1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng các chỉ số tâm lý và chuyên môn (sư phạm) trong đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua lứa tuổi 8 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam

41 608 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 169,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế chothấy, ở nước ta từ trước đến nay chưa có hệ thống chỉ tiêu nào cho phép đánhgiá một cách toàn diện, chính xác và khách quan trình độ tập luyện cho cácVĐV cờ vua ở tất cả các g

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

HÀ MINH DỊU

ỨNG DỤNG CÁC CHỈ SỐ TÂM LÝ VÀ CHUYÊN MÔN (SƯ PHẠM) TRONG ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN VẬN ĐỘNG VIÊN

CỜ VUA LỨA TUỔI 8-10 TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH

PHÍA BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 MỞ ĐẦU

Cờ Vua là một môn thể thao có lịch sử phát triển non trẻ hơn so với nhiềumôn thể thao khác, nhưng trong những năm qua Cờ Vua Việt Nam đã thu đượcnhiều thành tích cao trên đấu trường khu vực và quốc tế Nhiều kỳ thủ ViệtNam được Liên đoàn Cờ Vua Thế giới (FIDE) phong danh hiệu đại kiện tướngquốc tế ( GM- Grand master ) và kiện tướng Quốc tế (FM) Đã có nhiều nhà vôđịch thế giới ở lứa tuổi trẻ như: Đào thiên Hải vô địch thế giới lứa tuổi 16, LêQuang Liêm vô địch thế giới lứa tuổi 14, Nguyễn Thị Dung vô địch thế giới lứatuổi 12, Nguyễn Ngọc Trường Sơn và Nguyễn Anh Khôi vô địch thế giới lứatuổi 10 và đặc biệt VĐV Hoàng Thanh Trang vô địch thế giới lứa tuổi 20, năm

2006 được Liên đoàn Cờ Vua thế giới xếp vào danh sách top 10 VĐV nữ mạnhnhất thế giới, hiện là đương kim vô địch Châu Âu Bên cạnh những thành tích

cá nhân xuất sắc, vừa qua tại giải vô địch Cờ vua trẻ Đông Nam Á mở rộng tổchức tại Ma cao Trung Quốc tháng 6/2014 Việt Nam lần thứ 15 liên tiếp bảo vệthành công chức vô địch với 20 HCV, 22 HCB, 25 HCĐ; Những thành tích đó

là tiền đề động viên cho sự phát triển của Cờ Vua Việt Nam trong thế kỷ XXI

Cờ Vua cũng như các môn thể thao khác, đánh giá trình độ tập luyện củacác VĐV ở các lứa tuổi khác nhau là không giống nhau Nếu với các VĐV lớntuổi đang ở giai đoạn chuyên môn hóa sâu và giai đoạn tuổi thọ thể thao họ cótrình độ thành tích thể thao cao thì cần quan tâm đánh giá sự ổn định của thànhtích Nhưng với các VĐV trẻ đang ở giai đoạn huấn luyện sơ bộ và giai đoạnchuyên môn hóa ban đầu (lứa tuổi 8-10), thành tích thể thao còn ở mức độ thấpthì cần quan tâm đánh giá kết quả kiểm tra các giai đoạn, các thời điểm trongquá trình phát triển Điều đó cho thấy cần phải có hệ thống các test đánh giátrình độ tập luyện khác nhau ở từng giai đoạn Qua điều tra thực trạng công táchuấn luyện, đào tạo vận động viên cờ vua hiện nay ở Việt Nam, chúng tôi nhậnthấy cần có nhiều hơn nữa các công trình nghiên cứu về các lứa tuổi, đối tượng

Trang 3

cũng như trình độ của vận động viên và mang tầm qui mô lớn hơn Thực tế chothấy, ở nước ta từ trước đến nay chưa có hệ thống chỉ tiêu nào cho phép đánhgiá một cách toàn diện, chính xác và khách quan trình độ tập luyện cho cácVĐV cờ vua ở tất cả các giai đoạn huấn luyện cũng như ở các đẳng cấp khácnhau, mà việc đánh giá trình độ tập luyện chủ yếu vẫn được các huấn luyệnviên tiến hành thông qua kinh nghiệm huấn luyện và thành tích thi đấu của vậnđộng viên.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng

dụng các chỉ số tâm lý và chuyên môn (sư phạm) trong đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua lứa tuổi 8 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam”

Mục đích nghiên cứu.

Luận án tiến hành lựa chọn hệ thống các test (bao gồm các test tâm lý vàchuyên môn sư phạm) phù hợp với đặc thù chuyên môn Cờ vua, trên cơ sở đóxây dựng được tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện và kiểm nghiệm hệ thốngcác tiêu chuẩn đã xây

dựng trong thực tiễn công tác đánh huấn luyện nam VĐV cờ vua lứa tuổi

8 - 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt nam

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu 1: Nghiên cứu lựa chọn test và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá

trình độ tập luyện cho nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8-10 các tỉnh phía Bắc Việt Nam.

Mục tiêu 2: Ứng dụng và kiểm nghiệm tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập

luyện nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8 - 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam.

Giả thuyết khoa học của luận án:

Nếu xây dựng được một hệ thống các test tâm lý và chuyên môn (sưphạm) phù hợp với đối tượng nghiên cứu sẽ cho phép đánh giá được trình độtập luyện, qua đó góp phần điều chỉnh được chương trình, kế hoạch tập luyện,

Trang 4

tiết kiệm được thời gian và mục đích cuối cùng là nâng cao được hiệu quả củaquá trình huấn luyện đào tạo vận động viên cờ vua Việt Nam.

2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1 Xác định được các chỉ sô tâm lý và chuyên môn (sư phạm) ứng dụngtrong đánh giá trình độ tập luyện cho nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8 – 10 các tỉnhphía Bắc, qua quá trình nghiên cứu đã khẳng định mức độ phù hợp, tính thôngbáo, tính khả thi của hệ thống test, bao gồm:

- Lứa tuổi 8: 12 test, trong đó có 3 test tâm lý (trắc nghiệm chỉ số tậptrung; trắc nghiệm IQ; cảm giác thời gian), 9 test chuyên môn (trí nhớ tĩnh; trínhớ thực hành; chiếu hết sau 2 nước; chiếu hết sau 3 nước; phân tích thế trận;lập kế hoạch; chuẩn bị khai cuộc; đòn phối hợp; phân tích thế cờ theo sơ đồ)

- Lứa tuổi 9: 12 test, trong đó có 4 test tâm lý (trắc nghiệm chỉ số tậptrung; trắc nghiệm IQ; cảm giác thời gian; tương quan số học), 8 test chuyênmôn (trí nhớ tĩnh; trí nhớ thực hành; chiếu hết sau 3 nước; phân tích thế trận;lập kế hoach; chuẩn bị khai cuộc; đòn phối hợp; khả năng tính toán các biếnthế)

- Lứa tuổi 10: 13 test, trong đó có 4 test tâm lý (trắc nghiệm chỉ số tậptrung; trắc nghiệm IQ; cảm giác thời gian; tương quan số học), 9 test chuyênmôn (trí nhớ tĩnh; trí nhớ thực hành; chiếu hết sau 2 nước; chiếu hết sau 3 nước;phân tích thế trận; chuẩn bị khai cuộc; đòn phối hợp; phân tích thế cờ theo sơđồ; khả năng tính toán các biến thế)

2 Xây dựng được 3 bảng phân loại, 3 thang điểm đánh giá cho từng test

và một bảng điểm tổng hợp đánh giá TĐTL cho nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8 –

10 các tỉnh phía Bắc Việt Nam cùng với những chỉ dẫn cụ thể trong quá trình

áp dụng

3 CẤU TRÚC LUẬN ÁN

Luận án được trình bày trong 118 trang A4, baao gồm phần: Mở đầu (5trang), Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (44 trang), Chương 2: Đốitượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu (13 trang), Chương 3: Kết quả

Trang 5

nghiên cứu và bàn luận (43 trang); Phần kết luận và kiến nghị (2 trang); Tài liệutham khảo (7 trang) Trong luận án có 23 bảng, 12 biểu đồ, 1 sơ đồ, 1 hình.Ngoài ra luận án sử dụng 100 tài liệu tham khảo, trong đó 70 tài liệu tiếng Việt,

10 tài liệu tiếng Nga, 17 tài liệu tiếng Anh, 3 tài liệu tiếng Trung và phần phụlục

B NỘI DUNG LUẬN ÁN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Những vấn đề về đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên

1.1.1 Khái niệm trình độ tập luyện và các quan điểm nghiên cứu về trình độ tập luyện trong thể dục thể thao

Nhìn chung, các quan điểm nghiên cứu về vấn đề đánh giá trình độ tập

luyện trong thể dục thể thao rất phong phú, đa dạng và được nhìn nhận dưới góc

độ khác nhau Qua việc phân tích quan điểm của một số tác giả và qua kinh

nghiệm đúc rút từ thực tiễn nghiên cứu, theo quan điểm của chúng tôi: “Trình

độ tập luyện là mức độ thích nghi của cơ thể với một hoạt động cụ thể nào đó đạt được bằng hoạt động tập luyện đặc biệt, trình độ tập luyện liên quan đến những biến đổi về cấu tạo và chức năng trong cơ thể dưới tác động tích cực của

lượng vận động tập luyện”.

1.1.2 Khái niệm trình độ tập luyện của vận động viên cờ vua và các quan điểm nghiên cứu về trình độ tập luyện của vận động viên cờ vua

1.1.2.1 Khái niệm trình độ tập luyện của vận động viên cờ vua

Khái niệm TĐTL của vận động viên cờ vua: Trình độ tập luyện củavận động viên cờ vua là khả năng thích ứng ngày càng cao của vận động viênđạt được trong quá trình tập luyện và thi đấu Khả năng thích ứng này được biểuhiện bằng sự phát triển tổng hợp những năng lực tư duy chuyên biệt và thànhtích thi đấu trong mỗi ván đấu, giải thi đấu cờ vua

1.1.2.2 Đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên cờ vua

Việc đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên cờ vua là mộttrong những công việc cần phải tiến hành trong quá trình đào tạo vận động viên

Trang 6

cờ vua, nghĩa là phải tìm ra những khả năng cá nhân liên quan đến trình độ thểthao của vận động viên cờ vua Trong công việc huấn luyện thường xuyên củanhững HLV cờ vua, việc tìm kiếm các đặc điểm cá nhân về cơ bản là dựa vàoviệc phân tích kết quả thi đấu ở các giải cũng như kinh nghiệm dự báo ở cáclĩnh vực hoạt động của con người, trong đó có cả ở các môn thể thao khác Việc

dự báo trình độ VĐV cờ vua đòi hỏi sự phân tích toàn bộ hoạt động thuộc lĩnhvực chuyên môn - nghề nghiệp, đánh giá đúng những thử nghiệm - kiểm tra màngười học phải thực hiện, người ta thường gọi đó là đánh giá các phương pháp

dự báo Để đánh giá TĐTL vận động viên cờ vua, cần sử dụng các phương phápkiểm tra sư phạm và y sinh

1.1.3 Vấn đề đánh giá trình độ tập luyện VĐV cờ vua lứa tuổi 8-10

1.1.3.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 8-10

Cờ Vua là một môn thể thao trí tuệ Lượng vận động trong cờ vua chủyếu là lượng vận động tâm lý, tác động trực tiếp vào quá trình tư duy của ngườitập Lứa tuổi 8-10, các quá trình, trạng thái tâm lý rất có ảnh hưởng đến kết quảtập luyện và thi đấu Do đó trong quá trình giảng dạy và huấn luyện cần nắmđược đặc điểm tâm lý thích hợp, phục vụ cho quá trình giảng dạy và huấn luyệnđạt kết quả cao nhất Điều kiện sống và hoạt động của các em lứa tuổi 8-10trong những năm học ở trường học có những biến đổi cực kỳ quan trọng

1.1.3.3 Vấn đề đánh giá trình độ tập luyện VĐV cờ vua lứa tuổi 8-10

Lứa tuổi 8-10 là lứa tuổi bước vào giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu.Mục tiêu chủ yếu trong giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu ở môn Cờ Vua làtrang bị những tri thức, kiến thức cơ bản, những nguyên lý chung trong các giaiđoạn của ván đấu, đồng thời hình thành những khả năng tâm lý - chuyên môncần thiết làm cơ sở cho việc lĩnh hội kiến thức và nâng cao khả năng chuyênmôn Từ giai đoạn này bắt đầu cho phép sử dụng các phương tiện chuyên biệt(mang tính chuyên môn cao) trong dự báo và đánh giá trình độ của vận độngviên, cũng như trong quá trình huấn luyện

Trang 7

1.2 Các hình thức kiểm tra và phương pháp đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên cờ vua

1.2.1 Các hình thức kiểm tra đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên cờ vua

Các hình thức kiểm tra đánh giá trình độ tập luyện vận động viên baogồm: Kiểm tra giai đoạn, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra tức thời

1.2.2 Các phương pháp đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua

1.2.2.1 Phương pháp đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên cờvua qua thành tích thi đấu

1.2.2.2 Phương pháp đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên cờvua bằng các test tâm lý

1.2.2.3 Phương pháp đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên cờvua bằng các test y - sinh

1.2.2.4 Phương pháp đánh giá trình độ vận động viên cờ vua bằng chỉ sốrating

1.2.2.5 Phương pháp đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên cờvua thông qua các test sư phạm

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến trình độ tập luyện vận động viên cờ vua

1.3.1 Trình độ kỹ thuật, chiến thuật và chiến lược của vận động viên cờ vua1.3.2 Vấn đề tâm lý của vận động viên cờ vua

1.3.3 Vấn đề thể lực của vận động viên cờ vua

1.4 Thực trạng nghiên cứu về đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua

1.4.1 Thực trạng nghiên cứu về đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua trên thế giới

Vấn đề đánh giá TĐTL VĐV cờ vua được quan tâm nghiên cứu từ nhiềuchuyên gia đến từ nhiều nước trên thế giới như Anh, Itailia, Trung Quốc và đặc

Trang 8

biệt là các tác giả thuộc Liên bang Nga – một cường quốc cờ vua trên thế giới.N.V Krogius với quan điểm bản chất của quá trình đánh giá trình độ tập luyện

là quá trình kiểm tra liên tục trong suốt tiến trình huấn luyện, từ một số lượnglớn VĐV ở giai đoạn trước, HLV thông qua kiểm tra sẽ chọn ra một số lượngVĐV trội hơn cả, tuy số lượng sẽ ít đi rất nhiều, cho giai đoạn sau

1.4.2 Thực trạng nghiên cứu về đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua ở Việt Nam

Nhìn chung, kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nước đều tập trungvào việc nghiên cứu lựa chọn các test thuộc nhóm 4 nhóm: y sinh, tâm lý vàchuyên môn (sư phạm), thể lực để đánh giá TĐTL VĐV cờ vua Tuy nhiên mỗimột lứa tuổi khác nhau, trình độ tập luyện khác nhau, đẳng cấp khác nhau, giaiđoạn huấn luyện khác nhau sẽ lựa chọn những nhóm test phù hợp để đánh giáTĐTL chính xác và khách quan Khi nghiên cứu tham khảo các nguồn tư liệunghiên cứu khác nhau nêu trên, chúng tôi đã bước đầu xác định được cách thứccần thiết phải tiến hành khi thực hiện công việc đánh giá trình độ tập luyện củaVĐV cờ vua lứa tuổi 8 - 10 Và cũng dựa trên các kết quả nghiên cứu của cácnguồn tư liệu đó, luận án đã xác định và lựa chọn được các phương tiện, biệnpháp cụ thể để có thể ứng dụng vào việc đánh giá trình độ tập luyện của đốitượng nghiên cứu

cờ vua có thể kể đến những yếu tố sau: loại hình thần kinh, loại hình trạng thái

Trang 9

tâm lý VĐV, thời gian phản xạ, khả năng trí tuệ, khả năng xử lý thông tin, khảnăng chú ý…Như vậy, việc đánh giá trình độ tập luyện của mỗi môn thể thao lại

có những nét đặc thù riêng, do vậy, từng yếu tố ảnh hưởng đến thành tích củaVĐV là không giống nhau, có yếu tố thứ cấp cũng có yếu tố then chốt mangtính quyết định, vì vậy đòi hỏi ở người HLV cần phải phân tích, lựa chọn và xếptheo thứ tự ưu tiên để xây dựng hệ thống test chuẩn

- Về nguyên tắc việc lựa chọn phương thức tiếp cận đánh giá trình độ tậpluyện VĐV cờ vua phải đảm bảo: toàn diện; khả thi; trọng tâm – trọng điểm đốivới yếu tố cơ bản – đặc trương Xem xét 3 nguyên tắc trên và các yếu tố cơ bảnđặc trưng có ảnh hưởng lớn đến tích thi đấu của VĐV cờ vua cho thấy, yếu tốtâm lý và chuyên môn (sư phạm) cờ vua nếu được nghiên cứu sẽ khả thi hơn cả,phù hợp năng lực nghiên cứu, điều kiện nghiên cứu và thực tiễn hiện nay củaphong trào cờ vua, vì vậy chúng tôi chỉ nghiên cứu 2 yếu tố là tâm lý và chuyênmôn (sư phạm) trong đánh giá trình độ tập luyện nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8 –

10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm

2.2.3 Phương pháp kiểm tra tâm lý

2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.2.5 Phương pháp quan trắc sư phạm

2.2.6 Phương pháp toán học thống kê

2.3 Tổ chức nghiên cứu

2.3.1 Thời gian nghiên cứu

Luận án được tiến hành nghiên cứu từ tháng 10/2010 đến tháng 10/2014

và được chia làm 4 giai đoạn nghiên cứu

Trang 10

2.3.2 Địa điểm nghiên cứu

Luận án được tiến hành nghiên cứu tại: Viện Khoa học Thể dục thể thao,Trường Đại học Sư phạm Hà nội 2

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Nghiên cứu lựa chọn test và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình

độ tập luyện cho nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8-10 các tỉnh phía Bắc Việt Nam

3.1.1 Nghiên cứu lựa chọn test đánh giá trình độ tập luyện cho nam vận động viên cờ vua lứa tuổi 8-10 các tỉnh phía Bắc Vệt Nam

3.1.1.1 Cơ sở lý luận của việc lựa chọn test đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua lứa tuổi 8-10 các tỉnh phía Bắc Việt Nam.

Cờ vua là một môn thể thao có đặc thù khác so với các môn thể thaokhác, với các môn thể thao động như môn Bóng Đá, Điền Kinh, Bóng Bàn,…lượng vận động chủ yếu là lượng vận động cơ bắp tác động trực tiếp vào hệ vậnđộng của người tập, còn đối với môn Cờ Vua, đây là môn thể thao tĩnh lượngvận động chủ yếu là lượng vận động có xu hướng tâm lý, tác động trực tiếp vàoquá trình tư duy của người tập, do đó những yếu tố rất quan trọng góp phần tạonên thành tích của VĐV cờ vua có thể kể đến những yếu tố sau: loại hình thầnkinh, loại hình trạng thái tâm lý VĐV, thời gian phản xạ, khả năng trí tuệ, khảnăng chú ý…

Loại hình thần kinh là các khả năng dẫn truyền kích thích và điều khiểncác phản ứng đối với những kích thích đó, giúp con người hoạt động bìnhthường trong môi trường xung quanh Theo Pavlov có 4 loại hình thần kinh:Loại mạnh, không cân bằng; loại mạnh, cân bằng, linh hoạt; loại mạnh, thăngbằng lì và loại yếu Nếu căn cứ vào biểu hiện bên ngoài như đặc tính, thái độcủa mỗi người trước sự vật, hiện tượng người ta phân chia loại hình thần kinhthành 4 loại: sôi nổi (nóng nảy), linh hoạt (hăng hái), điềm tĩnh (bình thản) và

ưu tư (âu sầu)

Trang 11

Căn cứ vào những luận điểm cơ bản của quá trình đào tạo của vận độngviên cờ vua trẻ, việc lựa chọn các test ứng dụng trong đánh giá trình độ tậpluyện VĐV cờ vua phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Các bài test lựa chọn phải đánh giá được toàn diện về mặt

tâm lý, hứng thú, kỹ thuật, chiến thuật, chiến lược

Nguyên tắc 2: Việc lựa chọn các test phải đảm bảo độ tin cậy và mang

tính thông báo cần thiết của đối tượng nghiên cứu

Nguyên tắc 3: Các test lựa chọn phải có các chỉ tiêu đánh giá cụ thể để

phù hợp với đặc điểm tâm- sinh lý trên từng lứa tuổi, có hình thức tổ chức đơngiản phù hợp với điều kiện thực tiễn của công tác huấn luyện và đào tạo vậnđộng viên cờ vua trẻ tại Việt Nam nói chung và các tỉnh phía Bắc nói riêng

3.1.1.2 Cơ sở thực tiễn của việc lựa chọn test trong đánh giá trình độ tập luyện nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8-10

Từ kết quả nghiên cứu thu được như trình bày ở mục 1.3 chương 1, kếthợp với tham khảo các tài liệu chuyên môn có liên quan đến vấn đề nghiên cứucủa các tác giả trong và ngoài nước như: Novicop A.D, Matveep L.P (1976),Ozolin M.G (1986) , Koto A.A (1985), Đặng Văn Dũng, Đàm Công Sử (1999),Nguyễn Huy Thủy (1996)…đồng thời qua tìm hiểu thực trạng công tác đánh giátrình độ tập luyện vận động viên cờ vua trẻ ở Việt Nam, các trung tâm cờ vua cóđào tạo vận động viên cờ vua trẻ như: Hà Nội, Bắc Ninh, Ninh Bình, BắcGiang chúng tôi đã lựa chọn được 54 chỉ tiêu dưới góc độ tâm lý và chuyênmôn (sư phạm) sử dụng để đánh giá trình độ tập luyện của VĐV cờ vua Các chỉtiêu được lựa chọn đều đáp ứng được các tiêu chuẩn trên về góc độ sư phạm.Các chỉ tiêu này cho phép xác định được những năng lực chung và chuyên môncần thiết cấu thành trình độ tập luyện của vận động viên cờ vua, bao gồm: Testtâm lý: trắc nghiệm chỉ số tập trung; cộng trừ số học; trắc nghiệm IQ; trắcnghiêm EQ; trí nhớ thị giác; test Denver; test định hướng không gian; cảm giácthời gian; test gỡ đường rối; khả năng phân phối chú ý; tương quan số học; testRaven; test chuyên môn (sư phạm): trí nhớ tĩnh; trí nhớ thực hành; chiếu hết sau

Trang 12

2 nước; chiếu hết sau 3 nước; cờ thế chiếu hết 4 nước; tính toán phương án tốiưu; đánh giá các phương án nảy sinh; cờ thế dưới dạng sử lí ưu thế; cờ thế cờtàn; chiến lược chơi; đổi quân; phân tích tư duy thành lời; trí nhớ khai cuộc;phân tích thế trận; đánh giá thế trận; lập kế hoạch; cờ thế nghệ thuật; tấn côngvua; tấn công trung tâm; nhãn quan phối hợp; chuẩn bị khai cuộc; tư duy dựphòng; cờ tàn kỹ thuật; cờ tàn chiến thuật- chiến lược; đòn chiến thuật; testphòng thủ; cảm giác nguy hiểm; xác định chiến lược chơi cho khai cuộc; xácđịnh sai lầm trong khai cuộc; đòn phối hợp; phân tích vns đấu (yêu cầu diễn giảibằng lời); phân tích thế cờ theo sơ đồ; khả năng tính toán các biến thế; thi đấuthế cờ cho trước; thi đấu cờ chớp; thi đấu cờ nhanh; thi đấu cờ truyền thống; thiđấu theo khai cuộc; thi đấu cờ tưởng; thi đấu cùng kiện tướng.

Với mục đích lựa chọn các test ứng dụng nhằm đánh giá trình độ tậpluyện vận động viên cờ vua lứa tuổi 8-10 phù hợp với các điều kiện thực tiễncủa các địa phương trong quá trình nghiên cứu cũng như các phương pháp xácđịnh thành tích thi đấu của các vận động viên cờ vua, chúng tôi đã tiến hànhđiều tra thực trạng về các hình thức, về các nội dung kiểm tra và các bài thửnghiệm thường được áp dụng trong việc đánh giá trình độ tập luyện vận độngviên cờ vua thông qua hình thức phỏng vấn

Kết quả phỏng vấn thực tiễn việc đánh giá trình độ tập luyện của vậnđộng viên trong quá trình giảng dạy - huấn luyện cờ vua tại các đơn vị trên đượcchúng tôi trình bày ở bảng 3.1

Kết quả thu được cho thấy rõ một số vấn đề sau:

1) Về các hình thức kiểm tra - đánh giá trình độ tập luyện của vận độngviên trong quá trình giảng dạy - huấn luyện cờ vua: đại đa số các chuyên gia vàhuấn luyện viên đều áp dụng 2 hình thức cơ bản sau: kiểm tra giai đoạn: 93.55%

và kiểm tra tức thời: 87.1%

2) Khi tiến hành tìm hiểu phương pháp sử dụng trong quá trình đánh giátrình độ tập luyện của vận động viên, chúng tôi nhận thấy rằng đại đa số cáchuấn luyện viên lựa chọn phương pháp đánh giá trình độ tập luyện căn cứ vào

Trang 13

thành tích thi đấu 27/31 chiếm 87.1% và thông qua kinh nghiệm huấn luyện

25/31 chiếm 80.65% Thông qua nhóm test sư phạm là 48.39%, nhóm test tâm

lý 45.16% chiếm tỷ lệ không cao Phương pháp đánh giá trình độ tập luyện

thông qua nhóm test y-sinh có số người lựa chọn rất ít (6/31 chiếm 16.13%) và

không có đơn vị nào sử dụng chỉ số Rating để đánh giá trình độ tập luyện cho

lứa tuổi 8 – 10

3) Để tìm hiểu sự khác biệt về trình độ tập luyện giữa các lứa tuổi, chúng

tôi tiến hành phỏng vấn các chuyên gia, các huấn luyện viên về việc đánh giá

trình độ tập luyện cần đánh giá theo từng lứa tuổi hay có thể đánh giá chung cho

nhóm tuổi vận động viên cờ vua Kết quả cho thấy đa số các chuyên gia và

HLV đều lựa chọn đánh giá trình độ tập luyện theo từng lứa tuổi Qua phỏng

vấn trực tiếp, chúng tôi được biết các chuyên gia cho rằng ở mỗi một lứa tuổi

(nhất là lứa tuổi trẻ) có sự khác biệt rất rõ về tri thức, hiểu biết, cũng như khả

năng tư duy, tính toán trong cờ vua Điều này là hoàn toàn phù hợp với đặc

điểm tâm sinh lý lứa tuổi cũng như tình hình thực tiễn của cờ vua Việt Nam và

trên thế giới

Bảng 3.1 Kết quả điều tra thực trạng việc sử dụng các hình thức, phương pháp và các test trong

đánh giá TĐTL VĐV cờ vua lứa tuổi 8 - 10 các tỉnh phía Bắc Việt Nam (n = 31)

TT Nội dung phỏng vấn

Số người Kết quả phỏng vấn theo mức độ quan trọng (%) lựa chọn Rất quan trọng Quan trọng

I. Các hình thức kiểm tra - đánh giá

1 Kiểm tra giai đoạn 29 93.55 26 89.66 2 6.90

2 Kiểm tra thường xuyên 15 48.39 5 33.33 5 33.33

3 Kiểm tra tức thời 27 87.10 23 85.19 2 7.41

II. Các phương pháp đánh giá

1 Căn cứ vào thành tích thi đấu 27 87.10 22 81.48 4 14.81

2 Dựa vào kinh nghiệm huấn luyện 25 80.65 20 80.00 3 12.00

3 Thông qua nhóm Test sư phạm 15 48.39 14 93.33 1 6.67

4 Thông qua nhóm Test tâm lý 14 45.16 13 92.86 1 7.14

5 Thông qua nhóm Test y- sinh 6 19.35 2 33.33 2 33.33

6 Thông qua chỉ số Rating 5 16.13 2 40.00 1 20.00

Trang 14

III. TĐTL là đồng nhất hay có sự khác biệt

1 Đánh giá TĐTL theo từng lứa tuổi 27 87.10 25 92.59 1 3.70

2 Đánh giá TĐTL chung theo nhóm tuổi 10 32.26 7 70.00 2 20.00

IV. Các test được sử dụng

7 Test định hướng không gian 16 51.61 8 50.00 5 31.25

8 Cảm giác thời gian (s) 24 77.42 20 83.33 3 12.50

9 Test gỡ đường rối (đ) 17 54.84 8 47.06 9 52.94

10 Khả năng (hiệu suất) phân phối chú ý (%) 18 58.06 11 61.11 5 27.78

11 Tương quan số học (đ) 24 77.42 21 87.50 3 12.50

12 Cảm giác nguy hiểm (đ) 18 58.06 12 66.67 2 11.11

B Nhóm test chuyên môn

1 Trí nhỡ tĩnh (điểm) 26 83.87 20 76.92 4 15.38

2 Trí nhớ thực hành (điểm) 24 77.42 18 75.00 5 20.83

3 Tính toán phương án (đ) 15 48.39 12 80.00 1 6.67

4 Lựa chọn phương án tối ưu (đ) 14 45.16 10 71.43 2 14.29

5 Chiếu hết sau 2 nước (đ) 27 87.10 22 81.48 5 18.52

6 Cờ thế chiếu hết sau 3 nước (đ) 28 90.32 24 85.71 3 10.71

7 Cờ thế chiếu hết sau 4 nước (đ) 15 48.39 11 73.33 3 20.00

8 Đánh giá các phương án có thể nảy sinh (đ) 13 41.94 10 76.92 2 15.38

9 Cờ thế (cờ tàn) dưới dạng xử lý ưu thế (đ) 16 51.61 10 62.50 3 18.75

10 Cờ thế cờ tàn (đ) 13 41.94 10 76.92 3 23.08

11 Chiến lược chơi (đ) 14 45.16 10 71.43 2 14.29

13 Phân tích tư duy thành lời (điểm) 11 35.48 7 63.64 3 27.27

14 Trí nhớ khai cuộc (điểm) 17 54.84 12 70.59 4 23.53

15 Phân tích thế trận (đ) 26 83.87 19 73.08 5 19.23

16 Đánh giá thế trận (đ) 18 58.06 10 55.56 6 33.33

17 Lập kế hoạch (đ) 24 77.42 21 87.50 2 8.33

18 Cờ thế nghệ thuật (đ) 14 45.16 10 71.43 1 7.14

19 Test tấn công Vua (đ) 15 48.39 11 73.33 2 13.33

20 Test tấn công trung tâm (đ) 12 38.71 10 83.33 1 8.33

21 Test nhãn quan cờ tàn (đ) 12 38.71 10 83.33 2 16.67

22 Test chuẩn bị khai cuộc (đ) 25 80.65 22 88.00 3 12.00

Trang 15

29 Test xác định tư duy thao tác (đ) 19 61.29 12 63.16 6 31.58

30 Xác định chiến lược chơi cho khai cuộc (đ) 16 51.61 13 81.25 2 12.50

31 Xác định sai lầm trong khai cuộc (đ) 17 54.84 14 82.35 3 17.65

32 Đòn phối hợp (đ) 26 83.87 22 84.62 3 11.54

33 Phân tích ván đấu 18 58.06 13 72.22 4 22.22

34 Phân tích thế cờ theo sơ đồ (đ) 24 77.42 20 83.33 2 8.33

35 Thi đấu theo thế cờ cho trước (đ) 15 48.39 10 66.67 4 26.67

36 Thi đấu cờ chớp (đ) 16 51.61 9 56.25 5 31.25

37 Thi đấu cờ nhanh (đ) 17 54.84 14 82.35 3 17.65

38 Khả năng tính toán các biến thế (đ) 25 80.65 22 88.00 2 8.00

39 Thi đấu cờ truyền thống (đ) 18 58.06 12 66.67 4 22.22

40 Thi đấu theo khai cuộc (đ) 19 61.29 17 89.47 1 5.26

41 Thi đấu cờ "tưởng" (đ) 10 32.26 5 50.00 4 40.00

42 Thi đấu cùng Kiện tướng (đ) 16 51.61 14 87.50 1 6.25

Trang 16

4) Để đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên trong quá trình giảngdạy - huấn luyện cờ vua đại đa số các đối tượng được phỏng vấn đều lựa chọn cáctest sau:

1 Trắc nghiệm chỉ số tập trung (điểm)

2 Trắc nghiệm IQ (điểm)

3 Trắc nghiệm EQ (điểm)

4 Cảm giác thời gian (s)

5 Tương quan số học (điểm)

6 Trí nhớ tĩnh (điểm)

7 Trí nhớ thực hành (điểm)

8 Chiếu hết sau 2 nước (điểm)

9 Cờ thế chiếu hết sau 3 nước (điểm)

10 Phân tích thế trận (điểm)

11 Lập kế hoạch (điểm)

12 Test chuẩn bị khai cuộc (điểm)

13 Đòn phối hợp (điểm)

14 Phân tích thế cờ theo sơ đồ (điểm)

15 Khả năng tính toán các biến thế (điểm)

Đại đa số các ý kiến lựa chọn các bài thử trên đều xếp chúng ở mức độ từ quantrọng trở lên trong quá trình kiểm tra - đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên

cờ vua (đều có trên 75% ý kiến lựa chọn)

3.1.1.3 Xác định độ tin cậy và tính thông báo của các test trên đối tượng nghiên cứu:

Nhằm mục đích xác định độ tin cậy và tính thông báo của hệ thống các test đãlựa chọn, ứng dụng trong việc đánh giá trình độ tập luyện của các nam VĐV cờ vuatrẻ lứa tuổi 8 - 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc, chúng tôi tiến hành kiểm tra các test

2 lần trong điều kiện quy trình, quy phạm như nhau ở cả 2 lần lập test Thời gian thựchiện test lặp lại được tiến hành sau 1 tuần, đảm bảo ở lần lập test thứ hai người thựchiện được hồi phục hoàn toàn

Đối tượng: gồm 51 nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8-10 (lứa tuổi 8 là 20 VĐV, lứa

tuổi 9 là 17 VĐV và lứa tuổi 10 là 14 VĐV) thuộc các trung tâm cờ vua mạnh: HàNội, Bắc Giang, Ninh Bình

Địa điểm: Trung tâm Thể dục thể thao tại Hà Nội, Bắc Giang, Ninh Bình.Thời gian kiểm tra: tuần đầu tiên và tuần thứ 2 tháng 5/2011

Trang 17

Kết quả được chúng tôi trình bày ở bảng 3.2.

Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy: Lứa tuổi 8 có 12/15 test, lứa tuổi 9 có 12/15 test,lứa tuổi 10 có 13/15 test Các test trên đều có hệ số tương quan từ 0.8 trở lên thể hiện

độ tin cậy trên đối tượng nghiên cứu Nghĩa là giữa 2 lần kiểm tra trên cùng một đốitượng các test trên đều thể hiện có mối tương quan mạnh cũng như có độ tin cậy caotrên đối tượng nghiên cứu Như vậy, các test đó tiếp tục được chúng tôi nghiên cứutiếp để ứng dụng trong thực tiễn đánh giá trình độ tập luyện cho đối tượng nghiêncứu Còn lại ba test ở lứa tuổi 8 là các test trắc nghiệm EQ, test tương quan số học,test khả năng tính toán các biến thế Ba test ở lứa tuổi 9 là các test EQ, test chiếu hết

2 nước, test phân tích thế cờ theo công thức Hai test ở lứa tuổi 10 là test EQ và testlập kế hoạch (là các test in đậm ở bảng 3.2), các test này thể hiện mối tương quan yếu(rtính< r bảng với P > 0.05)

Xác định tính thông báo của các test trên đối tượng nghiên cứu

Sau khi xác định độ tin cậy của các test bằng phương pháp restest, luận án tiếp

tục tiến hành xác định hệ số tương quan cặp (r) của Brave – Pison [64] giữa điểm lậptest với điểm thi đấu, chúng tôi lấy kết quả của các test thông qua kết quả lập test banđầu (điểm) với kết quả thi đấu cờ vua (điểm đạt được của các đối tượng nghiên cứuthi đấu theo hệ Thụy Sĩ gồm 11 ván theo thể thức thi đấu ván cờ tích cực 30 phút/ vánmỗi bên) thời điểm kiểm tra ở tuần đầu tiên tháng 6/2011 Kết quả thu được trình bàytại bảng 3.3

Trang 18

Bảng 3.2 Kết quả xác định độ tin cậy của hệ thống các test đánh giá TĐTL nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8 - 10 các tỉnh phía bắc Việt Nam

Các test kiểm tra

Lứa tuổi 8 (n=20) HSTQ Lứa tuổi 9 (n=17) HSTQ Lứa tuổi 10 (n=14) HST Q

4 Cảm giác thời gian (s) 8.66.70 8.68.75 0.804 7.86.71 7.88.85 0.812 7.70.81 7.68.95 0.816

5 Tương quan số học (điểm) 7.550.77 7.60.65 0.262 7.680.45 7.720.47 0.823 7.880.49 7.920.53 0.889

6 Trí nhỡ tĩnh (điểm) 6.130.46 6.170.42 0.841 6.980.46 6.920.48 0.864 7.890.56 7.820.58 0.901

7 Trí nhớ thực hành (điểm) 6.230.47 6.270.43 0.832 6.330.57 6.380.51 0.836 6.430.77 6.480.71 0.844

8 Chiếu hết sau 2 nước (điểm) 7.310.48 7.350.43 0.839 7.36.58 7.980.52 0.263 7.460.58 7.490.52 0.863

9 Cờ thế chiếu hết sau 3 nước (đ) 6.390.58 6.420.51 0.872 6.560.68 6.580.61 0.882 6.660.78 6.690.81 0.895

Bảng 3.3 Xác định mối tương quan giữa các test đánh giá TĐTL với thành tích thi đấu của

nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8 - 10 các tỉnh phía Bắc Việt Nam

Trang 19

TT Các test kiểm tra

HSTQ (r)

P Lứa tuổi

8(n =20)

Lứa tuổi 9(n =17)

Lứa tuổi 10(n=14)

r0.5=0.443 r0.5=0.482 r0.5=0.532

Kết quả bảng 3.3 cho thấy, ở tất cả các test đều có hệ số tương quan nằm ở ngưỡng: 0.7 < r ≤ 0.9 nghĩa là các test trên cómối tương quan mạnh với thành tích thi đấu Hay nói cách khác, các test phản ánh trình độ tập luyện ở mỗi cá nhân, kết quảkiểm tra test càng cao thì thành tích thi đấu càng tốt và ngược lại

Đồng thời cũng nhìn vào bảng 3.3 cho thấy, mức độ tương quan giữa các test với thành tích thi đấu của đối tượng nghiêncứu đều tăng theo độ tuổi, lứa tuổi 10 chặt hơn so với lứa tuổi 9 và 8 Điều này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu về vấn đềnày của các tác giả Đặng Văn Dũng (1998), Nguyễn Kim Xuân (2001) Như vậy, thông qua việc điều tra thực tiễn (chính là việc

Trang 20

xác định tính khả thi của hệ thống các test lựa chọn) và xác định hệ số tương quan của hệ thống các test đã lựa chọn trên đốitượng nghiên cứu chúng tôi đã lựa chọn được 12 test phù hợp với lứa tuổi 8, 12 test phù hợp với lứa tuổi 9 và 13 test cho lứatuổi 10, các test trên có đủ tính thông báo, đủ độ tin cậy và phù hợp với đối tượng nghiên cứu cũng như điều kiện thực tiễn tạiđịa phương trong việc đánh giá TĐTL nam VĐV cờ vua trẻ

3.1.2 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện nam vận động viên cờ vua lứa tuổi 8-10 các tỉnh phía Bắc Việt Nam

3.1.2.1 Kiểm tra hệ thống test lựa chọn trên đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng: gồm 150 nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8-10 thuộc các trung tâm Cờ Vua: Hà Nội, Bắc Giang, Ninh Bình Kết quả

được chúng tôi trình bày ở bảng 3.7

Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra các test của nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8 - 10 trên địa bàn các

tỉnh phía Bắc Việt Nam (n=150)

Ngày đăng: 26/05/2015, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả điều tra thực trạng việc sử dụng các  hình thức, phương pháp và các test trong - Ứng dụng các chỉ số tâm lý và chuyên môn (sư phạm) trong đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua lứa tuổi 8 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Bảng 3.1. Kết quả điều tra thực trạng việc sử dụng các hình thức, phương pháp và các test trong (Trang 13)
Bảng 3.2. Kết quả xác định độ tin cậy của hệ thống các test đánh giá TĐTL  nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8 - 10 các tỉnh phía bắc Việt Nam - Ứng dụng các chỉ số tâm lý và chuyên môn (sư phạm) trong đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua lứa tuổi 8 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Bảng 3.2. Kết quả xác định độ tin cậy của hệ thống các test đánh giá TĐTL nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8 - 10 các tỉnh phía bắc Việt Nam (Trang 18)
Bảng 3.3. Xác định mối tương quan giữa các test đánh giá TĐTL với thành tích thi đấu của - Ứng dụng các chỉ số tâm lý và chuyên môn (sư phạm) trong đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua lứa tuổi 8 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Bảng 3.3. Xác định mối tương quan giữa các test đánh giá TĐTL với thành tích thi đấu của (Trang 19)
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra các test của nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8 - 10 trên địa bàn các - Ứng dụng các chỉ số tâm lý và chuyên môn (sư phạm) trong đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua lứa tuổi 8 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra các test của nam VĐV cờ vua lứa tuổi 8 - 10 trên địa bàn các (Trang 20)
Bảng 3.8. Phân loại các test đánh giá TĐTL nam VĐV cờ vua các tỉnh phía Bắc Việt Nam lứa tuổi 8 - Ứng dụng các chỉ số tâm lý và chuyên môn (sư phạm) trong đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua lứa tuổi 8 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Bảng 3.8. Phân loại các test đánh giá TĐTL nam VĐV cờ vua các tỉnh phía Bắc Việt Nam lứa tuổi 8 (Trang 22)
Bảng 3.9. Phân loại các test đánh giá TĐTL nam VĐV cờ vua  các tỉnh phía  Bắc Việt Nam lứa tuổi 9 TT - Ứng dụng các chỉ số tâm lý và chuyên môn (sư phạm) trong đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua lứa tuổi 8 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Bảng 3.9. Phân loại các test đánh giá TĐTL nam VĐV cờ vua các tỉnh phía Bắc Việt Nam lứa tuổi 9 TT (Trang 23)
Bảng 3.11. Thang điểm các test đánh giá trình độ tập luyện của nam VĐV cờ vua - Ứng dụng các chỉ số tâm lý và chuyên môn (sư phạm) trong đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua lứa tuổi 8 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Bảng 3.11. Thang điểm các test đánh giá trình độ tập luyện của nam VĐV cờ vua (Trang 29)
Bảng 3.14. Bảng điểm tổng hợp đánh giá trình độ tập luyện của - Ứng dụng các chỉ số tâm lý và chuyên môn (sư phạm) trong đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua lứa tuổi 8 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Bảng 3.14. Bảng điểm tổng hợp đánh giá trình độ tập luyện của (Trang 32)
Bảng 3.15. Kết quả kiểm tra ban đầu của nhóm A và nhóm B - Ứng dụng các chỉ số tâm lý và chuyên môn (sư phạm) trong đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua lứa tuổi 8 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Bảng 3.15. Kết quả kiểm tra ban đầu của nhóm A và nhóm B (Trang 34)
Bảng 3.16. Kết quả kiểm tra sau 12 tháng tập luyện của nhóm A và nhóm B - Ứng dụng các chỉ số tâm lý và chuyên môn (sư phạm) trong đánh giá trình độ tập luyện vận động viên cờ vua lứa tuổi 8 10 trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Bảng 3.16. Kết quả kiểm tra sau 12 tháng tập luyện của nhóm A và nhóm B (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w