Để đứng vững đợc trên thị trờng đang cạnh tranh ngày càng gay gắt này việc hạch toán sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cũng phải thay đổi cho phù hợp với xu hớng phát triển đó, Vì
Trang 1lời mở đầu
Ngày nay, Đất nớc ta đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ theo mô hình kinh tế thị trờng có định hớng xã hội chủ nghĩa Cạnh tranh đã trở thành quy luật kinh tế phổ biến, hình thức cạnh tranh ngày càng phong phú trong mọi lĩnh vực
Đặc biệt là trong những năm gần đây, những năm đầu của thế kỷ mới, khi nền hoà bình ổn định Chính sách đờng lối của Đảng luôn thay đổi phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế, chính vì vậy đất nớc ta đã đạt đợc rất nhiều những thanh tựu bao gồm cả kinh tế là trọng tâm đồng thời đây cũng là động lực thúc đẩy và là kết quả của các xu hớng liên kết kinh tế : Toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế cạnh tranh lại càng diễn ra mạnh mẽ và gay gắt, mở ra nhiều cơ hội song cũng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng cơ bản Để đứng vững đợc trên thị trờng đang cạnh tranh ngày càng gay gắt này việc hạch toán sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cũng phải thay
đổi cho phù hợp với xu hớng phát triển đó, Vì vậy để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng các doanh ngiệp phải phát huy tối đa tính năng động sáng tạo tiềm
ẩn trong mỗi doanh nghiệp phải thực hiện đợc chính sách tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm song vẫn đảm bảo đợc chất lợng cũng nh tiến độ thi công của công trình đạt đợc hiệu quả cao nhất Đồng thời phải nắm vững về bản thân doanh nghiệp mình phát huy tối đa những điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu để phát triển trong tơng lai
Để phù hợp với tình hình trên việc tổ chức hạch toán kinh doanh là mục tiêu hàng
đầu của mỗi doanh nghiệp, các thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở nên vô cùng quan trọng.Dựa vào các thông tin này các nhà quản lý doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng chi phí sản xuất và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, quản lý giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh chặt chẽ hơn để đảm bảo tính đầy đủ hơn của các chi phí đã bỏ ra, từ đó mới
Trang 2xác định đợc chính xác giá thành sản phẩm và đa ra đợc các quyết định quảnủtị
đúng đắn và kịp thời Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng có vai trò vô cùng quan trọng
Nhận tức rõ đợc vấn đề quan trọng nêu trên, sau một thời gian thực tập tại Công
ty CP đầu t xây dựng và thơng mại dịch vụ texco và đi sâu tìm hiểu công tác kế toán tại công ty là tiền đề cho em lựa chọ đề tài : “ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP
đầu t Xây dựng và Thơng mại Dịch vụ Texco” làm chuyên đề tôt nghiệp của
mình Đồng thời cho chúng ta thấy đợc thực trạng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP đầu t xây dựng và thơng mại dịch vụ Texco cũng nh phơng hớng, mục tiêu phát triển và các giải pháp về công tác chi phí sản xuất kinh doanh là một vấn đề cần thiết
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề đợc kết cấu thành 3 chơng nh sau:
Chơng I : Tổng quan về cơ sở lý luận chung vè tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP đầu t xây dựng
và Thơng mại dịch vụ texco.
Chơng II : Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu T Xây Dựng và Thơng Mại Dịch Vụ Texco
Chơng III : Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu T Xây Dựng và Thơng Mại Dịch Vụ Texco
Trong thời gian thực tập tìm hiểu lý luận và trên thực tế khảo sát tại công ty CP
đầu t xây dựng và thơng mại dịch vụ Texco em đã nhận đợc sự giúp đỡ chỉ dẫn
của các cô chú trong phòng tài vụ cùng với sợ nhiệt tình của giáo viên hớng dẫn thực tập “ Th.s Trần Thị Dung” Bằng kiến thức học tập và cố gắng tìm hiểu nỗ
lực của bản thân tại trờng ĐH Công nghiệp Hà nội Nhng do trình độ và nhận
Trang 3thức còn hạn chế nên chuyên đề thực tập của em còn nhiều thiếu sót và hạn chế Vì vậy em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của cô giáo để em có
điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình để phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế của mình và chuyên đề tốt nghiệp của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Hằng
Trang 4Chơng I
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại
dịch vụ texco
1.1 đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp và yêu cầu, nhiệm vụ công tác quản lý, hạch toán chi phí sane xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại dịch
vụ texco.
1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, có chức nămg tái sản xuất ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩm xây dựng đợc sản xuất
ra và đa vào sử dụng phải trải qua một thời gian tơng đối dài phụ thuộc vào tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình, và qua các khâu có tính chất dây truyền, các khầu đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu bị ngừng trệ thì các khâu khác cũng bị ảnh hởng
Các công trình đợc thi công theo đơn đặt hàng, các yêu cầu thiết kế kỹ thuật
mỹ thuật riêng theo yêu cầu của khách hàng
Sản phẩm xây dựng là những sản phẩm công nghiệp, dân dụng có đủ điều kiện
để đa vào sản xuất và sử dụng Đó là một sản phẩm kết hợp với công nghệ xây dựng với một mặt bằng đất Vì vậy nó có tính chất cố định về mặt không gian, nơi sản xuất cũng chính là nơi tiêu thụ sản phẩm
Các sản phẩm xây dựng thờng mang tính chất đơn lẻ, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, giá trị lớn và thời hạn sử dụng lâu dài
Trang 5Sản xuất diễn ra ngoài trời nên chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện tự nhiên, khách quan nh : nắng, ma, gió, bão, lụt
Những đặc thù riêng vốn có của doanh nghiệp xây láp và sản phẩm xây lắp đã nói trên có ảnh hởng rất lớn đến công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.2 Yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
Nh chúng ta đã biết, ngành xây dựng là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có
đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh khác với những ngành sản xuất khác, do
đó việc quản lý công tác đầu t và xây dựng gặp rất nhiều khó khăn.Trong điều lệ quản lý đầu t và xâu dựng Chính phủ đã nêu rõ:
− Công tác quản lý và đầu t và xây dựng phải đảm bảo đúng mục tiêu chiến
l-ợc phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ theo định hớng Xã hội chủ nghĩa Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
− Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t trong nớc cũng nh
n-ớc ngoài đầu t tại Việt Nam, khai thác nguồn tài nguyên, tiềm năng lao động, đất
đai và mọi tiềm năng khác đồng thời bảo vệ môi trờng sinh thái
− Xây dựng phải theo quy hoạch, kiến trúc và thiết kế đợc duyệt, đảm bảo bền vững, mĩ quan, thực hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lợng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình
− Để thực hiện các mục tiêu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, xây dựng giá thầu hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có nhiệm vụ chủ yếu sau:
Trang 6− Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý.
− Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả của từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
− Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ từng loại chi phí theo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định bằng phơng pháp đã chọn, cung cấp kịp thời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất và các yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho các sản phẩm dở dang cuối kỳ
− Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành sản phẩm xây lắp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá thành đã xác định
− Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích các định mức chi phí, dự toán tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm
1.2 Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp nói chung cũng nh doanh nghiệp xây lắp nói riêng, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc phân tích đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên sự chính xác của giá thành sản phẩm mà tính chính xác của giá thành sản phẩm lại chịu ảnh hởng của công tác tập hợp chi phí sản xuất Do vậy tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành đảm bảo đúng đắn, trung thực, hợp lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Trang 7đối với công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp cùng với việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các chi phí phát sinh trong toàn doanh nghiệp.
Thông qua các số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình của hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác cung cấp, ngời quản lý có thể đánh giá đợc tình hình sử dụng vật t, lao động tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí, và tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để đề ra đợc các biện pháp quản lý có hiệu quả, phù hợp với tình hình của doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế thị trờng ngày nay nếu tiết kiệm đợc chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo đợc chất lợng của công trình thì doanh nghiệp sẽ ngày càng nâng cao đợc uy tín và khẳng định đợc vị thế của mình của mình trên thị trờng Vì vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần hành không thể thiếu đợc khi thực hiện chế độ hạch toán kinh tế
Hiện nay, số lợng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB ngày càng gia tăng mà chất lợng của công tác quản lý đặc biệt là trong việc quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp còn có rất nhiều bất cập khó có thể giải quyết đợc một cách nhanh chóng Do đó dẫn đến tình trạng lãng phí lao động, vật
t, tiền vốn mà chất lợng các công trình vẫn không cao Do đó tổ chức và quản lý tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là không thể thiếu và cũng là yêu cầu cấp bách trong điều kiện kinh
tế thị trờng hiện nay
1.3 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 1.3.1 Chi phí sản xuất và các loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.3.1.1 Chi phí sản xuất
Trang 8khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống,
lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định ( tháng, quý, năm)
Về thực chất chi phí là sự chuyển dịch về vốn – dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các dối tợng tính giá thành ( sản phẩm, lao vụ, dịch vụ )
Để tạo ra của cải vật chất phục vụ cho xã hội, doanh nghiệp cần phải tham gia vào quá trình sản xuất Quá trình sản xuất tiến hành đợc phải bỏ ra chi phí, bao gồm : Chi phí về lao động, chi phí về t liệu lao động vàđối tợng lao động Sự hình thành chi phí nh vậy là khách quan không phụ thuộc vào ý kiến chủ quancủa ngời sản xuất
1.3.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp xây lắp có rất nhiều loại chi phí khác nhau tuỳ theo từng công trình, hạng mục công trình và trong từng thời điểm nhất định Để việc quản lý chi phí sản xuất đem lại hiệu quả cao nhất, nhà quản trị không chỉ căn cứ vào các
số liệu cụ thể của từng loại chi phí Vì vậy, phân loại trong doanh nghiệp là tất yếu Tuỳ theo yêu cầu của từng mặt quản lý, để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán kiểm tra chi phí cũng nh phục vụ cho việc ra các quyết dịnh kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải đợc phân loại theo những tiêu thức phù hợp
a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Trong doanh nghiệp có những chi phí mà mục đích sử dụng khác nhau nhng lại có cùng nội dung, tính chất kinh tế theo cách phân loại này ngời ta sắp xếp vào một nhóm gọi là yếu tố chi phí
Số lợng các yếu tố chi phí sản xuất đợc phân chia trong từng doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm sản xuất ra,
đặc điểm yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi đợc chi phí theo các yếu tố chi phí sau:
Trang 9- Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại chi phí
nguyên vật liệu( Gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép ) Sự nhận biết các yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đợc tổng giá trị nguyên ật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuât kinh doanh trong
kỳ Trên cơ sở đó sẽ hạch định tổng mức luân chuyển, dự trữ nguyên vật liệu cần thiết, hợp lý và hiệu quả đồng thời là cơ sở để hạch toán các mặt hàng thiết yếu chủ động trong công tác cung ứng vật t
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp và các khoản
trích theo lơng( BHXH, BHYT, KPCĐ) của ngời lao động theo quy định của doanh nghiệp hiện hành Trong kỳ giúp xác định đợc tổng quỹ lơng và hoạch
định mức tiền lơng bình quân cho ngời lao động
- Chi phí KH TSCĐ : là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ dùng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh Nhằm giúp các nhà quản trị đánh giá đợc mức chuyển dịch, hao mòn tài sản hoạch định tốt hơn chiến lợc đầu t, mở rộng cho tiến trình sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải chi trả
cho các dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nh: tiền điện, tiền nớc, điện thoại, thuê máy móc thiết bị
- Chi phí bằng tiền khác : là toàn bộ chi phí bằng tiền phát sinh trong quá
trình ản xuất kinh doanh nằm ngoài các chi phí nói trên nhằm giúp doanh nghiệp hoạch định đợc lợng tiền mặt chi tiêu, hạn chế tồn đọng tiền mặt Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí trong lĩnh vực sản xuất : có tác dụng cho phép hiểu rõ cơ cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, là cơ sở cho việc lập kế hoạch cung ứng vật t tiền vốn, huy động và sử dụng lao động Cung ứng số liệu để lập thuyết minh báo cáo tài chính
b Phân loại chi phí theo mục đích , công dụng của chi phí.
Trang 10Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành, các chi phí có cùng mục đích, công dụng không phân biệt nội dung và tính chất kinh tế ban đầu của từng loại chi phí đó đợc xếp vào một nội dung và tính chất kinh tế ban đầu đợc xếp vào khoản mục theo đó toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ bao gồm các khoản mục sau:
Chi phí hoạt động kinh doanh thông thờng:
Chi phí sản xuất kinh doanh:
Chi phí sản xuất:
- Chi phí NVL trực tiếp: là toàn bộ chi phí về NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu tiêu hao trực tiếp cho quá trình thi công, xây dựng cho các công trình để chế tạo sản phẩm, dịch vụ
- Chi phí Nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo lơng(BHYT, BHXH, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí máy thi công : Gồm các chi phí có liên quan đến việc sử dụng máy móc thiết bị thi công nhằm thực hiện công tác xây lắp bằng máy mh: Chi phí NVL, nhiên liệu dùng cho máy, chi phí KH TSCĐ, chi phí thuê ngoài
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động quản lý và phục vụ sản xuất chung cho bộ phận sản xuất thi công bao gồm: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí bán hàng: chi phí bán hàng, chi phí hoa hồng bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, các loại thuế, phí
Chi phí hoạt động tài chính là các chi phí và các khoản lỗ liên quan đến các hoạt
động về vốn: chi phí đầu t tài chính
Trang 11Chi phí khác : là các khoản chi phí bất thởng mà doanh nghiệp không dự kiến
trớc đợc :Chi phí thanh lý, chi phí nhợng bán TSCĐ, phạt, truy thu thuế
Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có tác dụng riêng phục vụ cho
từng yêu càu quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể
1.3.2 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3.2.1 Giá thành sản phẩm xây lắp
Khái niệm: Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính cho từng công
trình,hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ớc hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán
Trong doanh nghiệp xây lắp, giá thành xây lắp mang tính chất cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lợng công việc hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành quy ớc đều có một quá trình riền Giá thành của sản phẩm xây lắp có trớc khi xác định đợc giá thành thực tế, đó là giá trúng thầu Một mặt giá thành sản phẩm xây lắp giúp doanh nghiệp có cơ hội thắng thầu; nếu doanh nghiệp có giá thành thấp thì giá bỏ thầu đa ra cũng thấp Mặt khác, nếu giá thành càng hạ thì khả năng tích l;uỹ từ sản xuất càng cao
1.3.2.2 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp
a Giá thành dự toán
Trang 12Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình là giá thành công tác xây lắp đợc xác định trên khối lợng công tác xây lắp theo thiết kế đợc duyệt, các mức dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản do cấp có thẩm quyền ban hành và dựa theo mặt bằng giá cả thị trờng.Giá thành dự toán là hạn mức kinh phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể chia ra để đảm bảo có lãi Nó là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ thấp định mức thực tế, là căn cứ để kế hoạch hoá giá thành công tác xây lắp và đề ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm hoàn thiện nhiệm vụ hạ giá thành công tác xây lắp đợc giao.
Giá trị dự toán công trình, hạng mục công trình đợc xác định:
Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Lãi định mức + Thuế.
Để có đợc nhiệm vụ thi công một công trình xây dựng các doanh nghiệp phải tham
gia đấu thầu Do đó, giá thành dự toán có thể chia thành 2 loại:
- Giá thành đấu thầu công tác xây lắp:là loại giá thành do chủ đầu t đa ra dể các tổ chức xây lắp căn cứ vào đó để xây dựng giá thành dự thầu của mình
- Giá thành hợp đồng công tác xây lắp: là loại giá thành dự toán ghi trong hợp
đồng ký kết giữa chủ đầu t và tổ chức xây lắp, sau khi đã thảo thuận giao nhận thầu
b Giá thành kế hoạch công tác xây lắp
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp là loại giá thành dự toán công tác xây lắp đợc xác định căn cứ vào những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp xây lắp, Giá thành kế hoạch công tác xây lắp đợc lập dựa vào định mức chi phí nội bộ của tổ chức xây lắp, về nguyên tắc định mức dự toán, Vì vây, giá thành kế hoạch công tác xây lắp phải bằng hoặc nhỏ hơn giá thành hợp đồng
Giá thành kế hoạch = giá thành hợp đồng Mức hạ giá thành kế hoạch–
c Giá thành định mức
Giá thành định mức: là tổ chi phí để hoàn thành một khối lợng xây lắp cụ thể
đợc tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình về phơng pháp tổ chức thi
Trang 13công theo các định mức chi phí đã đạt đợc tại doanh nghiệp, công trờng tại thời
điểm bắt đầu thi công
Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi hay có sợ thay đổi về phơng pháp tổ chức, về quản lý thi công thì định mức sẽ thay đổi và khi đó giá thành định mức đ-
ợc tính lại cho phù hợp
d Giá thành thực tế công tác xây lắp
Giá thành thực tế công tác xây lắp là giá thành đợc tính toán theo chi phí thực
tế của tổ chức xây lắp đã bỏ ra để thực hiện các khối lợng công tác xây lắp của công trình, đợc xác định theo số liệu của kế toán
So sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch của doanh nghiệp
So sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán, phản ánh chỉ tiêu tích luỹ của doanh nghiệp, từ đó có thể dự định trong năm tiếp theo
So sánh giá thành thực tế với giá thành định mức cho thấy mức độ hoàn thành
địn mức đã đề ra của doanh nghiệp đối với từng khôíu lợng xây lắp cụ thể
Ngoài ra, xuất phát từ đặc điểm xây lắp và đáp ứng yêu cầu của công tác quản
lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp giá thành công tác xây lắp cong đợc theo dõi trên 2 chỉ tiêu:
- Giá thành hoàn chỉnh: Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến CT, HMCT hoàn thành và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lợng theo thiết kế hợp đồng bàn giao và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhân
- Giá thành khôí lợng hoàn thành quy ớc: Phản ánh giá thành của khối lợng công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất định, nó cho phép kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp ở giai đoạn sau, phát hiện nguyên nhân gây tăng giảm chi phí
1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm các doanh nghiệp sản xuất nói chung cũng nh doanh nghiệp xây lắp nói riêng đều phải bỏ ra những
Trang 14chi phí sản xuất nh : chi phí nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhân công Đối với doanh nghiệp xây lắp, sản phẩm là những công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành Hơn nữa, để xác định đợc các chi phí đã bỏ ra doanh nghiệp xây lắp cần phải tính giá thành cho từng sản phẩm là các CT, HMCT hoàn thành đó Do vây, chi phí sản xuât và giá thành sản phẩm là hai mặt của một quá trình, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đồng thời có những điểm giống và khác nhau, cụ thể :
Về bản chất chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của những lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra cho quá trình sản xuất Tất cả các chi phí phát sinh(Bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ, chi phí sản xuất từ các kỳ trớc) có liên quan đến khối lợng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên giá thành của thành phẩm Vì vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không giống nhau về mặt lợng do phạm vi xác định giới hạn chi phí và giá thành không trùng nhau Có thể nói chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành lại gắn với khối lợng công việc đã hoàn thành Chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến những sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng còn giá thành lại không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang của đầu kỳ trớc chuyển sang
Chi phí sản xuất là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm công việc đã hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến việc tính giá thành sản phẩm cao hay thấp Do đó, quản lý giá thành luôn gắn liền với quản lý chi phí sản xuất
1.4 Phơng pháp kế toán chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
1.4.1 đối tợng kế toán chi phí sản xuất
Khái niệm: Đối tợng kế toán chí phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hơp chi
phí sản xuất theo các phạm vi giới hạn đó xác định đối tợng kế toán chi phí sản
Trang 15xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất trong quá trình sản xuất, các chi phí sản xuất thờng phát sinh ở nhiều địa điểm (Tổ, đội, phân xởng, bộ phận sản xuất ) hay đối tợng chịu chi phí : Sẩn phẩm, đơn đặt hàng Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cần phải căn cứ vào các yếu tố sau:
- Căn cứ vào tính chất sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu khả năng, trình độ quản lý, trình
độ hạch toán của doanh nghiệp
Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng nên đối tợng tập hơp chi phí sản xuất thờng đợc xác định là từng công trình, hạng mục công trình, từng giai đoạn hoàn thành quy ớc, từng đơn đặt hàng hay từng bộ phận tổ đội sản xuất
1.4.2 Đối tợng kế toán tính giá thành xây lắp
Khái niệm: Đối tợng kế toán tính giá thành xây lắp là các công trình, hạng mục
công trình xây lắp hoàn thành quy ớc cần tính đợc giá thành
Bên cạnh đó cũng có thể xác định đợc đối tợng tiónh giá thành là từng loại công trình hay giai đoạn hoàn thành quy ớc tuỳ thuộc vào phơng thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu t
1.4.3 Mối quan hệ giữa đối tợng kinh tế tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
Trang 16ợng tính giá thành sản phẩm xây lắp là căn cứ để tổ chức công tác kế toán tính giá thành sản phẩm theo từng đối tợng, phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành, tính toán xác địn kết quả Tuuy nhiên, giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, thể hiện :
- Một đối tợng kế toán chi phí sản xuất tơng ứng với một đối tợng tính giá thành liên quan
- Một đối tợng kế toán chi phí sản xuất tơng ứng với nhiều đối tợng tính giá thành liên quan
- Nhiều đối tợng kế toán chi phí sản xuất tơng ứng với một đối tợng tính giá thành liên quan
Số liệu về chi phí đã tập hợp đợc trong ký theo từng đối tợng tập hợp chi phí là cơ sở và căn cứ để tính giá thành sản phẩm xây lắp có liên quan
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuát và đối tợng tính giá thành về cơ bản giống nhau về bản chất, chúng đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí
đặc điểm riêng nên kỳ tính giá thành cũng có những đặc điểm khác biệt so với những ngành sản xuất vật chất khác
Trang 17- Đối với những công trình, hạng mục công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn,
kỳ tính giá thành là thời gian mà sản phẩm xây lắp hoàn thàn và đợc nghiệm thu bàn giao thanh toán cho chủ đầu t
- Đối với những công trình lớn hơn, thời gian thi công dài hơn thì chỉ khi nào
có một bộ phận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng đợc nghiệm thu bàn giao thì lúc đó doanh nghiệp tính giá thành thực tế của bộ phận đó
- Đối với những công trình, lắp đặt máy thiết bị có thời gian thi công nhiều năm mà không tách ra đợc từng bộ phận công trình nhỏ đa vào sử dụng thì từng phần việc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế kỹ thuật có ghi trong hợp đồng thi công sẽ đợc bàn giao thanh toán, từ đó doanh nghiệp xây lắp tính giá thành thực tế cho khối lợng bàn giao
Ngoài ra, đối với các công trình lớn, thời gian thi công kéo dài, kết cấu phức tạp Doanh nghiệp có thể xác định tính giá thành là hàng quý (vào thời điểm cuối quý)
1.4.5 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp
1.4.5.1 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Quá trình doanh nghiệp xây lắp bỏ ra chi phí để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, có những chi phí chỉ liên quan trực tiếp đến một đối tợng kế toán chi phí tập hợp đối tợng kế toán chi phí tập hợp sản xuất( Công trình, đơn đặt hàng,
đơn vị thi công) nhng cũng có những chi phí liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Do đó, để tập hợp chi phí sản xuất đợc chính xác phải tiến hành theo 2 phơng pháp sau:
a Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Phơng pháp này áp dụng đối với những chi phí liên quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Căn cứ vào các chứng từ gốc về chi phí phát sinh để tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng
Trang 18Phơng pháp này đòi hỏi ké toán phải hạch toán một cách tỷ mỉ từng khâu lập chứng từ ban đầ, sổ sách kế toán Mới đảm bảo chi phí phát sinh theo các đối tợng một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác
b Phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Phơng pháp này áp dụng đối với những chi pí chỉ liên quan đễn nhiều đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất Ta tiến hành tập hơpj chi phí sản xuất và phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí liên quan theo trình tự sau:
Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí tiêu thức phân bổ hợp lý là tiêu thức phải đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng chi phí cần phân
bổ với tiêu thức phân bô của các đối tợng Hệ số phân bổ đợc xác định nh sau :
∑
=
= n
i i t
C H
kê khai thờng xuyên).
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp sử dụng các số liệu
về chi phí sản xuất đã tập hợp đợc để kế toán tính ra tổng giá thành và giá thành
đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo các yếu tố hay khoản mục chi phí trong
kỳ Có rất nhiều phơng pháp tính giá thành sản phẩm khác nhau phụ thuộc vào đặc
Trang 19điểm tổ chức sản xuất của từng doanh nghiệp Đặc điểm trong doanh nghiệp xây lắp, do đặc trng riêng vốn có nh: sản phẩm mang tính chất đơn chiếc là từng công trình, có giá trị lớn Nên đợc áp dụng các phơng pháp tính sau:
a Phơng pháp tính giá thành trực tiếp
Theo phơng pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho từng công trình hạng mục công trình từ khi khởi công tới khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình đó
Trong trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành toàn bộ mà
có khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc bàn giao
Trờng hợp nếu đối tợng tập hợp hi phí sản xuất là cả công trình nhng yêu cầu thực tế là phải tính riêng giá thành cho từng hạng mục công trình, kế toán có thể căn cứ vào chi phí tập hợp đợc và hệ sốkinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế theo công thức sau:
ì
Hệ số phân bổ giá thành thực tế
Trong đó, hệ số phân bổ đợc xác định bằng công thức:
x100
G
C H
đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 20Phơng pháp tính giá thành trực tiếp đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp do có cách tính toán đơn giản độ chính xác tơng đối cao, quản lý tốt hơn đợc các chi phí phát sinh do đối tợng kế toán tập hợp chi phí phù hợp với đối t-ợng tính giá thành Trong trờng hợp tính giá thành khối lợng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao còn có tác dụng quản lý chặt chẽ chi phí dự toán
b Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này đợc áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp nhận thầu, xây lắp theo đơn đặt hàng Khi đó đối tợng kế toán chi phí và đối tợng tính giá thành là từng đơn vị theo đơn đặt hàng Nếu kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ sản xuất kế toán sử dụng phơng pháp giản đơn để tính giá thành Nếu kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo thì giá thành là toàn bộ chi phí tập hợp dợc đến thời điểm hoàn thành khối lợng công việc, theo đơn vị, theo đơn đặt hàng
Nh vậy phơng pháp này, trong quá trình sản xuất chi phí phát sinh đợc tập hợp theo đơn đặt hàng, khi nào hoàn thành thì chi phí tập hợp đợc là giá thành thực tế của đơn đặt hàn Trờng hợp đơn đặt hàng cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp đợc theo đơn đặt hàng là chi phí khối lợng xây lắp
Ngoài ra còn có thể áp dụng các phơng pháp tính Zsp khác nh : Phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp hệ số, phơng tỷ lệ theo kế hoạch
1.5 kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
1.5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 21Trong XDCB, Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản phẩm xây dựng nên thờng đợc xây dựng định mức và tổ chức quản lý theo định mức Khi phát sinh các khoản chi phí về NVL kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, các chứng
từ khác có liên quan để xác định giá vốn của số NVLdùng cho sản xuất dựa vào giá thực tế của vật liệu và số vật liệu thực tế đã sử dụng trong kỳ
-Trị giá
NVL tồn cuối kỳ
-Trị giá phế liệu thu hồi
Trong đó :
Chi phí NVL TT liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí thì ghi trực tiếp Chi phí NVL liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau trong kỳ thì tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp
Tài khoản sử dụng : TK 621 “chi phí NVL TT ”; tài khoản này phản ánh toàn bộ hao phí về NVL dùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm Tài khoản này đợc
mở chi tiết chi từng công trình, hạng mục công trình
Trang 22Biểu 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 621 TK 152
Tập hợp CPNLTT NVL không dùng hết nhập
1.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lao động trực tiếp tham gia vào hoạt
động xâylắp, chi phí lao động trực tiếp gồm cả các khoản phải trả cho ngơi lao
động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng công việc(gồm : lơng chính, lơng phụ, phụ cấp theo lơng )
Chi phí tiền lơng đợc xác định cụ thể tuỳ thuộc vào hình thức trả lơng theo thời gian hay lơng sản phẩm mà doanh nghiệp áp dụng Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiền lơng tính toán số tiền lơng và phân bổ tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất cũng nh các đối tợng khác
Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” : tài khoản này phản
ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp
TK 632
CPNVLTT vợt trên mức bình thờng
Trang 23Biểu 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
giao khoán xây lắp
1.5.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là các loại máy chạy bằng động lực đợc sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình nh: máy trộn bêtông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy
TK 6233: Chi phí dụng cụ
TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
TK 632 CPNCTT vợt trên
mức bình thờng
Trang 24Biểu 1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
thuế gtgt đợc K/c hoặc phân bổ chi phí
TK214 khấu trừ sử dụng máy thi công
Chi phí khấu hao máy thi công
1.5.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
CPSXC là các chi phí về tổ chức quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho các hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công
Chi phí sản xuất chung đợc hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí sau đó phân bổ cho từng đối tợng liên quan Chi phí sản xuất chung nào chỉ liên quan đến một CT, HMCT thì tập hợp riêng cho từng CT, HMCT đó Trờng hợp
đội công trình thi công nhiều CT, HMCT thì phải tiến hành phân bổ chi phí cho các
đối tợng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp (giờ máy hoạt động, công suât thiết bị )
TK 632
CP sử dụng máy vợt trên mức bình thờng
Trang 25Tài khoản sử dụng: TK 627 – “ Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này mở chi tiết cho từng công trình, từng đội thi công, từng bộ phận và có các tài khoản cấp 2:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác Biểu 1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.
TK 334, 338 TK627
Tiền lơng NV đội qlý và các khoản TK 154
trích theo lơng phải trả cho CNSX
nhân viên đội quản lý K/c, phân bổ chi phí sx chung
đợc ktrừ
TK632
CPSXC không phân bổ đợc (c/s thực tế < c/s bìnthờng)
Trang 261.5.5 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kiểm kê
đánh giá sản phẩm dở dang
1.5.5.1 Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Cuối kỳ, kế toán viên tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trongkỳ Tài khoản sử dụng: TK 154 – “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Biểu 1.5 Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
Trang 27Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là CT, HMCT dở dang cha hoàn thành Do vậy, đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý trớc hết phải tổ chức kiểm
kê chính xác khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng đắn mức độ hoàn thành theo quy ớc ở từng giai đoạn thi công
CP thực tế KL xây lắp dở dang
đầu kỳ
+
CP thực tế KL xây lắp thực hiện trong kỳ Chi phí KL xây
lắp hoàn thành trong kỳ theo dự toán
+
Chi phí KL dở dang cuối kỳ theo dự toán
1.6 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Với mỗi hình thức kế toán khác nhau ở các doanh nghiệp khác nhau thì hệ thống sổ sách kê toán áp dụng liên quan đến kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm cũng khác nhau
1.6.1 Đối với hình thức nhật ký sổ cái :
Sơ đồ : kế toán chi phí sản xuất và tính giá thnàh sản phẩm theo hình thức
Nhật ký sổ cái
Chi phí KL xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán
Trang 28Ghi chú: Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ :
1.6.2 Đối với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và các sổ cái TK : 621, 622, 163, 627, 154
Sơ đồ : minh hoạ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày :
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ thẻ kế toán chi tiết TK621,622,623,627,154
Bảng tổng hợp chi tiết
Thẻ tính giá
thành h
Sổ cái TK622,621,627,154
Bảng cân đối phát sinh tài khoản kế toán
Báo cáo tài chính
Trang 29Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ :
Đối chiếu kiểm tra :
1.6.3 Đối với hình thức kế toán nhật ký chứng từ : Sổ kế toán tổng hợp
gồm: Các nhật ký chứng từ và các sổ cái TK : 621, 622, 623, 627, 154 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức
nhật ký chứng từ
Ghi chú :
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
1.6.4 Đối với hình thức kế toán nhật ký chung: Sổ kế toán tổng hợp gồm:
Sổ nhật ký chung, các nhật ký chuyên dùng và các sổ cái TK : 621,
622, 623, 627, 154.
Bảng kê số 4
Chứng từ gốc,bảng kê chứng từ,bảng phân bổ
Trang 30Sơ đồ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức
Nhật ký Chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ :
1.6.5 Đồng thời công ty còn sử dụng phần mền kế toán để nhằm hỗ trợ
trong việc kiểm soát những dữ liệu kế toán.
Ghi chú : Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ :
Đối chiếu :
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp, bảng phân bổ
Báo cáo tài chính
Thẻ tính giá thành
Sổ chi tiết chi phí TK621,622,623,627,154
Nhật ký mua
Bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố
Sổ cái TK
621,622,623,627,154 Bảng đối chiếu số phát sinh
Phần mềm kế toán máy vi tính
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 31
Ngoài ra các sổ cái ở tất các hình thức đợc mở riêng cho từng tái khoản cấp 1, một
số tài khoản đợc mở chi tiết cho từng Công trình, hạng mục công trình để theo dõi các chi phí thực tế phát sinh
Chơng II :
Trang 32Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp đầu t xây dựng
và thơng mại dịch vụ texco 2.1 khái quát chung về công ty.
2.1.1 quá trình hình thành và phát triển của công ty
• Tên doanh nghiệp :
công ty cp đầu t xây dựng và thơng mại dịch vụ texco
• Tên giao dịch tiếng anh : Texco trading service and construction investment ioint stock company
• Tên viết tắt : texco traco.jsc
- Địa chỉ trụ sở chính công ty : số 31 Ngõ 357 - Bạch Mại - Hai Bà Trng - HNVăn phòng giao dịch : P.207, Nhà N2A, Khu đô thị Trung Hoà - Thanh Xuân - HN
2.1.1.1 T cách pháp nhân của công ty
Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh Công ty CP Đầu t Xây dựng và Thơng mại Dịch vụ Texco số 0103006988 cấp ngày 13/07/2007 của sở kế hoạch và Đầu t Thành phố Hà Nội
2.1.1.2 Quá trình hình thành, Lịch sử phát triển và phơng hớng
hoạt động của công ty
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty CP Đầu t XD & TM Dịch vụ Texco tiền thân là Công ty Cổ Phần Xây dựng và Thơng Mại Đức Dũng đợc thành lập năm 2003 Mặc dù chỉ là 1 Công ty còn non trer về thời gian hoạt động, song với sự cố gắng nỗ lực của Ban lãnh đạo Công ty trong suốt thời gian qua Công ty đã có những bớc tiến vợt bậc cả về số l-ợng lẫn chát lợng tạo đợc niềm tin vứng chắc cho chủ đầu t, đợc Chủ Đầu t tiếp tục
ký hợp đồng sau khi hoàn thành công trình cũng nh đợc nhiều chủ Đầu t, bạn hàng tìm đến mời tham gia đấu thầu và hơn hết là thu hút đợc đội ngũ cán bộ đầy tài
Trang 33năng và cống hiến lâu dài cho Công ty Từ đó đến nay, Công ty đã thi công hoàn thành, bàn giao sử dụng rất nhiều công trình có chất lợng cao Để làm đợc điều đó trong một thời gian ngắn nh vậy không chỉ là một quá trình nỗ lực hết mình của đội ngũ cán bộ lãnh đạo cũng nh cán bộ công nhân viên của Công ty mà còn thể hiện một bộ máy quản lý rất chuyên nghiệp nhằm mục đích đa Công ty trở thành một Công ty xây dựng phát triển trong tơng lai
ơng hớng hoạt động của công ty :
Công ty CP Đầu T Xây Dựng và Thơng Mại Dịch Vụ TEXCO đợc thành lập phù hợp với xu hớng tất yếu của quá trình phát triển kinh tế đất nớc Các cổ đông sáng lập là các kỹ s, cử nhân chính quy, có thời gian công tác thực tế, đã từng trực tiếp thi công nhiều công trình, trong đó có cả các công trình phức tạp , đòi hỏi tiến
Trang 34(ĐVT: 1000 VNĐ)
đốiGiá trị sản lợng 17.337.534.000 22.804.766.000 5.467.232 131%
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
Công ty đã đăng ký hoạt động kinh doanh trong những ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng dân dụng công nghiệp, nông nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi bu điện, các công trình kỹ thuật, hạ tầng đô thị, phát triển nhà khu công nghiệp chế xuất, khu thể dục thể thao, san lấp mặt bằNG ;
- Xây lắp đờng dây và trạm biến áp đến 35 KV
- T vấn, đầu t xây dựng trong và ngoài nớc ( không gồm thiết kế CT)
- Sản xuất buôn bán, đại lý ký gửi hàng hoá các loại thiết bị xây dựng, VLXD
- Phá dỡ san lấp mặt bằng
- Khai thác đá, đóng ép cọc các công trình
-
Trong đó các lĩnh vực chủ đạo của Công ty là :
- Xây dựng các công trình giao thông : Công ty đã tham gia xây dựng các công trình nh : Công trình gia thông ở Nam định, yên bái, tuyên quang Hiện nay, Công ty đang xây dựng Công trình giao thông tại Sơn la
- Xây dựng các công trình : đây là một thế mạnh của Công ty, Những Công trình lớn mà Công ty tham gia thi công nh : Khu thấp tầng TT3 – TT4, Khu
du laịch sinh thái cao cấp An khánh, Khu biệt th TP Nam Định
Trang 35-
2.1.2.2 Vốn điều lệ Công ty : 3.900.000.000 đồng ( Ba tỷ, chính trăm
triệu đồng Việt Nam).
2.1.2.3 Năng lực sản suất của Công ty CP Đầu t Xây ựng và Thơng
Mại Dịch vụ Texco.
- nguồn nhân lực hiện có:
Tính đến thời đỉêm cuối tháng 09 năm 2008 số lao động của Công ty là 584 ngời Trong đó có 25 ngời có trình độ Đại hoc và trên đại học, 18 ngời trình độ cao đẳng và 12 ngời có trình độ dới cao đẳng và 529 công nhân kỹ thuật lành nghề
- Nguồn năng lực máy móc thiết bị:
Hiện nay công ty có một số máy móc thiết bị chủ yếu sau:
Trang 36- Xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
- Ký hợp đồng với chủ đầu t theo các điều khoản đã thống nhất, tuân thủ pháp luật
−Tuân thủ các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng đã ký với chủ đầu t
−Đảm bảo an toàn thi công, giá thành hạ và đáp ứng tiến độ đạt hiệu quả caoB
ớc 5: Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm cho khách hàng
−Sản phẩm làm ra đợc nghiệm thu đúng thời hạn tạo uy tín và niềm tin
−Thớc đo chất lợng sản phẩm chính là sự thoả mãn của khách hàng
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty Cổ phần Đầu t XD & TM Dịch vụ TEXCO đợc tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH đã đợc Quốc hội nớc cộng hoà xã hội chủ
Trang 37nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần
Đầu t XD & TM Dịch vụ Texco bao gồm:
Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất một năm một lần ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hằng năm của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát công ty
Ban giám đốc:
Gồm có 3 thành viên, trong đó có giám đốc và 2 phó giám đốc Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định của HĐQT, điều lệ Công ty Giám đốc là ngời
đại diện theo pháp luật của công ty
Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại dịch vụ texco
phòng vật t
Trang 38Các phòng trong Công ty:
Phòng quản lý kỹ thuật: chịu trách nhiệm nhgiên cứu về vấn đề cải tiến máy móc thiết bị, áp dụng máy móc hiện đại để đa vào sử dụng để hoàn thành tốt nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý, tổ chức, sắp xếp nhân sự, các vấn đề liên quan đến ngời lao động nh: chính sách tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tổ chức quản lý công tác tài chính kế toán của công ty Đảm bảo việc sử dụng nguồn lực tài chính một cách hợp lý, đúng
đắn và có những biện pháp huy động và quản lý các nguồn năng lực tài chính một cách hiệu quả nhất
Phòng vật t: có chức năng quản lý các vấn đề liên quan đến vật t, thiết bị phục vụ cho thi công của công ty nh: lập kế hoạch chuẩn bị và điều phối chủng loại, giá cả, số lợng
Bên dới là các tổ đội thi công Bộ máy tổ chức đợc thể hiện qua sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Đầu T Xây Dựng và Thơng Mại Dịch Vụ Texco
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
2.1.4.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán
Công ty Cổ phần Đầu t XD & TM Dịch Vụ Texco tổ chức công tác kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán
Sơ đồ bộ máy kế toán trong công ty
ban cán bộ công trờng
Trang 39Bộ máy kế toán Công ty gồm:
(1) Kế toán tổng hợp kiêm theo dõi và giải quyết các vấn đề về thuế
− Phụ trách ghi sổ sách kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày
− Theo dõi các khoản thu nộp giữa công ty và các công trờng
− Theo dõi, kê khai quyết toán thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thanh toán với nhà nớc
− Phụ trách theo dõi thực hiện công tác thu hồi vốn
− Kiểm tra sổ sách kế toán nắm bắt số liệu về công nợ phải thu, phải trả để giải quyết kịp thời khi có vấn đề xảy ra
Trang 40(4) Kế toán TSCĐ
− Làm nhiệm vụ thực hiện các quyết định tăng giảm TSCĐ,
− Theo dõi trích khấu hao của từng TSCĐ theo chế độ
− Giải quyết các khoản công nợ về tài sản trong nội bộ công ty
− Báo cáo định kỳ theo yêu cầu của cục Thống kê
(5) Kế toán thanh toán tín dụng ngân hàng
− Thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng TM CP Kỹ THơng Việt Nam, NH Công Thơng Việt Nam, NH Quân đội, theo dõi các dự án đầu t có vay vốn ở các ngân hàng trên
− Theo dõi hợp đồng kinh tế và công nợ phải trả với các đơn vị công ty
− Mở sổ chi tiết vay, trả nợ theo từng món đối với các hợp đồng tín dụng ký với ngân hàng
− Thực hiện báo cáo quản trị thuộc phạm vi của mình
− Giải quyết việc thanh toán phiếu giá các công trình
(6) Kế toán tiền lơng, BHXH kiêm ngân hàng
− Giải quyết việc thanh toán qua ngân hàng TM CP Kỹ Thơng Việt Nam
- Thu nộp BHXH, BHYT và quyết toán các khoản bảo hiểm với cơ quan bảo hiểm
− Chịu trách nhiệm lu trữ công văn, chứng từ của phòng
− Giải quyết mối quan hệ với quỹ hỗ trợ phát triển khi cần thiết
− Thực hiện báo cáo quản trị thuộc phạm vi của mình
(7) Thủ quĩ