1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

63 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian thực tập tại công ty T vấn tiết kế xây dựng giao thông MiềnTây, đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn đặc biệt cô giáo trực tiếp hớngdẫn Triệu Thị Bích Hạnh và anh Trầ

Trang 1

Lời mở đầu Hiện nay đất nước Việt Nam đang trong thời kỳ đổi mới, các doanh

nghiệp đã và đang có bớc phát triển mạnh mẽ cả về hình thức và hoạt động sảnxuất kinh doanh Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệptiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) đã góp phần quan trọng trongviệc thiết lập nên kinh tế thị trờng và đẩy mạnh nền kinh tế thị trờng trên đà ổn

định và phát triển Thực hiện hạch toán trong cơ chế mới để bù đắp những chiphí bỏ ra và có lãi Để thực hiện đợc những yêu cầu đó, các đơn vị phải quan tâmtới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra tới khi thu hồi vốn

đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện SXKD có hiệu quả và quản lý tốt kinh tếtrong mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp Hạch toán kế toán là một trongnhững công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc có hiệuquả quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Muốn đạt đợc nh vậy, thì điều đầu tiên là doanh nghiệp phải quản lý chặtchẽ chi phí sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, và nó chính là khâuquan trọng nhất trong quá trình sản xuất Chính vì vậy mà việc tổ chức tốt côngtác kế hoạch tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yêu cầuthiết yếu và luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm để giúp nhà quản lý lãnh đạodoanh nghiệp phân tích đánh giá đợc tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn

có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giáthành nh nào? Từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sảnxuất, giảm giá thành sản phẩm để đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triểncủa doanh nghiệp và yêu cầu quản trị doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập tại công ty T vấn tiết kế xây dựng giao thông MiềnTây, đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn đặc biệt cô giáo trực tiếp hớngdẫn Triệu Thị Bích Hạnh và anh Trần Viết Thông - Trởng phòng Tài Chính - Kếtoán Công ty cổ phần t vấn thiết xây dựng giao thông Miền Tây đã nhiệt tình h-ớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài:

"Phương phỏp tập hợp chi phớ sản xuất tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp tại Cụng ty cổ phần tu vấn thiết kế xõy dựng giao thụng Miền Tõy".

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có nội dung chính gồm 3 chương:

Trang 2

Chơng 1: Tổng quan về Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao

thông Miền Tây

Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm của Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

Chơng 3: Phơng hớng và các giải pháp hoàn thiện những vấn đề tồn tại

trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm củaCông ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

Tp Vinh, ngày 16 tháng 07 năm 2009

Sinh viên

Mai Thu Trang

Ch ơng 1 Tổng quan về Công ty Cổ phần t vấn thiết kế

xây dựng giao thông Miền Tây 1.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

Tên công ty: Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

Địa chỉ: Số 12, đờng Đinh Bạt Tụy, TP Vinh, Nghệ An

Điện thoại: 0383 590 777; Fax: 0383854266

Trang 3

Công ty CP TVTK XDGT Miền Tây đợc thành lập theo giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh số: 2703000685 do Sở kế hoạch và Đầu t Nghệ An, cấpngày14/09/2005

Vốn điều lệ: 1.380.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm tám mơi triệu đồng)

* Mục tiêu và chiến lợc kinh doanh

- Mục tiêu:

Mục tiêu của công ty là xây dựng một tổ chức kinh tế vững mạnh, tạo thếphát triển ổn định lâu dài, góp phần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa hiện đạihóa đất nớc, cùng với các đơn vị khác đa nền kinh tế Tỉnh nhà hội nhập và ngangtầm với cả nớc

- Chiến lợc kinh doanh:

Chiến lợc của công ty là phát huy nội lực, tận dụng ngoại lực, sẵn sànghợp tác với tất cả các Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc, đặt mục tiêu pháttriển ở vị trí trung tâm

* Ngành nghề và phạm vi kinh doanh của công ty

+ Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, côngtrình cấp thoát nớc, đờng dây và trạm biến áp, hạ tầng kỹ thuật san lấp mặt bằng;

+ T vấn hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu;

+ T vấn quản lý dự án đầu t xây dựng

- Phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty

Trong toàn quốc và đặc biệt là tỉnh Nghệ An và khu vực Miền Trung

1.1.2 Năng lực tài chính và máy móc thiết bị của Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

- Năng lực tài chính

Tổng tài sản hiện có: 7.380.000.000đ

Vốn lu động : 4.000.000.000đ

Trang 4

Tuy tài sản hiện có của công ty còn khá khiêm tốn, nhng không vì thế màhạn chế đợc sức mạnh của công ty, bởi công ty có một kế hoạch tài chính khoahọc, biết thu hút sử dụng các đòn bẩy tài chính và nghệ thuật quản lý hiện đại

Do kết hợp đợc nhiều lợi thế và vận dụng các lợi thế đó nên năng lực tài chínhcủa công ty là rất lớn Bên cạnh đó công ty đã tạo đợc uy tín với các tổ chức tíndụng trong và ngoài tỉnh nh: Ngân hàng Thơng Mại Cổ phần Ngoại Thơng ViệtNam - chi nhánh Vinh, Ngân hàng Techcombank Vinh; nên khi cần thiết công tyluôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các tổ chức tín dụng, đủ để tạo sức mạnh tổng hợp,

đảm bảo việc tổ chức t vấn thiết kế và thi công công trình

- Năng lực về máy móc thiết bị

Mặc dầu công ty mới đợc thành lập, nhng với đội ngũ cán bộ đã từng làmviệc hoặc công tác ở các đơn vị mạnh, các cơ quan uy tín lớn, nên ngoài các thiết

bị đã đợc trang bị, công ty còn huy đông đợc một số máy móc thiết bị, đồ dùng

đồng bộ và hiện đại, đủ khả năng khai thác các mỏ khoáng sản có địa hình phứctạp và thi công các công trình lớn, đòi hỏi về kỹ thuật công nghệ cao

1.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây 1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

Do đặc thù của Công ty Cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông MiềnTây là t vấn thiết kế và xây dựng các công trình nên Công ty có chức năng vànhiệm vụ sau:

* Chức năng:

- Khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn

- Lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn

- T vấn đầu t, thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp

- Thẩm định hồ sơ thiết kế và tổng dự án công trình xây dựng, dân dụng

- T vấn thầu, giám sát kỹ thuật thi công các công trình xây dựng

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vừa

và nhỏ

- T vấn quản lý dự án đầu t xây dựng

- Kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng

* Nhiệm vụ:

Trang 5

- Đảm bảo việc làm và thu nhập cho ngời lao động

- Nộp các khoản thuế đầy đủ cho Nhà nớc

- Đảm bảo công trình đúng tiến độ, chất lợng theo hợp đồng

1.2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây qua các năm 2006, 2007, 2008

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

39.252.180 32.786.154

56.125.479 48.452.965

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Qua số liệu về báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ởtrên ta thấy rằng công ty Cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây cóbớc phát triển khá mạnh Thể hiện qua các năm:

Trang 6

Năm 2006, lúc công ty vừa mới thành lập đội ngũ công nhân và quản lý nóiriêng và toàn công ty nói chung đã nỗ lực tìm kiếm và thiết lập chỗ đứng trên thị tr-ờng với số vốn ban đầu khiêm tốn với doanh thu thuần là 2.022.981.681, và giá vốn

là 1.881.372.963 làm phép tính cộng các khoản doanh thu và thu nhập khác, trừ cáckhoản chi phí khác lợi nhuận sau thuế đạt đợc là cha cao: 137.379.649 Mặt kháccác loại chi phí khác phải bỏ ra là khá nhiều cho việc quảng bá công ty và khuyếnkhích lao động Bên cạnh đó còn có các biện pháp hạ giá thành sản phẩm với chiếnlợc tìm kiếm và thu hút khách hàng

Năm 2007, nhờ sự nỗ lực phấn đấu của tập thể công nhân viên đã tạo nên

b-ơc nhảy cho công ty, mặt khác công ty đẫ tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng tuy phải

bỏ ra chi phí tơng đối lớn song các khoản thu nhập khác cùng với kết quả kinhdoanh đã đạt đợc ngoài mong đợi Doanh thu thuần là 6.473.541.379, giá vốn là6.020.393.482, làm cho lợi nhuận có đợc 397.315.986 (tỷ lệ lợi nhuận tăng so vớinăm 2006 là 2,89 lần)

Năm 2008, do nền kinh tế thị trờng có nhiều chuyển biến vì vậy công ty đãkhông tránh khỏi sự ảnh hởng đó nh sự lạm phát đã đẩy giá cả tăng cao khiến chiphí bỏ ra nhiều hơn, các công ty kinh doanh và xây dựng cùng nghành nghề mọclên ngày càng nhiều Song không vì lẽ đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty bị chững lại Mức doanh thu thuần mà công ty đạt đợc 9.030.590.223, giávốn 8.386.967.430 cộng trừ các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí tạo ra lợinhuận 559.441.737 (tỷ lệ lợi nhuận tăng 1,4 lần so với năm 2007 )

1.2.3 Tình hình lao động và bộ máy quản lý của Công ty cổ phần t vấn thiết

kế xây dựng giao thông Miền Tây

* Lao động

Công ty Cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây hiện tại có

27 cán bộ làm việc thuộc chuyên ngành sau:

Trang 7

- Trung cấp xây dựng: 03 ngời Công ty còn có 35 công nhân lành nghề với bậc thợ từ bậc 4/7 - 5/7 và độingũ công nhân với trình độ phổ thông Ngoài ra Công ty còn liên doanh, liên kếtvới một số đơn vị t vấn trong và ngoài tỉnh Hợp đồng ngắn hạn đối với một số

kỹ s có kinh nghiệm thuộc các chuyên ngành khác nhau để thực hiện tại thời

động đồng bộ và phổ biến của quy luật kinh tế thị trờng, sự ảnh hởng của nềnkinh tế tri thức, đặc biệt là vấn đề thay đổi tổ chức và phơng pháp quản lý cácthành phần kinh tế của nớc nhà, đã đặt công ty Cổ phần t vấn thiết kế xây dựnggiao thông Miền Tây trứơc những vận hội cũng nh những thách thức, trong vấn

đề tồn tại và phát triển Để vợt qua những thách thức đó, đồng thời biến nhữngvận hội thành những thành công ngay từ đầu mới thành lập, Công ty Cổ phần tvấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây đã đặc biệt chú trọng tới vấn đề tổchức bộ máy công ty

Bộ máy tổ chức công ty Cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông MiềnTây là một tập thể anh em công nhân tri thức đợc đào tạo từ các trờng từ trung cấp

kỹ thuật tới các trờng đại học trong và ngoài nớc, đã thử thách trong lao động cũng

nh trong chiến đấu, là một tập thể có tổ chức kỷ luật và tinh thần đoàn kết cao, để

đóng góp đợc nhiều nhất cho sự phát triển của công ty và Tỉnh nhà

Để phù hợp với hình thức hiện tại Công ty đã xây dựng cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý theo sơ đồ sau:

Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm

Trang 8

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần t vấn xây dựng

giao thông Miền Tây

+ Phó giám đốc hành chính: chịu trách nhiệm tiếp thị và tìm kiếm các hợp

đồng mới để đảm bảo công ăn việc làm cho công nhân viên,chỉ đạo về mặt hànhchính trong công ty

+ Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật thi công cáccông trình, quản lý, chỉ đạo tình hình thi công của các công trình

+ Phòng kế hoạch: chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc hành chính,

có trách nhiệm lập kế hoạch các d án của công ty và đa ra các kế hoạch, chiến

l-ợc phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho tát cả các công tác

+ Phòng hành chính: chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc hànhchính, có trách nhiêm theo thực hiện công tác hành chính, quan tâm tới đời sốngcông nhân viên trong toàn ccông ty

+ Phòng kế toán: chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc hành chính,

có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán của Công ty nh: xử lý chứng từ, thựchiện các phần hành kế toán, lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin về tìnhhình tài chính của Công ty

+ Phòng thiết kế: chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật, cáckiến trúc s chịu trách nhiệm thực hiện thiết kế chi tiết mặt bằng, mặt cắt, mặt

đứng công trình từ phần móng đến mái theo yêu cầu của khách hàng

đội thi công số 3

đội thi công số 2

đội thi công số 1

Trang 9

+ Phòng kỹ thuật: chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật,khảo sát địa hình địa chất trớc khi thiết kế, thi công Chịu trách nhiệm đo đạc địahình khoan lấy mẫu đất để phân tích sự đảm bảo chất lợng tiến độ công trình Cóchức năng nhiệm vụ phù hợp cho từng công việc, công trình cụ thể đã đợc phâncông

+ Đội thi công 1, 2, 3: chịu sự quản lý trực tiếp của phòng kỹ thuật, đứng

đầu các đội là đội trởng, các đội có nhiệm vụ thực hiện thi công và hoàn thànhcông trình đợc giao

1.2.3 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây.

Công ty Cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây hoạt độngvới chức năng là t vấn xây dựng, đầu t và xây lắp, do đó quy trình hoạt động củaCông ty diễn ra ở các địa điểm khác nhau, quy mô và giá trị sản phẩm lớn

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ sản xuất kinh doanh Công ty Công ty Cổ phần t vấn

xây dựng giao thông Miền Tây

Bớc 1: Chỉ định thầu và đấu thầu là khi chủ đầu t đa ra quyết định đấu thầu

công trình, công ty là bên chủ thầu đi đấu thầu công trình của bên chủ đầu t

Bớc 2: Ký kết hợp đồng là khi công ty trúng thầu thì đi ký kết hợp đồng

với bên chủ đầu t các điều khoản hợp lý có lợi cho hai bên và đảm bảo đúngpháp luật quy định

Bớc 3: Lập kế hoạch là do phòng kế hoạch lập ra nhằm đảm bảo thi công

công trình đúng tiến độ kế hoạch

Bớc 4: Thiết kế, thi công là do phong thiết kế thiết kế công trình thi công

sau đó bàn giao cho đội thi công công trình xây dựng một cách tốt nhất đảm bảovới tiến độ và kế hoạch đề ra

Bớc 5: Nghiệm thu và bàn giao: là khi công trình đã xây dựng hoàn thiên

đợc nghiệm thu và bàn giao lại cho chủ đầu t

Chỉ định thầu,

đấu thầu

Ký kếthợp đồng

Lập kế hoạch

Lập hồ sơ thanh,

quyết toán Nghiêm thu và bàn giao Thiết kếthi công

Trang 10

Bớc 6: Lập hồ sơ thanh toán khi công trình đã đợc nghiệm thu và bàn giao

đợc bên chủ đầu t chấp nhận và thanh toán tiền cho công ty đồng thời lập bảnthanh lý hợp đồng

1.3 Công tác tổ chức kế toán ở Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

1.3.1 Hình thức sổ kế toán Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây áp dụng

* Hình thức sổ kế toán công ty đang áp dụng

Để cho phù hợp với đặc điểm và thực trạng của Công ty, hiện nay phòng

Kế toán đang áp dụng hình thức sổ Kế toán là "Chứng từ ghi sổ".

Hình thức này đợc thể hiện bằng sơ đồ sau:

S

ơ đồ 1.3: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Sổ cái

Sổ, thẻ KT chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

số phát sinh

Trang 11

* Đặc trng của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong cả năm theo

số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc

kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc saukhi đợc lập chứng từ ghi sổ thì các chứng từ liên quan đến tiền mặt sẽ đợc lằm căn

cứ ghi vào sổ quỹ còn các chứng từ liên quan đến những đối tợng cần phải ghi chitiết nh nguyên vật liệu thì đợc lằm căn cứ chi vào sổ thẻ kế toán chi tiết

- Cuối tháng phải khóa sổ để tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào số d của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân

nợ bằng tổng số d có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằngnhau và số d của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dcủa từng tài khoản tơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

*Hình thức tổ chức công tác kế toán

Công ty Công ty Cổ phần t vấn xây dựng giao thông Miền Tây áp dụnghình thức kế toán tập trung Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo ph ơngpháp kê khai thờng xuyên, phơng pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ theo giáthực tế và áp dụng hình thức Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây.

Bộ máy kế toán của Công ty Công ty Cổ phần t vấn xây dựng giao thôngMiền Tây đợc tổ chức theo hình thức tập trung, mọi công việc kế toán đợc thựchiện tại phòng kế toán của Công ty, chính sự tập trung của công tác kế toán nênviệc xử lý và cung cấp thông tin đợc kiểm tra đánh giá kịp thời

Công ty có bộ máy kế toán riêng, đợc phép mở tài khoản tại Ngân hàng.Hoạt động của bộ máy dới sự chỉ đạo của kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp,sau đó là một kế toán tiền lơng BHXH, kế toán thuế và một thủ quỹ

Kế toán trởng

Trang 12

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Công ty Cổ phần t vấn xây dựng

giao thông Miền Tây

Ghi chú Đối chiếu kiểm tra, phối hợp

Quan hệ chức năng

* Vai trò, trách nhiệm của bộ máy Kế toán Công ty

- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm phụ trách mọi hoạt động kế toán, tài vụ

của Công ty và kiểm duyệt chứng từ gốc, kiểm tra đối chiếu đầy đủ chính xác

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ theo giõi, kiểm tra số liệu từ các phần hành

kế toán trong công ty Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các phần hành kế toán

- Kế toán ngân hàng, tiền lơng BHXH: Có nhiệm vụ thanh toán với Ngân

hàng Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công của xí nghiệp để tính lơng cho cán

bộ công nhân viên, tính trích tiền lơng trên BHXH theo đúng quy định

- Kế toán tài sản, báo cáo thuế: có nhiệm vụ theo giõi về tăng giảm tài sản

cố định, khấu hao tài sản cố định và tổng hơp các loại thuế: GTGT,thuế thu nhập

doanh nghiệp, thuế môn bài, phí, lệ phí phát sinh hàng tháng, làm báo cáo thuế

hàng tháng

- Kế toán công trình: có nhiệm vụ thu thập chứng từ kế toán, kiểm tra xuất

nhập vật t hàng hóa, tổng hợp số liệu liên quan

- Thủ quỹ kiêm l trữ hồ sơ kế toán: Theo dõi ghi chép tình hình thu chi

tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng thu chi trong kỳ Lu trữ và bảo quản các chứng từ,

hồ sơ kế toán, tổng hợp

Thủ quỹ kiêm l trữ hồ sơ kế toán

Thủ quỹ kiêm l trữ hồ sơ kế toán

Thủ quỹ kiêm l trữ hồ sơ kế toán

Kế toán tài sản, báo cáo thuế

Kế toán công trình

Thủ quỹ kiêm lu trữ hồ sơ kế toán

Trang 13

1.3.3 Chính sách kế toán sử dụng của Công ty t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

* Đơn vị tiền tệ sử dụng

Công ty Cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây là doanh

nghiệp cổ phần 100% vốn góp cổ đông, phạm vi hoạt động trong và ngoài Tỉnh

Nghệ An Bởi vậy, Công ty sử dụng tiền tệ là Việt Nam đồng

* Chế độ kế toán áp dụng

Công ty Cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây áp dụng chế

độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 chodoanh nghiệp vừa và nhỏ, tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ

Doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán theo các giai đoạn và kế toán theophần hành, áp dụng hệ thống tài khoản hiện hành của Nhà nớc Việt Nam

* Chứng từ sử dụng:

- Phiếu đề nghị mua vật t, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, hoá

đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi

- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng, bảng phân bổ NVL, bảng phân

bổ tiền lơng và các khoản phải trả theo lơng, thẻ tính giá thành sản phẩm …

ch ơng 2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty

Cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông

Miền Tây

2.1 Các loại sản phẩm và đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

* Các sản phẩm sản xuất ra của công ty là các công trình, hạng mụccông trình, vật kiến trúc, bản thiết kế

Công ty đã t vấn thiết kế và xây dựng hàng trăm công trình, đờng giaothông lớn nhỏ trong tỉnh Nghệ An và một số tỉnh lân cân nh: thiết kế nhà học haitầng và sân trờng Tiểu học Đồng Văn II, xã Đồng Văn, huyện Quế Phong, tỉnhNghệ An; thiết kế Trờng mầm non xã Nghĩa Lạc, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh NghệAn; xây lắp công trình đờng giao thông Tri Lễ - Nậm Nhoóng, huyện QuếPhong, tỉnh Nghệ An,

* Sản phẩm của ngành xây lắp có những đặc điểm sau:

Trang 14

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, vật kiếntrúc… có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc thời gian thi công lâudài và phân tán… Mặt khác có rất nhiều phơng thức kỹ thuật thi công khác nhaudẫn đến giá trị công trình khác nhau Vì vậy đòi hỏi việc quản lý hạch toán sảnphẩm xây lắp nhất thiết phải đợc hạch toán, giá thành sản phẩmphải đợc hạch toán,quá trình sản xuất phải so sánh với dự toán và lấy dự toán làm thớc đo

- Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà đợc tiêu thụ sửdụng ngay theo giá dự toán hoặc giá thầu đã đợc thoả thuận với chủ đầu t từ trớc

Do vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm không đợc thể hiện rõ

- Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài đòi hỏi chất lợng công trình phải

đảm bảo đặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán phải đợc tổ chức tốt sao cho chấtlợng sản phẩm nh dự toán phải đợc tổ chức tốt kế toán tạo điều kiện cho việc bàngiao công trình ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn

Từ những đặc điểm riêng của sản phẩm xây lắp tổ chức sản xuất tại doanhnghiệp xây lắp cũng có những nét riêng

* Hoạt động xây lắp đợc diễn ra với tính chất của công việc không ổn địnhluôn biến đổi theo địa điểm công trình và điều kiện thi công

Do vậy phải luôn thay đổi lựa chọn phơng án thi công thích hợp để đảmbảo chất lợng và tiến độ

* Chu kỳ sản xuất xây lắp kéo dài làm cho nguồn đầu t ứ đọng, do vậy cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu t này sẽ gặp rủi ro ngẫu nhiên theothời gian nh:

Hao mòn vô hình, điều kiện tự nhiên

* Quá trình sản xuất diễn ra trên một phạm vi hẹp với số lợng công nhân

và vật liệu lớn, đòi hỏi công tác tổ chức xây lắp sắp xếp hợp lý, có sự phối hợp

đồng bộ và chặt chẽ giữa các bộ phận vào các giai đoạn công việc

* Sản xuất xây lắp diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh hởng lớn của điều kiện

tự nhiên điểm này đòi hỏi kế hoạch thi công phải đợc vạch ra theo một tiến độthích hợp để tránh các thiệt hại có thể xảy ra

Từ những đặc điểm trên trong các đơn vị sản xuất kinh doanh xây lắpcông tác kế toán bắt buộc phải đảm bảo yêu cầu phản ánh chung của một đơn vịsản xuất là ghi chép, tính toán đầy đủ các ghi chép giá thành sản phẩm thực hiệnphù hợp với ngành nghề, đúng chức năng, cung cấp thông tin và các số liệuchính xác phục vụ quản lý doanh nghiệp

Trang 15

2.2 Nội dung chi phí sản xuất của Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

Các loại chi phí sản xuất của công ty có những nội dung sau:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong thi công công trình bao gồm:

Hiện nay tại Công ty Cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông MiềnTây, tiền lơng trả cho công nhân viên đợc tính theo hợp đồng (lơng khoán)

* Chi phí máy thi công: là những chi phí liên quan tới sử dụng máy thicông, nh chi phí máy thuê ngoài,nguyên vật liệu phục vụ máy thi công, tiền lơngcho công nhân điều khiển máy

* Chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là chi phí của bộ phận quản lý công trình Tiền

l-ơng đợc hởng theo theo thời gian gồm: tiền ll-ơng chính, ll-ơng phụ, phụ cấp, tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí dịch vụ thuê ngoài.Các chi phí đợc tập hợp và phân bổ cho từng công trình

2.3 Phân loại chi phí sản xuất của Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

Để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ của công ty và ý nghĩa củachi phí trong giá thành sản phẩm, công ty đã phân loại theo khoản mục Cáchphân loại này đợc dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho

Trang 16

từng đối tợng Do đặc trng của công ty là chuyên về thiết kế và xây lắp nên cáckhoản mục chi phí liên quan tới việc tính giá thành sản phẩm là:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Là chi phí nguyên liệu vật liệu đợc sử dụng và tập hợp trực tiếp cho từngcông trình: xi măng, cát sỏi, thép, vôi, ghạch

- Chi phí nhân công trực tiếp

Lơng công nhân viên trong danh sách, lơng công nhân hợp đồng

- Chi phí máy thi công

Là các chi phí thuê ngoài về máy thi công, lơng nhân công điều khiểnmáy, chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho máy thi công nh xăng dầu, nhớt

- Chi phí sản xuất chung

Lơng nhân viên quản lý xây lắp (văn phòng), khoản trích BHXH Điện

n-ớc, điện thoại, điện sáng, xăng dầu đi lại cho nhân viên đi công tác

2.4 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất của Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

- Để phục vụ cho việc tính giá thành chính xác công việc đầu tiên đòi hỏicông ty phải làm là xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất

Xác định đối tợng hoạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn tập hợpchi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh, chi phí và nơi chịu chi phísản phẩm của công ty, thờng là đơn chiếc có giá trị lớn Ngoài ra phơng thứckhoán gọn các tổ, đội sản xuất tiến hành tổ chức cung ứng vật t, nhân lực thicông cho tới lúc hoàn thành bàn giao công trình Do đó đối tợng chi phí sản xuất

ở công đợc xác định theo công trình

- Với quy mô vừa và nhỏ, công tác quản lý diễn ra phức tạp nên đối tợngtập hợp chi phí ở Công ty là tập hợp theo từng công trình, từng công đoạn thicông Từ đó Công ty đã xác định đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trìnhsản xuất từ khi khởi công đến khi kết thúc công trình để đảm bảo thông tin kếtoán đợc chính xác, tập hợp chi phí đợc đầy đủ và hợp lý

Trớc khi nhận thầu công trình, kế toán căn cứ vào giá NVL, vật t, giá nhâncông thuê ngoài, chi phí sử dụng máy, dựa vào giá trị của các công trình đãhoàn thành, các hợp đồng kinh tế, để hạch toán chi phí sản xuất, định mức chiphí cho công trình, hạng mục đó

2.5 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất của Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

Trang 17

Trong quý IV năm 2008 vừa qua công ty đã xây dựng hoàn thành công trình:

“Đờng giao thông Tri Lễ - Nậm Nhoóng, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An” vớichiều dài 4312m Hạng mục cắm cọc tiêu, san lấp mặt bằng Công trình trên đợcgiao cho đội xây lắp số 3 (đội anh Trung)trực tiếp xây lắp và hoàn thiện

Dới đây là phơng pháp hạch toán các loại chi phí sản xuất của công trình(đại diện là các hóa đơn chứng từ tháng 12/2008 và các sổ tổng hợp toàn quý chocông trình đờng giao thông Tri Lễ - Nậm Nhoóng, huyện Quế Phong, tỉnh NghệAn) Phơng pháp hạch toán chi phí của công trình gồm các khoản mục chi phísau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621): là chi phí đã tính đếnhiện trờng xây lắp của các loại vật liệu chính, vật liệu phụ… có liên quan đếnviệc hoàn thành các khối lợng công tác xây lắp và kết cấu xây lắp công trình

Căn cứ vào bảng kê xuất vật t, bảng tổng hợp vật t xuất dùng, kế toán tiếnhành phân bổ và lập sổ chi tiết TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếptheo từng hạng mục công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): là toàn bộ các khoản tiền lơng,phụ cấp và các khoản trích theo lơng của ngời lao động theo chế độ hiện hànhcủa công nhân trực tiếp xây lắp để hoàn thành khối lợng công tác xây lắp và kếtcấu của công trình

Căn cứ vào các chứng từ: bảng chấm công, hợp đồng giao khoán do các

đối tợng gửi về, kế toán lập bảng thanh toán và phân bổ tiền lơng, sau đó tập hợpCPNC trực tiếp theo từng hạng mục công trình

- Chi phí máy thi công (TK 623):

Đây là loại chi phí khá đặc biệt, đặc trng của công ty là sản xuất vừa vànhỏ cho nên sản xuất không hoàn toàn bằng tự động mà phải sản xuất hỗn hợpmáy hoạt động đợc nhờ sự điều khiển của con ngời Song do công ty cha cónhiều máy móc, năng lực về tài chính của công ty có hạn nên hầu hết các côngtrình xây ựng của công ty thờng thuê ngoài máy thi công về sử dụng, nên phảithuê ngoài máy thi công tập hợp vào tài khoản 623 (6237) chi phí dịch vụ muangoài, các chi phí cho nhân công điều khiển máy tập hợp vào tài khoản 623(6232), các chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho máy thi công nh xăng dầu,nhớt tập hợp vào chi phí 623 (6231), và một số các khoản chi phí khác liênquan tới máy thi công cũng đợc tập hợp vào chi phí sử dụng máy thi công 623 Các chứng từ kèm theo là hóa đơn giá trị gia tăng cho thuế đầu vào đợc

Trang 18

khấu trừ Kế toán sẽ tập hợp và phân bổ cho từng công trình

- Chi phí sản xuất chung (TK 627): là những chi phí không liên quan trựctiếp đến việc hoàn thành các khối lợng công việc và kết cấu của công trình nhngcần thiết cho quá trình thi công nh: Chi phí nhân viên phân xởng- TK 6271, CPdịch vụ mua ngoài và CP bằng tiền khác - TK6278…

Căn cứ vào bảng tổng hợp lơng cở bộ phận quản lý, bảng kê công cụ, dụng

cụ xuất dùng, bảng kê CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác, kế toán tập hợp

và phân bổ cho từng công trình

2.5.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Vật liệu đợc hạch toán theo giá thực tế gồm:

Giá mua + chi phí mua và vận chuyển tới chân công trình

Thờng thì VL mua đợc dùng ngay cho thi công công trình, do đó kế toán

sử dụng giá thực tế đích danh

Do đó, khi tập hợp chi phí cho công trình dựa trên cơ sở các chứng từ gốc

và theo giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu Khi hoàn thành hạng mục côngtrình thì kiểm kê nguyên vật liệu còn lại tại công trình để ghi giảm trừ chi phínguyên vật liệu đã tính chi từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình

Căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho nếu là nguyên vật liệu ở trong khocòn căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng nếu mua nguyên vật liệu về xuất thẳngcho công trình

Công thức tính giá nguyên vật liệu xuất dùng:

Giá trị nguyên liệu,

vật liệu xuất dùng =

Giá trị thực tếnguyên liệu, vậtliệu nhập

+ Chi phí vận chuyển,

bốc xếp

Tại Công ty Cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây đa sốvật t mua đợc thanh toán bằng tiền mặt và đợc hạch toán vào TK 111 “Tiền mặt”.Những nguyên vật liệu mua nhng cha thanh toán hết, khi cha trả phải hoạch toánvào TK 331 "Phải trả cho ngời bán"

Trang 19

TK 112,111,331 TK154

Mua NVL chuyển thẳng đến SXSP Kết chuyển CP NVLTT

TK133 Thuế GTGT

đầu vào

TK 112,111,152 TK141

Tạm ứng cho SX Quyết toán tạm

nội bộ về chi phí ứng đợc duyệt

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hoạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khi nhập vật t sử dụng công trình xây lắp đờng giao thông Tri Lễ -NậmNhoóng, Quế Phong, Nghệ An có một số hóa đơn giá trị gia tăng đã trả bằngtiền mặt nh:

Trang 20

Hoá đơn giá trị gia tăng

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 08 tháng 12 năm 2008Ngời bán: Công ty cổ phần vật liệu xây lắp và thơng mại Nghệ An

Địa chỉ: 54 đờng Nguyễn Sỹ Sách - TP Vinh

Mã số thuế: 2900660549

Họ tên ngời mua hàng: Anh Tuấn

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

Địa chỉ: Số12- đờng Đinh Bạt Tụy, TP Vinh, Nghệ An

MST: 2900697027

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Stt Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 810.500

Tổng tiền thanh toán: 17.022.000

Số tiền viết bằng chữ: Mời bảy triệu, không trăm hai hai ngàn đồng

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Bảng 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 08 tháng 12 năm 2008 (mua NVL)

Sau mỗi lần mua nguyên vật liệu về sẽ đợc đa vào kho của công ty Và

đơn giá lúc này là đơn giá đã có thuế giá trị gia tăng của hàng mua

Trang 21

§Þa chØ: TP Vinh Ngµy10 th¸ng12 n¨m 2008 (Q§ sè: 19/2006/Q§-BTC)

Bé trëng Bé tµi chÝnh

Nî: 1521 Sè:46Cã: 111

Hä tªn ngêi giao hµng: NguyÔn Nam H¶i

Theo H§GTGT sè: 007512 ngµy 08/12/2008 cña C«ng ty cæ phÇn vËt liÖu x©y dùng

Sè lîng

§¬n gi¸ Thµnh tiÒnTheo

C.tõ

ThùcnhËp

B ¶ng 2.2: PhiÕu nhËp kho ngµy 10 th¸ng 12 n¨m 1008

Do cã rÊt nhiÒu lÇn mua hµng kh¸c nhau cïng diÔn ra trong mét quý nªn cuèiquý cã b¶ng tæng hîp nhËp kho C¨n cø vµo c¸c phiÕu nhËp kho trong quý ta cãb¶ng tæng h¬p nhËp vËt t:

§¬n vÞ: Cty CP TVTK

XDGT MiÒn T©y

B¶ng tæng hîp vËt t nhËp kho

Trang 22

Giấy đề nghị xuất vật t

Ngày 08 tháng12 năm 2008Kính gửi chủ nhiệm công trình xây lắp đờng giao thông Tri Lễ – NậmNhoóng, huyện Quế Phong , Tỉnh Nghệ An

Tên tôi là: Phan Hữu Trung - Đội trởng đội xây lắp số 3

Đề nghị công ty xuất một số vật t phục vụ cho công trình:

- Cát : 35 m3

Trang 23

Đồng ý xuất vật t sử dụng cho công trình đờng giao thông Tri Lễ - Nậm

Nhoóng, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An

Đơn vị: CT CP TVTK

XDGT Miền Tây (QĐ số:15/2006/QĐ-BTC) Mẫu số: 02 - VT

Địa chỉ: TP Vinh Phiếu xuất kho ngày20 tháng 3 năm 2006 của Bộ

Xuất tại kho(ngăn lô): Kho công ty Địa điểm: TP Vinh

Số lợng

Đơn giá Thành tiềnTheo

yêu cầu

Thựcxuất

Trang 24

Tæng sè tiÒn thanh to¸n: 13.485.000

Sè tiÒn b»ng ch÷: mêi ba triÖu, bèn tr¨m t¸m m¬i l¨m ngµn

(ký, hä tªn)

Ngêi nhËn hµng

(ký, hä tªn)

Thñ kho

(ký, hä tªn)

B¶ng 2.4: PhiÕu xuÊt kho ngµy 13 th¸ng 12 n¨m 2008

C¨n cø vµo c¸c phiÕu xuÊt vËt t, kÕ to¸n tiÕn hµnh lËp b¶ng tæng hîp xuÊtvËt t trong th¸ng:

Trang 25

Kế toán hạch toán:

Trong tháng 12/2008, vì lợng nguyên vật liệu trong kho công ty không đủ

để phục vụ cho công trình nên Công ty còn mua nguyên vật liệu đa tới chân côngtrình, ta có hóa đơn GTGT sau:

Trang 26

Hoá đơn giá trị gia tăng Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày11 tháng12 năm 2008Ngời bán: Công ty cổ phần xây lắp và kim khí 18

Địa chỉ: Số 72A, đờng Nguyễn Sỹ Sách- TP Vinh

Mã số thuế: 2900785322

Họ tên ngời mua hàng: Phan Hoàng Dũng

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

Địa chỉ: Số12- Đinh Bạt Tụy, TP Vinh, Nghệ An

MST:2900697027

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Stt Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Năm mơi mốt triệu, hai trăm mời sáu ngàn chín trăm đồng

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Bảng 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 11 tháng 12 năm 2008( mua NVL)

Trang 27

Từ phiếu nhập kho, xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu chi cùng một sốchứng từ gốc liên quan, kế toán ghi vào các Chứng từ ghi sổ

Trang 28

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Quý IV/2008 Chứng từ

Bảng 2.8: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Quý IV/2008

Căn cứ vào số liệu tập hợp đợc kế toán tiến hành vào Sổ cái TK 621" Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp":

Trang 29

31/12/2008 116 31/12/2008 Xuất vật liệu trực tiếp sử dụng công trình 152 21.312.000

31/12/2008 116 31/12/2008 Mua NVL về sử dụng ngay cho công trình 111 51.216.900

29/12/2008 125 29/12/2008 Kết chuyển CP NVLTT vào chi phí sản xuất 154 165.991.000

Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Ngời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên)

Bảng 2.9: Sổ cái TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 30

2.5.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Hiện nay tại Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng công trình giao thôngMiền Tây trả tiền lơng cho công nhân viên theo lơng ký hợp đồng với ngời lao

động

Sơ đồ chữ ‘ T” tài khoản 622:

TK334,338 TK 622 TK 154 Lơng và các khoản phải Kết chuyển chi phí

trích theo lơng của CNTTSX NCTT

TK 141

CN tạm ứng lơng Tính tạm ứng

vào chi phí

Sơ đồ 2.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Trích hợp đồng lao động của công ty:

Tên đơn vị: Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

Hợp đồng lao động

Chúng tôi, một bên là ông: Mai Anh Tuấn Quốc tịch: Việt NamChức vụ: Giám đốc

Đại diện cho: Công ty Cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

Địa chỉ: Số 12, Đinh Bạt Tụy, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

Địa chỉ thừơng trú: thôn Châu Nội, xã Tùng ảnh, huyên Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh

Số chứng minh th: 182501397 Cấp ngày: 16/03/2005, Tại: Hà Tĩnh

Thỏa thuận ký kết hợp đồng và cam kết làm đúng nhũng điều khoản sau đây:

Trang 31

Điều I: Thời hạn và công việc hợp đông:

Điều II: Chế độ làm việc

Điều III: Nghĩa vụ và quyền lợi của ngời lao động

1 Nghĩa vụ

2 Quyền lợi

- Mức lơng chính: 2.700.000 đ/ tháng

- Hình thức trả lơng: Tiền mặt

- Đợc trả vào ngày 25 cuối tháng

- Tiền thởng: Tùy theo khoán kinh doanh nếu có lợi nhuận

- Chế độ nghỉ ngơi: Nghỉ các ngày lễ và tét theo chế độ nhà nớc hiện hành

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế : Theo quy định của nhà nớc

Và những thỏa thuận khác

Điều IV: Nghĩa vụ và quyền lợi của ngời sử dụng lao động

Điều V: Điều khoản thi hành

Vinh, ngày 01 tháng 04 năm 2008

Trích bảng chấm công của công nhân xây lắp công trình đờng giao thôngTri Lễ- Nậm Nhoóng, Quế Phong, Nghệ An:

Ngày đăng: 26/05/2015, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 5)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ sản xuất kinh doanh  Công ty Công ty Cổ phần t vấn - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ sản xuất kinh doanh Công ty Công ty Cổ phần t vấn (Trang 9)
1.3.1. Hình thức sổ kế toán Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây áp dụng - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
1.3.1. Hình thức sổ kế toán Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây áp dụng (Trang 10)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Công ty Cổ phần t vấn xây dựng - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Công ty Cổ phần t vấn xây dựng (Trang 12)
Sơ đồ chữ “T” tài khoản 621: - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Sơ đồ ch ữ “T” tài khoản 621: (Trang 18)
Bảng 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 08 tháng 12 năm 2008 (mua NVL) - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Bảng 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 08 tháng 12 năm 2008 (mua NVL) (Trang 20)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp vật t  nhập khotháng 12 năm 2008 - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp vật t nhập khotháng 12 năm 2008 (Trang 22)
Bảng tổng hợp vật t xuất dùng vào công trình - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Bảng t ổng hợp vật t xuất dùng vào công trình (Trang 24)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 26)
Bảng 2.7: Chứng từ ghi sổ số 116    Quý IV/2008 - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Bảng 2.7 Chứng từ ghi sổ số 116 Quý IV/2008 (Trang 27)
Bảng 2.8: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Quý IV/2008 - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Bảng 2.8 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Quý IV/2008 (Trang 28)
Sơ đồ chữ ‘ T” tài khoản 622: - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Sơ đồ ch ữ ‘ T” tài khoản 622: (Trang 30)
Bảng 2.10: Bảng chấm công bộ phận xây lắp công trình Tri Lễ - Nậm Nhóong - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Bảng 2.10 Bảng chấm công bộ phận xây lắp công trình Tri Lễ - Nậm Nhóong (Trang 32)
Bảng 2.11: Bảng thanh toán tiền lơng bộ phận xây lắp GTXD Tri Lễ tháng 12 năm 2008 - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Bảng 2.11 Bảng thanh toán tiền lơng bộ phận xây lắp GTXD Tri Lễ tháng 12 năm 2008 (Trang 34)
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp tiền lơng công nhân trực tiếp xây lắp toàn công ty - luận văn kế toán  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần tu vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Bảng 2.12 Bảng tổng hợp tiền lơng công nhân trực tiếp xây lắp toàn công ty (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w