Tương tác điện từ mạnh hơn gấp 40 lần tương tác hấp dẫnTương tác hấp dẫn van der Waals được gây ra bởi biến thiên trong chuyển động dipole điện của nguyên tử và phân cực lẫn nhau.. Lực
Trang 1Atomic Force Microscopy
Giới thiệu kính hiển vi lực nguyên tử(AFM)
Trang 2Tương tác điện từ mạnh hơn gấp 40 lần tương tác hấp dẫn
Tương tác hấp dẫn van der Waals được gây ra bởi biến thiên trong chuyển động dipole điện của nguyên
tử và phân cực lẫn nhau Chúng tồn tại giữa các loại phân tử và nguyên tử và hiệu quả ở khoảng cách vài Å đến vài trăm Å Lực giữa các nguyên tử ≈ r -7 , giữa hai mặt ≈ r -3 , giữa một hình cầu và một mặt phẳng ≈ r -2
Lực hoá học: liên kết ion, cộng hoá trị, kim loại (bị hút ở khoảng cách ngắn cỡ vài Å)
Số nguyên tử của tip bị ảnh hưởng bởi phép đo, phụ thuộc bản chất của tương tác
Mội trường phải được chú ý(khí, lỏng, rắn) Hằng số điện môi và lực vander walls bị ảnh hưởng bởi môi trường
Quét là quá trình động học chẳng hạn như lực ma sát
Mẫu không phải tinh thể rắn, biến dạng tĩnh điện hay phục hồi nguyên tử?
Liên kết giữa tip và mẫu có thể dẫn đến sự sắp xếp lại tip và nguyên tử mẫu
Trang 7Atomic Force Microscopy
Energy between charge pairs
• Tương tác ion-ion E=(Z1e)(Z2e)/4πεo x
• ion- dipole vĩnh cửu:
E=(Ze)µcosθ/4πεo x2
• Dipole vĩnh cửu-dipole vĩnh cửu:
E=(constant)µ1µ2/4πεo x3
• Tương tácVan der waals:
• Tương tác dipole vĩnh cửu-dipole cảm ứng E=(α1µ21+α2µ22)/4πεo x6
Trang 8• Thế tương tác toàn phần, E=ζ x -12 – βx -6
• Hấp dẫn giữa các hạt dạng hình cầu được giả sử là tổng của những nguyên tử, phân tử riêng.
• dE = -0.5 ρ 2 β/x 6 dV1 dV2 (ρ: số nguyên tử trong một đơn vị thể tích)
• Hai quả cầu xác định, (R>> x) E=-AR/12x
• Bán kính khác nhau, R1 and R2 E=-AR1R2 /6x(R1 + R2)
• Hai bề mặt, E=-A/(12 πx 2 )
• Trong tất cả các trường hợp, A= ρ 2 π 2 β được gọi là “hằng số Hamker”
Trang 9• Hai cơ chế dịch chuyển, cái đầu tiên là
cho thấy địa hình
• Cái thứ hai cho thấy, lực biến thiên
giữ không đối tương ứng với độ cao nhận được trước đó,
• Dò lực tĩng điện theo vị trí
Trang 11Atomic Force Microscopy
Khi tip AFM được hút bởi bề mặt (gây cho cantilever bẻ cong), chùm laser lệch khỏi đầu cantilever—cho phép chuyển động của tip được đánh dấu.
Laser
Trang 14động lên xuống vẽ số đường quét của mẫu.
Lực trên tip AFM tip là đều (giống lò xo): tip được dịch chuyển hướng đến bề mặt khoảng cách (Z) tỉ lệ với lực van der Waals
Z
cantilever trên tip
(van der Waals)
Trang 15Vị trí ở đó chùm laser phản xạ đập vào màn hình đầu thu ichỉ ra rằng
cantilever bẻ cong bao và do đó tương tác giữa tip AFM và bề mặt
Trang 161 Dạng tiếp xúc— tip được kéo dọc theo bề mặt mẫu; độ lệch
cantilever được đo và và chuyển thành dạng bề mặt Chú ý: dạng này có thể làm hư hại bề mặt
2 Dạng không tiếp xúc—cantilever dao động trên bề mặt mẫu và bị
ảnh hưởng bởi lực bề mặt và tip (van der Waals)
3 Dạng Tapping — tip AFM tiếp xúc gián đoạn trên bề mặt mẫu
trong suốt những điểm tiếp xúc gần nhất của chu trình dao động
AFM có thể hoạt động theo ba cách khác nhau:
Trang 17Atomic Force Microscopy
Dạng tiếp xúc nhận thông tin về bề mặt từ tiếp xúc trực tiếp, nhưng dạng tiếp xúc gián đoạn hay rời rạc hoạt động như thế nào?
IBM photo of an AFM cantilever & tip
Giống trọng lực tác dụng lên chúng ta, bề
mặt không cần tiếp xúc với tip AFM để tác
dụng lực trên nó Lực van der Waals gây
ra tần số dao động của cantilever/tip thay
F z
o o
Trang 19Atomic Force Microscopy
Atomic Force Microscopy Scanning Probe Microscopy Local Probes
Trang 25Atomic Force Microscopy
Closed-loop XY Scanning stage
Fluid imaging Untraditional sample size
Tip Scanning AFM
Trang 26Typical scanner piezo tube and X-Y-Z electrical configurations.
AC signals applied to conductive areas of the tube create piezo movement along the three major axes.
Trang 27Atomic Force Microscopy
Voltages applied to the X- and axes produce a raster scan
Y-pattern Any angle may be designated
as the “fast axis” using the Scan Angle parameter.
Trang 29Atomic Force Microscopy
Veeco Multimode, Nanoscope III
Trang 31Atomic Force Microscopy
Cantilevers sizes range:
from 100 to 200µm in length (l),
10 to 40 µm in width (w), and 0.3 to 2µm in thickness (t)
Integrated cantilevers can be made from silicon or silicon
nitride More than 1,000 tips can be made on a single Si
wafer V-shaped cantilevers are the most popular because
they provide low mechanical resistance to vertical deflection and high resistance to lateral torsion
Trang 32An SEM image of bar-shaped AFM
cantilevers and tips
Định luật Hooke kết nối những lực áp vào với độ lệch cantilever
Tần số cộng hưởng của hệ spring-mass là
Độ nhạy của dụng cụ được giới hạn bởi dao động nhiệt của cantilever Chúng ta áp dụng lý thuyết phân bố đều (E ~kBT đối với mỗi bậc tự do)
Trang 33Atomic Force Microscopy
Zoom in the apex of a tip
Trang 35Lực tỉ lệ với diện tích tiếp xúc(nghĩa là diện tích bao gồm tổng tất
cả những vị trí tiếp xúc với kính hiển vi)
Lực đưa vào tăng dẫn đến số tiếp xúc vĩ mô tăng và do đó dẫn đến
diện tích tiếp xúc tổng tăng tỉ lệ:
Kết hợp hai phương trình trên chúng ta suy ra định luật Amonton,
mà trình bày rằng ma sát tỉ lệ với lực áp vào và độc lập với diện
tích tiếp giáp giữa hai vật tiếp xúc nhau Hằng số tỉ lệ µ mà là đặc
trưng của vật liệu liên quan.
Macroscopic Theory of Friction
Trang 38Độ phân giải ngang được xác định bởi:
1 Kích thước bậc thang của hình ảnh
2 Bán kính cực đại của Tip
Tip đăc trưng – R ~ 5nm cho độ phân giải ngang cỡ ~2nm Tuy nhiên, tips với ống nano trụ với
R ~ 1nm đang được phát triển cho độ phân giải ngang cỡ ~0.05nm
Xem vùng quét ảnh 1µm x 1µm lấy số điểm dữ liệu 512x512 vùng quét như thế có kích thước bậc thang (và độ phân giải ngang) cỡ 1µm/512 ~2nm.
Độ phân giải ngang
Trang 39Atomic Force Microscopy
Influence of tip geometry in imaging surface features
Trang 43Atomic Force Microscopy
Tip artefacts at the atomic scale
Trang 45Atomic Force Microscopy
Đồ thị khoảng cách thay đổi theo lực
Trang 480 500
1000
retract approach
0 500
1000
retract approach
H Haschke, M J Miles, V Koutsos
PAM stretching: Fd curves
Trang 49Polymer Molecule Extension Laws:
•Freely Jointed Chain (FJC):
a : statistical segment length
z : chain end-to-end separation distance
N : number of chain segments
Trang 51ADHESION AND DEFORMATION OF LATEX PARTICLES
Trang 54Basic AFM Imaging Modes
Contact mode AFM (1986)
• Lực vuông góc nhỏ, nhưng cái dò kéo qua bề mặt
gây ra lực ngang
• mẫu mềm liên kết yếu di chuyển dễ dàng
• ảnh không rõ
AC Mode AFM (1993)
• Kiểu tiếp xúc gián đoạn (tapping mode)
• bề mặt mềm được tăng cứng bởi đáp ứng lưu chất
• Lực theo phương đứng trội, vì thế lực theo
phương đứng lớn còn lực theo phương ngang nhỏ.
•Hình ảnh rõ
F
F
Trang 57Atomic Force Microscopy
Basic Amplitude v.s Distance of AC Mode
z
d
Approach
Trang 58Schematic of AC mode AFM
Probe is oscillated at resonance frequency
Change in amplitude provides topography
Lag in phase related
Trang 59Atomic Force Microscopy
– Drive cantilever directly with magnetic field – Provide precise control of the cantilever
movement– Small oscillation amplitude and force– Works best in liquid
MAC Mode
Trang 60Sample Plate with Liquid Cell
• Modular, symmetric plate design accommodates large sample size
• Outstanding thermal stability facilitates temperature-dependent experiments
• Self-contained cell assembly provides easy sample loading and exchange
• Leak-proof cell design prevents damage to samples and instrumentation
• Flow-through cell capability lets researchers monitor real-time changes while exchanging solutions
Trang 61Atomic Force Microscopy
Temperature Control System
• Temperature control
- Thermal compensation
- Fast settling time
- Precise, accurate, and stable
- No need to cool scanner while heating up to 250C
Trang 64Bottom-up: Building or designing larger, more complex, objects
by integration of smaller parts/building blocks or components
Nanotechnology seeks to use individual atoms and molecules as
those building blocks (Molecular manufacturing)
Compare this to
Top-down: Moulding, carving and fabricating small materials
and components by using larger objects such as our hands, tools
and lasers, respectively (e.g photolithographic approaches to
making silicon chips.)
Trang 65Atomic Force Microscopy
Method 1: Mechanosynthesis or Positional assembly:
Adding positional control to chemical synthesis
http://www.zyvex.com/nanotech/CDAarticle.html
Method 2: Self-assembly
A method of integration in which the components
spontaneously assemble, typically by bouncing around in a
solution or gas phase until a stable structure of minimum energy is reached
Trang 66This is a combination ofMechanosynthesis and Self-assembly