1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT

84 337 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 903 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng kế toán trình lên Tổng Giám đốc các số liệu về chi phí phát sinh trong tháng, chi phí sản xuất bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Trang 1

DANH MỤC KÝ HIỆU TRONG BÁO CÁO

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sự cần thiết phải hoàn thiện .62 Nguyên tắc hoàn thiện .63

MỤC LỤC

Sự cần thiết phải hoàn thiện .62 Nguyên tắc hoàn thiện .63

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Chi phí sản xuất là một yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp Bởi một sản phẩm làm ra phải đảm bảo về mặt chất lượng, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và đặc biệt là yếu tố giá thành Việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường tiến tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Vì vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng là một phần quan trọng trong công tác kế toán Hạch toán chi phí sản xuất một cách đầy đủ, chính xác và phù hợp với ngành nghề kinh doanh đảm bảo các chi phí được quản lý chặt chẽ và thông qua các chỉ tiêu về chi phí và giá thành giúp cho nhà quản lý tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân doanh nghiệp và từ đó có biện pháp khắc phục

Việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm khá phức tạp và đòi hỏi

sự chính xác cao Nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần ô tô TMT, em đã được tìm hiểu bộ máy tổ chức của Công ty và quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, Công ty luôn coi trọng vấn đề này nhưng vẫn còn những tồn tại nhất định, vì

vậy em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT” cho đề tài chuyên đề thực

tập tốt nghiệp của mình

Trang 4

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí

tại Công ty cổ phần ô tô TMT.

Chương 2: Thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty

cổ phần ô tô TMT.

Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của

TS Nguyễn Hữu Ánh và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty cùng các

anh, chị phòng kế toán Công ty cổ phần ô tô TMT đã giúp em hoàn thiện báo cáo này Tuy đã cố gắng nhiều song do kinh nghiệm thực tế cũng như trình độ và thời gian thực tập còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy em rất mong được sự quan tâm góp ý của quý thầy cô

Trang 5

Trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, công nghiệp ô

tô được xem như là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm trong chiến lược phát triển lâu dài của nước ta Chính phủ đã đưa ra những chính sách thuận lợi tạo điều kiện phát triển cho ngành công nghiệp ô tô nói chung

và bảo hộ cho ngành ô tô tải nói riêng Bởi đồng hành với sự phát triển của ô

tô tải là sự phát triển của các công trình xây dựng đưa đất nước sánh ngang với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới Trong bối cảnh kinh

tế hội nhập như hiện nay ngành công nghiệp ô tô tải đang phải đối mặt với những thách thức lớn do quá nhiều nhãn hiệu ô tô tràn ngập trên thị trường

Do đó các doanh nghiệp phải bảo vệ tài sản trí tuệ của mình và xây dựng một thương hiệu có sức cạnh tranh

Công ty cổ phần TMT được coi là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong ngành ô tô tải Việt Nam Với những sản phẩm chất lượng cao, giá thành phải chăng, kiểu dáng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, sản phẩm

ô tô tải Cửu Long đã đáp ứng được nhu cầu trong nước Đồng hành với việc cải tiến kỹ thuật, Công ty đang từng bước xây dựng, phát triển thương hiệu

và kiểu dáng công nghiệp cho các sản phẩm Hiện nay Công ty đã và đang

sở hữu 43 Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá (Bằng độc quyền

nhãn hiệu hàng hoá) và 05 bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp Với

những sản phẩm được đăng ký độc quyền thương hiệu, sản phẩm ô tô tải

Trang 6

Cửu Long sẽ được khách hàng biết đến nhiều hơn và gửi trọn niềm tin vào chất lượng sản phẩm Công ty TMT đã khẳng định được vị trí, sức mạnh của mình trên thị trường ô tô tải Việt Nam Đây chính là nền tảng cho sự phát triển lâu dài của Công ty Ngoài những sản phẩm độc quyền đang chiếm lĩnh trên thị trường Công ty sẽ không ngừng đổi mới, mạnh dạn nâng cao, áp dụng sáng tạo cách thức quản lý, điều hành doanh nghiệp của TOYOTA, FORD, MERCEDES vào điều kiện thực tế của TMT.

Công ty sản xuất 02 dòng sản phẩm chính, đó là xe gắn máy 02 bánh

và ô tô tải có tải trọng từ 0,5 tấn đến 7 tấn Các sản phẩm đều được cấp đăng

ký kiểu dáng độc quyền Sản phẩm của Công ty đã chiếm được thị phần trên hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước

Đối với sản phẩm xe máy, các nhãn mác như: Sunda, Arrow, Funiki, Dany đã trở nên quen thuộc đối với người tiêu dùng

Đối với sản phẩm ô tô nông dụng nhãn hiệu CUULONG đã mang lại lợi ích cho người nông dân nói riêng và cho xã hội nói chung theo định hướng của Chính phủ về việc sử dụng xe tải nông dụng thay thế cho xe công nông trên cả nước Sản phẩm ô tô của công ty được chia thành 4 nhóm chính:

- CUULONG DFA với các dòng sản phẩm xe ben 8 tấn, xe ben 7 tấn-

1 cầu, xe ben 950 kg, xe thùng 7 tấn, xe thùng 2.5 tấn DFA…

- CUULONG QZ với các dòng sản phẩm xe ben 6.8 tấn 2 cầu, xe ben

Trang 7

Đầu năm 2009, với mong muốn luôn làm hài lòng và phục vụ tốt nhất nhu cầu của Quý khách hàng, Công ty cổ phần ô tô TMT đã nghiên cứu và hoàn thiện cho ra đời những sản phẩm mới ưu việt và nổi trội hơn về chất lượng, mẫu mã, cũng như tính năng sử dụng (như thùng cao hơn, nhíp tốt hơn, cabin đẹp hơn, đèn to và sáng hơn, sátxi được lồng thông suốt tạo độ chắc khỏe hơn, ) để phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng như:

- Dòng xe thùng 7.5 tấn mới với kiểu dáng hiện đại và tính năng ưu

việt: cabin kép rộng rãi, có giường nằm tiện dụng, nội thất tiện nghi sang trọng, hiện đại (Cabin B07), động cơ turbo mạnh mẽ và bền bỉ, calăng mạ crôm thiết kế ấn tượng và nổi bật…

- Dòng xe tải ben trọng tải 950 kg nhãn hiệu CUULONG DFA3810D

với kiểu dáng hiện đại và tính năng ưu việt: tay lái thường hoặc trợ lực (tùy chọn), kích thước nhỏ gọn, phù hợp với địa hình khu vực nông thôn, nội thất tiện nghi, tay lái gật gù, đèn pha có cường độ chiếu sáng cao,…

- Dòng xe tải thùng 1.25 tấn mới với kiểu dáng hiện đại, cabin rộng

rãi, nội thất tiện nghi sang trọng, động cơ mạnh mẽ bền bỉ, ba đờ sốc chắc chắn với kiểu dáng mạnh mẽ, thùng xe dài, vững chắc, chở tải cao, đèn pha thiết kế hiện đại và tinh tế…

1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng:

Công ty cổ phần ô tô TMT đã khẳng định được vị trí, sức mạnh của mình trên thị trường tiêu thụ Thông qua các đại lý, chi nhánh và các nhà phân phối, sản phẩm của công ty đã có mặt tại khắp 63 tỉnh, thành trên cả nước và là sự lựa chọn tốt của nhiều khách hàng Trong những năm qua, các sản phẩm của Công ty đã đạt được nhiều giải thưởng về chất lượng như:

- Đầu năm 2002 Công ty đã được cấp chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001-2000 của tổ chức BVQI Vương Quốc Anh

Trang 8

- Công ty đã được tặng “cúp vàng quốc tế về chất lượng và uy tín kinh doanh” của tổ chức BID tại Hội nghị thượng đỉnh chất lượng NEWYORK.

- Năm 2003 Công ty đã được “tổ chức cam kết chất lượng quốc tế” tặng “cúp ngôi sao bạch kim”

- Cúp Kim Cương - Biểu tượng chất lượng châu Âu (EURO) năm 2005

1.1.3 Tính chất của sản phẩm.

Các sản phẩm của Công ty sản xuất đều mang nhiều đặc trưng của ngành sản xuất ô tô, các sản phẩm của Công ty được sản xuất, lắp ráp hàng loạt theo từng lô, với rất nhiều chi tiết, linh kiện rất phức tạp đòi hỏi sự tỉ mỉ

và tay nghề của công nhân

1.1.4 Loại hình và thời gian sản xuất.

Sản phẩm của công ty được sản xuất, lắp ráp hàng loạt theo từng lô, từng hợp đồng kinh tế trên dây chuyền công nghệ hiện đại Quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, kế tiếp nhau

Thời gian lắp ráp một sản phẩm hoàn thành thường kéo dài trong thời gian ngắn Trung bình một ngày hoàn thành từ 20 – 25 sản phẩm

1.1.5 Đặc điểm của sản phẩm dở dang.

Sản phẩm của TMT là xe tải các loại từ 1 tấn đến 25 tấn được phân phối khắp 63 tỉnh thành cả nước thông qua hệ thống đại lý cấp I đạt tiêu chuẩn 4S Hiện nay, TMT chiếm 38% thị phần xe tải trên cả nước Do đó số lượng sản phẩm được lắp ráp trong một kì hoạt động kinh doanh của Công

ty là rất lớn

Sản phẩm dở dang của Công ty là các sản phẩm chưa được sơn, chưa được lắp nội thất, chưa được lắp thùng xe, …

Trang 9

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT.

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Công ty cổ phần ô tô TMT được coi là một trong những doanh nghiệp

đi đầu trong ngành ô tô tải Việt Nam Hiện nay, Công ty có Nhà máy tại Hưng Yên và chi nhánh tại Bình Dương Nhà máy ô tô Cửu Long bao gồm các phân xưởng hàn, sơn, cabin và lắp ráp, cơ điện

Tại phân xưởng cabin Nhà máy ô tô Cửu Long, các mảnh cabin được định vị trên thiết bị tiêu chuẩn đảm bảo độ chính xác cao Công nghệ hàn điểm (hàn bấm) đảm bảo độ vững chắc, tính đồng nhất và nâng cao tuổi thọ của sản phẩm trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt của Việt Nam Nhà máy ô

tô Cửu Long được thiết kế đầu tư trang thiết bị, công nghệ, phương tiện sản xuất lắp ráp ô tô theo công nghệ tiên tiến của Khu vực Xe ô tô tải được sản xuất, lắp ráp từ cụm tổng thành - CKD Toàn bộ: động cơ, hộp số, trục các đăng, cầu trước và sau, khung xe nhập khẩu từ nước ngoài và các cụm chi tiết sản xuất trong nước, thùng hàng, bộ nhịp, săm lốp, ắc qui, vành bánh xe

Tại phân xưởng sơn, thùng cabin được xử lý hóa chất theo công nghệ tiên tiến xử lý bề mặt, tẩy gỉ và loại bỏ toàn bộ các tạp chất dầu mỡ Toàn

bộ 100% thùng, cabin đều được phốt phát hóa bề mặt Tại công đoạn này, kỹ thuật công nghệ được áp dụng triệt để nhằm nâng cao tuổi thọ kim loại, đồng thời là công đoạn chuẩn bị cho sơn lót và sơn màu Công đoạn sơn hấp (sấy khô bằng nhiệt) được áp dụng cho cả sơn lót và sơn màu

Trang 10

Sơ đồ 1.1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT Ô TÔ CỬU LONG.

sườn trái, sườn phải

Dây chuyền chassis

Kiểm tra, sửa chữa

Kiểm tra trước khi

giao hàng

Trang 11

Đồng thời hoạt động với dây chuyền hàn và sơn còn có hai dây chuyền lắp ráp khung xe và cabin Tại dây chuyền lắp ráp, khung xe được hoàn thiện phối bộ với các cụm linh kiện chủ yếu như: cầu xe, động cơ, bộ nhíp, hộp số, hệ thống chuyền động, hệ thống lái

Nhà máy ô tô Cửu Long được trang bị dây truyền lắp ráp hiện đại và linh hoạt phù hợp cho các loại xe tải trọng tải từ 500kg đến 10 tấn Tất cả các mối ghép quan trọng của xe đều được kiểm tra lực xiết bằng thiết bị chuyên dụng ngay tại thời điểm xiết chặt bằng súng dẫn động khí nén

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Nhà máy ô tô Cửu Long.

Sơ đồ 1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÀ MÁY Ô TÔ CỬU LONG.

 Nhà máy ô tô Cửu Long

* Chức năng :

Nhà máy ô tô Cửu Long là đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần ô tô TMT, thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu riêng, theo sự uỷ quyền của Tổng Giám đốc Công ty và theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước

NHÀ MÁY Ô TÔ CỬU LONG

Phân

xưởng

Sơn

Phân xưởng Hàn

Phânxưởng Cabin

Phân xưởng

Cơ điện

Phòng Tài chính

Kế toán

Phòng

Tổ chức hành chính

Phòng

Kế hoạch vật tư

Trang 12

* Chức năng: Tham mưu giúp Giám đốc Nhà máy trong việc quản lý

toàn bộ hệ thống vật tư nhập khẩu trong Nhà máy

* Nhiệm vụ:

- Thiết lập hệ thống quản lý vật tư nhập khẩu trong Nhà máy

- Đại diện Nhà máy cùng Công ty làm việc với các nhà cung cấp của nước ngoài, giải quyết các vấn đề về vật tư, linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để đảm bảo phục vụ sản xuất kịp thời

 Phân xưởng Hàn, Sơn, Cabin và Lắp ráp.

* Chức năng : Tham mưu, giúp Giám đốc Nhà máy trong công việc quản

lý, điều hành và thực hiện công quản lý, điều hành và thực hiện công việc của phân xưởng đảm bảo an toàn, tiến độ, năng suất, chất lượng và hiệu quả

* Nhiệm vụ :

- Nhận kế hoạch từ ban Giám đốc Nhà máy xây dựng kế hoạch chi tiết của phân xưởng Tổ chức thực hiện để đảm bảo kế hoạch của Nhà máy đã giao cho phân xưởng

- Quản lý nhân sự trong phân xưởng: Đảm bảo số lượng, chất lượng lao động phù hợp với công việc Đào tạo nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho lao động trong phân xưởng

- Quản lý số lượng, chất lượng trang thiết bị trong phân xưởng được giao và bảo đảm trang thiết bị được sử dụng đúng mục đích, an toàn, hiệu quả Thực hiện bảo dưỡng định kỳ hàng ngày và báo sửa chữa kịp thời khi

có sự cố

Trang 13

- Quản lý vật tư thuộc phân xưởng từ khi nhận đến khi giao sản phẩm

Sử dụng tiết kiệm vật tư tiêu hao, năng lượng

- Chủ trì xây dựng và cập nhật kịp thời quy trình công nghệ sản xuất các quá trình sản xuất liên quan đến phân xưởng

 Phân xưởng cơ điện:

* Chức năng : Tham mưu, giúp Giám đốc Nhà máy và Công ty trong

việc quản lý hệ thống điện, nước, thiết bị sản xuất và thiết bị phụ trợ sản xuất của Nhà máy

* Nhiệm vụ:

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, Giám đốc Nhà máy về công tác bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị

- Theo dõi vận hành các thiết bị phụ trợ sản xuất

- Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo dưỡng định kỳ, kiểm định nội bộ thiết bị

- Đào tạo và nâng cao tay nghề cho công nhân trong phân xưởng và hướng dẫn đào tạo sử dụng dụng cụ hợp lý, khoa học an toàn cho toàn Nhà máy

- Lập và đề xuất mua vật tư, phụ tùng thay thế

1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TMT 1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần ô tô TMT.

Công ty cổ phần ô tô TMT là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất và kinh doanh, cơ cấu tổ chức theo một cấp, gọn nhẹ phù hợp với yêu cầu quản lý Bộ máy của Công ty được tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học Trong đó các phòng, ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Tổng Giám đốc mà đứng đầu là Tổng Giám đốc Mỗi phòng ban đều đặt dưới sự quản lý của trưởng phòng, được phân công nhiệm

vụ cụ thể đảm bảo hoạt động kinh doanh được thông suốt

Trang 14

Sơ đồ 1.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT.

- Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần ôtô TMT: là người đại diện theo

pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức, điều hành Công ty theo đúng quyền hạn, chức năng đã được giao, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về mọi mặt hoạt động của Công ty

- Tổng giám đốc Công ty: là người chịu trách nhiệm điều hành công

việc sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty Chịu sự giám sát của

CHỦ TỊCH HĐQT Bùi Văn Hữu

TỔNG GIÁM ĐỐC Đặng Quang Vinh

PHÓ TỔNG

GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐÔC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 15

HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc và phòng ban chức năng, đứng đầu là các trưởng phòng gồm có các phòng chính sau: Phòng xuất nhập khẩu, phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức hành chính, phòng bán hàng, phòng KCS, phòng khoa học công nghệ

- Phó Tổng Giám đốc Công ty: Là người giúp việc Tổng Giám đốc,

điều hành quản lý một số lĩnh vực hoạt động của Công ty, theo sự phân công, uỷ quyền của Tổng giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao

- Phòng xuất nhập khẩu: Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc Công

ty trong công tác kế hoạch hoá, công tác xuất nhập khẩu và thị trường

- Phòng tài chính, kế toán: có vai trò tham mưu, giúp việc Tổng Giám

đốc Công ty trong công tác tài chính, kế toán, thống kê của Công ty và thực hiện vai trò kiểm soát viên kinh tế - tài chính của Nhà nước tại Công ty

- Phòng tổ chức - hành chính: Tham mưu, giúp việc Tổng Giám đốc

trong công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, công tác đào tạo, thanh tra pháp chế, công tác bảo vệ, hành chính, quản trị

- Phòng Bán hàng : có vai trò tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc

Công ty trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm xe ôtô, xe máy do Công ty sản xuất lắp ráp và Quản lý, đôn đốc và tháo gỡ các khó khăn nhằm thúc đẩy việc bán hàng của các đại lý

- Phòng Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm (KCS): Tham mưu, giúp việc

Tổng Giám đốc Công ty trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm Quản

lý công tác chất lượng sản phẩm của Công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Công ty về chất lượng sản phẩm do Công ty sản xuất, lắp ráp khi xuất xưởng

Trang 16

- Phòng Khoa học công nghệ: Tham mưu, giúp việc Tổng Giám đốc

Công ty trong công tác quản lý kỹ thuật, công nghệ, định mức vật tư, định mức kỹ thuật Chủ động phối hợp với các phòng ban, Nhà máy để xây dựng

và giám sát định mức vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, định mức kỹ thuật trong sản xuất

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý tới kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Công ty cổ phần ô tô TMT luôn tìm mọi biện pháp để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quả, công tác tính giá thành được chính xác, đầy đủ, hợp lý, đồng thời tiết kiệm được chi phí sản xuất mà vẫn nâng cao được chất lượng sản phẩm

Phòng kế toán trình lên Tổng Giám đốc các số liệu về chi phí phát

sinh trong tháng, chi phí sản xuất bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung kèm theo bảng tính giá thành của từng sản phẩm Căn cứ vào đó, Tổng Giám đốc cùng các trưởng phòng chức năng xem xét hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng, quyết định chiến lược về sản phẩm, số lượng sản phẩm sản xuất, mở rộng hay thu hẹp thị trường tiêu thụ sao cho phù hợp với công suất máy móc, và quy mô tiềm lực kinh tế của Công ty

Phòng Bán hàng: Theo dõi, nghiên cứu sự biến động của thị trường

xe ô tô tải trong nước; kịp thời báo cáo, đề xuất tham mưu cho Tổng giám đốc, Chủ tịch HĐQT về chiến lược thị trường, khả năng tiêu thụ từng loại xe trong thời gian sắp tới, đề xuất số lượng, chủng loại xe nhập khẩu cho tháng tiếp theo để đáp ứng kịp thời yêu cầu của thị trường Phòng bán hàng làm nhiệm vụ xác định nhu cầu và nguồn vật tư của Công ty trong kỳ kế hoạch,

Trang 17

lên phương án kế hoạch hoá mua sắm vật tư, lập đơn hàng mua sắm Phòng trực tiếp ký các hợp đồng mua sắm vật tư, theo dõi đôn đốc các đối tác cung cấp linh kiện nội địa hoá và phối hợp với các phòng ban Nhà máy tổ chức sản xuất lắp ráp, đăng kiểm để có xe bán.

Phòng Kỹ thuật ô tô: Nghiên cứu, so sánh phối bộ, tính năng kỹ thuật

của các loại xe do Công ty sản xuất, lắp ráp với loại xe tương tự của các đơn

vị khác, với xe nhập khẩu nguyên chiếc để đề xuất cải tiến để nâng cao sức cạnh tranh

Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) có nhiệm vụ phân công

cán bộ kỹ thuật theo dõi, kiểm tra giám sát các công đoạn sản xuất, lắp ráp

để kịp thời phát hiện những vấn đề tồn tại về chất lượng và đề xuất biện pháp khắc phục Phòng KCS phải thường xuyên kiểm tra số lượng xe tại kho bãi chờ xuất xưởng Nếu phát hiện có hiện tượng han rỉ, xuống cấp phải kịp thời phối hợp với Nhà máy để sửa chữa, khắc phục

Nhà máy ô tô Cửu Long có nhiệm vụ bảo quản an toàn, quản lý chặt chẽ việc xuất nhập các loại linh kiện, vật tư đã nhập kho tránh hư hỏng, mất mát Tại Nhà máy, Quản đốc phân xưởng có nhiệm vụ giám sát việc sử dụng NVL và khi phát sinh nhu cầu sử dụng thì đề nghị phòng kế hoạch vật tư viết phiếu xuất kho Quản đốc phân xưởng cùng với các nhân viên phòng kế hoạch vật tư theo dõi tình hình sử dụng, nhập xuất NVL, tiến hành thu mua NVL khi cần thiết để đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra thông suốt

Dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy Công ty, Chi bộ Nhà máy, Chính quyền Nhà máy đã kết hợp cùng Ban chấp hành Công đoàn phát động và tổ chức nhiều phong trào thi đua lao động giỏi, phát huy sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động dẫn tới tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Trong năm 2009, toàn Nhà máy có 29 sáng kiến cải tiến kĩ thuật được

Trang 18

Hội đồng xét duyệt sáng kiến, cải tiến kĩ thuật Công ty xét công nhận, làm lợi cho Công ty nhiều tỷ đồng

Hàng năm Nhà máy còn liên tục đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình

độ cho cán bộ quản lý cũng như tay nghề của công nhân trong Nhà máy nhằm thích ứng hơn nữa với tình hình sản xuất theo cơ chế thị trường Việc làm đó cũng góp phần nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công và hạ giá thành sản phẩm

Trang 19

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ô TÔ TẢI

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT

2.1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT.

2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

Xác định đúng đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm là công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm Vấn đề này có tầm quan trọng đặc biệt cả trong lý luận cũng như thực tiễn và là nội dung cơ bản nhất của tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm Công ty

cổ phần ô tô TMT sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau như xe ben, xe tải thùng… với rất nhiều trọng tải khác nhau từ 0.5 tấn đến 10 tấn Do đó việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất hợp lý sẽ giúp cho công tác quản lý chi phí sản xuất được hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong

- Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp được hạch toán cụ thể cho từng phân xưởng sản xuất gồm bộ linh kiện nhập khẩu (vỏ cabin, động cơ, sát xi…) - TK 15211, nguyên vật liệu nội địa hóa (thùng, nhíp, lốp xe, ắc quy…) - TK 15212

Trang 20

- Chi phí nguyên vật liệu phục vụ sản xuất như giẻ lau, băng dính, giấy nilon…

- Vật liệu phụ như que hàn, khí oxi, khí ga, dây thép buộc, đá mài, găng tay bạt, chổi đánh xỉ chụp khi mỏ hàn, đầu bắt vít…(được hạch toán trên TK 1522 - nguyên vật liệu phụ)

- Nhiên liệu dùng trực tiếp sản xuất gồm xăng, dầu chạy dây chuyền lắp ráp…được hạch toán trên TK 1523

Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt ( phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ…) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vât liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm

Chi phí vật liệu phân bổ

cho từng đối tượng

( hoặc sản phẩm)

=

Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng( hoặc sản phẩm)

x Tỷ lệ phân bổ

Trong đó:

Tỉ lệ (hệ số) = Tổng chi phí NVLTT cần phân bổ

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

Cuối tháng, căn cứ vào sản lượng sản xuất và tiêu thụ của tháng và dự kiến mức tiêu thụ trong tháng sau, phòng kế toán tiến hành xác định tổng chi phí NVL phát sinh trong tháng và lập kế hoạch về số lượng sản xuất dự kiến tháng sau Dựa vào sản lượng này và định mức NVL tiêu hao cho một đơn vị

Trang 21

sản phẩm đã được thiết lập, phòng kế hoạch vật tư xác định hạn mức tiêu hao NVL sử dụng cho tháng sau Từ đó có kế hoạch dự trữ, mua bổ sung NVL

Kết cấu tài khoản 621 như sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế

tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong kì hạch toán

Bên Có:

- Giá trị NVL xuất dùng không hết nhập lại kho

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp thực tế phát sinh trong kì sang tài khoản 154 để tính giá thành

Tài khoản 621 cuối kì không có số dư

Do đặc tính của sản phẩm rất đa dạng, phức tạp bao gồm rất nhiều linh kiện , chi tiết nên Công ty phải theo dõi việc sử dụng NVL rất chặt chẽ

Do đó tài khoản chi phí NVL trực tiếp cũng được mở nhiều tài khoản cấp hai chi tiết cho đối tượng sử dụng:

TK 6211: Chi phí NVL trực tiếp cho phân xưởng cabin và lắp ráp

TK 6212: Chi phí NVL trực tiếp cho phân xưởng hàn

TK 6213: Chi phí NVL trực tiếp cho phân xưởng sơn

Tương ứng thì tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cũng được mở chi tiết cho đối tượng sử dụng:

TK 1541: Chi phí sản xuất KD dở dang phân xưởng cabin và lắp ráp

TK 1542: Chi phí sản xuất KD dở dang phân xưởng hàn

TK 1543: Chi phí sản xuất KD dở dang phân xưởng sơn

Trang 22

2.1.2.3 Chứng từ kế toán.

Hàng tháng, căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán tiến hành lập bảng

kê chi tiết vật tư xuất dùng và bảng phân bổ NVL rồi gửi lên phòng nội địa hóa của Công ty

Biểu số 2.1 Bảng phân bổ Nguyên vật liệu.(TK 621)

Công ty Cổ phần ô tô TMT

Địa chỉ: 199B Minh Khai- HBT- HN

Mẫu S03b- DNBan hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU

23.429.11722.090.132

235.021.165220.296.915

Cộng 36.725.040.042 4.206.530.001 40.931.570.043

Ngày 30 tháng 09 năm 2008 Người lập Kế toán trưởng Tổng Giám đốc duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 23

2.1.2.4 Quy trình kế toán ghi sổ chi tiết.

Hàng tháng, căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán tiến hành lập bảng

kê chi tiết vật tư xuất dùng và bảng phân bổ NVL rồi gửi lên phòng nội địa hóa của Công ty

Dựa vào bảng phân bổ NVL trong tháng đã được lập chi tiết cho từng phân xưởng, kế toán lập sổ chi tiết tài khoản 621, chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành Số liệu trên các sổ này là căn cứ để tập hợp và phản ánh trên

sổ cái tài khoản 621

Trong tháng 9 năm 2008, phân xưởng cabin và lắp ráp xuất ra rất nhiều linh kiện để phục vụ cho quá trình sản xuất như vỏ côn xe, bánh đà xe, lốp xe, nắp bình dầu xe… với tổng chi phí phát sinh là 40.931.570.043

Trang 24

Biểu số 2.2 Sổ chi tiết tài khoản 6211.

Công ty Cổ phần ô tô TMTĐịa chỉ: 199B Minh Khai- HBT- HN

Mẫu S03b- DNBan hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT TK 6211 - CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP

PHÂN XƯỞNG CABIN VÀ LẮP RÁP

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

2.1.2.5 Quy trình kế toán ghi sổ tổng hợp.

Công ty cổ phần ô tô TMT sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting, dựa trên nguyên tắc ghi sổ Nhật kí chung Từ các hóa đơn,

chứng từ kế toán sẽ nhập dữ liệu vào máy tính và hệ thống phần mềm kế

Trang 25

toán sẽ tự lên các Sổ cái có liên quan Từ màn hình của phần mềm kế toán, chọn các phân hệ nghiệp vụ sau đó vào “Cập nhật dữ liệu ” Các dữ liệu kế toán nhập vào các chứng từ tương ứng với các phần hành kế toán đã được thực hiện trên máy đối với nghiệp vụ sử dụng các loại chứng từ trên như kế toán hàng tồn kho, kế toán chi phí và tính giá thành… Còn những nghiệp vụ khác không có loại chứng từ tương ứng trong danh mục chứng từ trên máy thì phần mềm kế toán Fast cho phép kế toán sử dụng loại chứng từ khác là

“phiếu kế toán” để nhập số liệu trong phân hệ kế toán tổng hợp

Để nhập Nhật kí chung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào máy thì

kế toán lựa chọn loại chứng từ là phiếu kế toán

Theo biểu số 2.3 (trang sau) _Nhật kí chung, thì chi phí NVL trực tiếp

được tách biệt riêng cho từng phân xưởng, trong đó phân xưởng cabin và lắp ráp là 40.931.570.043, phân xưởng hàn là 20.822.728.884, phân xưởng sơn

là 35.167.845.124 Tất cả các khoản chi phí này sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm

Biểu số 2.3 Nhật kí chung TK 621

TRÍCH NHẬT KÍ CHUNG (TK 621)

Tháng 09 năm 2008

Đơn vị : VNĐ

Trang 26

Chứng từ Diễn giải Đã ghi Số Số phát sinh

Trang trước chuyển sang 577NB 05/09 Chi phí NVL trực tiếp_cabin 6211 21.770.000

577NB 05/09 NVL chính 1521 21.770.000 582NB 11/09 Chi phí NVL trực tiếp_cabin 6211 1.570.000

498XB 12/09 Mua NVL chính cho sx_sơn 6212 66.386.562

498XB 12/09 Tiền gửi ngân hàng 112 66.386.562 593NB 14/09 Chi phí NVL trực tiếp_hàn 6212 320.000

154 6211 6212 6213

96.922.144.051

40.931.570.043 20.822.728.884 35.167.845.124 Cộng chuyển trang sau

Công ty mở Sổ Cái TK 621 theo kỳ kế toán, dùng để làm cơ sở đối chiếu với sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 621 và là căn cứ để lập Bảng cân đối

tài khoản và Báo cáo tài chính

Biểu sổ 2.4 Sổ cái tài khoản 621.

Công ty Cổ phần ô tô TMT

Địa chỉ: 199B Minh Khai- HBT- HN

Mẫu S03b- DNBan hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621

Số phát sinh

Số dư đầu kì 577NB 05/09 Xuất NVL chính cho sx 1521 21.770.000

582NB 11/09 Xuất NVL phụ cho sx 1522 1.570.000

Trang 27

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Cuối tháng, kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK 154 Số liệu tổng phát sinh Nợ của TK 621 chính là tổng số phát sinh của 3 TK cấp 2 là TK

6211, TK 6212, TK 6213 được lấy từ các sổ chi tiết tương ứng và từ Nhật kí chung

tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ

cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…) Ngoài ra, chi

phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ

BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi

phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công

nhân trực tiếp sản xuất Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công như sau:

+ Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất tiêu chuẩn phân bổ là:

chi phí tiền lương định mức, chi phí tiền lương kế hoạch, giờ công định mức…

+ Đối với tiền lương phụ phân bổ theo tiền lương chính

Trang 28

+ Đối với các khoản trích theo lương thì căn cứ vào tỷ lệ trích quy định để tính theo số tiền lương của công nhân đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối tượng.

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng.

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622

“chi phí nhân công trực tiếp” Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tài khoản này được mở chi tiết theo từng phân xưởng như sau :

TK 6221 : Chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng cabin và lắp ráp

TK 6222 : Chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng hàn

TK 6223 : Chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng sơn

Kết cấu tài khoản 622 như sau :

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực

hiện lao vụ, dịch vụ

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành.

Tài khoản 622 cuối kì không có số dư

2.1.3.3 Chứng từ kế toán.

Hiện nay Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, áp dụng cho tất cả cán bộ công nhân viên trong biên chế

Cuối tháng kế toán đối chiếu từ bảng chấm công của từng phòng ban,

xí nghiệp có xác nhận của trưởng phòng tổ chức hành chính và Tổng Giám đốc Công ty gửi lên phòng tài chính kế toán, phòng kế toán căn cứ vào bảng chấm công sẽ lập lên bảng thanh toán lương

Kế toán lập bảng trích và bảng phân bổ tiền lương, xác định tiền lương, tiền phụ cấp phải trả cho từng đối tượng trong Công ty Bảng phân bổ tiền lương và BHXH thể hiện các khoản chi về tiền lương và các khoản trích trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lý các bộ phận khác, các khoản chi về tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất được

Trang 29

tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí, các khoản trích trên tiền lương được trích theo tỉ lệ 19% lương cấp bậc

Trang 30

Biểu số 2.5 Bảng trích và phân bổ BHXH (TK 622)

Công ty Cổ phần ô tô TMT

Địa chỉ: 199B Minh Khai- HBT- HN

Mẫu S03b- DNBan hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Trang 31

2.1.3.4 Quy trình ghi sổ chi tiết.

Căn cứ vào số liệu trên bảng trích và phân bổ BHXH, kế toán lập các

sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp theo từng phân xưởng và sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp từng loại sản phẩm

Biểu số 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 622_Phân xưởng cabin và lắp ráp.

Công ty Cổ phần ô tô TMT

Địa chỉ: 199B Minh Khai- HBT- HN

Mẫu S03b- DNBan hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Các khoản trích theo lương :

- Kinh phí công đoàn.

- Bảo hiểm xã hội.

- Bảo hiểm y tế.

3382 3383 3383

48.898.552

5.147.216 38.604.120 5.147.216 30/9 Cộng phát sinh Nợ 306.259.352

Kết chuyển chi phí 1541 306.259.352

Số dư cuối kì

Ngày 30 tháng 09 năm 2008 Người lập Kế toán trưởng Tổng Giám đốc

duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu số 2.7 Sổ chi tiết tài khoản 622_Phân xưởng hàn.

Trang 32

Công ty Cổ phần ô tô TMT

Địa chỉ: 199B Minh Khai- HBT- HN

Mẫu S03b- DNBan hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT TK 622PHÂN XƯỞNG HÀN Tháng 09 năm 2008

Các khoản trích theo lương :

- Kinh phí công đoàn.

- Bảo hiểm xã hội.

- Bảo hiểm y tế.

3382 3383 3383

67.540.440

7.109.520 53.321.400 7.109.520 30/9 Cộng phát sinh Nợ 423.016.440

Trang 33

Biểu số 2.8 Sổ chi tiết tài khoản 622_Phân xưởng sơn

Công ty Cổ phần ô tô TMT

Địa chỉ: 199B Minh Khai- HBT- HN

Mẫu S03b- DNBan hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT TK 622PHÂN XƯỞNG SƠN Tháng 09 năm 2008

Các khoản trích theo lương :

- Kinh phí công đoàn.

- Bảo hiểm xã hội.

- Bảo hiểm y tế.

3382 3383 3383

43.153.636

4.542.488 34.068.660 4.542.488 30/9 Cộng phát sinh Nợ 270.278.036

Trang 34

Công ty cổ phần ô tô TMT sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting, dựa trên nguyên tắc ghi sổ Nhật kí chung.

Chi phí NCTT px hàn 6222 67.540.440 Chi phí NCTT px sơn 6223 43.153.636 Phải trả CNV 334 50.397.672 Các khoản trích theo

30/09 K/c chi phí sx

Chi phí NCTT px cabin Chi phí NCTT px hàn Chi phí NCTT px sơn

1542 6221 6222 6223

999.553.828

306.259.352 423.016.440 270.278.036 Cộng chuyển trang sau

Từ các hóa đơn, chứng từ kế toán sẽ nhập dữ liệu vào máy tính và hệ thống phần mềm kế toán sẽ tự lên các Sổ cái có liên quan Công ty mở Sổ Cái

TK 621 theo kỳ kế toán, dùng để làm cơ sở đối chiếu với sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 621 và là căn cứ để lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính

Biểu số 2.10 Sổ cái TK 622.

Trang 35

Công ty Cổ phần ô tô TMT

Địa chỉ: 199B Minh Khai- HBT- HN

Mẫu S03b- DNBan hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622

Người lập Kế toán trưởng Tổng Giám đốc duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Cuối tháng, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK

154 cho các đối tượng chịu chi phí :

Khi hạch toán, chi phí sản xuất chung được chi tiết theo định phí (gồm những chi phí sản xuất gián tiếp, không thay đổi theo số lượng sản phẩm

Trang 36

hoàn thành như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, chi phí quản lý hành chính ở phân xưởng…) và biến phí (gồm những chi phí còn lại, thay đổi theo số lượng sản phẩm hoàn thành).

Tại công ty cổ phần ô tô TMT, chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng.

Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627

“chi phí sản xuất chung” mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ

Kết cấu TK 627 như sau :

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh.

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí và kết chuyển vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang”

Tài khoản 627 cuối kì không có số dư

Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng gồm tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên phân xưởng…

TK 6272: Chi phí vật liệu phát sinh ở phân xưởng: bao gồm NVL xuất phục vụ chung cho bộ phận phục vụ sản xuất tại phân xưởng

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất gồm các khoản chi phí về công cụ dụng cụ mà công ty xuất dùng trong tháng phục vụ sản xuất

TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định phản ánh khấu hao TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất như máy móc, thiết bị, nhà kho…

Trang 37

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm các khoản chi phí phát sinh thuê ngoài phục vụ phân xưởng như chi phí sửa chữa TSCĐ, nước, điện thoại…

TK 6278: Chi phí bằng tiền khác như chi phí hội nghị, tiếp khách, giao dịch của phân xưởng, bộ phận sản xuất

Trang 38

Biểu số 2.11 Bảng trích và phân bổ BHXH (TK 627).

Công ty Cổ phần ô tô TMT

Địa chỉ: 199B Minh Khai- HBT- HN

Mẫu S03b- DNBan hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Trang 39

Biểu số 2.12 Bảng phân bổ NVL - CCDC.(TK 627)

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Trang 40

2.1.4.4 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.

Chi phí sản xuất chung tại công ty được tập hợp theo từng khoản mục, chi tiết cho từng phân xưởng

 Chi phí nhân viên phân xưởng

Tại Công ty tiền lương nhân viên quản đốc được tính theo tỷ lệ 10% lương của công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ 19 % trên tổng tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng được tập hợp theo từng phân xưởng

Chi phí nhân

viên PX =

Lương nhân viên PX +

Tiền ăn ca nhân

Các khoản trích theo lương của nhân viên PXCăn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, cột TK 334, TK 338 và TK 627(chi tiết từng phân xưởng) kế toán tiến hành định khoản :

 Chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ :

Chi phí vật liệu là những chi phí vật liệu xuất dùng cho các phân xưởng

để phục vụ sản xuất như: lốp xe, que hàn, dây thép buộc, ắc quy…kế toán tập hợp toàn bộ chi phí về vật liệu cho từng phân xưởng, từng sản phẩm Tất cả các chi phí này đều được tập hợp và hạch toán vào tài khoản 6272

Căn cứ vào bảng phân bổ NVL - CCDC kế toán tiến hành tập hợp chi phí cho từng phân xưởng

Nợ TK 6272 : 78.970.500

Nợ TK 6273: 85.600.905

Có TK 152: 78.970.500

Có TK 153: 85.600.905

Ngày đăng: 26/05/2015, 10:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “ Kế toán tài chính” Chủ biên: PGS.TS.PHẠM QUANG 2. Giáo trình “ Lý thuyết hạch toán kế toán”Chủ biên: PGS.TS.NGUYỄN THỊ ĐÔNG Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Kế toán tài chính"” Chủ biên: "PGS.TS.PHẠM QUANG"2. Giáo trình “ "Lý thuyết hạch toán kế toán"”Chủ biên
3. Giáo trình “Phân tích hoạt động kinh doanh” - Nhà XB Thống kê - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
4. Giáo trình “Kế toán quốc tế” Chủ biên: PGS.TS.NGUYỄN MINH PHƯƠNG PGS.TS.NGUYỄN THỊ ĐÔNG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quốc tế"” Chủ biên
5. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam – NXB Tài chính, 2006 Khác
6. Thông tư 89/2002/TT-BTC, Bộ Tài chính Khác
7. Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 15, NXB Tài chính, 2006 Khác
8. Hướng dẫn thực hành kế toán tài chính, PGS TS Vừ Văn Nhị, NXB Tài chính, 2006 Khác
9. Tài liệu kế toán chi phí sản xuất ô tô, công ty cổ phần ô tô TMT, tháng 9/2008 Khác
10. Web: www.tapchiketoan.com 11. Web: www.tailieu.vn Khác
12. Luận văn K42, K47 của trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT Ô TÔ CỬU LONG. - luận văn kế toán  Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT
Sơ đồ 1.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT Ô TÔ CỬU LONG (Trang 10)
Sơ đồ 1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÀ MÁY Ô TÔ CỬU LONG. - luận văn kế toán  Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT
Sơ đồ 1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÀ MÁY Ô TÔ CỬU LONG (Trang 11)
Sơ đồ 1.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT. - luận văn kế toán  Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT
Sơ đồ 1.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT (Trang 14)
Biểu số 2.1. Bảng phân bổ Nguyên vật liệu.(TK 621) - luận văn kế toán  Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT
i ểu số 2.1. Bảng phân bổ Nguyên vật liệu.(TK 621) (Trang 22)
Biểu số 2.5. Bảng trích và phân bổ BHXH (TK 622) - luận văn kế toán  Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT
i ểu số 2.5. Bảng trích và phân bổ BHXH (TK 622) (Trang 30)
Biểu số 2.11. Bảng trích và phân bổ BHXH (TK 627). - luận văn kế toán  Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT
i ểu số 2.11. Bảng trích và phân bổ BHXH (TK 627) (Trang 38)
Biểu số 2.12. Bảng phân bổ NVL - CCDC.(TK 627) - luận văn kế toán  Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT
i ểu số 2.12. Bảng phân bổ NVL - CCDC.(TK 627) (Trang 39)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - luận văn kế toán  Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 42)
Biểu số 2.15. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung. - luận văn kế toán  Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT
i ểu số 2.15. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 45)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH - luận văn kế toán  Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH (Trang 56)
Biểu số 3.2: Bảng kê hóa đơn vật tư mua xuất dùng thẳng - luận văn kế toán  Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT
i ểu số 3.2: Bảng kê hóa đơn vật tư mua xuất dùng thẳng (Trang 73)
Biểu số 3.3: Bảng kê xuất vật tư ngày 26/9/2008: - luận văn kế toán  Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ô tô tải tại Công ty cổ phần ô tô TMT
i ểu số 3.3: Bảng kê xuất vật tư ngày 26/9/2008: (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w