Output: x vô nghiệm, x = -b/a, x vô số nghiệmB1: Nhập a, b B2: Nếu a 0 kết luận nghiệm x = -b/aB3: Nếu a = 0 và b 0 kết luận x vô nghiệmB4: Nếu a = 0 và b = 0 kết luận x vô số nghiệmDi
Trang 1Chương 1 : MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
TIẾT CT: 01
Bài 1: KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I MỤC TIÊU:
a/ Về kiến thức – kỹ năng
- Biết được khái niệm lập trình
- Hiểu khả năng ngôn ngữ lập trình bậc cao, phân biệt được với ngôn ngữ máy và hợp ngữ
- Hiếu ý nghĩa và nhiệm vụ của chương trình dịp, phân biệt được biên dịch và thông dịch
b/ Thái độ:
- Tạo thái độ ham thích tìm hiểu lập trình
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
a/ Phương pháp: Thuyết trình – vấn đáp
b/ Phương tiện:
- Giáo viên: bảng viết, sách, tài liệu minh hoa
- Học sinh: sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Ổn định lớp
- Giới thiệu chương trình
- Dẫn dắt vào nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 1:
Tìm hiểu khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
a/ Mục tiêu
- Giúp học sinh biết được lập trình là gì? Ý nghĩa của lập trình?
- Giúp học sinh hiểu được khái niệm ngôn ngữ lập trình và một số loại ngôn ngữ lập trình
- Lập trình là: việc sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của một ngôn ngữ lập trình cụ thể để
mô tả dữ liệu, biểu đạt các thao tác của thuật toán
- Ngôn ngữ lập trình: Ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao
- Ngôn ngữ lập trình bậc cao: gần với ngôn ngữ tự nhiên, thuận tiện với ngôn ngữ tự nhiên, thuận tiên cho người lập trình
- Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao: có thể thực hiện trên nhiều loại máy khác nhau
Ví dụ:
- Xác định nghiệm của phương trình ax + b = 0 Input: a, b
Trang 2+ Xác định Input và Output của bài toán?
+ Các bước để tìm Output? Output: x vô nghiệm, x = -b/a, x vô số nghiệmB1: Nhập a, b
B2: Nếu a <> 0 kết luận nghiệm x = -b/aB3: Nếu a = 0 và b <> 0 kết luận x vô nghiệmB4: Nếu a = 0 và b = 0 kết luận x vô số nghiệmDiễn giải:
- Hệ thống các bước vừa thực hiện để tìm được
=> Vậy: Việc dùng ngôn ngữ lập trình cụ thể
để diễn đạt thuật toán sau cho máy hiểu được ta
gọi đó là lập trình
- Yêu cầu học sinh ghi lại nội dung trong sách
hoặc ghi lại bằng sự lời văn của mình với ý
- Bổ sung thêm ngôn ngữ lập trình là phần
mềm dùng để diễn đạt thuật toán (cho hs hiểu –
không bắt buộc học sinh phải ghi chép)
- Một chương trình
- Là ngôn ngữ dùng để viết chương trình sau cho máy tính có thể hiểu và thực hiện được chương trình đó
- Là ngôn ngữ dùng để viết chương trình sau cho chương trình đó có thể thực hiện trên máy tính cho ra một ứng dụng cụ thể
Câu hỏi:
- Bằng kiến thức đã học năm lớp 10 và sự hiểu
biết của mình, hãy cho biết các loại ngôn ngữ
lập trình mà em biết?
+ Khuyến khích động não nhớ lại kiến thức cũ
(không tham khảo sách)
+ CT nạp vào thanh ghi và thực hiện ngay
- Tham khảo sách giáo khoa thảo luận đưa ra kết quả
+ Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ gắn liền với máy tính và là ngôn ngữ duy nhất mà máy có thể hiểu và thực hiện được
+ Hợp ngữ: phát triển cao hơn ngôn ngữ máy, ít phụ thuộc vào máy tính trong đó một số lệnh được thay thế bằng từ viết tắc của các thao
Trang 3- Ngôn ngữ bậc cao
+ Có thể viết độc lập trên bất kỳ máy nào
tác tương ứng, vẫn đảm bảo khai thác tính năng của máy
+ Ngôn ngữ bậc cao: Độc lập với máy tính, gần với ngôn ngữ tự nhiên, chương trình viết bằng ngôn ngữ này dễ đọc, hiểu, sửa chữa, nâng cấp và phát triển
Câu hỏi:
- Nhìn vào đặc điểm 3 loại ngôn ngữ lập trình
trên, theo em lập trình bằng loại nào là thuận
tiện cho đại đa số những người lập trình?
- Máy tính chỉ có thể hiểu ngôn ngữ máy –
nhưng lập trình bằng ngôn ngữ này không dễ
Lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao thuận tiện, dễ
dàng nhưng máy không hiểu? Vậy theo em, em
có giải pháp nào vừa dễ dàng cho người lập
trình mà vừa có thể cho máy tính hiểu và thực
hiện được không?
=> Chương trình có chức năng thực hiện những
điều đó gọi là Chương trình dịch
- Đó là lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao
- Nhờ một chương trình dùng để dịch các chương trình được viết bằng ngôn ngữ khác sang ngôn ngữ mà máy có thể hiểu và thực hiện được
* Học sinh tự ghi khái niệm
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm hiểu hai loại chương trình dịch là thông dịch và biên (phiên) dịch
a/ Mục tiêu:
- Học sinh biết được ý nghĩa và nhiệm vụ của chương trình dịch
- Phân biệt được thông dịch và biên dịch
b/ Nội dung:
- Chương trình dịch là chương trình có chức năng chuyển đổi một chương trình được viết bằng một ngôn ngữ bậc cao thành chương trình mà máy tính có thể thực hiện được
+ Đầu vào của chương trình dịch là chương trình được viết bằng ngôn ngữ bậc cao
+ Đầu ra của chương trình dịch là chương trình được viết bằng ngôn ngữ máy
- Thông dịch: dịch lần lược từ câu lệnh ra ngôn ngữ máy rồi thực hiện ngay câu lệnh vừa dịch hoặc thông báo lỗi khi không dịch được Không có chương trình đích để lưu trữ
- Biên dịch : duyệt, kiểm tra, phát hiện lỗi, khi chương trình nguồn không có lỗi thì dịch toàn bộ chương trình thành chương trình có thể thực hiện trên máy Chương trình đích có thể được lưu
và thực hiện nhiều lần không cần dịch lại
Ví dụ:
- Trong quá trình trao đổi đàm thoại với người
nước ngoài, do bị hạn chế về vốn ngoại ngữ,
chúng ta hay nhờ đến ai, có thể giúp chúng ta
tiến hành quá trình đàm thoại này?
+ Chức năng, vai trò và cách thực hiện của
người thông dịch?
- Khi ta muốn soạn một hợp đồng kinh tế với
đối tác nước ngoài trong trường hợp đó ta cần
ai giúp đỡ
- Thông dịch viên
- Thảo luận và trình bày
- Biên dịch viên
Trang 4+ Chức năng, vai trò, cách làm việc của Biên
Yêu cầu:
- Học sinh tham khảo sách và trình bày đặc
điểm chính của thông dịch và biên dịch chương
- Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
- Phân loại ngôn ngữ lập trình
- Khái niệm chương trình dịch
- Chức năng của biên dịch và thông dịch
b/ Câu hỏi thảo luận mở rộng vấn đề
- Mỗi loại ngôn ngữ lập trình phù hợp với
những người có trình độ như thế nào?
- Tại sao người ta lại tích hợp chương trình
dịch trong các ngôn ngữ lập trình bậc cao luôn?
Tại sao không thiết kế một chương trình dịch
chung cho tất cả các ngôn ngữ lập trình bậc
cao?
- Chuyên gia ngôn ngữ máy – hợp ngữ
- Lập trình viên ngôn ngữ bậc cao
- Số lượng ngôn ngữ bậc cao là vô cùng lớn, và được thường xuyên nâng cấp, đáp ứng yêu cầu thực tế, như thế chương trình dịch sẽ không thể bao quát hết, trong trường hợp có thể xảy ra thì thật sự không cần thiết khi chỉ sử dụng 1 ngôn ngữ bậc cao mà phải cài đặt 1 chương trình dịch khổng lồ như thế (dung lương và tốc độ của máy … )
IV DĂN DÒ:
- Làm bài tập trong sách bài học và trong sách bài tập đầy đủ
- Chuẩn bị bài 2
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5TIẾT CT: 02
Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I MỤC TIÊU:
a/ Về kiến thức – kỹ năng
- Biết được ngôn ngữ lập trình có 3 thành phần cơ bản: Bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa
- Biết được một số khái niệm: tên, tên chuẩn, tên dành riêng, hằng - biến và chú thích
- Nhớ các qui định về tên, hằng, biến
- Biết thực hiện việc đặt tên đúng và nhận biết tên sai
c/ Thái độ:
- Tạo thái độ ham thích tự tìm hiểu
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
a/ Phương pháp: Đặt vấn đề – dẫn dắt – thảo luận – giúp các em liên tưởng từ thực tế để tìm ra
nội dung chính trong bài
b/ Phương tiện:
- Giáo viên: Tranh chứa bảng chữ cái, bảng viết, sách, tài liệu minh hoạ
- Học sinh: sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là lập trình, thế nào là ngôn ngữ lập trình?
2 Chương trình dịch là chương trình như thế nào? Em hãy phân biệt thế nào là thông dịch, thế nào biên dịch
- Giới thiệu chương trình
- Dẫn dắt vào nội dung bài học
- Bảng chữ cái: là tập các ký tự dùng để viết chương trình
- Cú pháp: là tập các qui tắc để viết chương trình
- Ngữ nghĩa: xác định ý nghĩa thao tác cần phải thực hiện của tổ hợp ký tự trong ngữ cảnh
Đặt vấn đề:
- Trong ngôn ngữ tiếng Việt hằng ngày sử dụng
em hãy cho biết có những thành phần cơ bản
1 Suy nghỉ - trả lời
- Các ký tự, số, dấu
- Cách lắp ghép các ký tự thành từ, các từ thành
Trang 6nào để cấu thành nó câu
- Nghĩa của các từ, các câuDiễn giải:
- Cú pháp: Là tập các qui tắc dùng để viết chương trình
- Ngữ nghĩa: Là ý nghĩa thao tác của tổ hợp các ký tự trong chương trình theo ngữ cảnh riêng của nó
Thảo luận nhóm: Dựa vào sách giáo khoa
- Em hãy cho biết bảng chữ cái gồm các ký tự
nào?
- Có ký tự nào mà trong bảng chữ cái mà ngôn
ngữ tiếng Anh em thấy có, nhưng trong ngôn
ngữ lập trình không thấy, và ngược lại
- Em hãy cho một vài ví dụ minh hoạ về cú
Trang 7nghĩa nào đó, người lập trình có thể định nghĩa lại để dùng với ý nghĩa khác đi.
- Tên do người lập trình đặt: Là tên được dùng theo ý nghĩa chủ quan của người lập trình
+ Phải được khai báo trước khi sử dụng
+ Không được trùng với tên dành riêng
+ Tên không có ký tự trắng xem vào giữa
+ Tên không dùng các ký tự đặc biệt, nhưng được dùng ký tự _
+ Tên được dùng ký tự chữ và ký tự số, nhưng ký tự số không được đặt ở đầu
+ Tên không dài quá 127 ký tự
Vấn đáp:
- Mọi thành viên trong lớp ta có được đặt tên
không? Vậy việc đặt tên cho từng thành viên
phụ thuộc vào ai, vào điều gì?
Vậy theo em các đối tượng trong một
Thảo luận – trả lời và ghi chép:
- Đều được đặt tên Phụ thuộc vào ba mẹ và phụ thuộc vào kỳ vọng của ba mẹ về cái tên của từng thành viên
- Cũng đều phải được đặt tên theo ngôn ngữ lập trình
=> Mọi đối tượng trong chương trình đều phải được đặt tên theo một qui tắc nhất định (tuỳ theo từng ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch đi kèm).
Câu hỏi gợi ý:
- Khi cô nói cô tên là Xuân, vậy Xuân là tên
dành riêng cho cô, theo các em đúng hay sai?
Vì sao?
- Vậy tên dành riêng là tên như thế nào?
Vậy tên dành riêng trong ngôn ngữ lập
trình thì sao?
Ví dụ trong ngôn ngữ lập trình Pascal:
Program, Uses, Const, Var, Begin, End
- Là sai, vì có vô số người có cùng tên là Xuân
- Là tên độc quyền, mang ý nghĩa và không có bất kỳ tên nào trùng với nó
=> Là tên được ngôn ngữ lập trình qui định mang ý nghĩa xác định (hay còn gọi là từ khoá)
- Vậy nếu Xuân không là tên dành riêng thì
Xuân có phải là tên chuẩn hay không?
- Thế mùa xuân có phải là tên chuẩn không?
Vậy tên chuẩn trong ngôn ngữ lập trình là?
Ví dụ trong ngôn ngữ lập trình Pascal:
Real, Integer, Char, String
- Cũng không, vì nếu Xuân là tên của người thì những người tên Xuân có vô số hình dạng khác nhau, tính cách khác nhau Nên Xuân không phải là tên chuẩn
- Vậy Xuân là tên như thế nào
Vậy tên được đặt theo ý nghĩa chủ quan của - Là tên được đặt theo ý nghĩa chủ quan
Trang 8người lập trình khi viết chương trình được gọi
QUI TẮC ĐẠT TÊN Tên không hợp lệ Tên hợp lệ
Tên không dùng ký tự trắng xen giữa GIAI PT, AB C GIAI_PT , ABC
Tên không dùng ký tự đặt biệt A&B, A-B, A<>B AB, _AB, A_B, AB_Trình bày:
- Tóm lượt nội dung chính lên bảng - Tự ghi chép nội dung trong sách giáo khoa theo những ý đã tóm lượt
Hằng logic: là giá trị True/False (1/0, y/n)
Hằng xâu: là chuổi các ký tự trong bảng mã ASCII, được đặt trong cặp dấu ‘’
- Biến: là đại lượng mang giá trị mà giá trị này được phép thay đổi trong quá trình thực hiện ct
a/ Chú thích
- Chú thích: Để giải thích cho lệnh hay câu lệnh trong chương trình
{ nội dung chú thích trong 1 dòng}
(* nội dung chú thích trong nhiều dòng *)
Câu hỏi dẫn nhập
- Em hãy cho một số ví dụ về các hằng số mà
em đã từng học qua ở các bộ môn như toán, lý
- Vậy các hằng này có thay đổi giá trị khi bắt
đầu và kết thúc bài toán không?
Vậy trong ngôn ngữ lập trình hằng là gì?
Hằng xâu: là chuổi các ký tự trong bảng
mã ASCII, được đặt trong cặp dấu ‘’
Học sinh theo dõi:
- Đánh dấu lại nội dung trình bày trong sách
Trang 9- Vậy theo em biến là gì?
Vậy biến trong NNLT là gì?
Độc lập suy nghĩ
- là việc chỉ về vật thể có thể thay đổi trạng thái
=> Biến: là đại lượng mang giá trị mà giá trị này được phép thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
{ nội dung chú thích trong 1 dòng}
(*nội dung chú thích trong nhiều dòng*)
Độc lập suy nghĩ:
- Khi muốn giải thích rõ nội dung nào đó mà ta
sợ người khác không hiểu hay nhiều nhầm điLắng nghe và đóng góp
Trình bày:
- Tóm lượt lại những nội dung vừa làm việc với
học sinh bằng cách đặt lại các câu hỏi và yêu
cầu học sinh trả lời lại
- Tóm lượt lại nội dung và ghi bảng
- Xem sách và hệ thống lại những nội dung vừa học, trình bày lại theo các câu hỏi của giáo viên
- Tự ghi chép lại nội dung chính của bài trong sách và nội dung mở rộng trên bảng theo các ý tóm lượt của giáo viên
HOẠT ĐỘNG 3
Củng cố nội dung kiến thức vừa học
a/ Nội dung:
- Thành phần của ngôn ngữ lập trình: Bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa
- Khái niệm tên, tên dành riêng, tên chuẩn, tên do người lập trình đặt
- Khái niệm hằng, biến, chú thích
- Dấu , trong số thực được thay bằng dấu trong NNLT
- Ký tự ‘ trong NNLT dược thay thế bằng ‘’ Nên hằng ‘’’’ là hằng xâu nháy đơn
b/ Câu hỏi thảo luận mở rộng vấn đề
- Điểm khác nhau giữa tên dành riêng và tên
chuẩn?
- 4+6 có phải là hằng hay không?
- ‘true’ có phải là hằng hay không? Nếu phải
Trang 10- Làm bài tập trong sách bài học và trong sách bài tập đầy đủ
- Chuẩn bị bài 3
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11- Phát huy thái độ tích cực học tập của học sinh
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
a/ Phương pháp: Đặt vấn đề – dẫn dắt – thảo luận – giúp các em liên tưởng từ thực tế để tìm ra
nội dung chính trong bài
b/ Phương tiện:
- Giáo viên: Giao học sinh thực hiện bài tập về nhà theo SGK, bảng, phấn
- Học sinh: sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Ổn định lớp
- Dẫn dắt vào nội dung bài tập
Phù hợp với nhu cầu nhiều người dùng
Không phụ thuộc vào loại máy
Thuận tiện cho việc mô tả thuật toán
- Câu 2: Viết ra 3 tên đúng theo qui cách
HOẠT ĐỘNG 2:
Thực hiện câu hỏi trắc nghiệm
a/ Mục tiêu
- Củng cố kiến thức
Trang 12b/ Nội dung:
1 Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A Để biên soạn một chương trình trên ngôn
ngữ bậc cao có thể sử dụng nhiều hệ soạn
thảo văn bản khác nhau
B Output của mọi chương trình đều là chương
trình trên ngôn ngữ máy
C Chương trình viết bằng hợp ngữ không phải
là Input hay Output của bất cứ chương trình
dịch nào
D Chương trình dịch là thành phần chính của
một ngôn ngữ lập trình bậc cao
Đáp án: A
2 Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A Chương trình là dãy các lệnh được tổ chức
theo các quy tắc được xác định bởi một ngôn
ngữ lập trình cụ thể
B Trong chế độ thông dịch mỗi câu lệnh của
chương trình nguồn được dịch thành một câu
4 Hãy chọn biểu diễn tên đúng trong những biểu
diễn dưới đây ?
A - '********' B - (2)C - 3GHI D
- PpPpPp
Đáp án: D
5 Trong những biểu diễn dưới đây, biểu diễn nào là
từ khoá trong Pascal ?
6 Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A Khi cần thay đổi ý nghĩa của 1 từ khoá nào
đó người lập trình cần khai báo theo ý nghĩa
mới
B Tên do người lập trình tự đặt được trùng với
Đáp án: D
Trang 13từ khoá.
C Trong chương trình tên gọi cũng là một đối
tượng không thay đổi nên cũng có thể xem
là hằng
D Mọi đối tượng có giá trị thay đổi trong
chương trình đều gọi là biến
7 Trong chế độ biên dịch, một chương trình đã được
dịch thông suốt, hệ thống không báo lỗi Có thể
khẳng định rằng ta đã có một chương trình đúng
hay chưa ? Tại sao ?
Trả lời:
Không thể khẳng định chương trình đúng vì chương trình có thể vẫn còn chứa lỗi ngữ nghĩa
8 Trong chế độ thông dịch, giả sử hai phần ba số
câu lệnh trong chương trình đã được thực hiện
Có thể khẳng định rằng như vậy chương trình
không còn chứa lỗi cú pháp nữa hay không ? Tại
sao ?
Trả lời:
Không thể khẳng định Cú pháp của các câu lệnh chưa thực hiện chưa được kiểm tra
9 Tại sao phải kiểm tra tính đúng đắn của chương
trình bằng nhiều bộ dữ liệu thử nghiệm khác nhau
?
Trả lời:
Chương trình có thể có nhiều nhánh và có nhiều dạng lỗi ngữ nghĩa khác nhau
10 Trong một chương trình còn có lỗi cú pháp,
thông thường chương trình biên dịch hay chương
trình thông dịch phát hiện ra lỗi nhanh hơn ? Tại
sao ?
Trả lời:
Chương trình biên dịch phát hiện lỗi nhanh hơn vì chương trình biên dịch kiểm tra cú pháp trước khi dịch Chương trình thông dịch vừa dịch vừa thực hiện từng câu lệnh, lỗi
cú pháp chỉ được phát hiện khi thực hiện tới câu lệnh đó
IV DĂN DÒ:
- Chuẩn bị bài 3
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 14Chương 2 : CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
TIẾT CT: 04
Bài 3: CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
a/ Về kiến thức:
- Hiểu được chương trình và sự mô tả của thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình
- Biết được cấu trúc một chương trình đơn giản
b/ Về kỹ năng:
- Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản
c/ Thái độ:
- Ham muốn giải các bài toán đơn giản bằng lập trình
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
a/ Phương pháp: Thuyết trình – vấn đáp – lập đề án
b/ Phương tiện:
- Giáo viên: bảng viết, sách, tài liệu minh hoa
- Học sinh: sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy trình bày các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình?
2 Điểm khác nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn?
3 Trình bày các qui tắc đặt tên mà người lập trình phải tuân thủ?
- Giới thiệu chương trình
- Trong một số trường hợp chương trình phần khai báo được lượt bỏ
- Phần thân bắt buộc phải có trong chương trình
Trang 15Phát vấn:
- Hãy cho biết một bài tập làm văn thường có
mấy phần? Có thể đảo lộn các phần cho nhau
được không? Tại sao lại phải chia ra như vậy?
- Viết một thuật toán để giải bài toán em
thường trình bày thế nào - Trình bày hai phần:+ Xác định Input/Output của bài toán
+ Viết thuật toán để giải bài toánDiễn giải:
- Lập trình là việc dùng cấu trúc, dữ liệu của
một ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả, biểu
diễn thuật toán sau cho máy tính hiểu được
- Kết quả của lập trình ta sẽ được một chương trình
Lắng nghe và suy luận
Phát vấn
Nghiên cứu sách giáo khoa em hãy cho biết:
- Một chương trình có cấu trúc mấy phần?
Nghiên cứu sách – phát biểu
- Một chương trình gồm có 2 phần
[<Phần khai báo>]
<Phần thân chương trình>
Diễn giải:
- Với nội dung đặt trong cặp ngoặc [] nghĩa là
nội dung đó trong một vài chương trình được
phép bỏ qua => chương trình vẫn đúng
- Với nội dung đặt trong cặp ngoặc <> nghĩa là
nội dung đó bắt buộc phải có trong chương
a./ Phần khai báo:
Khai báo tên chương trình Khai báo thư viện uses <Tên Thư Viện> ;
program <tên chương trình> ;
Trang 16Khai báo hằng const <tên hằng> = <giá trị> ;
Khai báo biến var <tên biến> : <kiểu dữ liệu> ;
(và khai báo chương trình con)
b./ Phần thân: Gồm dãy các lệnh được đặt trong cặp dấu hiệu mở đầu và kết thúc
+ Phần mở đầu
Các câu lệnh;
+ Phần kết thúc
Phát vấn
Nghiên cứu sách giáo khoa em hãy cho biết:
- Trong phần khai báo có những khai báo nào?
- Phần khai báo: khai báo tên chương trình, khai báo thư viện, khai báo hằng, khai báo biến (và khai báo chương trình con)
Gợi ý vấn đề:
- Hôm trước chúng ta đã học qua một số từ
khoá trong ngôn ngữ Pascal Hãy chọn từ khoá
tương ứng để khai báo các đối tượng tương ứng
mà em vừa nêu?
Trao đổi thảo luận và phát biểu
- Từ Program: khai báo tên chương trình
- Từ Uses: khai báo thư viện
- Từ Const: khai báo hằng
- Từ Var: khai báo biến
Thuyết giảng:
- Mỗi đối tượng có một cách khai báo riêng
(hay còn gọi là) Chính vì thế ta cần khai báo
một cách chính xác, nếu không chương trình
không thể thực hiện được
Chú ý lắng nghe – ghi nhớ
- (Cú pháp phải tuân thủ tuyệt đối khi lập trình)
Trình bày các khai báo trong NN Pascal
- Khai báo tên chương trình
( cặp ngoặc <> khi viết chương trình không
dùng tới nó)
* Hay:
Ghi chép và lưu ý các nội dung:
- Từ từ khoá program đến tên chương trình
không có ký tự nào ngoài ký tự trắng Kết thúc bằng dấu ;
+ Ví dụ: program Vi_du1;
+ Tên chương trình là tên do người lập trình đặt
- Khai Báo Thư Viện:
Thư Viện Cung Cấp Một Số Chương
- Từ từ khoá uses đến tên thư viện không có ký
tự nào ngoài ký tự trắng Kết thúc bằng dấu ;
program <tên chương trình> ;
program ten_ chuong_ trinh ;
Trang 17const ten_hang = gia_tri ; - (Tương tự cách khai báo thư viện)
- Khai báo biến:
var <tên biến> : <kiểu dữ liệu> ;
* Hay
var ten_bien : kieu_du_lieu ;
- Khác với khai báo hằng là dấu = thì khai báo biến là dấu :
- Từ khoá var và dấu : là bắt buộc.
+ Ví dụ: var songuyenam: interger;+ Kiểu dữ liệu là các tên chuẩnPhát vấn
Nghiên cứu sách giáo khoa em hãy cho biết:
- Phần thân chương trình mang nội dung gì?
- Phần thân: Gồm dãy các lệnh được đặt trong
cặp dấu hiệu mở đầu và kết thúc
writeln (‘chao ban den voi Pascal’);
end.
- Xác định các thành phần của chương trình?
- Chương trình không có phần khai báo nào?
- Kết thúc chương trình có gì đặc biệt ?
- Phần khai báo, phần thân
+ Khai báo tên + Thân chương trình
* Thân có 1 dòng lệnh
- Không có phần khai báo thư viện, hằng, biến
- Sau từ khoá END luôn có dấu
HOẠT ĐỘNG 4
Củng cố nội dung kiến thức vừa học
a/ Nội dung:
- Cấu trúc chương trình: Phần khai báo, phần thân (Phần khai báo có thể có hoặc không)
- Phần khai báo: khai báo tên chương trình, khai báo thư viện, khai báo hằng, khai báo biến (và khai báo chương trình con)
- Phần thân: Gồm dãy các lệnh được đặt trong cặp dấu hiệu mở đầu và kết thúc
b/ Câu hỏi củng cố
- Điểm giống và khác nhau trong khi khai báo
các đối tượng cuả chương trình?
- Tại sao phải khai báo biến
Học sinh thảo luận để củng cố bài
- program Vi_du ;
- uses crt ;
- const max = 100 ;
- var x : integer ;
Trang 18IV DĂN DÒ:
- Học bài, làm bài tập trong sách bài học và trong sách bài tập đầy đủ
- Chuẩn bị bài 4
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 19TIẾT CT: 05
Bài 4 - 5: MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN – KHAI BÁO BIẾN
I MỤC TIÊU:
a/ Về kiến thức:
- Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, ký tự, chuỗi, logic …
- Hiểu cách khai báo biến
b/ Về kỹ năng:
- Xác định được kiểu cần khai báo của các dữ liệu đơn giản
- Biết khai báo biến đúng
c/ Thái độ:
- Có ý thức cố gắng học tập vượt qua những lúng túng, khó khăn ở giai đoạn bắt đầu lập trình
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
a/ Phương pháp: Thuyết trình – vấn đáp – lập đề án
b/ Phương tiện:
- Giáo viên: bảng viết, sách, tài liệu minh hoạ, chương trình mẫu
- Học sinh: sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy trình bày cấu trúc của một chương trình
2 Có các khai báo nào mà em đã học, trình bày nội dung, cú pháp
3 Trình bày 1 chương trình Pascal đơn giản
- Tiến hình hoạt động bài mới
- Kiểu số nguyên: Byte, word, Integer, Shortint, Longint …
+ Byte: (1byte) 0 255 Word : (2byte) 0 216-1+ Integer: (2byte) -215 215-1 Logint : (4 byte) -232 232-1
- Kiểu số thực: Real, Single, Double, Extended
+ Real: (6byte) 0 hoặc 10-38 1038
+ Extended: (10byte) 0 hoặc 10-4932 104932
- Kiểu ký tự: là các ký tự trong bảng mã ASCII gồm 256 ký tự, đánh số từ 0 – 255
- Kiểu logic: tập gồm 2 giá trị true/false Là kết quả của phép so sánh.
Trang 20- Tương tự vậy, trong ngôn ngữ Pascal cũng có
các tập giá trị, mỗi tập xác định một dạng giá
trị riêng biệt và có một giới hạn nhất định cũng
như một bộ nhớ tương ứng để lưu trữ
Lắng nghe và suy luận
Phát vấn
Nghiên cứu sách giáo khoa em hãy cho biết:
- Có bao nhiêu kiểu dữ liệu chuẩn trong ngôn
ngữ pascal?
- Trình bày đặc điểm từ loại?
Nghiên cứu sách – phát biểu
<tên biến n> : <kiểu dữ liệu n> ;
Nếu có nhiều biến có cùng 1 kiểu dữ liệu, thì các biến này được khai báo cách nhau dấu ,
1 Đặt vấn đề
Để tạo sổ điểm môn tin học của lớp bạn cần
khai báo các biến nào? Và kiểu dữ liệu tương
ứng là sao?
- Trong phần khai báo có những khai báo nào?
- Các biến cần khai báo:
+ Ho_ten: tự (chuỗi) + D_mieng, D_15, D_45_1, D_45_2,
DT : số nguyên + DTB : Số thực
Trang 21Gợi ý vấn đề:
- Dựa vào sách em hãy khai báo chúng?
Trao đổi thảo luận và phát biểu
Var
Ho_ten: Char ;
M, 15, 451, 452, T : Integer ;TBM : Real;
- Khai báo biến:
var <tên biến> : <kiểu dữ liệu> ;
* Hay
var ten_bien : kieu_du_lieu ;
- Học sinh có thể thuộc cách khai báo từ ví dụ
Phát vấn
Nếu như không khai báo biến mà ta sử dụng
thì điều gì sẽ xảy ra?
- Việc khai báo cần thực hiện trước, vì lúc đó ta mới biết đó là đối tượng nào của chương trình,
và ta mới tương tác lên đúng đối tượng đó
- Nếu không khai báo mà sử dụng chương trình
sẽ không hiểu báo lỗi
HOẠT ĐỘNG 4
Củng cố nội dung kiến thức vừa học
a/ Nội dung:
- Phân biệt được một số kiểu dữ liệu chuẩn
- Biết cấu trúc của việc khai báo biến trong NN Pascal, khai báo được biến khi lập trình
b/ Câu hỏi củng cố
- Khi khai báo biến cần chú ý điều gì?
- Tại sao phải khai báo biến
Học sinh thảo luận để củng cố bài
- Đặt tên dễ nhớ
- Không đặt tên quá dài, quá ngắn
- Giá trị của biến để chọn kiểu dữ liệu thích hợp
IV DĂN DÒ:
- Họ bài, làm bài tập trong sách bài học và trong sách bài tập đầy đủ
- Chuẩn bị bài 6
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 22TIẾT CT: 06
Bài 6: PHÉP TOÁN – BIỂU THỨC – CÂU LỆNH GÁN
I MỤC TIÊU:
a/ Về kiến thức:
- Biết được các khái niệm: phép toán, biểu thức số học, hàm số học, biểu thức quan hệ
- Viết được một số biểu thức số học, logic đơn giản với các phép toán thông dụng
- Hiểu lệnh gán và viết được lệnh gán
b/ Về kỹ năng:
- Sử dụng được các phép toán để xây dựng biểu thức
- Biết cách chuyển đổi giữa biểu thức trong toán học và biểu thức trong Pascal
- Biết được cách gán khi viết chương trình
c/ Thái độ:
- Có thái độ ham thích tìm hiểu những hàm trong ngôn ngữ Pascal
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
a/ Phương pháp: Thuyết trình – vấn đáp – ví dụ thực tiễn
b/ Phương tiện:
- Giáo viên: bảng viết, sách, tài liệu minh hoạ, bài tập mẫu
- Học sinh: sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy phân biệt kiểu dữ liệu kiểu nguyên và kiểu thực (cho ví dụ minh hoa 2 kiểu nguyên và hai kiểu thực)
2 Trình bày cách khai báo biến, và những điều cần lưu ý khi khai báo nhiều biến trên nhiều dòng
và khai báo nhiều biến có cùng kiểu dữ liệu
- Tiến hình hoạt động bài mới
- Các phép toán số học với số nguyên : +, -,
+ Byte: (1byte) 0 255 Word : (2byte) 0 216-1+ Integer: (2byte) -215 215-1 Logint : (4 byte) -232 232-1
- Kiểu số thực: Real, Single, Double, Extended
+ Real: (6byte) 0 hoặc 10-38 1038
Trang 23+ Extended: (10byte) 0 hoặc 10-4932 104932
- Kiểu ký tự: là các ký tự trong bảng mã ASCII gồm 256 ký tự, đánh số từ 0 – 255
- Kiểu logic: tập gồm 2 giá trị true/false Là kết quả của phép so sánh.
- Tương tự vậy, trong ngôn ngữ Pascal cũng có
các tập giá trị, mỗi tập xác định một dạng giá
trị riêng biệt và có một giới hạn nhất định cũng
như một bộ nhớ tương ứng để lưu trữ
Lắng nghe và suy luận
Phát vấn
Nghiên cứu sách giáo khoa em hãy cho biết:
- Có bao nhiêu kiểu dữ liệu chuẩn trong ngôn
ngữ pascal?
- Trình bày đặc điểm từ loại?
Nghiên cứu sách – phát biểu
+ Dựng ngoặc tròn để xác định trình tự ưu tiên của biểu thức
+ Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
+ Từ trái sang phải theo thứ tự của các phép toán: Nhân, chia, chia lấy nguyên, chia lấy dư thực hiện trước và phép toán công, trừ thực hiện sau
+ Không được bỏ dấu (*) trong phép nhân
Nêu vấn đề:
- Trong toán học ta được làm quen với
khái niệm biểu thức, hãy cho biết yếu tố
cơ bản xây dựng nên biểu thức
- Nếu trong một bài toán mà toán hạng
Suy nghĩ và trả lời
- Gồm hai phần: Toán hạng và toán tử
Trang 24
là biến số, hằng số hoặc hàm số và toán
tử là các phép toán số học thì biểu thức
có tên gọi là gì?
Sử dụng các phép toán số học, hãy biểu
diễn biểu thức toán học sau thành biểu
thức trong ngôn ngữ lập trình
2a+5b+c
xy 2z
x+y + x 2
1 - 2 2z Z
Nghiên cứu sách giáo khoa và từ việc
xây dựng các biểu thức trên, hãy nêu thứ
tự thực hiện các phép toán
- Biểu thức số học
Quan sát và trả lời
2*a+5*b+c x*y/(2*z)
((x+y)/(1 – (2 /z)))+(x*x/(2*z))
- Thực hiện trong ngoặc trước; Ngoài ngoặc sau Nhân, chia , công, trừ
Gái trị tuyệt đối: ABS(X) I hoặc R Theo kiểu của đối số
logarit tự nhiên lnx ln(x) I hoặc R R
Lũy thừa của số e ex exp(x) I hoặc R R
Hàm tri tuyệt đối, hàm căn bậc hai, hàm sin, hàm cos
- Suy nghĩ, lên bảng trả lời
Trang 25- Cho biểu thức:( -b + Căn(∆))/2a
hãy biểu diễn biểu thức trên sang biểu
thức trong ngôn ngữ lập trình
Nêu vấn đề :
Khi hai biểu thức số học liên kết với nhau
bằng phép toán quan hệ ta được một biểu thức
mới, biểu thức đó gọi là biểu thức gì?
- Hãy lấy một ví dụ về biểu thức quan hệ?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo
khoa và cho biết cấu trúc chung của biểu thức
quan hệ?
- Thứ tự thực hiện của biểu thức quan hệ?
- Cho biết kết quả của phép toán quan hệ
thuộc kiểu dữ liệu nào đã học?
Nêu vấn đề:
Các biểu thức quan hệ được liên kết với nhau
bởi phép toán Logic được gọi là biểu thức
Logic
- Hãy cho một số ví dụ về biểu thức logic
- trong toán học ta có biểu thức 5<=x<=11,
hãy biểu diễn biểu thức này trong ngôn ngữ lập
- Treo tranh có chứa bảng chân trị của A và
B, yêu cầu học sinh điền giá trị cho A and B; A
+ Thực hiện các biểu thức quan hệ
+ Thực hiện phép toán logic
+ Thực hiện phép toán quan hệ
- Các biểu thức quan hệ liên kết với nhau bởi phép toán logic ta được biểu thức logic Biểu thức logic đơn giản là giá trị True hoặc Flase
Trang 26
Nêu vấn đề :
- Khi hai biểu thức số học liên kết với
nhau bằng phép toán quan hệ ta được
một biểu thức mới, biểu thức đó gọi
là biểu thức gì?
- Hãy lấy một ví dụ về biểu thức
quan hệ?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách
giáo khoa và cho biết cấu trúc chung
của biểu thức quan hệ?
- Thứ tự thực hiện của biểu thức quan hệ?
- Cho biết kết quả của phép toán quan hệ
thuộc kiểu dữ liệu nào đã học?
Nêu vấn đề:
Các biểu thức quan hệ được liên kết
với nhau bởi phép toán Logic được
gọi là biểu thức Logic.
- Hãy cho một số ví dụ về biểu thức
logic.
- Trong toán học ta có biểu thức
5<=x<=11, hãy biểu diễn biểu thức
này trong ngôn ngữ lập trình.
- Gọi là biểu thức quan hệ.
- Kiểu logic.
Suy nghĩ để trả lời.
+ Thực hiện các biểu thức quan hệ.
+ Thực hiện phép toán logic.
- Lệnh gán dùng để tính giá trị một biểu thức và chuyển giá trị đó vào một biến.
- Cấu trúc: Tên biến : =biểu_thức;
- Sự thực hiện của máy:
Trang 27+ Tính giá trị của biểu_thức.
+ Đặt giá trị vào tên_biến
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo
khoa và cho biết cấu trúc chung của lệnh
gán trong ngôn ngữ Pascal.
- Hãy cho một ví dụ để tính nghiệm của
- Thực hiện chương trình để học sinh
kiểm nghiệm kết quả tự suy luận.
Quan sát ví dụ và suy nghĩ để trả lời.
+ Tính giá trị của biểu thức.
+ Gán giá trị tính được và tên một biến <tên_biến>:=<biểu_thức>;
- Các phép toán trong Turbo Pascal: Số học, quan hệ và logic.
- Các biểu thức trong Turbo Pascal: Số học, quan hệ và logic
- Cấu trúc lệnh gán trong Turbo Pascal: tên_biến :=biểu_thức;
2 Câu hỏi và bài tập về nhà
- Làm bài tập 5, 6, 7, 8, sách giáo khoa, trang 35 – 36;
Trang 28- Xem phụ lục A, sách giáo khoa trang 121: Một số phép toán thường dùng và giá trị phép toán logic
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 29- Có thái độ ham thích tìm hiểu ngôn ngữ Pascal
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
a/ Phương pháp: Thuyết trình – vấn đáp – ví dụ thực tiễn
b/ Phương tiện:
- Giáo viên: bảng viết, sách, tài liệu minh hoạ, bài tập mẫu
- Học sinh: sách giáo khoa
1 Phương pháp:
Kết hợp phương pháp giảng dạy như: truyền thống, vấn đáp, có hình minh hoạ
2 Phương tiện:
- Sách giáo khoa và sách giáo viên lớp 11
- Sách tham khảo (nếu có)
- Tranh chứa các biểu thức trong toán học, máy chiếu, máy vi tính, một số chương trình sẵn
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày một số phép toán và hàm số học chuẩn
2 Thực hiện việc chuyển đổi một số biểu thức từ toán học sang Pascal và ngược lại
3 Giới thiệu bài mới
- Tiến hình hoạt động bài mới
HOẠT ĐỘNG 1:
Tìm hiểu thủ tục nhập dữ liệu vào từ bàn phím
a/ Mục tiêu
- Giúp HS thấy được sự cần thiết của thủ tục nhập DL
- Biết được cấu trúc chung của thủ tục nhập DL
b/ Nội dung
1./ Nhập dữ liệu vào từ bàn phím
- Dùng để đưa nhiều bộ DL khác nhau cho cùng một chương trình xử lí
Nhập: Read/Readln(<tên_biến_1> , , <tên_biến_n>)Đặt vấn đề: Khi giải quyết 1 bài toán, ta phải
đưa DL vào để máy tính xử lí, việc đưa DL
bằng lệnh gán sẽ làm cho chương trình chỉ có
1 Chú ý lắng nghe dẫn dắt của GV.
Trang 30tác dụng với 1 DL cố định Để chương trình
giải quyết được nhiều bài toán hơn, ta sử dụng
thủ tục nhập DL
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết cấu
trúc chung của thủ tục nhập DL trong ngôn ngữ
Pascal:
- Nêu VD: Khi viết chương trình giải phương
trình ax + b = 0, ta phải nhập vào các đại lượng
- Hỏi: Khi nhập giá trị cho nhiều biến, ta thực
hiện như thế nào?
- Yêu cầu HS thực hiện nhập DL cho chương
2 Quan sát chương trình VD của GV.
- Những giá trị này phải được gõ cách nhau ít nhất
1 dấu cách hoặc kí tự xuống dòng
- Lên bảng thực hiện nhập theo yêu cầu của GV
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm hiểu thủ tục đưa dữ liệu ra màn hình
a/ Mục tiêu
- Giúp HS thấy được sự cần thiết của thủ tục đưa DL ra màn hình
- Biết được cấu trúc chung của thủ tục đưa DL ra màn hình
b/ Nội dung
2./ Đưa dữ liệu ra màn hình
- Dùng để đưa kết quả sau khi xử lí ra màn hình đẻ người sử dụng thấy
- Xuất: Write/Writeln(<Tham_số_1>, ,<Tham_số_n>);
Đặt vấn đề: Sau khi xử lí xong, kết quả tìm
được đang được lưu trong bộ nhớ Để thấy
được kết quả trên màn hình ta sử dụng thủ tục
xuất DL
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết cấu
trúc chung của thủ tục xuất DL trong ngôn ngữ
lập trình Pascal:
- Nêu VD: Khi viết chương trình giải phương
trình ax + b = 0, ta phải đưa ra màn hình giá trị
của nghiệm –b/a, Ta phải viết lệnh như thế
Trang 31- Thực hiện chương trình và thực hiện nhập DL
để HS thấy được kết quả trên màn hình
- Hỏi: Chức năng của lệnh Writeln();
- Hỏi: Ý nghĩa của 6 trong lệnh Write( );
- Hỏi: Khi các tham số trong lệnh Write() thuộc
kiểu Char hoặc Real thì quy định vị trí như thế
- Khi các tham số có kiểu kí tự, việc quy định
vị trí giống kiểu nguyên
- Khi các tham số có kiểu thực thì phải quy định hai loại vị trí: vị trí cho toàn bộ số thực và
+ Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa Write(); và Writeln();
+ Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa Read(); và Readln();
+ Tìm hiểu chức năng của lệnh Readln; Writeln không tham số
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 32TIẾT CT: 07
Bài 8: SOẠN THẢO – DỊCH – HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
a/ Về kiến thức:
- Biết các bước: Soạn thảo, dịch và thực hiện và hiệu chỉnh chương trình
- Biết một số công cụ của môi trường lập trình cụ thể
- Biết sử dụng chương trình dịch để phát hiện và sửa các lỗi đơn giản
b/ Về kỹ năng:
- Biết sử dụng chương trình dịch để phát hiện và sửa các lỗi đơn giản
c/ Thái độ:
- Có thái độ ham thích khi thao tác với một chương trình Pascal cụ thể
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
a/ Phương pháp: Thuyết trình – vấn đáp – ví dụ thực tiễn
b/ Phương tiện:
- Giáo viên: bảng viết, sách, tài liệu minh hoạ, bài tập mẫu
- Học sinh: sách giáo khoa
1 Phương pháp:
Kết hợp phương pháp giảng dạy như: truyền thống, vấn đáp, có hình minh hoạ
2 Phương tiện:
- Sách giáo khoa và sách giáo viên lớp 11
- Sách tham khảo (nếu có)
- Tranh chứa các biểu thức trong toán học, máy chiếu, máy vi tính, một số chương trình sẵn
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày câu lệnh nhập dữ liệu vào từ bàn phím?
2 Trình bày câu lệnh xuất dữ liệu ra màn hình?
3 Trình bày ý nghĩa lệnh readln và writeln khi không có tham số đi kèm?
4 Giới thiệu bài mới
- Tiến hình hoạt động bài mới
- Khởi động Pascal : nháy đúp vào Borland Pascal Exe
- Soạn thảo: Gõ đúng một chương trình
- Lưu chương trình : F2
- Dịch: Alt_F9
- Đóng chương trình : Alt_F3
Trang 33Đặt vấn đề : Để sử dụng được Turbo Pascal,
trên máy phải có các file chương trình cần thiết
Tham khảo SGk và cho biết tên các file chương
trình đó
Trình diễn cách khởi động Turbo Pascal thông
qua máy chiếu.
- Giới thiệu màn hình soạn thảo chương trình:
bảng chọn, con trỏ, vùng soạn thảo
- Thoát khỏi Pascal: Alt_X
Đặt vấn đề : Mở chương trình vừa đóng lại
- Sửa chương trình vừa mở
3 Học sinh tham khảo sách trả lời
Trang 34- Hỏi: Khi nào có thể thực hiện chương trình?
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm
2 Câu hỏi và bài tập.
- Viết chương trình nhập vào 2 số và tính cộng, trừ, nhân, chia 2 số đó
- Viết chương trình nhập độ dài bán kính và tính chu vi diện tích của hình tròn tương ứng
- Làm các bài tập 9, 10 SGK-T36
- Chuẩn bị bài thực hành số 1 SGK-T33
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 35TIẾT CT: 08
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
a/ Về kiến thức:
- Biết cách biểu diễn từ toán học vào Pascal
- Biết cách thể hiện bài toán cụ thể bằng chương trình Pascal
- Có ý thức cố gắng học tập vượt qua những khó khăn ở giai đoạn bắt đầu học lập trình
- Tạo sự ham muốn giải các bài tập bằng lập trình, trước mắt thấy được ích lợi của việc lập trình trong việc phục vụ tính toán và giải được một số bài toán đã nêu trong nội dung chương II
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
a/ Phương pháp: Thuyết trình – vấn đáp – ví dụ thực tiễn
b/ Phương tiện:
- Giáo viên: bảng viết, sách, tài liệu minh hoạ, bài tập mẫu
- Học sinh: sách giáo khoa
- Tranh chứa các biểu thức trong toán học, máy chiếu, máy vi tính, một số chương trình sẵn
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Ổn định lớp
- Tiến hình hoạt động bài mới
HOẠT ĐỘNG 1:
a/ Mục tiêu
- Biết biểu diễn biểu thức toán học trong ngôn ngữ Pascal
- Biết một biểu thức trong ngôn ngữ Pascal tương ứng biểu thức trong toán học thế nàob/ Nội dung
- Hãy viết biểu thức toán học dưới đây trong Pascal:
( )
3
111
x a z
y x z
+
−
++
- Hãy chuyển các biểu thức trong Pascal dưới đây sang biểu thức toán học tương ứng:a) a/b*2 b) a*b*c/2
c) 1/a*1/c d) b/sqrt(a*a+b)
1 Hãy viết biểu thức toán học dưới đây trong
Pascal:
Trang 36( )
3
111
x a z
y x z
+
−
++
- Yêu cầu học sinh xem sgk và 2 học sinh lên
bảng làm bài tập
2 Hãy chuyển các biểu thức trong Pascal
dưới đây sang biểu thức toán học tương ứng:
- Hãy viết chương trình nhập vào số a (a > 0), tính và đưa ra diện tích phần gạch chéo
1 Hãy viết biểu thức logic cho kết quả true
khi toạ độ (x,y) là điểm nằm trong vùng gạch
chéo kể cả biên của các hình
- Yêu cầu hs đọc câu hỏi Đánh giá câu trả lời
của học sinh
- Tập trung suy nghĩ, tìm câu trả lời Tham gia xây dựng bài
a -a
a
-a
y O
Trang 372 Hãy viết chương trình nhập vào số a (a >
0), tính và đưa ra diện tích phần gạch chéo
(y<=1) and (y>= abs(x))
(abs (x)<=1) and (abs(y)<=1)
Uses crt;
Var a: real;
BeginClrscr;
Write (‘Nhap ban kinh duong tron
IV DĂN DÒ:
- Nắm các bước để hoàn thành một chương trình:
+ Phân tích bài toán để xác định dữ liệu vào, dữ liệu ra
+ Xây dựng thuật toán
- Phân biệt cách viết các công thức trong toán học với trong Pascal
a -a
a
-a
y O
Trang 38V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 39TIẾT CT: 09 - 10
BÀI TẬP THỰC HÀNH SỐ 01
I MỤC TIÊU
a/ Về kiến thức:
- Viết được một chương trình hoàn chỉnh đơn giản
- Biết sử dụng một số dịch vụ chủ yếu soạn, lưu, dịch, chỉnh, chạy
b/ Về kỹ năng:
- Đi từ chương trình mẫu học sinh tự thực hành và sửa và chạy chương trình
- Bước đầu biết phân tích và hoàn thành một chương trình đơn giản trên Turbo Pascal
c/ Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác khi làm việc với ngôn ngữ lập trình
- Tự giác, tích cực trong thực hành
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
a/ Phương pháp: Thuyết trình - vận dụng thực tiễn
b/ Phương tiện:
- Học sinh: sách giáo khoa
- Máy chiếu, máy vi tính
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Ổn định lớp
- Tiến hình hoạt động bài mới
- Soạn thảo chương trình trong sách giáo khoa trang 34
- GV: Lưu ý học sinh một số điểm trong khi
soạn thảo chương trình
+ Dấu chấm phẩy (;) dùng để ngăn cách các
khai báo và các câu lệnh
+ Sau từ khoá End cuối chương trình phải đặt
Write (‘a, b, c’);
Trang 40- Làm mẫu việc lưu chương trình trên đĩa.
- Làm mẫu cho học sinh cách dịch và sửa lỗi
+ Nhấn phím F2 và lưu chương trình với tên
là PTB2.PAS lên đĩa.
+ Các bước thực hiện:
• Ấn phím F2(hoặc nhấp chuột chọn
mục File/Save) Hộp thoại Save File
As xuất hiện Xử lí hộp thoại:
• Gõ tên tệp PTB2 vào mục Save File
- Sửa lỗi của chương trình;
- Dịch chương trình và sửa lỗi cho đến khi chương trình không còn lỗi nữa
- Sau khi dịch xong chương trình, trên màn hình xuất hiện thông báo “Đã dịch thành công: hãy gõ phím bất kỳ“ để tiếp tục
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9
- Để thực hiện chương trình Nhập các giá trị 1;-3 và 2 Quan sát kết quả hiển thị trên màn hình
- Thực hiện chương trình: Nhấn tổ hợp phím
Ctrl + F9 Trên màn hình xuất hiện thông báo
nhập vào các giá trị: a,b,c Sau khi nhập xong các giá trị a=1,b=-3,c=2 thì kết quả chương