Chuyên đề thực tập của em có kết cấu 3 chương như sau: ChươngI : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH xây dựng 189A ChươngII: Thực trạng kế t
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG 189A 2
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH xây dựng 189A 2
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty xây dựng 189A 3
1.3 Quản lý chi phí sản xuất ở Công ty TNHH xây dựng 189A 7
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 189A 11
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH xây dựng189A 11
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 11
2.1.1.1.Nội dung: 11
2.1.1.2.Tài khoản sử dụng: 11
2.1.1.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết: 17
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp……… ……… .20
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 22
2.1.2.1 Nội dung: 22
2.1.2.2.Tài khoản sử dụng: 22
2.1.2.3.Quy trình ghi sổ chi tiết: 23
2.1.2.4.Quy trình ghi sổ tổng hợp: 27
2.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công: 27
2.1.3.1.Nội dung: 29
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng: 28
2.1.3.2.Quy trình ghi sổ chi tiết: 29
2.1.3.4.Quy trình ghi sổ tổng hợp: 36
2.1.4 Chi phí sản xuất chung: 32
2.1.4.1.Nội dung: 33
2.1.4.2.Tài khoản sử dụng: 33
2.1.4.3.Quy trình ghi sổ chi tiết: Error! Bookmark not defined. 2.1.4.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp: 42
Trang 22.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.38
2.1.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang: 38
2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung: 39
2.2 Tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng 189A 48
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành tại Công ty TNHH xây dựng189A……… 48
2.2.2 Quy trình tính giá thành: 49
CHƯƠNG 3:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG 189A 46
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng 189A 46
3.1.1 Ưu điểm: 47
3.1.2 Nhược điểm: 48
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện : 49
3.2 Giải pháp và điều kiện thực hiện để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng 189A 50
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:
DANH M C B NG BI U ỤC BẢNG BIỂU ẢNG BIỂU ỂU
Trang 3Biểu 2.2 Phiếu Nhập Kho 13
Sơ đồ 1.2 Quy trình trách nhiệm quản lý thi công công trình XDCB 4
Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t
Trang 4ưu Muốn thực hiện được điều đó các nhà quản lý kinh tế phải sử dụng rất nhiều công
cụ kinh tế trong đó có kế toán – một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu nhất mà trongnền kinh tế thị trường nó được coi như ngôn ngữ kinh doanh, như nghệ thuật để ghichép, phân tích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.Với tầm quan trọng như thế, em đã quyết định chọn “Công ty
Trang 5TNHH xây dựng 189A” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Trong quá trình thực hiện chuyên đề, em đã được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía Cô giáo Nguyễn Thị Đông cùng các cô, chú, anh, chị trong phòng Kế toán, phòng Tổ chức tại
công ty
Chuyên đề thực tập của em có kết cấu 3 chương như sau:
ChươngI : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH xây dựng 189A
ChươngII: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng 189A
Chương III:Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH xây dựng 189A.
CHƯƠNG I:ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG 189A 1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH Xây Dựng 189A.
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty TNHH xây dựng 189A làhoạt động xây lắp Công ty chủ yếu là: xây dựng các công trình giao thông gồm đường
xá, cầu cống, xây dựng các công trình dân dụng, công trình thủy lợi và các công trìnhcấp thoát nước Đặc điểm sản phẩm xây lắp của công ty cũng mang đặc điểm của phầnlớn các sản phẩm xây lắp khác.Sản phẩm là các công trình, vật kiến trúc,… có quy môlớn, kết cấu phức tạp và có tính đơn chiếc ngoài ra thời gian thi công cũng thường kéodài
Với vị trí địa lý nằm trong khu vực trọng yếu của vùng Đông Bắc ( Hà Nội, HảiPhòng, Quảng Ninh) đó là một nền tảng phát triển thuận lợi của công ty Công ty đã vàđang tận dụng tối đa tầm quan trọng của nền kinh tế khu vực Đông Bắc trong nền kinh
tế cả nước, nhằm thể hiện rõ năng lực phát triển trong việc đấu thầu và xây lắp trongkhu vực Đông Bắc và tiến ra các khu vực công nghiệp trong cả nước, nhằm góp phần
Trang 6đưa khu vực Đông Bắc nói riêng và cả nước nói chung tiến lên con đường hiện đạihoá, nước ta trở thành một nước công nghiệp phát triển.
* Các công trình công ty hoàn thành :
+ Xây dựng đường ga Hải Dương
+Ép cọc, nền móng nhà làm việc Công An TP Hải Dương
+ Hệ thống máng nước huyện Kinh Môn
+ Hệ thống công trình cấp thoát nước phường , số 5 Tuy An- TP Hải Dương( Công trình Gói thầu A1)
+ Công trình làm đường phường Quang Trung ( Công trình B2 )
………
* Tính chất sản phẩm của công ty
Do đặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm XDCB, nên quy trình sản xuấtcủa công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhaumỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và thi công ở các địa điểm khác nhau.Thờigian sản xuất tuỳ thuộc vào các công trình có độ phức tạp hay đơn giản
* Đặc điểm sản phẩm dở dang
Từ đặc điểm của các công trình xây dựng thường có khối lượng và giá trị lớn, kết cấu phức tạp nên việc bàn giao thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành được xác định theo giai đoạn quy ước trong hợp đồng kinh tế Tuy nhiên, kỳ tính giá thành của công ty là quý nên vào cuối mỗi quý, xí nghiệp đều xác định giá trị sản phẩm dở dang cho từng công trình
Đối với những công trình , hạng mục công trình chưa hoàn thành bàn giao trong
kỳ giá trị sản phẩm dở dang của công trình hạng mục công trình là tổng của giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ
Đồng thời cuối mỗi quý phòng kế hoạch của xí nghiệp cùng với nhân viên kỹ thuật đội xác định giá trị sản phẩm dở dang của công trình theo đơn dự toán Phòng kế toán sử dụng bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ từ phòng kế hoạch làmcăn cứ đối chiếu với giá trị ghi sổ kế toán
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH Xây Dựng 189A.
Công ty TNHH xây dựng 189A là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh vớingành nghề chủ yếu là xây dựng cơ bản các công trình giao thông vận tải (đường xá,
Trang 7cầu cống…)và các công trình dân dụng liên quan Công ty nhận được các công trình
do đấu thầu điều này phải dựa trên năng lực thi công và đặc điểm của từng công trình
cụ thể Có thể tóm tắt quy trình sản xuất kinh doanh của công ty thông qua sơ đồ sau: (
Sơ đồ 1.1 )
Sơ đồ số 1.1: Quy trình sản xuất kinh doanh
Trách nhiệm của công ty là ký các đơn đặt hàng và các hợp đồng kinh tế vớicác chủ công trình trong đó có khối lượng , đơn giá, thành tiền, các điều kiện kỹ thuật,các điều kiện chung, các điều kiện hợp đồng, các ràng buộc về mặt kỹ thuật,… các vấn
đề này là điều kiện ban đầu và những dữ liệu đầu vào quan trọng cho những tính toán
Trang 8sau này của công ty về tổ chức thiết kế, thi công, lập dự toán thi công và các định mứcnội bộ cùng với việc cân đối các khoản thu chi và các khoản phải nộp,…
Nội dung cụ thể được trình bày như sau:
Công ty tiến hành kiểm tra các tài liệu về thiết kế bản vẽ thi công chi tiết, các đơngiá, các định mức,… để có cơ sở cho việc lập biện pháp thi công chi tiết, đưa ra mứckhoán nội bộ đối với từng công trình, từng khu vực thi công Các yêu cầu phải đảmbảo tối thiểu để đảm bảo yêu cầu về tiến độ và thi công
Doanh nghiệp có các đội sản xuất là nhân tố sản xuất chính của công ty và cũng
là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp Công ty đã đầu tư khá nhiều vốn,nhân lực và trang thiết bị vào các đội sản xuất nên việc quản lý các đội sản xuất đóngvai trò quan trọng trong công tác quản lý sản xuất của công ty
Từ việc sản phẩm của công ty có được các chủ công trình chấp nhận hay không chođến việc nâng cao sức cạnh tranh của công ty trong công tác đấu thầu cũng có liênquan rất lớn đến việc chỉ đạo công tác từ cấp đội.Nói cách khác, sự phát triển vữngmạnh của doanh nghiệp có phần đóng góp hết sức quan trọng của đội sản xuất Nhậnthức được tầm quan trọng của đội sản xuất đối với doanh nghiệp, công ty đã áp dụng
nhiều mô hình quản lý cấp đội
* Quy trình trách nhiệm quản lý thi công công trình xây dựng cơ bản
Sơ đồ 1.2 Quy trình trách nhiệm quản lý thi công công trình xây dựng cơ bản
Phòng tổ chức
quản lý máy Cung cấp Đấu thầu, lập kế hoạch Cung cấp vật tư
Nhân lực Kiểm tra, giám sát biện pháp thi
Trang 9đấu thầu, làm sao cho chi phí tham gia đấu thầu là thấp nhất và tỷ lệ trúng thầu là caonhất Sau khi trúng thầu phòng kinh tế kỹ thuật lập biện pháp thi công, lập kế hoạch thicông sao cho sát nhất với thực tế
Để thực hiện được điều đó bản kế hoạch cần được lập dưới sự tham khảo giữaphòng kinh tế kỹ thuật với phòng tổ chức, phòng kế hoạch vật tư, phòng kế toán để tạo
sự hợp lý cho việc cung cấp nhân lực, vật tư, máy móc, tài chính cho các đội côngtrình làm sao cho hợp lý nhất
Các đội công trình là các đội trực tiếp sản xuất dưới bản thiết kế và kế hoạch đãđược lập với việc cung cấp nhân lực vật tư từ các phòng ban khác Trong quá trình thicông ngoài sự giám sát của bên chủ đầu tư phòng kế hoạch có trách nhiệm giám sátmức độ hoàn thành công việc cũng như tính đúng đắn của chi phí, tính chính sác củacông trình với bản kỹ thuật
Sau khi kiểm tra địa bàn, xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tại công trình, tiếnhành lập các định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ, việc xác định các định mức này là tráchnhiệm và quyền lợi của công ty, đội sản xuất và người lao động Những định mứcchính đưa ra sẽ bao gồm các định mức quy định người lao động khi làm ra một đơn vịsản phẩm họ sẽ được hưởng bao nhiêu Đây là yếu tố cũng là đòn bẩy kinh tế kíchthích người lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
Tiến hành thị sát địa bàn, xác định các điểm cung cấp vật tư, vật liệu và đưa ra cácgiải pháp thi công, xác định các công việc phải làm trước và phải làm tiếp theo, thựchiện việc đối chiếu thực địa với các tài liệu kỹ thuật, đề xuất kiến nghị với chủ côngtrình và các đơn vị thiết kế, tổ chức thi công chi tiết, đưa ra các định mức khoán nội bộlàm cơ sở giao khoán
Công tác quản lý vật tư:
Sau khi công ty ký hợp đồng với các chủ đầu tư, các phòng nghiệp vụ của công tydựa vào hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công để phân bổ khối lượng phân tích từng chủngloại vật tư, vật liệu theo từng hạng mục công trình theo đó có căn cứ giao khoán chođội
Trên cơ sở hợp đồng giao khoán, những vật tư chính do công ty cung cấp như ximăng, sắt thép, nhựa đường… Việc cung cấp vật tư phải dựa trên cơ sở chọn thầu hoặc
Trang 10đấu thầu Tiêu chuẩn chất lượng của vật tư, vật liệu được cung ứng cho các dự án phảiđược kỹ sư tư vấn chấp nhận.
Việc mua bán vật tư, vật liệu phải có hợp đồng, hóa đơn chứng từ Công ty phảikiểm tra về giá cả, khối lượng và chất lượng trong trường hợp đội sản xuất tự cungứng vật tư, vật liệu
Công tác quản lý, sử dụng thiết bị:
Công ty có trách nhiệm xây dựng đơn giá giờ ca máy nội bộ để làm cơ sởthanhquyết toán tiền thuê sử dụng thiết bị của công ty với đội
Phòng kế toán tập hợp chi phí dưới báo cáo của các đội công trình để cuối kỳ tính tổngchi phí và số doanh thu của công trình Sau công trình phòng kế toán với phòng kinh tế
kỹ thuật tính tổng giá thành và lập quyêt toán công trình
1.3.Quản lý chi phí sản xuất ở Công ty TNHH xây dựng 189A
Xây dựng và phát triển Công ty thành một công ty xây lắp mạnh, lấy hiệu quảkinh tế xã hội làm thước đo chủ yếu cho sự bền vững của mình Phát huy cao độ mọinguồn lực để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành công trình nhưng vẫn đảm bảo giátrị sử dụng và giá trị thẩm mỹ nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường tạo điềukiện gia tăng lợi nhuận
Một số mục tiêu chính của Công ty trong những năm tới:
- Phấn đấu trở thành một công ty mạnh về xây lắp các công trình xây dựng
- Phấn đấu đạt mức độ tăng trưởng giá trị các công trình bình quân hàng năm từ 20%trở lên
- Phấn đấu tỷ trọng xây lắp chiếm khoảng 85% trong tổng giá trị sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận là yếu tố sống còn của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và cũng làmột trong các mục tiêu chính của Công ty Để sản xuất kinh doanh có lãi thì đòi hỏiCông ty phải quản lý tốt khâu sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn và lao động một cách cóhiệu quả trên cơ sở tổ chức ngày càng hợp lý quá trình hạch toán chi phí sản xuất Từ
đó giúp cho các nhà quản lý có được các thông tin cần thiết để đưa ra các quyết địnhmột cách tối ưu nhất nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận Đồng thời vẫn đảmbảo tiến độ thi công và chất lượng công trình
Trang 11Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, yêu cầu của công tác quản lý vềkhối lượng và chất lượng thông tin kế toán ngày càng tăng Đặc biệt đối với công tácquản trị doanh nghiệp trong cơ chế thị trường, muốn chấp nhận cạnh tranh đòi hỏi phảitính toán được kịp thời, chính xác hơn chi phí và giá thành cho từng loại sản phẩm.Nghĩa là phải tính đầy đủ chi phí cũng tức là đảm bảo bù đắp giá trị lao động sống vàlao động vật hoá đã hao phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, điều không thể thiếu được đó là phảixác lập một hệ thống bộ máy tổ chức quản lý phù hợp với đặc điểm kinh doanh, vềquản lý vốn và quản lý con người
Để phù hợp yêu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, phù hợp vớitrình độ và khả năng của cán bộ, nhân viên quản lý, cơ cấu hoạt động của công ty được
tổ chức theo mô hình chức năng, trong đó đứng đầu công ty là giám đốc, giúp việc chogiám đốc có 2 phó giám đốc và các phòng ban (Phòng kế hoạch-kỹ thuật, phòng tàichính-kế toán, phòng tổ chức-hành chính )
Mô hình tổ chức của Công ty trong năm 2010 như sau: ( Sơ đồ 1.3 )
Trang 12Giám đốc công ty: tổ chức thực hiện các quyết định các vấn đề hàng ngày của
công ty, phê duyệt kế hoạch, chế độ, phát lệ của công ty cũng như thực hiện các biệnpháp quản lý nhân sự tại công ty
Đội thi công số …
Giám đốc công ty
P.giám đốc công tyP.giám đốc công ty
Phòng kế toán tài chính
Phòng tổ chức hành chính
Ban chỉ huy công trường 1
Ban chỉ huy công trường 2
Đội thi công số 2
Đội thi công số…
Đội thi công số 1
Đội thi công số 2
Sơ đồ 1.3:Sơ đồ tổ chức Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng 189A
Trang 13Có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hướng dẩn, theo dõi tổ chức lao động – hànhchính - bảo vệ của các công trình để họ thực hiện đúng với điều lệ phân cấp của công
ty Đồng thời phản ánh kịp thời với giám đốc những sai sót về công tác tổ chức laođộng – hành chính - bảo vệ để lãnh đạo có chủ trương giải quyết
Nghiên cứu về chính sách cán bộ, theo dõi về tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ
để quy hoạch cán bộ đạt tỷ lệ cao, tiến hành các thủ tục kiểm điểm định kỳ, nhận xétcác bộ Chỉ đạo công tác lưu trữ, bổ xung hồ sơ lý lịch CBCNVC vào sổ BHXH, theodõi công tác Đảng
Phòng kế toán tài chính
Nơi lập dự toán, quyết toán, biện phát thi công, được xây dựng trên năng lựcsản xuất hiện có của các công trình, hạng mục công trình dự kiến triển khai thi côngtrong năm Về khả năng sản xuất và bàn giao sản phẩm xây lắp trên cơ sơ đó xác địnhsản xuất kinh doanh, giá trị doanh thu hàng năm
Kế hoạch sản xuất có thể được lập trong năm năm, trong năm trong, lập hàngquý nhằm đánh giá và kiểm soát tiến độ hoàn thành, các chi phí phát sinh, khả năngtrúng thầu là tốt nhất
Phòng kế hoạch- kỹ thuật
Phòng kế hoạch - kỹ thuật chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý đầu tưxây dựng, đầu tư mua sắm thiết bị, quản lý và điều hành hệ thống máy móc thiết bị chocác công trình
Chủ trì trong việc lập dự án thực hiện dự án, thẩm định dự án có quy mô nhỏtrong việc xây dựng sửa chữa trong nội bộ
Kết hợp cùng phòng kinh tế kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện dự án vàlập quyết toán dự án đầu tư
Các đội sản xuất và các đội công trình
Các đội sản xuất là các đội trực tiếp tham gia sản xuất các sản phẩm, theo kếhoạch dự án mà công ty tham gia dự thầu có trách nhiệm
Tổ chức thi công đảm bảo tiến độ chất lượng theo yêu cầu của thiết kế của bênchủ đầu tư và theo quyết định giao việc của công ty
Thực hiện nghiêm túc hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO - 9002thi công đảm bảo uy tín với bên chủ đầu tư
Trang 14Cắt cử cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công lập dự toán cùng kỹ thuật bên A lậpbiên bản nghịêm thu theo từng giai đoạn hồ sơ hoàn thành kỹ thuật và thanh quyết toáncông trình với bên A, gửi các biên bản nghiệm thu khối lượng về phòng kế toán tàichính cho công ty để thanh toán tiền lương và quyết toán khoán gọn cho các đội sảnxuất
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG 189A.
2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Xây Dựng 189A.
2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1 Nội dung chi phí
Tại Công ty TNHH Xây Dựng 189A, chi phí vật liệu thường chiếm từ 60% 70% trong tổng sản phẩm Do vậy, việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm vật liệu là một yêucầu hết sức cần thiết nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Xác định được tầm
Trang 15-quan trọng đó, công ty luôn chú trọng tới việc quản lý vật liệu từ khâu thu mua, vậnchuyển cho tới khi xuất dùng và cả trong quá trình sản xuất thi công
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá thực tế của vật liệu chính, phụ,các cấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu dùng cho máy thi công) dùng cho việc xâydựng các công trình, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếpcho công trình đó Các vật liệu dùng cho công trình còn tùy thuộc tính chất từng côngtrình cụ thể Ví dụ như công trình về xây dựng cầu thì yêu cầu nguyên vật liệu thườngbao gồm đá, thép, xi măng,… Với công trình làm đường giao thông thì lại yêu cầunguyên vật liệu thường bao gồm đá dăm, cát vàng, nhựa đường, sỏi,… Trường hợpkhông tính riêng được thì phải phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theođịnh mức tiêu hao hay theo khối lượng thực hiện
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng : Tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Tài khoảnnày dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến việcxây dựng hay lắp đặt công trình Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng công trìnhxây dựng, lắp đặt (công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khốilượng xây lắp có dự toán riêng
2.1.1.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
Chủ yếu nguồn cung cấp nguyên vật liệu của công ty là do mua ngoài Do cáccông trình thi công được phân bổ ở nhiều nơi xa công ty nên để tạo thuận lợi và kịpđáp ứng việc cung ứng nguyên vật liệu công ty đã giao cho các đội thi công tự tìm cácnguồn nguyên vật liệu bên ngoài dự trên cơ sở định mức đã được đưa ra
Ví dụ ta có tình hình nhập xuất vật tư trong tháng 11 năm 2010 của công trìnhlàm hệ thống thoát nước phường, số 5 Tuy An, TP Hải Dương (trích dẫn) nhưsau( Biểu 2.1) Biểu số 2.1
HÓA ĐƠN Mẫu số : 01/GTKT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 : Giao khách hàng
Ngày 20 tháng 11 năm 2010 Số : 0137762
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Phương Nam
Địa chỉ: Số 10 Trần Phú- TP Hải Dương
Họ tên người mua hàng:
Trang 16Đơn vị : Công ty TNHH xây dựng 189A.
Địa chỉ : Số 10 Hàn Giang- Phường Quang Trung-TP Hải Dương
Hình thức thanh toán: Trả tiền mặt
Cộng tiền hàng: 18.000.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.800.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 19.800.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao nhận hóa đơn)
Sau khi mua hàng về kế toán tiến hành nhập tại kho công trình.Khi nhập kho, thủkho tại công trình với người giao vật liệu đến thi công kiểm tra số lượng, chấtlượng xong tiến hành lập phiếu nhập kho.(Biểu 2.2)
Biểu 2.2
ĐC: Số 10 Hàn Giang QĐ số 15/2006-QĐ-BTC ngày Quang Trung,TP Hải Dương 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Họ, tên người giao hàng: Phan Văn Tài
Theo Hoá đơn số: 0137762 ngày 20 tháng 11 năm 2010 của Công trình gói thầu A1Nhập tại kho: Công trình gói thầu A1 Địa điểm: Số 5 Tuy An- TPHải Dương
Thựcnhập
Bằng chữ: Mười tám triệu đồng
Trang 17Ng y 25 tháng 11 n m 2010 ành viên ăm 2010
Người lập phiếu
(Ký,họ tên)
Người giao hàng(Ký,họ tên)
Thủ kho(Ký,họ tên)
Kế toán trưởng hoặc bộphận có nhu cầu nhập(Ký,họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
. Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên, 1 liên thủ kho đội giữ để theo dõi và ghithẻ kho, một liên gửi lên phòng kế toán kèm theo hoá đơn của người bán vàphiếu đề nghị thanh toán của chủ nhiệm hoặc đội trưởng công trình để xin thanh toán.( Mẫu 2.1)
Mẫu 2.1
PHIẾU ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Ngày 25 tháng 11 năm 2010
Họ tên người đề nghị: Nguyễn Văn Trung
Lý do: Thanh toán tiền mua xi măng, đá xây dựng
Số tiền: 19.800.000 (Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng chẵn)
Đơn vị được hưởng: Công ty TNHH Phương Nam
Số tài khoản: 010010001258
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính công ty TNHH Xây Dưng 189 A)
Trang 18Sau khi hoàn thành các thủ tục xem xét, xác nhận của kỹ thuật, kế toán trưởng
và giám đốc, kế toán thanh toán viết phiếu chi cho đối tượng được thanh toán.( Mẫu2.2)
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Trung
Địa chỉ: Công trình gói thầu A1 số 5 Tuy An- TP Hải Dương
Lý do chi: Thanh toán tiền mua xi măng, đá thi công công trình gói thầu A1
Số tiền: 19.800.000 ( Bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng)
Kèm theo : Giấy đề nghị thanh toán
Đã nhận đủ số tiền: Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng
Trang 19(Nguồn: Phòng kế toán tài chính công ty TNHH Xây Dựng 189A)
Công ty thanh toán tiền mua xi măng, đá thi công công trình cho anh Trung
Khi công trình có nhu cầu sử dụng vật liệu ở trong kho, thủ kho tiến hành viết phiếuxuất kho và xuất vật liệu ( Biểu 2.3)
Biểu 2.3
TP Hải Dương 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Họ, tên người giao hàng: Nguyễn Viết Mai
Lí do xuất: Thi công CT hệ thống thoát nước gói thầu A1
Xuất tại kho: Công trình gói thầu A1 Địa chỉ: Số 5 Tuy An – TP Hải Dương
Trang 20Đơn vị : Công ty TNHH xây dựng 189A
Địa chỉ: Số 10- Hàn Giang- Phường Quang Trung- TP Hải Dương
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ, VẬT LIỆU
Từ ngày 01/11 đến 31/11/2010Công trình gói thầu A1STT Ngày
4 28/11 PXK198 Thép thi công công trình 152.211.112
Biểu số 2.5
Đơn vị : Công ty TNHH xây dựng 189A
Địa chỉ: Số 10- Hàn Giang- Phường Quang Trung- TP Hải Dương
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU
Từ ngày 01/11 đến 31/11/2010Công trình gói thầu A1
Ghi nợ Tài khoản
Trang 21Thép thi công công trình 152.211.112Chi quỹ tiền mặt quý 4 180.305.210
Ngày… tháng… năm… Người lập bảng Kế toán trưởng
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc về phiếu nhập, xuất vật tư, hoá đơn đòitiền của khách hàng, bảng thanh toán kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung
Cụ thể: Trong tháng 11 năm 2010 phòng tài chính - kế toán Công ty TNHHXây Dựng 189A nhận được các chứng từ liên quan đến chi phí vật liệu của công trìnhgói thầu A1( Biểu 2.6)
SH TK
Số phát sinh
02/11/10 0127800 02/11/10 Thanh toán điện nước ct A1 627A1
111 6.358.000 6.358.000 15/11/10 15/11/10 Nhận giây báo nợ thuê máy trộn
18.000.0001.800.000
19.800.000 22/11/10 0013684 22/11/10 Trả tiền nén cột BT B2 627B2
111 5.500.000 5.500.000
Trang 2225/11/10 95a 25/11/10 Xuất vật liệu thi công CT A1 621A1
1521 30.000.000
30.000.000
26/11/10 26/11/10 Nợ tiền bê tông CT B2
621B21331331
42.000.0002.100.000
44.100.000 30/11/10 30/11/10 Tiền lương Công nhân công
Trang 23Biểu 2.7
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
S d n cu i k : ố dư nợ cuối kỳ: ư ợ cuối kỳ: ố dư nợ cuối kỳ: ỳ:
Người ghi sổ: Kế toán trưởng Giám đốc
(Nguồn: Phòng KT- TC công ty TNHH Xây Dựng 189A )Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào giá thành công trình ( Biểu 2.8)
Trang 24Biểu 2.8
Sổ cái TK621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
26/11 26/11 Nợ bê tông B2 331 42.000.000
30/11 30/11 K/c CFNVLTT ct A1 154 A1 325.215.000 30/11 30/11 K/c CFNVLTT ct B2 154B2 371.946.000
Dư cuối năm
(Nguồn: Phòng KT- TC công ty TNHH Xây Dựng 189A )
Số liệu chi phí vật liệu 325.215.000 của công trình A1 mới được chuyển ghivào sổ theo dõi chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành của công trình
Số liệu chi phí vật liệu 371.946.000 của công trình B2 được chuyển ghi vào sổtheo dõi chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành của công trình
2.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Ở Công ty TNHH Xây Dựng 189A, chi phí nhân công chiếm khoảng 17%-22% tronggiá thành sản phẩm Do đó, việc quản lý chi phí nhân công ở công ty cũng là một khâuquan trọng nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành Hiện nay,số lao động chính thức củacông ty chiếm tỷ trọng nhỏ và chủ yếu là để thực hiện những công việc văn phòng,
Trang 25quản lý kỹ thuật, đốc công Còn lại đa số là lao động hợp đồng ngắn hạn và công tytiến hành khoán gọn trong từng phần việc.
2.1.2.1 Nội dung
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ,…của công nhân trực tiếp sản xuất Ngoài ra con có một số khoản phụ cấp khác như phụcấp trách nhiệm khu vực,…
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Chỉ huy trưởng công trình căn cứ vào tiến độ thi công và công việc thực tế đểtiến hành giao khoán cho các tổ sản xuất
Việc hạch toán thời gian lao động được tiến hành theo từng loại công nhânviên, theo từng công việc được giao và theo từng hạng mục công trình, từng đối tượnghạch toán chi phí và tính giá thành
Hợp đồng giao khoán có thể được ký theo từng phần công việc hay tổ hợp côngviệc, giai đoạn công việc được dự toán theo hạng mục công trình hay toàn bộ
Tuỳ theo tính chất công việc, quy mô của công trình nhận khoán mà thời gianthực hiện hợp đồng làm khoán gói gọn trong một tháng hoặc kéo dài một vài tháng
Cuối tháng, chấm công vào bảng chấm công, hợp đồng làm khoán do Chỉhuy trưởng (hoặc đội tưởng) gửi lên Kế toán phân loại, tổng hợp theo từng công trình,hạng mục công trình và ghi vào sổ nhật ký chung đồng thời ghi vào sổ chi tiết và sổcái tài khoản 622
Đến cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 “Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang”
Tiền lương = Số ngày làm việc × Hệ số lương × Đơn giá
phải trả trong tháng 1 ngày công
(Quy chế trả lương, thưởng công ty TNHH xây dựng 189 A )
Cụ thể trong tháng 11 năm 2010 phòng kế toán công ty nhận được các chứng
Trang 26từ liên quan đến chi phí nhân công như sau: ( Biểu 2.9 )
1 Số chứng từ: TL23 ngày 30/11/2010 tiền lương công nhân công trình A1 , số tiền :21.500.000đ
2 Số chứng từ: TL3C ngày 30/11/2010 tiền lương công nhân công trình B2, số tiền:25.000.000đ Biểu 2.9
Thànhtiền
Trang 27Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS TS Nguyễn Thị Đông
Bảng thanh toán lương do đội trưởng đội xây dựng chuyển đến phòng kế toán để hạch toán như sau ( Biểu 2.10 )
Biểu 2.10
Đơn vị: Tổ xây dựng
Địa chỉ: Đội xây dựng số 1
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Ngày 31 tháng 11 năm 2010Tên công trình : Gói thầu A1
STT Họ và tên Số công Số tiền thực lĩnh Ký nhận
1 Nguyễn Văn Trung 28 3.500.000
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Trang 28Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS TS Nguyễn Thị Đông
Người ghi sổ: Kế toán trưởng Giám đốc
(Nguồn: Phòng KT- TC công ty TNHH Xây Dựng 189A)
Số cái TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp