1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 90: Đặc điểm loại hình của tiếng Việt

19 3,3K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 889,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ.

Trang 2

Tiết 90

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA

TIẾNG VIỆT

Trường THPT Kỹ thuật Lệ Thủy

GV: Nguyễn Thị Thu Hoài

Trang 3

I LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ

Trang 4

1 KHÁI NIỆM

Trang 5

 Loại hình ngôn ngữ là tập hợp

những ngôn ngữ có thể không cùng

nguồn gốc nhưng có những đặc

trưng cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp giống nhau

Trang 6

2 PHÂN LOẠI

Có hai nhóm loại hình ngôn ngữ lớn:

- Ngôn ngữ đơn lập: tiếng Việt, tiếng Hán, tiếng Thái…

- Ngôn ngữ không đơn lập:

+ ngôn ngữ hòa kết

+ ngôn ngữ chắp dính

+ ngôn ngữ đa tổng hợp

 Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập

Trang 7

II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA

TIẾNG VIỆT

Trang 8

a Ví dụ:

Tôi đã là con của vạn nhà

Là anh của vạn kiếp phôi pha

(Tố Hữu)

Nhận xét:

- Câu 1: Có 7 tiếng, 7 âm tiết, 7 từ

- Câu 2: Có 7 tiếng, 7 âm tiết, 6 từ

1 TIẾNG LÀ ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA

NGỮ PHÁP

Trang 9

b Kết luận

Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

- Về mặt ngữ âm: tiếng là âm tiết

- Về mặt sử dụng: tiếng có thể là từ, cũng có thể là yếu tố tạo từ

Trang 10

2 TỪ KHÔNG BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI

a Ví dụ

* Mình1 nhớ ta1 như cà nhớ muối

Ta2 nhớ mình2như cuội nhớ trăng

(ca dao)

Trang 11

• Tôi1 đưa cô ấy1 ba

ngàn đồng, cô ấy2 đưa

cho tôi2 một quyển vơ.̉

(1)

• I gave her three

thousands dong, she

gave me a notebook

(2)

Chủ ngữ Bổ ngữ/ tân ngữ

Cô ấy2 Cô ấy1

 Trong tiếng Việt, từ giữ chức vụ ngữ pháp khác nhau

nhưng không biến đổi hình thái Trong tiếng Anh, để

thực hiện vai trò ngữ pháp khác nhau, từ phải biến đổi

hình thái.

Trang 12

b KẾT LUẬN

Từ trong tiếng Việt không biến đổi hình

thái:

- Trong bất kỳ trường hợp nào, dù đóng vai trò gì trong câu, từ tiếng Việt cũng không biến đổi hình thái

- Với tiếng Anh và ngôn ngữ hòa kết nói

chung, để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp khác nhau, từ phải biến đổi hình thái

Trang 13

3 BIỆN PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ BIỂU THỊ Ý NGHĨA NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG VIỆT LÀ

TRẬT TỰ TỪ VÀ DÙNG CÁC HƯ TỪ

a Ví dụ

Ví dụ 1:

• Người tôi yêu đã đi xa Người yêu tôi lại ở nhà, chán chưa!

• Có công văn đón văn công Gặp đồng hương nhớ hương đồng thiết tha

• Tôi rất yêu em (1)

 Em rất yêu tôi (2) Rất yêu em tôi (3) Tôi, em rất yêu (4) Rất

tôi yêu em (5)

Trang 14

Trật tự từ trong cụm từ, trong câu thay đổi làm cho nghĩa của cụm từ, câu thay đổi hoặc trở nên vô nghĩa

NHẬN XÉT:

Trang 15

Ví dụ 2:

Học sinh những/ các/

mấy học sinh -Student  students

Đi  đã/ đang/ sẽ đi -Go gone/ went/

going

 Để biểu thị số nhiều của danh từ, thời thể của động

từ, tiếng Việt dùng các hư từ đặt trước các danh từ

hoặc các động từ; Tiếng Anh thêm phụ tố hoặc biến đổi căn tố.

Trang 16

b KẾT LUẬN

Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ

pháp trong tiếng Việt là sắp đặt từ theo trật tự trước sau và sử dụng hư từ

Trang 17

GHI NHỚ

Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập với 3 đặc điểm

nổi bật:

Đơn vị cơ sở của ngữ

pháp là tiếng

1

Từ không biến đổi hình

thái

2

Ý nghĩa ngữ pháp đươc biểu

thi bằng trật tự từ và hư từ

3

Trang 19

Kiểm định chất lượng giờ dạy

• Thời gian làm bài: 7 phút

Đề ra:

“Trâu1 ơi ta 1 bảo trâu 2 này

(ca dao) Nhận xét về chức vụ ngữ pháp và hình

thái của các từ “trâu”, “ta” trong bài ca dao trên để chứng minh tiếng Việt thuôc loại hình ngôn ngữ đơn lập

Ngày đăng: 26/05/2015, 16:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w