1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 11 chuẩn KTKN_Bộ 12

137 1,7K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 286,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1: giới thiệu lập trình và ngôn ngữ lập trình GV: Đặt câu hỏi 1: Em hãy cho biết các bước giải một bài toán trên máy tín

Trang 1

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 14/08/2013 Tiết

01

Tên bài dạy Bài 1: KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Bài 02: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

 Biết khái niệm về lập trình

 Phân biệt được chương trình dịch là biên dịch và thông dịch

 Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình

2 Kĩ năng:

 Biết vai trò của chương trình dịch

3 Thái độ:

 Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sbt, giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc và xem trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Không

2 Nội dung bài học:

Làm quen với lớp.

HS làm quen với xây dựng thuật toán cho bài toán nấu cơm tạo hứng thú với bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: giới thiệu lập trình và ngôn ngữ lập trình

GV: Đặt câu hỏi 1: Em hãy cho biết các bước giải

một bài toán trên máy tính?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh

Nhắc lại các bước giải bài toán trên máy tính đã học ở

Hoạt động 2: Tìm hiểu Chương trình dịch

GV: Làm thế nào để chuyển chương trình viết bằng

ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy?

Đưa ra ví dụ: Bạn là người không biết tiếng Anh vậy

làm sao để bạn có thể nói chuyện với người Anh hay

đọc một cuốn sách tiếng Anh?

như thế nào? (Dịch ngay từng câu khi 2 người nói

chuyện)

2 Chương trình dịch

- K/n:

- Có 2 loại: Biên dịch và thông dịch

+ Biên dịch (Compiler): Thực hiện các bước

sau:

 Duyệt, kiểm tra, phát hiện lỗi và kiểm tra

tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương

trình nguồn

Trang 2

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Việt thì làm thế nào? (Dịch toàn bộ cuốn sách đó

sang tiếng Việt để người đó có thể đọc được)

HS: Thảo luận trình bày về thông dịch và biên dịch

GV: Chốt ý

Biên dịch: Sử dụng ngôn ngữ lập trình Pascal để dịch

một chương trình viết sẵn ra đĩa và thi hành chương

trình đã dịch để học sinh quan sát

Thông dịch: Sử dụng các lệnh trong Command promt

để thực hiện một số lệnh của DOS hoặc dùng ngôn

ngữ Foxpro để thực hiện một số lệnh quản trị dữ liệu,

học sinh dễ dàng nhận ra việc thông dịch

 Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành mộtchương trình đích (ngôn ngữ máy) để có thểthực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng

 Chuyển đổi các câu lệnh đó thành một hay

nhiều câu lệnh trong ngôn ngữ máy

 Thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi được

Hoạt động 3: Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình

GV: Cho một số ví dụ.

HS: Thảo luận

 Ví dụ tên tiếng việt sai do sử dụng kí tự ngoài

bảng chữ cái

 Tên viết sai thứ tự  Sai cú pháp

a Bảng chữ cái: Là tập các ký hiệu dùng để viết chương trình

- Trong ngôn ngữ Pascal: sgk

b Cú pháp: Là bộ quy tắc dùng để viết chương trình

c Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa thao tác cần

thực hiện ứng với tổ hợp ký tự dựa vào ngữ

Trang 3

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 18/08/2013 Tiết

Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên do người lập trình đặt

Biết đặt tên đúng, nhận biết tên sai.

3 Thái độ:

 Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sbt, giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Thế nào là lập trình, ngôn ngữ lập trình?

Câu 2: Chương trình dịch là gì? Có mấy loại chương trình dịch?

2 Nội dung bài học:

Tiết hôm trước chúng ta đã tìm hiểu về một số thành phần của NNLT, hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu tiếp nội dung của bài học.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Một số khái niệm cơ bản (Tên)

GV: Trong các ngôn ngữ lập trình nói chung, các đối

tượng sử dụng trong chương trình đều phải đặt tên để

tiện cho việc sử dụng Việc đặt tên trong các ngôn

ngữ khác nhau là khác nhau, có ngôn ngữ phân biệt

chữ hoa, chữ thường, có ngôn ngữ không phân biệt

được đặt tên Mỗi ngôn ngữ lập trình có một quy tắc đặt tên riêng

- Trong Turbo Pascal tên là một dãy liêntiếp không quá 127 ký tự bao gồm các chữ

cái, chữ số và dấu gạch dưới nhưng phải bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới

Tên dành riêng:

định với ý nghĩa xác định mà người lập

trình không thể dùng với ý nghĩa khác

- Tên dành riêng còn được gọi là từ khóa

Ví dụ: Một số từ khóa Trong ngôn ngữ Pascal: Program, Var, Uses, Begin, End, …

Trong ngôn ngữ C++: main, include, while, void, …

Tên chuẩn:

Trang 4

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

GV: Mở một chương trình viết bằng Pascal để học

sinh quan sát cách hiển thị của một số từ khóa trong

chương trình

đơn vị chương trình có sẵn trong các thư viện

chương trình giúp người lập trình có thể thực

hiện được nhanh một số thao tác thường dùng

- Giáo viên chỉ cho học sinh một số tên chuẩn

trong ngôn ngữ Pascal

HS: Làm một số câu hỏi trên Slide về các loại tên

- Là những tên được ngôn ngữ lập trình(NNLT) dùng với ý nghĩa nào đó trong

các thư viện của NNLT, tuy nhiên người lập trình có thể sử dụng với ý nghĩa khác

Tên do người lập trình tự đặt

khi sử dụng và không được trùng với tên

dành riêng

- Các tên trong chương trình không đượctrùng nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu hằng, biến và chú thích

HS: Quan sát ví dụ về chương trình tính diện tích

- Biến phải khai báo trước khi sử dụng

c Chú thích

- Trong khi viết chương trình có thể viết các

chú thích cho chương trình Chú thích không làm ảnh hưởng đến chương trình

Trong Pascal chú thích được đặt trong { và }hoặc (* và *)

3 Củng cố:

4 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 5

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Trang 6

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 22/08/2013 Tiết

Củng cố lại kiến thức về ngôn ngữ lập trình, chương trình dịch

Biết ngôn ngữ lập trình có 3 thành phần cơ bản là: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

2 Kĩ năng:

Biết các thành phần cơ bản của Pascal: Bảng chữ cái, tên, tên chuẩn, tên riêng (từ khóa), hằng

và biến Quy tắc đặt tên trong Pascal, biết đặt tên đúng

chương trình nguồn

3 Thái độ:

 Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sbt, giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15 phút – Có đề đính kèm

2 Nội dung bài học:

Gợi vấn đề bài tập về các nội dung đã học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

GV:Trước khi giải bài tập trong SGK, các em tự ôn

lại một số kiến thức mà chúng ta đã học ở các bài

trước dựa trên yêu cầu của câu hỏi trang 13 SGK

Đặt câu hỏi số 1: Tại sao người ta phải xây

dựng các ngôn ngữ lập trình bậc cao?

HS: - Suy nghĩ để đưa ra phương án trả lời

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, đánh giá và bổ sung hướng dẫn cho

học sinh trả lời câu hỏi số 1:

Câu 1:

- Ngôn ngữ bậc cao gần với ngôn ngữ tự nhiên

hơn, thuận tiện cho đông đảo người lập trình

chung không phụ thuộc vào phần cứng máytính và một chương trình có thể thực hiện trên

nhiều máy tính khác nhau

hiểu, dễ hiệu chỉnh và dễ nâng cấp

- Ngôn ngữ bậc cao cho phép làm việc với nhiều

kiêu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho mô tả thuật toán

Đặt câu hỏi 2: Chương trình dịch là gì? Tại sao

cần phải có chương trình dịch?

HS: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi, cho ví dụ

GV:Đặt câu hỏi 3: Biên dịch và thông dịch khác

nhau như thế nào?

Câu 2:

- Chương trình dịch là chương trình đặc biệt, có

chức năng chuyển đổi chương trình được viếttrên ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương

trình thực hiện được trên máy tính cụ thể Chương trình nguồn - > Chương trình dịch - >

Chương trình đích

Trang 7

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

HS: Suy nghĩ, trả lời, giải thích từng câu hỏi,

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh

Câu 3:

- Trình biên dịch: duyệt, kiểm tra, phát hiện lỗi,

xác định chương trình nguồn có dịch đượckhông? dịch toàn bộ chương trình nguồn thànhmột chương trình đích có thể thực hiện trênmáy và có thể lưu trữ lại để sử dụng về sau khi

cần thiết

Trình thông dịch lần lượt dịch từng câu lệnh ra

ngôn ngữ máy rồi thực hiện ngay câu lệnh vừa dịch

được hoặc báo lỗi nếu không dịch được

GV: Đặt câu hỏi 4: Hãy cho biết các điểm khác

nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn?

- Gọi hs trả lời và cho ví dụ

HS: Suy nghĩ, trả lời, giải thích từng câu hỏi,

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh

GV: Đặt câu hỏi 5: Hãy tự viết ra ba tên đúng theo

quy tắc của Pascal

người lập trình đặt

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Nhận xét, sửa chữa, góp ý

GV: Đặt câu hỏi 6: Hãy cho biết những biểu diễn

nào dưới đây không phải là biểu diễn hằng trong

Pascal và chỉ rõ trong từng trường hợp:

- Tên dành riêng không được dùng khác với ý

nghĩa đã xác định, tên chuẩn có thể dùng với ý

nghĩa khác

VD: Tên dành riêng trong Pascal: program, uses,

const, type, var, begin, end

Tên chuẩn: trong Pascal abs, integer

Câu 5: Gợi ý: Trong Pascal tên (do người lập trình

đặt) được đặt tuân theo các quy tắc sau:

không quá 127 kí tự, Free Pascal không quá

255 kí tự)

ngắn mà nên đặt sao cho gợi ý nghĩa đối tượng

mang tên đó

Câu 6:

- Những biểu diễn sau đây không phải là hằngtrong Pascal:

6, 23 dấu phẩy phải thay bằng dấu chấm;

A20 là tên chưa rõ giá trị;

4+6 là biểu thức hằng trong Pascal chuẩn cũngđược coi là hằng trong Turbo Pascal;

‘TRUE’ là hằng xâu nhưng không là hằng lôgic

3 Củng cố:

4 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:

 Làm một số bài tập về phần này trong sách bài tập

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 8

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Trang 9

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Câu 03: Chương trình có chức năng đặc biệt chuyển đổi chương trình được viết trên ngôn ngữ lập trình

bậc cao sang chương trình thực hiện được trên máy được gọi là gì?

[<br>]

Câu 04: Chương trình dịch nhận đầu vào là chương trình viết bằng NNLT bậc cao, thực hiện chuyển đổi

thành chương trình đích Chương trình đích bây giờ trên nền tảng của ngôn ngữ lập trình nào?

[<br>]

Câu 05: Điền từ còn thiếu vào dấu ba chấm: … dịch lần lượt từng câu lệnh ra ngôn ngữ máy rồi thực hiện

ngay câu lệnh vừa dịch được hoặc thông báo lỗi nếu có

[<br>]

Câu 06: Điền từ còn thiếu vào dấu ba chấm: … Duyệt, kiểm tra, phát hiện lỗi, khi chương trình nguồn

không còn lỗi thì dịch toàn bộ chương trình nguồn thành chương trình đích

[<br>]

Câu 07: Khi ta dịch chương trình bằng loại này thì ta có không có chương trình đích để lưu trữ Hỏi đó là

loại chương trình dịch nào?

[<br>]

Câu 08: Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của một ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả

dữ liệu và diễn tả cái gì?

[<br>]

Câu 09: … là tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa xác định, người lập trình không

được sử dụng với mục đích khác Điền từ còn thiếu?

[<br>]

Câu 10: … được NNLT xây dựng với ý nghĩa nhất định Người lập trình có thể khai báo và dùng với ý

nghĩa và mục đích khác Điền từ còn thiếu?

[<br>]

Câu 11: Trong Pascal, câu nào sau đây không phải là tên dành riêng?

[<br>]

Câu 12: Trong NNLT Pascal, tên không được quá bao nhiêu kí tự?

[<br>]

Câu 13: Trong Pascal, tên nào sau đây đặt đúng quy định.

[<br>]

Trang 10

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Câu 14: Tên nào sau đây đặt đúng theo quy định đặt tên của Pascal?

[<br>]

Câu 15: Trong Pascal, tên nào sau đây đặt sai quy định?

Câu 19: Trong chương trình nguồn có thể đặt các đoạn chú thích nhằm làm rõ ý nghĩa của chương trình.

Vậy phần chú thích này có ảnh hưởng đến nội dung chương trình nguồn không?

[<br>]

Câu 20: … là đại lượng có giá trị có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình Điền từ còn

thiếu?

Trang 11

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 22/08/2013 Tiết

Hiểu và phân biệt các thành phần trong cấu trúc của một chương trình

3 Thái độ:

 Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sbt, giáo án, Slide, Phiếu học tập.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu các thành phần của ngôn ngữ lập trình?

Câu 2: Trong Pascal có máy loại tên?nêu quy tắc đặt tên?

Gợi hứng thú cho HS về một chương trình máy tính Dẫn dắt một chương trình sẽ có cấu trúc những phần gì?

Chia HS thành 12 nhóm, mỗi nhóm gồm 2 bàn.

Hoạt động nhóm theo phiếu học tập.

2 Nội dung bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc của chương trình

HS: Hoàn thiện phiếu học tập số 1

HS: Đại diện nhóm trình bày.

GV: Chốt lại bằng Slide

1 Cấu trúc chung

- Mỗi chương trình nói chung gồm 2 phần: phần

khai báo và phần thân chương trình

[<Phần khai báo>]

<Phần thân>

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần của chương trình

HS: Hoàn thiện phiếu học tập số 2

HS: Đại diện nhóm trình bày.

Khai báo tên chương trình

Program <tên chương trình>;

đúng quy tắc đặt tên

Khai báo thư viện:

Uses <tên thư viện>;

Khai báo hằng:

Trang 12

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

trình thường được đặt tên để tiện khi sử dụng Khai báo biến:

khai báo để chương trình dịch biết để xử lý và

lưu trữ

- Biến chỉ mang một giá trị gọi là biến đơn(Khai báo biến sẽ trình bày ở bài 5)

B Phần thân chương trình:

các câu lệnh của chương trình hoặc lời gọi

End

Hoạt động 3: Ví dụ

HS: Hoàn thiện phiếu học tập số 3

HS: Đại diện nhóm trình bày.

 HS trả lời một số câu hỏi về: Cấu trúc, các thành phần của CT

4 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 13

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 03/09/2013 Tiết

Biết được một số kiểu dữ liệu chuẩn: Nguyên, ký tự, logic, thực

2 Kĩ năng:

Hiểu được khai báo biến Khai báo đúng, nhận biết được khai báo sai.

3 Thái độ:

 Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu cấu trúc chung của chương trình? Cách khai báo các thành phần của chương trình?

2 Nội dung bài học:

Nhắc lại kiến thức về biến được học tiết trước, gợi HS đến cách khai báo biến như thế nào?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Một số kiểu dữ liệu chuẩn

GV: Nêu câu hỏi nội dung

HS: Thảo luận tìm hiểu

GV: Nhận xét góp ý

Sau khi HS trình bày

GV: Nêu câu hỏi lựa chọn biến trên Slide

HS: Thảo luận

NNLT Pascal có một số kiểu dữ liệu chuẩn

3 Kiểu kí tự

ASCII gồm 256 ký tự

4 Kiểu logic

Trang 14

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

(Đúng) hoặc FALSE (Sai) Hoạt động 2: Khai báo biến

GV: Giới thiệu cú pháp khai báo biến.

HS: Giải thích cú pháp

HS: Thảo luận nhóm 2

HS: Thảo luận trả lời câu hỏi trên Slide

 Tìm lỗi sai trong khai báo

- Trong ngôn ngữ Pascal, biến đơn được khai báo như sau:

Var <danh sách biến>: <kiểu số liệu>

Trong đó:

+ Var: là từ khóa dùng để khai báo biến

+ Danh sách biến: tên các biến cách nhau

bởi dấu phẩy + Kiểu dữ liệu: là một kiểu dữ liệu nào đó

của ngôn ngữ Pascal

- Khai báo biến cần quan tâm đến phạm vi giá

trị của nó

Ví dụ 1:

Khai báo biến giải phương trình

ax2+bx+c=0(a<>0)

Var a, b, c, x1, x2, Delta:Real;

Ví dụ 2: Khai báo biến giải hệ phương trình bậc

nhất

a1x+b1y=c1

a2x+b2y=c2

Var a 1 , a 2, b 1 , b 2, c 1 , c 2 , x, y:Real;

Ví dụ 3: khai báo biến tính diện tích tam giác

biết độ dài 3 cạnh

Var a, b, c, p, S: Real;

3 Củng cố:

4 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 15

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 05/09/2013 Tiết

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sbt, giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu cú pháp khai báo biến trong Pascal? Cho ví dụ?

2 Nội dung bài học:

Cho một biểu thức tính delta, dẫn dắt cách viết biểu thức tính toán này trong NNLT như thế nào?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Phép toán

GV: Dẫn dắt vào bài: Trong khi viết chương trình ta

thường phải thực hiện các tính toán, thực hiện các so

sánh để đưa ra quyết định xem làm việc gì Vậy trong

chương trình ta viết thế nào? Có giống với ngôn ngữ

tự nhiên hay không? Tất cả các ngôn ngữ có sử dụng

chúng một cách giống nhau không?

GV: Toán học có những phép toán nào?

HS: Đưa ra một số phép toán thường dùng trong toán

phép toán, biểu thức, câu lệnh gán

Pascal

I Phép toán

NNLT Pascal sử dụng một số phép toán sau:

- Với số nguyên: +, - , * (nhân), div (chia lấy nguyên), mod (chia lấy dư)

- Với số thực: +, - , *, / (chia)

- Các phép toán quan hệ <, <=, >, >=, =,

<>: Cho kết quả là một giá trị logic (Truehoặc False)

- Các phép toán Logic: NOT (phủ định),

OR (hoặc), AND (và): thường dùng để kết hợp nhiều biểu thức quan hệ với nhau Hoạt động 2: Biểu thức số học và hàm số học chuẩn.

GV: Nêu yêu cầu nội dung

HS: Tìm hiểu đưa ra

LT

GV: Phân tích ý kiến của học sinh

GV: Cho HS nêu cách viết biểu thức và thứ tự thực

hiện phép toán trong lập trình

I Biểu thức

1 Biểu thức số học

- Là một hằng số học, biến số học hoặchằng và biến số học liên hệ với nhau bởiphép toán số học

Thứ tự thực hiện các phép toán:

Trang 16

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

HS: Hoạt động cá nhân

GV: Để tính các giá trị đó một cách đơn giản, người

ta xây dựng sẵn một số đơn vị chương trình trong các

thư viện chương trình giúp người lập trình tính toán

nhanh các giá trị thông dụng

HS : Dựa vào hàm số học chuẩn viết một số biểu thức

số học

biến hoặc hằng có miền giá trị lớn nhất

Trang 17

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 12/09/2013 Tiết

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sbt, giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu một số phép toán trong NNLT mà em biết? Viết lại các biểu thức sau trong Pascal?

2 Nội dung bài học:

Đưa ra một biểu thức so sánh trong toán, gợi các em tìm hiểu nội dung của bài.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Biểu thức quan hệ và logic.

GV: Trong lập trình thường ta phải so sánh hai giá trị

nào đó trước khi thực hiện lệnh nào đó Biểu thức

quan hệ còn được gọi là biểu thức so sánh 2 giá trị,

cho kết quả là đúng hoặc sai (logic)

VD: 3>5: Cho kết quả sai

GV: Đặt câu hỏi, muốn so sánh nhiều điều kiện đồng

thời làm thế nào?

HS: Đưa ra ý kiến của mình (và, hoặc, …)

Đưa ra ví dụ và cách viết đúng trong ngôn ngữ Pascal

Chú ý: Mỗi ngôn ngữ có cách viết khác nhau

- Biểu thức 1 và biểu thức 2 phải cùng kiểu.

quan hệ lại với nhau bởi các phép toán

logic

Ví dụ:

- Ba số dương a, b, c là độ dài ba cạnh tam

giác nếu biểu thức sau cho giá trị đúng (a+ b > c) and (b+ c >a) and (c+ a >b)

- Biểu thức điều kiện 0 d” X d’ 5 được viết

Trang 18

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

như sau:

(x >= 0) and (x <= 5)

Hoạt động 2: Lệnh gán

GV: Mỗi NNLT có cách viết lệnh gán khác nhau

GV: Cần chú ý điều gì khi viết lệnh gán?

HS: Đưa ra ý kiến

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh sau đó tổng

hợp lại: cần chú ý đến kiểu của biến và kiểu của biểu

thức

GV: Minh họa một vài lệnh gán bằng một ví dụ trực

quan trên bảng hoặc trên màn hình

III Câu lệnh gán

- Lệnh gán là cấu trúc cơ bản nhất của mọi

ngôn ngữ lập trình, thường dùng để gán giá trị

cho biến

Cấu trúc:

<tên biến>:= <biểu thức>;

- Trong đó biểu thức phải phù hợp với tên biến.

Có nghĩa là kiểu của tên biến phải cùng kiểuvới kiểu của biểu thức hoặc phải bao hàm kiểu

J:= J – 2;

Trong đó: lệnh thứ 3 tăng giá trị của I một đơn

vị, lệnh thứ 4 giảm giá trị biến J hai đơn vị

3 Củng cố:

 HS nhắc lại kiến thức của bài bằng cách trả lời các câu hỏi trên Slide

4 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:

 Hoàn thiện các bài tập 36 đến 41 – Vở bài tập

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 19

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 19/09/2013 Tiết

08

Tên bài dạy CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

 Biết các lệnh vào ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn phím và đưa thông tin ra màn hình

 Biết các bước: Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

 Biết một số công cụ của môi trường lập trình cụ thể

2 Kĩ năng:

lý của kết quả thu được

3 Thái độ:

 Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sbt, giáo án, máy tính, màn chiếu.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Kể tên và cho ví dụ về biểu thức số học?

Câu 2: Nêu cú pháp câu lệnh gán và cho ví dụ?

2 Nội dung bài học:

Cho một ví dụ về cần nhập thông tin gì đó từ bàn phím và thông báo kết quả ra màn hình gợi học sinh hứng thú tìm hiểu nội dung.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản.

GV: Làm cách nào để nhập giá trị từ bàn phím vào

cho biến

GV: Diễn giải hoạt động của READ/READLN, nêu

sự khác nhau khi dùng Read/Readln

GV: Mỗi ngôn ngữ có cach nhập thông tin vào khác

Trong ngôn ngữ Pascal các thủ tục vào ra

chuẩn viết như sau:

Chú ý: Khi nhập dữ liệu từ bàn phím READ

và READLN có ý nghĩa như nhau, thường hay dùng READLN hơn READLN luôn chờ

Trang 20

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Có thể thay đổi lệnh Readln(a, b, c) trong ví dụ 2

thành Read(a, b, c), chạy chương trình để học sinh

thấy sự khác nhau khi sử dụng hai lệnh này

GV: Mỗi ngôn ngữ có cách đưa thông tin ra màn hình

khác nhau

Lấy thêm ví dụ về các thủ tục đưa thông tin ra màn

hình của ngôn ngữ khác

C++: cout …

GV: Giải thích sự khác nhau giữa Write, Writeln

Lấy ví dụ minh họa cụ thể bằng chương trình

BeginClrscr;

Write(‘Moi ban nhap 3 so:’); Readln(a, b, c); Write(‘Ban vua nhap vao 3 so:, a, b, c);

Readln;

End

2 Đưa dữ liệu ra màn hình

- Cú pháp:

Write/Writeln(<DS kết quả ra>);

- Trong đó các Giá trị có thể là tên biến, tên hằng, giá trị cụ thể, biểu thức hoặc tên hàm

Ví dụ:

Write(a, b, c);

Writeln(‘Gia tri cua N la: ’, N);

- Thủ tục Writeln sau khi đưa kết quả ra sẽchuyển con trỏ màn hình xuống đầu dòng tiếp

theo

- Kết quả khác:<Độ rộng>

Ví dụ: Write(N: 8);

Writeln(‘X = ’, X:8:3);

Hoạt động 2: Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình.

GV: Cho học sinh nêu một số thao tác thường dùng

khi soạn thảo chương trình trong môi trường soạn

thảo Turbo Pascal

GV: Thực hiện một vài lần các thao tác này để các em

nhận thấy mức độ tiện lợi của nó khi soạn thảo cũng

như chạy chương trình

HS: Hoạt động

thực hiện các thao tác này trên máy chiếu

Màn hình làm việc ngôn ngữ Pascal có dạngnhư sau:

Một số thao tác thường dùng trong Pascal:

- Xuống dòng: Enter

- Ghi file vào đĩa: F2

- Mở file đã có: F3

- Biên dịch chương trình: Alt + F9

- Soát lỗi chương trình: F9

- Chạy chương trình: Ctrl + F9

- Đóng cửa sổ chương trình: Alt + F3

- Chuyển qua lại giữa các cửa sổ: F6

- Xem lại màn hình kết quả: Alt + F5

- Thoát khỏi Turbo Pascal: Alt + X

3 Củng cố:

 HS nêu cú pháp và giải thích về lệnh nhập và xuất thông tin

 Thực hiện lại các thao tác soạn thảo, dịch …

4 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:

 Làm các bài tập 42 đến 54 – Vở bài tập

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 21

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 27/09/2013 Tiết

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15 phút: Gồm 2 câu

 Câu 1: Viết lại một số biểu thức toán học trong Pascal

 Câu 2: Nêu cú pháp, giải thích, cho ví dụ về thủ tục vào/ra?

2 Nội dung bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Làm quen với việc hoàn thiện một chương trình Pascal.

GV: Trên cơ sở bài tập mẫu hôm trước, cho các em

xem lại 5 phút

HS: Hoạt động

bài tập

GV: Trong quá trình hoạt động

 Xem và hướng dẫn thêm cho các học sinh

Trang 22

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

4 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 23

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 03/10/2013 Tiết

Biết sử dụng một số dịch vụ chủ yếu của Pascal trong soạn thảo, lưu, dịch và thực hiện chương

 Có thái độ giữ gìn và bảo quản thiết bị học tập tại phòng thực hành

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sbt, giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong lúc thực hành

2 Nội dung bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Làm quen với soạn thảo là lưu trữ chương trình.

HS: Thực hiện theo nhóm trên máy tính.

GV: Hướng dẫn thêm một số nhóm.

a Gõ chương trình.

b Nhấn phím F2 và lưu trữ chương trình với tên là PTB2.Pas

Hoạt động 2: Dịch và sửa lỗi cú pháp

HS: Thực hiện theo nhóm trên máy tính.

GV: Hướng dẫn thêm một số nhóm.

c Nhấn tổ hợp phím ALT + F9 để dịch và phát hiện lỗi cú pháp (Nếu có)

Hoạt động 3: Thực hiện chương trình

HS: Thực hiện theo nhóm trên máy tính.

GV: Hướng dẫn thêm một số nhóm.

d Nhấn CTRL + F9 để thực hiện chương trình Nhập các giá trị là 1 - 3 2 xem kết quả

e Nhấn tổ hợp phím CTRL + F9 rồi nhập các giá trị 1 0 2.

Quan sát kết quả hiển thị trên màn hình.

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách hiệu chỉnh chương trình

GV: Nêu yêu cầu.

HS: Nêu ý tưởng cách loại bỏ biến trung gian D.

HS: Thao tác trên máy theo nhóm.

Trang 24

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 5: Thực hiện chương trình

 Đại diện HS nhắc lại một số thao tác cơ bản

4 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 25

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 07/10/2013 Tiết

 Vận dụng lý thuyết đã học giải quyết một số bài tập

3 Thái độ:

 Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sbt, giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Đặt vấn đề bài mới:

Hôm trước chúng ta đã thực hành làm quen với một số thao tác cơ bản tiết hôm nay chúng ta vận dụng một số kiến thức đã học để làm một số bài tập.

2 Nội dung bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Nhắc lại nội dung lý thuyết.

HS: Nhắc lại một số nội dung lý thuyết đã học trong

chương 1 và chương II

I Lý thuyết:

Hoạt động 2: Bài tập

GV: Nêu yêu cầu bài tập

HS: Hoạt động nhóm 2 hoàn thiện vào vở.

GV: Kiểm tra kết quả.

Hoạt động 3: Viết biểu thức

GV: Nêu yêu cầu nội dung

HS: Hoạt động cá nhân, hoàn thiện 3 bài tập.

HS: Đại diện trình bày bảng

Trang 26

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

 Các em hoàn thiện bài tập 9 và 10 sách giáo khoa

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 27

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 25/10/2013 Tiết

 Vận dụng lý thuyết đã học giải quyết một số bài tập

3 Thái độ:

 Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sbt, giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong bài

2 Đặt vấn đề bài mới:

Cho học sinh nhắc lại cấu trúc của một chương trình, dẫn dắt học sinh đến cách viết một chương trình hoàn thiện như thế nào.

2 Nội dung bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Viết chương trình

HS: Hoạt động cá nhân hoàn thiện bài tập 9

HS: Hoạt động cá nhân hoàn thiện bài tập 10.

GV: Kiểm tra chấm điểm một số bài

 Các em học bài chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 28

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Trang 29

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 01/11/2013

Tiết

13

Tên bài dạy

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

1.1Các thành phần của NNLT

1.1.1 Biết các thành phần cơ bản của NNLT: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

1.1.2 Biết các quy định về tên, hằng, biến trong một NNLT cụ thể

1.1.3 Thực hiện được đặt tên đúng và nhận biết tên sai theo quy định

1.2Cấu trúc chương trình

1.2.1 Biết cấu trúc của một chương trình: Cấu trúc chung và các thành phần

1.2.2 Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản

1.3Một số kiểu dữ liệu chuẩn

1.3.1 Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên thực, kí tự và logic

1.3.2 Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

1.4Khai báo biến

1.4.1 Hiểu được cách khai báo biến

1.4.2 Biết khai báo đúng và nhận biết khai báo sai

1.5Phép toán, biểu thức và câu lệnh gán

1.5.1 Biết các khái niệm: Phép toán, biểu thức (số học, quan hệ và logic) và câu lệnh gán

1.5.2 Hiểu và viết được lệnh gán

1.5.3 Viết được các biểu thức số học và logic với các phép toán thông dụng

1.6Các thủ tục chuẩn vào ra đơn giản:

1.6.1 Biết các lệnh vào ra đơn giản để nhập và xuất thông tin

1.6.2 Viết được các lệnh vào ra đơn giản

2 Kĩ năng: HS nắm được một số kĩ năng cơ bản về lập trình.

2.1Tìm lỗi của chương trình cho sẵn.

2.2Điền vào những chỗ còn thiếu trong chương trình.

2.3Lập trình giải được một số bài toán đơn giản.

Thông hiểu (cấp độ 2)

Vận dụng Cấp độ thấp (cấp độ 3)

Cấp độ cao (cấp độ 4)

Các thành phần của NNLT

Số tiết (LT/TS tiết): 2 / 12

1.1.1 1.1.2

Số tiết (LT/TS tiết): 2 / 12

Trang 30

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

* Kiểm tra kĩ năng : 3 câu tự luận

Bài 1 (1.5đ) : Tìm các lỗi trong một chương trình.

Bài 2 (2.5đ) : Lập trình nhập vào một thông tin từ bàn phím, tính toán đơn giản rồi đưa kết quả ra màn

Trang 31

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Câu 1: Để tính diện tích của hình thang, lệnh gán nào sau đây là đúng?

A S: (a+b)*H/2; B S=(a+b)*H/2; C S:=(a+b)*H/2; D S;= (a+b)*H/2;

Câu 2: Biến T có thể nhận các giá trị 5,5; 7,3; 8,9; 34; 12 Ta có thể khai báo T thuộc KDL gì?

Câu 3: Để nhập giá trị vào và gán cho biến x ta thực hiện lệnh nào sau đây ?

A Write(x); B Real(x); C Writeln(x); D Readln(x);

Câu 4: Trong Pascal, biểu thức nào biểu diễn biểu thức tính chu vi hình chữ nhật với 2 cạnh a và b?

Câu 5: Biểu thức Logic nào sau đây dùng để kiểm tra N là số chẵn hay lẽ?

A N mod 2 <> 0 B N div 2 <> 0 C N > 0 D N – 2 > 0

Câu 6: Ta sử dụng lệnh gì để nhập thông tin vào từ bàn phím?

Câu 7: Để thông báo kết quả diện tích S ra màn hình ta sử dụng lệnh nào sau đây?

A Read(‘Dien tich la:’, S:6:2); B Write(‘S’);

C Writeln(‘Dien tich la:’, S:6:2); D Readln(‘Dien tich la:’, S:6:2);

Câu 8: Một NNLT bậc cao gồm có những thành phần cơ bản nào:

A Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa B Bảng chữ cái và cú pháp

C Cú pháp và ngữ nghĩa D Đáp án khác.

Câu 9: Trong Turbo pascal, tên nào sau đây sai quy định?

Câu 10: Cho khai báo Var x,y : Integer; câu nào sau đây là đúng?

A Khai báo 2 biến kiểu nguyên B Khai báo 1 biến nguyên

C Khai báo 1 biến kiểu thực D Khai báo 2 biến kiểu thực

Câu 11: Trong Pascal, khai báo nào sau đây là sai?

A Var K:Byte; B Var K:Real; C Var K:Word; D Var K:Read;

Câu 12: Một số tên được NNLT quy định với ý nghĩa riêng xác định, người lập trình không được dùng

với ý nghĩa khác Những tên này được gọi là tên …?

A Tên tự đặt B Tên dành riêng C Đáp án khác D Tên Chuẩn

Câu 13: Trong Turbo pascal, tên nào sau đây đặt đúng quy định?

Câu 14: Câu nào sau đây là khai báo tên chương trình trong Pascal?

A Uses Vidu; B Const Vidu; C Var Vidu; D Program Vidu;

Câu 15: Một chương trình viết bằng NNLT bậc cao thường gồm mấy phần?

Câu 16: Ta sử dụng lệnh gì để xuất thông tin ra màn hình?

Câu 17: Khai báo nào sau đây là đúng

A Var K:Byte, B Var H=Byte; C Var H;Byte; D Var H:Byte;

Trang 32

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Câu 18: Kiểu dữ liệu nào sau đây dùng để khai báo các đại lượng nhận giá trị thực?

Câu 19: Phép toán Not thuộc vào loại phép toán gì?

Câu 20: Biến P nhận giá trị nguyên từ 100 đến 200, ta khai báo P thuộc kiểu dữ liệu gì thì tối ưu nhất?

Trang 33

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

- - -

- - - HẾT - - -

Trang 34

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 07/11/2013 Tiết

 Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

 Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sbt, giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Kết hợp trong quá trình giảng dạy

2 Nội dung bài học:

Cho chạy một chương trình giải phương trình bậc hai Nhập vào hai bộ Test:

a = 1 b = 2 c = - 3: Phương trình có 2 nghiệm

a = 1 b = 2 c = 5: Phương trình vô nghiệm  Chương trình bị lỗi (Chưa dùng IF)

GV: Vậy làm thế nào để dạy máy tính xử lý tình huống như trên? Tình huống: Nếu ∆>0 thì thông

báo phương trình có hai nghiệm còn không thông báo có nghiệm kép hoặc vô nghiệm.

Để làm được việc này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nội dung ngày hôm nay.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc hành động rẽ nhánh

GV: Cho ví dụ minh họa.

HS: Trả lời một số câu hỏi để hiểu cấu trúc rẽ nhánh.

HS: Lấy ví dụ

HS: Nắm cấu trúc hành động rẽ nhánh và ý nghĩa của

- Y/n: CTRN là một điều khiển thực hiện hay không

thực hiện một công việc nào đó tùy vào điều kiện

Slide: Minh họa ví dụ

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc rẽ nhánh trong Pascal

HS: Hoạt động theo nhóm 6 tìm hiểu

HS: Trình bày kiến thức biết về câu lệnh IF

* Quan trọng: HS phải hiểu và giải thích được hoạt

động của câu lệnh rẽ nhánh

2 Câu lệnh If- Then:

- Để mô tả cấu trúc rẽ nhánh, Pascal dùng câulệnh IF – Then

Trang 35

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

HS: Các nhóm nhận xét lẫn nhau.

GV: Tổng kết minh họa Slide

else <câu lệnh 2> ;

b) Giải thích:

- <điều kiện>: Là một biểu thức Logic

- <Câu lệnh>, <câu lệnh 1>, <câu lệnh 2> :

là một câu lệnh của Pascal.

c) Ý nghĩa hoạt động:

Hoạt động 3: Học sinh rèn luyện kĩ năng viết được câu lệnh rẽ nhánh

GV: Hướng dẫn và nêu yêu cầu nội dung

- Ví dụ 1: kết luận nghiệm của PT bậc 2

If D>0 then Write(‘PT co nghiem’) Else Write(‘PT vo nghiem’);

- Ví dụ 2: Viết câu lệnh kiểm tra và thông báo

x ra màn hình nếu x là số âm

- Ví dụ 3: Kiểm tra một số x là số chẵn hay lẻ

If x mod 2 = 0 then … else … ;

- Ví dụ 4: Tìm số bé hơn trong hai số a và b

If a<b then Min:=a else Min:=b;

3 Củng cố:

 Nhắc lại một số kiến thức quan trọng trong bài học:

 Cú pháp, giải thích và ý nghĩa hoạt động của câu lệnh IF- Then

 Học sinh: làm một số câu hỏi củng cố trên Slide

4 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:

 Về nhà học bài cũ và xem trước các ví dụ trong sách giáo khoa

 Làm các bài tập: 67, 68, 69, 71 trong Vở bài tập

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 36

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 22/11/2013 Tiết

 Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản

một số bài toán đơn giản

3 Thái độ:

 Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sbt, giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Em hãy cho một số ví dụ trong thực tế có sử dụng cấu trúc hành động rẽ nhánh? Theo emNNLT trình có cung cấp câu lệnh để mô tả cấu trúc rẽ nhánh này hay không?

Câu hỏi 2: Em hãy nêu cú pháp, giải thích cú pháp và hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh trong NNLTPascal?

2 Đặt vấn đề bài mới:

Tiết học trước các em đã làm quen với cấu trúc rẽ nhánh và cách mô tả cấu trúc rẽ nhánh trong NNLT Pascal Vậy làm thế nào để vận dụng cấu trúc rẽ nhánh vào làm các bài tập thực tế? Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.

2 Nội dung bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: HS hiểu câu lệnh ghép

GV: Hướng dẫn nội dung: Sau một số từ khóa phải là

một câu lệnh …

Vậy ta phải làm thế nào? NNLT có cho phép

chúng ta làm như vậy?

HS: Tự tìm hiểu và trình bày về câu lệnh ghép.

GV: Lấy ví dụ minh họa

3 Câu lệnh ghép:

- Câu lệnh ghép dùng để gộp một dãy lệnhthành một

- Ví dụ: Mỗi NNLT đều có câu lệnh ghép

Hoạt động 2: Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh để mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản

GV: Đưa yêu cầu nội dung

4 Một số ví dụ:

a) Ví dụ 1: Viết chương trình nhập vào hai số

nguyên x và y từ bàn phím Tìm và thông báo

Trang 37

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

HS: Thảo luận và làm việc theo nhóm 6

HS: Hoàn thiện vào phiếu học tập.

Nội dung phiếu học tập:

GV: Hỗ trợ cho các nhóm hoàn thiện bước ý tưởng

thuật toán tạo cơ sở cho các em hoàn thiện chương

trình

HS: Các nhóm thảo luận trình bày

GV: Chốt trọng tâm làm cho học sinh hiểu cách sử

dụng cấu trúc rẽ nhánh

GV: Đưa yêu cầu nội dung ví dụ 2

HS: Xác định bài toán

HS+GV: Thảo luận cách tổ chức dữ liệu

HS: Dựa vào ví dụ trong sách giáo khoa bước đầu

hình thành ý tưởng thuật toán

GV:+HS: Thảo luận và hoàn thành bước ý tưởng

thuật toán

HS: Về nhà hoàn thiện chương trình Pascal

ra màn hình giá trị Min – Số nhỏ nhất trong haisố

* Xác định bài toán

Input: x,y

Output: Min

* Tổ chức dữ liệu:

X, y, Min: Kiểu nguyên (Integer)

* Ý tưởng thuật toán:

b) Ví dụ 2: Viết chương trình giải phương trình

bậc hai với các hệ số a, b, c được nhập vào từbàn phím:

* Viết chương trình:

Nội dung HS tự làm

3 Củng cố:

 Cách sử dụng cấu trúc rẽ nhánh và câu lệnh ghép vào cài đặt một số thuật toán đơn giản

4 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:

 Về nhà các em nắm lại kiến thức về cấu trúc rẽ nhánh, câu lệnh ghép

 Hoàn thiện các bài tập: 70, 73, 74, 75

 Chuẩn bị cho tiết bài tập hôm sau

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 38

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Trang 39

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Ngày soạn: 25/11/2013 Tiết

 Sử dụng được cấu trúc rẽ nhánh để mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản

3 Thái độ:

 Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sbt, giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước Sgk.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Theo em vì sao cần sử dụng câu lệnh ghép? Em hãy nêu cú pháp của câu lệnh ghép trongNNLT mà em biết? (Pascal, C++ …)

2 Đặt vấn đề bài mới:

Trong hai tiết trước các em đã được học về cấu trúc rẽ nhánh Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại kiến thức về nội dung này đồng thời làm một số bài tập.

2 Nội dung bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Nắm lại kiến thức lý thuyết

GV: Nêu yêu cầu nội dung.

HS: Gấp tất cả sách vở, trả lời câu hỏi trên Slide.

Câu 1: Em hãy lấy một số ví dụ trong thực tế có sử

GV: Kiểm tra bài tập viết chương trình của tiết trước.

GV: Đưa yêu cầu nội dung

HS: Yêu cầu một học sinh lên bảng làm.

HS: Tất cả học sinh còn lại làm vào giấy nháp, không

Trang 40

Trường THPT Vĩnh Định – Năm học 2013 2014 Giáo án Tin học 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

GV: + HS: Thảo luận một đôi nét về ý tưởng thuật

toán Giúp định hướng cho học sinh viết chương trình

GV: Nhận xét bài làm của học sinh và tình hình làm

bài tập của lớp

X,y,z: Kiểu nguyên.

* Ý tưởng thuật toán:

B1: Nhập x, y, z

B2: Nếu x=y hoặc y = z hoặc z = x thì

Tb là TGC còn không thì thông báo không phải TGC

 Các học sinh còn lại làm vào giấy nháp

GV: Hỗ trợ và kiểm tra tình hình một số học sinh.

GV: Kiểm tra lấy điểm bài làm của một số học sinh.

2 Bài tập 2:

Viết chương trình nhập vào hai số thực

a và b Tính tổng hai số đó nếu là hai số dương còn không thì tính tích của hai số kết quả thông báo ra màn hình làm tròn 2 chữ số thập phân.

B3: Thông báo TH và kết thúc.

* Chương trình:

3 Củng cố:

 Cho học sinh nhắc lại một số kiến thức lý thuyết

4 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:

 Các em về nhà học bài, nắm lại kiến thức của học kỳ I

 Dựa vào đề cương để chuẩn bị cho tiết sau ôn tập

 Hoàn thiện các bài tập còn lại trong Vở bài tập

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày đăng: 26/05/2015, 10:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ cái. - Giáo án Tin học 11 chuẩn KTKN_Bộ 12
Bảng ch ữ cái (Trang 2)
Hình tròn. - Giáo án Tin học 11 chuẩn KTKN_Bộ 12
Hình tr òn (Trang 4)
Hình của ngôn ngữ khác - Giáo án Tin học 11 chuẩn KTKN_Bộ 12
Hình c ủa ngôn ngữ khác (Trang 20)
Hình thành ý tưởng thuật toán. - Giáo án Tin học 11 chuẩn KTKN_Bộ 12
Hình th ành ý tưởng thuật toán (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w