II- Phơng pháp, phơng tiên dạy học: - Hớng dẫn cách làm sau dó gọi HS lên bảng trả lời từng câu hỏi - Phòng máy, máy chiếu nếu có III- Nội dung a Tin học, máy tính: a1 Hãy chọn những khẳ
Trang 1Tiết:1 Soạn ngày 20 tháng 8 năm 2012
III Nội dung :
cho sự phát triển đó là do nhu
cầu khai thác tài nguyên thông tin
của con ngời.
- Tin học dần hình thành và phát
triển trở thành một ngành khoa
học độc lập, với nội dung, mục
tiêu và phơng pháp nghiên cứu
mang đặc thù riêng.
2 Đặc tính và vai trò của máy
tính điện tử
* Vai trò:
- Ban đầu máy tính ra đời chỉ với
mục đích cho tính toán đơn
GV: Chúng ta nhắc nhiều đến Tin học nhng nó
thực chất là gì thì ta cha đợc biết hoặc những hiểu biết về nó là rất ít
GV: Khi nói đến Tin học là nói đến máy tính
cùng các dữ liệu trong máy đợc lu trữ và xử lý phục vụ cho các mục đích khác nhau trong mỗi lĩnh vực trong đời sống xã hội (nh ngành Y tế thì cần lu trữ thông tin về bệnh nhân và bệnh án của ngời bệnh, Th viện cần lu trữ thông tin của sách, ngời mợn ) Vậy Tin học là gì? Tr… ớc hết
ta đi xem sự phát triển của Tin học trong một vài năm gần đây
GV: Thực tế cho thấy Tin học là ngành tin học
ra đời cha đợc bao lâu nhng những thành quả của nó mang lại cho con ngời thì vô cùng lớn lao Cùng với Tin học, hiệu quả công việc đợc tăng lên rõ ràng nhng cũng chính từ nhu cầu khai thác thông tin của con ngời đã thúc đẩy cho Tin học phát triển
GV: Hãy kể tên những ngành trong thực tế có
dùng đến sự trợ giúp của Tin học?
Trang 2giúp máy tính trở thành công cụ
hiện đại và không thể thiếu
trong cuộc sống của chúng ta:
liên kết với nhau thành một mạng
và có thể chia sẻ dữ liệu giữa các
máy với nhau.
dựa trên máy tính điện tử.
- Nó nghiên cứu cấu trúc, tính
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Trong vài thập niên gần đây sự phát triển
nh vũ bão của Tin học đã đem lại cho loài ngời một kỷ nguyên mới “kỷ nguyên của công nghệ thông tin” với tính sáng tạo mang tính vợt bậc
đã giúp đỡ rất lớn cho con ngời trong cuộc sống hiện đại Câu hỏi đặt ra là vì sao nó lại phát
triển nhanh và mang lại nhiều lợi ích cho con ngời đến thế?
GV: Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc, con ngời muốn làm việc và sáng tạo đều cần thông tin Chính vì nhu cầu cấp thiết ấy mà máy tính cùng với đặc trng riêng biệt của nó đã ra đời Qua thời gian, Tin học ngày càng phát triển và nhập vào nhiều lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống (y tế, giao thông truyền thông ).…
GV: Ban đầu máy tính ra đời với mục đích giúp
đỡ cho việc tính toán thuần tuý Song thông tin ngày càng đa dạng đã thúc đẩy con ngời không ngừng cải tiến máy tính để phục vụ cho nhu cầu mới.GV: Trớc sự bùng nổ thông tin hiện nay
máy tính đợc coi nh một công cụ không thể thiếu của con ngời Trong tơng lai không xa một ngời không biết gì về máy tính có thể coi là không biết đọc sách Vì vậy càng nhanh tiếp xúc với máy tính nói riêng và tin học nói chung thì càng có nhiều cơ hội hoà nhập với cuộc sống hiện đại
GV: Ví dụ: 1 đĩa mềm đờng kính 8.89cm có thể
lu nội dung một quyển sách dày 400 trang.
GV: Điều này dễ thấy nhất là mạng Internet
mà các em đã đợc biết.
GV: Từ những tìm hiểu ở trên ta đã có thể rút ra
Trang 3chất chung của thông tin.
- Nghiên cứu các qui luật, phơng
pháp thu thập, biến đổi, truyền
thông tin và ứng dụng của nó
trong đời sống xã hội.
đợc khái niệm Tin học là gì
Lớp: Đọc phần in nghiêng trong SGK trang 6 GV: Hãy cho biết Tin học là gì?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Tóm tắt lại ý chính và ghi lên bảng.
IV củng cố :
+/ Đặc tính của tin học
- MT có thể làm việc 24/24 mà không mệt mỏi
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh; độ chính xác cao
- MT có thể lu trữ một lợng thông tin lớn trong không gian hạn chế
- Các MT cá nhân có thể liên kết với nhau thành 1 mạng và có thể chia sẻ dữ liệu giữa các MT với nhau
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bít và các đơn vị bội của bit
- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
b Kỹ năng:
- Bớc đầu mã hoá đợc thông tin đơn giản thành dãy bit
II Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp
III Bài cũ: Câu hỏi 1: Nêu đặc tính và vai trò của máy tính điện tử ?
Câu hỏi 2: Nêu khái niệm về Tin Học ?
IV Tiến trình bài giảng
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu
* Thông tin: Thông tin của một thực thể là
những hiểu biết có thể có đợc về thực thể
đó.
Chính xác hơn: Thông tin là sự phản ánh
các hiện tợng, sự vật của thế giới khách
GV: (Đặt vấn đề) Trong cuộc sống
xã hội, sự hiểu biết về một thực thể
đó càng nhiều thì những suy đoán về những thực thể đó càng chính xác Ví dụ: những đám mây đen hay những con chuồn chuồn bay thấp báo hiệu một cơn ma sắp đến Đó là thông tin
Trang 4quan và các hoạt động của con ngời trong
- Bit (viết tắt của Binary Digital) là đơn vị
nhỏ nhất để đo lợng thông tin.
Ví dụ 1 : Giới tính của con ngời chỉ có thể
hoặc Nam hoặc Nữ Tôi qui ớc Nam là 1
4 Mã hoá thông tin trong máy tính
- Thông tin muốn máy tính xử lý đợc
cần chuyển hoá, biến đổi thông tin thành
một dãy Bit Cách làm nh vậy gọi là mã
hoá thông tin.
Hay hơng vị chè cho ta chất lợng của chè có ngon không… Đó là thông tin Vậy thông tin là gì?
GV: Hãy lấy một số ví dụ khác.
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Những thông tin đó con ngời có
đợc là nhờ vào quan sát Nhng với máy tính chúng có đợc những thông tin đó là nhờ đâu Đó là nhờ thông tin
đợc đa vào máy tính
GV: (chuyển vấn đề) Muốn máy tính
nhận biết đợc một sự vật nào đó ta cần cung cấp cho nó đầy đủ thông tin
về đối tợng này Có những thông tin luôn ở trong hai trạng thái hoặc đúng hoặc sai Do vậy ngời ta đã nghĩ ra
đơn vị bit để biểu diễn thông tin trong máy tính
GV: Bit là lợng thông tin vừa đủ để
xác định chắc chắn một sự kiện có 2 trạng thái và khả năng xuất hiện của
2 trạng thái là nh nhau Ngời ta đã dùng 2 con số 0 và 1 trong hệ nhị phân với khả năng sử dụng 2 con số
đó là nh nhau để qui ớc
GV: Nếu 8 bóng đèn đó có bóng 2,
4, 5,8 sáng còn lại tối thì em biểu diễn nh thế nào?
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
GV : Theo hiểu biết của các Em thì
ngày nay có những dạng thông tin nào ? lấy VD?
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
GV: Thông tin cũng đợc chia thành
nhiều loại nh sau:
GV: Thông tin là một khái niệm trừu
Trang 5- Ví dụ: Lấy ví dụ bóng đèn ở trên sáng
là 1, tối là 0 Nếu nó có trạng thái sau
“Tối, sáng, sáng, tối, sáng, tối, tối, sáng” thì
nó sẽ đợc viết dới dạng sau:
GV: Mỗi văn bản bao gồm các ký tự
thờng và hoa a, b, c, , A, B, C, ;… …các chữ số 0, 1, 2, và các dấu phép…toán , các dấu đặc biệt Để mã hoá…thông tin dạng văn bản ng trên ngời
ta dùng mã ASCII gồm 256 ký tự đợc
đánh số từ 0 - 255
V- Củng cố:
- Khái niệm Thông tin, Dữ liệu, Đơn vị đo Thông tin
- Mã hóa thông tin trong máy tính
Bài tập về nhà:
- Làm các bài số 1, 2, 3, trang 17
- Xem trớc mục 5 (biểu diễn dữ liệu trong máy tính
Tiết:3 Soạn ngày 27 tháng 8 năm 2012
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bít và các đơn vị bội của bit
- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
d Kỹ năng:
- Biết biểu diễn thông tin trong máy tính
II Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vans đề lấy một số ví dụ minh hoạ
để học sinh hiểu bài hơn
III- Tiến trình bài giảng
ổn định lớplớp trởng báo cáo sĩ sốBài cũ: 1) nêu khái niệm thông tin và dữ liệu, cho biết các đơn vị đo thông tin
Trang 65 Biểu diễn dữ liệu trong máy tính
- Có hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí
và hệ đếm phụ thuộc vào vị trí:
+ Hệ chữ cái La Mã không phụ thuộc
vào vị trí
VD: X ở IX hay XI đều có nghĩa là 10
+ Hệ đếm có số thập phân, nhị phân,
hecxa là hệ đếm phụ thuộc
VD: Số 1 trong 10 khác với số 1 trong
vị đo lợng thông tin và đã mã hoá đợc thông tin trong máy tính Để bỉeu biểu
đợc thông tin trong máy tính chúng ta tìm hiểu mục 5
GV: Biểu diễn thông tin trong máy
tính qui về hai loại là Số và Phi số
GV: Hệ đếm khong phụ thuộc vào vị trí có nghĩa là nó nằm ở vị trí nào đi chăng na đều mang cùng 1 giá trị
đếm nào ngời ta viết cơ số làm chỉ số của số đó
VD: Biểu diễn số 7
Ta viết: 1112 (hệ 2) hoặc 710(hệ 10) hay
716(hệ 16)
Trang 7256+160+3 = 419
Cách biễu diễn số nguyên
Biểu diễn số nguyên với 1 Byte nh sau:
I Mục tiêu của bài:
- Cũng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính
- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên
- Viết đợc số thực dới dạng dấu phẩy động
II- Phơng pháp, phơng tiên dạy học:
- Hớng dẫn cách làm sau dó gọi HS lên bảng trả lời từng câu hỏi
- Phòng máy, máy chiếu (nếu có)
III- Nội dung
a) Tin học, máy tính:
a1) Hãy chọn những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con ngời trong lĩnh vực tính toán; (B) Học tin học là học sử dụng máy tính tính;
(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con ngời;
(D) Một ngời phát triển toàn diện trong xã hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết
về tin học;
Trang 8- Cho HS suy nghĩ 3 phút sau đó gọi lên bảng trả lời câu hỏi
TL: Khẳng định đúng là: (C) và (D)
a2) Trong các đẳng thức sau đây, những đẳng thức nào là đúng?
(A) 1KB = 1000 byte (B) 1KB = 1024 byte (C) 1 MB = 100000 byte
- Cho HS suy nghĩ 3 phút sau đó gọi lên bảng trả lời
TL: Khẳng định đúng là: (B)
a3) Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp ảnh Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn
thông tin cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay nữ
Gợi ý: liên hệ ví dụ về biểu diễn 8 bóng đèn đã học ở bài 2
TL: quy ớc nữ là: 1, nam là 0, khi đó vị trí nào là nữ thì biểu diễn là 1, vị trí nào là
nam thì biểu diễn là không
VD: học sinh đứng thứ 2, 4, 5, 7, 9 là nữ ta có: 0101101010
b) Sử dụng mã ASCII (xem phụ lục) để mã hoá và giải mã:
b1) Chuyển các xâu ký tự sau thành dạng nhị phân: “VN”, “Tin”.
c) Biểu diễn số nguyên và số thực
c1) Để mã hoá số nguyên -27 cần dùng ít nhất bao nhiêu byte?
TL: 11005 biểu diễn dới dạng dấu phẩy động là: 0.11005x105
25,879 Biểu diễn dới dạng dấu phẩy động là: 0.25879x102
0,000984 biểu diễn dới dạng dấu phẩy động là: 0.984x10-3
IV- Hệ thống lại bài:
- HS nắm đợc các thuật ngữ chính: Bit; Byte
- Trả lời nhanh một số câu hỏi sau phần bài tập thực hành ( GV uốn nắn, sửa chữa các sai sót rồi kết luận lại KQ các câu hỏi trên )
- Về nhà đọc bài đọc thêm
- Làm các bài tập trong sách bài tập
Trang 9Tiết:5 Soạn ngày 29 tháng 8 năm 2012
Đ3 giới thiệu về máy tính
I Mục tiêu của bài
a Kiến thức:
- Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính
- Biết máy tính làm việc thao nguyên lý J Von Neumann
b Kỹ năng: Nhận biết các bộ phận chính của máy tính.
II- Phơng pháp, phơng tiện dạy học
- Phơng pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Phơng tiện: Máy chiếu, máy tính (nếu có), phông chiếu hoặc bảng
III Tiến trình bài giảng
1 Khái niệm về hệ thống tin học
* Hệ thống tin học là phơng tiện dựa
trên máy tính dùng để thực hiện các loại
thao tác nh: nhận thông tin, xử lý thông
tin, lu trữ thông tin và đa thông tin ra.
Bài cũ Câu 1 Thông tin là gì? Kể tên
HS: Lên bảng và trả lời câu hỏi
GV: Đánh giá, nhận xét và cho điểm.Bài mới
GV: Đặt vấn đề: Tiết trớc các em đã
đợc học về thông tin và cách mã hoá thông tin trong máy tính Hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu về các thành phần trong máy tính
GV: Các em cho biết trong máy tính
có các thiết bị nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Gọi HS khác bổ sung
GV: Thống kê lại các thành phần chính chủ yếu trong máy tính
GV: Giải thích thêm: Hệ thống tin học, có các thành phần:
- Phần cứng: Toàn bộ các thiết bị
liên quan: màn hình, chuột, CPU,…
- Phần mềm: Chơng trình tiện ích:
Word, exel,…
- Sự quản lý và điều khiển của con
ngời: Con ngời làm việc và sử dụng
Trang 102 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
* Gồm các bộ phận chính sau:
- Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central
Processing Unit)
- Bộ nhớ trong (Main Memory)
- Bộ nhớ ngoài (Sencondary Memory)
- Thiết bị vào (Input Device)
- Thiết bị ra (output Device)
máy tính cho mục đích công việc của mình.
GV: Theo các em trong 3 thành phần
trên thành phần nào là quan trọng nhất?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Nói chung thành phần nào cũng
quan trọng xong thành phần thứ 3 là quan trọng nhất bởi nếu không có sự quản lý và điều khiển của con ngời thì
2 thành phần còn lại trở lên vô dụng
GV: Tóm tắt và đa ra khái niệm.
GV: (Chỉ vào máy tính mẫu):
Theo các em chiếc máy tính này bâo gồm các bộ phận nào?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Gọi HS khác bổ sung và ghi lại tất cả các câu trả lời lên bảng.
* Hoạt động của máy tính đợc mô tả qua
sơ đồ sau:
GV: Thống kê, phân loại các bộ phận.
GV: Theo các em thì thiết bị nào
trong máy tính lu trữ thông tin?
HS: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa compact,
Diễn giải: D liệu vào trong máy qua
thiết bị vào hoặc bộ nhớ ngoài, máy lu trữ, tập hợp, xử lý đa kết quả ra qua thiết bị ra hoặc bộ nhớ ra ngoài
GV: Các thiết bị đó bao gồm những
thành phần gì và nó có chức năng cụ thể nh thế nào?
GV: Bây giờ cả lớp chúng ta sẽ tiến hành thảo luận nhóm trong 5 phút để
Trang 11Sơ đồ cấu trúc của một máy tính tìm hiểu về các thành phần cấu tạo
của máy tính và chức năng cụ thể của chúng
GV: Chia cả lớp ra thành 6 nhóm, phát phiếu học tập, bút dạ và hớng dẫn các nhóm hoàn thành phiếu học tập ( Nếu Không có các Phơng tiện
trên thì thảo luận rồi ghi vào giấy )
HS: Tiến hành thảo luận nhóm trong 5 phút, sau đó lên bảng dán kết quả.GV: Nhận xét cho điểm các nhóm dựa trên tiêu chí nhóm nhanh nhất
Sau khi nhận xét, GV: đa ra kết luận thông qua bảng sau:
IV- Củng cố:
- Các thành phần của hệ thống tin học:
+ Phần cứng
+ Phần mềm
+ Quản lý và điều khiển của con ngời
- Khái niện hệ thống tin học
- Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
Câu hỏi và bài tập về nhà
- làm các bài tập 1, 2 SGK trang 28
- Làm các bài tập trong SBT
- Xem trớc mục 3, 4, 5, của bài 3
Tiết:6 Soạn ngày 6 tháng 9 năm 2012
Đ3 giới thiệu về máy tính
I Mục tiêu của bài:
a Kiến thức:
- Biết đợc Bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
b Kỹ năng: Nhận biết các bộ phận chính của máy tính.
II- Phơng pháp, phơng tiện dạy học
- Phơng pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Phơng tiện: Máy chiếu, máy tính (nếu có), phông chiếu hoặc bảng
III- Tiến trình bài giảng
Trang 12bị thực hiện chơng trình
Vùng nhớ đặc biệt đợc CPU sử dụng để lu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu
đang đợc xử lý
Gồm 2 bộ phận chính
- Bộ điều khiển CU (Control Unit):
điều khiển các bộ phận khác làm việc
- Bộ số học/logic ALU (Arithmetic/LogicUnit): thực hiện các phép toán số học và logic
Một số loại CPU
4 Bộ nhớ trong
Bộ nhớ dùng để lu trữ
ch-ơng trình và dữ liệu đa vào cũng nh dữ liệu thu đ-
ợc trong quá trình thực hiện chơng trình.
Gồm 2 phần:
- ROM (Real Only Memory): chứa
chơng trình hệ thống, thực hiện việc kiểm tra máy và tạo
sự giao diện ban đầu của máy với các chơng trình
H1 ROM
- RAM (Random Acess Memory):
dùng ghi nhớ thông tin trong khi máy làm việc, khi tắt máy các thông tin trong RAM bị xoá
Trang 13trong máy…
H4 Đĩa cứng
H5 Đĩa CD và ổ Đĩa CD
IV- Củng cố:
- Chức năng nhiệm vụ của bộ xử lý trung tâm
- Biết các bộ phận của bộ nhớ trong
- Biết các thiết bị của bộ nhớ ngoài
- Làm câu 3, SGK trang 28, làm các bài tập trong SBT
- Xem trớc phần còn lại của bài 3
Tiết:7 Soạn ngày 8 tháng 9 năm 2012
Đ3 giới thiệu về máy tính
I Mục tiêu của bài:
c Kiến thức:
-Biết đợc các thiết bị vào ra,
- Biết nguyên lý Phôn noi-man
d Kỹ năng: Nhận biết các thiết bị và và ra.
II- Phơng pháp, phơng tiện dạy học
- Phơng pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Phơng tiện: Máy chiếu, máy tính (nếu có), phông chiếu hoặc bảng
III- Tiến trình bài giảng
ổn định lớpChào thầy cô, lớp trởng báo cáo sĩ sốBài cũ:
1) Nêu khái niệm bộ xử lý CPU và cho biết Bộ xử lý CPU có mấy thành phần
Trang 14vµ chøc n¨ng cña tõng thµnh phÇn2) Nªu sù gèng nhau vµ kh¸c nhau cña
bé nhí trong vµbé nhí ngoµiHS: tr¶ lêi
Trang 15Nội dung Hoạt động của GV và HS
8 Hoạt động của máy tính
+/ Máy tính hoạt động theo chơng
trình.
+/ Chơng trình là một dãy các
lệnh Thông tin của mỗi lệnh gồm:
GV: Ngoài những thiết bị vào đã đợc liệt kê,
em nào cho biết còn có những thiết bị nào cũng đợc coi là thiết bị và ?
HS: liệt kê (máy quyét,máy đọc băng ).…GV: Theo các em thì loa và tai nghe thuộc thiết bị nào?
HS: Thuộc thiết bị ra
GV: Trên đây là các thành phần của máy
tính, với các thành phần này máy tính đã hoạt động đợc cha?
HS: trả lời
GV: (Nhắc lại) Máy tính cha thể hoạt
động.Vậy nó cần thêm cái gì nữa? Đó là phần mềm hay còn gọi là chơng trình Vậy chơng trình gọi là gì?
- Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ.
+ Làm các bài tập còn lại SGK trang 28 và các bài tập trong SBT
- Xem bài đọc thêm 3 trang 29
- Xem trớc bài tập và thực hành số 2
Trang 16Kiểm tra: 15 phút
Môn tin học
Họ tên học sinh: Lớp:
Câu1(3 điểm): Điền tên các bộ phận và chiều mũi tên trong sơ đò cấu trúc máy tính sau: Câu2(1 điểm): Phát biểu nào sau đây về RAM là đúng? A RAM có dung lợng nhỏ hơn ROM; B Thông tin trong RAM sẽ bị mất khi tắt máy C RAM có dung lợng nhỏ hơn đĩa mềm Câu3(1 điểm): Số 4110 là biểu diễn thập phân của số nào trong hệ nhị phân trong các phơng án sau đây: A 01100100 B 00101001 C 00100011 D 00111000 Câu4(3đ): Viết thuật toán Tìm giá trị lớn nhất của 2 số nguyên a và b (bằng cách liệt kê)
Câu5(2 điểm): Viết các số thực dới đây dới dạng dấu phẩy động: a) 28,719
b) 0,00243
Trang 17Tiết:8 Soạn ngày 12 tháng 9 năm 2012
Bài tập thực hành 2:
Làm quen với máy tính
I Mục tiêu của bài:
1 Kiến thức
- Quan sát và nhận biết đợc các bộ phận chính của máy tính và một số thiết
bị khác nh : máy in, bàn phím, chuột …
- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột;
- Nhận thức đợc máy tính đợc thiết kế rất thân thiện với con ngời
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng bàn phím
- Biết sử dụng chuột
II- Phơng pháp, phơng tiện dạy học
-1 phòng 25 máy, 1 máy chiếu Projector
- Hớng dãn từng thiết bị qua máy chiếu
- cho học sinh đánh 1 dòng văn bản
III Nội dung:
a/ Làm quen với máy tính: GV chuẩn bị các thiết bị : ổ cứng, Đĩa A, USB, cáp,
nguồn điện, trên thực tế ở trên máy…
GV hớng dẫn cho HS làm quen, nhận biết :
- Các bộ phận của máy tính và một số thiết bị : ổ đĩa, bàn phím, màn hình, máy in, cổng USB …
- Cách Bật/Tắt một số thiết bị nh máy tính, màn hình, máy in
( Hớng dẫn học sinh làm theo các bớc đúng quy trình )
Trang 18- Nháy đúp chuột
- Kéo thả chuột
IV Hệ thống bài
- Nhận xét GV về tiết thực hành : u-nhợc điểm
- Nhận biết các thiết bị trên máy tính
- Bài tập về nhà : câu 5, 6 trang 28 SGK
Tiết:9 Soạn ngày 17 tháng 9 năm 2012
Bài tập thực hành 2:
Làm quen với máy tính
I Mục tiêu của bài:
1 Kiến thức
- Quan sát và nhận biết đợc các bộ phận chính của máy tính và một số thiết
bị khác nh : máy in, bàn phím, chuột …
- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột;
- Nhận thức đợc máy tính đợc thiết kế rất thân thiện với con ngời
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng bàn phím
- Biết sử dụng chuột
II- Phơng pháp, phơng tiện dạy học
-1 phòng 25 máy, 1 máy chiếu Projector
- Hớng dãn từng thiết bị qua máy chiếu
- cho học sinh đánh 1 dòng văn bản
III Nội dung:
a/ Làm quen với máy tính: GV chuẩn bị các thiết bị : ổ cứng, Đĩa A, USB, cáp,
nguồn điện, trên thực tế ở trên máy…
GV hớng dẫn cho HS làm quen, nhận biết :
- Các bộ phận của máy tính và một số thiết bị : ổ đĩa, bàn phím, màn hình, máy in, cổng USB …
- Cách Bật/Tắt một số thiết bị nh máy tính, màn hình, máy in
( Hớng dẫn học sinh làm theo các bớc đúng quy trình )
- Cách khới Động máy
Trang 19- Nhận xét GV về tiết thực hành : u-nhợc điểm
- Nhận biết các thiết bị trên máy tính
- Bài tập về nhà : câu 5, 6 trang 28 SGK
Tiết:10 Soạn ngày 21 tháng 9 năm 2012
Đ4 Bài toán và thuật toán
I Mục tiêu của bài
a Kiến thức:
- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán
- Chỉ ra đợc Input và Output của bài toán
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bớc
- Hiểu một số thuật toán thông dụng
b Kỹ năng: Xây dựng đợc thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ
khối hoặc liệt kê các bớc
II- Các bớc chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học: SGK tin 10, vẽ thuật toán trên giấy A0
2 Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề sau đó lấy ví dục giải các bài toán đơn giản để minh hoạ, cho thảo luận nhóm làm cmột vài thuật toán
đơn giản
III- Tiến trình bài giảng:
ổn định lớpChào thầy cô, lớp trởng báo cáo sĩ số
Trang 201 Bài toán
- Khái niệm: Bài toán là những việc mà
con ngời muốn máy tính thực hiện.
VD: Giải phơng trình, quản lý thông tin
về HS là bài toán.…
- Các yếu tố: Khi dùng máy tính giải bài
toán, ta cần quan tâm đến hai yếu tố: đa
vào máy thông tin gì ( Input ) và cần
lấy ra thông tin gì ( Output ) Do đó, để
phát biểu một bài toán, ta cần phải trình
bày rõ Input và Output của bài toán đó
và mối quan hệ giữa Input và Output
Ví dụ 1. Bài toán tìm ớc chung lớn nhất
của hai số nguyên dơng.
Input: Hai số nguyên dơng M và N;
Output: Ước chung lớn nhất của M và N.
Ví dụ 2. Bài toán tìm nghiệm của phơng
ở đây, Output có thể là một hoặc hai số
thực hoặc câu trả lời không có số thực
GV: Trong toán học ta nhắc nhiều đến
khái niệm “bài toán” và ta hiểu đó là những việc mà con ngời cần phải thực hiện sao cho từ những dữ kiện đã có phải tìm ra hay chứng minh một kết quả nào
đó Vậy khái niệm bài toán trong tin“ ”
học có khác gì không?
GV: Trong nhà trờng có phần mềm quản
lý HS: nếu ta yêu cầu đa ra những HS: có
điểm trung bình từ 7 trở lên, đó là bài toán Hay đơn giản là yêu cầu máy cho
ra kết quả của một phép tính nhân, chia Đó cũng là bài toán Vậy bài toán…
là gì?
GV: Đứng trớc một bài toán việc đầu tiên là gì?
HS: Công việc đầu tiên là đi xác định
đâu là dữ kiện đã cho và đâu là cái cần tìm
GV: Rất đúng, ta cần đi xác định input
và output của bài toán Input là thông tin
đa vào máy, Output là thông tin cần lấy
ra khỏi máy.
Lớp: Mở SGK trang 30
(Với mỗi VD)GV: Ghi VD lên bảng
Input?
Output?
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏiGV: Ghi câu trả lời lên bảng và giải thích thêm
Trang 21Input: Bảng điểm của học sinh trong
lớp;
Output: Bảng xếp loại học lực.
Qua các ví dụ trên, ta thấy các bài toán
đợc cấu tạo bởi hai thành phần cơ bản:
Input (giả thiết): Các thông tin đã có;
Output (kết luận): Các thông tin cần tìm
từ Input
2 Thuật toán
- Khái niệm thuật toán: Thuật toán để
giải một bài toán là một dãy hữu hạn
các thao tác đợc sắp xếp theo một
trình tự xác định sao cho sau khi thực
hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài
ợc chơng trình cần phải có thuật toán Vậy thuật toán là gì ?
GV: Giải thích thêm về các khái niệm nh: Dãy hữu hạn các lệnh, sắp xếp theo một trình tự nhất định
IV-Củng cố:
- Khái niệm về bài toán: Input và Output
- Khái niệm thuật toán
- Bài tập: Em hãy nêu 1 số bài toán và tìm input và output của từng bài toán
- Xem trớc 1 số ví dụ ở mục : Khái niệm thuật toán
Tiết:11 Soạn ngày 24 tháng 9 năm 2012
Đ4 Bài toán và thuật toán
I Mục tiêu của bài:
b Kiến thức:
- Biết một số thuật toán bằng cách liệt kê và sơ đồ khối
- Biết tính chất của thuật toán
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bớc
b Kỹ năng: Xây dựng đợc thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ
khối hoặc liệt kê các bớc
II- Các bớc chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học: SGK tin 10, vẽ thuật toán trên giấy A0
2 Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề sau đó lấy ví dục giải các bài toán đơn giản để minh hoạ, cho thảo luận nhóm làm cmột vài thuật toán
đơn giản
Trang 22III- Tiến trình bài giảng:
- Ví dụ: Thuật toán tím ớc chung lớn
Ngoài ra thuật toán còn đợc diễn tả
bằng sơ đồ khối với các qui định:
• Hình thoi thể hiện thao
HS: Trả lời câu hỏiGV: Nhận xét đánh giá và cho điểmBài mới:
GV: Đa ra ví dụ UCLN của 2 số M, N Xác định input và output của bài toán.HS: Đứng tại chỗ xác định Input và Output
GV: Ghi thuật toán lên bảng
GV: Lấy VD cụ thể với 2 số (12,8) và giải thích thuật toán qua từng bớc:
GV: Lấy lại VD tìm UCLN của 2 số
M, NGV: Vẽ sơ đồ thuật toán lên bảng Chỉ cho HS: thấy các bớc thực hiện của thuật toán đợc mô tả trong sơ đồ khối.HS: Ghi lại sơ đồ thuật toán và hình dung ra các bớc giải của thuật toánGV: Xoá các ghi chú Đ và S trên sơ
đồ, yêu cầu 1 HS: viết lại và giải thích tại sao?
HS: Lên bảng điền lại các ghi chú và giải thích vì sao lại điền thế
GV: Cho N = 10 và dãy số từ 1 đến 10 sau đó yêu cầu HS lên bảng đóng vai trò là bộ vi xử lý để chạy chơng trình
Gv: Qua đình nghĩa và ví dụ vừa xét Gọi HS đứng tại chỗ tìm tính chất của
Nhập M, N
M > N
M = N
kết thúc
M ← M –
N
N ← Ν − M S
Đ S
Đ
Trang 23+ Tìm giá trị lớn nhất của 2 số nguyên a và b.
+ Tìm giá trị lớn nhất của 3 số nguyên a, b, c
- Xem trớc mục 3 (một số ví dụ vê thuật toán
Tiết:12 Soạn ngày 27 tháng 9 năm 2012
Đ4 Bài toán và thuật toán
I Mục tiêu của bài
c Kiến thức:
- Biết một số thuật toán bằng cách liệt kê và sơ đồ khối
- Biết tính chất của thuật toán
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bớc
b Kỹ năng: Xây dựng đợc thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ
khối hoặc liệt kê các bớc
II- Các bớc chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học: SGK tin 10, vẽ thuật toán trên giấy A0
2 Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề sau đó lấy ví dục giải các bài toán đơn giản để minh hoạ, cho thảo luận nhóm làm cmột vài thuật toán
đơn giản
III- Tiến trình bài giảng:
Trang 24có phải là thuật toán khong? tại sao?
HS: lên bảng trả lời câu hỏiGV: Nhận xét, dánh giá và cho điểmBài mời
3) Một số ví dụ về thuật toán.
Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dơng
GV: HS đứng tại chỗ xác định Input và Output của bài toán
HS: Trả lời
GV: cho học sinh thảo luận 2 bàn 1 nhóm (7phút) sau đó gọi đại diện của nhóm lên trình bày thuật toán theo cách liệt kê (có hình vẽ sẵn)
GV: Yêu cầu:
- Nêu trình tự các bớc thực hiện thuật toán
- Giải thích rõ các bớc
- Nhận xét các bớc của bài toán
GV: Cho học sinh lên bảng đóng vai trò là bộ vi xử lý thực hiện một số N cụ thể
GV: Nhận xét đánh giá thuật toán và
đa ra dạng của thuật toán để học sinh nhớ kỹ hơn
Ví dụ 2: Thuật toán sắp xếp bằng tráo
đổi
GV: Định hớng cho học sinh xác định bài toán, ý tởng và cách viết thuật toán thông qua SGK
GV: cho học sinh thảo luận theo nhóm (mỗi nhóm 2 bàn) sau đó gọi đại diện nhóm lên trình bày thuật toán
GV: Nhận xét cách trình bày thuật toán theo sách giáo khoa các bớc thực hiện sau đó định hớng các em về nhà làm bài tập số 6 trang44
IV- Cũng cố
- cách trình bày thuật toán để giải bài toán:
+ Kiểm tra tính nguyên tó của một só nguyên dơng
+ Thuật toán tráo đổi
- Bài tập:
+ làm bài tập số 4, số 6 trang 44
- Xem trớc bài tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên a1, , an
Trang 25Tiết:13 Soạn ngày 1 tháng 10 năm 2012
Đ4 Bài toán và thuật toán
I Mục tiêu của bài
d Kiến thức:
- Biết một số thuật toán bằng cách liệt kê và sơ đồ khối
- Biết tính chất của thuật toán
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bớc
b Kỹ năng: Xây dựng đợc thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ
khối hoặc liệt kê các bớc
II- Các bớc chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học: SGK tin 10, vẽ thuật toán trên giấy A0
2 Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề sau đó lấy ví dục giải các bài toán đơn giản để minh hoạ, cho thảo luận nhóm làm cmột vài thuật toán
đơn giản
III- Tiến trình bài giảng:
Ví dụ 4: Cho N và dãy số a1, ,an, hãy
tìm giá trị nhỏ nhất (Min) của dãy đó
Input: Nhập N và dãy a1, ,an
Output: Tìm Min của dãy
Thuật toán liệt kê:
Thuật toán bằng sơ đồ khối:
Xét ví dụ: Tìm giá trị nhỏ nhất của 1 dãy số nguyên
GV: Gọi HS trả lời tại chỗ Input và output
GV: Nêu ý tởng Thuật toánKhởi tạo Min = a1, i=2GV: Xây dựng thuật toán bằng cách liệt kê:
Gọi HS trả lời tuần tự các bớc
GV: Cho học sinh thảo luận 4 phút để tìm thuật toán bằng sơ đồ khối sau đó nhận xét đánh giá bài làm của từng nhóm
GV: Sau đó treo hình vẽ thuật toán bằng sơ đồ khối rồi cho chạy thuật
Trang 26Ví dụ 5:Tìm nghiệm của phơng trình
B5: đa ra kết quả rồi kết thúc
Thuật toán : Sơ đồ khối
toán bằng 1 số giá trị cụ thể
Giải PT bậc 2GV: Cho họ sinh tìm Inpút và output của bài toán
GV: Gọi học sinh giải các bớc theo cách toán học
Sau đó chuyển từ cách giải trong toán học sang thuật toán liệt kê
Cho học sinh thảo luận trong 5 phút vẽ sơ đồ khối cho bài toán:
thử 1 số bộ a, b, c để kiểm tra thuật
Min ai
i i +1
Đúng
Sai Sai
Trang 27- c¸ch gi¶i bµi to¸n t×m gi¸ trÞ bÐ nhÊt cña mét d·y sè nguyªn
- gi¶i bµi to¸n ph¬ng tr×nh bËc 2 tæng qu¸t
Híng dÉn gi¶ bµi to¸n: ThuËt to¸n t×m kiÕm nhÞ ph©n
Trang 28Tiết:14 Soạn ngày 4 tháng 10 năm 2012
Đ4 Bài toán và thuật toán
I Mục tiêu của bài
a.Kiến thức:
- Biết một số thuật toán bằng cách liệt kê và sơ đồ khối
- Biết tính chất của thuật toán
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bớc
b Kỹ năng: Xây dựng đợc thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ
khối hoặc liệt kê các bớc
II- Các bớc chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học: SGK tin 10, vẽ thuật toán trên giấy A0
2 Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề sau đó lấy ví dục giải các bài toán đơn giản để minh hoạ, cho thảo luận nhóm làm cmột vài thuật toán
đơn giản
III- Tiến trình bài giảng:
Input: cho 2 số nguyên dơng bất kỳ
HS: trả lời câu hỏiGV: nhận xét và định hớng để giải bài toán
GV: Cho học sinh thảo luận theo nhóm (2 bàn 1 nhóm) khoảng 7 phút sau đó gọi đại diện nhóm lên trình bày thuật toán
GV: Nhận xét và đa ra những bớc HS cha làm đợc
Cho học sinh thảo luận nhóm 10 phút sau đó yêu cầu dại diện của nhóm lên viết thuật toán theo cách liệt kề và sơ
đồ khối
GV: HS xác định bài toánHS: trả lời
Trang 29GV: Nêu ý tởng: Khởi toạ q = 0
- Dựa vào q để tìm rGV: Khi nào thì tìm đợc rHS: trả lời: khi a <b thì r = aGV: Nếu a > b thì nh thế nào?
HS: trả lời câu hỏiGV: Nhắc lại khi a > b thì gán
q = q + 1
a = a - bGV: khi gán xong thì nh thế nàoHS: trả lời
GV: nhắc lại : quay về bớc 3GV: Cho học sinh thảo luận theo nhóm
và tìm ra thuật toán liệt kêGV: Từ thuật toán liệt kê hớng dẫn để học sinh tìm thuật toán bằng sơ đồ khối
IV- Cũng cố
- Bài toán là việc mà bạn muốn máy tính thực hiện
- Muốn giải một bài toán trớc tiên phải xác định đợc Input và Output
+ Input: thông tin đa vào máy
+ Output: thông tin muốn lấy ra từ máy
- Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác đợc sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy,
từ Input của bài toán, ta nhận đợc Output cần tìm
- Thuật toán có hai dạng: Liệt kê và Sơ đồ khối
- Bài tập: Làm các bài tập còn lại SGK trang 44
Nhập a, b
a:=a-b
sai
Đúng
Trang 30Tiết:15 Soạn ngày 8 tháng 10 năm 2012
Bài tập
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc khái niệm bài toán và thuật toán
- Biết vân dụng KN vào để viết thuật toán của các bài toán
- Luyện tập về thuật toán
II Nội dung:
1 Về lý thuyết :
-Hỏi 1: Nêu Khái niệm về bài toán ? lấy ví dụ ?
-Hỏi 2: Nêu Khái niệm về thuật ? lấy ví dụ ?
( 2 học sinh lên bảng trả lời )
2 Bài tập:
B1 4 nhóm chọn 4 HS đại diện lên trình bày ở bảng
( Cả lớp quan sát – rút ra nhận xét )
B2 GV uốn nắn, sửa chữa sai sót theo 4 bài HS đã trình bày
B3 HS ghi bài mẫu đã chữa.
B4 Rút ra nhận xét từ 4 bài mẫu
( Các bớc giải bài toán – SGK )
Làm bài tập số 7 trang 44 (SGK)
Input: Nhập N và dãy a1, ,an
Output: đa ra dãy có bao nhiêu số hạng
GV: HS xác định bài toánHS: Trả lời
GV: HS nêu ý tởng để tìm thuật toán giải bài toán 7
Hs: trả lờiGV: Tơng tự thuật toán tìm kiếm tuần
tự nhng ở bài toán này chúng ta cho khởi tạo 1 biến dem, để đếm trong dãy
đó có bao nhiêu số không,+ Biến i là biến chỉ số: i đi từ 1 đến n+ biến Dem ban đầu bằng không khi nào trong dãy có só hạng = 0 thì biến dem sẽ tăng lên 1 đơn vị
Trang 31B5: Đa ra kết quả rồi kết thúc.
b Thuật toán bằng sơ đồ khối
GV: Tìm điều kiện để bài toán kết thúcHS: trả lời
GV: yêu cầu HS khác nhận xét
HS: nhận xétGV: Khi i > n thì thuật toán dừng lạiNên khi i <= 1 đến n thì đang còn số hạng để so sánh
GV: Khi đó chúng ta cần quan tâm đến
đại lợng nàoHS: trả lờiGV: cần so sánh ai, Nếu ai = 0 thì dem
= dem +1, còn ai # 0 thì bỏ qua và so sánh số hạng khác
GV: phát phiếu theo nhóm, cho học sinh thảo luận (5 phút) đa ra kết quả.GV: Nhận xét đánh giá kết quả của từng nhóm
GV: Phát phiếu (đã vẽ hình nhng cha
đền điều kiện đúng, sai, cha điền các bớc) yêu cầu HS điền các bớc và điều kiện vào để hoàn thiện sơ đồ
IV- Cũng cố
- Khái niệm thuật toán và tính chất thuật toán, bài tập:
+ Làm các bài tập còn lại và các bài tập trong SBT
Trang 32Tiết:16 Soạn ngày 15 tháng 10 năm 2012
Bài tập
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc khái niệm bài toán và thuật toán
- Biết vân dụng KN vào để viết thuật toán của các bài toán
- Luyện tập về thuật toán
II Nội dung:
1 Về lý thuyết :
-Hỏi 1: Nêu Khái niệm về bài toán ? lấy ví dụ ?
-Hỏi 2: Nêu Khái niệm về thuật ? lấy ví dụ ?
( 2 học sinh lên bảng trả lời )
2 Bài tập:
B1 4 nhóm chọn 4 HS đại diện lên trình bày ở bảng
( Cả lớp quan sát – rút ra nhận xét )
B2 GV uốn nắn, sửa chữa sai sót theo 4 bài HS đã trình bày
B3 HS ghi bài mẫu đã chữa.
B4 Rút ra nhận xét từ 4 bài mẫu
( Các bớc giải bài toán – SGK )
Làm bài tập số 7 trang 44 (SGK)
Input: Nhập N và dãy a1, ,an
Output: đa ra dãy có bao nhiêu số hạng
GV: HS xác định bài toánHS: Trả lời
GV: HS nêu ý tởng để tìm thuật toán giải bài toán 7
Hs: trả lờiGV: Tơng tự thuật toán tìm kiếm tuần tự nhng ở bài toán này chúng ta cho khởi tạo 1 biến dem, để đếm trong dãy đó có bao nhiêu số không,
+ Biến i là biến chỉ số: i đi từ 1 đến n+ biến Dem ban đầu bằng không khi nào trong dãy có só hạng = 0 thì biến dem sẽ tăng lên 1 đơn vị
Trang 33B5: Đa ra kết quả rồi kết thúc.
b Thuật toán bằng sơ đồ khối
GV: Tìm điều kiện để bài toán kết thúcHS: trả lời
GV: yêu cầu HS khác nhận xét
HS: nhận xétGV: Khi i > n thì thuật toán dừng lạiNên khi i <= 1 đến n thì đang còn số hạng để so sánh
GV: Khi đó chúng ta cần quan tâm đến
đại lợng nàoHS: trả lờiGV: cần so sánh ai, Nếu ai = 0 thì dem = dem +1, còn ai # 0 thì bỏ qua và so sánh
số hạng khácGV: phát phiếu theo nhóm, cho học sinh thảo luận (5 phút) đa ra kết quả
GV: Nhận xét đánh giá kết quả của từng nhóm
GV: Phát phiếu (đã vẽ hình nhng cha
đền điều kiện đúng, sai, cha điền các ớc) yêu cầu HS điền các bớc và điều kiện vào để hoàn thiện sơ đồ
b-IV- Cũng cố
- Khái niệm thuật toán và tính chất thuật toán, bài tập:
+ Làm các bài tập còn lại và các bài tập trong SBT
Trang 34Tiết:17 Soạn ngày 16 tháng 10 năm 2012
Đề kiểm tra 45 phút
I- Mục đích yêu cầu:
Kiểm tra kết quả tiếp thu của học sinh sau khi học hết bài 4
II- Mục đích yêu cầu của đề:
- Kiến thức: Hiểu đơn vị đo thông tin, biết viết số thực dới dạng dấu phẩy
động, hiểu sơ đồ cấu trúc máy tính, biết diễn đạt thuật toán bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê
- Kỹ năng: Chuyển từ hệ thập phân về hệ nhị phân Thực hiện mô phỏng các bớc của thuật toán cho trớc
Cõu 3: Mỏy tớnh sử dụng hệ cơ số nào để biểu diễn thụng tin
A Hệ nhị phõn B Hệ cơ số 12 C Hệ thập phõn D Hệ la mó
Cõu 4: 1 byte biểu diễn được cỏc số nguyờn khụng õm trong phạm vi
A Từ 0 đến 255 B Từ 0 đến 256
C Từ -127 đến 127 D Từ -128 đến 127
Cõu 5: Phỏt biểu nào sau đõy là sai?
A Output là thụng tin cần mỏy tớnh đưa ra
B Cú hai cỏch mụ tả thuật toỏn: Liệt kờ và sơ đồ khối
C Tớnh xỏc định là một tớnh chất của thuật toỏn
D Tớnh khụng dừng là một tớnh chất của thuật toỏn
Cõu 6 Hóy dựng cỏc từ: RAM, CPU, Bộ nhớ ngoài, Thiết bị ra, CU, ALU, Thiết bị vào Để điền vào chỗ trống (…) trong cỏc phỏt biểu sau
a ……… dựng để đưa dữ liệu ra từ mỏy tớnh
b.……… Là thành phần quan trọng nhất của mỏy tớnh, đú là thiết bị chớnh thực hiện
và điều khiển việc thực hiện chương trỡnh …… gồm 2 bộ phận chớnh là …… và
……
Phần B: Tự luận
Bài toỏn: Cho dóy A gồm N số nguyờn a1,a2,…,aN Cần sắp xếp cỏc số hạng để dóy
A trở thành dóy khụng tăng (tức là số hạng trước lớn hơn hay bằng số hạng sau)
Yờu cầu: a, Xỏc định input và output của bài toỏn
b, Trỡnh bày thuật toỏn bằng phương phỏp liệt kờ.
Trang 35
Tiết:18 Soạn ngày 21 tháng 10 năm 2012
1 Đồ dùng dạy học: SGK tin 10, máy chiếu Projector
2 Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở vấn đề sau đó lấy ví dụ vê các ngôn ngữ để máy tính làm việc
III- Tiến trình bài giảng
Bài cũ: Tìm giá trị lớn nhất của 2 số
Trang 36ơng trình.
GV: Một chơng trình có thể viết từ nhiều ngôn ngữ khác nhau gọi là ngôn ngữ lập trình Để xét xem có các loại ngôn ngữ lập trình nào ta sang bài tiếp theo bài 5
AX, BX: các thanh ghi)
- Muốn máy hiểu đợc ngôn ngữ này cần
phải chuyển đổi nó sang ngôn ngữ máy
3 Ngôn ngữ bậc cao
- Là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự
nhiên, có tính độc lập cao, ít phụ thuộc
vào loiạ máy
Ví dụ: Fortran, Cobol, Basic, Pascal, …
- Muốn máy hiểu đợc ngôn ngữ này cần
phải chuyển đổi nó sang ngôn ngữ máy
* Chơng trình dịch
là chơng trình dịch từ các ngôn ngữ khác
GV: Mặc dù đây là ngôn ngữ máy
có thể trực tiếp hiểu nhng không phải ai cũng có thể viết chơng trình bằng ngôn ngữ máy bởi nó khá phức tạp và khó nhớ Chính vì thế đã có rất nhiều loại ngôn ngữ xuất hiện để làm thuận tiện hơn cho ngời viết ch-
ơng trình Song muốn máy thực hiện
đợc thì phải chuyển đổi sang ngôn ngữ máy
GV: Chuyển vấn đề: Một trong các ngôn ngữ tôi muốn đề cập tiếp theo
là Hợp ngữ Ngôn ngữ này sử dụng các từ (thờng là những từ viết tắt trong tiếng Anh) làm thành các lệnh
Ví dụ: ADD là phép cộng các số, giá trị của các số này đợc ghi trên thanh ghi
GV: Theo nh nhận định ở trên ngôn ngữ này phải đợc chuyển đổi sang ngôn ngữ máy thì máy mới có thể hiểu và thực hiện
GV: Chuyển vấn đề: Hợp ngữ là ngôn ngữ mạnh nhng nó không thích hợp với nhiều ngời sử dụng địa chỉ của các thanh ghi trong máy tính, điều này khiến nhiều ngời ái ngại Vậy còn có ngôn ngữ nào khác
mà nhiều ngời có thể sử dụng đợc không?
GV: (trả lời): Do nhu cầu về tính
Trang 37nhau ra ngôn ngữ máy thông dụng của ngôn ngữ mà một
loại ngôn ngữ khác suất hiện, đó là ngôn ngữ bậc cao (Pascal, Foxpro )…
GV: Đó là các ngôn ngữ bậc cao, vậy ngôn ngữ nh thế nào thì đợc coi
là ngôn ngữ bậc cao?
GV: Không nằm ngoài qui định, ngôn ngữ này muốn máy hiểu và thực hiện thì cũng phải chuyển đổi sang ngôn ngữ máy
GV: Ta luôn nói phải chuyển đổi các ngôn ngữ sang ngôn ngữ máy, vậy làm cách nào để có thể chuyển
Tiết:19 Soạn ngày 22 tháng 10 năm 2012
Đ6 giải bài toán trên máy tính
I Mục tiêu của bài
1 Đồ dùng dạy học: SGK tin 10, máy chiếu Projector
2 Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở vấn đề sau đó lấy ví dụ vê các ngôn ngữ để máy tính làm việc
III- Tiến trình bài giảng
Trang 38Nội dung Hoạt động của GV và HS
* Các bớc giải bài toán
Chào thầy cô, lớp trởng báo cáo sĩ số
GV: Đặt vấn đề: Biết rằng máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời rất nhiều trong cuộc sống, con ngời muốn máy thực hiện bài toán thì phải đa lời giải bài toán
đó vào máy dới dạng các lệnh Vậy các bớc để xây dựng một bài toán là gì?
GV: Ta đi tìm hiểu từng bớc
Bớc 1: Xác định bài toán
GV: Xác định bài toán tức cần phải xác
định cái gì?
2 Lựa chọn và xây dựng bài toán
a, Lựa chọn thuật toán.
- Mỗi thuật toán chỉ giải một bài toán
nào đó, nhng có thể có nhiều thuật toán
khác nhau cùng giải một bài toán Cần
thiết kế hoặc chọn một thuật toán phù
hợp, tối u nhất trong những thuật toán
GV: Sau khi xác định đợc Input và Output của bài toán ta sang bớc tiếp theo: Lựa chọn và xây dựng thuật toán
GV: Hãy nhắc lại thuật toán là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Theo em thuật toán của bài toán này
có giải đợc bài toán khác không?
HS: Thuật toán của bài toán này không giải đợc bài khác
GV: Với mỗi bài toán có phải chỉ có một thuật toán duy nhất? Ví dụ: Tìm UCLN của 2 số có phải chỉ có 1 thuật toán dùng hiệu nh đã xét ở bài trớc?
HS: Với bài toán tìm UCLN của 2 số không phải chỉ có cách dùng hiệu của 2
Đ S
Đ
Trang 39b) Diễn tả thuật toán
Là việc diễn tả thuật toán ở trên
Ví dụ Tìm ớc chung lớn nhất (ƯCLN)
của hai số nguyên dơng M và N
B2: Nếu M = N thì lấy giá trị chung
này làm ƯCLN rồi chuyển đến bớc 5;
GV: Giải thích rõ hơn về các tiêu chí này
GV: Sau khi chọn đợc thuật toán thích hợp, ta đi tìm cách diễn tả thuật toán, việc làm đó gọi là Biểu diễn thuật toán
GV: Thuật toán này đã đợc học ở bài trớc, hai bạn lên bảng viết thuật toán theo hai cách
HS: Lên bảng viết thuật toán theo cách Liệt kê hoặc Sơ đồ khối
3 Viết chơng trình.
Việc viết chơng trình là tổng hợp giữa
việc lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và
sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt
đúng thuật toán
- Khi viết chơng trình ta nên chọn một
ngôn ngữ lập trình hoặc một phần mềm
chuyên dụng thích hợp với thuật toán
Viết chơng trình trong ngôn ngữ nào
thì cần phải tuân theo đúng quy định
ngữ pháp của ngôn ngữ đó
4 Hiệu chỉnh
Sau khi đợc viết xong, chơng trình vẫn
còn có thể có nhiều lỗi khác cha phát
hiện đợc nên có thể không cho kết quả
đúng Vì vậy, cần phải thử chơng trình
bằng cách thực hiện nó với một số bộ
Input tiêu biểu phụ thuộc vào đặc thù
của bài toán và bằng cách nào đó ta đã
biết trớc Output Các bộ Input này đợc
GV: Đến đây ta đã có đợc thuật toán của bài toán, công việc tiếp theo là phải chuển
đổi thuật toán đó sang chơng trình Ta đi xét bớc tiếp theo: Viết chơng trình
GV: Trớc tiên ta đi lựa chọn ngôn ngữ lập trình thích hợp Có mấy loại ngôn ngữ lập trình, đó là những loại nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Do có nhiều ngôn ngữ dùng để viết thuật toán nên việc chọn ngôn ngữ nào là tuỳ thuộc vào bài toán, vào ngời viết ch-
ơng trình, Song chọn ngôn ngữ nào đi…chăng nữa thì khi viết chơng trình phải tuân theo những qui định của ngôn ngữ
đó
GV: Chơng trình đợc viết không phải lúc nào cũng đảm bảo là hoàn toàn đúng đắn,
do đó phải thử chơng trình bằng các bộ Input đặc trng để phát hiện sai sót
Trang 40gọi là các Test Nếu có sai sót, ta phải
sửa chơng trình rồi thử lại Quá trình
này đợc gọi là hiệu chỉnh
5 Viết tài liệu.
Viết mô tả chi tiết bài toán, thuật toán,
chơng trình và hớng dẫn sử dụng…
GV: Sau khi chơng trình đã hoàn thiện công việc còn lại là viết tài liệu mô tả thuật toán, chơng trình và hớng dẫn sử dụng chơng trình
III Nội dung
* Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Cho biết có mấy loại ngôn ngữ
HS: Lên bảng trả lời câu hỏi
GV: Đánh giá và cho điểm