1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG THPT

56 3K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 260 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 2 * Chương 1: Những cơ sở chung của hoạt động hướng nghiệp ở trường phổ thông * Chương 2: Những vấn đề cơ bản trong chương trình giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT.

Trang 2

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU KHÓA HỌC

1 Học viên nắm vững những nội dung cơ bản trong tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán môn “Hoạt động giáo dục hướng nghiệp” ở trường THPT.

2 Học viên có thể triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên về môn “Hoạt động giáo dục hướng nghiệp” ở địa phương.

3 Nâng cao trách nhiệm của người làm công tác giáo dục nhằm góp phần thúc đẩy có hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp.

Trang 4

TÍNH CẤP THIẾT CỦA GIÁO DỤC

HƯỚNG NGHIỆP

- Báo cáo về tình hình giáo dục của Chính phủ trình tại kỳ

họp Quốc hội tháng 11/2004 chỉ rõ: công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau THCS, THPT còn yếu kém và chưa được quan tân đúng mức

- Văn kiện Đại hội IX của Đảng ghi rõ: “Coi trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau Trung học, chuẩn

bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương”

Trang 5

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 2

* Chương 1: Những cơ sở chung của hoạt động

hướng nghiệp ở trường phổ thông

* Chương 2: Những vấn đề cơ bản trong

chương trình giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT

Trang 6

Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG

CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Trang 7

• I QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG VÀ

NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP TRONG TRƯỜNG PT

Trang 8

1 Ngày 19/3/1981, Hội đồng Chính phủ ra

QĐ số 126/CP về “công tác hướng nghiệp

trong trường PT và việc sử dụng hợp lý học sinh PTCS và PTTH tốt nghiệp ra trường”, chính thức đưa công tác HN vào các trường

PT Việt Nam.

Trang 9

• - Mở rộng và nâng cao chất lượng dạy kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, ngoại ngữ, tin học ở trường trung học Nâng cao năng lực tự học và thực hành cho học sinh.

Trang 10

Điều 24: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông

*Nội dung giáo dục: đảm bảo tính

phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp, hệ thống

* Phương pháp giáo dục: phát huy

tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng

Điều 23: Mục tiêu của giáo

dục phổ thông:

- Học sinh phát triển toàn

diện về đạo đức, trí tuệ,

thể chất, thẩm mỹ và

các kỹ năng cơ bản.

- Chuẩn bị cho học sinh

tiếp tục học lên hoặc đi

vào cuộc sống lao động,

tham gia xây dựng và

3 Luật giáo dục

Trang 12

5 Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD & ĐTvề nhiệm vụ của toàn ngành năm học 2004-2005:

“ Đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề theo hướng nâng cao chất lượng, định hướng nghề nghiệp và góp phần đắc lực vào phân luồng trong đào tạo”

Trang 13

• II NHỮNG VẤN ĐỀ MỚI PHẢI QUÁN

TRIỆT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP HIỆN NAY

Trang 14

• 1 Công tác HN phải góp phần điều chỉnh việc

chọn nghề của thanh niên theo hướng chuyển đổi

cơ cấu kinh tế.

• * Yêu cầu chủ yếu của CNH – HĐH ở nước ta là:

• 1) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vĩ mô qua 3 khối: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp đóng góp vào tổng sản phẩm quốc dân, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ:

Trang 15

Bảng: Tỷ trọng (%) các khu vực kinh tế trong GDP

Khu vực

43 40,0

17,0 2010

41 33,35

25,75 1998

Dịch vụ Công nghiệp

Nông nghiệp

Năm

Trang 16

• 2) Cơ cấu lao động chuyển dịch theo cơ cấu kinh tế giảm dần lao động nông nghiệp từ 76% hiện nay xuống 50% vào

2010, tăng lao động công nghiệp và dịch vụ từ 24% hiện nay lên 50% vào 2010.

• 3) Quá trình đô thị hóa tiếp tục phát triển: dự kiến đến năm

2010 số dân sống ở nông thôn sẽ giảm từ 76% hiện nay còn

60 – 65% Số dân sống ở đô thị sẽ từ 35% - 40%.

• 4) CNH ở Việt Nam trước hết phải CNH trên địa bàn nông thôn với 3 công việc phải tiến hành song song:

- CNH nền sản xuất nông nghiệp

- Hiện đại hóa địa bàn nông thôn

- Tri thức hóa lao động nông dân

Trang 17

=>   Để đảm bảo cho việc thực hiện những yêu cầu của CNH –HĐH, công tác hướng nghiệp phải chú

trọng thông tin chính xác cho học sinh về yêu cầu

chuyển dịch cơ cấu kinh tế để thế hệ trẻ có cơ sở cân nhắc hướng chọn nghề của mình

Trang 18

• 2 HN phát huy tác động giáo dục ý thức chính

trị và lý tưởng nghề nghiệp cho người lao động.

• => Trong GDHN phải khơi gợi cho HS ý thức chính trị và lý tưởng XH chứ không chỉ thông qua công tác giáo dục đạo đức, chính trị

Trang 19

• 3 Hướng nghiệp gắn với việc học tập làm chủ

công nghệ mới

• - Ngày nay cần phải HN theo tinh thần công nghệ học: thông qua HN, HS thấy được sự sống còn của nghề nghiệp gắn bó chặt chẽ với đổi mới công nghệ với việc làm chủ tri thức KH hiện đại, với việc học hỏi liên tục và đào tạo suốt đồi

• - Chỉ ra hướng phát triển của các nghề theo hướng ứng dụng những tri thức mới, công nghệ mới, từ đó vẽ nên viễn cảnh phát triển của nghề Hoc sinh phải thấy được những biến đổi nhanh chóng về nội dung, PP, HT công tác trong nghề bằng những công nghệ mới để có quyết định trong việc lựa chọn nghề sau này.

Trang 20

4 Hướng nghiệp chuẩn bị con người năng động thích ứng với thị trường

- Nền kinh tế thị trường đòi hỏi con người năng

động, sáng tạo, năng lực di chuyển nghề

- Nắm chắc việc sử dụng máy tính, ngoại ngữ…

Trang 21

- Các ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn và đòi hỏi ngày càng cao chất lượng dịch vụ => đòi hỏi người lao động trình độ chuyên môn, yêu cầu về văn hóa ứng xử, giao tiếp…

- Lĩnh vực kinh doanh, các doanh nhân được coi trọng.

- Các lĩnh vực công nghệ mũi nhọn cần được hứơng tới: CNTT, CNSH, CN vật liệu mới,

CN tự động hoá…

Trang 22

III CHƯƠNG TRÌNH GD HƯỚNG NGHIỆP

Ở TRƯỜNG THPT

Trang 23

1 Tìm hiểu quan điểm xây dựng chương trình hoạt

động giáo dục hướng nghiệp THPT

2 Tìm hiểu mục tiêu của chương trình hoạt động giáo

dục hướng nghiệp THPT

- Mục tiêu chung

- Mục tiêu cụ thể

3 Tìm hiểu những điểm mới của cấu trúc, nội dung

chương trình hoạt động giáo dục hướng nghiệp THPT

Trang 24

4 Tìm hiểu phương pháp tổ chức hoạt động GDHN

- Một số định hướng đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp

- Một số phương pháp tổ chức hoạt động GDHN

- Điều kiện thực hiện và những khó khăn khi tổ

Trang 25

• - Chương trình đổi mới nhằm tăng cường tính tích cực

hoạt động của học sinh, phù hợp với sự thay đổi của nền KT – XH hiện nay

Trang 26

• * Nội dung chương trình được lựa chọn và cấu

trúc nhằm:

• - giúp HS nắm được những thông tin về tình hình phát triển KT – XH của đất nước, khu vực và địa phương, về thị trường lao động, về thế giới nghề nghiệp và hệ thống đào tạo

• - giúp HS tự đánh giá bản thân và lựa chọn nghề một cách có ý thức trên cơ sở có sự phù hợp giữa nguyện vọng, khả năng của bản thân, hoàn cảnh gia đình và yêu cầu phát rtiển nhân lực của XH

Trang 27

• * Việc lựa chọn các chủ đề để xây dựng nội dung

chương trình nhằm mục đích tăng cường hoạt động đa

dạng của học sinh THPT như: điều tra thu thập, xử lý

thông tin nghề, trao đổi, thảo luận nhóm, giao lưu, tham quan… giúp cho HS có lòng tự tin trong việc quyết định hướng đi, chọn nghề sau khi tốt nghiệp bậc TH

Trang 28

• 2 Mục tiêu chương trình giáo dục hướng

nghiệp THPT

• * Mục tiêu chung

• - Phát hiện và bồi dưỡng phẩm chất nhân cách nghề nghiệp cho HS

• - Giúp HS hiểu mình, hiểu yêu cầu của nghề, định hướng cho học sinh đi vào những lĩnh vực mà XH

Trang 29

• Biết tự đánh giá năng lực bản thân, điều kiện gia đình, nhu cầu xã hội để lập thân, lập nghiệp, trước hết là chọn nghề tương lai cho bản thân sau khi tốt nghiệp THPT.

•* Mục tiêu cụ thể

Trang 30

• Về kỹ

năng

• Tự đánh giá được năng lực bản thân và điều kiện gia đình trong việc lựa chọn nghề nghiệp

• Phân tích được các yếu tố để quyết định việc chọn nghề cho bản thân

• Lựa chọn được nghề nghiệp tương lai

Trang 31

• Về thái độ

• Có ý thức tích cực tìm hiểu nghề Có thái độ đúng đắn đối với lao động nghề nghiệp

• Có hứng thú và khuynh hướng nghề nghiệp đúng đắn

• Chủ động, tự tin chọn nghề phù hợp với bản thân, điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội.

Trang 32

• 3 Những điểm mới về cấu trúc và nội dung chương

trình GDHN THPT

• 3.1 Về cấu trúc

* Chương trình được rải ra trong suốt 9 tháng học trong một năm

* Cấu trúc chương trình cả 3 lớp đều có 3 phần chính:

- Phần kiến thức chung làm cơ sở để làm nền cho việc chọn nghề của học sinh

- Phần kiến thức cơ bản về một số nghề trong những ngành cụ thể

Trang 33

• 3.2 Về nội dung

• * Nội dung chương trình đảm bảo tính khoa học, hiện đại và tính thống nhất cao ở cả 3 lớp 10, 11, 12 Thể hiện:

• - Đa dạng về các loại thông tin:

• + Thông tin về phương hướng phát triển kinh tế – xã hội

• + Thông tin về các nhóm ngành, nhóm nghề và nghề cụ thể

• + Thông tin về thị trường lao động

• + Thông tin về thị trường đào tạo

• + Thông tin về hứng thú, năng lực, hoàn cảnh gia đình học sinh, về cơ sở khoa học để giúp các em chọn nghề phù hợp.

Trang 34

• - Bảo đảm tính liên thông và đồng bộ các kiến thức trong

chương trình, các kiến thức nghề không trùng lặp mà được nâng cao.

• + Tính liên thông thể hiện ở chỗ đi từ thấp đến cao

• + Tính đồng bộ thể hiện: vừa có các ngành nghề đại trà, phổ biến (nông – lâm – ngư nghiệp ở lớp 10, giao thông vận tải, dịch vụ lớp 11), vừa có ngành nghề mũi nhọn (năng lượng, dầu khí, bưu chính, viễn thông, CNTT lớp 11).

Trang 35

1) Trong GDHN, nhà giáo dục phải giữ vững quan điểm tự do

chọn nghề của học sinh, thể hiện ở 3 điểm:

• - Chọn nghề phù hợp với hứng thú cá nhân

• - Chọn nghề phải căn cứ vào năng lực của bản thân

• - Chọn nghề phải tính đến yêu cầu nhân lực và nhu cầu phát triển KT – XH của đất nước.

Trang 36

• 2) Trong các tiết GDHN, mỗi học sinh là một chủ

thể của hành động chọn nghề

• 3) Trong những tiết GD hướng nghiệp phải giúp cho

học sinh nhận thức được nguyên tắc “tự học, tự

hoàn thiện học vấn, tay nghề, tự tạo lấy việc làm” trong nền cơ chế thị trường hiện nay.

• 4) Hướng nghiệp là quá trình học sinh thử sức mình

trước những nghề có khả năng lực chọn

Trang 37

• 5) Thông qua HN, cần chỉ ra cho HS thấy một người có

khả năng phù hợp với một nhóm nghề nên có thể có cơ

hội chọn lựa nghề phù hợp Mặt khác, để phù hợp với nghề thì phải học tập, rèn luyện mới có những khả năng đáp ứng nghề.

• 6) Thông qua GDHN, mỗi học sinh cần hiểu xu thế phát

triển các nghề trong XH để định hướng chọn nghề không

trái với các xu hướng đó.

• 7) Phương pháp tổ chức GDHN là quan trọng để giúp HS biết cách thức tìm hiểu nghề, những thông tin cần thiết để tự xác định nghề tương lai.

Trang 38

• 4.2 Vài nét về thực trạng phương pháp tổ chức hoạt động

• - Sách biên soạn cho GDHN chưa phù hợp.

• - Phương pháp giảng dạy nội dung HN theo lối thuyết trình là phổ biến, GV thiếu thông tin về nghề nghiệp nên bài học thiếu sinh động

Trang 39

4.3 Đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động giáo

dục hướng nghiệp

• * Định hướng về PP tổ chức hoạt động GGDHN

• - Tìm hiểu nghề qua nhiều con đường khác nhau như qua bản mô tả nghề, giới thiệu về nghề, điều tra xã hội…

• - Thảo luận tìm ra cách thức giải quyết vấn đề chọn nghề phù hợp, về các cơ hội, con đường học tập để đạt ước mơ của bản thân…

• - Trao đổi với phụ huynh học sinh…

Trang 40

• - Giao lưu với những điển hình, gương vượt khó trong các

• lĩnh vực sản xuất kinh doanh, học tập… giao lưu giữa các khối, lớp, cụm trường…

• - Tham quan ngoại khóa theo các chủ đề

• - Thực tập lao động nghề qua học nghề PT

• - Đóng vai mô phỏng (chẳng hạn mô phỏng tuyển chọn nghề…)

Trang 41

- Giáo viên là người tổ chức, thiết kế

- Học sinh là người thực hiện hoạt động trong

sự tương tác tích cực, phối hợp chặt chẽ với nhau để đạt được các mục tiêu hoạt động. 

Trang 42

* Một số yếu tố nhận diện:

- Vai trò của học sinh trong hoạt động: chủ thể hay khách thể? Chủ động hay bị động?

- Tính tích cực, tự giác, sự năng động, sáng tạo của học sinh trong việc tổ chức hay tham gia vào hoạt động.

- Sự hợp tác của học sinh trong hoạt động.

- Mức độ hứng thú của học sinh đối với hoạt động.

=> PPSP tích cực và tương tác là các PPSP tập trung căn bản vào hoạt động của học sinh

Trang 43

* Tác dụng của phương pháp sư phạm tích cực và tương tác

- Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu đề ra.

- Phát huy tốt vai trò chủ thể của học sinh trong hoạt động: tính tích cực, sáng tạo của chủ thể học sinh trong hoạt động.

- Học sinh tham gia với hứng thú cao, có nhiều niềm vui.

- Tính tự quản của học sinh và tập thể học sinh được hình thành và phát triển tốt.

Trang 44

- Nội dung và hình thức hoạt động đáp ứng tốt nhu cầu và lợi ích của học sinh.

- Tính hợp tác cao trong hoạt động.

- Phát triển được năng lực tự đánh giá, tự điều chỉnh, tự khẳng định.

- Tạo ra nhiều cơ hội để học sinh thể hiện, trải nghiệm, kiểm nghiệm bản thân.

Trang 45

* Vai trò của người giáo viên trong phương pháp sư phạm tích cực và tương tác

- Giáo viên đóng vai trò là người thiết

kế các hoạt động cho học sinh (mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, các phương tiện hoạt động, tiến trình hoạt động )

Trang 46

- Giáo viên là người cố vấn, hướng dẫn,

hỗ trợ, khuyến khích để cho học sinh

tự tổ chức, tự điều khiển và tham gia vào hoạt động một cách chủ động, tích cực, tự giác.

Trang 47

- Giáo viên là người tìm kiếm, tạo ra mọi

điều kiện thuận lợi cho các em tham gia vào hoạt động chung một cách tích cực

và có hiệu quả; Khuyến khích và tạo cơ hội để các em phát huy vai trò tự giác, hợp tác, phối hợp chặt chẽ để thực hiện tốt các hoạt động.

Trang 48

- Giáo viên luôn dự đoán những khó khăn,

những tình huống có thể xảy ra trong quá trình hoạt động và xác định những phương

án giải quyết để có thể giúp học sinh giải quyết các vấn đề nảy sinh một cách có hiệu quả.

- Giáo viên là người giám sát từng bước hoạt động của học sinh, vừa nhằm mục đích thu thập thông tin để làm cơ sở cho đánh giá kết quả hoạt động, vừa để kịp thời phát hiện ra những lệch lạc, sai sót và cả những khó

Trang 49

- Giáo viên là người đánh giá, nhận xét, đưa ra những kết luận cuối cùng về kết quả hoạt động và đề xuất những định hướng mới cho hoạt động của học

Trang 50

Kết luận

- PPSP tích cực và tương tác là một PPSP mới được xây dựng trên cơ sở lấy học sinh

và hoạt động của học sinh làm trung tâm, hướng vào phát huy tinh thần trách nhiệm và

tự chủ của học sinh, khơi dậy tiềm năng và tạo cơ hội cho học sinh phát huy tối đa nội lực của bản thân để tham gia hoạt động

- Trên cơ sở đó, giúp học sinh từng bước hình thành và phát triển các năng lực tự hoạt động, tự giáo dục, hoàn thiện nhân cách.

Trang 51

• 4) Học theo nhóm

• 5) Tổ chức trò chơi

Thầy thiết kế Trò thi công

Trang 52

5 Các định hướng về điều kiện thực hiện

• - Đội ngũ giáo viên tổ chức GDHN cho học sinh:

• + Giáo viên chủ nhiệm

• + Những giáo viên có năng lực tổ chức hoạt động GDHN cho HSPT

• + Giáo viên của các trung tâm KTTH – HN

Trang 53

• - Cơ sở vật chất tối thiểu:

• + Tài liệu “Giáo dục hướng nghiệp” cho GV

• + Những tài liệu tham khảo, nguồn thông tin,

tư liệu cho nội dung GDHN

• + Phương tiện nghe nhìn, thiết bị, công cụ cần thiết cho tư vấn nghề.

• - Sự hỗ trợ của các nguồn lực ngoài nhà trường như gia đình, cơ quan đoàn thể, tổ

chức xã hội, cơ sở sản xúât kinh doanh, cơ quan thông tin đại chúng…

Ngày đăng: 26/05/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w