1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia

82 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp - Chu kỳ sản xuất kinh doanh Như vậy theo các căn cứ trên, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp sản xuất có thế l

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng mọi tài liệu và số liệu được sử dụng trong bài luận văncuối khóa này đều xuất phát từ tình hình thực tế tại trung tâm điều độ hệ thống điệnquốc gia

Sinh viên:

Đỗ Thị Thùy Liên

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh,chiếm được thị phần lớn, làm tăng doanh thu, lợi nhuận và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước

Mặt khác, cơ chế thị trường tạo nên sự chủ động thực sự cho các doanh nghiệp tức là doanh nghiệp tự chủ trong sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập tự trang trải lấy thu nhập bù đắp chi phí Để đảm bảo nguyên tắc “chi phí tối thiểu – lợi nhuận tối đa” các doanh nghiệp cần hạch toán chi phí một cách khoa học, hợp lý, trên

cơ sở đó xác định đúng đắn hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc hạch toán chi phí sản xuất chính xác sẽ giúp doanh nghiệp nhận thức đúng tình hình thực tại, đề ra phương thức quản lý chi phí sản xuât nhằm làm tốt công tác tính giá thành sản xuât – một trongnhững yêu cầu cần thiết của các doanh nghiệp sản xuất

Tuy nhiên, cho đến nay việc hạch toán chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm

ở các doanh nghiệp còn là vấn đề khó khăn kể cả khâu tổ chức thực hiện và phương pháp luận còn nhiều quan điểm khác nhau về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Nhận thức được vấn đề trên, với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện

quốc gia, tôi lựa chọ đề tài : “Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia“ làm luận văn tốt

nghiệp

Mục đích nghiên cứu : Dựa trên cơ sở phân tích lý luận kết hợp với khảo sát

thực tế tại trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia và tham khảo ý kiến các nhà quản

lý để tìm ra những tồn tại trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm đề xuất những kiến nghị để công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm ở trung tâm ngày càng hoàn thiện hơn

Phạm vi nghiên cứu : Trong bản luận văn này, các số liệu được lấy ở trung tâm

điều độ hệ thống điện quốc gia và đề cập đến vấn đề tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia

Phương pháp nghiên cứu : Sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp

chặt chẽ giwuax lý luận và thực tiễn, giữa phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử đồng thời kêt hợp phân tích so sánh tổng hợp để rút ra kết luận

Kết cấu của luận văn bao gồm :

Lời mở đầu

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá

thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 : Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm ở trung tâm thí nghiệm điều độ hệ thống điện quốc gia

Chương 3 : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính

giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia

Kết luận

Trang 3

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuât và phân loại chi phí sản xuất :

1.1.1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao

phí lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp

đã chi ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ và tínhcho một thời kỳ nhất định

Nội dung chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất không những bao gồm yếu tố lao độngsống liên quan đến việc sử dụng lao động sống (tiền lương, tiền công), lao động vậthóa ( khấu hao TSCĐ, chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu ) mà còn bao gồm một sốkhoản mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra (các khoản trích theo lương nhưBảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, lãi vay ngân hàng )

Các chi phí của doanh nghiệp luôn được tính toán, đo lường bằng tiền trong mộtkhoảng thời gian xác định (tháng, quý, năm )

Xét ở bình diện doanh nghiệp và loại trừ các quy định của luật thuế thu nhập doanhnghiệp, chi phí sản xuất luôn có tính cá biệt , nó bao gồm tất cả các chi phí mà doanhnghiệp đã chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất, bất kể đó là chi phí cầnthiết hay không cần thiết, khách quan hay chủ quan

Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng xác định và phụ thuộc vào hai nhân tốchủ yếu:

- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một thời

kỳ nhất định

- Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao động đãhao phí

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh :

a Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này , căn cứ vào tính chất kinh tế, nội dung kinh tế của chi phísản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí , mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồmnhững chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnhvực hoạt động nào Số lượng các yếu tố chi phí sản xuất được phân chia trong từngdoanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh, đặc điểm sảnphẩm sản xuất ra, đặc điểm yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp, nócòn phụ thuộc vào đặc điểm của từng thời kỳ và quy định cụ thể của từng quốcgia Cách phân loại này chỉ tính chi phí phát sinh lần đầu, không tính chi phí luânchuyển nội bộ Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thànhcác yếu tố sau :

Chi phí nguyên liệu, vật liệu : bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu

phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh

Trang 4

Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ số tiền lương, tiềng công phải trả và các

khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chếtạo sản phẩm, thực hiện công việc, lao vụ trong kỳ

Chi phí khấu hao tài sản cố định : gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố

định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ

Chi phí dịch vụ mua ngoài : gồm số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí khác bằng tiền : gồm các chi phí khác bằng tiền ngoài các yếu tố chi phí

nói trên mà doanh nghiệp chi cho hoạt động sản xuất trong kỳ

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng quan trọngđối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất : cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọngtừng yếu tố chi phí trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích,đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theoyếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạchquỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động, cung cấp tài liệu để tính toán thu nhậpquốc dân

b Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng :

Theo cách phân loại này, mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mụcđích và công dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất và được chia ra thành cáckhoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục có cùng mục đích, công dụng khôngphân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào Vì vậy, cách phân loại này còngọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí sau :

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu

chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩmhay thực hiện công việc, lao vụ Không tính vào khoản mục này những nguyên vật liệudùng vào mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất chung hay cho những lĩnh vực ngoài hoạtđộng sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp phải trả và

các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân trực tiếp sảnxuất theo quy định Không tính vào khoản mục này khoản tiền lương, phụ cấp và cáckhoản trích trên tiền lương của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viênquản lý doanh nghiệp hay nhan viên khác

Chi phí sản xuất chung : là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất

chung tại bộ phận sản xuất như phân xưởng, đội, trại bao gồm các khoản sau :

+ Chi phí nhân viên phân xưởng : Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả,các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất

+ Chi phí vật liệu : Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuấtvới mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất

+ Chi phí dụng cụ sản xuất :Bao gồm chi phí về công cụ dụng cụ dùng ở phânxưởng sản xuát với mục đích phục vụ và quản lý sản xuất

Trang 5

+ Chi phí khấu hao TSCĐ : Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc cácphân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm chi phi dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạtđốngản xuất và quản lý sản xuất

+ Chi phí bằng tiền khác : Là các khoản chi trược tiếp bằng tiền

Việc phân loại theo cách này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theođịnh mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtheo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch gía thành và địnhmức chi phí sản xuất cho kỳ sau

c Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ :

Theo cách này chi phí được chia làm các loại sau :

Chi phí khả biến : Là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ thuận với sự thay đổi của

khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

Chi phí bất biến : Là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi

trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

Chi phí hỗn hợp : Là chi phí mà bản thân nó gồm cả chi phí khả biến và chi phí bất

biến

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với quản trị kinh doanh, là căn cứ

để xác định và phân tích điểm hòa vốn, phục vụ cho việc ra các quyết định cần thiết để

hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

d Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí :

Theo tiêu chuẩn này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí trực tiếp

và chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp : là những chi phí phát sinh có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất

một loại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất định

Kế toán có căn cứ vào chứng từ gốc để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí cóliên quan

Chi phí gián tiếp : Là những chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc, lao

vụ nhiều đối tượng khác nhau được phản ánh theo địa điểm sử dụng mà không chỉ rõmục đích sử dụng nên kế toán phải tập hợp quy nạp cho từng đối tượng bằng phươngpháp phân bổ gián tiếp

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp vàphân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, khoa học và hợp lý, lựa chọnđược tiêu thức phân bổ phù hợp

e Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí :

Chi phí đơn nhất : Là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như vật liệu chính

dùng cho sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất

Trang 6

Chi phí tổng hợp : Là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại có cùng một

công dụng như chi phí sản xuất chung

Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí trong việchình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp vớitừng loại

Bên cạnh các cách phân loại trên chi phí còn được phân loại theo nhiều cách khácnhư :

Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định Theo cách phân loại này chi phíđược phân biệt thành : chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

Phân loại chi phí trong việc lựa chọn các phương án : Chi phí cơ hội, chi phí chìm,chi phí chênh lệch

1.1.2 Gía thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm :

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm : Là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đợn vịsản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành

Có nhiều cách phân loại giá thành khác nhau :

Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành : Theo cách

phân loại này giá thành được chia thành

- Giá thành kế hoạch : Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kếhoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch được tiến hành trước khibắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp trong một thời kỳ

- Giá thành định mức : Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sảnxuất sản phẩm Giá thành định mức được xác định trên cơ sở các định mức về chi phíhiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kếhoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sựthay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giáthành

- Giá thành thực tế : Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau kho kết thúc quátrình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợpđược trong quá trình sản xuất sản phẩm cũng như sản lượng sản phẩm thực tế đã sảnxuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúc quá trình sảnxuất chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thànhđơn vị

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác địnhđược các nguyên nhân vượt định mức chi phí cho phù hợp

Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành : Theo cách phân loại này

chỉ tiêu giá thành được chia thành các loại sau

- Giá thành sản xuất toàn bộ hay giá thành công xưởng : Giá thành sản xuất của sảnphẩm bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực

Trang 7

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việchay lao vụ hoàn thành.

Giá thành sản xuất toàn bộ của sản phẩm được sử dụng để hạch toán thành phẩmnhập kho và giá vốn hàng bán (trường hợp bán thẳng cho khách hàng không qua nhậpkho), là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong kỳ : Bao gồm giá thành sản xuất toàn bộ,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ

Giá thành toàn bộ

sản phẩm tiêu thụ =

Giá thành sản xuấttoàn bộ của sảnphẩm tiêu thụ +

Chi phíbán hàng +

Chi phí quản lýdoanh nghiệp

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanhcủa từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên, donhững hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phíquản lý cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ mang ý nghĩanghiên cứu

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :

Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất.Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh kếtquả sản xuất Tất cả chi phí phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang và các chi phítính trước có liên quan tới khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ

sẽ tao nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm lại gắnliền với một loại sản phẩm, công việc lao vụ nhất định

Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh (chiphí trả trước) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau, những chi phí đã ghi nhận làchi phí của kỳ này (chi phí phải trả)

Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trước chuyển sang (chiphí về sản phẩm làm dở kỳ đầu)

Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ

Khi trị giá sản phảm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sảnxuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí phátsinh trong kỳ

Trang 8

1.2 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lànhững chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vìchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng yêucầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp, kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau

1 Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thànhphù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

2 Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng

kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoảnmục giá thành

3 Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý,xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳmột cách đầy đủ và chính xác

4 Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (phương pháp kêkhai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn

5 Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh BCTC) Định kỳ tổchức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp

1.3 ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ KỲ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Là phạm vi, giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh nhằm đáp ứng yêucầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm

Phạm vi để tập hợp chi phí sản xuất có thể là địa điểm phát sinh chi phí như phânxưởng, đội trại sản xuất , bộ phận chức năng hoặc có thể là nơi gánh chịu chi phí nhưtừng loại sản phẩm hoặc đơn đặt hàng

Như vậy, thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành chính là xác định nơi các chi phí đã phát sinh và các đối tượnggánh chịu chi phí

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất quan trọngđối với kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Khi xác định đối tượng tập hợpchi phí sản xuất, cần dựa trên các nhân tố sau :

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích và công dụng của chi phí

Trang 9

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh

Như vậy theo các căn cứ trên, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp sản xuất có thế là :

+ Từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp

+ Từng giai đoạn công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ

+ Từng loại sản phẩm, công việc, nhóm sản phẩm cùng loại

+ Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, từng phân xưởng bộ phận

1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ doanh nghiệp sảnxuất, chế tạo và thực hiện cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị

Xác định đối tượng tính giá thành có thể dựa vào các căn cứ sau đây :

Căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, căn cứ vào quy trình công nghệ, tínhchất sản phẩm, yêu cầu trình độ hạch toán và quản lý doanh nghiệp

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất : nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất kiểu đơnchiếc thì từng sản phẩm công việc là một đối tượng tình giá thành Nêú doanh nghiệp

tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng là một đốitượng tính giá thành

- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất : Nếu doanh nghiệp có quy trình côngnghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm, dịch vụhoàn thành của quá trình sản xuất Ở những sản phẩm có quy trình công nghệ phức tạpkiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạncuối cùng và cũng có thể bao gồm cả thành phẩm và nửa thành phẩm ở từng giai đoạncông nghệ Đối với sản phẩm có quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đốitượng tính giá thành có thể là từng bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráphoàn chỉnh

Như vậy, đối với doanh nghiệp sản xuất, tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể

mà đối tượng tính giá thành có thể là : Từng sản phẩm, từng công việc, từng đơn đặthàng đã hoàn thành, nửa thành phẩm, chi tiết, quy cách sản phẩm, bộ phận sản phẩm,từng công trình, hạng mục công trình

1.3.3 Kỳ tính giá thành và đơn vị tính giá thành :

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần thiết tiến hành công việctính giá thanhfcho các đối tượng tính giá thành Mỗi đối tượng tính giá thành phải căn

cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác địnhcho phù hợp

Trang 10

Thông thường các doanh nghiệp sản xuất với khối lượng lớn sản phẩm, chu kỳ sảnxuất ngắn, xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là vào thời điểm cuối mỗitháng Còn nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặthàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đó chỉ hoàn thành khi kết thúc

kỳ sản xuất của sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đó, thì kỳ tính giá thành thích hợp là thờiđiểm mà sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đó hoàn thành

Đơn vị tính của từng loại sản phẩm phải là đơn vị đã được xã hội thừa nhận và phùhợp với đơn vị tính trong kế hoạch sản xuất kinh doanh

1.3.4 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là hai kháiniệm khác nhau nhưng có mối quan hệ rất mật thiết

Việc xác định hợp lý đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điềukiện để tính giá thành sản phẩm theo các đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp.Trong thực tế, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với một đốitượng tính giá thành

Trong nhiều trường hợp khác, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất lạibao gồm nhiều đói tượng tình giá thành sản phẩm Ngược lại, một đối tượng tính giáthành sản phẩm cũng có thể bao gồm nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành ở một doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháp tính giáthành và kỹ thuật tính giá thành ở doanh nghiệp đó

1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liêu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thànhphẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sảnphẩm, hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp trong các ngành côngnghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm, nhất là đối với các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơbản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được xây dựng thành các định mức vàquản lý theo các định mức chi phí đã xây dựng

Sau khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán xác định chi phínguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ cho các đối tượng tập hợp chi phí, tổng hợp theotừng tài khoản sử dụng, lập bảng phân bổ chi phí vật liệu làm căn cứ hạch toán tổnghợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 11

Chi phí thực tế nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ được tính vào giá thành sản phẩmphụ thuộc vào các yếu tố sau :

+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất và đưa vào sản xuất trong kỳ Yếu tố nàyđược xác định căn cứ vào chứng từ xuất kho và sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp chotừng đối tượng liên quan Khi phát sinh các khoản chi hí về nguyên vật liệu trực tiếp,

kế toán căn cứ vào các phiếu xuât kho, các chứng từ khác có liên quan để xác định giávốn của số nguyên vật liệu dùng cho chế tạo sản phẩm

+ Trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các phân xưởng, địa điểm sản xuất : đây làgiá trị của bộ phận nguyên vật liêu trực tiếp đã xuất kho cho quá trình sản xuất ở kỳtrước nhưng đến cuối kỳ trước chưa sử dụng, được chuyển cho kỳ này

+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ đay là bộ phận nguyên vật liệutrực tiếp đã xuất trong kỳ nhưng đến cuối kỳ dùng không hết lại nhập kho hoặc để lạitại các địa điểm sản xuất sử dụng cho kỳ sau Yếu tố này được xác định dựa vào cácphiếu nhập kho vật liệu và phiếu báo vật liệu còn lại cuối kỳ

+ Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) : Được căn cứ vào chứng từ nhập kho phế liệu vàđơn giá phế liệu doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ hạch toán

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định :

Trị giá NVL còn lại đầu kỳ

ở địa điểm sản xuất

-Trị giá NVL còn lại cuối kỳ chưa sử dụng -

Trị giá phế liệu thu hồi

Để kế toán chi phí vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp

Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(1a)

(1b)

(2) (3b)

(3a) (4) (5) (6a)

(6b)

Trang 12

(1a) Mua ngoài nhập kho vật liệu.

(1b) Mua ngoài vật tư xuất thẳng cho sản xuất

(2) Xuất kho vật tư cho sản xuất sản phẩm

(3a) Nhập lại vật tư dùng không hết

(3b) Vật tư dùng không hết để lại nơi sản xuất (ghi âm)

(4) Phế liệu thu hồi do sử dụng vật tư

(5) Tiền bồi thường phải thu

(6a) Kết chuyển chi phí NVL TT cuối kỳ

(6b) Chi phí NVL TT trên mức bình thường tính vào CPSXKD trong kỳ

1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm : tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất

Chi phí về tiền lương, tiền công được xác định cụ thể tùy thuộc hình thức tiền lươngthời gian hay lương sản phẩm mà doanh nghiệp áp dụng Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất cũng như các đối tượng lao động khác thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương

Các khoản trích theo lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn) tính vào chi phí nhân công trực tiếp căn cứ vào tổng số tiền lương công nhân sản xuất

và tỷ lệ trích quy định theo quy chế hiện hành của từng thời kỳ

Kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp để tạp hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau :

Trang 13

Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

(1) Lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ.

(2) Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn

(3) Doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

(4a) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

(4b) Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung :

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trìnhsản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất

Để kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản

627 – chi phí sản xuất chung Bao gồm :

- TK 6271 – Chi phí nhân viên (phân xưởng, đội trại sản xuất) : phản ánh các chi phíliên quan và phải trả cho nhân viên phân xưởng (đội, trại sản xuất)

- TK 6272 – Chi phí vật liệu : phản ánh các chi phí vật liệu sử dụng chung như vậtliệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng và các vật liệu dùng choquản lý chung ở các phân xưởng, đội trại sản xuất

- TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất : phản ánh chi phí vè công cụ dụng cụ dùngcho nhu cầu chung ở phân xưởng, đội trại sản xuất

- TK 6274 – Khấu hao TSCĐ : phản ánh số tiền trích khấu hao của toàn bộ TSCĐ sửdụng trong phạm vi phân xưởng, đội trại sản xuất

- Tk 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài : phản ánh các chi phí lao vụ, dịch vụ muangoài để phục vụ cho hoạt động chung ở phân xưởng, đội trại sản xuất

- TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền : Phản ánh những chi phí khác bằng tiền ngoàinhững chi phí nói trên phục vụ cho tổ chức, quản lý sản xuất chung trong phậm vi phân

Trang 14

Các nghiệp vụ kế toán tập hợp và kết chuyển chi phí sản xuất chung qua sơ đồ sau :

Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung:

(1) Lương và các khoản trích theo lương của công nhân viên bộ phận quản lý phânxưởng

(2) Tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng vào bộ phận quản lý phân xưởng

(3) Tập hợp chi phí dụng cụ sản xuất dùng trong quản lý phân xưởng

(4) Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất

(5) và (6) Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

(7a) Phế liệu thu hồi hoặc cuối kỳ nhập lại kho NVL không dùng hết

(7b) CPSX chung phân bổ vào chi phí chế biến trong kỳ

(7c) CPSX chung dưới mức công suất bình thường không được phân bổ vào giá thành

1.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Cuối kỳ sau khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực

tiếp và chi phí sản xản xuất chung theo từng đối tượng trên các TK621, 622, 627 kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất theo từng đối tượng chịu chi phí, tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp hoàn thành

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phươngpháp kê khai thường xuyên được thể hiện qua sơ đồ sau :

(3)

(4)

(5) và (6)

(7a)

(7b)

(7c)

Trang 15

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

(Phương pháp kê khai thường xuyên)

1.5 ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG

Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất kinh doanh, tỷ trọng mức độ và thời gian của các chi phí vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm mà doanhnghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau :

1.5.1 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

Theo phương pháp này, chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phần chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liêu chính trực tiếp, còn các chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành Phương pháp này áp dụng cho các doanh

nghiệp sản xuất nếu chi phí về nguyên vật liêu trực tiếp hoặc nguyên vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn, vì khối lượng tính toán ít mà vẫn đảm bảo chính xác cao

K/c CP NCTT cuối kỳ

K/c hoặc PB CP SXC cuối kỳ

Hàng gửi bán không qua nhập

khoNhập kho thành

GVHB không qua nhập kho

CP NVL TT, CP NCTT trên mức bình thường, CPSXC dưới mức công suất bình thường

Trang 16

- Đối với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu thì tính cho sản phẩm làm dở vàsản phẩm hoàn thành như sau :

SPLD cuối kỳ (theo NVL

trực tiếp hoặc NVL chính) =

Chi phí đầu kỳ + Chi phí trong kỳ

+ SPLD Sản phẩm hoàn thành + SPLD

- Các chi phí khác bỏ dần dần theo mức độ chế biến, sản xuất sản phẩm (chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) sẽ tính cho SPLD cuối kỳ theo mức độhoàn thành :

SPLD cuối kỳ các

chi phí khác =

Chi phí đầu kỳ + Chi phí trong kỳ x SPHT tương

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

(theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

K/c CPSXDD đầu kỳ để tính giá thànhK/c CPSXDD cuối kỳ

K/c CP NVLTT

K/c CP NCTT

K/c hoặc PB

CP SXC

Tổng giá thành SPSX hoàn thành trong kỳ

CP NVL TT, CP NCTT trên mức bình thường, CP SXC dưới mức công suất bình thường

Trang 17

1.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Chi phí sản xuất đã tập hợp được là cơ sở cho bộ phận tính giá thành thực tế củasản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành Việc tính giá thành sản phẩm chính xácgiúp xác định và đánh giá chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, giaups cho các nhà lãnh đạo, quản lý có những giải pháp, quyết định kịp thời,thích hợp để mở rộng hay thu hẹp sản xuất, để đầu tư vào mặt hàng sản phẩm nào Dovậy, trên cơ sở CPSX đã tập hợp được theo các đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất, kế toán phải vận dụng các phương pháp tính giá thành hợp lý, phù hợp với đặcđiểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tính chất sản phẩm, yêu cầu trình độ quản

lý của doanh nghiệp và những quy định thống nhất chung của nhà nước Thực chất củaviệc tính giá thành sản phẩm là việc sử dụng các phương pháp tính toán, phân bổ cácchi phí cấu thành trong sản phẩm lao vụ trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được vàchi phí tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ

Các phương pháp tính giá thành :

1.7.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn :

Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực tiếpvào chi phí sản xuất đã tập hợp được (theo từng đối tựơng tập hợp chi phí) trong kỳ vàgiá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ để tính ra giá thành sản phẩm theo công thứcsau :

Tổng giá thành sản phẩm = SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ - SPLD cuối kỳ

Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có quy trìnhcông nghệ giản đơn, khếp kín từ đưa NVL vào cho tới khi hoàn thành sản phẩm, mặthàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với

kỳ báo cáo như các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp khai thác, các doanhnghiệp điện nước

1.7.2 Phương pháp tính giá thành phân bước :

Phương pháp này được áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chếbiến liên tục kế tiếp nhau Nửa thành phẩm giai đoạn trước là đối tược chế biến ở giaiđoạn sau :

a Phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm :

Để tính gái thành của nửa thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng cần phải xácđịnh được giá thành của nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang giai đoạn sau, cứnhư vậy tuần tự cho tới khi tính được giá thành sản phẩm

b Phương pháp phân bước không tính giá thành sản phẩm

Trang 18

Trong trường hợp này đối tượng tính giá thành sản phẩm chỉ là thành phẩm ởbước công nghệ cuối cùng Do vậy, chỉ cần tính toán, xác định phần chi phí sản xuấtcủa từng giai đoạn nằm trong thành phẩm Sau đó tổng cộng chi phí sản xuất của cácgiai đoạn trong từng thành phẩm ta được giá thành của thành phẩm Cụ thể :

+ Tính chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm (theo từng khoản mục)

CPSP giai đoạn i = SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ x Thành phẩm

SPHT giai đoạn i + SPLD giai đoạn i

1.7.3 Phương pháp loại trừ CPSX sản phẩm phụ

Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, ngoài sản phẩm chính còn thuđược sản phẩm phụ thì để tính được giá thành sản phẩm chính ta phải loại trừ phần chiphí sản xuất tính cho sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất của cả quy trình côngnghệ Phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ thường được tính theo giá thành kếhoạch cũng có thể tính bằng cách lấy phần giá bán trừ đi lợi nhuận định mức và thuế

Tổng giá thành SP chính = SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ - SPLD cuối kỳ - CPSX sp phụ

trọng CPSX sản phẩm phụ trong tổng CPSX của cả quy trình công nghệ nhân với từngkhoản mục tương ứng

Tổng chi phí sản xuất

1.7.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơnchiếc hoặc loạt nhỏ, vừa theo các đơn đặt hàng Đối tượng tập hợp CPSX là từng đơnđặt hàng, đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành Kỳ tính giá thànhkhông phù hợp với kỳ báo cáo mà là kho đơn đặt hàng đã hoàn thành

Nếu đơn đặt hàng được sản xuất, chế tạo ở nhiều phân xưởng khác nhau thì phảitính toán, xác định số chi phí của từng phân xưởng liên quan đến đơn đặt hàng đó.Những chi phí trực tiếp được tập hợp hợp thẳng vào đơn đặt hàng đó còn chi phí chungcần phải phân bổ theo tiêu thức thích hợp

1.7.5 Tính giá thành theo phương pháp hệ số

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sảnxuất với cùng một loại nguyên vật liệu tiêu hao thu được nhiều loại sản phẩm khácnhau Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất Để

Trang 19

tính giá thành từng lọai sản phẩm ta phải căn cứ vào hệ số tính giá thành quy định chotừng loại sản phẩm rồi tiến hành theo các bước :

- Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành làm tiêu thứcphân bổ

n

Tổng sản lượng quy đổi = ∑ Sản lượng thực tế SPi x Hệ số SPi

i =1

Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm

Tổng sản lượng quy đổi

- Tính tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm theo từng khoản mục :

Tổng giá

thành SP i = (SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ - SPLD cuối kỳ ) x Hệ số phân bổ chi phí SP

1.7.6 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ

Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất thu được lànhóm sản phẩm cùng loại với quy cách , kích cỡ, phẩm cấp khác nhau sẽ tính giá thànhtừng loại quy cách, kích cỡ sản phẩm theo tỷ lệ Để tính được giá thành trước hết phảichọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành (có thể là giá thành kế hoạch hay giá thành địnhmức của sản phẩm theo sản lượng thực tế) Sau đó, tính ra tỷ lệ giá thành của nhóm sảnphẩm

1.7.7 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức :

Tùy theo hình thức sổ kế toán doanh nghiệp áp dụng mà trình tự ghi sổ kế toán doanhnghiệp được tiến hành như sau :

+ Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ “ Nhật ký chung “

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ để ghi sổ, trước hêt ghi nghiệp vụ phát sinhvào sổnhật ký chung sau đó căn cứ vào sổ liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi vào Sổcái theo các tài khoản kế toán cho phù hợp Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên sổcái lập bảng cân đối số phát sinh rồi dùng để lập các báo cáo tài chính

+ Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ “ Nhật ký chứng từ “

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vàocác nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Cuối tháng chuyển số liệucủa bảng kê, sổ chi tiết để vào nhật ký chứng từ, số liệu tổng cộng của nhật ký chứng

từ được ghi trực tiếp vào sổ cái rồi dùng để lập BCTC

Tóm lại, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng trong

công tác quan lý kinh tế của doanh nghiệp, chúng gắn liền với kêt quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của donh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đếnquyền lợi của doanh nghiệp và các bên liên quan (như Ngân hàng, nhà đầu tư tài chính,khách hàng ) Do vậy, các doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt công tác này theo đúngchế độ Nhà nước quy định và phù hợp với tình hình thực tế tại doanh nghiệp

Trang 20

CHƯƠNG 2 :TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở TRUNG TÂM

ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA :

- Tên doanh nghiệp : Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia

- Hình thức sở hữu vốn : Doanh nghiệp nhà nước

- Hình thức hoạt động : Hạch toán độc lập là một đơn vị thành viên của Tập đoànđiện lực Việt Nam

- Quyết định thành lập : theo quyết định số 180 NL/TCCB-LĐ ngày 11/4/1994 củaBộ trưởng Bộ Năng Lượng

- Trụ sở chính của Trung tâm đặt tại số 18 Trần Nguyên Hãn, quận Hoàn Kiếm, HàNội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia.

Hơn mười năm trước đây cùng với việc xây dựng hệ thống đường dây tải điệnsiêu cao áp 500 kV Bắc -Nam, ngày 30 tháng 9 năm 1992, Bộ Trưởng Bộ Năng lượng

đã ký quyết định thành lập Ban chuẩn bị sản xuất Trung tâm Điều độ Hệ thống điện(HTĐ) Quốc gia trực thuộc Công ty Điện lực 1 Ngày 10 tháng 02 năm 1993 Ban nàyđược đổi thành chi nhánh Ban quản lý (BQL) công trình đường dây 500 kV (gọi tắt làchi nhánh A500 -Điều độ Quốc gia), trực thuộc BQL công trình đường dây 500 kV củaBộ Năng lượng, có nhiệm vụ chủ yếu là theo dõi, giám sát việc xây dựng cơ sở vậtchất, lắp đặt các trang, thiết bị phục vụ công tác điều độ HTĐ; chuẩn bị nhân lực, đàotạo đội ngũ cán bộ, kỹ sư phương thức, kỹ sư điều hành HTĐ, kỹ sư quản lý vận hànhcác thiết bị giám sát, thu thập dữ liệu và điều khiển (SCADA), xây dựng các qui trình,qui phạm, nội qui, sổ sách, biểu mẫu quản lý vận hành phục vụ công tác điều độ HTĐsau này

Từ những cơ sở ban đầu đó, ngày 11 tháng 4 năm 1994, Bộ trưởng Bộ Năng

lượng ký Quyết định số 180 NL/TCCB-LĐ thành lập Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc

gia (National Load Dipatching Centre) trực thuộc Bộ Năng lượng với 7 nhiệm vụ

chính, trong đó nhiệm vụ số một là chỉ huy điều hành hệ thống sản xuất, truyền tải,phân phối điện năng trong HTĐ Quốc gia nhằm đạt kết quả tối ưu về kỹ thuật và kinhtế; đảm bảo HTĐ Quốc gia vận hành liên tục, tin cậy, an toàn

Công việc đầu tiên của Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia là đóng điện, vận hành

hệ thống tải điện 500 kV Bắc -Nam Cùng với nỗ lực phấn đấu vươn lên làm chủ cácthiết bị hiện đại, với sự cộng tác, giúp đỡ của các chuyên gia tư vấn Úc và được sựquan tâm theo dõi của rất nhiều các vị lãnh đạo Đảng và Nhà nước, các cán bộ kỹ thuật

từ khắp các trường đại học, các cơ quan nghiên cứu trong và ngoài nước, sự mong đợihồi hộp của CB -CN ngành điện và nhân dân cả nước , công việc đóng điện vận hành

Trang 21

hệ thống đường dây 500 kV Bắc -Nam đầu tiên của nước ta đã thành công tốt đẹp Cácthông số ghi nhận được khi đóng điện mỗi thiết bị và từng đoạn của đường dây 500 kVđều rất phù hợp với kết quả tính toán từ trước Thời điểm đầu tiên hoà điện 4 tổ máycủa nhà máy thuỷ điện Hoà Bình với HTĐ miền Nam vào 19h06’ ngày 27 tháng 5 năm

1994 đã trở thành mốc lịch sử của sự thống nhất HTĐ trong cả nước, đánh dấu mộtbước phát triển mới của HTĐ Việt Nam nói chung và công tác điều độ HTĐ ở ViệtNam nói riêng

Năm 1995, Tổng Công ty (TCT) Điện lực Việt Nam được thành lập Trung tâmĐiều độ HTĐ Quốc gia trở thành đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, trực thuộcTCT Điện lực Việt Nam Nhiệm vụ mới giao thêm cho Trung tâm là tiếp nhận điềuhành trực tiếp tất cả các Nhà máy điện có công suất tổ máy trên 30 MW nhằm khaithác hiệu quả tổng hợp các Nhà máy điện, đảm bảo việc cung cấp điện an toàn, ổn địnhcho các nhu cầu dùng điện trên phạm vi toàn quốc

Thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ, từ năm

1999, Trung tâm đã tiếp nhận ba Trung tâm Điều độ HTĐ miền đang trực thuộc cácCông ty điện lực 1, 2, 3 về trực thuộc Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia Từ một đơn

vị nhỏ với số CBCNV khoảng 80 người, Trung tâm đã trở thành đơn vị khá lớn có một

cơ quan đầu não ở Hà Nội và ba đơn vị thành viên ở khắp ba miền đất nước với tổng sốCBCNV gần 400 người Toàn Trung tâm đảm nhận nhiệm vụ điều hành trực tiếp HTĐ

từ cấp điện áp 66 đến 500 kV và chỉ huy điều độ vận hành lưới điện phân phối của cácđiện lực tỉnh, thành phố

Đứng trước tình hình và nhiệm vụ mới, Chi bộ Đảng và tập thể lãnh đạo Trungtâm đã có những chủ trương và các biện pháp cụ thể, nhanh chóng chỉ đạo kiện toàn tổchức của các Trung tâm Điều độ miền và toàn Trung tâm, đảm bảo mọi mặt hoạt động

và điều hành sản xuất liên tục ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV toànTrung tâm ngày một nâng cao

Song song với nhiệm vụ chính là chỉ huy điều hành sản xuất, những năm vừaqua Trung tâm còn được Tổng Công ty giao kiêm nhiệm thực hiện một số dự án như

dự án SCADA /EMS (Hệ thống giám sát điều khiển và thu thập số liệu / Quản lý nănglượng) của Điều độ Quốc gia giai đoạn 2, dự án Nâng cao hiệu quả của hệ thống nănglượng, dự án trang bị hệ thống rơ-le sa thải phụ tải theo tần số thấp, dự án lắp đặt mạch

sa thải phụ tải đặc biệt, dự án nâng cao ổn định hệ thống điện và tham gia điều hànhcác dự án SCADA /EMS Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền Bắc, Trung, Nam docác Công ty Điện lực làm chủ đầu tư Đây là những dự án phức tạp, có liên quannhiều đến tư vấn và nhà thầu nước ngoài Trung tâm đã tận dụng nguồn nhân lực tạichỗ tham gia điều hành các dự án, nhanh chóng nắm bắt được công nghệ hiện đại, thựchiện đúng các qui định và chính sách chế độ hiện hành của nhà nước, đảm bảo cho các

dự án đạt hiệu quả, chất lượng cao, tiết kiệm cho Tổng Công ty hàng trăm ngàn USD.Đặc biệt dự án lắp đặt mạch sa thải đặc biệt là dự án xuất phát từ yêu cầu thực tế, hoàntoàn do Trung tâm đề xuất và triển khai thực hiện đã nâng cao khả năng khai thác hiệu

Trang 22

quả các nguồn điện và an toàn cung cấp điện bằng cách nâng cao năng lực truyền tải hệthống đường dây 500 kV Bắc -Nam lên sát công suất định mức 800 MW mà khi có sự

cố tách lưới vẫn đảm bảo an toàn cho các hệ thống điện miền, không bị tan rã hệ thống

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuât kinh doanh của trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất :

Trung tâm điều độ hệ thống điệnquốc gia là một đơn vị trực thuộc tập đoàn điệnlực Việt Nam có nhiệm vụ chủ yếu sau :

1 Chỉ huy vận hành hệ thống sản xuất, truyền tải, phân phối điện năng trong hệ

thống điện theo Quy trình điều độ HTĐ Quốc gia đã được Bộ Công nghiệp duyệt

(Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp số 56/QĐ-BCN ngày 26/11/2001) nhằmđạt kết quả tối ưu về kỹ thuật và kinh tế đảm bảo HTĐ Quốc gia vận hành liên tục vàđúng chất lượng

2 Lập phương thức vận hành và sửa chữa các phần tử chính trong HTĐ Quốc giađảm bảo việc cung cấp điện cho HTĐ Quốc gia an toàn, liên tục và đúng chất lượng

3 Tính toán và thực hiện các phương thức, các chế độ vận hành bao gồm cả tínhtoán rơle, tự động, ổn định nhằm đảm bảo cho HTĐ Quốc gia vận hành an toàn, kinh

6 Quản lý, thiết kế, lắp đặt, bảo quản, sửa chữa hệ thống thông tin viễn thông phục

vụ điều hành sản xuất kinh doanh trong HTĐ theo quy trình phân cấp của Tổng Côngty

7 Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào sản xuất

8 Quản lý các đơn vị thành viên là: Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc, Trung tâmĐiều độ HTĐ miền Trung và Trung tâm Điều độ HTĐ miền Nam

2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất :

Do đặc điểm của trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia là sản xuất theo chỉtiêu cấp trên giao và sản xuất theo hợp đồng đối tác khách hàng, do vậy mỗi sản phẩm

là một công trình thí nghiệm hiệu chỉnh hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng

+ Đối với những công trình sản xuất theo chỉ tiêu cấp trên giao thì Trung tâm điềuđộ hệ thống điện quốc gia không thực hiện chế độ ký hợp đồng kinh tế và trung tâmđiều độ hệ thống điện quốc gia chủ động lên kế hoạch và thống nhất bàn bạc với các

Trang 23

đơn vị có trang thiết bị cần thí nghiệm, hiệu chỉnh Các đơn vị có trách nhiệm tạo điềukiện và giúp đỡ trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia thực hiện kế hoạch và xácnhận khối lượng công việc đã thực hiện, hàng quý trung tâm điều độ hệ thống điệnquốc gia có trách nhiệm báo cáo khối lượng công việc nên cấp trên.

+ Đối với các công trình xây dựng cơ bản trung tâm điều độ hệ thống điện quốcgia tiến hành ký kết hợp đồng với các đơn vị theo đúng thủ tục xây dựng cơ bản

+ Các công trình ngoài ngành khi có yêu cầu của khách hàng trung tâm ký kết hợpđồng với các cơ sở theo các thoả thuận Khi hợp đồng được ký kết căn cứ vào khốilượng yêu cầu và định mức, đơn giá của nhà nước, trung tâm lập dự toán công tác thínghiệm, hiệu chỉnh gửi cho khách hàng, hai bên cùng thống nhất giá trị hợp đồng Khihợp đồng và dự toán được ký kết trung tâm tiến hành thực hiện khối lượng công việcđược khách hàng yêu cầu Khi công trình thực hiện xong trung tâm tiến hành lập biênbản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào vận hành Công trình hoàn thành căn cứvào khối lượng thực tế hoàn thành do kỹ thuật của hai bên xác nhận Trung tâm lậpbảng thanh toán thí nghiệm hiệu chỉnh thanh lý hợp đồng và kết thúc hợp đồng vớikhách hàng

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của trung tâm điều phối hệ thống điện quốc gia :

Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia là doanh nghiệp hạch toán độc lập trựcthuộc tập đoàn điện lực việt nam về SXKD điện, Trung tâm có 4 đơn vị trực thuộc là:

- Cơ quan Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia (A0) nhiệm vụ chỉ huy điều hành HTĐ500KV và các nhà máy điện có 105 ký sư và CBCNV, 3 tiến sỹ, 25 thạc sỹ

- Trung tâm Điêu độ HTĐ miền Bắc( A1), chịu trách nhiệm chỉ huy điều hành phânphối HTĐ cho các tỉnh từ Hà tĩnh trở ra có 78 kỹ sư và CBCNV, 02 tiến sỹ, 16 thạc sỹ

- Trung tâm Điêu độ HTĐ miền trung ( A3)chịu trách nhiệm chỉ huy điều hành phânphối điện cho các tỉnh từ Quảng bình đến Khánh hòa tổng số 104 kỹ sư và CBCNV, 14thạc sỹ

- Trung tâm Điều độ HTĐ miền Nam (A2) chịu trách nhiệm chỉ huy điều hành phânphối điện cho các tỉng phía nam từ Bình thuận trở vào, tổng số 132 kỹ sư và CBCNV

Trang 24

MÔ HÌNH TỔ CHỨC TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

PHÒNG

VẬN HÀNH

HỆ THỐNG ĐIỆN

PHÂN CẤP ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM

Định kì kế toán vật liệu xuống kho nhận phiếu nhập,

xuất vật tư một lần và kí xác nhận vào thẻ kho, kế toán

vật liệu phân loại theo nhóm, loại và theo từng đối

tượng sử dụng và căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho để

ghi vào sổ chi tiết vật liệu công cụ, dụng cụ theo chỉ

tiêu số lượng, đơn giá, chỉ tiêu thành tiền

Cuối tháng kế toán vật liệu tiến hành kiểm tra, đối

chiếu số lượng trên sổ chi tiết với số lượng trên thẻ

kho tương ứng Căn cứ vào phiếu xuất kho vật tư, kế

toán vật liệu tổng hợp các phiếu xuất kho trong tháng

thành bảng tổng hợp xuất vật liệu trong tháng và từ

-Lưới điện 220kV

-Trạm phân phối nhà máy điện lớn

-Đường dây nối nhà máy điện với hệ thống điện

-Các nhà máy điện đã được phân cấp theo qui định riêng

-Lưới điện truyền tải 220-110kV

-Công suất vô công nhà máy điện

-Các nhà máy điện nhỏ, các trạm DIESEL,

bù trong miền

-Các trạm, đường dây phân phối 110kV phân cấp cho điều độ lưới điện phân phối điều khiển

- Các hộ sử dụng điện quan trọng trong lưới điện phân phối

Trang 25

bảng tổng hợp xuất vật liệu, kế toán lập chứng từ ghi

sổ.

ĐIỀU ĐỘ QUỐC GIA

ĐIỀU ĐỘ MIỀN BẮC

ĐIỀU ĐỘ MIỀN NAM

ĐIỀU ĐỘ MIỀN TRUNG

ĐIỀU ĐỘ PHÂN PHỐI

CỦA CÁC CÔNG TY

ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC

ĐIỀU ĐỘ PHÂN PHỐI CỦA CÁC CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN NAM

ĐIỀU ĐỘ PHÂN PHỐI CỦA CÁC CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG

-Các trạm thuỷ điện nhỏ, các trạm DIESEL, trạm bù trong

-Các trạm, đường dây phân phối do khách hàng điều khiển

2.1.4 Bộ máy kế toán của trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia :

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Là một công cụ hữu hiệu phục vụ quán lý kinh tế trong doanh nghiệp, công tác kếtoán đòi hỏi phải tổ chức một cách khoa học, hợp lý để thực sự hoạt động có hiệu quả.Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia dựa trên quy định của nhà nước và đặc điểm

tổ chức quản lý và sản xuât cũng như trình độ quản lý của đơn vị mình mà tổ chức bộmáy kế toán theo hình thức tập chung Toàn bộ công tác kế toán được thực hịên tậpchung tại phòng tài chính kế toán từ khâu ghi chép ban đầu cho đến tổng hợp lập báocáo và kiểm tra kế toán

Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

và thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán là tham mưu giúp Giám đốc Trung tâm chỉđạo, quản lý công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán của Trung tâm

Chủ trì giải quyết các công việc

1 Nghiên cứu áp dụng chế độ chính sách của Nhà nước về các lĩnh vực kinh tế tàichính và hạch toán kế toán trong Trung tâm Đề xuất, xây dựng các quy chế, quy địnhcủa Trung tâm về các lĩnh vực kinh tế tài chính và hạch toán kế toán Hướng dẫn, theodõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện các chế độ, chính sách của Nhànước, các quy chế, quy định của Trung tâm về các lĩnh vực nói trên

2 Lập kế hoạch tài chính - tín dụng trung hạn và dài hạn của Trung tâm

3 Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các giải pháp huy động vốn trong và ngoài nước,đảm bảo vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Trung tâm Tổchức quản lý và sử dụng các nguồn vốn, quỹ có hiệu quả

4 Đàm phán các hợp đồng tín dụng trong và ngoài nước

1 Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải ngân đối với các nguồn vốntrong và ngoài nước Thanh toán, cấp phát vốn cho các đơn vị trực thuộc Trung tâm

2 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theo luật định

3 Xây dựng, trình duyệt kế hoạch chi sự nghiệp và quyết toán chi sự nghiệp vớingân sách Nhà nước (nếu có các khoản chi này)

Trang 26

4 Soạn thảo, trình duyệt, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiệnquy chế quản lý, phân phối và sử dụng các quỹ của Trung tâm

5 Nghiên cứu, xây dựng phương án giá các loại sản phẩm khác (ngoài đơn giásản phẩm trong đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn) để trình cấp trên có thẩm quyền phêduyệt

6 Nghiên cứu xây dựng và thực hiện phương án phân chia lợi nhuận từ các hoạtđộng sản xuất kinh doanh giữa các đơn vị của Trung tâm

7 Hướng dẫn theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý tài sảntrong Trung tâm

8 Thực hiện, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, trình duyệt quyết toán cáccông trình đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn tài sản cố định của các đơn vị theo quy chếphân cấp

9 Thực hiện công tác hạch toán, lập báo cáo tài chính và tổng hợp báo cáo tàichính chung của Trung tâm Tổ chức thẩm tra báo cáo tài chính năm của các đơn vịtrực thuộc Trung tâm

10 Đảm nhiệm công tác tài chính, kế toán của cơ quan Trung tâm

11 Theo dõi, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh và đề xuất biện pháp xử lý đểnâng cao hiệu quả của Trung tâm và các đơn vị

12 Thực hiện công bố công khai các chỉ tiêu tài chính năm của Trung tâm theo quyđịnh của Nhà nước

13 Nghiên cứu, đề xuất việc tổ chức các khoá đào tạo, tập huấn về lĩnh vực dophòng phụ trách cho cán bộ, viên chức của Trung tâm

14 Thực hiện việc báo cáo định kỳ và đột xuất của Trung tâm về lĩnh vực phòngphụ trách

Phòng tài chính kế toán có 5 người đặt dưới sự lãnh đạo tực tiếp của giám đốc trungtâm Đứng đầu là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính kế toán, sau đó là cácnhân viên kế toán, thủ quỹ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trưởng và được tổchức như sau :

- Kế toán trưởng : Đồng thời giữ chức danh trưởng phòng kế toán, chịu sự lãnhđạo của giám đốc có nhiệm vụ theo dõi chung toàn bộ hoạt động tài chính cụ thể Kiểmtra kiểm soát chế độ ghi chép ban đầu để lập báo cáo tài chính, nhận xét đánh giáchung tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Kế toán tổng hợp kế toán giá thành và thuế : Thu thập các số liệu từ chứng từghi vào sổ cái, bảng cân đối kế toán và lập báo cáo quyết toán gửi các công ty và các

cơ quan quản lý nhà nước

- Kế toán thanh toán : Căn cứ vào các chứng từ gốc viêt phiếu thu phiếu chi tiềnmặt theo dõi thu chi ngân hàng thanh toán tương và các khoản phụ cấp, theo dõi cáckhoản trích nộp ngân sách

- Kế toán vật liệu, kế toán tài sản cố định : Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập,xuất công cụ dụng cụ vật liệu tình hình tăng giảm tài sản cố định, tình hình trích khấuhao và phân bổ khấu hao, và các khoản phải thanh toán với người bán

- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ giữ tiền mặt của trung tâm, căn cứ chứng từ gốc hợp lệthu hoặc chi tiền mặt, ghi sổ quỹ hàng ngày đối chiếu với kế toán tiền mặt theo dõi thuchi khen thưởng và quỹ phúc lợi

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của trung tâm

`

26

Kế toán trưởng

Kế toán vật liệu

Kế toán thanh

Kế toán tổng

Thủ quỹ

Trang 27

2.1.4.2 Hình thức tổ chức kế toán của trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia :

Dựa trên cơ sở ghi chép ban đầu của nhà nước và đặc điểm riêng của đơn vị mình, Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia đã áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi

sổ và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ :

- Hàng ngày căn cứ vào chừng từ gốc hặc bảng chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi

sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng ghi vào sổ cái tài khoản Chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Cuối tháng khóa sổ lập báo cáo tài chính

- Số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng lập báo cáo tài chính

Chứng từ gốc

chứng từ chi sổ

Sổ chi tiết

Bảng chi tiết Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp số phát sinh

Trang 28

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Kiểm tra, đối chiếu

2.2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA:

2.2.1 Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất ở trung tâm điều độ hệ thống điên quốc gia :

Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc Gia là một đơn vị trực thuộc tổng công ty điện lực Viêt Nam vừa sản xuất theo chỉ tiêu cấp trên giao, vừa sản xuất theo hợp đồngvới khách hàng với qui trình công nghệ khép kín Do vậy mỗi sản phẩm là một công trình hiệu chỉnh Mỗi một công việc đuợc phân cho từng phòng đảm nhiệm và đều phảihoàn thành vào một thời điểm nhất định theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng Khi công trình hoàn thành Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia phải có biên bản thí nghiệm cho từng thiết bị được thí nghiệm và giao cho khách hàng

Để phục vụ cho công tác thí nghiệm hiệu chỉnh cũng như tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia, chi phí sản xuất được chia thành 5 loại:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí quản lí doanh nghiệp

+ Chi phí quản lí thuộc khối sản xuất

Chi phí sản xuất ở Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia có đặc điểm nổi bật là: chi phí nhân công chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Do vậy, nó được sử dụng làm tiêu thức phân bổ

Trang 29

Khác hẳn với các loại hình sản xuất kinh doanh khác, chi phí quản lí doanh nghiệp

ở Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia không được hạch toán vào TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” mà được phân bổ ngược lại vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Ngoài ra, để phục vụ cho việc lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí kinh doanh theo yếu tố) thì chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của Trung tâm điều độ

hệ thống điện quốc gia còn được phân loại theo yếu tố sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu

+ Chi phí nhân công

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí khác bằng tiền

Trung tâm thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Do đó cũng áp dụng phương pháp kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.2.1.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia :.

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ở mỗi doanh nghiệp Ở Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được đánh giá là có ý nghĩa to lớn và được xác định đúng mức Trung tâm điều độ hệ thống điện là một đơn vị vừa sản xuất theo chỉ tiêu cấp trên giao, vừa sản xuất theo hợp đồng kí kết với khách hàng theo qui trình công nghệ khép kín Như vậy, xuất phát từ đặc điểm sản xuất cũng như qui trình công nghệ

và để phù hợp với qui trình này, đáp ứng yêu cầu công tác quản lí đơn vị đã xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình thí nghiệm hiệu chỉnh hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng

2.2.1.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia

- Xuất phát từ đặc điểm sản xuất: Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia vừa sản xuất theo chỉ tiêu cấp trên giao, vừa sản xuất theo hợp đồng với khách hàng trong

và ngoài ngành do ủy quyền của tổng công ty điện lực Việt Nam.Vì vậy việc hạch toánchi phí được tập hợp như sau:

+ Chi phí liên quan đến chỉ tiêu cấp trên giao (quản lí kĩ thuật) được tập hợp vào

TK 1363 “phải thu nội bộ” cuối tháng lập báo cáo để gửi lên tổng công ty điện lực ViệtNam để hạch toán toàn ngành

Trang 30

+ Chi phí liên quan đến hợp đồng thuộc các công trình trong công ty điện lực Việt Nam quản lí được tập hợp trực tiếp vào TK 1541 “sản xuất kinh doanh chính”.

Ví dụ: Trong tháng 3 năm 2008 có các công trình sản xuất chính sau: Công trìnhtrạm 220 KV Tràng Bạch, công trình nhà máy điện Uông Bí, công trình nhà máy điện Phả Lại, công trình trạm 110 KV Ninh Bình, công trình trạm 110 KV Bến Thủy

+ Chi phí liên quan đến hợp đồng ngoài tổng công ty điện lực Việt Nam quản lí được tập hợp trực tiếp vào TK 1542 “sản xuất kinh doanh khác”

Ví dụ: Trong tháng 3/2008 có các công trình sau: Công trình nhà máy xi măng Hoàng Thạch, công trình nhà máy xi măng Bỉm Sơn

+ Chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 “chi phí sản xuất chung” sau

đó phân bổ cho các đối tượng liên quan, cuối tháng kết chuyển sang TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

+ Chi phí quản lí doanh nghiệp cũng được tập hợp vào TK 642 “chi phí quản lí doanh nghiệp” sau đó phân bổ cho các đối tượng liên quan, kết chuyển vào TK 154

2.2.1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

*Phân loại nguyên vật liệu: Xuất phát từ đặc điểm riêng của công tác thí nghiệm hiệu chỉnh các thiết bị điện, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tính riêng cho từng công trình và được phân loại để theo dõi như sau:

- Nhiên liệu: TK 1521

- Vật liệu: TK 1522

- Phụ tùng thay thế: TK 1523

- Công cụ, dụng cụ: TK 153 *Trình tự hạch toán: Trong tháng, căn cứ vào chỉ tiêu cấp trên giao và các hợpđồng sản xuất được kí kết với khách hàng, phòng kế toán dựa trên nhu cầu sản xuấtthực tế và định mức kinh tế kĩ thuật, phòng kế toán căn cứ vào phiếu đề nghị xin cấpvật tư của các phòng kĩ thuật duyệt số lượng vật tư cho từng công trình Hàng ngày khi

có nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế phát sinh, thủ kho thực hiệnviệc ghi chép số thực nhập, xuất vào phiếu nhập, xuất tương ứng và ghi vào thẻ kho.Định kì 5 ngày kế toán vật liệu xuống kho nhận phiếu nhập, xuất vật tư một lần và kíxác nhận vào thẻ kho, kế toán vật liệu phân loại theo nhóm, loại và theo từng đối tượng

sử dụng và căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho để ghi vào sổ chi tiết vật liệu công cụ,dụng cụ theo chỉ tiêu số lượng, đơn giá, chỉ tiêu thành tiền

Cuối tháng kế toán vật liệu tiến hành kiểm tra, đối chiếu số lượng trên sổ chi tiết với số lượng trên thẻ kho tương ứng Căn cứ vào phiếu xuất kho vật tư, kế toán vật liệutổng hợp các phiếu xuất kho trong tháng thành bảng tổng hợp xuất vật liệu trong tháng

và từ bảng tổng hợp xuất vật liệu, kế toán lập chứng từ ghi sổ

Trang 32

BIỂU 8: BẢNG TỔNG HỢP XUẤT NHIÊN LIỆU

THÁNG 3 NĂM 2008

Trang 33

Căn cứ vào bảng tổng hợp xuất nhiên liệu biểu 08, kế toán ghi sổ theo định khoản

ĐVT: VNĐ

Trang 34

BIỂU 09: BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT LIỆU

THÁNG 03 NĂM 2008

Trang 35

Bảng tổng hợp xuất vật liệu biểu 09, phân bổ cho các đối tượng sau:

ĐVT: VNĐ

Trang 36

BIỂU 10: TỔNG HỢP XUẤT PHỤ TÙNG THAY THẾ

THÁNG 03 NĂM 2008

ĐVT: VNĐ

TT Tên vật tư ĐVT S.lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

1

3 Bóng đèn sương mù Cái 10 24.000 240.000

8 Hộp số gaz 53 Hộp 2 5.500.000 11.000.000

ĐVT : VNĐồng

Xuất phụ tùng thay thế dùng

cho sản xuất chung tháng 03

Trang 37

BIỂU 12: TỔNG HỢP XUẤT CÔNG CỤ DỤNG CỤ

THÁNG 03 NĂM 2008

ĐVT: VNĐ

TT Tên vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

10 Máy tính kĩ thuật casio Cái 4 360.000 1.440.000

Trang 38

2.2.1.5 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp của Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia baogồm toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ củacông nhân trực tiếp tham gia sản xuất

Hiện nay, xí nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và lương khuyếnkhích

Cách tính lương:

- Lương thời gian = Mức lương bình quân*số ngày hưởng lương

-Trong đó:

- Lương khuyến khích = lương thời gian* tỉ lệ khuyến khích

Để tính lương thời gian phải trả cho cán bộ công nhân viên toàn Trung tâm căn cứvào bảng chấm công cuối tháng từ các phòng gửi lên, phòng tổ chức lao động tiềnlương duyệt số công thực tế của từng phòng sau đó chuyển về phòng kế toán để tínhlương thời gian theo số ngày công thực tế và các khoản phụ cấp mà người lao độngđược hưởng Kế toán lập bảng thanh toán lương

Lương khuyến khích sản xuất được tính như sau: hàng tháng căn cứ vào mức độhoàn thành kế hoạch của từng phòng ban so với kế hoạch sản lượng của Trung tâmcũng như việc chấp hành lệnh sản xuất, nội qui, an toàn lao động của Trung tâm, hộiđồng thi đua khen thưởng của Trung tâm xét duyệt các mức khuyến khích Phòng tổchức lao động tiền lương căn cứ vào lương thời gian t hực tế và tỉ lệ khuyến khích đểtính lương cho CBCNV, đồng thời việc trả lương khuyến khích cho từng người cònphụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc và chấp hành nội qui của người đó Việcxét duyệt mức độ hoàn thành của người đó do trưởng phòng phụ trách quyết định

- Tiền lương quản lí kĩ thuật do tổng công ti điện lực Việt Nam giao chỉ tiêu căn

cứ vào kế hoạch sản xuất và kế hoạch giá thành giao theo quí

- Tiền lương thí nghiệm hiệu chỉnh đại tu các nhà máy điện các trạm điện tính trên

cơ sở các bảng quyết toán của từng công trình

- Tiền lương thí nghiệm hiệu chỉnh của các công trình ngoài ngành cũng được tínhtrên các bảng quyết toán công trình

- Tiêu thức phân bổ tiền lương là ngày công thực tế của từng công trình, từng đốitượng

Theo chế độ tài chính hiện hành ngoài tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất Trung tâm còn phải tính vào chi phí sản xuất một bộ phận chi phí bao gồm cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỉ lệ nhất định trên tổng tiền lương của

Lương tổi thiểu * hệ số cấp bậc

22 ngày Mức lương bình

quân ngày

Trang 39

công nhân trực tiếp sản xuất Do vậy, khi tiền lương sản xuất phát sinh ở đâu thì cáckhoản phải trích theo lương được trích ngay trên đó Cụ thể là:

+ BHXH được trích 20% lương cơ bản của toàn xí nghiệp, trong đó 15% tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì, 5% thu trực tiếp từ lương phải trả cho côngnhân

+ BHYT được trích 3% theo quỹ lương cơ bản của toàn Trung tâm, trong đó 2%tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, 1% thu trực tiếp từ lương phải trả chocông nhân viên

+ KPCĐ được trích 2% trong tổng quỹ lương thực tế của toàn trung tâm và chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Vậy Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia đã tiến hành trích các khoản trên vàochi phí sản xuất theo tỉ lệ sau:

- BHXH = 15% * lương cơ bản của toàn Trung tâm

- BHYT = 2% * lương cơ bản của toàn Trung tâm

- KPCĐ == 2% * tổng quỹ lương của toàn Trung tâm

Căn cứ vào bảng thanh toán lương và bảng thanh toán lương khuyến khích kế toán lậpbảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Thực tế trong tháng 3 năm 2008 tập hợp được các số liệu sau:

- Tổng quỹ lương: 670.312.500 đồng

- Lương cơ bản: 138.373.650 đồng

- Trích kinh phí công đoàn: 2% * 670.312.500 = 13.406.250

- Trích bảo hiểm xã hội: 15% * 138.373.650 = 20.756.048

- Trích bảo hiểm y tế: 2% * 138.373.650 = 2.767.473

Căn cứ số ngày công thực tế đã được duyệt và tổng quỹ lương kế toán tổng hợp phân

bổ vào các tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh theo hệ số phân bổ sau:

Đối với các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán cũng lần lượt xác định được hệ

số phân bổ theo tiêu thực phân bổ là chi phí nhân công trực tiếp và phân bổ cho cáccông trình, chi phí quản lý doanh nghiệp quản lý kỹ thuật

Cuối tháng kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang Tk 154 “ Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang “

Trang 40

BIỂU 13: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ TRÍCH BHXH, BHYT, KPCĐ

THÁNG 03 NĂM 2008

ĐVT: VNĐ

Ngày đăng: 26/05/2015, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán tài chính của Học viện Tài chính – Chủ biên: GS.TS. Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy Khác
2. Giáo trình Thực hành kế toán doanh nghiệp Khác
3. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
5. Một số tài liệu của công ty và một số luận văn tốt nghiệp Khác
6. Giáo trình kế toán quản trị của Học viện tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia
Sơ đồ k ế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 11)
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp: - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia
Sơ đồ k ế toán chi phí nhân công trực tiếp: (Trang 13)
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung: - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia
Sơ đồ k ế toán chi phí sản xuất chung: (Trang 14)
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia
Sơ đồ k ế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định (Trang 16)
BIỂU 13: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ TRÍCH BHXH, BHYT, KPCĐ - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia
13 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ TRÍCH BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 40)
BIỂU 16: BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia
16 BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 46)
BIỂU 18: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia
18 BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 49)
BIỂU 20: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia
20 BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 51)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT KHÁC CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY XI MĂNG BỈM SƠN - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT KHÁC CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY XI MĂNG BỈM SƠN (Trang 60)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT KHÁC CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY XI MĂNG HOÀNG THẠCH - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT KHÁC CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY XI MĂNG HOÀNG THẠCH (Trang 60)
Bảng tổng hợp xuất vật liệu biểu 09 - số liệu như phần thực tế - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia
Bảng t ổng hợp xuất vật liệu biểu 09 - số liệu như phần thực tế (Trang 64)
BIỂU 17: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia
17 BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w