1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG THPT

27 890 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Một quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế – xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến

Trang 1

• Khoa Tâm lý – Giáo dục

• Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Chuyên đề 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP

TRONG TRƯỜNG THPT

Trang 3

Chương 2 KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO

NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM

Trang 4

• I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM

• 1 Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

• - Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì?

• - Những đặc điểm của nền KTTT định hướng XHCN

• 2 Công nghiệp hóa và sự phát triển kinh tế tri thức

• - Công nghiệp hoá là gì?

• - Những đặc điểm của công nghiệp hóa?

• 3 Một số đặc điểm và yêu cầu CNH – HĐH ở Việt

Trang 5

• 1 Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

• - Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

là gì?

• Một kiểu tổ chức kinh tế của một xã hội đang trong quá trình chuyển biến từ nền KT còn ở trình độ thấp sang nền KT ở trình độ cao hơn hướng tới chế độ xã hội mới – XHCN

Trang 6

• - Những đặc điểm của nền KTTT định hướng XHCN

• + Có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

• + Có sự quản lý của Nhà nước

• + Thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất, kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội

• + Tăng trưởng kinh tế gắn liền với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội

Trang 7

• 2 Công nghiệp hóa và sự phát triển kinh tế tri

thức

• - Công nghiệp hoá là gì?

• Một quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế – xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ KH – CN, tạo

ra năng suất lao động xã hội cao.

Trang 8

• - Những đặc điểm của công nghiệp hóa?

• + CNH là sự biến đổi cơ cấu kinh tế: từ kiểu kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp sang kiểu kinh tế công nghiệp…

• + CNH là kiểu kinh tế công nghiệp có năng suất cao nhờ sử dụng các công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dưa trên thành tựu của KH – CN

Trang 9

• 3 Một số đặc điểm và yêu cầu CNH – HĐH ở

Việt Nam

• - Diễn ra rất chậm sau rất nhiều nước

• - Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là sự giao

thoa của 3 nền kinh tế (KTNN, KTCN, một số yếu tố của nền KT tri thức)

- VN phải kết hợp những bước tuần tự và nhảy

Trang 10

• - CNH – HĐH ở nước ta cơ bản phải thể

hiện ở chỗ:

• + Khu vực CN và DV tăng dần tỷ trọng trong

GDP.

• + Tăng khả năng áp dụng công nghệ cao,

trước hết là CNTT, CNSH, CN vật liệu

• + Tiện nghi trong đời sống, lối sống, cách

nghĩ…

Trang 11

• * Yêu cầu chủ yếu của CNH – HĐH ở nước ta là:

• 1) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vĩ mô qua 3 khối: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ theo hướng giảm dần tỷ trọng nông

nghiệp đóng góp vào tổng sản phẩm quốc dân, tăng dần tỷ

trọng công nghiệp và dịch vụ:

• Bảng: Tỷ trọng (%) các khu vực kinh tế trong GDP

Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ

Trang 12

• 2) Cơ cấu lao động chuyển dịch theo cơ cấu kinh tế giảm dần lao động nông nghiệp từ 76% hiện nay xuống 50% vào

2010, tăng lao động công nghiệp và dịch vụ từ 24% hiện nay lên 50% vào 2010

• 3) Quá trình đô thị hóa tiếp tục phát triển: dự kiến đến năm

2010 số dân sống ở nông thôn sẽ giảm từ 76% hiện nay còn

60 – 65% Số dân sống ở đô thị sẽ từ 35% - 40%

• 4) CNH ở Việt Nam trước hết phải CNH trên địa bàn nông thôn với 3 công việc phải tiến hành song song:

- CNH nền sản xuất nông nghiệp

- Hiện đại hóa địa bàn nông thôn

- Tri thức hóa lao động nông dân

Trang 13

Vấn đề chủ yếu: phát triển giáo dục – đào tạo Vấn đề cốt lõi nâng cao dân trí

Trang 14

II PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM

Trang 15

Những yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đối với nguồn nhân lực

- Nhân lực là gì?

- Nguồn nhân lực là gì?

- Phát triển nguồn nhân lực là gì?

- Những yêu cầu đối với nguồn nhân lực Việt Nam

- Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam

Trang 16

1 Những yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đối với nguồn nhân lực

* Nhân lực là gì?

- Nhân lực là lực lượng con người, cụ thể là lực lượng lao

động của xã hội, là toàn bộ những người lao động đang làm

việc trong tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo cho xã hội vận động và phát triển đúng quy luật.

Trang 17

* Nguồn nhân lực (nguồn lực con người)

• - Nguồn lực vật chất: con người, vị trí địa lý, tài nguyên, cơ

sở vật chất, kỹ thuật, vốn…

• - Nguồn lực tinh thần: các giá trị truyền thống văn hóa dân

tộc, trình độ nhận thức, sự hiểu biết, tập quán, tâm lý, tư tưởng, ý chí, nguyên vọng, chủ trương, chính sách…

• => nguồn lực con người là quan trọng nhất, bởi vì phải thông qua hoạt động con người thì các nguồn lực khác mới phát huy tác dụng

• => nguồn lực người là thứ vốn quý, sinh ra các nguồn khác

Trang 18

• * Cùng với việc tạo ra nguồn lực vật chất và nguồn lực tài chính và để phát huy các nguồn lực đó, thì điều quan trọng nhất hiện nay là tăng trưởng nguồn lực con người Việt Nam, tạo ra khả năng lao động ở một trình độ mới cao hơn nhiều

so với trước đây

Trang 19

- Nguồn nhân lực là số lượng và chất lượng người lao động, trong đó chất lượng nguồn nhân lực là quan trọng nhất, bao gồm: năng lực, phẩm chất , sức mạnh sáng tạo của con người tham gia vào lao động sản xuất (người lao động có trí tuệ cao,

có tay nghề thành thạo, có đạo đức tốt)

- Trong nguồn lực con người là sự kết hợp hài hòa giữa trí lực, thể lực, tâm lực:

• + Thể lực: trạng thái sức khỏe của con người biểu hiện ở sự phát triển sinh học, có đủ sức khỏe để học tập, làm việc

• + Trí lực: Trí thông minh, tiềm lực văn hóa của con người

Trang 20

* Phát triển nguồn nhân lực

 đào tạo người có năng lực lao động, làm cho mỗi người tự tạo và phát triển bản thân thực sự là chủ thể của lao động, phát huy năng lực tạo ra sản phẩm lao động

 làm cho con người phát triển về mọi mặt (trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng, kỹ xảo…), làm cho người lao động có đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng những yêu cầu mới của sự phát triển KT

 tập trung vào việc chuyển dịch cơ cấu phân công lao động, giải quyết việc làm, phân bổ nguồn nhân lực, đào tạo lại, đào tạo mới, chính sách công nghệ, quản lý vĩ mô nguồn nhân lực

Trang 21

• * Những yêu cầu đối với nguồn nhân lực Việt Nam

• Yêu cầu của CNH – HĐH đối với nguồn nhân lực có nghĩa là yêu cầu đối với sự phát triển toàn diện con người Việt Nam với đặc trưng cơ bản về năng lực và phẩm chất như sau:

Thái độ

Kỹ năng Kiến thức

Trang 22

• * Về thái độ

• - Con người Việt Nam phải có đạo đức trong sáng, có niềm tin vững chắc và quyết tâm cao thực hiện nhiệm vụ lịch sử trọng đại là CNH – HĐH, đưa đấ nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu

• - Con người có bản chất nhân văn, nhân đạo, nhân ái trong các mối quan hệ với con người, công đồng, tự nhiên, bản thân…

• - Biết tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, và biết giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống VN, có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc…

• - Con người có cá tính và bản sắc riêng.

Trang 23

• * Về kỹ năng:

• + Có kỹ năng thực hành giỏi, tay nghề cao

• + Năng động, tự chủ, sáng tạo, biết tính toán hiệu quả…

• + Có tác phong công nghiệp, khả năng thích ứng cao

Trang 24

• * Một số thuộc tính chung cơ bản nhất của con người về năng lực trong thời kỳ CNH – HĐH là:

• - Năng lực trí tuệ và khả năng hành dụng

• - Trình độ nghiệp vụ chuyên môn hóa

• - Khả năng hợp tác và cạnh tranh

• - Khả năng di chuyển nghề nghiệp và việc làm

• - Khả năng hoạch định, đánh giá và tự đánh giá…

• - Hiểu biết xã hội

• - Năng động, hiệu quả trong công việc…

Trang 25

- Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam

- Khoảng 50 triệu lao động, 50% là lao động trẻ, trong đó trên 80% lao động chưa qua đào tạo nghề, chủ yếu ở nông thôn

• - Lực lượng lao động qua đào tạo khoảng trên 20%, phấn đấu 2010 là 40%

• - Lực lượng lao động có trình độ đại học và sau ĐH khoảng

1 triệu người, trong đó chỉ hơn 10.000 có trình độ sau ĐH, nhưng lao động trẻ quá ít

• => Nguồn nhân lực nước ta còn yếu, chưa đáp ứng với yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH

Trang 26

- Những chính sách phát triển nguồn nhân lựcViệt Nam

• - Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) đã đề

ra 5 nhân tố của sự phát triển nguồn nhân lực:

• 1 Giáo dục và đào tạo

• 2 Sức khỏe và dinh dưỡng

• 3 Môi trường

• 4 Việc làm

• 5 Sự giải phóng con người

• => Giáo dục – đào tạo là nhân tố nền tảng, là cơ sở của các

nhân tố khác

• => GD&ĐT chính là biện pháp cơ bản, chủ yếu và quan trọng nhất để phát triển nguồn nhân lực

Trang 27

* Phát triển GD &ĐT được coi là nền tảng và động lực của sự nghiệp CNH – HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người…

* Công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông là một trong những trọng tâm của công cuộc đổi mới GD hiện nay nhằm làm cho GD thực hiện tốt chức năng chuẩn bị nguồn cho đào tạo nhân lực.

Ngày đăng: 26/05/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w