1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7

102 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 9,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một trong những biểu bảng được thiết lập đểlưu trữ thông tin về điểm của hs như sau:Hình 1 _SGK/4 GV: dùng bảng phụ minh họa H1 _SGK/4 GV: Tác dụng của việc quản lí điểm của học sinh t

Trang 1

Ngày Soạn: 18/8/2011

Tiết theo PPCT: 01

§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết khái niệm CSDL

2 Kĩ năng: Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL.

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng

ngày

II chuÈn bÞ:

1.Chuẩn bị của giáo viên:Bảng phụ, sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:Không

3 Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài toán quản lí

GV: Đặt câu hỏi:

Theo em để quản lí thông tin về điểm của

học sinh trong một lớp em nên lập danh sách

chứa các cột nào?

GV: Gợi ý: Để đơn giản vấn đề cột điểm nên

tượng trưng một vài môn VD: Stt, hoten,

ngaysinh, giới tính, đòan viên, tóan, lý, hóa,

văn, tin

HS: Suy nghĩa và trả lời câu hỏi

Để quản lí thông tin về điểm của học sinh trong

một lớp ta cần cột Họ tên, giới tính, ngày sinh,

địa chỉ, tổ, điểm toán, điểm văn, điểm tin

1. Bài toán quản lí:

- Bài toán quản lí là bài toán phỏ biến trongmọi hoạt động kinh tế - xã hội Một xã hộingày càng văn minh thì trình độ quản lí các tổchức hoạt động trong xã hội đó ngày càng cao.Công tác quản lí chiếm phần lớn trong các ứngdụng của tin học

- Để quản lý học sinh trong nhà trường, người

ta thường lập các biểu bảng gồm các cột, hàng

để chứa thông tin cần quản lý

- Một trong những biểu bảng được thiết lập đểlưu trữ thông tin về điểm của hs như sau:(Hình 1 _SGK/4)

GV: (dùng bảng phụ minh họa H1 _SGK/4)

GV: Tác dụng của việc quản lí điểm của học

sinh trên máy tính là gì?

-HS: Dễ cập nhật thông tin của học sinh, lưu trữ

khai thác và phục vụ thông tin quản lí của nhà

- Việc tạo lập hồ sơ không chỉ đơn thuần là đểlưu trữ mà chủ yếu là để khai thác, nhằm phục

vụ các yêu cầu quản lí cảu nhà trường

Hoạt động 2: Tìm hiểu các công việc thường

gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức

2 Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức.

Trang 2

GV: Em hãy nêu lên các công việc thường gặp

khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

1 Tạo lập hồ sơ đối tượng cần quản lý

2 Cập nhật hồ sơ như thêm, xóa, sửa hồ sơ

3 Khai thác hồ sơ như tìm kiếm, sắp xếp, thống

kê, tổng hợp, in ấn,…

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Mục đích cuối cùng của việc tạo lập, cập

nhật, khai thác hồ sơ là phục vụ hỗ trợ cho quá

trình lập kế hoạch, ra quyết định xử lí công việc

của người có trách nhiệm

VD: Cuối năm học, nhờ các thống kê, báo cáo

vè phân loại học tập mà Hiệu trưởng ra quyết

định thưởng cho những hs giỏi,

Công việc quản lí tại mỗi nơi, mỗi lĩnh vực

có những đặc điểm riêng về đối tượng quản lícũng như về phương thức khai thác thông tin.Công việc thường gặp khi xử lí thông tin baogồm: tạo lập, cập nhật và khai thác hồ sơ

- Dựa vào yêu cầu quản lí thông tin của chủthể để xác định cấu trúc hồ sơ VD: ở hình 1,

hồ sơ của mỗi học sinh là một hàng có 11thuộc tính

- Thu thập, tập hợp thông tin cần thiết cho hồ

sơ từ nhiều nguồn khác nhau và lưu trữ chúngtheo đúng cấu trúc đã xác định VD; hồ sơ lớpdưới, kết quả điểm thi học kì các môn học,

b) Cập nhật hồ sơ:

Thông tin lưu trữ trong hồ sơ cần được cậpnhật để đảm bảo phản ánh kịp thời, đúng vớithực tế

Một số việc thường làm để cập nhật hồ sơ:

- Sửa chữa hồ sơ;

- Bổ sung thêm hồ sơ;;

- Xóa hồ sơ.

c) Khai thác hồ sơ:

Việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ sơ là đểkhai thác chúng, phục vụ cho công việc quảnlí

Khai thác hồ sơ bao gồm các công việcchính sau:

- Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đóphù hợp với yêu cầu quản lí của tổ chức VD:sắp xếp theo bảng chữ cái của tên học sinh,theo điểm của môn học nào đó,

- Tìm kiếm là việc tra cứu các thông tinthỏa mãn một số yêu cầu nào đó VD: tìm họtên hs có điểm môn Tin cao nhất,

- Thống kê là cách khai thác hồ sơ dựa trêntính toán để đưa ra các thông tin đặc trưng VD: Xác định điểm cao nhất, thấp nhất mônTin,

- Lập báo cáo là việc sử dụng các kết quảtìm kiếm, thống kê, sắp xếp các bộ hồ sơ đểtạo lập một bộ hồ sơ mới có nội dung và cấutrúc khuôn dạng theo một yêu cầu nào đó VD:danh sách HSG của lớp,

4 Củng cố.

Qua bài học yêu cầu học sinh cần nắm được:

Trang 3

- Các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản;

- Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức

5 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Trả lời câu hỏi 1 – SGK 16

- Xem trước §1 Một số khái niệm cơ bản - Mục 3a, b

1 Kiến thức Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống;

2 Kĩ năng: Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL.

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng

ngày

II CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu một ứng dụng CSDL của một tổ chức mà em biết?

- Trong CSDL đó có những thông tin gì?

- CSDL phục vụ cho những đối tượng nào, về vấn đề gì?

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ

liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

GV: Treo bảng phụ hình 1 SGK trang 4

Qua thông tin có trong hồ sơ lớp: Tổ trưởng cần

quan tâm thông tin gì? Lớp trưởng và bí thư

muốn biết điều gì?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

GV: Tổng hợp: Có nhiều người cùng khai thác

CSDL và mỗi người có yêu cầu, nhiệm vụ

riêng

GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu điểm gì so với

một dữ liệu lưu trên giấy?

HS: Dữ liệu lưu trên máy tính được lưu trữ ở bộ

nhớ ngoài có khả năng lưu trữ dữ liệu khổng lồ,

tốc độ truy xuất và xử lí dữ liệu nhanh chóng và

chính xác

GV: Nhằm đáp ứng được nhu cầu trên, cần

thiết phải tạo lập được các phương thức mô tả,

các cấu trúc dữ liệu để có thể sử dụng máy tính

3 Hệ cơ sở liệu:

a) Khái niệm CSDL và hệ quản trị CSDL

Để đáp ứng các yêu cầu khai thác thông tin,phải tổ chức thông tin thành một hệ thống với

sự trợ giúp của máy tính điện tử

Trang 4

trợ giúp đắc lực cho con người trong việc lưu

trữ và khai thác thông tin

GV: Thế nào là cơ sở dữ liệu?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Có nhiều định nghĩa khác nhau về CSDL,

nhưng các định nghĩa đều phải chứa 3 yếu tố cơ

bản:

- Dữ liệu về hoạt động của một tổ chức;

- Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài;

- Nhiều người khai thác.

GV: Phần mềm giúp người sử dụng có thể tạo

CSDL trên máy tính gọi là gì?

HS: hệ quản trị,

GV: Để tạo lập, lưu trữ và cho phép nhiều

người có thể khai thác được CSDL, cần có hệ

thống các chương trình cho phép người dùng

giao tiếp với CSDL

GV: Hiện nay có bao nhiêu hệ quản trị CSDL?

HS: Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều

người biết đến là MySQL, SQL, Microsoft

Access, Oracle,

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 SGK

GV: Hình 3 trong SGK đơn thuần chỉ để minh

họa hệ CSDL bao gồm CSDL và hệ QTCSDL,

ngoài ra phải có các chương trình ứng dụng để

việc khai thác CSDL thuận lợi hơn

Khái niệm CSDL:

Một CSDl (Database) là một tập hợp các

dữ liệu có liên quan với nhau,chứa thông tin

của một tổ chức nào đó (như một trường học, một ngân hàng, một công ti, một nhà máy, ),

được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người

dùng với nhiều mục đích khác nhau.

VD: Hồ sơ lớp trong hình 1 khi được lưutrữ ở bộ nhớ ngoài của máy tính có thể xem làmột CSDL, hầu hết các thư viện ngày nay đều

có CSDL, hãng hàng không quốc gia ViệtNam có CSDL chứa thông tin về các chuyếnbay,

Khái niệm hệ QTCSDL:

Là phần mềm cung cấp mi trường thuận lợi

và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị CSDL (Database Management System).

Chú ý: - Người ta thường dùng thuật ngữ hệ

cơ sở dữ liệu để chỉ một CSDL cùng với hệ

QTCSDL và khai thác CSDL đó

- Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máytính cần phải có:

+ Cơ sở dữ liệu;

+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu;

+ Các thiết bị vật lí (máy tính, đĩa cứng,mạng, )

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ứng dụng

GV: Việc xây dựng, phát triển và khai thác các

hệ CSDL ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn

trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo

- Cơ sở sản xuất cần quản lí dây chuyền thiết

bị và theo dõi việc sản xuất các sản phẩm trongcác nhà máy, hàng tồn trong kho hay trong cửahàng và các đơn đặt hàng

- Tổ chức tài chính cần lưu thông tin về cổphần, tình hình kinh doanh mua bán tài chínhnhư cổ phiếu, trái phiếu, …

- Các giao dịch qua thể tín dụng cần quản líviệc bán hàng bằng thẻ tín dụng và xuất ra báocáo tài chính định kì

- Hãng hàng không cần quản lí các chuyếnbay, việc đăng kí vé và lịch bay,…

Trang 5

- Tổ chức viễn thông cần ghi nhận các cuộcgọi, hóa đơn hàng tháng, tính toán số dư chocác thể gọi trả trước,…

- Vui chơi giải trí,……

4 Củng cố

- Các khái niệm về CSDL, hệ quản trị CSDL và hệ CSDL

- Vai trò của CSDL trong xã hội hiện đại

- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

5 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Trả lời câu hỏi 4 - SGK 16

1 Kiến thức: - Biết khái niệm hệ QTCSDL;

- Biết các chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuấtthông tin;

2 Kỹ năng: Biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày.

II CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu1: Trình bày định nghĩa của hệ quản trị cơ sở dữ liệu? So sánh sự khác nhau giữa CSDL

và hệ QTCSDL ?

Câu 2: Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL? Lấy ví dụ đối với tính cấu trúc và tính toàn vẹn?

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các chức năng của

hệ quản trị cơ sở dữ liệu

GV: Nhắc lại khái niệm hệ QTCSDL?

HS: Trả lời câu hỏi

Là phần mềm cung cấp môi trường thuận

lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai

thác thông tin của CSDL được gọi là hệ quản

trị CSDL (Database Management System).

Trang 6

Có 3 chức năng:

a) Cung cấp cách tạo lập cơ sở dữ liệu

b) Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu

c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển

việc truy cập vào dữ liệu

GV: Trong Pascal để khai báo biến i, j là kiểu

số nguyên, k là kiểu số thực để dùng trong

chương trình em làm thế nào?

HS: Var i, j: integer; k: real;

GV: Cũng trong Pascal để khai báo cấu trúc

bản ghi Học sinh có 9 trường: hoten, ngaysinh,

gioitinh, doanvien, toan, ly, hoa, van, tin:

HS: Type Hocsinh = record;

GV: Thế nào là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu?

HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi:

• Do hệ quản trị CSDL cung cấp cho

HS: - Khai báo kiểu dữ liệu và cấu trúc dữ liệu

- Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu

GV: Thế nào là ngôn ngữ thao tác dữ liệu?

HS: Là ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu

cầu cập nhật hay khai thác thông tin

GV: Các thao tác dữ liệu?

HS: - Xem nội dung dữ liệu

- Cập nhật dữ liệu (nhập, sửa, xóa dl).

- Khai thác dữ liệu (sắp xếp, tìm kiếm, kết

xuất báo cáo, )

GV: Chỉ có những người thiết kế và quản lí

CSDL mới được quyền sử dụng các công cụ

này Người dùng chỉ nhìn thấy và thực hiện

được các công cụ ở a, b

a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL

Một hệ QTCSDL phải cung cấp một môitrường cho người dùng dễ dàng khai báo kiểu

dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thôngtin và các ràng buộc trên dữ liệu Để thựchiện được chức năng này, mỗi hệ QTCSDL

cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.

b) Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu

Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầucập nhật hay tìm kiếm, kết xuất thông tin

được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu.

Thao tác dữ liệu gồm:

- Cập nhật (nhập, sửa, xoá dữ liệu);

- Khai thác (tìm kiếm, kết xuất DL)

c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào dữ liệu

Để góp phần đảm bảo được các yêu cầuđặt ra cho một hệ CSDL, hệ QTCSDL phải

có các bộ chương trình thực hiện nhữngnhiệm vụ sau:

- Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn chặn

sự truy cập không được phép

- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu;

- Tổ chức và điều khiển các truy cập đồngthời để bảo vệ các ràng buộc toàn vẹn vàtính nhất quán;

- Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứnghay phần mềm;

- Quản lí các mô tả dữ liệu

4 Củng cố

- Các chức năng của hệ quản trị CSDL

- Hoạt động của một hệ quản trị CSDL

Trang 7

5 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 – SGK 20

- Xem trước §2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - Mục 3, 4.

1 Kiến thức: Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL.

2 Kỹ năng: Biết các bước xây dựng CSDL

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ;

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Vì sao hệ QTCSDL lại có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãycho VD minh họa?

3 Tiến trình bài học:

GV: Đặt vấn đề: Liên quan đến hoạt động của

một hệ CSDL, có thể kể đến bao vai trò khác

nhau của con người

Hoạt động 1 Vai trò của con người khi làm

việc với hệ cơ sở dữ liệu

GV: Nhiệm vụ của người quản trị CSDL?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- Thiết kế và cài đặt CSDL, hệ QTCSDL, và

các phần mềm có liên quan

- Cấp phát các quyền truy cập CSDL

- Duy trì các hoạt động hệ thống nhằm thỏa

mãn các yêu cầu của các ứng dụng và của

người dùng

3 Vai trò của con người khi làm việc với hệ

cơ sở dữ liệu:

a) Người quản trị cơ sở dữ liệu

Là một người hay nhóm người được traoquyền điều hành CSDL

Nhiệm vụ của người quản trị CSDL:

- Quản lí các tài nguyên của CSDL, hệQTCSDL, và các phần mềm có liên quan

- Tổ chức hệ thống: phân quyền truy cập chongười dùng, đảm bảo an ninh cho hệ CSDL.Nâng cấp hệ CSDL: bổ sung, sửa đổi để cảitiến chế độ khai thác, nâng cao hiệu quả sửdụng

- Bảo trì CSDL: thực hiện các công việc bảo

Trang 8

GV: Vai trò của người lập trình ứng dụng?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

GV: Người dùng thường được phân thành

GV: Đặt vấn đề: Việc xây dựng CSDL của

một tổ chức được tiến hành theo các bước:

Bước 1: Khảo sát;

Bước 2: Thiết kế;

Bước 3: Kiểm thử

HS: Lắng nghe và ghi bài đầy đủ

GV: Theo em bước khảo sát ta cần thực hiện

những công việc gì?

HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi

GV: Giới thiệu bước thiết kế CSDL

HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài

GV: Giới thiệu bước kiểm thử

HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài

4 Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu Bước 1: Khảo sát

- Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí

- Xác định và phân tích mối liên hệ các dữliệu cần lưu trữ

- Phân tích các chức năng cần có của hệthống khai thác thông tin, đáp ứng các yêucầu đặt ra

- Xác định khả năng phần cứng, phần mềm cóthể khai thác, sử dụng

5 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Trả lời câu hỏi 4, 5, 6 – SGK 20

- Chuẩn bị tiết Bài tập.

Ngày…… tháng…… năm 2011

Ký duyệt GA tuần

Trang 9

- Biết xác định những việc cần làm trong hoạt động quản lí của một công việc đơn giản.

- Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng CSDL đơn giản

2 Kĩ năng: Bớc đầu hình thành kĩ năng t duy khảo sát thực tế cho ứng dụng của CSDL.

II CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giỏo viờn: Giỏo ỏn, Sỏch GK Tin 12, máy tính, mỏy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh: Sỏch GK tin 12, vở ghi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Gv: Gọi đại diện nhóm lên bảng

Nhóm khác trao đổi bổ sung

GV: Nhận xét phần bài làm của Hs

GV: Gợi ý và hớng dẫn hs

Hs: Làm bài theo nhóm

Gv: Gọi đại diện nhóm lên bảng

Nhóm khác trao đổi bổ sung

GV: Nhận xét phần bài làm của Hs

GV: Gợi ý và hớng dẫn học sinh

Hs: Làm bài theo nhóm

Gv: Gọi đại diện nhóm lên bảng

Nhóm khác trao đổi bổ sung

GV: Nhận xét phần bài làm của Hs

GV: Gợi ý và hớng dẫn hs trên cơ sở đã thảo

luận ở bài 3

Gv: Gọi đại diện nhóm lên bảng

Nhóm khác trao đổi bổ sung

GV: Nhận xét phần bài làm của Hs

Bài 1.

Tìm hiểu nội quy th viện, thẻ th viện, phiếu

m-ợn sách, sổ quản lí sách của th viện trờngTHPT

Bài 4 Theo em CSDL th viện của trờng em cần

những bảng nào? mỗi bảng cần những cột nào

4 Củng cố và luyện tập:

Yờu cầu cỏc em về nhà đọc và nghiờn cứu bài HQTCSDL

Ngày…… thỏng…… năm 2011

Ký duyệt GA tuần

Trang 10

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ (hoặc máy

chiếu), tổ chức hoạt động theo nhóm nhỏ

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi, hoạt động theo nhóm nhỏ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GV: Dùng máy chiếu hoặc bảng phụ ra đề để học

sinh theo dõi bài tập của mình

HS: Theo dõi bài tập, từng nhóm thảo luận nội dung

đã được GV phân công

Nội dung đề số 1 và đề số 2 được ghitrong bảng phụ hoặc được trình chiềubằng máy chiếu

Là GVChủ nhiệm

tiết/năm

Hệ sốlương

Trang 11

75 Minh Châu 3/5/75 Nữ K Toán 620 2.90

a) Với hồ sơ trên, theo em có thể thống kê và tổng hợp những gì?

b) Em hãy đưa ra hai ví dụ về khai thác dữ liệu phải sử dụng dữ liệu của nhiều cá thể?

c) Hai yêu cầu tìm kiếm thông tin với điều kiện phức tạp?

Câu 2: Khi dữ liệu ở câu 1 được lưu trong RAM có thể được xem là một CSDL đơn giản không?

Vì sao?

Câu 3: Sau khi thực hiện tìm kiếm thông tin trong một tệp hồ sơ học sinh, khẳng định nào sau

đây là sai?

a) Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi;

b) Tệp hồ sơ có thể xuất hiện trong hồ sơ mới;

c) Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhưng những thông tin tìm thấy đã được lấy ra nên không còn trong những hồ sơ tương ứng;

d) Những hồ sơ tìm được sẽ không còn trên tệp vì người ta đã lấy thông tin ra

Nội dung đề số 2

Câu1: Cho hồ sơ lớp như hình dưới, em hãy cho biết:

a) Ai có thể là người tạo lập hồ sơ?

b) Những ai có quyền sửa chữa hồ sơ và thường sửa chữa những thông tin gì?

Câu 2: Bài tập 3 trong SGK trang 16.

Giả sử phải xây dựng một CSDl để quản lí mượn/ trả sách ở thư viện, theo em cần phải lưutrữ những thông tin gì? Em hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí củangười thủ thư

Hoạt động 2: Thực hiện bài tập.

GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội dung đã

thảo luận:

HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày các nội

dung đã thảo luận

GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng góp

là một số thông tin có thể khai thác:

- Có bao nhiêu thầy giáo và cô giáo trongtrường;

- Số giáo viên là chủ nhiệm lớp;

Số giáo viên dạy một môn nào đó (vd Văn,toán , tin, );

- Tổng số tiết dạy của giáo viên trong trường;

- Có bao nhiêu giáo viên tuổi đời dưới 30, b) Ví dụ khai thác thông tin của nhiều cá thể:

- Tổng số tiết của các giáo viên môn toán;

- Tính số tiết trung bình của các giáo viên trongtrường

c) Ví dụ tìm giáo viên môn Toán dạy nhiều tiếtnhất;

Tìm GV môn Tin có hệ số lương cao nhất

Bài 2: Không thể coi là CSDL được vì khi tắt

máy thông tin trong RAM sẽ bị mất, không thểkhai thác dữ liệu nhiều lần và lâu dài theo thời

Trang 12

GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội dung đã

thảo luận:

HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày các nội

dung đã thảo luận

GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng góp

và đưa ra kết luận

HS: Quan sát và ghi chép

GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội dung đã

thảo luận:

HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày các nội

dung đã thảo luận

GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng góp

và đưa ra kết luận

HS: Quan sát và ghi chép

GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội dung đã

thảo luận:

HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày các nội

dung đã thảo luận

GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng góp

và đưa ra kết luận

HS: Quan sát và ghi chép

GV: Hướng dẫn HS làm bài 2

GV: Theo em khi xây dựng một CSDL để quản

lí mượn/ trả sách cần quan tâm tới các đối

tượng nào?

HS: Suy nghĩ thảo luận và trả lời câu hỏi

CSDL thư viện có thể có các đối tượng là:

người mượn, sách, tác giả,

GV: Với mỗi đối tượng trên cần quản lí những

thông tin gì?

Hs: Thảo luận và đưa ra câu trả lời

GV: Em hãy cho biết những việc phải làm để

đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

gian Thông tin của CSDL nhất thiết phải đượclưu trữ ở bộ nhớ ngoài

Bài 3: B, C, D là sai Vì trong máy tính việc

tìm kiếm hồ sơ tương tự như tra từ điển, vì vậy điều khẳng định A là đúng Thông tin tìm thấy

sẽ được sao chép để hiện thị lên màn hình hay ghi ra đĩa, thẻ nhớ USB, Vì vậy, không có việc thêm hồ sơ hay thông tin bị mất

Câu 1: Với hồ sơ lớp như trên:

a) Người tạo lập hồ sơ có thể là Ban Giámhiệu, giáo viên chủ nhiệm lớp hoặc người đượcBGH phân công tạo lập hồ sơ

b) Cập nhật hồ sơ: Các giáo viên bộ môn (cậpnhật điểm), giáo viên chủ nhiệm (cần nhận xétđánh giá cuối năm)

Câu 2: Tùy theo thực trạng thư viện trường,

các thông tin chi tiết có thể khác nhau Nóichung, CSDL thư viện có thể có các đối tượnglà: người mượn, sách, tác giả, hóa đơn nhập,biên bản giải quyết sự cố mất sách, đền bùsách, biên bản thanh lí,

* Thông tin về từng đối tượng có thể như sau:

- Người mượn (HS): số thẻ, họ và tên, ngàysinh, giới tính, lớp, địa chỉ, ngày cấp thẻ, ghichú,

- Sách: Mã sách, tên sách, loại sách, nhà XB,năm XB, giá tiền, mã tác giả;

- Tác giả: Mã tác giả, họ và tên tác giả, ngàysinh, ngày mất,

- Đền bù: Số hiệu biên bản đền bù, mã sách, sốlượng đền bù, tiền đền bù,

- Phiếu mượn (quản lí việc mượn sách): Mãthẻ, số phiếu, ngày mượn, ngày cần trả, mãsách, số lượng sách mượn,

* Những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư:

- Cho mượn: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn,tìm sách trong kho, ghi sổ trả/ mượn và traosách cho học sinh mượn;

- Nhận sách trả: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn,đối chiếu sách trả và phiếu mượn, ghi sổ mượn/trả, ghi sự cố sách trả quá hạn hoặc hư hỏng(nếu có), nhập sách về kho,

Trang 13

- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL;

2 Kỹ năng: Biết các bước xây dựng CSDL.khi làm việc với hệ CSDL.

3 Thái độ: Học sinh ý thức tự học và học tập nhóm.

II CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HS: Thực hiện phân chia nhóm theo yêu cầu

của giáo viên

GV: Ra bài tập cho học sinh

Yêu cầu: Nhóm 1+4 làm đề 1;

Nhóm 2+3 làm đề 2

GV: Dùng bảng phụ ra đề để học sinh theo

dõi bài tập của mình

HS: Theo dõi bài tập, từng nhóm thảo luận nội

dung đã được GV phân công

Đề bài tập 1 và bài tập 2 được viết lên bảnghoặc viết bằng bảng phụ

Nội dung đề 1:

Câu 1 Hệ QTCSDL trực tiếp thực hiện những việc nào trong các việc được nêu dưới đây?

A Xóa tệp khi có yêu cầu của người dùng;

B Tiếp nhận yêu cầu của người dùng, biến đổi và chuyển giao yêu cầu đó cho hệ điều hành ởdạng thích hợp;

C Xác lập quan hệ giữa bộ xử lí truy vấn và bộ quản lí dữ liệu;

D Xác lập quan hệ giữa yêu cầu tìm kiếm, tra cứu với dữ liệu lưu ở bộ nhớ ngoài

Câu 2 Với một hệ QTCSDL, điều khẳng định nào dưới đây là sai?

A Người lập trình ứng dụng buộc phải hiểu sâu mức thể hiện vật lí của CSDL;

B Người lập trình ứng dụng có nhiệm vụ cung cấp các phương tiện mở rộng khả năng dịch vụcủa hệ QTCSDL;

C Người lập trình ứng dụng không được phép đồng thời là người quản trị hệ thống vì như vậy

vi phạm quy tắc an toàn và bảo mật;

D Người lập trình ứng dụng cần phải nắm vững ngôn ngữ CSDL

Trang 14

Câu 3 Có thể thay đổi người quản trị CSDL được không? Nếu được cần phải cung cấp những gì cho người thay thế?

Nội dung đề 2

Câu 1 Câu nào sau đây về hoạt động của một hệ QTCSDL là sai?

A Trình ứng dụng tương tác với hệ QTCSDL thông qua bộ xử lí truy vấn;

B Có thể tạo các truy vấn trên CSDL dựa vào bộ xử lí truy vấn;

C Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL tương tác với bộ quản lí tệp của hệ điều hành để quản lí,điều khiển việc tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệu trên các tệp của CSDL;

D Bộ quản lí tệp nhận các yêu cầu truy xuất từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp dữ liệu cho bộtruy vấn theo yêu cầu;

E Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL quản lí trực tiếp các tệp CSDL

Câu 2 Qui trình nào trong các qui trình dưới đây là hợp lí khi tạo lập hồ sơ cho bài toán quản lí?

A Tìm hiểu bài toán -> Tìm hiểu thực tế -> xác định dữ liệu -> tổ chức dữ liệu -> nhập dữ liệu

- Tìm hiểu thực tế là tìm hiểu các tài liệu hồ sơ, chứng từ, sổ sách lien quan;

- Xác định dữ liệu: xác định các đặc điểm cảu dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu;

- Tổ chức dữ liệu theo cấu trúc đảm bảo các ràng buộc (tạo cấu trúc dữ liệu)

Câu 3 Vì sao các bước xây dựng CSDL phải lặp lại nhiều lần?

Hoạt động 2: Thực hiện bài tập.

GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội dung đã thảo luận:

HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày các nội dung đã thảo luận

GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng góp và đưa ra kết luận

Trang 15

- Biết 4 đối tợng chính: bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo.

2 Kĩ năng: Hiểu được chức năng và cỏc đối tượng của Access

3 Thỏi độ: Học sinh ham thớch mụn học để cú hiểu biết kĩ năng sử dụng Access

II CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giỏo viờn: Giỏo ỏn, Sỏch GK Tin 12, Sỏch GV Tin 12

2 Chuẩn bị của học sinh: Sỏch GK tin 12, vở ghi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 2: Khả năng của access

GV: Theo em Access có những khả năng nào?

GV: Gợi ý yêu cầu HS suy nghĩ, đứng tại chổ

- Để quản lí một lớp GV chủ nhiệm phải tạo

bảng bao gồm các thông tin về các đối tợng học

sinh cần quản lí lu vào hồ sơ lớp để cuối mối

học kì căn cứ vào các kết quả đánh giá học lực

sinh Giớitính Địa chỉ

Hoạt động 3: Các loại đối tợng của Access

GV: Theo em Access có những đối tợng chính

nào?

GV: Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

GV: Gợi ý có 4 đối tợng chính, yêu cầu HS trả

lời câu hỏi

HS 1: Trả lời

HS 2: Nhận xét

GV: Nhận xét và kết luận

GV: theo em muốn xây dựng phần mềm quản

lý học sinh cần những yếu tố nào ?

3 Các loại đối tợng chính của Access

a) Các loại đối tợng chính:

- Bảng (table) Dùng để lu dữ liệu, mỗi bảngchứa thông tin về một chủ thể xác định và baogồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin

về một cá thể xác định của chủ thể đó

- Mẫu hỏi (Query) Dùng để sắp xếp, kết xuất

và tìm kiếm dữ liệu xác định từ một hoặc nhiềubảng

- Biểu mẫu (form) Giúp ta tạo dao diện thuậntiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin

Báo cáo (report) Đợc thiết kế để định dạng,tính toán tổng hợp các dự liệu đợc chọn và inra

b) Ví dụ : Xây dựng phần mềm quản lý học sinh

Trang 16

4 Củng cố

- Cỏc đối tượng của Access

5 Cõu hỏi và bài tập về nhà

- Thực hành cỏc thao tỏc đó học

- Trả lời cõu hỏi 1, 2, 3 (SGK - 33)

- Xem trước phần cũn lại

- Biết 2 chế độ làm việc: chế độ thiết kế (l m việc với cấu trúc ) và chế độ làm việc với DL.à

2 Kĩ năng: Thực hiện đợc khởi động và ra khỏi access.

3 Thỏi độ: Học sinh ham thớch mụn học để cú hiểu biết kĩ năng sử dụng Access

II CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giỏo viờn: Giỏo ỏn, Sỏch GK Tin 12, Sỏch GV Tin 12

2 Chuẩn bị của học sinh: Sỏch GK tin 12, vở ghi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Cách 1: Từ bản chọ start chọn start - all

programs - Microsoft Access

- Cách 2: Nháy đúp vào biểu tợng Access trên

màn hình

GV: Yêu cầu HS thực hiện lại các thao tác của

GV

GV: Mở dao diện màn hình Access cho học

sinh quan sát và gới thiệu chi tiết cách tạo cơ sở

dữ liệu mới

GV: gợi ý chọn lệnh file - new mà hình làm

việc của access sẽ mở khung New File

GV: Chọn Blank Database xuất hiện hộp thoại

File New Database

4.Một số thao tác cơ bản

a) Khởi động Access

- Start / Programs / Access hay Start /Programs /MicroSoft Office/ Microsoft Access2003

- Nhỏy đỳp vào biểu tượng b) Tạo CSDL mới

1 Chọn lệnh File  New (Ctrl_N)

Trang 17

GV: Yêu cầu HS lên làm lại các thao tác của

GV

GV: Trong hộp thoại File New Database chọ vị

trí lu tập và nhập tên têp CSDL mới sau đó

nháy vào nut create để xác nhận tạo tệp

GV: Yêu cầu HS lên làm lại các thao tác của

GV vừa làm

GV: Có 2 cách để thực hiện:

- Cách 1: Nháy chuột lên tên của CSDL nêu só

trong khung New file

- Cách 2: Chọn File - Open rồi tìm nháy đúp

vào CSDL khi đó xuất hiện cửa sổ CSDL vừa

mở

HS : Chú ý quan sát các thao tác của GV:

GV: Yêu cầu học sinh lên làm lại các thao tác

HS : Chú ý quan sát các thao tác của GV:

GV: Yêu cầu học sinh lên làm lại các thao tác

GV vừa làm

2 Chọn Blank Database

3 Chọn vị trớ lưu tệp trong hộp thoại

File New Database

c) Mở cơ sở dữ liệu đã có:

- Nhỏy đỳp tờn của CSDL (nếu cú trờn mànhỡnh)

- Hoặc File  Open  Chọn CSDL cần mở.

Lỳc đú xuất hiện cửa sổ như sau:

d) Kết thúc phiên làm việc với Access

* Kết thỳc làm việc với Access: một trong cỏc

Lưu ý: khi thực hiện đúng cửa sổ Access thỡ

Access luụn nhắc nhở lưu lại

Hoạt động 2: Làm việc với các đối tợng

GV: Mỗi phần mềm đều cú cỏch làm việc

riờng, ta cần nhớ rừ khi làm việc với cỏc phần

mềm này

5 Làm việc với các đối tợng

a) Chế độ làm việc với các đối tợng

Chế độ thiết kế (Design View): trong chế

độ này ta cú thể tạo mới bảng, biểu mẫu,

Trang 18

GV: trờn Access cú mấy chế độ làm việc

HS: trả lời, hs khỏc bổ sung

GV: chốt lại

GV: Cũng như cỏc hệ QT CSDL khỏc, việc tạo

cỏc đối tượng cú nhiều cỏch, nhưng tựu trung

chỉ cú 3 cỏch chớnh: dựng thuật sĩ, tự thiết kế và

kết hợp cả hai cỏch trờn Đõy là một ưu điểm

của cỏc hệ QT CSDL Việc tự thiết kế đũi hỏi

người sử dụng phải am hiểu rộng Trong phạm

vi chương trỡnh 12 ta chỉ dừng ở chế độ dựng

thuật sĩ

mẫu hỏi, bỏo cỏo,… hoặc thay đổi Nỳtlệnh

Chế độ trang dữ liệu (Data Sheet View):

chế độ này hiển thị dữ liệu dạng bảng, chophộp làm việc trực tiếp với dữ liệu nhưxem, xúa hay thay đổi, thờm dữ liệu mới.Nỳt lệnh

Chế độ biểu mẫu (Form View): chế độ

này dựng để làm việc với biểu mẫu

• Ta cú thể chuyển đổi giữa chế độ thiết kế

và trang dữ liệu

b) Tạo đối tợng mới.

• Dựng cỏc mẫu dựng sẵn (thuật sĩ Wizard);

• Người dừng tự thiết kế;

• Kết hợp cả hai cỏch trờn

Thuật sĩ (Wizard) là chương trỡnh hướng dẫn

từng bước giỳp nhanh chúng tạo được cỏc đốitượng của CSDL từ cỏc mẫu dựng

4 Củng cố

- Cỏc cỏch tạo đối tượng

- Khởi động và thoỏt khỏi Access

5 Cõu hỏi và bài tập về nhà

- Thực hành cỏc thao tỏc đó học

- Trả lời cõu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 (SGK - 33)

- Xem trước Đ4 - Cấu trỳc bảng.

- Biết các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng :

Cột ( thuộc tính ) : tên , miền giá trị

Dòng ( bản ghi ): bộ các gía trị thuộc tính

Khoá

- Biết tạo và sửa chữa cấu trúc bảng

- Biết về việc tạo liên kết giữa các bảng

2 Kĩ năng:

- Thực hiện đợc khởi động và ra khỏi access

- Thực hiện đợc tạo và sửa cấu trúc bảng,nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật, dữ liệu

- Thực hiện việc khai báo khoá

- Thực hiện đợc việc liên kết giữa hai bảng

3 Thỏi độ:

Học sinh ham thớch mụn học để cú hiểu biết kĩ năng sử dụng Access

II CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giỏo viờn: Giỏo ỏn, Sỏch GK Tin 12, Sỏch GV Tin 12, Giấy khổ Ao

2 Chuẩn bị của học sinh: Sỏch GK tin 12, vở ghi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 19

Câu hỏi 1: ACCESS là gì? Hãy kể các chức năng chính của ACCESS.

Câu hỏi 2: Liệt kê các loại đối tợng cơ bản trong ACCESS

Câu hỏi 2: Có những chế độ nào với các đối tợng.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Cỏc khỏi niệm cơ bản

GV: Dẫn dắt học sinh vào bài mới: Dữ liệu lu

trữ trong Access dới dạng các bảng gồm có

các cột và các hàng Bảng là thành phần cơ sở

tạo nên CSDL

GV: Lấy ví dụ minh hoạ:

GV: Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét

byteDate/Tim

e Dữ liệu kiểu ngàygiờ 8 bytecurrency Dwx liệu kiểu tiền

Autonumber Dữ liệu kiểu sốđếm, tăng tự động

cho bản ghi mới

và thờng có bớctăng là 1

4 hoặc 16byte

Yes/no Dữ liệu kiểu

boolean (lôgic) 1 bitMemo Dữ liệu kiểu văn

GV: Để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế

ta cần phải thực hiện mấy bớc?

* Dfault Value (gia trị ngầm định)

- Thay đổi tính chất của một trờngNháy chuột vào dòng định nghĩa trờng Cáctính chất của trờng tơng ứng sẽ xuất hiện trongphần

Field Properties

+ Chỉ định khoá chính

Chọn trờng làm khoá chínhNháy nút Hoặc chọn lệnh Edit chọn

Trang 20

GV: Các tính chất của trờng đợc dùng để quy

định cách thức dữ liệu đợc lu trữ

Gv: Tại sao phải chỉ định khoá chính?

Gv: Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là

CSDL mà mỗi bản ghi trong một bảng phảI là

duy nhất, nghĩa là không có hai hàng dữ liệu

giống hệt nhau

Gv: Bớc cuối phải thực hiện khi thiết kế một

bảng mới là đặt tên và lu cấu trúc

Để lu cấu trúc ta thực hiện:

Trong cửa sổ thiết kế, kớch vào nỳt close của

cửa sổ này (x), xuất hiện chọn Yes để đồng ý

lưu

Nhập vào tờn Table (qui tắc đặt tờn bảng giống

như qui tắc đặt tờn trường) chọn OK

Nếu trong bảng khụng cú trường nào được tạo

khúa chớnh, Access xuất hiện thụng bỏo

Nhằm lưu ý, bảng chưa cú khúa chớnh, bạn cú

muốn tạo khúa chớnh khụng? Nờn đồng ý bằng

cỏch chọn Yes, Access sẽ tạo mới trường cú tờn

ID cú kiểu d/liệu AutoNumber chứa cỏc giỏ trị

số khụng trựng nhau

Primary key trong bảng chọn EditAccess hiển thị ký hiệu chiếc chìa khoá ở bêntrái trờng đợc chọn để cho biết trờng đó đợc chỉ

3 Nháy nút OK hoặc ấn phím Enter

b, Thay đổ cấu trúc của bảng

- Thay đổi thứ tự các tr ờng

Chọn trường muốn thay đổi vị trớ, nhỏy chuột

và giữ Xuất hiện hỡnh nằm ngang trờn trường

- Chọn trường muốn xúa

- Kớch phải chuột/Delete Rows

- Thay đổi khoá chính

- Chọn trường muốn hủy khúa chớnh

-Kớch vào biểu tượng

c Xoá và đổi tên bảng

Trang 21

Xóa bảng:

- Trong cửa sổ CSDL, kích phải chuột vàobảng muốn xóa, chọn lệnh Delete/ chọn Yes đểkhẳng

Trang 22

Tuần: 12 Ngày Soạn: 10/11/2013

Tiết theo PPCT: 12 Ngày dạy:

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2(Tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 - Kiến thức

- Nắm qui trình thiết kế bảng, biết nhận diện trường nào có thể đặt khóa chính, nếu không

có trường đặt khóa chính chấp nhận để Access tạo trường khóa chính ID Nắm một vàitính chất của trường (Field Properties): Field size, format, Caption, Require

2 - Kỹ năng

- Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp với một số tính chất trường nêu ở trên, biết cách khai báokhóa chính, lưu bảng tính

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 - Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy học

- Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp,…

2 - Chuẩn bị của học sinh

- Đồ dùng học tập: SGK, vở ghi, bút,…

III NỘI DUNG BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài thực hành

Nội dung: Làm các bài tập đã ra ở tiết 10, riêng câu 1 GV hướng dẫn thật kỹ vì đây là kiến thứcmới Phân hs làm 03 nhóm: Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3

Câu 1 Khởi động Access, tạo CSDL với tên QuanLi_HS Trong CSDL này tạo bảng HOC_SINH

có cấu trúc được mô tả như sau

DoanVien Là đoàn viên hay không Yes/No

(Chú ý: Đối với các trường điểm trung bình môn, để nhập được số thập phân có một chữ số và luôn

hiển thị dạng thập phân, ta cần đặt một số tính chất của các trường này)

GV hướng dẫn trước, lần lượt đưa thêm các yêu cầu về dạng thức tiền tệ, số theo dạng Anh Học

sinh làm vài lần cho thành thạo câu 2: Hướng dẫn chung bằng Projector, sau đó Học sinh làm

như sau:

Câu a, b  một hoặc 2 hs cho cả lớp xem

Sử dụng phòng Hi Classdùng chức năng hs mẫu,hoặc phân nhóm hs thực hành

Trang 23

Câu c  một hoặc 2 hs làm cho cả lớp xem

Câu d  một hoặc 2 hs làm cho cả lớp xem

Câu e  một hoặc 2 hs làm cho cả lớp xem

GV nhận xét, giải đáp thắc mắc của Học sinh, đưa ra các nhận xét cuối cùng

GV chưa cho học sinh nhập dữ liệu ở các bảng

4 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Chuẩn bị bài: Bài tập và thực hành 2 - tiết 2

Trang 24

- Nắm qui trình thiết kế bảng, biết nhận diện trường nào có thể đặt khóa chính, nếu không

có trường đặt khóa chính chấp nhận để Access tạo trường khóa chính ID Nắm một vàitính chất của trường (Field Properties): Field size, format, Caption, Require

2 - Kỹ năng

- Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp với một số tính chất trường nêu ở trên, biết cách khai báokhóa chính, lưu bảng tính

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 - Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy học

- Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp,…

2 - Chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình thực hành

3 Nội dung bài thực hành

Nội dung: Làm các bài tập đã ra ở tiết 10, riêng câu 1 GV hướng dẫn thật kỹ vì đây là kiến thứcmới Phân học sinh làm 03 nhóm: Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3

Câu 2: Chỉ định khóa chính: Chỉ định khóa chính cho trường Maso

Câu 3

- Chuyển trường DoanVien xuống dưới trường NgSinh và trên trường DiaChi

GV: Thao tác trực tiếp trên máy tính Sau đó gọi 2 học sinh lên thực hiện lại thao tác này

=> Nhấn mạnh cho học sinh thao tác đó

- Thêm các trường sau:

GV: Thao tác trực tiếp trên máy tính Sau đó gọi 2 học sinh lên thực hiện lại thao tác này

=> Nhấn mạnh cho học sinh thao tác đó

- Di chuyển các trường điểm để có thứ tự là: Toan, Li, Hoa, Van, Tin

Trang 25

GV: Thao tác trực tiếp trên máy tính Sau đó gọi 2 học sinh lên thực hiện lại thao tác này

=> Nhấn mạnh cho học sinh thao tác đó

- Lưu lại bảng và thoát khỏi Access

Chú ý:

• Đặt tên trong Access:

- Không đặt tên bảng hay mẫu hỏi cùng tên

- Tên trường không quá 64 kí tự

- Những kí tự không dùng trong tên đối tượng gồm dấu chấm (.), dấu chấm than (!),dấu huyền cạnh phím số (`), các dấu ngoặc vuông []

- Tránh dùng tên trùng với tên các hàm số có sẵn trong Access hoặc tên các tính chấtcủa trường

• Trong chế độ thiết kế để tạo/sửa đổi cấu trúc bảng:

- Nhấn phím Tab hoặc Enter để chuyển qua lại giữa các ô;

- Nhấn phím F6 để chuyển qua lại giữa hai phần của cửa sổ cấu trúc bảng;

- Để chọn một trường, ta nháy chuột vào ô bên trái tên trường (con trỏ chuột có hìnhmũi tên ), khi được chọn, toàn bộ dòng định nghĩa trường được bôi đen

• Khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc

để trống giá trị trong trường khóa chính

GV nhận xét, giải đáp thắc mắc của Học sinh, đưa ra các nhận xét cuối cùng

GV chưa cho học sinh nhập dữ liệu ở các bảng

4 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Thực hành lại các bài đã làm trên lớp

- Chuẩn bị bài: §5 - Các thao tác cơ bản trên bảng.

Trang 26

- Biết mở bảng ở chế độ trang dữ liệu;

- Biết cập nhật dữ liệu vào các bảng;

- Biết sử dụng các nút lệnh để sắp xếp;

- Biết sử dụng các nút lệnh để lọc để lọc dữ liệu thỏa điều kiện nào đó;

- Biết sử dụng chức năng tìm kiếm và thay thế đơn giản;

- Biết sử dụng thuật sĩ để tạo biểu mẫu đơn giản;

3 Thái độ

- Nghiêm túc quan sát thao tác mẫu, ghi chép bài đầy đủ

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy học

- Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp,…

2 Chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:Không

3 Nội dung bài mới

 Hoạt động 1 1 Cập nhật dữ liệu

GV: Sau khi tạo cấu trúc các bảng, việc

tiếp theo là cập nhật dữ liệu

Có thể thêm, chỉnh sửa và xoá các

bản ghi bằng nhiều cách Tuy nhiên, chế

độ hiển thị trang dữ liệu của bảng (h 24)

cho một cách đơn giản để thực hiện

điều này

1 Cập nhật dữ liệu

Cập nhật cơ sở dữ liệu là thay đổi dữ liệu

trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnhsửa và/hoặc xoá các bản ghi

Trang 27

Hình 1 Chế độ trang dữ liệu của bảng

Trang 28

a) Thêm bản ghi mới

GV: Cũng có thể nháy chuột trực tiếp

vào bản ghi trống ở cuối bảng rồi gõ dữ

liệu tương ứng

GV: Để chỉnh sửa giá trị một trường của

một bản ghi chỉ cần nháy chuột vào ô

chứa dữ liệu tương ứng và thực hiện các

thay đổi cần thiết

Lưu ý khi đã bị xoá thì bản ghi không thể

khôi phục lại được

a) Thêm bản ghi mới

Hình 2 Thanh công cụ trang dữ liệu bảng

- Nháy chuột vào bản ghi cần thay đổi

- Dùng các phím Back Space, Delete để xóa

- Gõ nội dung mới

Hình 4 Bảng HOC_SINH được sắp xếp theo tên

GV: Access có các công cụ cho phép sắp

xếp các bản ghi theo thứ tự khác với thứ tự

chúng được nhập

Chọn trường cần sắp xếp trong chế độ hiểnthị trang dữ liệu;

Trang 29

Ví dụ

Để sắp xếp các bản ghi theo tên:

Chọn trường Ten;

Nháy nút Các bản ghi sẽ được sắp xếp

tên tăng dần theo bảng chữ cái (h 27)

ghi thoả mãn điều kiện nào đó bằng cách sử

dụng các nút lệnh sau đây trên thanh công cụ

Table Datasheet (h 25):

Lọc theo ô dữ liệu đang chọn

Lọc theo mẫu, điều kiện được

trình bày dưới dạng mẫu

Lọc / Huỷ bỏ lọc

Ví dụ Sử dụng chức năng lọc theo ô dữ liệu

đang chọn và theo mẫu

Để tìm tất cả các học sinh có tên là Hải:

1. Chọn một ô trong cột Ten có giá trị là

"Hải"

Nháy nút , Access hiển thị danh sách các

học sinh có tên là Hải

Dùng các nút lệnh (tăng dần) hay (giảm dần)

Lưu lại kết quả sắp xếp

b) Lọc Lọc theo ô dữ liệu đang chọn: Chọn ô rồi

nháy nút , Access sẽ lọc ra tất cả các bảnghi có giá trị của trường tương ứng bằng vớigiá trị trong ô được chọn

Lọc theo mẫu: Nháy nút , rồi nhập điềukiện lọc vào từng trường tương ứng theomẫu, sau đó nháy nút để lọc ra tất cả cácbản ghi thoả mãn điều kiện

Sau khi kết thúc, có thể nháy lại vào nút

để trở về dữ liệu ban đầu

 Hoạt động 3 3 Tìm kiếm đơn giản

Có thể tìm những bản ghi thoả mãn một số

điều kiện nào đó Chức năng tìm kiếm và

thay thế trong Access tương tự như chức

năng này trong Word

Để tìm bản ghi trong bảng của Access (chứa

một cụm từ nào đó), chuyển con trỏ lên bản

3 Tìm kiếm đơn giản

Cách 1: Chọn EditFind

Cách 2: Nháy nút (Find)

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F.

Trang 30

ghi đầu tiên rồi thực hiện theo một trong các

cách sau:

Khi đó hộp thoại Find and Replace (h 32)

mở ra Có thể cung cấp thêm thông tin cho

Trong ô Match, chọn cách thức tìm kiếm:

Any Part of Field (tìm tất cả các cụm từ

Nháy nút Find Next để đến vị trí tiếp theo

thoả mãn điều kiện tìm kiếm

Lệnh Replace khác với lệnh Find ở chỗ: sau

khi tìm được cụm từ thì thay thế nó bởi cụm

từ cho trong ô Replace With Chẳng hạn, khi

cần phải thay đổi để dữ liệu trong CSDL

được nhất quán, ví dụ ta có "HN" và "Ha

Noi" trong một CSDL, điều này sẽ khiến cho

mẫu hỏi và báo cáo không chính xác Khi đó

ta dùng lệnh Replace để dữ liệu được nhất

quán Cụm từ thay thế được gõ vào ô

cách kéo thả chuột hoặc chọn các lệnh

Column Width (độ rộng cột) và Row Height (độ cao hàng) trong bảng chọn Format.

b) Xem trước khi in

Sau khi đã định dạng bảng dữ liệu để intheo ý muốn, nháy nút hoặc chọn lệnh

FilePrint Preview để xem trước các dữ

liệu định in trên trang

c) Thiết đặt trang và in

Trang 31

Thiết đặt trang in tương tự như trongWord gồm xác định kích thước trang giấy và

đặt lề bằng lệnh FilePage Setup

Chọn lệnh FilePrint để chọn máy

5 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 – SGK 47

- Xem trước Bài tập và thực hành 3 – Tiết 1.

Trang 32

- Luyện kĩ năng thao tác trên bảng;

- Sử dụng các công cụ lọc, sắp xếp để kết xuất thông tin từ bảng

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 - Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo và phòng máy

- Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp,…

2 - Chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình thực hành

3 Nội dung bài thực hành

Bài 1

Thêm các bản ghi sau đây vào bảng:

Sử dụng các cách di chuyển trong bảng được cho cuối bài thực hành để:

Chỉnh sửa các lỗi trong các trường (nếu có);

Xoá hoặc thêm bản ghi mới

Bài 2

GV: Giới thiệu một số công cụ lọc

Trang 33

Lọc theo ô dữ liệu đang chọnLọc theo mẫu, điều kiện được trình bày dưới dạng mẫuLọc / Huỷ bỏ lọc

Lọc theo ô dữ liệu đang chọn: Chọn ô rồi nháy nút , Access sẽ lọc ra tất cả các bản ghi cógiá trị của trường tương ứng bằng với giá trị trong ô được chọn

Lọc theo mẫu: Nháy nút , rồi nhập điều kiện lọc vào từng trường tương ứng theo mẫu, sau

đó nháy nút để lọc ra tất cả các bản ghi thoả mãn điều kiện

Sau khi kết thúc, có thể nháy lại vào nút để trở về dữ liệu ban đầu

- Hiển thị các học sinh nam trong lớp.

Để hiển thị các học sinh nam trong lớp:

Hình 7 Chọn ô dữ liệu để lọc

2. Chọn một ô trong cột GT có giá trị là "Nam" (h 28)

3. Nháy nút , Access hiển thị danh sách các học sinh có giới tính là “Nam”

GV: Thực hiện thao tác trên máy chiếu.

HS: Quan sát thực hành trên máy.

- Lọc ra danh sách các bạn chưa là đoàn viên.

GV: Thực hiện thao tác trên máy chiếu.

B1: Mở Table HOC_SINH dưới dạng trang dữ liệu, kích vào biểu tượng (Filter Byform: Lọc theo mẫu)

B2: Ở cột DOANVIEN, kích chọn vào ô vuông nhỏ để chọn giá trị không là đoàn viên () B3: Kích chọn biểu tượng (Apply Filter) để tiến hành lọc

HS: Quan sát thực hành trên máy.

- Tìm các học sinh có điểm các môn Toán, Lí, Hoá trên 8.

GV: Thực hiện thao tác trên máy chiếu.

HS: Quan sát thực hành trên máy.

Chú ý

Có thể chọn rồi xoá nhiều bản ghi cùng lúc

Trong chế độ trang dữ liệu, Access tự động lưu những thay đổi trên bản ghi và người dùng

không cần phải dùng lệnh Save Trong khi làm việc, một biểu tượng hình bút chì ( ) chỉ

ra rằng ta đang thực hiện thay đổi tại bản ghi nào đó và những thay đổi hiện chưa được lưu.Khi chuyển sang một bản ghi khác, biểu tượng này chuyển thành hình tam giác ( ) cho biết những thay đổi trên bản ghi đã được lưu

Trang 34

Di chuyển trong bảng

Có thể dùng chuột để chuyển tới một bản ghi hoặc một trường bất kì

Các nút lệnh trên thanh di chuyển (h 34) ở góc dưới bên trái cửa sổ cho phép di chuyển qua lại giữa các bản ghi

Hình 8 Thanh di chuyển Một số cách di chuyển khác

Nhấn phím Tab hoặc Shift+Tab để chuyển tới hoặc lùi lại giữa các trường trong bảng.

Nhấn các phím mũi tên để chuyển giữa các ô trong bảng

Nhấn phím Home và End để chuyển tới trường đầu và trường cuối trong một bản ghi.

Nhấn Ctrl+Home để chuyển đến ô đầu của bảng, Ctrl+End để chuyển tới ô cuối của bảng.

4 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Chuẩn bị bài: Bài tập và thực hành 3 - tiết 2

Trang 35

- Nghiờm tỳc tập trung làm bài.

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của giỏo viờn

- Giỏo ỏn, SGK, SGV, tài liệu tham khảo và đề kiểm tra

2 Chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Khụng

3 Nội dung đề kiểm tra

Câu 1 :

Trong Access, nút lệnh này có ý nghĩa gì ?

C Cài mật khẩu cho tệp cơ sở dữ liệu D Khởi động Access

Câu 2 : Khi làm việc với Access xong, muốn thoát khỏi Access, ta thực hiện :

Câu 3 : Trong Access, khi chỉ định khoá chính sai, muốn xóa bỏ khoá chính đã chỉ định, ta nháy

chuột vào nút lệnh :

Câu 4 : Để đổi tên bảng ta thực hiện.

C -> Tools -> Rename D -> Edit -> Rename

Câu 5 : Trong Access, muốn in dữ liệu ra giấy, ta thực hiện

A Tools – Print B File – Print C Windows – Print D Edit – Print Câu 6 : Trong Access có mấy đối tợng chính?

Câu 7 : Để chèn thêm một trờng mới vào bảng ta thực hiện.

A -> File -> Column B -> View-> Column

C -> Edit -> Column D -> Insert -> Column

Câu 8 : Trong Access, kiểu dữ liệu số đợc khai báo bằng từ ?

Câu 9 : Trong Access, muốn nhập dữ liệu vào cho một bảng, ta thực hiện :

Trang 36

A Nháy đúp trái chuột lên tên bảng cần

C Nháy đúp phải chuột lên tên bảng cần

Câu 10 : Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trờng, ta xác định tên kiểu dữ

liệu tại cột :

Câu 11 : Trong Access, muốn tạo một cơ sở dữ liệu mới, ta thực hiện

Câu 12 : Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn chèn thêm một bản ghi mới, ta thực hiện : Insert

Câu 13 : Khi làm việc với đối tợng bảng, muốn sửa đổi thiết kế cấu trúc bảng, ta chọn nút lệnh :

Câu 14 : Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn xác định khóa chính, ta thực hiện :

Primary Key

Câu 15 : Trong Access, muốn tạo cấu trúc bảng theo cách tự thiết kế, ta chọn

A Create table in Design view B Create table by Design view

C Create table for Design view D Create table with Design view

Câu 16 : Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, đợc lu trữ trên?

Câu 17 : Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã đợc chọn, ta bấm phím :

Câu 18 : Giả sử, trờng Email có giá trị là : 1234@yahoo.com Hãy cho biết trờng Email có kiểu dữ

liệu gì ?

Câu 19 : Để chỉ định khoá chính cho bảng ta thực hiện.

A -> File-> Primary key B -> View-> Primary key

C -> Tools -> Primary key D -> Edit -> Primary key

Câu 20 : Khi đang làm việc với cấu trúc bảng, muốn lu cấu trúc vào đĩa, ta thực hiện :

A Tools – Save B File – Save C View – Save D Format – Save

Câu 21 : Hãy sắp xếp các bớc sau để đợc một thao tác đúng ?

(1) Chọn nút Create (3) Nhập tên cơ sở dữ liệu

(2) Chọn File – New (4) Chọn Blank Database

A (2) (4) (3) (1) B (1) (2) (3) (4)

C (1) (2) (4) (3) D (2) (3) (4) (1)

Câu 22 : Trong khi thiết kế hệ cơ sở dữ liệu, nếu chúng ta đảm bảo đợc việc quản lí các thông tin có thể

dễ dàng suy diễn hay tính toán đợc từ những dữ liệu đã có Có nghĩa là chúng ta đã đảm bảo

đ-ợc tính chất gì?

A Tính độc lập B Tính nhất quán C Tính không d thừa D Tính toàn vẹn Câu 23 : Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn chèn thêm một trờng mới, ta thực hiện :

Câu 24 : Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trờng, ta gõ tên trờng tại cột :

Câu 25 : Để xoá một trờng ta thực hiện.

A -> File -> Delete B -> View-> Delete

C -> Insert -> Delete D -> Edit -> Delete

Câu 26 : Trong Access, có mấy chế độ làm việc với các đối tợng ?

Câu 27 : Trong khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thớc của trờng, ta xác định giá trị mới tại

Trang 37

dòng :

Câu 28 : Trong Access, muốn làm việc với đối tợng bảng, tại cửa sổ cơ sở dữ liệu ta chọn nhãn :

Câu 29 : Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng đợc khai báo bằng từ ?

Cõu 30 : Hóy hoàn thiện Data Type & Field Size trong bảng dưới đõy:

SttMaSVHoDemSVTenSVGioiTinhNgaySinhNoiSinhDiaChiDanTocDiemToanDiemLyDiemHoaDiemTinDiemVan

Trang 38

5 Củng cố

- Các đối tượng của Access

- Cách tạo bảng, nhập dữ liệu trong bảng, tạo liên kết giữa các bảng

6 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 – SGK 39

- Xem trước Bài tập và thực hành 2.

Trang 39

Tuần 20 Ngày soạn: 5/1/2014

Tiết PPCT: 19 Ngày giảng:

- Biết sử dụng thuật sĩ để tạo biểu mẫu đơn giản;

- Biết sử dụng biểu mẫu để hiển thị từng bản ghi;

- Biết chỉnh sửa biểu mẫu ở chế độ thiết kế

3 Thái độ

Tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phòng máy vi tính, máy chiếu Projector, một số chương trình minh họa bằng ACCESS

để hướng dẫn

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, sách bài tập và bài tập đã viết ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khái niệm biểu mẫu

GV; Hãy nêu khái niệm về biểu mẫu?

HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ

GV: Thực hiện các thao tác trên may chiếu yêu

cầu HS chú ý lắng nghe ghi chép

GV: Yêu cầu HS lên làm theo các thao tác của

GV

a Khái niệm biểu mẫu

- Biểu mẫu là một đối tượng trong CSDLAccess được thiết kế dùng để:

+ Hiển thị dữ liệu dưới dạng thuận lợi đểxem, nhập và sửa dữ liệu

+ Thực hiện các thao tác thông qua các nútlệnh (do người thiết kế tạo ra)

- Tạo biểu mẫu mới:

Cách 1: Tự thiết kế biểu mẫu

Cách 2: Dùng thuật sỹ để tạo biểu mẫu

b Tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ

Thực hiện theo các bước sau:

Trang 40

- Chọn Next

- Chọn Kiểu Form trong hộp trên Chọn Next

- Chọn cách trình bày của Form trong hộp trên, chọn Next

- Chọn tên tiêu đề Form, chọn:

+ Open the Form to view or enter information: xem hay nhập thông tin

Ngày đăng: 26/05/2015, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ (hoặc máy - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ (hoặc máy (Trang 10)
Bảng mới là đặt tên và lu cấu trúc. - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
Bảng m ới là đặt tên và lu cấu trúc (Trang 20)
Hình 1. Chế độ trang dữ liệu của bảng - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
Hình 1. Chế độ trang dữ liệu của bảng (Trang 27)
Hình 2. Thanh công cụ trang dữ liệu bảng - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
Hình 2. Thanh công cụ trang dữ liệu bảng (Trang 28)
Hình 10 Hình 11 - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
Hình 10 Hình 11 (Trang 44)
Hình 12 Hình 13 - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
Hình 12 Hình 13 (Trang 45)
Hình 19. Mô tả tính chất của liên kết - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
Hình 19. Mô tả tính chất của liên kết (Trang 54)
Hình 38. Bảng HK1 và Mẫu hỏi - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
Hình 38. Bảng HK1 và Mẫu hỏi (Trang 58)
Hình 21. Mẫu hỏi ở chế độ trang dữ liệu - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
Hình 21. Mẫu hỏi ở chế độ trang dữ liệu (Trang 60)
Hình 45. Trang báo cáo trong cửa sổ CSDL - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
Hình 45. Trang báo cáo trong cửa sổ CSDL (Trang 68)
Hình 47. Thuật sĩ tạo báo cáo - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
Hình 47. Thuật sĩ tạo báo cáo (Trang 69)
Hình   51.   Mẫu   báo   cáo   thống   kê   điểm   từng - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
nh 51. Mẫu báo cáo thống kê điểm từng (Trang 70)
Hình 24. Hộp thoại File New Database - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
Hình 24. Hộp thoại File New Database (Trang 74)
Bảng THÍ SINH - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
ng THÍ SINH (Trang 86)
Hình 52. Hệ CSDL phân tán - Giáo án Tin học lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 7
Hình 52. Hệ CSDL phân tán (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w