1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài thuyết trình quản trị chiến lược về nghành bò sữa

53 2,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 413,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I) Khái niệm về chiến lược kinh doanh: Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và cách thức, phương tiện để đạt được những mục tiêu đó 1 cách tốt nhất, sao cho phát huy được những thế mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, đón nhận được các cơ hội, né tranh hoặc giảm thiểu thiệt hại do

Trang 1

PHẦN 1: MỘT SỐ LÝLUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC

I) Khái niệm về chiến lược kinh doanh:

Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp vớitầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và cách thức, phương tiện để đạt được những mục tiêu

đó 1 cách tốt nhất, sao cho phát huy được những thế mạnh, khắc phục được nhữngđiểm yếu của tổ chức, đón nhận được các cơ hội, né tranh hoặc giảm thiểu thiệt hại donhững nguy cơ từ môi trường bên ngoài

II) Một số khái niệm liên quan:

1) Tầm nhìn:

Tầm nhìn chiến lược thể hiện các mong muốn, khát vọng cao nhất, khái quát nhất

mà tổ chức muốn đạt được.Cũng có thể coi tầm nhìn là bản đồ đường của tổ chức/công

ty, trong đó thể hiện đích đến trong tương lai (5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơnnữa) và con đường mà tổ chức sẽ đi để đến được điểm đích đã định

Xác định và tuyên bố tầm nhìn có vai trò đặc biệt quan trọng bởi nó tập trung kỳvọng của một người trong tổ chức và động viên mọi nỗ lực của tổ chức để đạt đượcmục đích, sự nghiệp và lý tưởng cao cả

2) Sứ mạng:

Sứ mạng hay nhiệm vụ là một tuyên bố có giá trị lâu dài về mục đích, nó giúpphân biệt công ty này với công ty khác Những tuyên bố như vậy còn được gọi lànhững triết lý kinh doanh, những nguyên tắc kinh doanh, những niềm tin của công ty

3) Mục tiêu:

Mục tiêu có thể được định nghĩa là những thành quả xác định mà 1 tổ chức tìmcách đạt được khi theo đuổi nhiệm vụ chính/ sứ mạng của mình

Page | 1

Trang 2

Việc xác định đúng các mục tiêu có ý nghĩa rất quan trọng đối với thành côngcủa tổ chức, vì các mục tiêu chỉ ra phương hướng phát triển, đánh giá kết quả đạtđược, cho thấy những ưu tiên phân bổ nguồn lực, hợp tác phát triển, cung cấp cơ sở đểlập kế hoạch, làm căn cứ cho việc tổ chức, đánh giá hiệu quả… Các mục tiêu nên cótính thách thức, có thể đo lường được, hợp lý rõ ràng.

Mục tiêu được coi là thiết lập tốt khi đáp ứng được các yếu tố sau (SMART)

 S: thực tiễn

 M: đo lường được

 A: phân định rõ ràng, thể hiện được trọng tâm

III) Các cấp chiến lược:

1) Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp công ty hướng tới các mục tiêu cơ bản dài hạn trong phạm vi cảcông ty Các chiến lược cấp công ty bao gồm:

Chiến lược tăng trưởng:

Là chiến lược cấp doanh nghiệp khi doanh nghiệp muốn tìm kiếm sự tăng trưởng.Chiến lược tăng trưởng theo chiều rộng sẽ bao gồm các mục tiêu: tăng sản lượng, tăngdoanh thu, tăng số lao động, tăng thị phần theo quan điểm tăng trưởng theo qui mô.Chiến lược tăng trưởng theo chiều sâu sẽ tìm cách để đa dạng hoá loại hình sản phẩm,

Trang 3

Phương thức hành động cơ bản của chiến lược có thể là:

 Phát triển đầu tư: mở rộng qui mô về vốn, lao động, công nghệ

 Sát nhập các doanh nghiệp hoặc liên doanh liên kết

 Đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh

Chiến lược ổn định

Mục tiêu của chiến lược là đảm bảo sự ổn định, tồn tại một cách vững chắc vàgiữ vững vị trí của mình trên thị trường Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược ổn địnhthường đầu tư thận trọng có trọng điểm, giữ vững danh mục sản phẩm hiện có, giữnguyên thị phần

Chiến lược thu hẹp:

Là chiến lược được lựa chọn khi mục tiêu của doanh nghiệp là bảo toàn lựclượng và tập trung sức mạnh vào những khâu xung yếu nhất nhằm tiếp tục đứng vữngtrên thị trường Doanh nghiệp thực hiện chiến lược bằng cách cắt giảm qui mô và độ

đa dạng hoạt động của doanh nghiệp

Chiến lược hỗn hợp:

Là chiến lược cấp doanh nghiệp theo đuổi đồng thời hai hoặc ba chiến lược:chiến lược ổn định, chiến lược tăng trưởng và chiến lược thu hẹp Doanh nghiệp có thểkết hợp các chiến lược đó với nhau vì mỗi tổ chức bao giờ cũng là tổ chức đa mục tiêu

2) Chiến lược cấp kinh doanh (SBU)

Là chiến lược xác định doanh nghiệp sẽ cạnh tranh như thế nào trong một ngànhhàng kinh doanh

Đối với một doanh nghiệp đa ngành, đa lĩnh vực chiến lược cấp kinh doanh cònxác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho từng đơn vị kinhdoanh chiến lược (SBU) độc lập tương đối với nhau và nội bộ doanh nghiệp Mỗi SBU

tự xác định chiến lược kinh doanh cho đơn vị mình trong mối quan hệ thống nhất vớitoàn doanh nghiệp

Page | 3

Trang 4

Nếu doanh nghiệp là đơn ngành thì thông thường chiến lược cấp đơn vị kinhdoanh có thể được coi là chiến lược cấp công ty.

Các chiến lược cấp kinh doanh:

Các chiến lược cạnh tranh:

Các chiến lược cạnh tranh phân tích đồng thời hai yếu tố lợi thế cạnh tranh vàphạm vi hoạt động của công ty/doanh nghiệp, hình thành nên ba chiến lược cạnh tranhtổng quát sau:

Chiến lược chi phí thấp khác biệt hóa Chiến lược Chiến lược tập trung Khác biệt hóa

sản phẩm (chủ yếu là giá cả)Thấp Cao Thấp hoặc cao

Bất kỳ thế mạnhnào (tùy thuộc vàochiến lược chi phíthấp hoặc khác biệt

hóa)

Các chiến lược thích ứng với sự thay đổi của thị trường (của đối thủ cạnh tranh)

Chiến lược “người hộ vệ”:

Là chiến lược theo đuổi sự ổn định, có hiệu quả bằng cách tạo ra các hàng rào vềgiá hay chiến lược sản phẩm nhằm bảo vệ thị trường, bảo vệ sản phẩm, ngăn chặn sựxâm nhập của đối thủ canh tranh

Chiến lược ”người tìm kiếm ”:

Trang 5

Chiến lược ”người phân tích ”:

Là chiến lược tìm cách giảm độ mạo hiểm tới mức tối thiểu bằng cách theo dõi,phân tích sự thành công và thất bại của đối thủ cạnh tranh

Chiến lược ‘người phản ứng ”:

Là chiến lược mà các quyết định của nó không ổn định, đối phó một cách nhấtthời với những hành động của đối thủ cạnh tranh Chiến lược này chỉ hướng vàonhững mục tiêu ngắn hạn

3) Chiến lược cấp chức năng:

Chiến lược cấp chức năng là chiến lược cấp thấp hơn chiến lược cấp kinh doanh,xây dựng cho từng bộ phận chức năng nhằm thực hiện chiến lược cấp kinh doanh Baogồm:

 Chiến lược Marketing

 Chiến lược nghiên cứu và phát triển

 Chiến lược tài chính

 Chiến lược phát triển nhân lực

 Chiến lược phát triển sản xuất…

Chiến lược này giúp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động trong phạm vi công

ty, do đó giúp các chiến lược kinh doanh, chiến lược cấp công ty thực hiện một cáchhữu hiệu

4) Chiến lược toàn cầu:

Trong điều kiện toàn cầu hóa, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đường biên giữac

ác quốc gia đang dần bị xóa mờ, để đối phó với hai sức ép cạnh trạnh: sức ép giảm chiphí và sức ép đáp ứng nhu cầu theo từng địa phương ngày càng có nhiều công ty mởrộng hoạt động ra ngoài biên giới quốc gia của mình Vì vậy, xuất hiện cấp chiến lượcthứ tư, chiến lược toàn cầu

Page | 5

Trang 6

Để thâm nhập và cạnh tranh trong môi trường toàn cầu, các công ty có thể sửdụng bốn chiến lược cơ bản sau:

 Chiến lược đa quốc gia

 Chiến lược quốc tế

 Chiến lược toàn cầu

 Chiến lược xuyên quốc gia

IV) Các loại chiến lược:

Có rất nhiều chiến lược với các tên gọi khác nhau Theo quan điểm của FredR.David thì ông chia các chiến lược thành bốn nhóm chính sau:

1) Nhóm chiến lược kết hợp:

Nhóm gồm ba chiến lược: kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau và kết hợptheo chiều ngang Các chiến lược thuộc nhóm này cho phép một công ty có được sựkiểm soát đối với các nhà phân phối, nhà cung cấp và các đối thủ cạnh tranh

2) Nhóm chiến lược chuyên sâu:

Nhóm gồm ba chiến lược: Tham nhập thị trường, phát triển thị trường và pháttriển sản phẩm Đặc điểm của nhóm chiến lược này đòi hỏi tập trung nỗ lực để cảithiện vị thế cạnh tranh của công ty với những sản phẩm hiện có

3) Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động:

Nhóm gồm ba chiến lược: đa dạng hóa hoạt động đồng tâm, đa dạng hóa hoạtđộng theo chiều ngang và đa dạng hóa hoạt động theo kiểu kết khối

4) Nhóm chiến lược khác:

Ngoài các chiến lược vừa nêu, các công ty cũng có thể theo đuổi các chiến lượckhác như: liên doanh, thu hẹp hoạt động, cắt bỏ bớt hoạt động, thanh lý… hoặc chiếnlược tổng hợp

Trang 7

PHẦN 2:

THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI BÒ SỮA VÀ SẢN XUẤT SỮA TẠI VIỆT NAM I) Ngành chăn nuôi bò sữa và sản xuất các sản phẩm từ sữa ở Việt Nam

1) Ngành chăn nuôi bò sữa

Cơ cấu giống:

Bò sữa Việt Nam hiện nay chủ yếu là bò lai HF (Holstein Friesian- tỷ lệ máu lai

HF từ 50%;75% và 87.5%) chiếm gần 85% tổng số đàn sữa bò Số lượng bò HF thuầnchủng chiếm khoảng 14% tổng số đàn bò và 1% còn lại thuộc các giống khác như bòAyshire; bò Brown Swiss; Bò Jersey

Số lượng bò sữa vẫn chưa đáp ứng nhu cầu cho phát triển chăn nuôi trong nước

Để đáp ứng cho nhu cầu phát triển ngành sữa, ước tính mỗi năm nước ta kim ngạchnhập khẩu bò sữa gấp 3.5 lần lượng xuất khẩu

Page | 7

Trang 8

Các khu vực chăn nuôi bò sữa:

Năm 2008, việc chăn nuôi bò sữa tập trung chủ yếu ở miền Nam, chiếm tỷ lệkhoảng 83% tổng số đàn bò trong cả nước Trong đó Tp.HCM với khoảng 69,500 con,chiếm 64% tổng số đàn bò cả nước Tiếp theo đó là các tỉnh như Long An (5,157 con);Sơn La (4,496 con) và Hà Tây (3,567 con) Nước ta có 5 địa bàn chăn nuôi bò sữatrọng điểm là : huyện Ba Vì (Hà Nội); huyện Mộc Châu (Sơn La); Đà Lạt (LâmĐồng), xã Phù Đổng (huyện Gia Lâm-Hà Nội) và ngoại ô Tp.HCM

Phương thức và quy mô chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam:

Phương thức chăn nuôi nhỏ, phân tán Hơn 95% số bò sữa hiện nay được nuôiphân tán trong các nông hộ Cả nước có khoảng 19,639 hộ chăn nuôi bò sữa, trungbình 5.3 con/hộ Trong đó phía nam là 12,626 hộ, trung bình khoảng 6.3 con/hộ vàphía bắc có 7,013 hộ, trung bình khoảng 3.7 con/hộ Chính điều này đang hạn chế việc

Trang 10

Quy mô chăn nuôi hiện nay còn nhỏ khi chỉ có 384 hộ gia đình và công ty chănnuôi có quy mô đàn từ 20 con trở lên (chiếm 1.95%) Tuy nhiên, hiện đang có sự dịchchuyển về quy mô theo đó quy mô đàn dưới 5 con đang giảm dần và quy mô từ 5-10con trở lên đang tăng.

Nguồn thức ăn cho chăn nuôi bò sữa ở trong nước còn chưa đáp ứng đáp ứng đủnhu cầu nên phải tiến hành nhập khẩu Dự kiến đến năm 2020, lượng thức ăn nhậpkhẩu gấp 3 lần so với hiện nay

Diện tích đất trồng cỏ còn thấp do quỹ đất ít ỏi và giá đất cao Hiện cả nước cókhoảng 45,000 ha diện tích đất trồng cỏ Ước tính lượng cỏ xanh và cỏ thô hiện mớichỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu thức ăn xanh thô cho bò sữa Việt Nam đang hướngđến mục tiêu tăng diện tích đất trồng cỏ lên 304,000 ha vào năm 2010; 430,000 ha vàonăm 2015 và 526,000 ha vào năm 2020 Tuy nhiên, lượng cỏ cũng chỉ đáp ứng khoảng

Trang 11

Tốc độ tăng đàn của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2006 đàn bò sữa vào khoảng22.4%/năm, mức lớn nhất từ trước tới nay Tổng số đàn bò sữa vào năm 2008 làkhoảng 108,000 con Mục tiêu của Việt Nam là nâng tổng số đàn bò sữa lên 200,000con vào năm 2010; 350,000 con năm 2015 và 500,000 con vào năm 2020 Tốc độ tăngbình quân ước tính trên 11%/năm.

Theo chiến lược phát triển chăn nuôi của Bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn, năng suất sữa hàng hóa (chưa kể bê bú và sữa bỏ đi) của đàn bò nước ta vào năm

2015 là 4.45 tấn/chu kỳ và năm 2020 là 4.5 tấn/chu kỳ Tuy nhiên, trong năm 2008một số địa phương đã vượt cả năng suất dự kiến của năm 2020 nhờ kỹ thuật chăn nuôi,giống tốt Ví dụ, năng suất bò thuần HF (nhập từ Úc) tại công ty sữa Tương Lai(Tuyên Quang) đạt 5.35 tấn/chu kỳ

Page | 11

Trang 12

Sản lượng sữa trong 8 năm qua tăng bình quân 27.2%/năm do năng suất sữađược cải thiện Sản lượng sữa từ 64,700 tấn năm 2001 tăng lên 262,000 tấn năm 2008.Tuy nhiên cũng chỉ đáp ứng khoảng 22% nhu cầu trong nước.Mục tiêu của nước ta là

sẽ đạt 700,000 tấn sữa vào năm 2015 và trên 1,000,000 tấn sữa vào năm 2020

Trang 14

Chính phủ có rất nhiều chính sách hỗ trợ cho ngành sữa phát triển.Trong đó,quyết định số 167/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng chính phủ về một sốbiện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa thời kỳ 2001-2010 có ý nghĩa rấtquan trọng.Đây là chính sách mang ý nghĩa tầm nhìn và hoạch định chiến lược pháttriển của ngành sữa Ngoài ra, chính phủ còn có nhiều chính sách khác liên quan đếnviệc phát triển giống bò, hỗ trợ tín dụng, phát triển nguồn chăn nuôi thức ăn cho bò…như:

 Dự án “Phát triển giống bò sữa” giai đoạn 2000-2005 của Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn được triển khai ở 29 tỉnh, thành phố để nhân giống bò sữa cungcấp sản xuất

 Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 về quy định công tác khuyếnnông, khuyến ngư

 Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 về phát triển kinh tế trang trại

Tóm lại:

 Trong thời gian qua, ngành chăn nuôi bò sữa của Việt Nam đã tăng trưởngmạnh mẽ Tuy nhiên, ngành chăn nuôi bò sữa vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu lượng sữacho các nhà máy sản xuất sữa trong nước Những nguyên nhân được kể đến như sau:

 Nguồn thức ăn cho bò sữa còn hạn chế và phải nhập khẩu (kể cả thức ăn tinh vàthức ăn thô)

 Qui mô chăn nuôi nhỏ, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăn nuôi hiện đại(chẳng hạn như máy vắt sữa) còn hạn chế nên chất lượng sữa thấp

 Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực chăn nuôi tăng chậm so với các ngành kháctrong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản Tính trung bình của giai đoạn 1994-2005đầu tư vào chăn nuôi chỉ chiếm 9.4% trong tổng số đầu tư nước ngoài vào lĩnh vựcnông nghiệp và thủy sản

Trang 15

2) Ngành sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ sữa:

Theo Công ty Nghiên cứu thị trường Kantar Worldpanel, thị trường sữa ViệtNam năm 2012 có giá trị ở mức 40.000 tỷ đồng, tương đương 2 tỷ đô la Mỹ Số liệunày đo được từ khoản tiêu dùng sữa trong nhà tại 4 thành phố lớn chính là Hà Nội,TPHCM, Cần Thơ, Đà Nẵng và khu vực nông thôn Theo ông Trần Bảo Minh, Giámđốc điều hành Công ty Cổ phần Sữa quốc tế (IDP) tổng giá trị thị trường sữa đang ởmức 3 tỉ đô la Mỹ Kantar Worldpanel dự báo con số này sẽ lên mức 70.000 tỉ đồngvào năm 2015

Sữa bột là mảng thị trường cạnh tranh hết sức khốc liệt khi biên độ lợi nhuận củangành hàng này đang được đánh giá là hết sức béo bở Theo số liệu từ Bộ CôngThương, năm 2012, thị trường Việt Nam tiêu thụ khoảng 65.000 tấn sữa bột, tươngđương doanh số khoảng 2.300 tỉ đổng, trong đó, khoảng 70% là sữa ngoại nhập Cácthương hiệu sữa bột từ các nhà sản xuất như Abbort, Mead Johnson, Dutch Lady,Nestlé, Dumex, XO… đang chiếm thế thượng phong với 70% thị phần, 30% còn lại từcác nhà sản xuất trong nước Vinamilk đóng góp 30% sản lượng nhưng chỉ chiếm 18%

về giá trị Giá sữa bột trong năm năm qua đã tăng tới 30 lần và chưa biết khi nào dừnglại

Sữa nước là cuộc chiến chủ yếu giữa các nhà sản xuất trong nước Ngành hàngnày đang chứng kiến sự gia tăng dần của phân khúc sữa tươi, đến nay đã chiếm đến30%, 70% còn lại là sữa hoàn nguyên có nguyên liệu từ sữa bột Cuộc cạnh tranh giữacác sản phẩm sữa tươi thể hiện qua các chiêu thức tiếp thị với những câu chuyện vềsữa sạch, sữa tươi 100%, trong khi cuộc chiến của sữa hoàn nguyên cũng không kémphần gay cấn

Page | 15

Trang 16

Giá nguyên liệu trong những năm qua trên đà tăng mạnh Theo bà Mai KiềuLiên, Tổng giám đốc Vinamilk, cuối năm ngoái, giá sữa bột nguyên liệu chỉ khoảng3.300-3.400 đô la Mỹ/tấn, nay đã lên tới 4.800 đô la Mỹ/tấn Điều đó đang thúc đẩycác nhà sản xuất sữa đầu tư mạnh vào vùng nguyên liệu, từ xây dựng trang trại riênđến hỗ trợ nông dân nuôi bò sữa Trong bối cảnh giá nguyên liệu tăng cao, nhu cầulớn, cuộc đua nắm nguồn nguyên liệu (để làm chủ thị trường) càng quyết liệt hơn giữacác nhà sản xuất.

Các sản phẩm sữa và chế phẩm từ sữa của Việt Nam ngày càng phong phú và đadạng Số lượng các hãng sữa ngày càng tăng, hiện nay trên thế giới đã có hàng trămhãng sữa lớn nhỏ khác nhau mà nổi tiếng nhất phải kể đến những cường quốc về chănnuôi bò sữa như Hà Lan với nhãn hiệu Cô gái Hà Lan đã rất quen thuộc với người tiêudùng Việt Nam hay New Zealand với sản phẩm sữa Dumex, Hoa Kì với Abbott…Vàtheo sự đánh giá của các chuyên gia thì thị trường sữa thế giới nói chung và thị trườngsữa Việt Nam nói riêng chưa bao giờ sôi động như hiện nay Sự biến động của thịtrường sữa trong thời gian vừa qua đã thu hút khá nhiều sự quan tâm từ phía người tiêudùng cũng như nhà sản xuất

Các loại sữa được phân loại theo tiêu chí như sau: sữa bột, sữa đặc và sữa nước.Trong đó sữa nước gồm có: Sữa tươi nguyên liệu (100% sữa tươi nguyên chất, hoàntoàn không được pha thêm hoặc rút bớt chất gì); Sữa tươi tiệt trùng( nhà sản xuất cóthể dùng 99% sữa tươi, 1% sữa bột, có thể cho thêm hương liệu, phụ gia, qui ra hàmlượng sữa khô không được dưới 11,5%); Sữa tiệt trùng (có thể sản xuất từ nguyên liệusữa tươi, sữa bột và tiệt trùng ở nhiệt độ cao); Sữa thanh trùng (sữa tươi, thời hạn sửdụng ngắn); Sữa hoàn nguyên (sữa bột có thể pha thành sữa nước)

Trang 17

Phải nói rằng, nhiều năm nay hàng hóa trên thị trường Việt Nam khá đa dạng vàphong phú Riêng mặt hàng sữa cho trẻ, đã có không biết bao nhiêu loại nhằm "đuatranh" trên thị trường Vì thế người tiêu dùng cũng khá dễ dàng chọn mua được sảnphẩm hợp với nhu cầu của mình Thị trường đang có hơn 300 sản phẩm sữa của cáccông ty lớn như Vinamilk, Dutch Lady, Nutifood Việt Nam, New Zealand Milk,Abbott Trong đó, các loại sữa có giá bán đắt nhất là sữa dành riêng cho trẻ em, ngườilớn tuổi và phụ nữ mang thai lại là những loại sữa được tiêu thụ mạnh nhất.

Nắm bắt được tâm lý của người tiêu dùng, các công ty sữa luôn tung ra nhữngsản phẩm mới được bổ sung dưỡng chất mới Theo nhiều chủ hàng bán sữa, cứ khoảng

3 tháng là một loại sữa mới được ra đời với tên gọi mới, trong thành phần có thêm cácchất đặc biệt như canxi, DHA,… hoặc mang hương vị trái cây mới, bao bì mới Ngoàiviệc tổ chức quản lý chất lượng theo ISO, HACCAP, GMP là những tiêu chuẩn quản

lý hàng đầu về chất lượng sản phẩm thực phẩm quốc tế, các doanh nghiệp chế biến sữacũn không ngừng nâng cao cả về chất lượng và mẫu mã sản phẩm, sử dụng bao bì tựhuỷ, không gây ô nhiễm môi trường, an toàn thực phẩm cao

II) Phân tích SWOT:

1) Thuận lợi:

 Năng suất sữa của các hộ chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam tương đương với nhiềunước trong khu vực Đông Nam Á

 Tỷ suất sinh lợi trong khâu sản xuất chế biến sữa cao

 Chính phủ đang có chính sách hỗ trợ cho người chăn nuôi bò sữa và ngành sữaphát triển

 Mức thuế nhập khẩu nguyên liệu sữa tạm thời cao hơn cam kết với WTO

2) Khó khăn:

 Ngành chăn nuôi bò sữa còn khá mới, người nông dân ít kinh nghiệm nên chấtlượng sữa chưa cao Quy mô còn nhỏ lẻ nên khó áp dụng khoa học công nghệ vào việcchăn nuôi bò sữa

Page | 17

Trang 18

 80% nguồn thức ăn chăn nuôi bò sữa phải nhập khẩu nên chi phí chăn nuôi cao.

 Hiện nay năng lực sản xuất sữa của khu vực chăn nuôi chỉ đáp ứng khoảng 20%nhu cầu chế biến của các nhà máy nên ngành sữa nước ta vẫn còn phải nhập khẩunguyên liệu sữa

 Tỷ suất sinh lợi của khâu chăn nuôi bò sữa thấp nên người chăn nuôi không cókhả năng mở rộng quy mô sản xuất (hoặc thậm chí là từ bỏ nghề chăn nuôi bò sữa).Điều này sẽ khiến tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu sữa sẽ tiếp tục diễn ra

 Điều kiện khí hậu nóng ẩm ở Việt nam không thích hợp lắm với việc chăn nuôi

bò sữa Chỉ rất ít vùng có khí hậu ôn hòa thích hợp cho việc chăn nuôi bò sữa

3) Cơ hội:

Việt Nam là một trong những quốc gia có mức độ tăng trưởng kinh tế cao trênthế giới do đó sức mua của người dân ngày càng tăng dần, trong đó có cả sản phẩmsữa Hiện nay, mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người của Việt Nam mới chỉ đạtkhoảng 12 kg/người thấp hơn so với mức 35 kg/người của khu vực Châu Á Mặt khác,năng lực sản xuất của các nhà máy trong nước vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu Có thểnhận định rằng, ngành sản xuất sữa Việt Nam đang ở trong giai đoạn tăng trưởng

 Theo cam kết gia nhập WTO, mức nhập khẩu sữa bột thành phẩm đến năm

2012 ở mức 25% nhưng hiện nay vẫn còn thấp hơn cam kết khiến cho các sản phẩmsữa nhập khẩu cạnh tranh dễ hơn đối với các sản phẩm nội địa

Trang 19

III) TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK

1) Tổng quan về công ty

Logo:

Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tên viết tắt: VINAMILK

Trụ sở: 10 Tân Trào Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt NamĐiện thoại: (08) 54 155 555 hoặc (08) 54 161 226

Trang 20

 Kinh doanh nhà, môi giới, cho thuê bất động sản

 Kinh doanh kho, bến bãi, kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô và bốc xếp hànghóa

 Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì

 Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa

 Cung cấp các dịch vụ phòng khám đa khoa

 Các hoạt động hỗ trợ trồng trọt như: cung cấp cây trồng, hướng dẫn kỹ thuậttrồng trọt, thu hoạch cây trồng, làm đất, tưới tiêu

 Chăn nuôi: cung cấp giống vật nuôi và kỹ thuật nuôi; các hoạt động trồng trọt;

 Dịch vụ sau thu hoạch

 Xử lý hạt giống để nhân giống

2) Lịch sử phát triển

Vinamilk được thành lập vào ngày 20/08/1976, dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhàmáy sữa do chế độ cũ để lại:

 Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost),

 Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina),

 Nhà máy sữa Bột Dielac

Vào tháng 3 năm 1994, Vinamilk chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên

ở Hà Nội

Từ năm 2001 đến năm 2005, Vinamilk liên tục thành lập và khánh thành các Nhàmáy sữa trải dài các tỉnh khắp đất nước như: Cần Thơ, Bình Định, Sài Gòn, Tiên Sơn,Nghệ An

Năm 2007: Vinamilk bắt đầu hình thành vùng nguyên liệu trong nước bằng cáchxây dựng Trang trại bò sữa Tuyên Quang Vinamilk đã khai thông cửa ngõ hướng tớicác thị trường giàu tiềm năng lớn Bắc Mỹ, Trung đông, Khu vực châu Á, châu Mỹ,

Trang 21

Năm 2010: Vinamilk đầu tư vào NewZealand từ năm 2010 với công ty chuyênsản xuất bột sữa nguyên kem có công suất 32,000 tấn/năm Ngoài ra, Vinamilk cònđầu tư sang Mỹ và mở thêm nhà máy tại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm15% doanh thu và vẫn đang tiếp tục tăng cao Từ năm 2005 đến 2010, Vinamilk ápdụng công nghệ mới, lắp đặt máy móc thiết bị hiện đại cho tất cả nhà máy trong tậpđoàn Bên cạnh đó, Vinamilk cũng thành lập các trung tâm tư vấn dinh dưỡng sứckhoẻ trên cả nước và cho ra đời trên 30 sản phẩm mới.

Năm 2012: Khánh thành nhà máy sữa Đà Nẵng, Xí nghiệp nhà máy sữa LamSơn, Nhà máy nước giải khát Việt Nam với nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại xuất

Giá trị cốt lõi:

“Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sứckhỏe phục vụ cuộc sống con người”

Page | 21

Trang 22

Bộ quy tắc ứng xử của Vinamilk:

Cam kết đề cao Chính trực, thúc đẩy Tôn trọng, đảm bảo Công bằng, duy trìTuân thủ và coi trọng Đạo đức, là kim chỉ nam cho tất cả hoạt động hàng ngày tạiVinamilk, nhằm vươn đến sự phát triển vững mạnh trong tương lai

THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA: Năm 2010, 2012, 2014 Bộ Công thương

ĐỨNG THỨ 2 TRONG TOP 10 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN LỚN NHẤT VIỆTNAM: Năm 2013 Do VNR 500 (Cty CP Báo cáo đánh giá VN) và Vietnamnet đánhgiá

TOP 200 DOANH NGHIỆP DƯỚI 1 TỶ USD KHU VỰC CHÂU Á – THÁI BÌNHDƯƠNG: Năm 2010 Tạp chí Forbes Asia

DN XANH- SP XANH ĐƯỢC YÊU THÍCH NHẤT NĂM 2013 DO NGƯỜI TIÊUDÙNG BÌNH CHỌN: Năm 2013

TOP 100 DOANH NGHIỆP ĐÓNG THUẾ NHIỀU NHẤT CHO NHÀ NƯỚC: Năm2013

4) Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 23

Sơ đồ tổ chức của Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp và phân bổphòng ban một cách khoa học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thànhviên và phòng ban trong công ty.Sơ đồ tổ chức giúp cho chúng tôi hoạt động một cáchhiệu quả nhất, giúp các phòng ban phối hợp nhau chặt chẽ để cùng tạo nên mộtVinamilk vững mạnh.

Page | 23

Trang 24

Chi nhánh của công ty:

 Chi nhánh Hà Nội: Tầng 11, Tháp B, Tòa nhà Handi Resco, 521 Kim Mã,Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, TP.Hà Nội

 Chi nhánh Đà Nẵng: 12 đường Chi Lăng, Phường Hải Châu 2, Quận Hải Châu,

-VINAMILK là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên lọt vào danh sách 200 công ty vừa

và nhỏ tốt nhất châu Á của Forbes Danh sách 2010 đặc biệt hơn các năm trước với sựgóp mặt lần đầu tiên của một doanh nghiệp đến từ Việt Nam, Công ty Cổ phần SữaViệt Nam Theo tính toán của Forbes, trong 12 tháng qua, doanh thu của Vinamilk đạt

575 triệu USD, xếp hạng 16 trong số 200 công ty Lợi nhuận ròng là 129 triệu USD,đứng thứ 18 và giá trị thị trường đạt 1,56 tỷ USD, đứng thứ 31 Theo kết quả bìnhchọn 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam, Vinamilk là thương hiệu thực phẩm số 1của Việt Nam chiếm thị phần hàng đầu, đạt tốc độ tăng trưởng 20 – 25%/năm, đượcngười tiêu dùng tín nhiệm và liên tiếp được bình chọn là sản phẩm đứng đầu TOPTENhàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền 1997-2009 Doanh thu nội địa tăngtrung bình hàng năm khoảng 20% - 25% Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo củamình trên thị trường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa củanước ngoài.Một trong những thành công của Vinamilk là đa dạng hoá sản phẩm đápứng nhu cầu của tất cả các đối tượng khách hàng từ trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếuniên, người lớn, người có nhu cầu đặc biệt

Trang 25

- Hiện ở Việt Nam, Vinamilk được đánh giá là một trong 3 doanh nghiệp lớn ngànhhàng tiêu dùng vẫn lãi cao, vượt mức của năm 2011 và có tiềm năng lớn trong các nămtiếp theo.

-Quy mô công ty trên thị trường

Nhà cung ứng

-Nguyên vật liệu:

Nhu cầu sữa nguyên liệu của Vinamilk không ngừng tăng nhanh trong nhiều năm qua.Phục vụ nhu cầu này, một mặt, công ty đã chủ động đầu tư các trang trại quy mô côngnghiệp, mặt khác không ngừng tăng cường công tác thu mua và phát triển vùngnguyên sữa tươi từ các hộ dân Vinamilk tăng cường nội địa hóa nguồn nguyên liệusữa

Vinamilk có 4 trang trại nuôi bò sữa ở Nghệ An, Tuyên Quang, Lâm Đồng, ThanhHóa với khoảng 10.000 con bò sữa cung cấp khoảng hơn 50% lượng sữa tươi nguyênliệu của công ty, số còn lại thu mua từ các hộ nông dân.Vinamilk tự chủ động trongnguồn nguyên liệu sữa tươi, không phụ thuộc vào nước ngoài

-Thiết bị máy móc:

Toàn bộ các sản phẩm của Vinamilk được sản xuất trên hệ thống máy móc thiết bịhiện đại từ Thụy Điển, các nước Châu Âu – G7 và được kiểm soát chặt chẽ theo hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO, HACCP do các công ty hàngđầu thế giới chứng nhận Đồng thời, tất cả các sản phẩm của Vinamilk đều đảm bảo

Page | 25

Trang 26

thực hiện công bố đầy đủ theo qui định của pháp luật và luôn luôn có sự giám sát trựctiếp cũng như gián tiếp của các cơ quan chức năng Hàng ngày, mỗi nhà máy củaVinamilk sản xuất hàng chục triệu hộp sữa các loại với sự kiểm soát chặt chẽ từnguyên liệu đầu vào; vệ sinh máy móc thiết bị và phân xưởng sản xuất; quá trình sảnxuất đến khi xuất hàng.

Số lượng và quy mô nhà cung ứng:

Danh sách một số nhà cung ứng lớn của Vinamilk:

Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa Bột

Hoogwegt International BV Sữa Bột

Tetra Pak Indochina Thùng carton đóng gói và máy đóng gói

Công ty Vinamilk tự tin khẳng định, với qui trình kiểm soát này cùng với sự giám sátchặt chẽ của các cơ quan chức năng, các sản phẩm của Vinamilk khi xuất hàng đềuđảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm theo đúng các tiêu chuẩn đã côngbố

Sản phẩm thay thế

-Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp

Vinamilk xây dựng 4 nông trại nuôi bò sữa, tự chủ nguồn cung sữa tươi.Về bột sữanguyên liệu, do cơ sở vật chất chưa đủ điều kiện và kĩ thuật nên hiện tại vẫn phụ thuộcvào nguồn cung của nước ngoài, công ty chưa đủ khả năng thay thế sản phẩm bột sữanguyên liệu.Ngoài ra, khả năng thay thế nhà cung cấp của Vinamilk cũng thấp do sảnphẩm của các nhà cung cấp có chất lượng cao, các nhà cung cấp khác chưa thể đạtđược chất lượng tương đương

Ngày đăng: 25/05/2015, 23:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp và phân bổ phòng ban một cách khoa học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thành viên và phòng ban trong công ty.Sơ đồ tổ chức giúp cho chúng tôi hoạt động một cách hiệu quả nhất,  - bài thuyết trình quản trị chiến lược về nghành bò sữa
Sơ đồ t ổ chức của Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp và phân bổ phòng ban một cách khoa học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thành viên và phòng ban trong công ty.Sơ đồ tổ chức giúp cho chúng tôi hoạt động một cách hiệu quả nhất, (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w