1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 13

133 556 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông dịch: Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn; Chuyển đổi câu lệnh đó thành một hay nhiều câu lệnh tương ứng trong ngôn ngữ máy; thực hiện các câu l

Trang 1

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

bài toán trên máy tính

GV: Để giải được bài

toán này trên máy tính ta

phải dùng ngôn ngữ nào?

GV: Kết quả của việc lập

b Ngôn ngữ lập trình:

- Ngôn ngữ máy: Các lệnh được

mã hóa bằng các kí hiệu 0 – 1.Chương trình được viết trên ngônngữ máy có thể nạp vào bộ nhớ vàthực hiện ngay

- Ngôn ngữ bậc cao: Các lệnh được

mã hóa bằng một ngôn ngữ gần vớingôn ngữ tiếng Anh Chương trìnhviết trên ngôn ngữ bậc cao cần phảichuyển đổi sang ngôn ngữ máy

Trang 2

gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

mới có thể thực hiện được

* Hoạt động 2: Tìm hiểu

chương trình dịch, thông

dịch và biên dịch.

GV: Làm thế nào để máy

có thể hiểu được ngôn

ngữ bậc cao?

GV: Lấy ví dụ về thông

dịch và biên dịch trong

thực tế:

- Khi thủ tướng của một

chính phủ trả lời phỏng

vấn trước một nhà báo

quốc tế, họ thường cần

một người thông dịch để

dịch từng câu tiếng Việt

sang tiếng Anh

- Khi thủ tướng đọc một

bài diễn văn trước Hội

Nghị, họ cần một người

biên dịch để chuyển văn

bản tiếng Việt thành

tiếng Anh

GV: Yêu cầu học sinh

lấy một vài ví dụ tương

tự để hiểu rõ hơn về

Thông dịch và Biên dịch

HS: Để máy có thể hiểu

được ngôn ngữ bậc cao thì cần phải có một chương trình dịch

HS: Suy nghĩ, trả lời.

2 Thông dịch và biên dịch:

Chương trình dịch:Là chương trình

dùng để chuyển ngôn ngữ bậc cao sang một ngôn ngữ thực hiện được trên máy Có hai loại chương trình dịch là thông dịch và biên dịch

Thông dịch:

- Bước 1: Kiểm tra tính đúng đắn của lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn

- Bước 2: Chuyển lệnh đó thành ngôn ngữ máy

- Bước 3: Thực hiện các câu lệnh vừa được chuyển đổi

Biên dịch:

- Bước 1: Duyệt, phát hiện lỗi,

kiểm tra tính đúng đắn của lệnh trong chương trình nguồn

- Bước 2: Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình trên ngôn ngữ máy

3 Củng cố:

- Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình

- Có ba loại ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao.

- Khái niệm chương trình dịch

- Phân biệt được thông dịch và biên dịch.

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau:

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 sách giáo khoa trang 13.

- Xem bài đọc thêm 1: Em biết gì về các ngôn ngữ lập trình? Sách giáo khoa trang

6

- Xem trước bài học: Các thành phần của ngôn ngữ lập trình.

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

Trang 3

- Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên tự đặt

- Nhớ các quy định về tên, hằng và biến

- Biết đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định

- Sử dụng đúng chú thích

3 Thái độ: Bước đầu hình thành được tư duy về lập trình

II CHUẨN BỊ:

3 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên & hình ảnh.

4 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5 Ổn định tình hình lớp: (3’)

6 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:Em hãy nêu khái niệm Lập trình, hãy phân biệt Biên dịch và Thông dịch?

Dự kiến trả lời:

Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để

mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuạt toán

Trang 4

Biên dịch: Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các cacau lệnh trong chương

trình nguồn; Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại

Thông dịch: Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn;

Chuyển đổi câu lệnh đó thành một hay nhiều câu lệnh tương ứng trong ngôn ngữ máy; thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi được

7 Giảng bài mới:

- Bảng chữ cái tiếng Việt,

số, dấu

- Cách ghép các kí tựthành từ, ghép các từthành câu

- Ngữ nghĩa của từ vàcâu

1 Các thành phần cơ bản:

a) Bảng chữ cái:

Là tập hợp các kí tự được dùng đểviết chương trình Trong Pascalbảng chữ cái gồm các kí tự sau:

- Bảng chữ cái thường và bảng chữcái hoa của bảng chữ cái tiếngAnh

- Các chữ số trong hệ đếm thậpphân

GV: Mọi đối tượng trong

chương trình đều phải

được đặt tên Hãy nghiên

cứu SGK trang 10 để nêu

ra quy tắc đặt tên trong

Pascal?

GV: Cho các tên trong

Pascal sau, những tên

- Bắt đầu bằng chữ cáihoặc dấu gạch dưới

- Độ dài không quá 127

HS: Những tên đúng là:

AR12

Ví dụ:

Tên đúng:

AB_AA23

Tên sai:

12A

A BA#B

Trang 5

Trong Pascal: program,

uses, const, type, var,

ngôn ngữ Pascal như sau:

Program, Abs, Integer,

Type, Xyz, Byte,Tong,

* Nhiều ngôn ngữ lập trình trong

đó có Pascal phân biệt 3 loại tênsau:

- Tên dành riêng,

- Tên chuẩn,

- Tên do người lập trình đặt

Tên dành riêng: (Từ khóa)

Tên dành riêng là những tên đượcngôn ngữ lập trình quy định dùngvới ý nghĩa xác định, người lậptrình không được dùng nó với ýnghĩa khác

Tên chuẩn: Là tên được ngôn ngữ

lập trình dùng với ý nghĩa nhấtđịnh nào đó; người lập trình có thểđịnh nghĩa lại để dùng nó với ýnghĩa khác

Tên do người lập trình đặt: là tên

được dùng theo ý nghĩa riêng củangười lập trình, tên này phải đượckhai báo trước khi sử dụng và nókhông được trùng với tên dànhriêng

* Hoạt động 3: Tìm hiểu

hằng, biến và chú thích.

GV: Dựa vào định nghĩa

như vậy, em hãy cho một

vài ví dụ cho mỗi loại

GV: Hãy dựa vào định

nghĩa, cho ví dụ về biến

trong ngôn ngữ Pascal

GV: Giải thích thêm

phần biến: Trong Pascal,

HS: Trả lời

Hằng số: 50 ; 60.5Hằng xâu: ‘A’, ‘Binh Dinh’

a) Hằng: Là đại lượng có giá trị

không đổi trong quá trình thực hiện chương trình.

Có ba loại hằng thường dùng:

hằng số học, hằng xâu và hằnglogic

Là đại lượng được đặt tên, dùng

để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.

Trang 6

gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

biến gồm 2 loại: Biến

đơn và biến kép

Biến đơn: Tại mỗi thời

điểm chỉ chứa một giá

trị

Biến kép: Tại mỗi thời

điểm có thể chứa nhiều

giá trị

(Biến đơn được sử dụng

nhiều hơn.)

GV: Lời giải thích đôi

khi rất cần thiết trong

những chương trình phức

tạp, dùng để giải thích

cho người khác hiểu khi

đọc chương trình và giúp

cho chúng ta dễ dàng

chỉnh sửa, hoặc nâng cấp

chương trình

GV: Các lệnh được ghi

trong cặp dấu {} có được

Pascal thực hiện không?

HS: Không, vì đó là lời

chú thích

Các biến dùng trong chương trình

sẽ được khai báo

c) Chú thích:

Trong ngôn ngữ Pascal, chú thích được đặt giữa cặp dấu {} hoặc (*

*) dùng để giải thích cho chương trình rõ ràng và dễ hiểu

Ví dụ một lời chú thích trong chương trình: {Lenh xuat du lieu}

8 Củng cố:

- Các thành phần của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.

- Khái niệm tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt, hằng, biến và

chú thích

9 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau:

- Làm bài tập 4, 5, 6, SGK trang 13

- Xem bài đọc thêm: Ngôn ngữ Pascal, sách giáo khoa trang 14, 15, 16.

- Xem trước bài: Cấu trúc chương trình, sách giáo khoa, trang 18.

- Xem nội dung phụ lục B, sách giáo khoa trang 128: Một số tên dành riêng

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

Trang 7

5 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

6 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

10 Ổn định tình hình lớp: (3’)

11 Kiểm tra bài cũ: (7’)

Câu hỏi: Em hãy trình bày những thành phần cơ bản trong ngôn ngữ lập trình

Pascal Phân biệt giữa hằng và biến

Trả lời: Những thành phần cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal là:

a) Bảng chữ cái:

Trang 8

Là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình Trong Pascal bảng chữ cái gồmcác kí tự sau:

- Bảng chữ cái thường và bảng chữ cái hoa của bảng chữ cái tiếng Anh

- Các chữ số trong hệ đếm thập phân

- Các kí tự đặc biệt: +, -, *, /, =, <, >, {, }, [, ], …

b) Cú pháp: Là bộ quy tắc để viết chương trình.

c) Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa của thao tác cần thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa

vào ngữ cảnh đó

Phân biệt giữa hằng và biến:

Hằng: Là đại lượng có giá trị không đổi khi thực hiện chương trình

Biến: Là đại lượng có thể thay đổi giá trị khi thực hiện chương trình

12 Giảng bài mới:

HS:

Thông dịch là dịch vàđưa ra kết quả ở từng câulệnh

Biên dịch là dịch toàn bộchương trình, và kết quảthu được là một hoặcnhiều file kết quả có thểlưu trữ và sử dụng lại

- Có hai loại chương trình dịch:Thông dịch và biên dịch

- Các thành phần của ngôn ngữ lậptrình: Bảng chữ cái, cú pháp vàngữ nghĩa

- Mọi đối tượng đều phải được đặttên:

+ Tên dành riêng: được dùngvới ý nghĩa riêng, không đượcdùng với ý nghĩa khác

+ Tên chuẩn: Tên dùng với ýnghĩa nhất định, khi cần dùng với ýnghĩa khác thì phải khai báo

+ Tên do người lập trình đặt:Cần khai báo trước khi sử dụng

- Hằng: Đại lượng có giá trị khôngđổi trong khi thực hiện chươngtrình

- Biến là đại lượng được đặt tên.Giá trị của biến có thể thay đổitrong quá trình thực hiện chươngtrình

10’ * Hoạt động 2: Giải

quyết các câu hỏi trong

sách giáo khoa.

GV: Tại sao người ta

phải xây dựng ngôn ngữ

lập trình bậc cao?

HS: Người ta phải xây

dựng ngôn ngữ lập trìnhbậc cao vì chương trìnhviết bằng ngôn ngữ bậccao dễ hơn so với ngônngữ máy, ngôn ngữ bậccao gần gũi với ngôn ngữ

tự nhiên hơn so với ngônngữ máy

2 Các câu hỏi trong sách giáo khoa:

Câu 1: Tại sao người ta phải xây

dựng ngôn ngữ lập trình bậc cao?

Trả lời: Vì chương trình viết bằng

ngôn ngữ bậc cao gần gũi hơn sovới chương trình viết bằng ngônngữ máy, chương trình viết bằngngôn ngữ bậc cao dễ phát triển và

Trang 9

chuỗi kí tự này được đặt

trong dấu nháy đơn

hoàn thiện hơn chương trình viếtbằng ngôn ngữ máy

Câu 2: Hãy cho biết những biểu

diễn nào dưới đây không phải làbiểu diễn hằng trong Pascal và chỉ

rõ lỗi trong từng trường hợp:a) 150.0

b) -22c) 6,23d) ‘43’

e) A20f) 1.06E – 15g) 4+6h) ‘Ci) ‘TRUE’

Trả lời:

Những hằng số học: 150.0, -22,1.06E-15

Những hằng kí tự: ‘43’, ‘TRUE’Những trường hợp không phải làhằng trong Pascal: 6,23, A20, 4+6,

dịch, mỗi câu lệnh của

chương trình nguồn được

3 Bài tập:

Bài 1: Phát biểu nào dưới đây là

đúng?

a) Chương trình là dãy các lệnhđược tổ chức theo các quy tắc đượcxác định bởi một ngôn ngữ lậptrình cụ thể;

b) Trong chế độ thông dịch, mỗicâu lệnh của chương trình nguồnđược dịch thành một câu lệnh củachương trình đích;

c) Mọi bài toán đều có chươngtrình để giải trên máy tính;

d) Nếu chương trình nguồn có lỗi

cú pháp thì chương trình đích cũng

có lỗi cú pháp

Đáp án: A

Bài 2: Trong chế độ biên dịch, một

chương trình đã được thông suốt,

hệ thống không báo lỗi Có thểkhẳng định rằng ta đã có mộtchương tình đúng chưa? Tại sao?

Đáp án: Không, vì chương trình

vẫn còn có thể có lỗi ngữ nghĩa

Trang 10

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

về mặt ngữ nghĩa

13 Củng cố: (3’)

Nắm được các khái niệm cơ bản về thông dịch, biên dịch, chương trình dịch; biết được những thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình đặc biệt là chương trình Pascal

14 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

Làm các bài tập trong sách Bài tập

Chuẩn bị trước bài 3: Cấu trúc chương trình

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn 26/09/2007:

CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN

Tiết 4: CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình;

- Biết cấu trúc chung của một chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành phần

- Nhận biết được các phần của một chương trình đơn giản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được các thành phần của chương trình

3 Thái độ:

Trang 11

Nghiêm túc trong học tập khi tiếp xúc với nhiều quy định nghiêm ngặt trong lập trình.

II CHUẨN BỊ:

7 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các bảng phụ để

minh họa các khai báo và chương trình đơn giản

8 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

15 Ổn định tình hình lớp: (3’)

16 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Hãy cho 3 ví dụ về tên đúng trong Pascal Nêu khái niệm hằng, biến Trả lời: Ba ví dụ về tên đúng trong Pascal: A; _ABC; A1.

Hằng: là đại lượng có giá trị không đổi trong quá trình thực hiện chương trìnhBiến: Là đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ giá trị và giá trị này có thể thay đổi được trong quá trình thực hiện chương trình Các biến đều phải được khai báo trước khi dùng

17 Giảng bài mới:

Phần khai báo và phầnthân chương trình

I Cấu trúc chương trình:

1 Cấu trúc chung:

- Cấu trúc chương trình gồm có 2 phần:

[<phần khai báo >] và < phần thân chương trình>

* Phần khai báo: Khai báo tên chương trình, khai báo thư viện sử dụng, khai báo hằng, khai báo biến, khai báo chương trình con

* Phần thân chương trình: bao gồm dãy các lệnh được đặt trong dấu mở đầu và kết thúc

khai báo bắt đầu bằng từ

khóa Program, sau đó là

tên do người lập trình tự

đặt nhưng phải theo

đúng quy định về tên

chương trình

GV: Yêu cầu học sinh

lấy thêm vài ví dụ về

cách khai báo tên

chương trình

GV: Yêu cầu học sinh

nghiên cứu SGK và trả

lời cách khai báo thư

HS: Khai báo tên

chương trình:

ProgramPhuong_trinh_b2;

Program Vi_du;

HS: Cách khai báo thư

viện trong Pascal:

Uses Crt;

2 Các thành phần của chương trình:

a) Phần khai báo:

- Khai báo tên chương trình:

Trong ngôn ngữ Pascal có cách khaibáo sau:

Program Ten_Chuong_trinhVD: Program Tinh_tong;

- Khai báo thư viện:

Mỗi ngôn ngữ lập trình thường cónhững thư viện cung cấp chươngtrình thông dụng đã được lập trìnhsẵn

Cách khai báo thư viện trong chươngtrình:

- Trong ngôn ngữ Pascal:

Uses crt;

- Trong C++

Trang 12

gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

viện trong Pascal?

GV: Yêu cầu học sinh

Ví dụ:

- Trong Pascal: const MaxN = 1000;

- Trong C++: const int MaxN =

1000;

- Khai báo biến:

Tất cả các biến dùng trong chươngtrình đều phải đặt tên và khai báo chochương trình dịch biết để lưu trữ và

xử lí

b) Phần thân chương trình:

Phần thân chương trình bao gồm cácdãy lệnh trong phạm vi được xácđịnh bởi cặp dấu hiệu mở đầu và kếtthúc

Ví dụ: Phần thân trong chương trìnhPascal:

begin [<Dãy lệnh>]

giữa hai chương trình

trong hai ngôn ngữ khác

thân của chương trình?

GV: Yêu cầu học sinh

readln;

3 Ví dụ chương trình đơn giản:

Xét một vài ví dụ về chương trìnhđơn giản:

Ví dụ 1: Chương trình sau thực hiện

việc đưa ra màn hình thông báo “Xin chao cac ban!!”

Trong Pascal Trong C++

programVi_du;

begin writeln(‘X

in chao cacban!’);

end

#include

<stdio.h>

void main(){

printf(‘Xin

ban!’);

}

Ví dụ 2: Chương trình Pascal đưa ra

thông báo “Xin chao cac ban!” và

“Moi cac ban lam quen voi Pascal!”

begin writeln(‘Xin chao cac ban!’); writeln(‘Moi cac ban lam quen voiPascal’);

end

Trang 13

gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng

cho 1 ví dụ một chương

trình không có phần tên

và phần khai báo

end

18 Củng cố: (3’)

Một chương trình gồm có hai phần: Phần khai báo và phần thân Khai báo: Gồm có các khai báo: tên chương trình; khai báo thư viện; khai báo hằng; khai báo biến

Trong một chương trình đôi khi cũng không cần có các phần khai báo mà chỉ có phần

thân chương trình

Bài tập:

Hãy chỉ ra phần khai báo, phần thân và có thể khai báo lại các biến trong chương trình sau:

Program Giai_PTB2;

Uses crt;

Var a, b: real;

c: real;

D: real;

x1, x2: real;

begin

clrscr;

write (‘Nhap a, b, c’); readln(a, b, c);

D:= b*b – 4* a*c;

If D < 0 then write (‘’PT vo nghiem) Else if D = 0 then write(‘N.kep x = ‘, -b/ (a*2);

Else Write(‘x1 = ’, x1:8:3, ‘x2 = ’, x2:8:3);

Readln;

End

19 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

Chuẩn bị trước bài: Một số kiểu dữ liệu chuẩn và khai báo biến

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn:

Tiết 5:

MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN VÀ KHAI BÁO BIẾN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 14

- Biết được một số kiểu dữ kiệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, logic;

- Hiểu cách khai báo biến

- Học sinh biết được rằng mọi biến dùng trong chương trình đều được khai báo tên

và kiểu dữ liệu

- Học sinh biết được cấu trúc chung của khai báo biến trong ngôn ngữ Pascal

2 Kỹ năng:

- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

- Biết cách khai báo biến đúng

- Học sinh khai báo được biến khi lập trình bằng ngôn ngữ Pascal

3 Thái độ:

Có ý thức cố gắng học tập vượt qua những lúng túng, khó khăn ở giai đoạn bắt đầu học lập trình

II CHUẨN BỊ:

9 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

10 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

20 Ổn định tình hình lớp: (3’)

21 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Một chương trình thông thường bao gồm những thành phần nào? Hãy xác

định phần khai báo và phần thân của chương trình sau đây:

tỉ, số thực

Trang 15

lời có bao nhiêu kiểu dữ

liệu chuẩn trong ngôn

HS: Trả lời: có 4 kiểu

dữ liệu chuẩn: kiểunguyên, kiểu thực vàkiểu logic

HS: Có hai loại là:

Real và Extended

I Một số kiểu dữ liệu chuẩn:

Trong ngôn ngữ Pascal, có một sốkiểu dữ liệu thường dùng cho biếnđơn như sau:

1 Kiểu nguyên:

Kiểu

Bộ nhớlưu trữ 1giá trị

Phạm vi giátrịByte 1 byte 0  255Integer 2 byte -215  215 -1Word 2 byte 0  216 – 1Longint 4 byte -231231 – 1

255 Bộ nhớ để lưu trữ một kí tự là 1byte

mỗi biến dùng trong

chương trình đều phải

được khai báo tên biến

và kiểu dữ liệu

- Tên biến dùng để xác

lập quan hệ giữa biến và

địa chỉ bộ nhớ nơi lưu

trữ giá trị của biến

GV: Cho ví dụ để khai

HS: Để khai báo một

biến nguyên và một biếnkiểu kí tự:

II Khai báo biến:

Cấu trúc chung của khai báo biếntrong ngôn ngữ Pascal là:

Var <danh sách biến>: <Kiểu dữ liệu>

Var Tên_biến_1: Kiểu_dữ_liệu_1; Tên_biến_2: Kiểu_dữ_liệu_2; Tên_biến_3: Kiểu_dữ_liệu_3; …………

Tên_biến_n: Kiểu_dữ_liệu_n;

Ví dụ:

Var x: word;

y: char;

Trang 16

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

báo một biến nguyên và

một biến kiểu kí tự:

GV: Treo tranh có chứa

một số khai báo biến

trong Pascal, yêu cầu

học sinh chọn khai báo

đúng trong ngôn ngữ lập

trình Pascal?

Var

x, y, z: word;

n l: real;

X: longint;

h: in tegr;

i: byte;

GV: Treo tranh có chứa

một số khai báo biến

trong Pascal:

- Hỏi có bao nhiêu biến

tất cả, bộ nhớ phảo cấp

phát là bao nhiêu?

Var x, y: word;

z: Longint;

h: integer;

i: byte;

Var x: word;

y: char;

HS: Quan sát tranh và

chọn khai báo đúng:

Var

x, y, z: word;

i: byte;

HS: Quan sát tranh và

trả lời:

- Có 5 biến;

- Tổng bộ nhớ cần cấp phát là: x (2 byte); y (2 byte); z (4 byte); h (2 byte); i (1 byte); Tổng cộng 11 Byte

Chú ý:

- Nếu có nhiều biến có cùng kiểu dữ

liệu có thể khai báo ghép, khi đó các biến phân cách nhau bằng dấu phẩy Kiểu_dữ_liệu là một trong các kiểu

dữ liệu chuẩn của Pascal

- Đặt tên biến sao cho gợi nhớ, không đặt tên biến quá ngắn hay quá dài

23 Củng cố: (3’)

Mọi biến trong chương trình phải được khai báo Cấu trúc chung của khai báo biến trong Pascal: Var tên_biến: tên_kiểu_dữ_liệu;

24 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

- Xem trước nội dung bài: Phép toán, biểu thức, lệnh gán,

- Xem nội dung phụ lục B, sách giáo khoa trang 129: Một số kiểu dữ liệu chuẩn,

một số thủ tục, hàm chuẩn

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

Trang 17

11 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, tranh chứa các biểu thức trong toán học, tranh chứa

các hàm số học chuẩn, tranh chứa bảng chân trị Máy tính và máy chiếu Projector

12 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

25 Ổn định tình hình lớp: (3’)

26 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Trong ngôn ngữ Pascal có những kiểu dữ liệu chuẩn nào? Trình bày cách khai

báo biến trong ngôn ngữ Pascal

Hãy chỉ ra các lỗi trong khai báo sau:

Các khai báo biến trong Pascal:

Var <Danh sách các biến> : <Kiểu dữ liệu>

Các lỗi trong khai báo trên là:

- Biến i khai báo 2 lần (vì Pascal không phân biệt chữ hoa hay chữ thường)

- PI là hằng thực nên phải khai báo là const PI = 3.1416;

27 Giảng bài mới:

Thời

gian

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

1 Phép toán:

Tương tự như toán học, trong ngôn ngữ lậptrình đều có những phép toán cộng, trừ,nhân, chia trên các đại lượng thực, cácphép toán chia nguyên và lấy phần dư, cácphép toán quan hệ,…

Trong ngôn ngữ Pascal có những phéptoán sau:

- Các phép toán số học: + - * / div mod

Trang 18

gian

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

toán như toán học

nhưng được diễn

dư, lấy số nguyên

HS: Các phép toán div,

mod chỉ sử dụng chonhững kiểu dữ liệunguyên

HS: Kết quả của những

phép toán quan hệthuộc kiểu dữ liệuLogic

hiểu biểu thức.

GV: Nêu vấn đề:

Trong toán học ta đã

làm quen với khái

niệm biểu thức, hãy

cho biết những yếu

(2*z))(x*y)/(2*z)

2 Biểu thức số học:

- Biểu thức số học là biểu thức nhận được

từ các hằng số, biến số và hàm số liên kếtvới nhau bằng phép toán số học

- Thứ tự thực hiện biểu thức số học: trongngoặc trước, ngoài ngoặc sau Trong dãycác phép toán không chứa ngoặc thì thựchiện từ trái sang phải theo thứ tự của cácphép toán: nhân, chia, chia lấy nguyên,chia lấy dư thực hiện trước và các phéptoán cộng trừ thực hiện sau

Trang 19

gian

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

3 Hàm số học chuẩn:

Hàm

Bdtoánhọc

BdtrongPascal

Kiểuđối số

Kiểukếtquả

Bìnhphương x2 Spr(x)

Thựchoặcnguyên

TheokiểucủađốisốCăn

bậc hai x Sqrt(x)

Thựchoặcnguyên Thực

Giá trịtuyệtđối

|x| Abs(x)

Thựchoặcnguyên

TheokiểucủađốisốLogarit

tựnhiên Lnx Ln(x) Thực ThựcLũy

thừacủa sốe

ex Exp(x) Thực ThựcSin sinx Sin(x) Thực ThựcCos cos

Biểu thức quan hệ có dạng:

<biểu thức 1> <phép toán quan hệ>

<biểu thức 2>

- Thứ tự thực hiện+ Tính giá trị các biểu thức,+ Thực hiện các phép toán quan hệ

Trang 20

gian

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

hệ được liên kết với

nhau bởi phép toán

logic gọi là biểu

5 Biểu thức logic:

Các phép toán: not, and, or:

Phép not được viết trước biểu thức cần phủđịnh

Ví dụ Not (x>2)Các phép toán and,or dùng để kết hợpnhiều biểu thức logic hoặc quan hệ thànhmột biểu thức, thường được dùng để diễn

tả các điều kiện phức tạp

Thứ tự thực hiện biểu thức logic:

+ Thực hiện các biểu thức quan hệ+ Thực hiện phép toán logic

- Các phép toán trong Pascal: số học, quan hệ và logic.

- Các biểu thức trong Pascal: số học, quan hệ và logic.

- Cấu trúc gán trong Pascal: <Tên biến>:=<biểu thức>;

29 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

- Làm các bài tập 5, 6, 7, 8 trong SGK trang 35, 36.

- Chuẩn bị trước bài: Các thủ tục và ra đơn giản và soạn thảo, dịch, thực hiện và

hiệu chỉnh chương trình

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 21

………

………

………

………

………

Ngày soạn:

Tiết 7: CÁC THỦ TỤC VÀO/RA ĐƠN GIẢN

SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết các lệnh vào/ra đơn giản để nhập dữ liệu từ bàn phím hoặc đưa dữ liệu ra màn hình;

- Biết các bước: soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình;

- Biết một số công cụ của Turbo Pascal hoặc Borland Pascal;

2 Kỹ năng:

- Viết đúng được một số lệnh vào/ra đơn giản;

- Biết nhập đúng dữ liệu khi thực hiện chương trình;

- Biết khởi động và thoát khởi Turbo Pascal hoặc Borland Pascal;

- Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi;

- Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch

và tính hợp lí của kết quả thu được

3 Thái độ:

Tạo sự ham muốn giải các bài tập bằng lập trình, trước mắt thấy được ích lợi của lập trình phục vụ tính toán và giải được một số bài toán đã học

II CHUẨN BỊ:

13 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

14 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

30 Ổn định tình hình lớp: (3’)

31 Kiểm tra bài cũ:(7’)

Câu hỏi:Hãy viết các biểu diễn sau sang dạng biểu diễn trong Pascal:

i ey + cosx ii

z x

y x

− +

Trang 22

iii α ≤u≤βiv.

2

1

|2sin

| πx <

Trả lời:

a) exp(y)+ cos(x) b) (x+y)/(x-z) c) (u>=α ) and (u<=β)

GV: Khi giải quyết một

bài toán, ta phải đưa dữ

liệu vào để máy tính xử

lí, việc đưa dữ liệu bằng

lệnh gán sẽ làm cho

chương trình chỉ có tác

dụng với một số dữ liệu

cố định Để chương trình

giải quyết được nhiều bài

toán hơn, ta phải sử dụng

thủ tục nhập dữ liệu

GV: Yêu cầu học sinh

nghiên cứu SGK để cho

biết cấu trúc chung của

giá trị cho nhiều biến, ta

phải nhập các giá trị này

Việc nhập thông tin từ bànphím được thực hiện bằng các

thủ tục chuẩn READ/READLN.

Các lệnh nhập cú dạng:

READ(<Danh sách biến vào>);

hoặc

READLN(<Danh sách biến vào>);

trong đó Danh sỏch biến vào là một hoặc nhiều tên biến đơn.

Trong trường hợp nhiều biếnthì các tên biến cách nhau bởi

lí xong, kết quả tìm được

đang được lưu trong bộ

Trang 23

GV: Yêu cầu học sinh

nghiên cứu SGK và cho

biết cấu trúc chung của

thủ tục xuất trong ngôn

ngữ lập trình Pascal

GV: Ví dụ khi viết

chương trình để giải pt:

ax + b =0, ta phải đưa ra

giá trị của nghiệm –b/a,

ta viết lệnh như thế nào?

trong đó Danh sách kết quả ra

có thể là tên biến đơn, biểu thức hoặc hằng.

Ví dụ: Một chương trình hoànchỉnh có sử dụng các lệnh vào,ra:

(SGK)15’ * Hoạt động 3: Làm

quen với turbo Pascal

hình soạn thảo của

chương trình Pascal như:

D:= b*b – 4x a*c;

If D < 0 then write(‘’PT vo nghiem)

Else if D = 0 then write(‘N.kep x = ‘,

Else if D = 0 then write(‘N.kep x = ‘, -b/ (a*2);

Else Begin X1= (-b-sqrt(D))/(2*a);

- Soạn thảo: Các thao tác soạn

thảo chương trình về cơ bảngiống như trong soạn thảo vănbản: Gõ các lệnh của chươngtrình sửa các lỗi chính tả, ghi tệpchương trình vào đĩa

Biên dịch: Gõ đồng thời hai

phím Alt + F9 Nếu chương

trình có lỗi, sẽ có một thôngbáo chuẩn, báo lỗi trên nền đỏ

Gõ phím Enter hoặc phím Esc,

thông báo sẽ biến mất và vị trícon trỏ nằm gần chỗ lỗi đượcchẩn đoán Sau khi sửa lỗi, lặplại quá trình trên cho tới khichương trình không còn lỗi cúpháp

- Thực hiện (Chạy) : Gõ đồng

thời hai phím Ctrl + F9.

- Đóng cửa sổ chương trình: Nhấn tổ hợp phím: Alt + F3.

- Thoát khỏi phần mềm:

Trang 24

Các thủ tục nhập/xuất dữ liệu trong Pascal;

Các thao tác soạn thảo, biên dịch, thực hiện, đóng chương trình,…

34 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

BTVN:

- Viết chương trình nhập vào một số và tính bình phương của số đó.

- Viết chương trình giải phương trình bậc hai.

- Đọc trước phần nội dung bài tập và thực hành số 1.

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

- Ôn tập một số kiến thức đã học trong chương 2;

- Trình bày một số chương trình cụ thể để chuẩn bị cho tiết thực hành

2 Kỹ năng:

- Giải được các bài tập trong SGK và SBT

- Lập trình được một số bài tập đơn giản

3 Thái độ: Nghiêm túc trong thực hành.

II CHUẨN BỊ:

15 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

16 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

35 Ổn định tình hình lớp: (1’)

36 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra bài cũ trong quá trình giải bài tập)

37 Giảng bài mới:

Trang 25

4 Viết các biểu thức toán

học dưới đây sang biểu

1a

1 x

++

−+

5 Hãy chuyển các biểu

thức trong TP dưới đây

sang biểu thức toán học :

6 Hãy viết các biểu thức

lô gíc cho kết quả True khi

toạ độ (x,y) là điểm nằm

trong vùng gạch chéo hai

Bài 3: Biến đó chỉ nhận giá trị

nguyên nên nó chỉ thuộc 4 kiểunguyên là: byte, word, integer,longint Nhưng nó nằm trong phạm

vi từ 10 đến 25532 nên nó chỉ cóthể khai báo bằng những kiểu làinteger, word, longint

Bài 4:

a (x+y)/(x-1/2)-(x-z)/(x*y)

b (1+z)*(x+(y/z))/(a-(1/(1+x*x*x))

b Biểu thức logic;

(x>=-1) and (x<=1) and (y>=-1) and (y<=1)

Trang 26

viết các chương trình đơn

giản của các bài tập trong

writeln(‘Nhap vao ban kinh a>0, a= ’);

writeln(‘Nhap vao h, h = ’); readln(h);

Các kĩ năng ban đầu về lập trình

5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (1’)

Chuẩn bị bài thực hành 1

Làm các bài tập trong SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 27

- Biết kích hoạt phần mềm pascal, làm quen với một số chương trình đơn giản.

- Bước đầu thực hiện các thao tác cơ bản trong pascal như: gõ, lưu, dịch và sửa lỗi, thực hiện một chương trình đơn giản

- Làm quen với một số tổ hợp phím thông dụng

17 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bài tập thực hành và máy tính.

18 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK, làm các bài tập 9 và 10 trang 36 để chuẩn bị

- Giới thiệu một số menu

trên màn hình làm việc của

pascal

- Cho học sinh làm quen

với một số chương trình

đơn giản đã chuẩn bị

trước Yêu cầu học sinh

- Quan sát và ghi nhận

- Hai em ngồi kế nhau thảoluận, một số em đứng lêntrình bày, rồi nhận xét lẫnnhau

- Ghi nhận

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- Tiếp tục thực hiện yêu cầu

và sửa đổi thói quen

- Hai em ngồi gần nhau thảo

1 Nội dung:

a) Gõ vào từ bàn phím chương

trình giải phương trình bậc 2 :

AX2 + BX + C = 0 với A ≠0

PROGRAM G_P_T_B2; USES CRT;

VAR A, B, C, D : REAL;

X1, X2 : REAL;

BEGIN CLRSCR;

WRITE(' A, B, C: ');

READLN(A,B,C);

D := SQRT(B*B – 4*A*C); X1 := (-B – D)/(2*A);

Trang 28

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

Thống nhất ý kiến chung

- Yêu cầu học sinh gõ nội

dung chương trình giải

trong quá trình đánh máy

- Sau khi học sinh đã thực

hiện xong yêu cầu Giáo

viên có thể cho học sinh

phát biểu nội dung chương

trình theo ngôn ngữ giả đề

bước đầu làm quen với

một chương trình đơn giản

- Thống nhất ý kiến chung

- Yêu cầu học sinh lưu nôi

dung chương trình vừa gõ

- Nói: sau khi các em đã

dịch và sửa lỗi chương

phím tắt (nhấn F2), học sinh

có thể đặt theo một số tênmình thích dễ nhớ để sau nàytiện sử dụng (nếu cần)

- Nghe và thực hiện yêu cầutheo sự hiểu biết ban đầu

- Tiếp tục thực hiện, yêu cầu

sự giúp đở của bạn, của thầy(nếu cần)

- Thực hiện yêu cầu và quansát kết quả trên màn hình vớiđáp án sách giáo khoa đểnhận định về chương trình

mà mình thực hiện Tới đâyhọc sinh sẽ đưa ra câu hỏithắc mắc ( Sau khi thực hiện

e) Gõ Ctrl + F9 và nhập các giá

trị 1 0 -2

Kết quả nhận được là : X1 =1.41 X2 = 1.41

f) Sửa lại chương trình trên sao

cho không cần dùng biến trunggian D Sau khi sửa, thực hiện lạichương trình với các bộ dữ liệutrên

g) Sửa lại chương trình nhận được

ở mục c bằng cách thay đổi côngthức tính X2 (còn có 2 cách tínhX2 theo công thức khác)

h) Thực hiện chương trình với bộ

dữ liệu 1 -5 6 ( Kết quả nhậnđược là 2 và 3)

i) Thực hiện chương trình với bộ

dữ liệu 1 1 1, quan sát cách thông báo lỗi của TP.

Trang 29

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

sau đó nhập tiếp giá trị 4;

chương trình báo lỗi

Vậy để giải quyết vấn đề

này thì chúng ta phải làm

sao? (Tạo sự thích thú và

khơi dậy tính tìm tòi học

hỏi cho HS) Để giải

làm bài 9 như: số lượng

các biến cần phải khai

báo cho chương trình;

cách tính diện tích phần

gạch chéo bằng một nửa

đường tròn bán kính a

GV: Sau khi học sinh đã

soạn thảo xong chương

2 Nội dung của hai bài tập 9

writeln(‘Nhap vao ban kinh a>0, a= ’);

writeln(‘Nhap vao h, h = ’); readln(h);

v:= sqrt(2*g*h);

writeln(‘Van toc la: v = ’,

Trang 30

Các bước để hoàn thành một chương trình:

- Phân tích bài toán để xác định dữ liệu vào, dữ liệu ra

- Xác định thuật toán

- Soạn chương trình vào máy tính

- Lưu trữ chương trình

- Biên dịch chương trình

- Thực hiện và hiệu chỉnh chương trình.

41 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau:

Bài tập về nhà:

Viết chương trình nhập vào độ dài 3 cạnh của một tam giác và tính chu vi, diện tích của tam giác đó

Đọc trước nội dung bài: Cấu trúc rẽ nhánh

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 31

- Học sinh biết được ý nghĩa của cấu trúc rẽ nhánh.

- Học sinh biết được cấu trúc chung của cấu trúc rẽ nhánh

- Biết cách sử dung đúng hai dạng cấu trúc rẽ nhánh trong lập trình dạng thiếu và dạng đủ

19 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

20 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

42 Ổn định tình hình lớp: (1’)

43 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ

44 Giảng bài mới:

Chiều mai nếu trời

không mưa A sẽ đi

xem đá bóng, nếu trời

- Yêu cầu cho HS đưa

ra cấu trúc chung của

- Nếu đội tuyển bóng đáViệt Nam thắng độiIndonesia thì sẽ đá tiếptranh huy chương vàng vớiđội tuyển Thái Lan, nếukhông thắng Indonesia thìViệt Nam sẽ tranh huychương đồng vớiMianmar

-Nếu thì nếu không thì

- Nếu làm xong bài tậpsớm thì An sẽ sang nhàNgọc chơi

Nếu… thì …

1 Rẽ nhánh

TÝnh vµ ® a ra nghiÖm thùc, råi kÕt thóc

Th«ng b¸o v«

nghiÖm, råi kÕt thóc

§óng Sai

>=0?

:=b*b-4*a*c NhËp a, b, c

Trang 32

gian

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng2) Nêu các bước để

kết luận nghiệm của

x = (-b+sqrt(delta))/(2a)

x = (-b-sqrt(delta))/(2a)

- Thực hiện vẽ sơ đồ(giống như ở phần nộidung

- Nhận xét, đánh giá và bổsung những thiếu sót củanhóm khác

3) Quan sát hình vẽ củacác nhóm khácvà của GV

1 Yêu cầu HS nghiên

cứu SGK và dựa vào

việc gì xảy ra nếu

điều kiện không thỏa

If <điều kiện> then <lệnh1> else <lệnh 2>;

2) HS chú ý lắng nghe vàtrả lời:

- Khi đó ta có lệnh khuyết

If <điều kiện> then

<lệnh>;

3 Vẽ sơ đồ thực hiện như

đã được trình bày trongphần nội dung

4 Theo dõi dẫn dắt của

GV để trả lời

2 Câu lệnh If – then

Turbo Pascal dùng câu lệnh if - then

để mô tả bước giải thuật có dạng :Nếu thì

hoặc Nếu thì nếu không thì

Tương ứng, câu lệnh if –then có haidạng :

*) Điều kiện : Một biểu thức quan

hệ hoặc lô gíc

*) Câu lệnh, câu lệnh 1, câu lệnh 2 :

là một câu lệnh nào đó của TurboPascal

Ở dạng (1) điều kiện sẽ được tính

và kiểm tra Nếu điều kiện đúng thì câu lệnh sẽ được thực hiện, nếu điều kiện sai thì câu lệnh sẽ bị bỏ qua

Trang 33

gian

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảnglệnh, lệnh 1, lệnh 2,

giáo viên nói: Sau

then và else các em

thấy chỉ đặt một lệnh

Trong thực tế, thường

lại là nhiều lệnh

-Yêu cầu HS nghiên

cứu SGK và cho biết

cấu trúc để ghép các

lệnh thành một lệnh

- Ta phải nhóm nhiều lệnhthành một lệnh

Ở dạng (2) điều kiện cũng được tính

và kiểm tra Nếu điều kiện đúng thì câu lệnh 1 sẽ được thực hiện, nếu điều kiện sai thì câu lệnh 2 sẽ được

- Cấu trúc chung của cấu trúc rẽ nhánh.

- Sự thực hiện của máy khi gặp cấu trúc rẽ nhánh IF

- Sơ đồ thực hiện của cấu trúc rẽ nhánh IF

46 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau:

-Xem trước nội dung còn lại của bài học

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 34

- Lập trình được một số bài tập đơn giản.

- Biết diễn đạt đúng các câu lệnh, soạn được những chương trình đơn giản áp dụng các loại cấu trúc điều khiển nêu trên

3 Thái độ: Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết của người lập trình như: Xem xét,

giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, sáng tạo… điều này thể hiện trong suốt quá trình phân tích bài toán, lựa chọn dữ liệu, chọn cấu trúc điều khiển, viết chương trình, dịch, sửa lỗi, kiểm thử, cải tiến chương trình

II CHUẨN BỊ:

21 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

22 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

47 Ổn định tình hình lớp: (1’)

48 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết lại cấu trúc của 2 dạng : if … then … và if… then else …

Trả lời: if <điều kiện> then <câu lệnh>;

If <điều kiện> then <câu lệnh 1>else <câu lệnh 2>;

Sơ đồ khối:

Trang 35

Theo sau các từ khóa then

hoặc else phải là một câu

* Hoạt động 2: Rèn luyện

kĩ năng vận dụng if:

GV: Nêu nội dung, mục

đích, yêu cầu của ví dụ 1

Viết chương trình nhập vào

chương trình của các em?

GV: Hướng giải quyết của

các em như thế nào?

GV: Yêu cầu học sinh về

nhà tiếp tục hoàn thiện

chương trình

GV: Nêu nội dung, mục

đích, yêu cầu của bài tập

Tìm nghiệm của phương

trình bậc hai:

- Hãy nêu các bước chính

để trả lời nghiệm của

phương trình bậc hai

HS: Khi nhập độ dài củahình chữ nhật âm thìchương trình vẫn cứthực hiện và đưa ra diệntích âm Điều này không

HS: Tính delta

Nếu delta <0 thì kếtluận phương trình vônghiệm

Nếu delta >= 0 thì kếtluận phương trình có

4 Các ví dụ:

Ví dụ 1:

Viết chương trình nhập vào 2 cạnh của một hình chữ nhật và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật đó

Ví dụ 2: Tìm nghiệm của phương trình bậc 2:

PROGRAM VI_DU_1; USES CRT;

VAR A,B,C : REAL;

DELTA, X1, X2 :

Trang 36

GV: Trong bài toán này ta

cần bao nhiêu lệnh rẽ

nhánh? Dạng nào?

GV: Tổ chức lớp thành 3

nhóm, yêu cầu học sinh viết

chương trình hoàn thiện

GV: Thu phiếu trả lời của

(2*a)HS: Có thể sử dụng 2lệnh rẽ nhánh dạngthiếu hoặc 1 lệnh rẽnhánh dạng đủ

HS: Thảo luận và viếtchương trình lên bìa

- Thông báo kết quả viếtđược

- Nhận xét, đánh giá và

bổ sung những thiếu sótcủa các nhóm khác

- Ghi chép nội dungchương trình đúng màgiáo viên đã kết luận

REAL;

BEGIN CLRSCR;

WRITE(' A, B, C : ');

READLN(A, B, C);

DELTA := B*B – 4*A*C;

IF DELTA < 0 THEN WRITELN(' Phuong trinh vo nghiem.')

ELSE BEGIN X1 := (-B – SQRT(DELTA))/(2*A);

4 Củng cố: ( 4’)

- Cấu trúc chung của cấu trúc rẽ nhánh

- Sự thực hiện của máy khi gặp cấu trúc rẽ nhánh

- Sơ đồ thực hiện của cấu trúc rẽ nhánh if

5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (1’)

- Viết chương trình nhập vào hai số bất kì và in ra màn hình giá trị lớn nhất của hai

số

- Viết chương trình giải phương trình ax4+ bx2 + c = 0;

- Xem trước nội dung bài: Cấu trúc lặp.

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 37

Ngày soạn:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được ý nghĩa của cấu trúc lặp;

- Biết được cấu trúc chung của lệnh lặp for trong ngôn ngữ lập trình Pascal;

- Biết sử dụng đúng hai dạng lệnh lặp For trong ngôn ngữ lập trình Pascal;

2 Kỹ năng:

- Bước đầu sử dụng được lệnh lặp for để lập trình giải quyết một số bài toán đơn giản

3 Thái độ: Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết của người lập trình như: Xem xét, giải

quyết vấn đề một cách cẩn thận, sáng tạo… điều này thể hiện trong suốt quá trình phân tích bài toán, lựa chọn dữ liệu, chọn cấu trúc điều khiển, viết chương trình, dịch, sửa lỗi, kiểm thử, cải tiến chương trình

II CHUẨN BỊ:

23 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

24 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

50 Ổn định tình hình lớp: (1’)

51 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra bài cũ)

52 Giảng bài mới:

nghĩa của cấu trúc lặp:

GV: Nêu bài toán đặt vấn

đề như bài toán 1

khác nhau, khi đó việc tính

tổng trên tương tự như việc

Theo dõi gợi ý:

Trang 38

bao nhiêu? Lần thứ i là bao

nhiêu?

- Phải viết bao nhiêu lệnh?

2 Nêu bài toán đặt vấn đề

như bài toán 2:

GV: Em hiểu như thế nào

về cách tính tiền gửi tiết

kiệm trong bài toán 2?

- Từ đó hãy lập công thức

tính tiền thu được sau

tháng thứ nhất

- Ta phải thực hiện bao

nhiêu lần như vậy?

Dẫn dắt: Chương trình

được viết như vậy rất dài,

khó đọc và dễ sai Cần có

một cấu trúc điều khiển

việc thực hiện lặp lại các

công việc trên

-

- Phải viết 100 lệnhHS: Chú ý quan sát và trả lời các câu hỏi

- Với số tiền S, sau mỗitháng sẽ có số tiền lãi

là 0,015 *S

- Số tiền này sẽ được cộng vào trong số tiền ban đầu để tính lãi cho tháng tiếp theo

S:= S+0.015*S

- Phải thực hiện tính 12lần như vậy

Tập trung theo dõi giáo viên trình bày

Bài toán 2: Một người có số tiền là

S, ông ta gửi tiết kiệm ngân hàngvới lãi suất 1,5 %/ tháng Hỏi sau

12 tháng gửi tiết kiệm (không rúttiền lãi hàng tháng), ông ta được sốtiền là bao nhiêu?

trúc điều khiển việc thực

hiện lặp lại với số lần đã

định trước

Hãy viết thuật toán để thực

hiện Bài toán 1.

HS: thảo luận để thực hiện

2 Lặp với số lần biết trước:

Bước 1: N 0; S  1/aBước 2: N  N+1Bước 3: Nếu N>100 thì chuyểnđến bước 5

Bước 4: S  S+ 1/(a+N); quay lạibước 2;

Bước 5: Đưa S ra màn hình rồi kếtthúc

15’ * Hoạt động 3: Tìm hiểu

lệnh lặp For của ngôn ngữ

lập trình Pascal:

Yêu cầu học sinh nghiên

cứu sách giáo khoa và trả

lời cấu trúc chung của câu

lệnh For?

Giải thích: <biến đếm là

biến kiểu nguyên hoặc kiểu

kí tự>

Hỏi: ý nghĩa của <giá trị

đầu>, <giá trị cuối>, kiểu

dữ liệu của chúng

GV: Trong bài toán gửi tiết

kiệm, giá trị đầu là bao

nhiêu, giá trị cuối là bao

nhiêu?

GV: Trong bài toán tính

tổng, giá trị đầu là bao

nhiêu, giá trị cuối là bao

HS: Nghiên cứu sáchgiáo khoa và trả lời

Dùng để làm giới hạncho biến đếm

- Cùng kiểu với <biếnđếm>

HS: Giá trị đầu là 1, giátrị cuối là 12

HS: Giá trị đầu là 1, giátrị cuối là 100

Biến đếm: là biến kiểu nguyên, kí

tự hoặc miền con;

Giá trị đầu, giá trị cuối: là biểu

thức cùng kiểu với biến đếm Giá trị đầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối

Sự thực hiện của máy:

Bước 1: Tính giá trị đầu, gán cho

biến đếm

Bước 2: Nếu biến đếm <= giá trị

cuối thì thực hiện lệnh cần lặp; tăng biến đếm lên 1 đơn vị, quay lại bước 2

Trang 39

* Những lệnh nào cần lặp

lại ta đặt sau Do

- Khi cần nhiều lệnh thực

hiện sau lệnh do thì ta phải

viết như thế nào?

- Trong bài toán tính tổng,

lệnh nào cần lặp lại?

Em có nhận xét gì về giá

trị đầu và giá trị cuối

Khi đó lệnh For được gọi

là For tiến Ngôn ngữ lập

Giá trị đầu > giá trịcuối

Sự thực hiện của máy:

Bước 1: Tính giá trị cuối, gán cho

biến đếm

Bước 2: Nếu biến đếm >= giá trị

đầu thì thực hiện lệnh cần lặp; tăngbiến đếm lên 1 đơn vị, quay lại bước 2

Chuẩn bị chương trình mẫu

Giá trị đầu là 1, giá trịcuối là 100

là bao nhiêu?

4 Củng cố: (3’)

- Cấu trúc chung của lệnh lặp For

5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (1’)

- Giải bài tập 5, 6 trang 51.

- Xem trước phần nội dung của cấu trúc lặp có số lần chưa xác định.

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 40

Ngày soạn:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được ý nghĩa của cấu trúc lặp có số lần lặp chưa xác định

- Biết được cấu trúc chung của lệnh lặp While trong ngôn ngữ lập trình Pascal

- Biết được sự thực hiện của máy khi gặp lệnh While

3 Thái độ: Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết của người lập trình như: Xem xét, giải

quyết vấn đề một cách cẩn thận, sáng tạo… điều này thể hiện trong suốt quá trình phân tích bài toán, lựa chọn dữ liệu, chọn cấu trúc điều khiển, viết chương trình, dịch, sửa lỗi, kiểm thử, cải tiến chương trình

II CHUẨN BỊ:

25 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

26 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

53 Ổn định tình hình lớp: (1’)

54 Kiểm tra bài cũ: (7’)

Câu hỏi: Hãy viết lại cấu trúc lặp tiến và lặp lùi

Viết câu lệnh tiến hoặc lùi cho bài toán sau:

For <biến đếm>:= <giá trị cuối> DownTo <giá trị đầu> Do <lệnh cần lặp>;

Câu lệnh For để thực hiện bài toán trên:

Ngày đăng: 26/05/2015, 10:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình từ vị trí con trỏ TP cung  cấp các thủ tục chuẩn WRITE - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 13
Hình t ừ vị trí con trỏ TP cung cấp các thủ tục chuẩn WRITE (Trang 22)
Hình   soạn   thảo   của - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 13
nh soạn thảo của (Trang 23)
Hình sau: - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 13
Hình sau (Trang 25)
Bảng cửu chương. - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 13
Bảng c ửu chương (Trang 58)
Hình   thức,   khi   dùng - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 13
nh thức, khi dùng (Trang 107)
Hình thức. - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 13
Hình th ức (Trang 115)
Hình   có   độ   phân   giải - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 13
nh có độ phân giải (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w