PLMN Public Land Mobile Network Mạng di động mặt đất công cộng PRACH Physical Random Access Channel Kênh truy nhập ngẫu nhiên vật lý PRB Physical Resource Block Khối tài nguyên vật lý PS
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1Lý do chọn đề tài 1
1.1Lý do chọn đề tài 1
1.2Mục tiêu của đề tài 1
1.2Mục tiêu của đề tài 1
1.3Giới hạn và phạm vi của đề tài 1
1.3Giới hạn và phạm vi của đề tài 1
1.4Nội dung thực hiện 1
1.4Nội dung thực hiện 1
1.5Phương pháp tiếp cận 2
1.5Phương pháp tiếp cận 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT MẠNG LTE (4G) 4
2.1 Giới thiệu về công nghệ LTE 4
2.1 Giới thiệu về công nghệ LTE 4
2.1.1 Động cơ thúc đẩy 4
2.1.1 Động cơ thúc đẩy 4
2.1.2 Các giai đoạn phát triển của LTE 5
2.1.2 Các giai đoạn phát triển của LTE 5
2.1.3 Mục tiêu của LTE 5
2.1.3 Mục tiêu của LTE 5
2.1.4 Các đặc tính cơ bản của LTE 5
2.1.4 Các đặc tính cơ bản của LTE 5
2.1.5Các thông số lớp vật lý của LTE 6
2.1.5Các thông số lớp vật lý của LTE 6
2.1.6Dịch vụ của LTE 7
2.1.6Dịch vụ của LTE 7
2.2Cấu trúc của LTE 9
2.2Cấu trúc của LTE 9
2.2.1 Cấu trúc cơ bản SAE của LTE 9
Trang 22.2.1 Cấu trúc cơ bản SAE của LTE 9
2.2.2 Cấu trúc của LTE liên kết với các mạng khác 12
2.2.2 Cấu trúc của LTE liên kết với các mạng khác 12
2.3Các kênh sử dụng trong E-UTRAN 14
2.3Các kênh sử dụng trong E-UTRAN 14
2.3.1 Kênh vật lý 14
2.3.1 Kênh vật lý 14
2.3.2 Kênh logic 15
2.3.2 Kênh logic 15
2.3.3 Kênh truyền tải 15
2.3.3 Kênh truyền tải 15
2.4 Giao thức của LTE (LTE Protocols) 16
2.4 Giao thức của LTE (LTE Protocols) 16
2.5 Một số đặc tính của kênh truyền 18
2.5 Một số đặc tính của kênh truyền 18
2.5.1 Trải trễ đa đường 19
2.5.1 Trải trễ đa đường 19
2.5.2 Các loại fading 19
2.5.2 Các loại fading 19
2.6 Các kỹ thuật sử dụng trong LTE 20
2.6 Các kỹ thuật sử dụng trong LTE 20
2.6.1 Kỹ thuật truy cập phân chia theo tần số trực giao OFDM 20
2.6.1 Kỹ thuật truy cập phân chia theo tần số trực giao OFDM 20
2.6.2 Kỹ thuật SC-FDMA 29
2.6.2 Kỹ thuật SC-FDMA 29
2.6.3 Kỹ thuật đa anten MIMO 30
2.6.3 Kỹ thuật đa anten MIMO 30
2.6.4 Mã hóa Turbo 33
2.6.4 Mã hóa Turbo 33
2.7 Điều khiển công suất 33
Trang 32.7 Điều khiển công suất 33
2.7.1 Điều khiển công suất vòng hở 34
2.7.1 Điều khiển công suất vòng hở 34
2.7.2 Điều khiển công suất vòng kín 35
2.7.2 Điều khiển công suất vòng kín 35
2.8 Chuyển giao 36
2.8 Chuyển giao 36
2.8.1 Mục đích chuyển giao 37
2.8.1 Mục đích chuyển giao 37
2.8.2 Các loại chuyển giao (HO-handover) 38
2.8.2 Các loại chuyển giao (HO-handover) 38
2.8.3 Handover trong hệ thống thông tin di động 4G 41
2.8.3 Handover trong hệ thống thông tin di động 4G 41
2.8.4 Trình tự chuyển giao 42
2.8.4 Trình tự chuyển giao 42
2.8.5 Chuyển giao giữa mạng LTE và 3G 45
2.8.5 Chuyển giao giữa mạng LTE và 3G 45
2.8.6 Chuyển giao đối với LTE 48
2.8.6 Chuyển giao đối với LTE 48
2.9 kết luận chương 50
2.9 kết luận chương 50
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG THỰC HIỆN 53
3.1 Tổng quan về OMNeT++ và Mobility Framework 53
3.1 Tổng quan về OMNeT++ và Mobility Framework 53
3.1.1Giới thiệu chung về OMNeT++ và Mobility Framework 53
3.1.1Giới thiệu chung về OMNeT++ và Mobility Framework 53
3.1.2 Khái quát về Omnet++ 55
3.1.2 Khái quát về Omnet++ 55
3.1.2Sử dụng Omnet++ 59
3.1.2Sử dụng Omnet++ 59
Trang 43.1.4 Hệ thống file 61
3.1.4 Hệ thống file 61
3.1.5 Import một chương trình 62
3.1.5 Import một chương trình 62
3.2 Thực hành thí nghiệm mô phỏng 63
3.2 Thực hành thí nghiệm mô phỏng 63
3.2.1Cài đặt chương trình mô phỏng 63
3.2.1Cài đặt chương trình mô phỏng 63
3.2.2 Thực hiện thí nghiệm mô phỏng 65
3.2.2 Thực hiện thí nghiệm mô phỏng 65
3.2.3 Chạy chương trình và phân tích kết quả 73
3.2.3 Chạy chương trình và phân tích kết quả 73
3.3 Kết luận 79
3.3 Kết luận 79
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 81
4.1 Kết quả đạt được 81
4.1 Kết quả đạt được 81
4.2 Hướng phát triển của đề tài 81
4.2 Hướng phát triển của đề tài 81
4.3 Hạn chế của đề tài 81
4.3 Hạn chế của đề tài 81
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2-1: So sánh về cấu trúc giữa UTMS và LTE 9
Hình 2-2: Cấu trúc cơ bản của LTE 10
Hình 2-3: Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập 3GPP 12
Hình 2-4: Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập 3GPP và không phải 3GPP 13
Hình 2-5: Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập3GPP và liên mạng với CDMA 2000 13
Trang 5Hình 2-6: Giao thức của UTRAN 16
Hình 2-7: Giao thức của E-UTRAN 17
Hình 2-8: Phân phối chức năng của các lớp MAC, RLC, PDCP 17
20
Hình 2-9: Nguyên lý của FDMA 20
20
Hình 2-10: Nguyên lý của FDMA 20
Hình 2-11: Nguyên lý đa sóng mang 20
Hình 2-12: So sánh phổ tần của OFDM với FDMA 21
Hình 2-13: Tần số-thời gian của tín hiệu OFDM 21
Hình 2-14: Các song mang giao với nhau 22
Hình 2-15: Biến đổi FFT 23
Hình 2-16: Thu phát OFDM 23
Hình 2-17: Chuỗi bảo vệ GI 24
Hình 2-18: Tác dụng của chuỗi bảo vệ 25
Hình 2-19: Sóng mang con OFDMA 26
Hình 2-20: OFDM và OFDMA 26
Hình 2-21: Chỉ định tài nguyên của OFDMA trong LTE 27
Hình 2-22: Cấu trúc của một khối tài nguyên 27
Hình 2-23: Cấu trúc bố trí tín hiệu tham khảo 28
Hình 2-24: Đặc tính đường bao của tín hiệu OFDM 28
Hình 2-25: PAPR cho các tín hiệu khác nhau 29
Hình 2-26: Sơ đồ khối DFT-s-OFDM 30
Hình 2-27: Các chế độ truy nhập kênh vô tuyến 31
Hình 2-28: MIMO 2x2 không có tiền mã hóa 32
Hình 2-29: Điều khiển công suất vòng hở 35
Hình 2-30: Điều khiển công suất vòng kín 36
Hình 2-31: So sánh chuyển giao cứng và chuyển giao mềm 39
Hình 2-32: Chuyển giao ngang 41
Hình 2-33: chuyển giao dọc 42
Trang 6Hình 2-34: Nguyên tắc chung của các thuật toán chuyển giao 43
Hình 2-35: Chuyển giao giữa LTE và 3G 45
Hình 2-36: Các thủ tục chuẩn bị chuyển giao từ LTE sang 3G 46
Hình 2-37: Quá trình chuyển giao từ LTE và 3G 47
Hình 2-38: Các loại chuyển giao 49
Hình 3-1: Cấu trúc liên kết của một chương trình mô phỏng trong OMNet++ 56
Hình 3-2: Các kết nối 57
Hình 3-3: Truyền message 58
Hình 3-4: Cửa sổ Import 63
Hình 3-5: chọn đường dẫn đến Project muốn import 64
Hình 3-6: Import một chương trình thành công 65
Hình 3-7: Hệ thống giao diện chính chương trình 65
Hình 3-8: giao diện kênh kết nối 66
Hình 3-9: giao điện configurator 67
Hình 3-10: giao diện module UE 68
Hình 3.10 giao diện eNode 71
Hình 3-11: giao diện chương trình mô phỏng 74
Hình 3-12: Giao diện người điều khiển của chương trình mô phỏng 74
Hình 3-13: UE gửi gói tin đến eNode 75
Hình 3-14: eNode gửi tin cho UE 75
Hình 3-15: UE các kênh hoa tiêu cho eNode 75
Hình 3-16: UE chuẩn bị chuyển giao 76
Hình 3-17: chuyển giao thành công 76
Hình 3-18: Giao diện lớp vật lý của UE 76
Hình 3-19: giao diện lớp vật lý eNode 77
Hình 3-20: Thời điểm gửi nhận gói tin ghi vào file elog 77
Hình 3-21: biểu đồ thể hiện thời gian trễ khi chuyển giao 78
Hình 3-22: Thời gian trung bình thực hiện chuyển giao 78
Trang 7MỤC LỤC BẢNG BIÊU
Bảng 2-1: Các thông số lớp vật lý LTE Bảng 6
Bảng 2-2: Tốc độ đạt đỉnh của LTE theo lớp 7
Bảng 2-3: So sánh các dịch vụ của 3G so với 4G LTE 7
Bảng 2-4: Số khối tài nguyên theo băng thông kênh truyền 27
Trang 8ACF Analog Channel Filter Bộ lọc kênh tương tự
ACLR Adjacent Channel Leakage Ratio Tỉ lệ dò kênh lân cận
AMBR Aggregate Maximum Bit Rate Tốc độ bít tối đa cấp phát
AMD Acknowledged Mode Data Dữ liệu chế độ báo nhận
ARP Allocation Retention Priority Ưu tiên duy trì cấp phát
CDM Code Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo mãCDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã
DL-SCH Downlink Shared Channel Kênh chia sẻ đường xuống
DPCCH Dedicated Physical Control
FFT Fast Fourier Transform Biến đổi furier nhanh
GERAN GSM/EDGE Radio Access
Trang 9Kênh điều khiển chia sẻ tốc độ cao
HSUPA High Speed Uplink Packet
Access
Truy nhập gói đường lên tốc độCao
LTE Long Term Evolution Sự phát triển dài hạn
MAC Medium Access Control Điều khiển truy nhập môi trườngMAP Mobile Application Part Phần ứng dụng di động
MBMS Multimedia Broadcast Multicast
System
Hệ thống phát quảng bá đa điểm
đa phương tiện
MCS Modulation and Coding Scheme Sơ đồ mã hóa và điều chế
MIMO Multiple Input Multiple Output Đa đầu vào đa đầu ra
MME Mobility Management Entity Phần tử quản lý tính di động
MPR Maximum Power Reduction Sự giảm công suất tối đa
OFDM Orthogonal Frequency Division
Mã xoắn ghép song song
PDSCH Physical Downlink Shared
Channel
Kênh chia sẻ đường xuống vật lý
P-GW Packet Data Network Gateway Cổng mạng dữ liệu gói
PHICH Physical HARQ Indicator Kênh chỉ thị HARQ vật lý
Trang 10PLMN Public Land Mobile Network Mạng di động mặt đất công cộng
PRACH Physical Random Access
Channel
Kênh truy nhập ngẫu nhiên vật lý
PRB Physical Resource Block Khối tài nguyên vật lý
PSD Power Spectral Density Mật độ phổ công suất
PSS Primary Synchronization Signal Tín hiệu đồng bộ sơ cấp
PUCCH Physical Uplink Control Channel Kênh điều khiển hướng lên vật lýPUSCH Physical Uplink Shared Channel Kênh chia sẻ hướng lên vật lýQAM Quadrature Amplitude
Modulation
Điều chế biên độ cầu phương
SCM Spatial Channel Model Chế độ kênh không gian
SC-FDMA
Single Carrier Frequency
Division Multiple Access
Đa truy nhập phân chia tần số đơnsóng mang
SCH Synchronization Channel Kênh đồng bộ
SCTP Stream Control Transmission
Protocol
Giao thức truyền dẫn điều khiểnluồng
SFBC Space Frequency Block Coding Mã khối tần số không gian
SGSN Serving GPRS Support Node Nút hỗ trợ dịch vụ GPRS
SIB System Information Block Khối thông tin hệ thống
SIMO Single Input Multiple Output Đơn đầu vào đa đầu ra
SMS Short Message Service Dịch vụ bản tin ngắn
SNR Signal to Noise Ratio Tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu
SON Self Optimized Networks Mạng tự tối ưu
SRB Signaling Radio Bearer Phần tử mang báo hiệu vô tuyếnSRS Sounding Reference Signals Tín hiệu chuẩn thăm dò
SU- Single User Multiple Input Đơn người dùng - Đa đầu vào đa
Trang 11MIMO Multiple Output đầu ra
S1AP S1 Application Protocol Giao thức ứng dụng S1
TACS Total Access Communication
Sytem
Hệ thống truyền thông truy nhậptoàn phần
TDD Time Division Duplex Song công phân chia thời gianTD-LTE Time Division Long Term
Evolution
Phân chia theo thời gian – LTE
TD-SCDMA
Time Division Synchronous Cod
e Division Multiple Access
Phân chia theo thời gian – đa truynhập phân chia theo mã đồng bộTPC Transmit Power Control Điều khiển công suất phát
TTI Transmission Time Interval Khoảng thời gian truyền
UDP Unit Data Protocol Giao thức đơn vị dữ liệu
UL-SCH Uplink Shared Channel Kênh chia sẻ đường lên
UMTS Universal Mobile
WCDMA Wideband Code Division
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Thông tin di động là một lĩnh vực rất quan trọng trong đời sống xã hội Xã hội càng phát triển, nhu cầu về thông tin di động của con người càng tăng lên và thông tin di động càng khẳng định được sự cần thiết và tính tiện dụng của nó Cho đến nay, hệ thống thông tin di động đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ thế hệ di động thế hệ 1 đến thế hệ 3 và thế hệ đang phát triển trên thế giới - thế hệ 4
1.2 Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu trình bày về xu hướng công nghệ, quá trình phát triển của mạng thông tin di động 1G, 2G, 3G, LTE và cấu trúc mạng LTE các kĩ thuật sử dụng trong
hệ thống mạng LTE Trình bày các khái niệm chung về quá trình handover của hệ thống di động, trình bày chi tiết về quá trình handover trong hệ thống thông tin di động 4G với phần miêu tả tập trung vào quá trình chuyển giao dọc giữa các mạng trong hệ thống 4G Mô phỏng được quá trình chuyển giao trong mạng LTE
1.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài
Đề tài tìm hiểu cấu trúc mạng, các kĩ thuật sử dụng trong hệ thống mạng, các kênh, điểu khiển công xuất trong mạng LTE Tìm hiểu quá trình chuyển giao, các kĩ thuật chuyển giao trong mạng LTE hay LTE sang 3G…
Sử dụng phầm mềm mô phỏng omnet++ để mô phỏng quá trình chuyển giao của mạng LTE
1.4 Nội dung thực hiện
Hệ thống 4G được xây dựng nhằm chuẩn bị một cơ sở hạ tầng di động chung
có khả năng phục vụ các dịch vụ hiện tại và tương lai Cơ sở hạ tầng 4G được thiết
kế với điều kiện những thay đổi, phát triển về kỹ thuật có khả năng phù hợp với mạng hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến các dịch vụ đang sử dụng Để thực hiện
Trang 13điều đó, cần tách biệt giữa kỹ thuật truy cập, kỹ thuật truyền dẫn, kỹ thuật dịch vụ (điều khiển kết nối) và các ứng dụng của người sử dụng
Nội dung thực hiện/nghiên cứu cụ thể như sau:
- Các đặc điểm kỹ thuật, cấu trúc mạng được sử dụng trong mạng LTE
- Các kênh sử dụng trong E-UTRAN, kỹ thuật sử dụngcho đường lên, đường xuống trong LTE
- trình bày khái quát về chuyển giao trong hệ thống thông tin di động, chuyển giao giữa 3G và 4G, quá trình chuẩn bị chuyển giao, quá trình chuyển giao, các loại chuyển giao, chuyển giao đối với mạng LTE
- Cài đặt và mô phỏng quá trình chuyển giao trong mạng LTE
1.5 Phương pháp tiếp cận
- Cách tiếp cận : Nghiên cứu cấu trúc mạng LTE, các kĩ thuật sử dụng trong mạng LTE, tìm hiểu phần mềm mô phỏng omnet++ và cài đặt quá trình chuyển giao mạng LTE trên omnet++
- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
o Phương pháp đọc tài liệu;
o Phương pháp phân tích mẫu;
o Phương pháp thực nghiệm
Trang 15CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT MẠNG LTE (4G)
2.1 Giới thiệu về công nghệ LTE
Hệ thống 3GPP LTE, là bước tiếp theo cần hướng tới của hệ thống mạng không dây 3G dựa trên công nghệ di động GSM/UMTS, và là một trong những công nghệ tiềm năng nhất cho truyền thông 4G Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) đã định nghĩa truyền thông di động thế hệ thứ 4 là IMT Advanced và chia thành hai hệ thống dùng cho di động tốc độ cao và di động tốc độ thấp 3GPP LTE
là hệ thống dùng cho di động tốc độ cao Ngoài ra, đây còn là công nghệ hệ thống tích hợp đầu tiên trên thế giới ứng dụng cả chuẩn 3GPP LTE và các chuẩn dịch vụ ứng dụng khác, do đó người sử dụng có thể dễ dàng thực hiện cuộc gọi hoặc truyền
dữ liệu giữa các mạng LTE và các mạng GSM/GPRS hoặc UMTS dựa trên WCDMA Kiến trúc mạng mới được thiết kế với mục tiêu cung cấp lưu lượng chuyển mạch gói với dịch vụ chất lượng, độ trễ tối thiểu Hệ thống sử dụng băng thông linh hoạt nhờ vào mô hình đa truy cập OFDMA và SC-FDMA Thêm vào đó, FDD (Frequency Division Duplexing) và TDD (Time Division Duplexing), bán song công FDD cho phép các UE có giá thành thấp Không giống như FDD, bán song công FDD không yêu cầu phát và thu tại cùng thời điểm Điều này làm giảm giá thành cho bộ song công trong UE Truy cập tuyến lên dựa vào đa truy cập phân chia theo tần số đơn sóng mang (Single Carrier Frequency Division multiple Access SC-FDMA) cho phép tăng vùng phủ tuyến lên làm tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình thấp (Peak-to-Average Power Ratio PAPR) so với OFDMA Thêm vào đó, để cải thiện tốc độ dữ liệu đỉnh
2.1.1 Động cơ thúc đẩy
• Cần thế hệ tiếp theo để cải thiện các nhược điểm của 3G và đáp ứng nhu cầu của người sử dụng
• Người dùng đòi hỏi tốc độ dữ liệu và chất lượng dịch vụ cao hơn
• Tối ưu hệ thống chuyển mạch gói
• Tiếp tục nhu cầu của người dùng về giảm giá thành (CAPEX và OPEX)
• Giảm độ phức tạp
• Tránh sự phân đoạn không cần thiết cho hoạt động của một cặp hoặc không
Trang 16phải một cặp dải thông.
2.1.2 Các giai đoạn phát triển của LTE
• Bắt đầu năm 2004, dự án LTE tập trung vào phát triển thêm UTRAN và tối
ưu cấu trúc truy cập vô tuyến của 3GPP
• Mục tiêu hướng đến là dung lượng dữ liệu truyền tải trung bình của một người dùng trên 1 MHz so với mạng HSDPA Rel 6: Tải xuống: gấp 3 đến 4 lần (100Mbps) Tải lên: gấp 2 đến 3 lần (50Mbps)
• Năm 2007, LTE của kỹ thuật truy cập vô tuyến thế hệ thứ 3 phát triển từ những bước khả thi để đưa ra các đặc tính kỹ thuật được chấpnhận Cuối năm 2008 các kỹ thuật này được sử dụng trong thương mại
–“EUTRA”-• Các kỹ thuật OFDMA được sử dụng cho đường xuống và SC-FDMA được
sử dụng cho đường lên
2.1.3 Mục tiêu của LTE
• Tốc độ dữ liệu cao
• Độ trễ thấp
• Công nghệ truy cập sóng vô tuyến gói dữ liệu tối ưu
2.1.4 Các đặc tính cơ bản của LTE
• Tính di động: Tốc độ di chuyển tối ưu là 0-15 km/h nhưng vẫn hoạt động tốt với tốc độ di chuyển từ 15-120 km/h, có thể lên đến 500 km/h tùy băng tần
Trang 17- VoIP đảm bảo chất lượng âm thanh tốt, trễ tối thiểu thông qua mạng UMTS.
• Liên kết mạng:
- Khả năng liên kết với các hệ thống UTRAN/GERAN hiện có và các hệ thống không thuộc 3GPP cũng sẽ được đảm bảo
- Thời gian trễ trong việc truyền tải giữa E-UTRAN và UTRAN/GERAN
sẽ nhỏ hơn 300ms cho các dịch vụ thời gian thực và 500ms cho các dịch
vụ còn lại
- Chi phí: chi phí triển khai và vận hành giảm
Băng thông linh hoạt trong vùng từ 1.4 MHz đến 20 MHz, điều này có nghĩa
là nó có thể hoạt động trong các dải băng tần của 3GPP Trong thực tế, hiệu suất thực sự của LTE tùy thuộc vào băng thông chỉ định cho các dịch vụ và không có sự lựa chọn cho phổ tần của chính nó Triển khai tại các tần số cao, LTE là chiến lược hấp dẫn tập trung vào dung lượng mạng, trong khi tại các tần số thấp nó có thể cung cấp vùng bao phủ khắp nơi Mạng LTE có thể hoạt động trong bất cứ dải tần được
sử dụng nào của 3GPP Nó bao gồm băng tần lõi của IMT-2000 (1.9-2 GHz) và dải
mở rộng (2.5 GHz), cũng như tại 850-900 MHz, 1800 MHz, phổ AWS (1.7- 2.1 GHz)…Băng tần chỉ định dưới 5MHz được định nghĩa bởi IUT thì phù hợp với dịch vụ IMT trong khi các băng tần lớn hơn 5MHz thì sử dụng cho các dịch vụ có tốc độ cực cao Tính linh hoạt về băng tần của LTE có thể cho phép các nhà sản xuất phát triển LTE trong những băng tần đã tồn tại của họ
2.1.5 Các thông số lớp vật lý của LTE
Bảng 2-1: Các thông số lớp vật lý LTE Bảng
Kỹ thuật truy cập Uplink Đa truy cập phân chia theo tần số trực giao đơn sóng mang (SC-FDMA)
Downlink Ghép kênh phân chia theo tần số trực
giao (OFDMA)
Băng thông 1.4MHz, 3MHz, 5MHz, 10MHz, 15MHz,
20MHz
Thời gian tối thiểu 1ms
Khoảng cách sóng mang con 15KHz
Trang 18Chiều dài CP Ngắn 4.7µs
Ghép kênh không gian 1 lớp cho UL/UE
Lên đến 4 lớp cho DL/UE
Bảng 2-3: So sánh các dịch vụ của 3G so với 4G LTE
Thoai (rich voice) Âm thanh thời gian thực VoIP, video hội nghị chất
lượng cao
Trang 19Tin nhắn P2F (P2F
messaging)
SMS, MMS, các email ưu tiên thấp
Các tin nhắn photo, IM, email di động, tin nhắn video
Lướt web(browsing) Truy cập đến các dịch
vụ online trực tuy ến, Trình duyệt WAP thông qua GPRS và mạng 3G
Duyệt siêu nhanh, tải các nội dung lên các mạng xã hội
Thông tin cước phí
Âm thanh thực(thu âm gốc từ người nghệ sĩ), các trang web cá nhân
Games Tải về và chơi game trực
tuyến
Kinh nghiệm game trực tuyến vững chắc qua cảmạng cố định và di động.Video/TV theo yêu
cầu (video/TV on
demand)
Chạy và có thể tải video Các dịch vụ quảng bá
tivi, Tivi theo đúng yêu cầu dòng video chất lượng cao
Nhạc Tải đầy đủ các track và các
dịch vụ âm thanh
Lưu trữ và tải nhạc chất lượng cao
Nội dung tin nhắn Tin nhắn đồng cấp sử dụng
ba thành phần cũng như tương tác với các media khác
Phân phối tỷ lệ rộng của các video clip, dịch vụ karaoke, video cơ bản quảng cáo di động
M – comerce
(thương mại qua điện
thoại)
Thực hiện các giao dịch và thanh toán qua mạng di động
Điện thoại cầm tay như thiết bị thanh toán, với các chi tiết thanh toán qua m ạng tốc độ cao để cho phép các giao dịch thực hiện nhanh chóng.Mạng dữ liệu di
động(mobile data
netwoking)
Truy cập đến các mạng nội bộvà cơ sở dữ liệu cũng như cách sử dụng của các ứng dụng như CRM
Chuyển đổi file P2P, các ứng dụng kinh doanh, ứng dụng chia sẻ, thông tin
Trang 202.2 Cấu trúc của LTE
2.2.1 Cấu trúc cơ bản SAE của LTE
Hình 2-1: So sánh về cấu trúc giữa UTMS và LTE
Hình trên cho ta thấy sự khác nhau về cấu trúc của UTMS và LTE Song song với truy nhập vô tuyến LTE, mạng gói lõi cũng đang cải tiến lên cấu trúc tầng SAE Cấu trúc mới này được thiết kế để tối ưu hiệu suất mạng, cải thiện hiệu quả chi phí
và thuận tiện thu hút phần lớn dịch vụ trên nền IP
Mạng truy nhập vô tuyến RAN (Radio Access Network): mạng truy nhập vô tuyến của LTE được gọi là E-UTRAN và một trong những đặc điểm chính của nó là tất cả các dịch vụ, bao gồm dịch vụ thời gian thực, sẽ được hỗ trợ qua những kênh gói được chia sẻ Phương pháp này sẽ tăng hiệu suất phổ, làm cho dung lượng hệ thống trở nên cao hơn Một kết quả quan trọng của việc sử dụng truy nhập gói cho tất cả các dịch vụ là sự tích hợp cao hơn giữa những dịch vụ đa phương tiện và giữa những dịch vụ cố định và không dây
Có nhiều loại chức năng khác nhau trong mạng tế bào Dựa vào chúng, mạng
có thể được chia thành hai phần: mạng truy nhập vô tuyến và mạng lõi Những chức năng như điều chế, nén, chuyển giao thuộc về mạng truy nhập Còn những chức năng khác như tính cước hoặc quản lý di động là thành phần của mạng lõi Với LTE, mạng truy nhập là E-UTRAN và mạng lõi là EPC
Trang 21Mục đích chính của LTE là tối thiểu hóa số node Vì vậy, người phát triển đã chọn một cấu trúc đơn node Trạm gốc mới phức tạp hơn NodeB trong mạng truy nhập vô tuyến WCDMA/HSPA, và vì vậy được gọi là eNodeB (Enhance Node B) Những eNodeB có tất cả những chức năng cần thiết cho mạng truy nhập vô tuyến LTE, kể cả những chức năng liên quan đến quản lý tài nguyên vô tuyến.
Giao diện vô tuyến sử dụng trong E-UTRAN bây giờ chỉ còn là S1 và X2 Trong đó S1 là giao diện vô tuyến kết nối giữa eNodeB và mạng lõi S1 chia làm hai loại là S1-U là giao diện giữa eNodeB và SAE –GW và S1-MME là giao diện giữa eNodeB và MME X2 là giao diện giữa các eNodeB với nhau
Hình 2-2: Cấu trúc cơ bản của LTE
Mạng lõi: mạng lõi mới là sự mở rộng hoàn toàn của mạng lõi trong hệ thống 3G, và nó chỉ bao phủ miền chuyển mạch gói Vì vậy, nó có một cái tên mới: Evolved Packet Core (EPC)
Trang 22Cùng một mục đích như E-UTRAN, số node trong EPC đã được giảm EPC chia luồng dữ liệu người dùng thành mặt phẳng người dùng và mặt phẳng điều khiển Một node cụ thể được định nghĩa cho mỗi mặt phẳng, cộng với Gateway chung kết nối mạng LTE với internet và những hệ thống khác EPC gồm có một vài thực thể chức năng.
• MME (Mobility Management Entity): chịu trách nhiệm xử lý những chức năng mặt bằng điều khiển, liên quan đến quản lý thuê bao và quản lý phiên
• Gateway dịch vụ (Serving Gateway): là vị trí kết nối của giao tiếp dữ liệu gói với E-UTRAN Nó còn hoạt động như một node định tuyến đến những
kỹ thuật 3GPP khác
• P-Gateway (Packet Data Network): là điểm đầu cuối cho những phiên hướng về mạng dữ liệu gói bên ngoài Nó cũng là Router đến mạng Internet
• PCRF (Policyand Charging Rules Function): điều khiển việc tạo ra bảng giá
và cấu hình hệ thống con đa phương tiện IP IMS (the IP Multimedia Subsystem) cho mỗi người dùng
• HSS (Home Subscriber Server): là nơi lưu trữ dữ liệu của thuê bao cho tất
cả dữ liệu của người dùng Nó là cơ sở dữ liệu chủ trung tâm trong trung tâm của nhà khai thác
Các miền dịch vụ bao gồm IMS (IP Multimedia Sub-system) dựa trên các nhà khai thác, IMS không dựa trên các nhà khai thác và các dịch vụ khác IMS là một kiến trúc mạng nhằm tạo sự thuận tiện cho việc phát triển và phân phối các dịch vụ
đa phương tiện đến người dùng, bất kể là họ đang kết nối thông qua mạng truy nhập nào IMS hỗ trợ nhiều phương thức truy nhập như GSM, UMTS, CDMA2000, truy nhập hữu tuyến băng rộng như cáp xDSL, cáp quang, cáp truyền hình, cũng như truy nhập vô tuyến băng rộng WLAN, WiMAX IMS tạo điều kiện cho các hệ thống mạng khác nhau có thể tương thích với nhau IMS hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích cho cả người dùng lẫn nhà cung cấp dịch vụ
Nó đã và đang được tập trung nghiên cứu cũng như thu hút được sự quan tâm lớn của giới công nghiệp Tuy nhiên IMS cũng gặp phải những khó khăn nhất định
Trang 23và cũng chưa thật sự đủ độ chín để thuyết phục các nhà cung cấp mạng đầu từ triển khai nó Kiến trúc IMS được cho là khá phức tạp với nhiều thực thể và vô số các chức năng khác nhau IMS dựa trên các nhà khai thác: là IMS đã được tích hợp sẵn trong cấu trúc của hệ thống 3GPP.
• IMS không dựa trên các nhà khai thác: là IMS không được định nghĩa trong các chuẩn Các nhà khai thác có thể tích hợp dịch vụ này trong mạng của
họ Các UE kết nối đến nó qua vài giao thức được chấp thuận và dịch vụ video streaming là 1 ví dụ
• Các dịch khác không được cung cấp bởi 3GPP và cấu trúc phụ thuộc vào yêu cầu của dịch vụ Cấu hình điển hình sẽ được UE kết nối đến máy chủ qua mạng chẳng hạn như kết nối đến trang chủ cho dịch vụ lướt web
2.2.2 Cấu trúc của LTE liên kết với các mạng khác
Hình 2-3: Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập 3GPP
Trang 24Hình 2-4: Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập 3GPP và không phải 3GPP
Hình 2-5: Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập3GPP và liên mạng với CDMA
2000
Trang 25Hệ thống 3GPP hiện tại (GSM và WCDMA/HSPA) và 3GPP2 (CDMA2000 1xRTT, EV-DO) được kết hợp vào hệ thống mới thông qua những giao diện chuẩn hóa, miễn là tối ưu tính di động với LTE Với hệ thống 3GPP, điều này có nghĩa là một giao diện báo hiệu giữa SGSN (Serving GPRS Support Node) và mạng lõi mới, với hệ thống 3GPP2 cũng có một giao diện báo hiệu giữa CDMA RAN và mạng lõi mới.
Ví dụ tín hiệu điều khiển cho di động được xử lý bởi node Mobility Management Entity (MME), tách rời với Gateway Điều này thuận tiện cho việc tối
ưu trong triển khai mạng và hoàn toàn cho phép chia tỉ lệ dung lượng một cách linh động Home Subscriber Server (HSS) nối đến Packet Core qua một giao diện IP, và không phải SS7 như đã sử dụng trong mạng GSM và WCDMA Mạng báo hiệu cho điều khiển chính sách và tính cước được dựa trên giao diện IP Hệ thống GSM và WCDMA/HSPA hiện tại được tích hợp vào hệ thống mới qua những giao diện được
chuẩn hóa giữa SGSN và mạng lõi mới Người ta cố gắng kết hợp truy nhập CDMA cũng sẽ đưa đến tính di động liên tục giữa LTE và CDMA, cho phép sự mềm dẻo trong việc chuyển lên LTE
LTE-SAE tiếp nhận khái niệm QoS theo từng lớp Điều này cung cấp một giải pháp đơn giản và đến bây giờ vẫn hiệu quả cho những nhà khai thác có được sự phân biệt giữa những dịch vụ gói
2.3 Các kênh sử dụng trong E-UTRAN
2.3.1 Kênh vật lý
Các kênh vật lý sử dụng cho dữ liệu người dùng bao gồm:
• PDSCH (Physical Downlink Shared Channel) : phụ tải có ích (payload)
• PUSCH (Physical Uplink Shared Channel) : PUSCH được dùng để mang dữ liệu người dùng Các tài nguyên cho PUSCH được chỉ định trên một subframe cơ bản bởi việc lập biểu đường lên Các sóng mang được chỉ định
là 12 khối tài nguyên (RB) và có thể nhảy từ subframe này đến subframe khác PUSCH có thể dùng các kiểu điều chế QPSK, 16QAM, 64QAM
• PUCCH(Physical Uplink Control Channel): có chức năng lập biểu, ACK/NAK
Trang 26• PDCCH(Physical Downlink Control Channel): lập biểu, ACK/NAK.
• PBCH(Physical Broadcast Channel): mang các thông tin đặc trưng của cell
2.3.2 Kênh logic
Được định nghĩa bởi thông tin nó mang bao gồm:
• Kênh điều khiển quảng bá (BCCH) : Được sử dụng để truyền thông tin điều khiển hệ thống từ mạng đến tất cả máy di động trong cell Trước khi truy nhập hệ thống, đầu cuối di động phải đọc thông tin phát trên BCCH để biếtđược hệ thống được lập cấu hình như thế nào, chẳng hạn băng thông hệ thống
• Kênh điều khiển tìm gọi (PCCH) : được sử dụng để tìm gọi các đầu cuối di động vì mạng không thể biết được vị trí của chúng ở cấp độ ô và vì thế cầnphát các bản tin tìm gọi trong nhiều ô (vùng định vị)
• Kênh điều khiển riêng (DCCH) : được sử dụng để truyền thông tin điều khiển tới/từ một đầu cuối di động Kênh này được sử dụng cho cấu hình riêng của các đầu cuối di động chẳng hạn các bản tin chuyển giao khác nhau
• Kênh điều khiển đa phương (MCCH) : được sử dụng để truyền thông tin cầnthiết để thu kênh MTCH
• Kênh lưu lượng riêng (DTCH): được sử dụng để truyền số liệu của người sử dụng đến/từ một đầu cuối di động Đây là kiểu logic được sử dụng để truyềntất cả số liệu đường lên của người dùng và số liệu đường xuống của ngườidùng không phải MBMS
• Kênh lưu lượng đa phương (MTCH): Được sử dụng để phát các dịch vụ MBMS
2.3.3 Kênh truyền tải
• Kênh quảng bá (BCH): có khuôn dạng truyền tải cố định do chuẩn cung cấp
• Nó được sử dụng để phát thông tin trên kênh logic
• Kênh tìm gọi (PCH): được sử dụng để phát thông tin tìm gọi trên kênh PCCH, PCH hỗ trợ thu không liên tục (DRX) để cho phép đầu cuối tiết kiệmcông suất ắc quy bằng cách ngủ và chỉ thức để thu PCH tại các thời điểm quyđịnh trước
• Kênh chia sẻ đường xuống (DL-SCH) : là kênh truyền tải để phát số liệu đường xuống trong LTE Nó hỗ trợ các chức năng của LTE như thích ứngtốc độ động và lập biểu phụ thuộc kênh trong miền thời gian và miền tần số
Nó cũng hổ trợ DRX để giảm tiêu thụ công suất của đầu cuối di động mà vẫnđảm bảo cảm giác luôn kết nối giống như cơ chế CPC trong HSPA DL-DCH
Trang 27TTI là 1ms.
• Kênh đa phương (MCH) : được sử dụng để hỗ trợ MBMS Nó được đặc trưng bởi khuôn dạng truyền tải bán tĩnh và lập biểu bán tĩnh Trong trườnghợp phát đa ô sử dụng MBSFN, lập biểu và lập cấu hình khuôn dạng truyềntải được điều phối giữa các ô tham gia phát MBSFN
2.4 Giao thức của LTE (LTE Protocols)
Ở LTE chức năng của RLC đã được chuyển vào eNodeB, cũng như chức năng của PDCP với mã hóa và chèn tiêu đề Vì vậy, các giao thức liên quan của lớp
vô tuyến được chia trước đây ở UTRAN là giữa NodeB và RNC bây giờ chuyển thành giữa UE và eNodeB
Hình 2-6: Giao thức của UTRAN
Trang 28Hình 2-7: Giao thức của E-UTRAN
Giao thức của E-UTRAN phát triển thêm của UTRAN bằng cách thêm L1 vàMAC mới
Hình 2-8: Phân phối chức năng của các lớp MAC, RLC, PDCP
Chức năng của MAC (Medium Access Control) bao gồm:
• Lập biểu
Trang 29• Điều khiển ưu tiên (Priority handling)
• Ghép nhiều kênh logic khác nhau trên một kênh truyền đơn RLC, cũng như trong WCDMA có chức năng sau:
- Truyền lại trong trường hợp giao nhận ở các lớp thấp (MAC và L1) bị hỏng, tương tự trong trường hợp ở chế độ ACK của RLC ở UTRAN
- Phân đoạn để phù hợp cho các giao thức đơn vị dữ liệu
- Cung cấp các kênh vật lý cho các lớp cao hơn
Chức năng của PDCP bao gồm:
• Mã hóa (ciphering)
• Chèn tiêu đề
Trong suốt năm 2006, PDCP vẫn được giả sử trong mạng lõi, nhưng quyết định hiện tại là đưa PDCP vào eNodeB bao gồm mã hóa Điều này làm cho chức năng vô tuyến của LTE tương tự như của HPSA cải tiến
Trong giao diện điều khiển, chức năng của giao thức RRC thì cũng giống như bên UTRAN Giao thức RRC cấu hình các thông số kết nối, điều khiển báo cáo
đo lường thiết bị đầu cuối, các lệnh chuyển giao…Mã ASN1 được sử dụng cho RRC của LTE, nó dãn cách sự khác biệt giữa các phiên bản ở đường tương thích lùi
Giao thức RRC sẽ bao gồm ít trạng thái hơn EUTRAN Chỉ có trạng thái
“tích cực”hay “rỗi” được dự đoán bởi vì đặc tính linh động của sự phân bố nguồn tài nguyên
Các trạng thái của RRC trong LTE là:
• RRC-rỗi: thiết bị sẽ quan sát bản tin paging và sử dụng cell cho di động Không có RRC nào lưu trữ trong bất kỳ eNodeB cá nhân nào UE chỉ có duy nhất một ID nhận dạng nó ở trong vùng di chuyển
• RRC-kết nối: biết vị trí của UE ở cell nào và dữ liệu được phát và nhận.Kết nối RRC tồn tại đến một eNodeB Điều khiển chuyển giao bởi mạng được sử dụng cho di động
2.5 Một số đặc tính của kênh truyền
Ta tìm hiểu một số đặc tính của kênh truyền ảnh hưởng đến việc truyền tín hiệu, các đặc tính này bao gồm trải trễ, fading, dịch tần Doppler, ảnh hưởng của
Trang 30dịch tần Doppler đối với tín hiệu OFDM, nhiễu MAI, và cách khắc phục nhiễu MAI.
2.5.1 Trải trễ đa đường
Tín hiệu nhận được nơi thu gồm tín hiệu thu trực tiếp và các thành phần phản
xạ Tín hiệu phản xạ đến sau tín hiệu thu trực tiếp vì nó phải truyền qua một khoảng dài hơn, và như vậy nó sẽ làm năng lượng thu được trải rộng theo thời gian Khoảng trải trễ (delay spread) được định nghĩa là khoảng chênh lệch thời gian giữa tín hiệu thu trực tiếp và tín hiệu phản xạ thu được cuối cùng Trong thông tin vô tuyến, trải trễ có thể gây nên nhiễu xuyên ký tự nếu như hệ thống không có cách khắc phục Đối với LTE, sử dụng kỹ thuật OFDM đã tránh được nhiễu xuyên ký tự ISI
2.5.2 Các loại fading
Fading là sự biến đổi cường độ tín hiệu sóng mang cao tần tại anten thu do
có sự thay đổi không đồng đều về chỉ số khúc xạ của khí quyển, các phản xạ của đất
và nước trên đường truyền sóng vô tuyến đi qua
a) Rayleigh fading
Fadinh Rayleigh là loại Fading sinh ra do hiện tượng đa đường (Multipath Signal) và xác suất mức tín hiệu thu bị suy giảm so với mức tín hiệu phát đi tuân theo phân bố Rayleigh
b) Fading chọn lọc tần số và fading phẳng
Băng thông kết hợp: là một phép đo thống kê của dải tần số mà kênh xem như
là phẳng Nếu trải trễ thời gian đa đường là D(s) thì băng thông kết hợp Wc(Hz) xấp
Trang 312.6 Các kỹ thuật sử dụng trong LTE
LTE sử dụng kỹ thuật OFDMA cho truy cập đường xuống và SC-FDMA cho truy cập đường lên Kết hợp đồng thời với MIMO, các kỹ thuật về lập biểu, thíchứng đường truyền và yêu cầu tự động phát lại lai ghép
2.6.1 Kỹ thuật truy cập phân chia theo tần số trực giao OFDM
Hình 2-9: Nguyên lý của FDMA
Hình 2-10: Nguyên lý của FDMA
Hình 2-11: Nguyên lý đa sóng mang
Kỹ thuật điều chế OFDM, về cơ bản, là một trường hợp đặc biệt của phương pháp điều chế FDM, chia luồng dữ liệu thành nhiều đường truyền băng hẹp trong vùng tần số sử dụng, trong đó các sóng mang con (hay sóng mang phụ, sub-carrier) trực giao với nhau Do vậy, phổ tín hiệu của các sóng mang phụ này được phép chồng lấn lên nhau mà phía đầu thu vẫn khôi phục lại được tín hiệu ban đầu Sự
Trang 32chồng lấn phổ tín hiệu này làm cho hệ thống OFDM có hiệu suất sử dụng phổ lớn hơn nhiều so với các kĩ thuật điều chế thông thường.
Hình 2-12: So sánh phổ tần của OFDM với FDMA
Hình 2-13: Tần số-thời gian của tín hiệu OFDM
LTE sử dụng OFDM trong kỹ thuật truy cập đường xuống vì nó có các ưu điểm sau:
OFDM có thể loại bỏ hiện tượng nhiễu xuyên kí hiệu ISI (Inter-Symbol Interference) nếu độ dài chuỗi bảo vệ (guard interval) lớn hơn độ trễ truyền dẫn lớn nhất của kênh truyền
Thực hiện việc chuyển đổi chuỗi dữ liệu từ nối tiếp sang song song nên thời gian symbol tăng lên do đó sự phân tán theo thời gian gây bởi trải trễ do truyền dẫn
đa đường giảm xuống
Tối ưu hiệu quả phổ tần do cho phép chồng phổ giữa các sóng mang con Hạn chế được ảnh hưởng của fading bằng cách chia kênh fading chọn lọc tần số
Trang 33thành các kênh con phẳng tương ứng với các tần số sóng mang OFDM khác nhau.
OFDM phù hợp cho việc thiết kế hệ thống truyền dẫn băng rộng (hệ thống có tốc độ truyền dẫn cao), ảnh hưởng của sự phân tập về tần số (frequency selectivity) đối với chất lượng hệ thống được giảm thiểu nhiều so với hệ thống truyền dẫn đơn sóng mang
Cấu trúc máy thu đơn giản
Thích ứng đường truyền và lập biểu trong miền tần số
Tương thích với các bộ thu và các anten tiên tiến
Hình 2-14: Các song mang giao với nhau
Một vấn đề gặp phải ở OFDM trong các hệ thống thông tin di động là cần dịch các tần số tham khảo đối với các đầu cuối phát đồng thời Dịch tần phá hỏng tính trực giao của các cuộc truyền dẫn đến nhiễu đa truy nhập Vì vậy nó rất nhạy cảm với dịch tần Ở LTE chọn khoảng cách giữa các sóng mang là 15KHz, đối với khoảng cách này là khoảng cách đủ lớn đối với dịch tần Doppler
Để điều chế tín hiệu OFDM sử dụng biến đổi FFT và IFFT cho biến đổi giữa miền thời gian và miền tần số
Trang 34Hình 2-15: Biến đổi FFT
Chiều dài biến đổi FFT là 2n với n là số nguyên Với LTE chiều dài có thể là
512 hoặc 1024 Ta sử dụng biến đổi IFFT khi phát đi, nguồn dữ liệu sau khi điều chế được chuyển đổi từ nối tiếp sang song song Sau đó được đưa đến bộ biến đổi IFFT Mỗi ngõ vào của IFFT tương ứng với từng sóng mang con riêng biệt (thành phần tần số riêng biệt của tín hiệu miền thời gian) và mỗi sóng mang được điều chế độc lập với các sóng mang khác Sau khi được biến đổi IFFT xong, tín hiệu được chèn thêm tiền tố vòng (CP) và phát đi Ở bộ thu ta làm ngược lại
Hình 2-16: Thu phát OFDM
Trang 35Mục đích của việc chèn thêm tiền tố vòng là có khả năng làm giảm hay loại trừ nhiễu xuyên kí hiệu ISI (Inter Symbol Interference) Một mẫu tín hiệu có độ dài
là TS, chuỗi bảo vệ tương ứng là một chuỗi tín hiệu có độ dài TG ở phía sau đượcsao chép lên phần phía trước của mẫu tín hiệu như hình vẽ sau:
Trang 36a ) Không có GI
b) Có GI
Hình 2-18: Tác dụng của chuỗi bảo vệ
OFDM lượng tử hóa trong miền tần số dựa trên ước lượng đáp ứng tần số của kênh Do đó nó hoạt động đơn giản hơn WCDMA và nó không phụ thuộc vào chiều dài của kênh (chiều dài của đa đường trong các chip) như khi lượng tử WCDMA Trong WCDMA các cell khác nhau được phân biệt bởi các mã trải phổ khác nhau nhưng trong OFDM trải phổ không có giá trị, nó sử dụng các ký hiệu tham khảo riêng biệt giữa các cell hoặc giữa các anten khác nhau
LTE sử dụng OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple Access) cho tuyến lên OFDMA gọi là Đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao là công nghệ đa truy cập phân chia theo sóng mang, là một dạng nâng cao, là phiên bản đa người dùng của mô hình điều chế số OFDM
Kỹ thuật đa truy nhập của OFDMA cho phép nhiều người dùng cùng truy cập vào một kênh truyền bằng cách phân chia một nhóm các sóng mang con (subcarrier) cho một người dùng tại một thời điểm Ở các thời điểm khác nhau, nhóm sóng mang con cho 1 người dùng cũng khác nhau Điều này cho phép truyền
Trang 37dữ liệu tốc độ thấp từ nhiều người sử dụng.
Hình 2-19: Sóng mang con OFDMA
Hình 2-20: OFDM và OFDMA
Tài nguyên thời gian - tần số được chia nhỏ theo cấu trúc sau : 1 radio frame
có chiều dài là 10ms, trong đó chia thành nhiều subframe nhỏ có chiều dài là 1ms,
và mỗi subframe nhỏ lại được chia thành 2 slot với chiều dài của mỗi slot là 0.5ms
Mỗi slot sẽ bao gồm 7 ký tự OFDM trong trường hợp chiều dài CP thông thường và 6 ký tự OFDM trong trường hợp CP mở rộng
Trong OFDMA, việc chỉ định số sóng mang con cho người dùng không dựa vào từng sóng mang con riêng lẻ mà dựa vào các khối tài nguyên (Resource Block) Mỗi khối tài nguyên bao gồm 12 sóng mang con cho khoảng thời gian 1 slot và khoảng cách giữa các sóng mang con là 15KHz dẫn đến kết quả băng thông tối thiểu của nó là 180 KHz Đơn vị nhỏ nhất của tài nguyên là thành phần tài nguyên (RE), nó bao gồm một sóng mang con đối với khoảng thời gian của một ký tự OFDM Một RB bao gồm 84 RE (tức 7 x12) trong trường hợp chiều dài CP thông thường và 72 RE (6x12) trong trường hợp chiều dài CP mở rộng
Trang 38Hình 2-21: Chỉ định tài nguyên của OFDMA trong LTE
Bảng 2-4: Số khối tài nguyên theo băng thông kênh truyền
Hình 2-22: Cấu trúc của một khối tài nguyên
Tín hiệu tham khảo (RS): LTE sử dụng các tín hiệu tham khảo đặc biệt để dễ dàng ước lượng dịch sóng mang, ước lượng kênh truyền, đồng bộ thời gian…Các tín hiệu tham khảo được bố trí như hình sau:
Trang 39Hình 2-23: Cấu trúc bố trí tín hiệu tham khảo
Các tín hiệu tham khảo này được phát ở ký tự OFDM thứ nhất và thứ năm của mỗi slot và ở sóng mang thứ sáu của mỗi subframe Tín hiệu tham khảo cũng được sử dụng để ước lượng tổn hao đường truyền sử dụng công suất thu tín hiệu tham khảo (RSRP)
Nhược điểm của OFDM là gì? Ta xét các hình sau:
Hình 2-24: Đặc tính đường bao của tín hiệu OFDM
Trang 40Hình 2-25: PAPR cho các tín hiệu khác nhau
Từ các hình trên ta thấy, dạng sóng OFDM thể hiện sự thăng giáng đường bao rất lớn dẫn đến PAPR cao Tín hiệu với PAPR cao đòi hỏi các bộ khuếch đại công suất có tính tuyến tính cao để tránh làm méo dạng tín hiệu Để đạt được mức
độ tuyến tính này, bộ khuếch đại phải làm việc ở chế độ công tác với độ lùi (so với điểm bão hòa cao) Điều này dẫn đến hiệu suất sử dụng công suất (tỷ số công suất phát với công suất tiêu thụ một chiều) thấp vì thế đặc biệt ảnh hưởng đối với các thiết bị cầm tay Để khắc phục nhược điểm này, 3GPP đã nghiên cứu sử dụng phương pháp đa truy nhập đường lên sử dụng DTF S-OFDM với tên gọi là SC- FDMA và áp dụng cho LTE
2.6.2 Kỹ thuật SC-FDMA
Các tín hiệu SC-FDMA (Single Carrier Frequency Division Multiple Access)
có tín hiệu PAPR tốt hơn OFDMA Đây là một trong những lý do chính để chọn SC-FDMA cho LTE PAPR(Peak-to-Average Power Ratio) giúp mang lại hiệu quả cao trong việc thiết các bộ khuếch đại công suất UE, và việc xử lý tín hiệu của SC-FDMA vẫn có một số điểm tương đồng với OFDMA, do đó, tham số hướng DL và