BÀI 3 : TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC NGÀNH NĂNG LƯỢNG, BƯU CHÍNH – VIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN... I.Ý nghĩa và tầm quan trọng của ngành năng lượng NL, Bưu chính – viễn thông BC-VT, C
Trang 2BÀI 3 :
TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ
THUỘC NGÀNH NĂNG LƯỢNG, BƯU CHÍNH – VIỄN THÔNG,
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 3I.Ý nghĩa và tầm quan trọng của ngành
năng lượng ( NL), Bưu chính – viễn thông (BC-VT), Công nghệ thông tin ( CNTT) :
1.Sơ lược sự phát triển ngành NL,BC –VT,
CNTT :
-Ngành khai thác than, bưu điện, điện lực ra đời trong thời gian Pháp thuộc.
-03/09/1945 ngành dầu khí ra đời.
-Công nghệ thông tin nước ta mới tiếp cận trong
Trang 4•2.Ý nghĩa kinh tế – Xã hội :
•a.Những thành tựu đã đạt được trong kế hoạch 1995 – 2000 :
•*Về năng lượng so với năm 1995 :
•-Sản lượng than sạch vượt ngưỡng 10 triệu tấn, xuất khẩu 3 triệu tấn.
•-Sản lượng điện tăng 1,8 lần.
•-Sản lượng dầu thô tăng 2,1 lần.
Trang 5Sản lượng khai thác dầu thô
Trang 6• *BCVT :
• Tăng tốc phát triển viễn thông giai đoạn 1993 – 2000, mạng lưới viễn thông đã tự động hoá hoàn toàn
Đứng thứ hai trên thế giới về tốc độ phát triển, mật độ điện thoại của
nước ta mới đạt 4-5 máy/100
dân.Hiện nay 90% số xã đã có điện thoại.
Trang 7• *CNTT :
• Hàng triệu MTĐT đã xâm nhập
vào quá trình sản xuất kinh doanh, các cơ quan, mọi lĩnh vực, đâu cũng có thấy MTĐT.
Trang 8• b.Phương hướng phát triển giai đoạn
2001 – 2005 :
• *Về năng lượng đến năm 2005 :
• -Dầu khí : Sản lượng đạt 27 – 28 triệu tấn.
• -Than : Sản lượng đạt 15 – 16 triệu tấn.
• -Điện : Sản lượng điện phát ra khoảng
44 tỉ KWh tăng bình quân 12%/ năm.
Trang 9• *Về BCVT : đến năm 2005 mật độ điện thoại 7 – 8 máy/ 100 dân và
100% số xã trong toàn quốc có điện thoại.
• *Về CNTT : đến năm 2005 tập
trung phát triển công nghiệp phần
mềm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Trang 10II.Các đặc điểm và yêu cầu của nhóm nghề trong ngành NL, BCVT, CNTT :
•1.Đối tượng lao động và công cụ ( hay
phương tiện) lao động :
•a.Nhóm nghề năng lượng có đối tượng lao
động là đất, đá, sỏi, than các loại, dầu thô, nước, tạp chất các loại, nguyên liệu, nhiên liệu
Trang 11• Công cụ lao động của nhóm nghề này gồm :
• -Công cụ lao động thô sơ
• -Công cụ lao động cầm tay
• -Công cụ lao động bằng máy
Trang 15•b.Nhóm nghề BCVT:
• -Có đối tượng lao
động là : tem , thư,
báo chí, bưu kiện, bưu phẩm, giao dịch bưu điện, khai thác bưu
chính, khai thác điện thoại
Trang 16Dưới góc độ viễn thông thì đối tượng lao động là các nguồn thông tin dữ liệu dưới
dạng : chữ viết, con số , sơ đồ, bảng vẽ,
bảng biểu, văn bản, tiếng nói và hình ảnh.-Công cụ lao động : chủ yếu là các phương tiện kỹ thuật điện tử
Trang 18• c.Nhóm nghề CNTT : đối tượng lao động là các nguồn TT dữ liệu dưới dạng: chữ viết, con số, sơ đồ , bảng vẽ, bảng biểu, văn bản, tiếng nói và hình ảnh
• Còn công cụ :máy tính, phần mềm, các phương tiện truyền thông
Trang 192.Nội dung lao động của ngành NL, BCVT, CNTT :
• a.Ngành Năng lượng :
• Năng lượng được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước
• *Năng lượng than
• *Năng lượng dầu khí
• *Năng lượng điện
Trang 20• Những nội dung công việc chủ yếu :
• Thăm dò, lập dự án tiền khả thi và khả thi để xây dựng nhà máy.
• Xây dựng, lắp đặt nhà máy.
• Khai thác và vận hành nhà máy.
• Phân phối, cung cấp các dịch vụ kinh doanh.
• Ngoài ra, ngành năng lượng còn có các hệ thống nhà máy chế tạo ra các máy móc, thiết
bị
Trang 21• Một số nghề của ngành than : nghề khoan khai thác mỏ, khai thác mỏ- hầm lò, vận hành máy ủi, vận hành máy xúc đào, vận hành máy đào
đường hầm, vận hành máy cạp, vận hành máy gạt, nghề cơ điện mỏ, sửa chữa cơ khí, sửa chữa điện mỏ, lái
tàu điện mỏ, phân phối và kinh
doanh than
Trang 22Hầm lò
Trang 25• -Một số nghề của ngành dầu khí : Vận hành trạm và đường dẫn ống khí, vận hành thiết bị lọc dầu, hoá dầu, vận hành thiết bị khí hoá lỏng Khoan, khoan khai thác dầu khí.Cơ khí thiết bị khoan, cơ khí thiết bị lọc dầu, cơ khí thiết bị lọc – hoá dầu, cơ khí thiết bị khai
thác, cơ khí chế biến xử lý dầu Đo lường tự động hoá, nồi hơi cao áp, hàn điện truyền
tin, sửa chữa thiết bị điện, thợ lặn, phân phối và kinh doanh dầu khí.
Trang 26Mỏ Bạch Hổ
Trang 32• -Một số nghề của ngành điện
–.Quản lý vận hành –.Nghề sửa chữa
–.Nghề sản xuất
Trang 43• b Ngành BC-VT :
• Ngành BC-VT là ngành kinh tế, kỹ thuật và dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng của nền
kinh tế quốc dân
• *Nội dung công việc của bưu chính viễn
thông là :
• Các công việc chủ yếu của BC-VT gồm :
nhận, chuyển và phát thư từ, báo chí, bưu
kiện, bưu phẩm, chuyển tiền, điện tín, điện thoại đến các nơi trong và ngoài nước
Trang 47-Nhóm nghề dịch vụ:
Khai thác bưu chính - phát hành báo chí, giao dịch viên, khai thác điện thọai…Tuy nhiên thuộc nhóm nghề này còn có lao động đơn giản như : giao thông viên, bưu tá, điện tá (công nhân vận chuyển),
Trang 48Công nhân kho tem
bưu chính, công
nhân khai thác tem
bưu chính, nhân
viên bán tem, phong
bì, công nhân sản
xuất tem chơi
Trang 49-Nhóm nghề kỹ thuật tổng đài : Khai thác, bảo dưỡng tổng đài, sửa chữa tổng đài.
Trang 50-Nhóm nghề truyền dẫn quang và Viba : vận hành bảo dưỡng thiết bị Viba, vận hành bảo dưỡng thiết bị quang
Trang 51-Nhóm nghề Kỹ thuật cáp và đường thuê bao : bảo dưỡng sửa chữa cáp kim lọai, bảo dưỡng sửa chữa đường thuê bao.
Trang 52-Nhóm nghề kỹ thuật máy tính và truyền số liệu : khai thác máy tính, khai thác truyền số liệu
Trang 53• c.CNTT : là ngành công nghệ cao
• *Dịch vụ CNTT
• *Xây dựng công nghiệp phần mềm
Trang 59• +Dịch vụ lắp ráp MTĐT
• +Dịch vụ vận chuyển và buôn bán MTĐT
• +Dịch vụ lắp đặt MTĐT, Fax, thư điện tử , mở các trang
Web trên mạng
Một số nghề thuộc lĩnh vực CNTT :
-Nhóm nghề dịch vụ CNTT gồm :
Trang 60• +Dịch vụ nối mạng thông tin điện tử nội bộ, báo điện tử và thương mại điện tử
• +Đội ngũ tham gia đóng gói sản phẩm và tiếp thị.
Trang 61• -Nhóm nghề công nghiệp phần mềm :
• +Đội ngũ kỹ sư thiết kế
• +Đội ngũ thi công : quản lý dự án, lập trình viên,
chuyên gia thử nghiệm, đánh giá chất lượng phần mềm.
Trang 623.Các yêu cầu của nhóm nghề đối với người lao động : • a.Nhóm nghề Người –
Kỹ thuật : là những nghề gắn với việc điều khiển và vận hành các máy.Thể lực tốt, tư duy nhanh nhạy, mắt tinh
tai thính, khứu giác tốt Tác phong nhanh nhẹn tháo vát
Trang 63• b.Nhóm nghề Người- dấu hiệu : là
những nghề CNTT có đầu tư chất xám nhiều, trí tưởng tốt, tư duy kỹ thuật phát triển, sáng tạo kỹ thuật, quan sát để
theo dõi các thiết bị điện tử, các loại
đồng hồ đo, khéo léo, nhẹ nhàng, kiên trì nhẫn nại, bình tĩnh không hay bị rối trí trước những sự cố trục trặc thường
xảy ra của máy tính
Trang 64• c.Nhóm nghề Người – Người :
• là những nghề dịch vụ của ngành
NL, BCVT, CNTT.
Trang 654.Điều kiện lao động và chống chỉ
định y học :
• -Điều kiện sức khoẻ không cho phép :
chóng mặt, buồn nôn, mắt kém, bệnh tim, gan, phổi…
• -Ngươiø có tính cẩu thả, luộm thuộm…
• -Trình độ học lực kém
• -Chậm trễ, rụt rè, bảo thủ
• -Hay đãng trí, không chịu ngồi yên một
Trang 66Vấn đề tuyển sinh và cơ sở đào tạo :
Có rất nhiều cơ sở đào tạo công nhân và chuyên viên ngành năng lượng, có thể kể ra một số trường như sau :
• -Trường đào tạo nghề mỏ Quảng Ninh
• -Trường đào tạo nghề mỏ Thái Nguyên.
• -Trường Cao Đẳng kỹ thuật mỏ Quảng Ninh
• -Trường Đại học mỏ Địa chất Hà Nội
Trang 67• -Trường đào tạo nhân lực dầu khí Vũng Tàu.
• -Trường kỹ thuật Cao Thắng TP Hồ Chí Minh.
• -Khoa Lý, Hoá (Bộ môn năng lượng, vật lý nguyên tử, hoá dầu, hoá keo…) của các trường đại học trong cả nước.
• -Trường Trung học Điện lực 2, TP Hồ
Trang 68•Trường Trung học Điện lực 3, Quảng
Nam
•Trường Cao Đẳng Điện lực HàNội
•Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
•Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh
Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm trong tài liệu” Những điều cần biết về
tuyển sinh THCN, CĐ và ĐH”
Trang 69Bưu chính – viễn thông :
1.Trường Công nhân Bưu điện 1, thị xã Phủ Lý, Hà Nam.
2 Trường Công nhân Bưu điện 2, Quận Liên Chiểu Thành Phố Đà Nẵng.
3 Trường Công nhân Bưu điện 3, Mỹ Tho, Tiền Giang.
4 Trường Công nhân Bưu điện miền núi, TP Thái Nguyên.
5.Học viện Công Nghệ BC-VT, km 10 đường Nguyễn Trãi, Hà Nội – Hà Đông.
6 Học viện Công Nghệ BC-VT, 11 Nguyễn Đình Chiểu, Quận I, TP Hồ Chí Minh.
Trang 70Giới thiệu về học viện cơ sở TpHồ Chí Minh
1.Các bậc đào tạo :
-Sau Đại Học -Đại Học
-Cao Đẳng -Trung cấp
2.Các hệ đào tạo :
-Chính qui -Tại chức
11 Nguyễn Đình Chiểu
Q I- Tp Hồ Chí Minh
Trang 72Điểm chuẩn tuyển sinh Học viện Cơng nghệ
Bưu chính Viễn thơng năm 2003
Cơ sở phía Bắc
Cơ sở phía Nam
Trang 73Các môn thi :
•