1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 6: Kim loại nhóm I, II, III

17 995 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 229 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Biết được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − So sánh mức độ phản ứng của Al, Fe và Cu với ion H+ trong dung dịch HCl.. Viết tường trình Thí nghiệ

Trang 1

Ngày soạn: 11/1/2010 Phê duyệt

Ngày giảng: 13/1/2010

Tiết 40: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Biết được :

Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

− So sánh mức độ phản ứng của Al, Fe và Cu với ion H+ trong dung dịch HCl

− Fe phản ứng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4

− Zn phản ứng với :

a) dung dịch H2SO4 ;

b) dung dịch H2SO4 có thêm vài giọt dung dịch CuSO4

Dùng dung dịch KI kìm hãm phản ứng của đinh sắt với dung dịch H2SO4

2 Kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học Rút ra nhận xét

- Viết tường trình thí nghiệm

* Tích hợp môi trường :

Hiểu được:

- Sự biến đổi của các chất do tác dụng của dòng điện, sự tạo thành dòng điện trong pin điện hóa

- Sự ăn mòn kim loại trong môi trường và biện pháp chống ăn mòn kim loại trong môi trường tự nhiên

3 Thái độ - tình cảm

- Có ý thức say mê khoa học bộ môn

- Có ý thức xử lí chất thải sau thí nghiệm

- Thực hiện thí nghiệm và xử lí chất thải sau thí nghiệm, bảo vệ môi trường, lớp học

II CHUẨN BỊ

Dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho một nhóm thực hành

1 Dụng cụ thí nghiệm

- Giá để ống nghiệm: 1

- Ống nghiệm: 6

- Kẹp ống nghiệm: 2

- Ống hút nhỏ giọt: 3 (Nếu các lọ đựng dung dịch không có loại nắp kèm ống nhỏ giọt)

- Kẹp kim loại: 1

2 Hoá chất

- 2 mẩu vụn Al, 2 mẩu vụn Fe, 2 mẩu vụn Cu có kích thước tương đương

- Dung dịch HCl loãng

- 1 đinh sắt dài khoảng 4 cm

- Dung dịch CuS04

- Dung dịch H2S04 loãng

- 1 viên Zn

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

Trang 2

3 Bài mới:

I Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành

Thí nghiệm 1: Dãy điện hoá của kim loại

Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng khoảng 3 ml

dung dịch HCl loãng Cho 3 mẫu kim loại có

kích thước tương đương là Al, Fe, Cu vào 3

ống nghiệm

Quan sát, so sánh lượng bọt khí hiđro thoát ra ở

các ống nghiệm trên Rút ra kết luận về mức độ

hoạt động của các kim loại

Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại bằng cách

dùng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu

trong dung dịch

Đánh sạch gỉ một chiếc đinh sắt rồi thả vào

dung dịch CuSO4 Sau khoảng 10 phút, quan

sát màu của chiếc đinh sắt và màu của dung

dịch Rút ra kết luận và viết phương trình hoá

học của phản ứng

- Lấy 2 ống nghiệm sạch, rót dung dịch CuSO4

vào

+ Cho 1 đinh Fe vào 1 ống nghiệm (1)

+ 1 ống nghiệm (2) để so sánh màu của dung

dịch sau phản ứng

Thí nghiệm 3: Sự ăn mòn điện hoá

- Rót vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 ml

dung dịch H2SO4 loãng và cho vào mỗi ống

một mẩu kẽm

Quan sát tốc độ bọt khí thoát ra

- Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 vào

một trong 2 ống So sánh lượng bọt khí thoát ra

ở 2 ống nghiệm Rút ra kết luận và giải thích

II Viết tường trình

Thí nghiệm 1: Dãy điện hoá của kim loại

- Hướng dẫn HS cách cho các mẩu vụn Al,

Fe, Cu vào ống nghiệm đựng dung dịch HCl: nghiêng ống nghiệm khoảng 450 để cho các mẩu kim loại trượt từ từ dọc theo thành trong ống nghiệm

- Tại sao phải dùng các mẩu kim loại có kích thước tương đương?

Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại bằng cách

dùng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu trong dung dịch

- Tại sao phải đánh sạch gỉ ở đinh sắt?

- Hướng dẫn HS cách cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4:

+ Đế của đinh Fe hướng về phía đáy của ống nghiệm, đầu nhọn của đinh hướng lên phía miệng ống nghiệm

+ Cho đinh trượt từ từ theo thành trong ống nghiệm đang nghiêng khoảng 450

- Chỉ dùng lượng dung dịch CuSO4 ngập một nửa đinh

- Quan sát và so sánh 2 phần đinh: ngập và không ngập trong dung dịch CuSO4

- So sánh màu của 2 dung dịch ở 2 ống nghiệm (1) và (2)

Thí nghiệm 3: Sự ăn mòn điện hoá

- Cần khắc sâu kiến thức cho HS:

+ TN 1: Zn bị ăn mòn hóa học nên tốc độ ăn mòn chậm do đó bọt khí H2 thoát ra chậm

+ TN 2: Zn bị ăn mòn điện hóa nên tốc độ ăn mòn nhanh do đó bọt khí H2 thoát ra nhanh

→ Ăn mòn điện hóa là kiểu ăn mòn nghiêm trọng nhất trong tự nhiên

D NỘI DUNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

* Mẫu bài tường trình thí nghiệm:

BÀI TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM Môn Hóa - Lớp 12A - Học kỳ - Hệ số 1 Lớp:

Nhóm:

1) 2)

Trang 3

STT nghiệm Tên thí tiến hành Cách

thí nghiệm

Hiện tượng (thực tế)quan sát được

Giải thích hiện tượng

Viết PTHH của các phản ứng

Ngày soạn: 17/1/2010 Phê duyệt

Ngày giảng: 21/1/2010

Chương 6 KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Tiết 41: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Hiểu được :

- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, năng lượng ion hoá, số oxi hoá, thế điện cực chuẩn, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm

- Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (tác dụng với nước, axit, phi kim)

- Phương pháp điều chế, ứng dụng của kim loại kiềm

Biết được : Một số ứng dụng quan trọng của một số hợp chất như NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3

Hiểu được : Tính chất hoá học của một số hợp chất : NaOH (kiềm mạnh) ; NaHCO3 (lưỡng tính, phân huỷ bởi nhiệt) ; Na2CO3 (muối của axit yếu) ; KNO3 (có tính oxi hoá mạnh khi đun nóng)

2 Kĩ năng

- Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính khử rất mạnh của kim loại kiềm

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm, viết sơ đồ điện phân và phương trình hoá học điều chế kim loại kiềm bằng phương pháp điện phân

- Giải được bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.

- Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và rút ra kết luận về tính chất hoá học của một số hợp chất kim loại kiềm

- Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính chất một số hợp chất

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một số hợp chất

- Giải được bài tập : Tính thành phần phần trăm khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp chất phản ứng, một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan

* Tích hợp môi trường

Hiểu được:

- Tính chất, ứng dụng, phương pháp điều chế kim loại kiềm, một số hợp chất kim loại kiềm

- Nguồn và chất gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất kim loại kiềm và một số hợp

Trang 4

- Tiến hành thí nghiệm nhận biết kim loại kiềm và một số hợp chất

- Xử lí chất thải sau thí nghiệm hợp lí

3 Thái độ - tình cảm

- Ý thức được tác động của con người trong sản xuất hóa học tới môi trường xung quanh

II CHUẨN BỊ

1 Hóa chất

+ chất rắn: Na, NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3

+ dung dịch: HCl, CuSO4, phenolphtalein

+ H2O cất

2 Dụng cụ thí nghiệm

- Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn

3 Phim

- Kim loại kiềm tác dụng với H2O, thuốc nổ đen

4 Tranh ảnh về ứng dụng của NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu vấn đề - đàm thoại

- Học sinh thảo luận tổ nhóm

- Học sinh thuyết trình (lớp khá, giỏi)

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3 Bài mới:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

A KIM LOẠI KIỀM

I Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần

hoàn, cấu hình electron nguyên tử

Kim loại kiềm thuộc nhóm IA của bảng tuần

hoàn, gồm các nguyên tố liti (Li), natri (Na), kali

(K), rubiđi (Rb), xesi (Cs) và franxi (Fr)

Cấu hình electron nguyên tử:

Li: [He] 2s1 Na: [Ne] 3s1 K: [Ar]4s1 Rb: [Kr]

5s1 Cs: [Xe] 6s1

II Tính chất vật lí

- Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh

kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ

sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp

- Ta hãy tìm hiểu tại sao kim loại kiềm có nhiệt

* Hoạt động 1:

I Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

- HS đọc SGK và xem bảng tuần hoàn để xác định nhóm KLK gồm những nguyên tố nào, tên, ký hiệu hóa học, số đơn vị điện tích hạt nhân (Z)

- Yêu cầu HS học thuộc 3 trị số Z của Li,

Na, K

- HS viết cấu hình electron nguyên tử đầy

đủ và thu gọn của Li, Na, K

- HS đọc SGK để biết vì sao nhóm KLK chỉ

đề cập đến 5 nguyên tố

* Hoạt động 2:

II Tính chất vật lí

- HS đọc SGK rồi xem bảng 6.1 và rút ra kết luận về sự biến đổi tính chất vật lý của KLK:

Trang 5

độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng

riêng nhỏ, độ cứng thấp

Đó là do kim loại kiềm có mạng tinh thể lập

phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng, kích

thước nguyên tử và ion lớn nên kim loại kiềm có

khối lượng riêng nhỏ Mặt khác, trong tinh thể các

nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên kết

kim loại yếu Vì vậy, kim loại kiềm có nhiệt độ

nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, độ cứng thấp

III Tính chất hoá học

- Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion

hoá khá nhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử rất

mạnh

M → M+ + e

-Tính khử tăng dần từ liti đến xesi

-Trong hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hoá

+1

1 Tác dụng với phi kim

Kim loại kiềm khử dễ dàng các nguyên tử phi kim

thành ion âm:

a) Tác dụng với oxi:

- Natri cháy trong khí oxi khô tạo ra natri peoxit

(Na2O2)

2Na + O2→ Na2O2 (natri peoxit)

- Natri cháy trong không khí khô ở nhiệt độ

phòng tạo ra natri oxit (Na2O)

4Na + O2 → 2Na2O(natri oxit)

b) Tác dụng với clo 2K + Cl2 → 2KCl

2 Tác dụng với axit

Kim loại kiềm khử mạnh ion H+ trong dung dịch

axit HCl và H2SO4 loãng thành khí hiđro:

2Na + 2HCl → 2NaCl + H2

3 Tác dụng với nước

Kim loại kiềm khử nước dễ dàng ở nhiệt độ

thường, giải phóng khí hiđro 2K + 2H2O →

2KOH + H2

+ nhiệt độ nóng chảy giảm dần + nhiệt độ sôi nói chung giảm dần + độ cứng nói chung giảm dần

- GV: KLK là những KL có độ cứng thấp nhất (mềm nhất) nên có thể cắt chúng dễ dàng bằng dao

- HS đọc SGK để hiểu nguyên nhân của những đặc điểm về tính chất vật lý của KLK

* Hoạt động 3:

III Tính chất hoá học

- HS đọc SGK để biết tính chất hóa học đặc trưng và sự biến đổi tính chất đó trong nhóm KLK, xác định số oxi hóa của các KLK trong hợp chất

- GV nêu vấn đề: Em hãy giải thích vì sao đi

từ Li đến Cs tính khử giảm dần

- HS vận dụng kiến thức học được ở lớp 10

để trả lời

- GV điều chỉnh hoặc ôn lại kiến thức để

HS nắm đúng kiến thức

- HS lên bảng viết PTHH của các phản ứng KLK tác dụng với O2, Cl2, H2O, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch HCl

3 Tác dụng với nước

- Nếu có điều kiện:

+ HS làm TN: cho mẩu Na bằng hạt đậu xanh vào ống nghiệm đựng H2O (lấy đến 1/2 ống nghiệm), sau khi Na phản ứng hết, nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch trong ống nghiệm

- GV thông báo:

+ KLK khử H2O dễ dàng ở nhiệt độ thường, nếu lấy lượng KLK phản ứng nhiều thì phản ứng gây nổ, rất nguy hiểm

(Vì vậy khi cho HS làm thực hành thí nghiệm thì GV chỉ cắt mẩu KLK bằng hạt đậu xanh)

+ Độ mãnh liệt của phản ứng tăng dần từ Li đến Cs

Trang 6

IV Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế

1 Ứng dụng

Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng:

- Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy

thấp Thí dụ, hợp kim natri - kali có nhiệt độ

nóng chảy là 700C dùng làm chất trao đổi nhiệt

trong các lò phản ứng hạt nhân

- Hợp kim liti - nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ

thuật hàng không

- Xesi được dùng làm tế bào quang điện

2 Trạng thái tự nhiên

Trong thiên nhiên, các kim loại kiềm không có ở

dạng đơn chất mà chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

Trong nước biển có chứa một lượng tương đối

lớn muối NaCl Đất cũng chứa một số hợp chất

của kim loại kiềm ở dạng silicat và aluminat

3 Điều chế

- Muốn điều chế kim loại kiềm từ các hợp chất,

cần phải khử các ion của chúng M+ + e → M

- Vì ion kim loại kiềm rất khó bị khử nên phải

khử bằng dòng điện (phương pháp điện phân)

- Quan trọng nhất là điện phân muối halogenua của

kim loại kiềm nóng chảy

+ KLK phản ứng với H2O dễ dàng, mãnh liệt như thế nên phản ứng KLK tác dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng, HCl thường gây nổ nguy hiểm

*Hoạt động 4:

IV Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế

- HS đọc SGK Nội dung ứng dụng và trạng thái tự nhiên

3 Điều chế

- GV dẫn dắt HS theo dàn bài mình đề ra (Nội dung kiến thức này HS đã được học trong bài Điều chế kim loại)

- Nguyên tắc điều chế kim loại kiềm: dùng dòng điện một chiều trên catot khử ion kim loại kiềm trong muối halogenua của kim loại kiềm nóng chảy

M+ + e → M

- Sơ đồ điện phân: điện phân NaCl nóng chảy

Catot (cực âm)

Na+ + e → Na

dương) 2Cl-→ Cl2 + 2e

- Phương trình điện phân:

2NaCl đpnc→ 2Na + Cl2

* Hoạt động 5: Luyện tập và củng cố

- Bài tập: 1, 2, 3, 4 SGK

Ngày soạn: 18/1/2010 Phê duyệt

Ngày giảng: 20/1/2010

Tiết 42: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM (TIẾP)

Trang 7

I THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút:

Câu 1: viết PTHH thực hiện dãy chuyển hóa sau:

Na→1 Na2S→2 NaCl→3 Na→4 Na2O→5 NaOH

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 7,8gam một KLK vào 360 gam nước sau phản ứng thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch X

a Tìm tên kim loại

b Tính nồng độ phần trăm của dung dịch X

3 Bài mới:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA

KIM LOẠI KIỀM

I Natri hiđroxit

1 Tính chất

- Natri hiđroxit (NaOH) hay xút ăn da là chất rắn,

không màu, dễ nóng chảy tnc = 3220C, hút ẩm mạnh

(dễ chảy rữa), tan nhiều trong nước và toả ra một

lượng nhiệt lớn nên cần phải cẩn thận khi hoà tan

NaOH trong nước

- Khi tan trong nước, NaOH phân li hoàn toàn thành

ion:

NaOH → Na+ + OH

Natri hiđroxit tác dụng được với oxit axit, axit và

muối:

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

CO2 + 2OH-→ CO23− + H2O

HCl + NaOH → NaCl + H2O

H+ + OH-→ H2O

CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2↓

Cu2+ + 2OH-→ Cu(OH)2

2 Ứng dụng

- Natri hiđroxit là hoá chất quan trọng, đứng hàng

thứ hai sau axit sunfuric

- Natri hiđroxit được dùng để nấu xà phòng, chế

phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm

trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công

nghiệp chế biến dầu mỏ,

II Natri hiđrocacbonat

1 Tính chất

- Natri hiđrocacbonat (NaHCO3) là chất rắn màu

trắng, ít tan trong nước

- NaHCO3 dễ bị nhiệt phân huỷ tạo ra Na2CO3 và

khí CO2

2NaHCO Na CO + CO + H O

* Hoạt động 1:

I Natri hiđroxit

1 Tính chất

- HS đọc SGK

- HS viết phương trình phân tử, phương trình ion rút gọn của các pư theo SGK

- GV có thể cho thêm các TD khác để

HS luyện tập viết PTHH của các PƯ: NaOH tác dụng với SO2,NO3, H2SO4, FeCl3

- HS làm TN:

+ hòa tan NaOH rắn vào H2O, lấy dung dịch NaOH mới thu được cho tác dụng với dung dịch CuSO4

2 Ứng dụng

- HS đọc SGK

- Nếu có điều kiện GV giới thiệu thêm hình ảnh

* Hoạt động 2:

II Natri hiđrocacbonat

- HS đọc SGK

- HS làm TN:

+ Hòa tan 1 lượng nhỏ NaHCO3 để thu dung dịch NaHCO3

+ Dùng giấy pH thử môi trường của dung dịch NaHCO3

Trang 8

- NaHCO3 có tính lưỡng tính (vừa tác dụng được

với dung dịch axit, vừa tác dụng được với dung dịch

bazơ)

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 ↑+ H2O

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

2 Ứng dụng

NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm

(chế thuốc đau dạ dày, ) và công nghiệp thực phẩm

(làm bột nở, )

III Natri cacbonat

1 Tính chất

- Natri cacbonat (Na2CO3) là chất rắn màu trắng, tan

nhiều trong nước

- Ở nhiệt độ thường, natri cacbonat tồn tại ở dạng

muối ngậm nước Na2CO3.10H2O, ở nhiệt độ cao

muối này mất dần nước kết tinh trở thành natri

cacbonat khan, nóng chảy ở 8500C

- Na2CO3 là muối của axit yếu (axit cacbonic) và

có những tính chất chung của muối

2 Ứng dụng

Na2CO3 là hoá chất quan trọng trong công nghiệp

thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,

IV Kali nitrat

1 Tính chất

Kali nitrat (KNO3) là những tinh thể không màu,

bền trong không khí, tan nhiều trong nước Khi đun

nóng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy

(3330C), KNO3 bắt đầu bị phân huỷ thành O2 và

KNO2

2KNO3 →to 2KNO2 + O2

2 Ứng dụng

KNO3 được dùng làm phân bón (phân đạm, phân

kali) và được dùng để chế tạo thuốc nổ Thuốc nổ

thông thường (thuốc súng) là hỗn hợp gồm 68%

KNO3, 15% S và 17% C (than)

Phản ứng cháy của thuốc súng xảy ra theo phương

trình:

2KNO3 + 3C + S → t o N2↑ + 3CO2↑ + K2S

+ Rót dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO3 →HS quan sát hiện tượng

- GV yêu cầu HS viết phương trình phân

tử, phương trình ion rút gọn, xác định vai trò các chất tham gia phản ứng của phản ứng giữa

+ Dung dịch NaHCO3 và dung dịch HCl + Dung dịch NaHCO3 và dung dịch NaOH

⇒ GV dẫn dắt HS tới kết luận:

+ NaHCO3 có tính lưỡng tính + Tính lưỡng tính của NaHCO3 là do ion HCO3

HS đọc ứng dụng của NaHCO3 trong SGK

- Nếu có điều kiện: GV giới thiệu thêm hình ảnh

* Hoạt động 3:

III Natri cacbonat

- HS đọc SGK

- HS làm TN:

+ hòa tan Na2CO3 rắn vào H2O + dùng giấy pH thử môi trường của dung dịch Na2CO3

+ dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl

+ dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch CaCl2

- HS viết PTHH của các phản ứng

- HS đọc ứng dụng của Na2CO3 trong SGK

* Hoạt động 4:

IV Kali nitrat

- HS đọc SGK

* Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

-Bài tập 5, 6, 7, 8 SGK

Trang 9

Ngày soạn: 21/1/2010 Phê duyệt

Ngày giảng: 26/1/2010

Tiết 43: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Hiểu được :

- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, năng lượng ion hoá, số oxi hoá, thế điện cực chuẩn của kim loại dụng với oxi, clo, axit)

- Tính chất hoá học cơ bản, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4kiềm thổ

- Tính chất hoá học : Tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm (tác.2H2O

- Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng ; Cách làm mềm nước cứng

2 Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học chung của kim loại kiềm thổ

- Tiến hành một số thí nghiệm nghiên cứu tính chất hoá học

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học

- Giải được bài tập : Tính thành phần phần trăm khối lượng kim loại trong hỗn hợp phản ứng ; Xác định tên kim loại và một số bài tập khác có nội dung liên quan

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của Ca(OH)2

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học

- Nhận biết một số ion kim loại kiềm thổ bằng phương pháp hoá học

- Giải được bài tập : Tính thành phần phần trăm khối lượng muối trong hỗn hợp phản ứng, bài tập khác có nội dung liên quan

* Tích hợp môi trường

Hiểu được:

- Tính chất, ứng dụng, phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ, một số hợp chất kim loại kiềm thổ

- Nguồn và chất gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất kim loại kiềm thổ và một số hợp chất

- Sự biến đổi các chất trong môi trường tự nhiên: Sự tạo thành thạch nhũ trong hang động, sự bào mòn núi đá vôi, sự tạo thành cặn ở đáy ấm, nồi hơi,

- Nước cứng là một thành phần của môi trường tự nhiên

- Thành phần hóa học, tác hại của nươc cứng

- Phương pháp làm nước cứng mất tính cứng

- Tác động của con người nhằm cải tạo môi trường

- Tiến hành thí nghiệm nhận biết kim loại kiềm thổ và một số hợp chất

- Xử lí chất thải sau thí nghiệm hợp lí

- Nhận biết được nước cứng

- Thực hiện biện pháp biến nước cứng thành nước mềm

3 Thái độ

- Ý thức tác động của con người trong sản xuất hóa học tới môi trường xung quanh

- Ý thức được ảnh hưởng của môi trường tới sinh hoạt của con người và tác động của con người tới môi trường

Trang 10

II CHUẨN BỊ

1 Hóa chất

+ vụn Mg, bột Mg, Ca(OH)2 rắn, đá vôi, thạch cao

+ dung dịch: HCl, HNO3, nước vôi trong, Na2CO3, CH3COOH

2 Dụng cụ thí nghiệm

Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn

3 Tranh ảnh (hoặc dùng trình chiếu pwer point): núi đá vôi, thạch nhũ, đá hoa, đá phấn, hang

thạch nhũ ở Phong Nha, Vịnh Hạ Long, vỏ, mai bò, hến, mực

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu vấn đề - đàm thoại

- Học sinh thảo luận tổ nhóm

- Học sinh thuyết trình (lớp khá, giỏi)

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG

2 Kiểm tra bài cũ: Làm BT 6 - SGK

3 Bài mới:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

A KIM LOẠI KIỀM THỔ

I Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng

tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

- Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng

tuần hoàn, gồm các nguyên tố beri (Be), magie

(Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và rađi

(Ra)

- Nguyên tử của các kim loại kiềm thổ đều có

cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 (n là số

thứ tự của lớp)

Be : [He] 2s2; Mg : [Ne] 3s2 ; Ca : [Ar]

4s2 ;

Sr : [Kr] 5s2 ; Ba : [Xe] 6s2

II Tính chất vật lí

- Các kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc, có

thể dát mỏng

- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các

kim loại kiềm thổ tuy cao hơn các kim loại

kiềm nhưng vẫn tương đối thấp

- Khối lượng riêng tương đối nhỏ, nhẹ hơn

nhôm (trừ bari)

- Độ cứng hơi cao hơn các kim loại kiềm nhưng

vẫn tương đối mềm

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối

lượng riêng của các kim loại kiềm thổ không

* Hoạt động 1:

I Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

- HS đọc SGK và xem bảng tuần hoàn để xác định nhóm KLKT gồm những nguyên tố nào, tên, ký hiệu hóa học, số đơn vị điện tích hạt nhân (Z)

- Yêu cầu HS học thuộc 2 trị số Z của Mg, Ca

- HS viết cấu hình electron nguyên tử đầy đủ

và thu gọn của Mg, Ca

- HS đọc SGK để biết vì sao nhóm KLKT chỉ đề cập đến 5 nguyên tố

* Hoạt động 2:

II Tính chất vật lí

- HS đọc SGK rồi xem bảng 6.2 và rút ra kết luận về sự biến đổi tính chất vật lý của KLKT: + nhiệt độ nóng chảy + nhiệt độ sôi + khối lượng riêng

- HS đọc SGK để hiểu nguyên nhân của những đặc điểm về tính chất vật lý của KLKT

Ngày đăng: 26/05/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w