1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA chuong 3 HH 7 khong can chinh

62 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiĨm tra bµi cị: a/ Nhắc lại hai định lí về góc và cạnh đối diện trong tam giácb/ Cho tam giác ABC với AB < AC, tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại M.. - Luyện kĩ năng sử dụng định l

Trang 1

CHƯƠNG III : QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC, CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUI TRONG TAM GIÁC

Soạn ngày:…………

Giảng ngày: ……… Tiết 45 : §1 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC

được phép chứng minh định lý 1

- Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ

- Biết diễn đạt một định lý với hình vẽ, giả thuyết, kết luận

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Tỉ chøc:

:

2 KiĨm tra bµi cị:

• Nêu tính chất so sánh góc ngoài với một góc trong không kề với nó

• Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác

3 Bµi míi:

Hoạt động 2: (20 phút)

Chia lớp thành hai nhóm

Nhóm 1: làm ?1

Nhóm 2: làm ?2

Giáo viên tổng hợp kết quả của các

nhóm Học sinh kết luận

Từ kết luận của ?1 giáo viên gợi ý cho

học sinh phát biểu định lý 1

Từ cách gấp hình ở ?2 học sinh so sánh

được B∧ và C∧ Đồng thời đi đến cách

Trang 2

Hoạt động 3: (12 phút)

Học sinh làm ?3

Học sinh dự đoán, sau đó dùng compa để

kiểm tra một cách chính xác

Học sinh đọc định lý trong sách giáo khoa,

vẽ hình ghi giả thuyết, kết luận

Giáo viên hỏi: trong một tam giác vuông,

góc nào lớn nhất? Cạnh nào lớn nhất?

Trong một tam giác tù, cạnh nào lớn nhất?

> C∧ (tính chất góc ngoài)

Nhóm 2 làm bài 2/35 Giáo viên thu phiếu trả lời của học sinh để kiểm tra mức độtiếp thu bài của học sinh

5 H íng dÉn vỊ nhµ:

1 học thuộc hai định lý, bài tập 3/56

2 Giê sau luyªn tËp

Soạn ngày:…………

- Giúp hs áp dụng các định lí 1, 2 để làm các bài tập

Trang 3

- Rèn kĩ năng giải bài tập chính xác

III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Tỉ chøc:

:

2 KiĨm tra bµi cị:

a/ Nhắc lại hai định lí về góc và cạnh đối diện trong tam giácb/ Cho tam giác ABC với AB < AC, tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại M Chúng minh :

1/ Góc AMC > góc AMB2/ MC > MB

3 Bµi míi:

Bài 3,4,5 trang 56:

a/ Để biết được cạnh nào lớn nhất ta cần

phải biết góc nào là góc lớn nhất Vì thế

ta cần phải biết đủ số đo của các góc

trong tam giác

b/ Thông qua việc so sánh các cạnh

trong tam giác ta sẽ biết được tam giác

ABC là tam giác gì ?

]

Cho nhóm thảo luận rồi giải thích, sau

đó giáo viên rút ra kết luận

Bài 4 trang 56:

Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhọn bởi vì nếu cạnh đó mà đối diện với góc vuông hay góc tù thìnó sẽ trở thành góc lớn nhất ( tam giác mà có một góc vuông hay một góc tù thì đó là góc lớn nhất )

Hay : Trong một tam giác, đối diện vớo cạnh nhỏ nhất là góc nhỏ nhất mà góc nhỏ nhất của tam giác chỉ có thể là góc nhọn

Trang 4

* So sánh đoạn đường của Nguyên và Trang :

Xét BCD ta có : Góc C là góc tù nên góc DBC là góc nhọn

Do đó : Góc C > Góc DBCSuy ra : BD > CD

Vậy Nguyên đi xa hơn Trang

* So sánh đoạn đường của Hạnh và Nguyên

Ta có góc DBC kề bù với góc DBAMà góc DBC là góc nhọn nên góc DBA là góc tù

Tam giác ADB có góc DBA là góc tù nên góc A là góc nhọn

Do đó : góc A < góc DBASuy ra : BD < AD

Vậy : Hạnh đi xa hơn Nguyên KL: Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất

Hoạt động củng cố

- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài học của buổi học

- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung…

Trang 5

- Giáo viên nhắc lại cho học sinh nghe.

5 Hướng dẫn học ở nhà :

- Làm bài 6 trang 56

- Xem trước bài “ Quan hệ giữ đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu ”

- Sgk, êke, thước thẳng

III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Tỉ chøc:

:

2 KiĨm tra bµi cị:

Hoạt động 2: KT bài cũ

a/ Phát biểi định lí 1 và 2 về quan hệ giữa

góc và cạnh đối diện trong tam giác

b/ Cho ABC cân tại A, lấy điểm D nằm

giữa A và C So sánh BD và DC

c/ So sánh các cạnh của ABC biết  =

750, CÂ = 450

d/ Sửa bài tập 6 trang 56:

Do đó Góc B > góc A ( quan hệ góc và

cạnh đối diện trong ABC)

Ta có : AC = AD + DC

AC = AD + BC (DC = BC)Vậy AC > BC

B

D

Trang 6

3 Bµi míi:

Hoạt động 2 : Định nghĩa

Cho đường thẳng d và điểm A không nằm

trên đường thẳng đó

Lấy điểm B nằm trên d và không trùng

d

- Đoạn AH gọi là đoạn vuông góc hay đường vuông góc kẻ từ điểm A đến đườngthẳng d

- Điểm H gọi là chân đường vuông góc hay hình chiếu của điểm A xuống đường thẳng d

- AB gọi là đường xiên kẻ từ điểm A đến điểm của đường thẳng d

- HB gọi là hình chiếu của đường xiên ABtrên đường thẳng d

Làm ?1 trang 57Hoạt động 3: Quan hệ giữa đường vuông

góc và đường xiên

?2 Từ điểm A không nằm trên đường

thẳng d

- Có thể kẻ được một đường thẳng vuông

góc với đường thẳng d

- Có thể kẻ được vô số đường xiên đến từ

Trang 7

B H

d

Áp dụng định lí Pytago vào tam giác

vuông AHB ta được :

Hoạt động 4: Quan hệ giữa các đường

xiên và hình chiếu của chúng

Trang 8

Hoạt động củng cố:

- Cho hs nhắc lại các mối quan hệ trong tam giác

- Hs nhắc laị các phần bài tập đã củng cố sau mỗi phần

- GV nhắc lại cho hs nghe để khắc sâu thêm bài học

5 H íng dÉn vỊ nhµ:

i Học các khái niệm về đường xiên và hình chiếu

ii Học định lí 1 và 2iii Chuẩn bị bài tập trang 59 và 60 -

- Rèn kĩ năng giải bài tập nhanh, chính xác

- Sgk, êke, thước thẳng

- Sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Tỉ chøc:

:

2 KiĨm tra bµi cị:

Trang 9

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

a/ Phát biểu định lí về quan hệ giữa

đường vuông góc và đường xiên, quan hệ

giữa đường xiên và hình chiếu của nó

b/ Làm bài tập 10 trang 59:

3 Bài mới: (Luyện tập)

A

D

1/ Nếu D nằm giữa B và C

Ta có : Góc ADB là góc ngoài tại đỉnh D của ADC nên góc ADB > góc ADCMà : BÂ = CÂ

Do đó : góc ADB > BÂ

ABD có cạnh AB, AD lần lượt là cạnh đối diện với các góc ADB và góc BVậy AB > AD

nhiên)

A

Do ABC vuông tại B nên góc ACB là góc nhọn, do đó góc ACD là góc tù

ACD có góc ACD là góc tù

⇒ DÂ là góc nhọn

Ta có: ACÂD > DÂ Vậy AD > AC(vì cạnh AD, AC lần lượt là cạnh đối diệnvới các góc ACD và góc D của ACD)

Bài 12 trang 60 :

Muốn đo chiều rộng tấm gỗ ta phải đặt

Trang 10

Khoảng cách giữa hai đường thẳng song

song a và b là dộ dài vuông góc đo từ a

a/ Ta có :

AE là hình chiếu của BE trên AC

AC là hình chiếu của BC trê ACMà AE < AC (E nằm giữa A và C)

⇒BE > BC (định lí 2) (1)b/ Ta có :

AD là hình chiều của ED trên AB

AB là hình chiếu của EB trên ABMà AD < AB (D nằm giữa A và B)

⇒ ED < EB (định lí 2) (2)Từ (1) và (2) suy ra : ED < BC

Hoạt động củng cố:

- Cho hs nhắc lại các mối quan hệ trong tam giác Sau khi làm mỗi bài tập cho nhắc lại xem đã sử dụng những kiếm thức gì?

- Hs nhắc laị các phần bài tập đã củng cố sau mỗi phần

- GV nhắc lại cho hs nghe để khắc sâu thêm bài học

5 Hướng dẫn học ở nhà :

Về nhà :

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Xem trước bài “Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Bất đẳng thức tam giác ”

- Làm bài 13 trang 60

Trang 11

- Luyện cách chuyển từ phát biểu một định lí thành một bài toán và ngược lại.

- Biết vận dụng bất đẳng thức của tam giác để giải toán

- Sgk, êke, thước thẳng, bảng phụ hình 18

- Sự chuẩn bị ở nhà của học sin

III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Tỉ chøc:

:

2 KiĨm tra bµi cị:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

a/ Cho ABC, điểm D nằm giữa A và C

Gọi E và F là chân các đường vuông góc

kẻ từ A và C đến đường thẳng BD So

sánh AC với tổng AE + CF

ADE vuông tại E => AE < AD (1)

CFD vuông tại F => CF <CD (2)Cộng (1) và (2) ta được :

AE + CF < AD + CD = AC

b/ Cho hình vẽ trong đó AB > AC Chứng minh rằng:

F

Trang 12

Hoạt động 2 : Bất đẳng thức tam giác

?1 Không thể vẽ được một tam giác có ba

Từ bất đẳng thức :

Hay AB > BC – AC

(quy tắc chuyển vế đổi dấu)

Tương tự đối với các bất đẳng thức còn

lại Từ kết quả trên có nhận xét gì về

hiệu độ dài 2 cạnh còn lại

II/ Hệ quả của bất đẳng thức tam giác :

Sgk trang 62

Trang 13

Từ định lí và hệ quả ⇒ Trong một tam

giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn

hơn tổng các độ dài của hai cạnh còn lại

Do đó ?1 không vẽ được tam giác vì

4 > 2 + 1

4 Củng cố:

Hoạt động củng cố:

- Cho hs nhắc lại định lí và hệ quả về bất đẳng thức tam giác

- Hs nhắc laị các phần bài tập đã củng cố sau mỗi phần

- GV nhắc lại cho hs nghe để khắc sâu thêm bài học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học định lí và hệ quả về bất đẳng thức tam giác

- Làm bài 18, 19, 22 trang 63 và 64

- Mỗi hs chuẩn bị giờ sau luyện tập

- Luyện cách chuyển từ phát biểu một định lí thành một bài toán và ngược lại

- Biết vận dụng bất đẳng thức của tam giác để giải toán

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Sgk, êke, thước thẳng, bảng phụ hình 18

- Sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Tỉ chøc:

:

2 KiĨm tra bµi cị:

Trang 14

- Bất đẳng thức tam giác là gì?

- Hãy nhắc lại hệ quả của bất đẳng thức tam giác.

3 Bài mới: (Luyện tập )

Giáo viên nêu câu hỏi

a/ Ta có 2 + 3 < 6

Vậy không tồn tại một tam giác có 3

cạnh là 2cm ; 3cm ; 6cm

b/ Không tồn tại tam giác

c/ Không tồn tại tam giác

Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài

tập

Gợi ý bài 15,16 SGK

Làm bài 15 trang 63

Làm bài 16 trang 63

Làm bài 17 trang 63

A

M I

HS trả lời các câu hỏi của giáo viên

HS lên bảng làm Bài 15

Bài 16:

ABC có AC – BC < AB < AC + BC

⇔ 7 – 1 < AB < 7 + 1

⇔ 6 < AB < 8 Biết độ dài AB là một số nguyên Vậy AB = 7cm

Kết luận : ABC là tam giác cân Bài 17 trang 63

GT

M nằm trong ABC

I là giao điểm của BM và AC

KL

a/ So sánh MA với MI + IA Cm:

MA + MB < IA + IBb/ So sánh IB với IC + CB Cm :

IB + IA < CA + CBc/ Chứng minh: MA + MB < CA +CB

Giáo viên gợi ý chứng minh bài này. a/ MAI có : MA < MI + IA

Cộng MB vào 2 vế của bất đẳng thức trên

ta được : MB + MA < MB + MI + IA

b/ IBC có : IB < IC + BC Cộng IA vào 2 vế của bất đẳng thức trên ta được : IA + IB < IA + IC + BC

Trang 15

4 củng cố:

⇔ IA + IB < AC + BC (2) c/ Từ (1) và (2) suy ra : MA + MB < CA +

CB

Hoạt động củng cố:

- Cho hs nhắc lại định lí và hệ quả về bất đẳng thức tam giác

- Hs nhắc laị các phần bài tập đã củng cố sau mỗi phần

GV nhắc lại cho hs nghe để khắc sâu thêm bài học

5 : HD về nhà:

- Học định lí và hệ quả về bất đẳng thức tam giác

- Làm bài các bài tập còn lại ở trang 63 và 64

- Mỗi hs chuẩn bị một tam giác bằng bìa, sau đó xác định trung điểm của 3 cạnh

- Luyện kĩ năng vẽ trung tuyến của một tam giác

- Thông qua thực hành vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông phát hiện ra tính chất ba trung tuyến của tam giác, biết khái niệm trọng tâm của tam giác

- Luyện kĩ năng sử dụng định lí về tính chất ba trung tuyến của tam giác để giải bài tập

- Sgk, giấy kẻ ô vuông

- Sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Tỉ chøc:

:

2 KiĨm tra bµi cị:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Sửa bài tập 18 trang 63:

bài tập 18

Ta có :

Trang 16

Sửa bài tập 19 trang 63:

Sửa bài tập 20 trang 64:

3 Bài mới:

a/ 3 – 2 < 4 < 3 + 2

4 – 3 < 2 < 4 + 3

4 – 2 < 3 < 4 + 2Vậy tồn tại một tam giác có 3 cạnh 2cm ,3cm , 4cm

b/ 3,5 – 2 > 1,5Vậy không tồn tại một tam giác mà 3 cạnh là 1cm , 2cm , 3,5cm

c/ 4,2 – 2,2 = 2Vậy không tồn tại một tam giác mà 3 cạnh là 4,2cm , 2,2cm , 2cm

bài tập 19 :Gọi x (cm) là độ dài cạnh thứ ba Theo đề bài x = 7,9cm hoặc x = 3,9cm

Ta có : 7,9 + 3,9 > x > 7,9 – 3,9

11,8 > x > 4Vậy x = 7,9cmChu vi của tam giác là : 7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7cm

Xem hình trong khung trang 65 (Gv có thể

tự tạo 1 đồ dùng dạy học đơn giản như hình

vẽ trong sgk đồng thời đặt tam giác làm

1/ Đường trung tuyến của tam giác:

Trang 17

bằng bìa sao cho nó có thể cân bằng trên

giá nhọn) Làm thế nào để xác định được

G nằm trong tam giác thì miếng bìa hình

tam giác đứng cân bằng trên giá nhọn →

- Xác định trung điểm M của cạnh BC

- Nối AM, ta được AM là trung tuyến của

ABC

- Đoạn AM gọi là trung tuyến xuất phát từ

đỉnh A (hoặc ứng với cạnh BC)

Trong một tam giác, ta có thể vẽ được bao

nhiêu trung tuyến ?

Hs vẽ thêm 3 đường trung tuyến vò tam

giác đã được chuẩn bị ở nhà

Có nhận xét gì về 3 đường trung tuyến đó ?

Hoạt động 3: Trọng tâm của tam giác

Hướng dẫn hs vẽ vào hình 22 theo lưới ô

vuông như sgk Trả lời các câu hỏi sau :

?2 Ba đường trung tuyến của tam giác này

có cùng đi qua một điểm hay không ?

?3 AD có là đường trung tuyến của ABC

hay không ?

Các tỉ số ADAG , BGBE , CGCF bằng bao nhiêu ?

2/ Tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác :

a/ Thực hành vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông

Trang 18

4 Củng cố: 3

2 CF

CG BE

BG AD

AG

=

=

=

Hoạt động củng cố:

- Cho hs nhắc lại định lí và hệ quả về t/c ba đường trung tuyến của tam giác

- Hs nhắc laị các phần bài tập đã củng cố sau mỗi phần

- GV nhắc lại cho hs nghe để khắc sâu thêm bài học

Làm các bài tập 23, 24 SGK trang 66

D

G

H

Bài tập 23 trang 66:

Khẳng định đúng là DHGH =31

Bài 24 trang 66 :

a/ MG = 32MR ; GR = 31MR ; GR = 21MG

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học định lí về 3 đường trung tuyến của tam giác

- Làm bài các bài còn lại trang 67

- Chuẩn bị giờ sau luyện tập

-G M

N

S

R

P

Trang 19

b.Luyện kĩ năng vẽ trung tuyến của một tam giác.

c Thông qua thực hành vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông phát hiện ra tính chất ba trung tuyến của tam giác, biết khái niệm trọng tâm của tam giác

d.Luyện kĩ năng sử dụng định lí về tính chất ba trung tuyến của tam giác để giải bài tập

II.

PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Sgk, giấy kẻ ô vuông

- Sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

III.

QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Tỉ chøc:

:

2 KiĨm tra bµi cị:

- Đường trung tuyến của tam giác là gì? Hãy vẽ tam giác và 1 đường trung tuyến của nó

- Hãy nhắc t/c của đường trung tuyến tam giác

3 Bài mới: (Luyện tập)

Bài tập 23 trang 66:

GV cho HS đọc đề Đưa hình vẽ lên bảng

học sinh quan sát trả lời tập thể

GV cho học sinh làm theo nhóm

Các nhóm làm Các nhóm lên thuyết trình

cách làm của nhóm mình

Nhận xét, đánh giá các nhóm

Bài tập 23 trang 66:

Khẳng định đúng là DHGH =31

Bài 24 trang 66 :

G M

N

S

R

P

Trang 20

Bài 25 trang 67:

GV cho HS làm theo cá nhân Gọi một số

em làm xong trước lên trước cấm

Một HS làm ở bảng

Lớp nhận xét

GV nhận xét chung

Bài 26:

GV gợi ý

Gọi HS vễ hình ghi GT,KL

1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vở

Gọi HS nhận xét GV nhận xét và rút ra

AE = 21AC (E là trung điểm của AC)

AF = 12AB (F là trung điểm của AB) Mà : AB = AC (ABC cân tại A)Nên : AE = AF

Hai tam giác AEB và AFC có :

AE = AF (cmt)

 là góc chung

AB = AC ((ABC cân tại A)

C

Trang 21

Gọi HS vễ hình ghi GT,KL

1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vở

Gọi HS nhận xét GV nhận xét và rút ra

a/ Hai tam giác DEI và DFI có :

DE = DF (DEF cân tại D)

DI là cạnh chung

IE = IF (DI là trung tuyến của DEF )Suy ra DEI = DFI (c.c.c)

b/ DEI = DFI ⇒ D Iˆ E = D Iˆ FMà : D I ˆ E và D I ˆ Flà 2 góc kề bù nên

F I D E I

GA = 32 AD ; GB = 32BE ; GC = 32CF (2)Từ (1) và (2) suy ra GA = GB = GC

4 Củng cố:

- Cho hs nhắc lại định lí và hệ quả về t/c ba đường trung tuyến của tam giác

- Hs nhắc laị các phần bài tập đã củng cố sau mỗi phần

- GV nhắc lại cho hs nghe để khắc sâu thêm bài học

5 Dặn dò

- Học định lí về 3 đường trung tuyến của tam giác

- Làm bài 30 trang 67

Trang 22

- Xem trước bài “Tính chất tia phân giác của một góc”

- Cắt trước một góc trên giấy để chuẩn bị cho tiết sau

- Ôn lại khái niệm tia phân giác của môt góc, khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

-Soạn ngày:…………

- Hiểu và nắm vững tính chất đặc trưng tia phân giác của một góc qua 2 định lí

- Biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước 2 lề như một ứng dụng của quỹ tích

- Biết vận dụng hai định lí trên để giải bài tập và để chứng minh các định lí khác khi cần thiết

- Sgk, cắt sẵn một góc bằng giấy, thức hai lề to bản, compa

- Sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Tỉ chøc:

:

2 KiĨm tra bµi cị:

- Đường trung tuyến của tam giác là gì? Hãy vẽ tam giác và 1 đường trung tuyến của nó

- Hãy nhắc t/c của đường trung tuyến tam giác

3 Bài mới: (Luyện tập)

= 1200 So sánh các cạnh của tam giác Câu 2: Tìm chu vi của một tam giác cân có 2 cạnh bằng 6cm và 10cm

Câu 3: Cho tam giác ABC có AB < AC Gọi E là chân đuờng vuông góc kẻ từ A đến BC, F là chân đường vuông góc kẻ từ

B đến AC H là giao điểm của AE và BFChứng minh:

Trang 23

a/ HB < HCb/ EB < ECHoạt động 2: Thực hành

Thực hành gấp hình như trong sgk

Nhận xét gì về các nếp gấp của hình

trên ? → định lí

Chuyển phát biểu của định lí thành một

bài toán cụ thể Sau đó vẽ hình ghi giả

thiết , kết luận

Nếu điểm M nằm trên tia phân giác của

góc xOy thì M cách đều 2 cạnh của góc

Khoảng cách từ điểm M đến Ox cũng như khoảng cách từ điểm M đến Oy đều là khoảng cách giữa hai lề song song của thước kẻ nên chúng bằng nhau Do đó, theo định lí 1 điểm M nằm trên tia phân giác của góc xOy Vậy OM là tia phân giác của góc xOy

Hoạt động 3: Bài toán ngược

Hs: Chuyển phát biểu của định lí trên

thành bài toán củ thể Sau đó vẽ hình, ghi

gt - kl

Chúng minh

Kẻ tia OM

Muốn chứng minh OM là tia phân giác

2/ Bài toán ngược :

Định lí 2:

Điểm nằm bên trong một góc và cách đều

2 cạnh của góc thì nằm trên tia phân giác của góc đó

Trang 24

của góc xOy ta phải chứng minh điều gì ?

(chứng minh MÔA = MÔB bằng cách

chứng minh OMA = MOB )

4 Củng cố:

y

x

M B

Hoạt động 3: Củng cố:

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại bài.

- Giáo viên nhác lại và nhấn mạnh về định thuận và đảo của tia phân giác 1

góc.

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học 2 định lí 1 và 2

- Làm bài các bài tập còn lại trang 70,71

- Giờ sau luyện tập

Soạn ngày:…………

I.

MỤC TIÊU:

- Hiểu và nắm vững tính chất đặc trưng tia phân giác của một góc qua 2 định lí

- Biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước 2 lề như một ứng dụng của quỹ tích

- Biết vận dụng hai định lí trên để giải bài tập và để chứng minh các định lí khác khi cần thiết

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Sgk, cắt sẵn một góc bằng giấy, thức hai lề to bản, compa

- Sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Tỉ chøc:

Trang 25

2 KiĨm tra bµi cị:

- Tia P/giác của tam giác là gì? Hãy vẽ 1 góc và 1 tia p/giác của nó

- Hãy nhắc t/c tia p/giác

3 Bài mới:

GV nêu bài 32

Gọi 1 HS lên vễ hình ghi GT,KL

Gọi 1 học sinh lân bảng làm Cả lớp làm

vở

Bài 33:

Giáo viên cho HS thảo luận nhóm

Gợi ý chứng minh a)

Gọi 1 HS lên vễ hình ghi GT,KL

Gọi 1 học sinh lân bảng làm Cả lớp làm

BC, và khoảng cách từ M đến tiaAC bằng khoảng cách từ M đến tia BC Từ đó suy

ra khoảng cách từ M đến tia AB bằng khoảng cách từ M đến tia AC Theo ĐL2

ta có M nằm trên tia p/giác của góc A.Bài 33:

Bài 34:

b) Từ (1) ⇒OBC ODA OAD OCB· = · ;· =·

BAI· = ·DCIMặt khác AB=OB-OA=OD-OC=CD

IB=IDc) ∆OAI =∆OCI (c.c.c) ⇒·AOI COI= ·

⇒IO là tia phân giác của góc xOy

Hoạt động củng cố:

- GV cho học sinh nhắc lại nội dung bài học qua các bài 32; 33; 34

- Yêu cầu kiến thức cần nhớ ở các bài này là gì?

Trang 26

- Giáo viên chốt lại kiến thức cho học sinh nắm vững.

5.Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bài tập còn lại (bài 35 SGK và các bài trong SBT)

- Xem trước bài tính chất 3 đường phân giác trong tam giác để giờ sau học

-Soạn ngày:…………

Giảng ngày: ………… Tiết 55 : §6 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

tam giác có ba đường phân giác

- Tự chứng minh được định lí về : “ Đường phân giác xuất phát từ đỉnh tam giác cân đồng là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy”

định lí về sự đồng quy của 3 đường phân giác, đồng thời chỉ rõ tính chất của điểm đồngquy này

minh rằng: AM là đường trung tuyến của ABC

là tia phân giác của góc BAC

III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Tổ chức:

2 Bài cũ:

Trang 27

HS1:

các điểm thuộc tia phân giác

( Các hs khác nhắc lại tóm tắt các trường

hợp bằng nhau của hai tam giác ; của hai

tam giác vuông ? Và nhận xét bài làm của

bạn )

3 Bài mới:

cac điểm thuộc tia phân giác

Hoạt động 1: Giới thiệu các khái niệm

đường phân giác của tam giác

HS: vẽ tia phân giác AM của góc BAC

HS: Tam giác ABC có 3 đường phân giác

BT3: Cho tam giác ABC, hãy vẽ tia phân

HS: AM gọi là đường phân giác của tam

giác cân ABC

HS: Trong tam giác cân đường phân giác

xuất phát từ đỉnh cũng là đường trung

tuyến của tam giác đó

HS: AM là đường trung tuyến của ABC

cân tại A ta sẽ suy ra được AM là đường

phân giác của ABC

(Chứng minh BT2)

HS:

phát từ đỉnh A) của ABC Có khi người

ta gọi đường thẳng AM là phân giác của

Trang 28

Tam giác ABC có mấy đường phân giác ?

Vì sao ?

Và để biết được 3 đường phân giác của

tam giác có tính chất gì thì hôm nay chúng

ta học bài mới: “ Tính chất ba đường phân

giác của tam giác ”

Ở BT1, AM gọi là đường gì của tam giác

cân ABC ?

Vậy trong tam giác cân đường phân giác

xuất phát từ đỉnh có tính chất gì ?

Ngược lại, cho AM là đường trung tuyến

của ABC cân tại A ta sẽ suy ra được

điều gì ?

Với 2 tính chất này ta phát biểu gọn lại

như thế nào ?

GV tóm tắt tính chất :

Trong ABC cân tại A :

trung tuyến

Hoạt động 2: Phát hiện ra định lí về sự

đồng quy của ba đường phân giác trong

tam giác

Trong tam giác ba đường trung tuyến có

tính chất gì ?

Vậy 3 đường phân giác của tam giác liệu

có giao nhau tại 1 điểm hay không ?

Các em có thể gấp giấy hoặc vẽ 3 đường

phân giác của cùng một tam giác rồi cho

biết kết quả

Giao điểm này có gì đặc biệt ? Các em hãy

đo khoảng cách từ giao điểm này đến 3

cạnh của tam giác

→ giới thiệu định lí về 3 đường phân giác

của tam giác

II/ Tính chất ba đường phân giác trong tam giác :

A

H

E K F

Trang 29

Hãy phát biểu tính chất ?

Hoạt động 3: Chứng minh định lí

Để chứnh định lí thì ta sẽ chia ra thành 2

ý :

- Chứng minh 3 đường phân giác cùng đi

qua 1 điểm (Hai đường phân giác BE, CF

cắt nhau tại I Chứng minh AI cũng là phân

giác của góc A)

- Chứng minh giao điểm này cách đều 3

cạnh của tam giác (IH = IL = IK)

để chứng minh AI là phân giác của góc

BAC ta có mấy cách ?

Cho BI và CI là tia phân giác ta suy ra

đượcx điều gì ?

Với các yếu tố có được ta sẽ chứng minh

AI là phân giác bằng cách nào ?

Các em học nhóm và ghi lại cách trình bày

GV cho chiếu phim trong và yêu cấu hs

nhận xét kết quả ?

GT ABC Hai đường phân giác BE và CF

IH ⊥ BC, IL ⊥ AB, IK ⊥ AC

KL AI : phân giác của ABC

IH = IL = IK

Chứng minh : BAI = CAI hoặc IL = IK

Ta có : ABI = CBI và IL = IH ACI = BCI và IH = IK

Hs làm trên phim trong

Hoạt động 4 : Củng cố và hướng dẫn học ở nhà

số bài tập, thấy được ứng dụng của nó trong thực tế

Trang 30

L K

O

62 O

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

- Đường phân giác của tam giác là gì?

- Phát biểu ftính chất ba đường phân giác trong tam giác

3 Bài mới: (Luyện tập)

Bài 37 trang 72:

Giáo viên nêu đề bài

1 học sinh lên làm Cả lớp làm vở

HS nhận xét GV nhận xét và rút ra kết

luận

Bài 38 trang 73:

Giáo viên nêu đề bài

1 HS lên bảng vễ hình Ghi GT, KL

1 học sinh lên làm Cả lớp làm vở

HS nhận xét GV nhận xét và rút ra kết

luận

Bài 37 trang 72:

Khi K cách đều 3 cạnh của tam giác thì K là giao điểm của 3 đường phân giác (Kết quả của bài 36)

Vậy để xác định được điểm K, ta chỉcần vẽ 3 đường phân giác rồi lấy giao điểm của chúng

Trang 31

a/ Chứng minh theo trường hợp c.g.c

b/ Vận dụng kết quả câu a để chứng minh

Bài 40: Áp dụng tính chất đường phân

giác trong tam giác cân

G I A

4 Củng cố:

Bài 39:

a/ Cm: ABD = ACDXét 2 tam giác ABD và ACD, ta có :

AD là cạnh chung

Â1 = Â2 (gt)

AB = AC (gt)Vậy ABD = ACD (c.g.c)b/ S/s góc DBC và DCB

Ta có : Góc ABD = góc ACD (ABD = ACD)Nên góc DBC = DCB (ABC cân)

G, I thẳng hàng

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung của bài học

- Bài học hôm nay chúng ta đã sử dụng những kiến thức gì?

- Kiến thức chính ở đây là gì?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cho đúng

- GV nhắc lại và chốt bài giảng

5 Hướng dẫn bài tập về nhà:

- Làm bài 42, 43 trang 73

- Xem lại các bài đã giải

- Giờ sau chúng ta luyện tập tiếp

Ngày đăng: 26/05/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w