1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp NTD

57 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 222,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

định chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp NTD” làm bài viết chuyên đề thực tập của mình.. Ngoài lời m

Trang 1

định chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại Công ty cổ phần tư

vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp NTD” làm bài viết chuyên đề thực

tập của mình

Ngoài lời mở đầu và kết luận Bài chuyên đề được chia ra làm 3 chương bao gồm:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân

dụng và công nghiệp NTD

Chương 2: Thực trạng chất lượng công trình xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp – NTD

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng của Công ty cổ phần

tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp – NTD

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyên và các anh, chị phòng kế hoạch Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp NTD đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề này

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN ÐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP –

NTD

1 Qúa trình ra đời và phát triển công ty

1.1 Lịch sử hình thành Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp - NTD

Công ty Cổ Phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp – NTDđược hình thành từ một nhóm kỹ sư, kiến trúc sư và cử nhân kinh tế tốt nghiệp Đạihọc Xây dựng Hà Nội Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã định hướng sự pháttriển của mình vào lĩnh vực tư vấn, thiết kế và xây dựng công trình dân dụng, côngnghiệp và Công ty được chính thức thành lập ngày 29/12/2006

Với tên gọi là công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và côngnghiệp - NTD

Tên giao dịch quốc tế: NTD - industry and civil construction investmentconsultancy joint stock company

Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần

Loại hình hoạt động: doanh nghiệp

Người đại diện pháp luật: Giám đốc Lê Công Hoằng

Ngành nghề kinh doanh trong bản đăng ký kinh doanh:

- Tư vấn, thiết kế cấp điện đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp

và công trình điện năng;

- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 110KV: đối với công trìnhđiện năng;

Trang 3

- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biếp áp đến 35KV;

- Tư vấn, Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất: đối với công trìnhxây dựng dân dụng, công nghiệp, công trình văn hoá;

- Thiết kế cấp thoát nước, san nền: đối với công trình xây dựng dân dụng vàcông nghiệp;

- Tư vấn, Thiết kế tổng mặt bằng, biện pháp kỹ thuật thi công công trình dândụng và công nghiệp;

- Tư vấn, thiết kế các công trình hình tháp, trụ nhà máy xi măng;

- Tư vấn, thiết kế kết cấu các công trình nhà cao tầng;

- Tư vấn, thiết kế hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động và thiết bị bảo vệ;

- Tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng;

- Tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng;

- Lập dự án, quản lý dự án, đầu tư xây dựng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,

cơ sở hạ tầng đô thị, công trình nguồn điện, trạm biến áp và đường dây đến 35KV;

- Thẩm định dự án, tổng dự toán, giám sát kỹ thuật, quản lý dự án các côngtrình xây dựng dân dụng và công nghiệp;

- Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của nước, đất, đá, nền móng, cáccông trình xây dựng;

- Xây lắp, thi công các côngtrình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi ,

cơ sở hạ tầng đô thị, công trình nguồn điện, trạm biến áp và đường dây đến 110KV;

1.2 Quá trình phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp – NTD

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp được thànhlập ngày 29/12/2006, trải qua hơn 5 năm hoạt động, công ty có thể chia làm 2 giaiđoạn phát triển

- Giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008

Đây là giai đoạn đầu công ty, khi mới thành lập, những năm đầu còn khókhăn, từ huy động vốn đến trình độ quản lý còn hạn chế, công ty ban đầu chỉ có sốvốn 1 tỉ đồng, cán bộ công nhân viên trẻ , và các kĩ sư trẻ chưa có nhiều kinh

Trang 4

nghiệm, quy mô công ty nhỏ, toàn công ty có khoảng 10 người và có 4kĩ sư trẻ, vậy

mà trong giai đoạn này công ty chủ yếu tư vấn và thiết kế xây dựng cho các côngtrình có qui mô nhỏ như các công trình dân dụng đơn giản và các công trình côngnghiệp có quy mô nhỏ

- Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012:

Đây là giai đoạn vừa hoàn thiện cơ cấu tổ chức, vừa mở rộng qui mô của công

ty lên tầm cao mới Công ty đã thiết lập được các phòng ban, bộ máy điều hànhhoàn chỉnh Thu hút được nhiều công nhân viên kinh nghiệm cao Số lượng đội ngũđược tăng dần theo các năm, đặc biệt là hai năm 2009 và năm 2010

Năm 2009 công ty có khoảng 10 kỹ sư và và hơn 100 công nhân xây dựng.Năm 2010 công ty có hơn 200 công nhân xây dựng các công trình khác nhautrên nhiều tỉnh thành

Công ty đã từ chỉ tư vấn các công trình dân dụng và công trình công nghiệp

có quy mô nhỏ đến việc đấu thầu các công trình có quy mô lớn, các nhà cao tầng,các nhà máy công nghiệp lớn ở một số tỉnh thành Miền Bắc như các nhà máy ở cáckhu công nghiệp Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh…

Giai đoạn này công ty còn trực tiếp tìm đến các đối tác,thiết lập mối quan hệ

và tìm các đối tác liên doanh, các cộng tác viên, các chuyên gia đầu ngành trong vàngoài nước để đảm bảo các yêu cầu của khách hàng về chất lượng, tiến độ cho các

dự án

Trải qua hơn 5 năm hoạt động, công ty giờ đây đã tạo cho mình một bướcngoặt mới, tạo lên được một hình ảnh mới, uy tín của mình với khách hàng Công tyđang hoàn thiện mình hơn nữa để phát triển và mở rộng quy mô và thị trường để tưvấn và đấu thầu những công trình to lớn hơn , tầm cỡ hơn nữa, để tạo lên đượcthương hiệu trên khắp tỉnh thành nước ta

2 các kết quả hoạt động của công ty

2.1 sản phẩm chủ yếu

Công ty Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp –NTD kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp, và xây dựng dân

Trang 5

dụng, theo số liệu năm 2011, lĩnh vực xây dựng công nghiệp chiếm khoảng 90%tổng doanh thu của công ty lĩnh vực xây dựng dân dụng chiếm 10% còn lại.

Công ty là nhà thầu phụ cho các dự án lớn, các dự án chủ yếu đến từ tổng công

ty xây dựng công nghiệp Việt Nam, các dự án xây dựng dân dụng thường có quy

mô nhỏ như các dự án xây dựng nhà cho các hộ gia đình

Ngoài ra công ty còn có một số hoạt động xây dựng khác như xây dựng trạmxăng, xây dựng trường học, bệnh viện ở cấp xã, huyện…

Một số công trình tiêu biểu mà công ty đã từng tham gia xây dựng như

- PIAGGIO Vietnam Factory

- Nhà máy thực phẩm Á Châu, Bắc Ninh

- Nhà máy MITAC COMPUTER

- nhà máy xi măng Thăng Long 2

2.2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty

2.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Bảng 01: nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2008 – 2011

Vốn chủ sở hữu 1.359.810.994 1.407.130.079 1.581.150.732 1.686.993.502Vốn vay 30.534.234 630.524.247 1.342.335.843 1.835.653.255Tổng nguồn vốn 1.390.345.228 2.037.654.326 2.923.486.575 3.522.646.757

Nguồn: phòng tài chính kế toán

Nhìn chung tổng nguồn vốn của công ty tăng theo thời gian

- Trong năm 2008 tổng nguồn vốn tăng 50 triệu đồng hay 12,43% trong đóvốn vay tăng 25,8 triệu hay 30,8% và vốn chủ sở hữu tăng 24,2 triệu hay 1,02% sovới năm 2007

- Trong năm 2009 tổng nguồn vốn tăng 647,3 triệu đồng hay 46,55 % trong đóvốn vay tăng 600 triệu đồng hay tăng 20,6 lần, vốn chủ sở hữu tăng 47,3 triệu haytăng 3,48% so với năm 2008

Trang 6

- Trong năm 2010 Tổng nguồn vốn tăng 886 triệu hay 43,47% trong đó vốnvay tăng 712 triệu hay 2,13 lần và vốn chủ sở hữu tăng 174 triệu hay 12,36% so vớinăm 2009.

- Trong năm 2011 Tổng nguồn vốn tăng 599 triệu hay 20,5% trong đó mức tăng của vốn vay là 493 triệu tương đương với mức tăng 36,75% và vốn chủ sở hữu tăng 106 triệu tương ứng với mức tăng 6,69% so với năm 2010

Ta thấy rằng nguồn vốn vay có mức tăng rất cao trong 4 năm vừa qua, tăngmạnh nhất là năm 2009 tăng tới hơn 2 lần so với năm 2008, do trong năm này công

ty có nhiều dự án và cần phải sử dụng nhiều vốn, vốn vay tăng cao thể hiện uy tíncông ty đối với ngân hàng và bạn hàng, tuy nhiên vốn vay tăng đồng nghĩa công tycũng đối mặt với rủi ro về tỷ lệ lãi suất vì vậy công ty cần chú trọng cân bằng tỷ lệvốn vay và vốn chủ sở hữu để đảm bảo cân bằng tài chính và có uy tín hơn trongcon mắt của ngân hàng cũng như bạn hàng

2.2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Một số chỉ tiêu tài chính của công ty được thể hiện qua bảng sau.

Bảng 02: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty giai đoạn 2008 – 2011

1 chỉ tiêu về khả năng thanh khoản

2 Chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn

Nợ phả trả/Tổng nguồn vốn % 21,96 30,94 45,91 52,11

Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu % 22,45 44,8 84,89 100,08

3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Doanh thu thuần/ Tổng tài sản % 39,07 41,48 42,59 44,47

4 chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Hệ số lợi nhuận sau thuế/DT thuần % 13,96 29,56 50,76 42,48

Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH % 5.57 17,76 39,98 39,45

Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản % 5,45 12,26 21,62 18,89

Nguồn:phòng tài chính kế toán

Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty trong 4 năm qua đều lớn hơn 1 điều

đó cho thấy tất cả các khoản nợ ngắn hạn của công ty đều được đảm bảo bởi tài sảnngắn hạn, giúp công ty có thể trả nợ đúng hạn cho khách hàng Chỉ tiêu này caonhất vào năm 2008 vì năm 2008 công ty mới bắt đầu kinh doanh được 2 năm công

Trang 7

nợ của công ty thấp, các năm tiếp theo chỉ số này giảm tiệm cận về 1 điều này cũngphải ánh khả năng chiếm dụng vốn của công ty tốt dần nên.

Khả năng thanh toán nhanh của công ty trong 4 năm đều lớn hơn 1, chỉ số nàylớn hơn 1 đảm bảo công ty có thể thanh toán nhanh bằng tiền mặt cho khách hàng

Chỉ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu trong 4 năm tăng lên nhanh chóng từmức 22,45% năm 2008 thì đến năm 2011 con số này là 100,08 % Chỉ số này thểhiện sự đảm bảo nguồn vốn vay bằng nguồn vốn chủ sở hữu, chỉ số này tăng nhanhgiúp công ty có thêm vốn để kinh doanh, nhưng đồng với việc công ty có nhiều nợhơn và phải đối mặt với rủi ro về tỷ lệ lãi suất

Hệ số nợ nhuận trên vốn chủ sở hữu cũng có mức tăng ấn tượng nếu chỉ ởmức 5,57% trong năm 2008 thì đến năm 2011 con số đã nên tới 39,48% Con số nàycao hơn lãi suất ngân hàng rất nhiều và cao hơn bình ngành, điều này cho thấy khảnăng sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty là rất hiệu quả

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của công ty cổ phẩn tư vấn đầu tư xâydựng dân dụng và công nghiệp - NTD được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 03: doanh thu, lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008 – 2011

1 Doanh thu 543.245.690 845.328.654 1.245.337.975 1.566.867.535

2 Lợi nhuận trước thuế 105.342.434 333.276.867 854.387.665 924.535.364

3 Lợi nhuận sau thuế 75.846.552 249.957.650 632.246.872 665.665.462

Nguồn: phòng tài chính kế toán

Qua bản trên ta thấy:

Doanh thu năm 2008 là 543 triệu tăng 119 triệu so với năm 2007 tương ứngvới mức tăng 28% mức doanh thu của công ty trong năm này là tương đối kiêm tốn

so với nguồn vốn, vì lúc này quy mô hoạt động của công ty tương đối nhỏ khi mớihoạt động được 2 năm từ năm 2006

Trong năm 2009 doanh thu là 845 triệu đồng tăng 302 triệu hay 55,6% so vớinăm 2008

Trang 8

Trong năm 2010 doanh thu là 1245 triệu đồng, tăng 400 triệu đồng hay tăng47,3% so với năm 2009 Mức tăng tương đối cao do trong năm 2009 công ty thicông nhiều công trình và chỉ hoàn thành trong năm 2010, cũng trong năm 2010công ty có nhiều dự án mang lại mức doanh thu cao.

Trong năm 2011, doanh thu 1.566 triệu đồng, tăng 321 triệu đồng tương ứngvới mức tăng 25,81% so với năm 2008 Năm 2011 cũng là một năm kinh doanhthành công đối với công ty khi mức tăng trưởng trên 20% cao hơn nhiều so vớitrung bình ngày

Đi cùng với mức tăng doanh thu, mức tăng lợi nhuận cũng tăng cao

Trong năm 2008 lợi nhuận của công ty là 76 triệu tăng 25,5 triệu hay 50,62 %

so với năm 2007, mức lợi nhuận khá khiêm tốn

Trong năm 2009 mức tăng lợi nhuận là 302 triệu đồng tương ứng với mứctăng 55,6% lên 200 triệu đồng lợi nhuận sau thế so với năm 2008

Trong năm 2010 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 632,2 triệu đồng tăng382,2 triệu đồng hay 52,9% so với năm 2009 Trong năm 2010 chứng kiến mứcdoanh thu tăng vọt nên lợi nhuận cũng tăng tương ứng

Trong năm 2011 lợi nhuận đạt 665 triệu tăng 33,4 triệu tương ứng với mức tăng5,28% so với năm 2010 Đây là mức tăng thấp nhất so với 3 năm trở lại đây, năm 2011lợi nhuận tăng giới 10% trong khi đó 2 năm trước đó lợi nhuận tăng trên 20%

Biểu đồ 01: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu của Công ty giai đoạn 2008 - 2011

Trang 9

2.4 Kết quả đóng góp ngân sách

Trong 4 năm vừa qua, công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ với nhànước mức thuế nộp ngân sách của công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 04: Đóng góp ngân sách của Công ty giai đoạn 2008 - 2011

nộp ngân sách 26,335,609 76,653,679 205,053,040 221,888,487

Nguồn: phòng tài chính kế toán

Với sự tăng trưởng nhanh và mạnh thì tiền tiền thuế đóng vào ngân sách củacông ty cũng có mức tăng ấn tượng

Trong năm 2009 tiền thuế của công ty là 76,6 triệu tăng 50,3 triệu hay tăng2,91 lần so với năm 2008

Trong năm 2010 tiền thuế là 205 triệu tăng 128,4 triệu hay 2,67 lần so vớinăm 2009

Trong năm 2011 tiền thuế của công ty là 221,9 triệu tăng 16,8 triệu tươngứng với mức tăng 8,21% so với năm 2010

Trang 10

3 Cơ cấu tổ chức công ty

Sơ đồ 01: cơ cấu tổ chức của công ty năm 2011

GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ

P KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

P KỸ THUẬT

P NHÂN

SỰ

P KẾ HOẠCH

02

Đội thi công số

03

Đội thi công số

04

Trang 11

- Giám đốc: là người lãnh đạo công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và chịutrách nhiệm trước hội đồng quản trị về tình hình hoạt động của công ty Giám đốc làđại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật cho quyền lợi của toàn bộ cán bộcông nhân viên Giám đốc công ty có chức năng điều hành quản lý công ty đồngthời kiểm tra thực hiện các định mức, tiêu chuẩn đơn giá đã được quy định thốngnhất, thực hiện phương án phát triển theo chiều sâu, thực hiện tổ chức quản lý côngtác ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ côngnhân viên.

- Phòng kế toán tài chính: Thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán do nhà nướcban hành cũng như quy chế của công ty Thực hiện tham mưu cho giám đốc về tàichính, quản lý tài sản cho công ty đảm bảo nguồn tài chính công ty không bị thấtthoát và được sử dụng một cách có hiệu quả Phổ biến, hướng dẫn cán bộ công nhânviên công ty chấp hành nghiêm túc các quy trình, quy định, nguyên tắc, chế độ quản

lý tài chính kế toán do công ty ban hành cùng các văn bản pháp quy hiện hành củaNhà nước; xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các cơ quan đơn vị tài chính,thuế,ngân hàng trong toàn khu vực nhằm tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động kinh doanhcủa công ty

- Phòng Hành chính nhân sự: Thực hiện các công tác tổ chức tuyển dụng vàđào tạo; kiện toàn công tác tổ chức cho phù hợp với cơ chế kinh doanh, có nhiệm vụ

về mọi thủ tục hành chính, về nhân sự Hướng dẫn, kiểm soát, giám sát việc thựchiện các chế độ, chính sách của công ty, quy định của Nhà nước và Pháp luật liênquan đến nhân sự, tiền lương và lao động Thực hiện Công tác văn thư - hành chínhnhằm lưu trữ, chuyển giao, phổ biến đầy đủ, nhanh chóng, đúng đối tượng các vănthư, tài liệu, tư liệu đảm bảo thông tin liên lạc và các dịch vụ hỗ trợ, phục vụ cáchoạt động của công ty Quản lý tài sản, trang bị, cơ sở vật chất, hồ sơ pháp lý phục

vụ cho hoạt động của công ty Chăm lo đời sống tinh thần và vật chất, môi trường

và điều kiện làm việc của cán bộ công nhân viên, để cán bộ công nhân viên toàntâm, toàn ý phát huy sáng kiến, năng lực phục vụ hiệu quả lâu dài cho sự nghiệpphát triển của công ty Xây dựng mối quan hệ đối ngoại tốt đẹp với các cơ quan,đơn vị ngoài công ty để giúp cho các hoạt động của công ty được thuận lợi

- Phòng kế hoạch

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ, đột xuất của công ty

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị, hàng hóa, vật tư

Trang 12

Tìm hiểu nghiên cứu, cập nhật thông tin về công nghệ, thiết bị mới Thườngxuyên cập nhật nguồn cung cấp và giá cả thị trường.

Tìm hiểu, nghiên cứu, tiếp cận và tìm kiếm cơ hội đầu tư, góp vốn cổ phần vàocác dự án đầu tư trong nước và nước ngoài

Xây dựng phương án đầu tư phát triển và là đầu mối thực hiện các nghiệp vụtrong lĩnh vực: đầu tư tài chính, bất động sản, đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở

hạ tầng, nhà ở, văn phòng, các khu vui chơi giải trí…để bán hoặc cho thuê

Phối hợp với các phòng ban của công ty để triển khai thực hiện các dự án đầu

tư do công ty làm chủ đầu tư đến khi kết thúc đầu tư, thanh quyết toán vốn đầu tưđưa công trình vào sử dụng

Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, dự báo xu hướng phát triển đề

ra phương hướng phù hợp giúp thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củacông ty

Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng kinh tế

Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn củacông ty

Trên cơ sở kế hoạch của các phòng ban, Phòng kế hoạch tổng hợp và xâydựng kế hoạch tổng thể của công ty về xây dựng, đầu tư sản xuất kinh doanh, xuấtnhập khẩu thiết bị, hàng hóa, vật tư và các kế hoạch có liên quan đến hoạt động củacông ty

- Phòng kỹ thuật

Phòng kỹ thuật là cơ quan tham mưu của công ty, giúp giám đốc công ty thựchiện chức năng quản lý doanh nghiệp trong các lĩnh vự khoa học kỹ thuật công nghệchất lượng công trình quản lý chất lượng công trình, tư vấn đấu thầu

Phân tích đánh giá về thực trạng tình hình kỹ thuật của các công trình, hệthống đang triển khai

Xây dựng tiến độ triển khai các công trình, hệ thống đã ký hợp đồng cho đếnkhi hoàn thiện và ký được biên bản nghiệm thu với khách hàng

Phân phối công việc cho toàn bộ nhân viên trong phòng kỹ thuật.

- Phòng vật tư thiết bị.

Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong công tác đầu tư, quản lý tài sản vật

tư, quản lý và khai thác máy, thiết bị của Công ty đạt hiệu quả cao nhất Tổ chứccung ứng vật tư chính và vật tư thi công phục vụ các công trình Theo dõi sửa chữa,

Trang 13

bảo trì máy, thiết bị để hoạt động phục vụ thi công, sản xuất bình thường.

Chủ trì tham mưu cho Giám đốc Công ty trong xử lý sự cố kỷ thuật các thiết

bị Thực hiện công tác đăng kiểm các phương tiện nổi, cần cẩu, các thiết bị áp lực theo quy định của pháp luật

Tiếp thu, vận hành các thiết bị công nghệ mới Hướng dẫn, chỉ đạo kỷ thuậtthi công bằng máy trên các công trường

Là thành viên hội đồng khảo thí nâng bậc công nhân kỹ thuật

Quản lý, lưu trữ hồ sơ các máy móc thiết bị

Căn cứ tiền lượng vật tư kỷ thuật, vật tư thi công được Giám đốc duyệt, tổchức cung ứng vật tư chính, vật tư thi công đến chân công trình Lập phiếu nhậpxuất, tổng hợp và lưu trữ tài liệu, số liệu vật tư thiết bị

- Đội thi công

Là người trực tiếp thi công công trình

Chịu sự giám sát của nhân viên kỹ thuật, và thực hiện yêu cầu của họ và cấp trên

4 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại công ty

4.1 Đặc điểm về đội ngũ lao động

Trong giai đoạn đầu thành lập công ty chỉ có 10 người tất cả, sau đó số lượngđội ngũ lao động của công ty tăng lên không ngừng qua các năm cả về số lao độngchính thức và cả về số lao động thuê ngoài Là 1 công ty xây dựng nên đặc điểm vềlực lượng lao động của công ty có nhiều sự khác biệt lao động chủ yếu là lao độngthời vụ theo các công trình Khi thi công một công trình nào đó thì công ty thườngthuê lao động là các đội xây dựng ở địa phương, nơi công trình đang thi công Công

ty đứng ra làm hợp đồng với “Thợ Cả” về khối lượng thi công và có sự hỗ trợ kỹthuật từ các nhân viên kỹ thuật Tình hình lao động của công ty trong 4 năm vừaqua được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 05: Lao động của Công ty giai đoạn 2008 -2011

Trang 14

22 Phân theo giới tính :

Nam

Nữ

6515

11025

21030

22040

633591

6408186

84010202

Nguồn Phòng nhân sự

Qua bảng trên ta thấy số lượng lao động của công ty tăng nhanh qua các năm.Trong năm 2009 số lượng lao động tăng 68,75% năm 2010 là 77,78% và trong năm

2011 là 8,33% Có thể thấy rằng trong năm 2010 Công ty có mức tăng lớn nhất do

để đáp ứng khối lượng công việc của các dự án mà công ty thi công

Biểu đồ 02: Sự gia tăng số lượng lao động của công ty giai đoạn 2008 - 2011

Cơ cấu lao động phân theo giới tính có sự chênh lệch rất lớn, chủ yếu là dođặc thù ngành xây dựng công việc nặng nhọc, thời gian làm việc kéo dài và thường

Trang 15

xuyên phải xa nhà Lao động là Nam giới luôn chiếm trên 80% tổng số lao động củacông ty Tập trung chủ yếu ở phòng kỹ thuật, các đội thi công, và phòng thiết bị vật

tư Nữ giới chiếm dưới 20% chủ yếu tập trung ở phòng kế toán tài chính

Trang 16

Biểu đồ 03: cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty giai đoạn 2008 – 2011

Lao động có trình độ trên đại học của công ty có tỷ lệ thấp ( dưới 5%) so vớitổng số lao động của công ty và có xu hướng giảm tỷ lệ theo thời gian Tuy nhiênđây là lực lượng lao động quan trọng nhất của công ty Họ tập trung chủ yếu ở bộmáy quản trị và hội đồng quản trị Họ là người mang lại dự án cho công ty và hoạchđịnh kế hoạch sản xuất cũng như chiến lược cho công ty Lao động có trình độ đạihọc chiếm tỷ lệ không nhỏ, mức tăng có nhiều biến động, mức tăng cao nhất là năm

2009 là 24,44% và mức tăng thấp nhất là năm 2008 là 12,5% Họ chủ yếu là laođộng kỹ thuật, văn phòng, hành chính kế toán Họ giúp giám đốc triển khai các côngviệc của công ty Lực lượng lao động còn lại là cao đẳng trung cấp và trung họcphổ thông là lao động chiểm tỷ lệ đông đảo nhất công việc chủ yếu của họ là giámsát và thi công

Trang 17

Biểu đồ 04 : Cơ cấu lao động theo biên chế lao động của Công ty giai đoạn 2008

in và một máy phô tô Mỗi phòng đều được trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụcho các hoạt động của các phòng ban nhằm đảm bảo tạo ra một môi trường làm việctốt nhất cho các nhân viên của công ty

Các máy móc thiết bị hiện đại để phục vụ cho thi công các công trình xâydựng như: máy trộn bê tông, may phun bê tông, xe nu, cần cẩu thì công ty toàn

bộ thuê ngoài để tránh lượng vốn mua các máy móc thiết bị đắt tiền đó và để khôngmất công vận chuyển máy móc đi các công trường ở các nơi xa khác nhau

Trang 18

Đối với các công nhân thi công các công trình xây dựng thì được trang bị đầy đủ100% thiết bị, vật dụng nhỏ lẻ để có thể đảm bảo trong lúc thi công.

Ngoài ra công ty còn tự xây dựng các nán, trại để đáp ứng được chỗ ở tại chỗcho các công nhân thi công ở mỗi công trường

Có thể thấy điều kiện cơ sở vật chất của công về cơ bản đã được trang bị đủ,nhưng còn một số máy móc, thiết bị hiện đại công ty chưa mua sắm được, nhưngcông ty vẫn thuê ngoài và vẫn hoàn thành tốt tiến trình thi công của các công trình

Và công ty đang cố gắng mua sắm đầy đủ các thiết bị để phục vụ tốt nhất cho hoạtđộng kinh doanh của mình một cách chủ động nhất

4.3 Chất lượng nguyên vật liệu

Khi tiến thành thi công các công trình xây dựng, công ty đều tiến hành kiểm trachất lượng nguyên vật liệu Nguyên vật liệu cần đạt chỉ tiêu về chất lượng mới được tiếnhành thi công, bộ phận tiến hành kiểm tra nguyên vật liệu là phòng kỹ thuật để đáp ứngyêu cầu kỹ thuật cũng như yêu cầu của chủ đầu tư Nguyên vật liệu công ty sử dụngthường được mua từ các công ty có uy tín lâu năm trên thị trường và được giới xây dựngcông nhận về chất lượng và giá cả

Nguyên vật liệu xây dựng rất đa dạng và phong phú, các nguyên vật liệu thườngđược công ty sử dụng bao gồm:

- gạch, cát, xi măng: những loại nguyên vật liệu này đều phải đáp ứng các tiêuchuẩn kỹ thuật cụ thể, nếu như gạch và xi măng đều được chủ đầu tư lựa chọn thươnghiệu và chất lượng, thì cát phải được thí nhiệm về chất lượng trước khi thi công

- sắt thép, tôn, gạch nát nền, sơn, tất cả các nguyên vật liệu này đều được chủ đầu

tư chỉ định nguồn cung cấp và thường là các thương hiệu uy tín

1 số công ty cung cấp nguyên vật liệu cho công ty bao gồm:

- công ty cổ phần viglacera tiên sơn

- công ty cổ phần gạch đồng tâm

- công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

- công ty xi măng Hoàng Thạch

- công ty TNHH sơn Nippon Việt Nam

Trang 19

-

Trang 20

4.4 Biện pháp kỹ thuật thi công

Quá trình thi công được tuân theo thiết kế bản vẽ của công trình, các bước thi côngđều được chuẩn hóa theo thiết kế, quá trình thi công công trình luôn có sự giám sát củanhân viên kỹ thuật của công ty cùng với tư vấn giám sát do bên chủ đầu tư thuê làm đạidiện kỹ thuật cho mình, mọi sự cố về chất lượng đều được phát hiện kịp thời để xử lý vàkhắc phục hậu quả

Trong quá trình thi công gặp phải những khó khăn do điều kiện khách quan khôngđáp ứng được so với thiết kế các nhân viên kỹ thuật thảo luận với tư vấn giám sát để đệtrình lên chủ đầu tư để thay đổi thiết kế Đồng thời cán bộ kỹ thuật cũng đề xuất cácphương án thiết kế thi công vừa đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng, vừa đảm bảo đượctiến độ công trình

Sự thay đổi thiết kế từ chủ đầu tư đều được công ty và tư vấn giám sát thảo luận đểtìm ra biện pháp thi công mang lại hiệu quả cao nhất

Trang 21

Chương 2: Thực trạng chất lượng công trình xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp – NTD

1 Đánh giá chất lượng công trình xây dựng của Công ty trong giai đoạn 2008 – 2011

1.1 Đánh giá mức độ an toàn, bền vững của công trình

Theo Luật Xây dựng, thì sự cố công trình là những hư hỏng vượt quá giới hạn

an toàn cho phép làm cho công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặctoàn bộ công trình hoặc công trình không sử dụng được theo thiết kế Theo đó, có 4loại sự cố bao gồm sự cố sập đổ, sự cố về biến dạng, sự cố sai lệch vị trí và sự cố vềcông năng; về cấp độ có cấp I, II, III và cấp IV tùy thuộc vào mức độ hư hỏng côngtrình và thiệt hại về người

Về độ bền và độ an toàn của công trình, các công trình Công ty thi công đềuđưa ra cam kết bảo hành 30 năm, độ bền và độ an toàn của công trình là chỉ tiêu khóđánh giá,chỉ có thời gian mới có thể đưa ra được kết luận chính xác Độ bền và độ

an toàn của công trình phụ thuộc vào phương pháp thi công và chất lượng củanguyên vật liệu, hai yếu tố này đều được nhà đầu tư quy định, Công ty không thểthay đổi được, nhưng việc thực hiện phương pháp thi công lại thuộc về Công ty,Công ty chịu trách nhiệm về quá trình thi công

1.2 Đánh giá sự đáp ứng của công trình với các quy định về quy chuẩn xây

dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng

Tùy theo mỗi công trình Công ty thi công đều có tiêu chuẩn kỹ thuật riêng, nóphụ thuộc vào yêu cầu của chủ đầu tư Tuy nhiên nó vẫn dựa trên các tiêu chuẩnchung của ngành xây dựng, nên việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật này của Công

ty không mấy khó khăn Các quy chuẩn xây dựng được nhân viên kỹ thuật củaCông ty lắm bắt tốt, do họ có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề và họ được đàotạo bài bản có trình độ cao Tuy nhiên trong quá trình thi công công trình có nhữngyêu cầu kỹ thuật mới mà đội ngũ kỹ thuật của Công ty không đáp ứng được, lúc đóCông ty yêu cầu phía chủ đầu tư giúp đỡ bằng cách cử đội ngũ thiết kế bản vẽ trựctiếp xuống công trường thi công, hướng dẫn công nhân và nhân viên kỹ thuật củaCông ty thi công, qua đó họ tiếp thu thu trực tiếp các kỹ thuật mới nâng cao trình độcủa mình Để có cái nhìn chính xác hơn về chất lượng công trình mà Công ty đã thi

Trang 22

công ta đi xem xét đánh giá chất lượng của các công trình mà Công ty đã thi côngtrong 4 năm trở lại đây.

Bảng 06: Các dự án Công ty đã thi công năm 2008

Stt Tên công trình Tính chất công việc Đơn vị kiểm định chất

lượng

Kết luận

1 Nhà máy sản xuất

bao bì Sông Công Xây hàng dào, Nhà để xe, Trung tâm tư vấn thiết kếvà xây dựng – Tổng

Công ty xây dựng công nghiệp Việt Nam

Trung tâm tư vấn thiết

kế và xây dựng – Tổng Công ty xây dựng công nghiệp Việt Nam

Công ty cổ phần công trình 6

Đạt yêu cầu

Nguồn: phòng kế hoạch

Qua các dự án mà Công ty đã thi công năm 2008 ta thấy, hầu hết các công trìnhđều đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật do chủ đầu tư đề ra Trong 2008 Công ty đã thicông 4 công trình với vai trò là thầu phụ, các hạng mục đều có tiêu chuẩn kỹ thuậttương đối đơn giản Tuy nhiên ở dự án nhà máy dệt và nhuộm Hưng Yên, các hạngmục thi công đã chậm tiến độ so với quy định của chủ đầu tư vì một phần do điềukiện thời tiết, khi thi công ngoài trời và dự án được triển khai vào các tháng có mưanhiều phần khác là do Công ty thiếu lao động trực tiếp thi công, các số liệu năm

2008 cho thấy số lao động của Công ty ở dự án này trung bình khoản 40 người, laođộng trực tiếp thi công được tuyển từ nguồn địa phương của dự án và chủ yếu họ là

Trang 23

nông dân, vì vậy Công ty cũng thường xuyên phải đối mặt với bài toán thiếu nhâncông vào mùa thu hoạt lúa.

Bảng 07: Các dự án Công ty đã thi công năm 2009

Stt Tên công trình Tính chất công việc Đơn vị kiểm tra chất

2 Trung tâm kho

vận Bắc kỳ Xây kho nguyên vật liệu Trung tâm tư vấn thiết kế và xây dựng –

Tổng Công ty xây dựng công nghiệp Việt Nam

Xảy ra sự

cố công trình,Đạt yêu cầu

3 Công ty TNHH

thức ăn gia súc

Minh Tâm

Xây nhà bảo vệ, tường dào Công ty cổ phần côngtrình 6 Đạt yêu cầuchất lượng

án khác Công ty đã hoàn thành tốt về tiến độ, chất lượng và kỹ thuật đã đề ra

Trang 24

Bảng 08: Các dự án Công ty đã thi công năm 2010

ST Tên công trình Tính chất công việc Đơn vị kiểm tra chất

Tổng Công ty xây dựng công nghiệp Việt Nam

Nguồn: phòng kế hoạch

Nhìn vào bảng trên ta thấy, trong dự án xây dựng nhà máy MITACCOMPUTER Công ty đã không được chất lượng Base nền công trình và tư vấngiám sát yêu cầu lu lại toàn bộ nền nhà xưởng chính làm ảnh hưởng tới tiến độ côngtrình Theo đánh giá của phòng kế hoạch thì ở dự án này Công ty đã không có lãi vàphải bù lỗ 50 triệu đồng và nguyên nhân là các thợ lái máy đã lu không kỹ, bỏ quanhiều góc cạnh, đầm tay lại thuê công nhật, họ không có trách nhiệm đảm bảo chấtlượng khiến cho chất lượng base không đảm bảo Các dự án sau đó đã được Công tykhác phục kịp thời và đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ theo đúng yêu cầu củachủ đầu tư

Trang 25

Bảng 09: Các dự án Công ty đã thi công năm 2011

Đạt yêu cầu

2 Nhà máy thực

phẩm Á Châu 2 Xây tường rào, nền toàn bộ công trình Trung tâm tư vấn thiết kế và xây dựng –

Tổng Công ty xây dựng công nghiệp Việt Nam

Chậm tiến

độ ở một sốhạng mục

1.3 Đánh giá về tính mỹ thuật của công trình

Ngoài yêu cầu về độ an toàn và bền vững thì yêu cầu mỹ thuật đối với công trìnhxây dựng không thể xem nhẹ được Công trình xây dựng trường tồn với thời gian,nếu chất lượng mỹ thuật không đảm bảo thì chủ đầu tư không được thụ hưởng côngtrình đẹp và không đóng góp cảnh quan đẹp cho xã hội Công trình xây dựng phải

Trang 26

thể hiện được tính sáng tạo độc đáo, bố cục hiện đại nhuần nhuyễn với truyềnthống, tránh sao chép, lặp lại, đơn điệu trong nghệ thuật kiến trúc.

Trong quá trình thi công công trình xây dựng việc đảm bảo tính mỹ thuật củacác công trình do đội thiết kết dự án và công nhân thi công Việc thiết kế bản vẽnằm ngoài khả năng kiểm soát của Công ty do chủ đầu tư chịu trách nhiệm phầnnày, thông thường nếu chủ đầu tư không phải là một Công ty xây dựng, thì chủ đầu

tư thường thuê một bên thứ 3 thiết kế bản vẽ đồng thời làm tư vấn giám sát cho chấtlượng công trình

Phần còn lại ảnh hưởng đến yếu tố thẩm mỹ của công trình là chất lượng taynghề của công nhân Phần này trong phạm vi quản lý của Công ty Việc đánh giátính thẩm mỹ của công trình cũng nằm trong yêu cầu của thiết kế của chủ đầu tư.Nếu hạng mục của công trình không đảm bảo được tính mỹ quan thì chủ đầu cũngyêu cầu phải làm lại do vậy chất lượng của đội ngũ công nhân trực tiếp thi côngcũng đóng vai trò rất quan trọng trong kía cạnh này

Trên thực tế, công nhân trực tiếp thi công của Công ty có tay nghề tương đốikhá, họ làm việc hiêu quả, rất ít khi bị tư vấn giám sát phàn nàn về tính thẩm mỹ

Họ là những công nhân gắn bó với Công ty lâu năm, có nhiều kinh nhiệm trong xâydựng Họ được coi là những “công nhân ruột” của Công ty, họ theo Công ty đi cáccông trình, chấp nhận xa nhà, sinh hoạt trong điều kiện thiếu thốn, bù lại họ đượcCông ty trả lương tương đối cao so với lương trung bình ngành Vì vậy Công tyluôn đáp ứng được tiêu chuẩn về thẩm mỹ của chủ đầu tư đưa ra

2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại Công ty

2.1 Công tác đấu thầu

2.1.1 các giải pháp kỹ thuật cho công tác dự thầu

Để có thể trúng thầu thì Công ty cần phải chuẩn bị kỹ hồ sơ dự thầu trong đóviệc đưa ra các giải pháp kỹ thuật thi công công trình đóng vai trò quan trọng nhất,

vì vậy em xin liệt kê ra một số giải pháp kỹ thuật cơ bản cần thiết mà Công ty sửdụng khi xây dựng hồ sơ dự thầu

- Giải pháp kỹ thuật

Trang 27

+ Giải pháp thi công các hạng mục, công việc chủ yếu;

+ Bố trí tổng mặt bằng xây dựng công trình;

- Giải pháp huy động vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị thi công và nhân lựcphù hợp với nội dung và tiến độ thực hiện cho từng công việc, từng giai đoạn thựchiện của gói thầu, bao gồm:

+ Số lượng, chủng loại, thông số kỹ thuật của thiết bị, xe máy thi công đượchuy động;

+ Số lượng, chủng loại, chất lượng vật tư, vật liệu xây dựng chủ yếu;

+ Số lượng, cơ cấu, trình độ nhân lực được huy động

- Giải pháp bảo đảm chất lượng:

+ Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu để thực hiện gói thầu;

+ Biện pháp tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện các công việc của gói thầu;

- Biện pháp đảm bảo an toàn cho người, thiết bị xe máy thi công, công trìnhxây dựng và các công trình lân cận; biện pháp phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môitrường

- Giải pháp bố trí nhà xưởng phụ trợ phục vụ cho thi công xây dựng;

- Đề xuất phương án sử dụng hạ tầng kỹ thuật (điện, nước ) phục vụ thi côngxây dựng;

Giải pháp kỹ thuật mà nhà thầu kê khai phải chứng minh được khả năng thựchiện và phù hợp đồng thời với các đề xuất về tiến độ, đề xuất về giá dự thầu đápứng theo từng phần công việc cụ thể , theo từng giai đoạn cụ thể trong suốt quátrình thực hiện gói thầu

Đề xuất về tiến độ thi công xây dựng

- Thời gian thực hiện gói thầu và sơ đồ tổng tiến độ với các mốc tiến độ thicông chủ yếu; biểu đồ huy động vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị xe máy thi công

và nhân lực theo tiến độ

- Biện pháp quản lý tổng tiến độ, kể cả tiến độ thực hiện công việc của thầuphụ;

Đề xuất tiến độ của nhà thầu phải phù hợp với các nội dung kê khai trong giảipháp kỹ thuật, phù hợp với đề xuất về giá dự thầu đáp ứng theo từng phần công việc

cụ thể, theo từng giai đoạn cụ thể trong suốt quá trình thực hiện gói thầu

2.1.2 Thực trạng công tác đấu thầu của Công ty

Trang 28

Trong năm 2011 vừa qua, trong khi tình hình kinh tế khó khăn, nhất là trong lĩnhvực xây dựng, Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc tìm kiếm các dự án.

Số công trình tham gia đấu thầu và chào giá: 7 công trình

Số công trình trúng thầu: 4 công trình - đạt tỷ lệ 57,14%

Giá trị trúng thầu : 2 tỷ đồng

Để tập trung tìm kiếm các dự án mới, Công ty đã đẩy mạnh công tác tiếp thị.Đối với các công trình có vốn đầu tư trong nước, Công ty cố gắng khai thác thôngtin về công trình từ trong quá trình lập dự án, thiết kế v v để đưa vào kế hoạchtham dự đấu thầu Đối với các công trình có vốn đầu tư nước ngoài, tận dụng lợi thế

đã có quan hệ, uy tín từ trước, Công ty luôn tranh thủ các mối quan hệ, bám sát cáccông trình từ khi hình thành dự án, cùng với các nhà đầu tư, các nhà thầu chínhnước ngoài tham gia lập dự án, chào giá, đấu thầu , tư vấn cho họ các điều kiệnđặc thù của thị trường Việt Nam Qua đó, nâng cáo uy tín của Công ty với các đốitác nước ngoài, tạo cơ hội hợp tác khi có điều kiện

Công tác triển khai đấu thầu bước đầu được chuyên môn hoá từ khâu tính toánkhối lượng, khảo sát thị trường, xây dựng giá, lập biện pháp thi công, hồ sơ nănglực, pháp lý Công tác xây dựng đơn giá luôn là yếu tố tiên quyết trong công tácđấu thầu Công ty thường xuyên nắm bắt thông tin thị trường, xây dựng đơn giá hợp

lý, linh hoạt trong khâu áp dụng định mức, đơn giá nhà nước vào việc xây dựng giáthành, tránh hiện tượng áp dụng máy móc, dập khuôn

Ngoài ra Công ty còn phối hợp với trung tâm đấu thầu và quản lý dự án củatổng Công ty tham gia đấu và thắng thầu nhiều dự án

Bảng 10: Cơ cấu dự án của Công ty giai đoạn 2008 – 2011

Đơn vị: 1000đ

Stt Năm Tổng giá trị Công trình có vốn

đầu tư nước ngoài So sánh % với

các công trình còn lại

Sản lượng

Doanh thu thực tế

Sản lượng

Doanh thu thực tế

Ngày đăng: 25/05/2015, 23:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty giai đoạn 2008 – 2011 - luận văn quản trị kinh doanh Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp NTD
Bảng 02 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty giai đoạn 2008 – 2011 (Trang 6)
Sơ đồ 01: cơ cấu tổ chức của công ty năm 2011 - luận văn quản trị kinh doanh Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp NTD
Sơ đồ 01 cơ cấu tổ chức của công ty năm 2011 (Trang 10)
Bảng 05:  Lao động của Công ty giai đoạn  2008 -2011 - luận văn quản trị kinh doanh Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp NTD
Bảng 05 Lao động của Công ty giai đoạn 2008 -2011 (Trang 13)
Bảng 06: Các dự án Công ty đã thi công năm 2008 - luận văn quản trị kinh doanh Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp NTD
Bảng 06 Các dự án Công ty đã thi công năm 2008 (Trang 22)
Bảng 07: Các dự án Công ty đã thi công năm 2009 - luận văn quản trị kinh doanh Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp NTD
Bảng 07 Các dự án Công ty đã thi công năm 2009 (Trang 23)
Bảng 08: Các dự án Công ty đã thi công năm 2010 - luận văn quản trị kinh doanh Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp NTD
Bảng 08 Các dự án Công ty đã thi công năm 2010 (Trang 24)
Bảng 10: Cơ cấu dự án của Công ty giai đoạn 2008 – 2011 - luận văn quản trị kinh doanh Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp NTD
Bảng 10 Cơ cấu dự án của Công ty giai đoạn 2008 – 2011 (Trang 28)
Bảng 12: Sự cố  công trình của Công ty giai đoạn 2008 - 2011 St - luận văn quản trị kinh doanh Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp NTD
Bảng 12 Sự cố công trình của Công ty giai đoạn 2008 - 2011 St (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w