sinh thái cảnh quan:
Bóc đi mét diện tích đất rừng khá lớn, gây ô nhiễm môi trường nước, khôngkhí và chất thải rắn Có khả năng làm suy giảm sù phong phú của hệ sinh tháithuỷ vực do thành phần nước thải có chứa hoá chất xyanua, thuỷ ngân… qua đógián tiếp xâm nhập vào cơ thể con người khi sử dụng các loại động thực vật làmthức ăn
Trang 8Hệ sinh thái trên cạn: Cã tác động xấu nh làm cho các loài động thực vậthoang dã di cư đi nơi khác, cây cối chậm phát triển do trong khí thải của cácđộng cơ có chứa các chất SO2, CO…
e- Tác động đến môi trường kinh tế xã hội :
Tác động đến sức khoẻ cộng đồng: Lượng nước thải từ quá trình chế biến
quặng có tác động lớn nhất do trong nước thải có thành phần hoá học rất đa dạnggồm các chất độc hoá học như xyanua, thuỷ ngân, asen… khó thu hồi để xử lýnên không thể tránh khỏi việc thải trực tiếp xuống nguồn nước sinh hoạt của nhândân trong khu vực khai thác Từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sứckhoẻ của nhân dân, có thể xảy ra các hiện tượng nhiễm độc như:
* Nhiễm độc thuỷ ngân: do thuỷ ngân ngấm vào cơ thể qua da trên các vết xước,
xây xát hoặc các vết thương nhá do thuỷ ngân lỏng hay hơi thấm vào máu; Hơithuỷ ngân qua đường hô hấp vào phôỉ hoặc các cơ quan nội tạng khác; thuỷ ngânhoà tan trong nước; Sự thấm lắng của thuỷ ngân vào đất đai, rau quả, thực phẩm.Khi bị nhiễm độc thuỷ ngân sẽ dẫn đến các bệnh về răng miệng, hô hấp,đường ruột, chứng chậm lớn, kém phát triển về trí tụê ở trẻ em…
* Nhiễm độc do xyanua: Có thể xâm nhập vào cơ thể qua da, qua ăn uống… gây
các bệnh về hô hấp, tiêu hoá có thể dẫn đến tử vong
Tác động đến kinh tế xã hội: Mỏ vàng đi vào hoạt động có tác động tích
cực đến điều kiện kinh tế xã hội của nhân dân trong vùng Công ty sẽ có chínhsách hỗ trợ cho xã nguồn tài chính để phục vô một số hoạt động xã hội và tàichính cho công tác bảo vệ môi trường; nhận người của xã vào lao động trongCông ty với mức lương ổn định, từ đó cải thiện đời sống của nhân dân trong vùng,thúc đẩy kinh tế xã phát triển Đồng thời sẽ khắc phục tình trạng khai thác vàngbừa bãi của cư dân trong vùng
f- Tác động đến giao thông: Tác động đến giao thông trong quá trình khai
thác và chế biến là không lớn và Ýt ảnh hưởng đến việc đi lại của người dân dokhu khai thác và khu chế biến rất gần nhau, riêng biệt với khu dân cư
g- Tai nạn lao động và các rủi ro môi trường, thiên tai:
Về tai nạn lao động: Công nghệ khai thác ở đây là dùng phương phápkhai thác lé thiên nên phải dùng mìn để mở moong khai thác, do đó dễ dẫn đếnnhững tai nạn lao động do đá lăn, chấn động nổ mìn Công nhân cũng phải tiếpxúc nhiều với hơi thuỷ ngân và các khí thoát ra từ khâu chế biến quặng cũng dẫnđến những tai nạn lao động như: đau đầu, gất trong khi làm vịêc
Về rủi ro môi trường thiên tai: nh lò quét, sạt lở đất đá,…
CHƯƠNG V CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG
TIÊU CỰC CỦA KHU MỎ ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Trang 9Hoạt động khai thác vàng sẽ làm xáo trộn, phá vỡ trạng thái cân bằng cuả
hệ sinh thái, àm thay đổi cảnh quan thiên nhiên và các yếu tố môi trường đã đượcthiết lập, tồn tại xung quanh khu vực sản xuất mới đồng thời tác động đến bảo
vệ và ổn định môi trường của cộng đồng dân cư Chính vì vậy việc đề xuất cácgiải pháp bảo vệ môi trường là vấn đề quan trọng không thể thiếu đối với các quátrình hoạt động sản xuất của khu vực khai thác và chế biến vàng, vấn đề quantrọng đầu tiên là lùa chọn công nghệ khai thác chế biến phù hợp với đặc điểm củaquặng và phải tính toán đến các phương án giảm thiểu tác động môi trường métcách tối ưu nhất, vấn đề quan trọng thứ hai là việc tổ chức quản lý của khu mỏphải đúng những quy định của pháp luật và theo những cam kết đã đề ra
1 Các biện pháp kỹ thuật – công nghệ:
Công ty đã áp dụng công nghệ tuyển trọng lực thu vàng giai đoạn 1 bằngthuỷ ngân và giai đoạn hai là trích ly vàng bằng phương pháp xyanua thấm chiết,nh vậy tránh được thất thoát tài nguyên trong quá trình khai thác
* Công nghệ tuyển trọng lực thu hồi vàng bằng thuỷ ngân:
- Phải tuân thủ các quy trình kỹ thuật công nghệ tuyển vàng đã đề ra
- Quặng trước khi đưa vào tuyển phải được làm sạch tránh tình trạng thấtthoát thuỷ ngân do trôi theo dòng bùn thải và dính vào các khoáng vật rồi thải ramôi trường
- Hạn chế các kim loại có trong các khoáng vật tác dụng với thuỷ ngân nh
Cu, Pb, Zn… các kim loại này ngăn cản hạt vàng tiếp xúc và khuếch tán vào thuỷngân đồng thời làm thất thoát một lượng thuỷ ngân đáng kể Để hạn chế tác hại
đó, cho thêm một lượng vôi 0,02%-0,025% hoặc Pb(CH3COO)2, NaNO3
* Công nghệ trích ly vàng: Để hạn chế lượng xyanua sử dụng trong việc trích lyquặng vàng và tránh thất thoát ra môi trường Công ty cần chú ý những vấn đề :
- Nồng độ hoá chất tốt nhất để hoà tan vàng là từ 0,1 đến 0,15%
Để hạn chế tổn thất xyanua và sinh ra HCN phải thường xuyên quan sát dungdịch trích ly Nếu thấy xuất hiện màu xanh cần tiến hành một số biện pháp sau:Tăng lượng kiềm bổ sung hoặc bổ sung thêm vào dung dịch một lượng hợp chấtchì để hạn chế bớt sự ôxy hoá hợp chất của sắt trong dung dịch
Trang 10Nên sử dụng dung dịch thừa để thay thế lượng nước trước khi cho NaCN vàodung dịch ở bước 2 là rất tốt và mang hiệu quả cao.
2 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường vật lý:
a- Giảm thiểu các tác động đến môi trường đất :
* Chống xói mòn, sụt lở đất và bồi lắng sông suối: Cần xây các đập tràn nhằmngăn lượng đất cát bị cuốn trôi đồng thời có kế hoạch nạo vét đất cát ở các đậptràn Biện pháp này vừa giảm độ đục của nước vừa cải thiện môi trường sống củasinh vật dưới nước
* Thu gom và xử lý chất thải nguy hại:
- Tất cả các chất thải thuộc dạng bã thải rắn trước khi thải phải được xử lý đểgiảm độ nhiễm độc do các hoá chất đã thấm, lắng hoà tan và bã thải, còng nhcác hoá chất khác ở thể rắn, chóng được hình thành trong quá trình chế biến
- Bã thải là quặng đuôi sau quá trình tuyÓn đã qua xử lý, không được thải ra cácbãi ven sông, khe suối… phải thải đúng nơi quy định không làm ảnh hưởng tớicác hoạt động sản xuất cũng như không được phép làm ngăn cản dòng chảy tựnhiên của con sông, khe suối trong những ngày thường cũng như trong nhữngngày mưa lũ
- Với các bã thải gồm các chất thải rắn có mức độ thấm các hoá chất độc vớinồng độ lớn, nhất thiết phải tập trung về các bãi thải được thiết kế và thi côngđúng quy định về bảo vệ môi trường: về độ thoáng, cách ly thẩm thấu qua nền đấtcủa bãi thải, độ nghiêng của mặt bằng thoát nước về hố gom nước Tiến hành xử
lý bã thải trước khi thải ra môi trường bằng phương pháp tiêu huỷ xyanua tồnđọng trong bã thải bằng CaOCl2, vừa hiệu quả lại rẻ tiền, hoá chất dễ kiếm và dễbảo quản, an toàn cho môi trường
b- Giảm thiểu tác động đến môi trường nước: Trong nước thải có chứa xyanua,
thuỷ ngân từ quá trình tuyển trọng lực và mét số hoá chất phụ gia trong chế biếnvàng như hợp chất chứa crôm, chì… Để hạn chế một cách tối đa tác động đếnmôi trường của loại nước thải này cần phải tách bỏ được các hợp chất trên ra khỏinước thải càng nhiều càng tốt Có các phương pháp sau:
* Các phương pháp tái sinh – tiêu huỷ xyanua trong nước thải:
- Tái sinh xyanua: Sù tái chế được thực hiện trong một hệ thống kín bằng nhùaPVC gồm hai tháp: Tháp giải phóng HCN và tháp hấp phụ HCN Khả năng giacông chế tạo đáp ứng đầy đủ thực tế, phương tiện gọn nhẹ đảm bảo thuận tiệnthao tác lắp đặt bất kì hiện trường đào đãi vàng nào Hiệu quả kinh tế rõ rệt, giáthành một hệ thống rất thấp có thể chịu đựng cho tất cả các chủ làm vàng tự do,hơn nữa lại thu hồi được xyanua Tính ra lượng xyanua thu nạp lại sau 10 mẻ đủchi phí cho vốn ban đầu mua hệ thống xử lý
- Tiêu huỷ chất độc xyanua: Sử dụng phương pháp kết tủa Dùng hỗn hợp muốisắt I và sắt III tạo phức kết tủa với xyanua dưới dạng các hợp chất không độc Ưu
Trang 11xanh Fe[Fe(CN)6]M không độc; Do có mặt muối sắt II còn có thể xử lý được cácion Asen và crom có mặt trong nước thải; Đây là phương pháp cổ điển nhưng có
ưu điểm là chi phí thấp nhất so với các phương pháp khác, dễ thực hiện và hiệuquả xử lý cao phù hợp với quy mô, điều kiện của Công ty Tuy nhiên phươngpháp này có nhược điểm là không phá được các muối rođanua khác của một sốkim loại nh đồng, niken, chì Nhng có thể khắc phục hạn chế trên bằng cáchkết hợp với việc bổ sung thêm Clorua vôi để loại trừ các ion CN- mét cách triệt
để hơn
* Loại bỏ các tạp chất có chứa thuỷ ngân : Tạp chất thuỷ ngân trong dung dịchthải dưới dạng ion [Hg(CN)4]2-,Hg(CN)2và các muối thuỷ ngân Để khử bỏ thuỷngân người ta sử dụng NaS2(đá thối ) để tạo ra kết tủa thuỷ ngân sunfua (HgS)lắng đọng và được tách khỏi dung dịch thải Đây là phương pháp xử lý đơn giản
và khá triệt để, được áp dụng khá rộng rãi trong các khu khai thác vàng ở nước ta
Ưu điểm của phương pháp này là:
- Nước thải được xử lý qua hệ thống này sẽ giảm thiểu được đáng kể hàmlượng các chất gây ô nhiễm do quá trình khai thác, chế biến vàng gây ra và
có thể hoà nhập vào nguồn nước tự nhiên
- Hệ thống này phù hợp với địa hình khu má, có thể xây dung phân cấp theo
độ cao và vận hành bằng cách tự chảy
- Chi phí xây dựng và xử lý Ýt tốn kém
c- Giảm thiểu tác động đến môi trường không khí:
* Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bôi:
- Áp dụng loại thuốc nổ, công nghệ nổ mìn thích hợp nhằm giảm thiểu việc phátsinh bôi khi nổ mìn
- Trang bị các thiết bị thu gom bụi tại các điểm sinh bôi trong dây chuyền đậpnghiền quặng
- Tưới Èm sân bãi và đường vận tải trong quá trình vận chuyển quặng đối vớinhững ngày thời tiết khô hanh
- Đối với các loại phương tịên chuyên chở nguyên vật liệu khi lưu hành trên cáctuyến đường sẽ được che chắn cẩn thận hạn chế tối đa việc sản sinh và phát tánbụi gây ô nhiễm môi trường
- Bắt buộc công nhân ở khai trường phải mang khẩu trang trong quá trình làmviệc
* Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải: Khí thải của hoạt động khai thác và chếbiến quặng vàng không lớn, chủ yếu phát sinh từ các phương tiện vận tải và cácthiết bị khai thác nhng chóng ta cũng phải hạn chế đến mức có thể lượng khíthải tác động đến môi trường, bằng cách sử dụng dầu diezen có chất lượng tốtđồng thời các phương tịên phát huy hiệu quả tốt trong việc vận chuyển quặng
3- Biện pháp tổ chức hành chính:
Trang 12Cần xây dựng, phổ biến thực hiện tốt:
- Quy phạm và nội quy về an toàn lao động
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản lé thiên
- Thực hiện quy định phòng, chống cháy theo quy định của cơ quan quản lýchuyên nghành: Công ty phải trang bị thiết bị chống cháy, cấp nước thườngxuyên xây dựng cát dự trữ và các bình bọt chữa cháy CO2
b- Chương trình chăm sóc sức khoẻ người lao động:
- Người lao động phải thường xuyên được trang bị phương tiện bảo hộ lao động
cá nhân và các dụng cụ phòng chống ô nhiễm bụi, khí thải độc hại, có sự kiểm tra,giám sát trực tiếp của cán bộ về an toàn lao động
- Duy trì việc khám sức khoẻ định kì cho toàn thể cán bộ công nhân viên
- Tổ chức khám bệnh riêng cho cán bộ nữ và khám theo hướng các bệnh vềđường hô hấp, cột sống, thần kinh…
- Định kì tổ chức các đợt nghỉ ngơi, điều dưỡng theo chế độ cuả Nhà nước; bồidưỡng độc hại theo quy định của nghành đối với lao động nặng nhọc và độc hại
- Cung cấp cho công nhân những kiến thức cơ bản về độc tính của thuỷngân,xyanua và triệu trứng nhiễm độc để kịp thời điều trị Đồng thời tập huấncho công nhân các thao tác sơ cứu bệnh nhân khi bị ngộ độc cấp
c- Phòng chống thiên tai, sự cố và rủi ro môi trường:
* Thiên tai: áp dụng các biện pháp bảo đảm cho người và trang thiết bị trongmùa mưa bão nh sau: Theo dõi thường xuyên thông tin dự báo thời tiết và thôngbáo đến từng công nhân; Đề phòng lũ quét; Có kế hoạch dù trữ quặng trong mùamưa bão; Có kế hoạch bảo vệ nhà xưởng trước khi có bão; Thành lập và duy trì
có hoạt động của đội cứu hộ chống lụt bão của Công ty
* Rủi ro, các sự cố môi trường và biện pháp phòng chống :
Các sự cố và rủi ro nh: sụt lở đất; rò rỉ bể trích ly vàng Để hạn chế những
sự cố trên Khu mỏ phải có kế hoạch khai thác hợp lý không tạo dựng những váchđất cao nguy hiểm Thường xuyên kiểm tra các bể ngâm ủ nhằm phát hiện tìnhtrạng rò rỉ để kịp thời xử lý
Phải có biện pháp phòng chống cháy rừng trong những mùa khô hạn
d- Nghĩa vụ và trách nhiệm bảo vệ môi trường:
Sử dụng đồng bộ các giải pháp BVMT, ngăn chặn sự cố môi trường Công
ty thực hiện các phương án giảm thiểu ô nhiễm và giám sát môi trường thườngxuyên, chịu sự thanh tra giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước về môitrường
4- Các biện pháp hoàn phục môi trường:
Hoàn phục môi trường sau khai thác sẽ bao gồm việc đưa môi trường tựnhiên của khu vực mỏ trở về hoặc chuyển sang một trạng thái tốt nhất có thể,đồng thời giải quyết những vấn đề liên quan đến môi trường văn hoá- xã hội, và