1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA MÀNG TiO2 TẠP CHẤT V BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG PHÚN XẠ PHẢN ỨNG MAGNETRON DC

6 543 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA MÀNG TiO2:V BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG PHÚN XẠ PHẢN ỨNG MAGNETRON DC.. Độ lặp lại quang xúc tác của màng ứng với điều kiện chế tạo màng t

Trang 1

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA MÀNG TiO2:V BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG PHÚN XẠ PHẢN ỨNG MAGNETRON DC.

Nguyễn Hữu Kế, Lê Vũ Tuấn Hùng

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Thành Phố Hồ Chí Minh

Tóm Tắt: Màng mỏng TiO2:V được chế tạo bằng phương pháp đồng phún xạ phản ứng magnetron DC trên đế thủy tinh với những nồng độ pha tạp vanadium khác nhau và bề dày khác nhau Tính quang xúc tác của màng được khảo sát bằng phương pháp phân hủy MB (methylene blue) Cấu trúc của màng được xác định thông qua giản đồ XRD Hình thái bề mặt và kích thước hạt tinh thể được xác định qua AFM, SEM Bên cạnh đó, các màng tạo ra được đem đi đo góc thấm ướt để khảo sát tính siêu thấm ướt của màng Nồng độ pha tạp vanadium trong màng được xác định bằng phổ EDX Độ lặp lại quang xúc tác của màng ứng với điều kiện chế tạo màng tốt nhất cũng được kiểm nghiệm Kết quả khảo sát cho thấy, chúng tôi đã tìm được các điệu kiện chế tạo màng tối ưu và tạo được màng có tính quang xúc tác tốt, phân hủy được gần 90% MB và đạt được trạng thái siêu thấm ướt sau 150 phút chiếu UV Tất cả các màng pha tạp TiO2:V đều có tính quang xúc tác tốt hơn hẳn so với màng TiO2 thuần

Từ khóa : TiO2:V, quang xúc tác , đồng phún xạ, siêu thấm ướt, V2O5, chuyển điện tích

1 Giới thiệu

Màng TiO2 được ứng dụng rộng rãi

trong nhiều lĩnh vực khoa học kĩ thuật như

các loại kính quang học, pin mặt trời, sensor

quang Trong thời gian gần đây, nhờ vào

tính quang xúc tác tuyệt vời mà màng TiO2

đã được phủ lên bề mặt các loại vật liệu để

diệt khuẩn, lọc không khí, chống rêu bám

cũng như giúp bề mặt vật liệu có khả năng

tự làm sạch, chống sương bám, chống đọng

nước [1][2]

TiO2 là vật liệu bán dẫn có độ rộng

vùng cấm khoảng 3.2-3.8 eV hấp thụ ánh

sáng có bước sóng λ < 380nm, cấu trúc tinh

thể bao gồm 3 dạng chính là anatase, rutile

và brookite, trong đó cấu trúc anatase được

cho là có tính quang xúc tác hơn hẳn trong

các phản ứng [2] Bên cạnh đó, TiO2 có tính

trơ hóa học, thân thiện với môi trường và giá

rẻ Tuy nhiên sự tái hợp giữa điện tử - lỗ

trống trong vật liệu TiO2 diễn ra nhanh nên

làm hạn chế khả năng quang xúc tác của

màng Để khắc phục điều này chúng tôi đã

tiến hành pha tạp kim loại vanadium vào

màng TiO2 nhằm tạo ra các mức trung gian

trong vùng cấm TiO2, gia tăng sự phân cách giữa các hạt mang điện, kiềm chế sự tái hợp giữa điện tử - lỗ trống từ đó sẽ làm tăng tính quang xúc tác của màng[3]

Trong bài báo này chúng tôi khảo sát tính quang xúc tác trong vùng tử ngoại của màng TiO2:V được chế tạo bằng phương pháp đồng phún xạ phản ứng magnetron

DC Đây là một phương pháp mới tại Việt Nam và có nhiều ưu điểm, thuận lợi để tiến hành tạo màng trên quy mô công nghiệp

2.Thực nghiệm

Phương pháp đồng phún xạ phản ứng magnetron DC là một phương pháp tạo màng mới trong đó ta phải sử dụng nhiều hơn một hệ magnetron, mỗi hệ magnetron được nối với một nguồn cấp thế độc lập nhau và sử dụng nhiều bia để thực hiện phún

xạ đồng thời trên cùng một đế Mỗi một bia

là những vật liệu khác nhau tùy theo tính chất của màng Chúng tôi đã tạo màng TiO2:V từ 2 bia kim loại Ti (99,4%) và V (99,5%) Khí sử dụng gồm Ar (90%) và O2

(20%) Hai bia được đặt lên hai hệ magnetron riêng biệt và bố trí như hình vẽ

Trang 2

Hình 1: Sơ đồ bố trí hệ đồng phún

xạ

Màng phủ lên đế thủy tinh được đặt song

song với bia Ti Khoảng cách từ bia đến đế

là 5cm, hai hệ magnetron nghiêng một góc

25o, áp suất phún xạ là 3.10-3 torr, công suất

phún xạ của bia Ti là 100W trong khi công

suất phún xạ của bia V thay đổi từ 20-100W

để thay đổi nồng độ pha tạp V vào màng Đế

thủy tinh được gia nhiệt đến 200oC và thời

gian phún xạ của các mẫu được giữ nguyên

ở 60 phút Buồng được hút chân không đến

áp suất 10-4 torr, trước khi phún xạ phải thực

hiện quá trình tẩy bề mặt bia Hình thái bề

mặt màng được mô tả bởi kính hiển vi điện

tử quét (SEM) Độ gồ ghề bề mặt được xác

định thông qua ảnh AFM Cấu trúc tinh thể

của màng được khảo sát thông qua giản đồ

X-ray với bức xạ CuKα Các mẫu vừa tạo ra

chúng tôi khảo sát tính quang xúc tác của nó

thông qua việc phân hủy MB dưới ánh sáng

tử ngoại Màng TiO2:V được cắt ra thành

mẫu có kích thước 25x25 mm2 sau đó được

lau sạch bằng Axeton và sấy khô Màng

được đặt vào 1 cốc thủy tinh, mặt màng

hướng lên trên, cho vào cốc 10 ml dung dịch

MB 1ppm có độ hấp thu ban đầu là Ao Sau

đó đem màng đi chiếu dưới ánh sáng của

đèn thủy ngân, cứ 30 phút ta lấy dung dịch

ra đo được độ hấp thu A tại thời điểm đó

lập tỉ số A/Ao cho ta biết được khả năng

phân hủy MB của màng Tính siêu thấm ước

của màng cũng được khảo sát bằng phương

pháp đo góc tiếp xúc Bên cạnh đó chúng tôi cũng tạo nhiều màng ở cùng một điều kiện

để kiểm tra độ lặp lại quang xúc tác của màng

3 Kết quả và bàn luận

Như ta biết, tính quang xúc tác của màng phụ thuộc vào cấu trúc của màng đặc biệt là độ gồ ghề bề mặt và bậc tinh thể [2] Thông thường kích thước hạt tinh thể càng nhỏ làm cho độ xốp càng cao, độ gồ ghề bề mặt càng lớn thì khả năng quang xúc tác của màn càng mạnh Thêm vào đó, bậc tinh thể càng cao thì sự tái hợp điện tử - lỗ trống nhỏ dẫn đến mật độ của chúng càng nhiều nên tính quang xúc tác mạnh [2][4] Tuy nhiên, đối với màng mỏng bậc tinh thể càng cao thì tính xốp và độ gồ ghề bề mặt càng nhỏ và ngược lại Vì vậy cần dung hòa cả hai yếu tố trên để tạo được màng có tính quang xúc tác tốt nhất

Trước khi tạo màng TiO2:V chúng tôi đã tiến hành khảo sát điều kiện tạo màng TiO2 thuần và kết quả nhận được là màng được tạo ở điều kiện áp suất phún xạ 3.10-3

torr, nhiệt độ đế là 200oC, khoảng cách bia

đế là 5cm, công suất phún xạ 100W, dòng phún xạ là 0,2 A, tỉ lệ khí là Ar (70%) - O2

(30%), thời gian phún xạ 60 phút có tính quang xúc tác tốt nhất Tiếp đến chúng tôi tiến hành pha tạp V vào màng bằng cách thay đổi công suất phún xạ của bia V từ 20-100W Kết quả khảo sát tính quang xúc tác của màng TiO2:V so với màng TiO2 thuần tốt nhất thể hiện qua hình sau:

Trang 3

Hình 2: Giản đồ thể hiện độ phân hủy MB

của màng.

Dựa vào hình 2 ta thấy mẫu M66 ứng

với công suất phún xạ của bia V là 80W có

độ phân hủy MB tốt hơn so với màng TiO2

thuần Khi công suất phún xạ bia V tăng từ

20-80W thì tính quang xúc tác của màng

cũng tăng dần, tuy nhiên khi công suất tăng

đến 100W thì tính quang xúc tác của màng

lại giảm Công suất phún xạ của bia V tăng

dần đồng nghĩa với việc năng lượng của các

nguyên tử V đến đế tăng dần và nồng độ của

V vào màng cũng tăng dần Điều này làm

ảnh hưởng đến cấu trúc và tính chất màng

TiO2:V như được thể hiện qua giản đồ X-ray

dưới đây

Hình 3: Phổ XRD của màng TiO2 thuần và TiO2:V

Từ hình 3, ta thấy mẫu TiO2 thuần có cấu trúc anatase ứng với mặt mạng (101) (200) (105) tại góc 2θ = 25o, 48o và 55o Khi tăng công suất phún xạ của bia V lên 40W ứng với mẫu M64 thì màng vẫn có cấu trúc anatase với cường độ đỉnh tại mặt (200) và (105) được tăng cường hơn Tuy nhiên, khi tăng công suất phún xạ bia V từ 60-100W thì màng lại xuất hiện thêm đỉnh phổ của

V2O5 ứng với mặt mạng (210) tại 2θ = 28o và pha rutile của TiO2 ứng với mặt mạng (210) tại 2θ = 43,5o Theo một số công trình thì màng TiO2 vừa có pha anatase và rutile sẽ cho tính quang xúc tác tốt hơn màng TiO2

chỉ có pha anatase hoặc rutile [2] Thêm vào

đó, khi công suất phún xạ của bia V càng tăng thì cường độ đỉnh phổ anatase (101) giảm dần và cường độ đỉnh phổ V2O5 ở (210) tăng dần đồng thời xuất hiện thêm pha rutile chứng tỏ V đã xâm nhập vào mạng và chiếm lấy oxi để ưu tiên phát triển tinh thể

V2O5[5] Đặc biệt màng M66 ứng với công suất bia V là 80W có kích thước hạt TiO2

(101) và V2O5 (210) tính theo công thức deby-Scherrer là 15nm và 9nm nhỏ hơn khi

so sánh với kích thước hạt của màng TiO2

thuần vào khoảng 35nm Kích thước hạt nhỏ dẫn đến độ gồ ghề bề mặt lớn nên cho tính quang xúc tác mạnh hơn các mẫu còn lại tương ứng với hình 2

Tính quang xúc tác của màng được giải thích theo cơ chế chuyển điện tích như hình vẽ dưới đây:

Hình 4: Cơ chế dịch chuyển điện tích

Trang 4

TiO2 có độ rộng vùng cấm khoảng 3.2 eV

trong khi V2O5 là 2.4eV Khi nhận được ánh

sáng kích thích thích hợp, điện tử e nhảy lên

vùng dẫn (CB) để lại lỗ trống h trong vùng

hóa trị (VB) Vì sự chênh lệch mức năng

lượng nên e từ CB của TiO2 sẽ chuyển sang

CB của V2O5 đồng thời h từ VB của V2O5 sẽ

chuyển qua VB của TiO2 làm cách ly và

giảm khả năng tái hợp cặp điện tử - lỗ trống

Điện tử e từ CB của V2O5 sẽ chuyển ra mặt

ngoài khử O2 thành superoxyt O2- Tương tự

lỗ trống h sẽ oxy hóa H2O để tạo gốc

hydroxyl OH- Cả superoxyt và hydroxyl

đều phân hủy chất hữu cơ, diệt khuẩn

Với các màng trên chúng tôi đo phổ truyền

qua và kết quả như sau:

Hình 5: Phổ truyền qua của màng TiO2

thuần và TiO2:V

Màng TiO2 thuần(M48) có bờ hấp thụ vào

khoảng 340nm tương ứng với Eg = 3.6eV

Các mẫu TiO2:V có bờ hấp thụ dịch về vùng

bước sóng dài Điều này chứng tỏ khi pha

tạp V vào màng làm xuất hiện các mức

trung gian trong vùng cấm TiO2

Bên cạnh đó, chúng tôi tiến hành

chụp ảnh SEM, AFM để xác định lại kích

thước hạt và độ gồ ghề bề mặt của màng

Hình 6: Ảnh SEM của màng TiO2 thuần và màng TiO2:V.

Trang 5

Hình 7 : Ảnh AFM của màng TiO2 thuần và

TiO2:V

Kết quả ảnh SEM cho thấy màng

TiO2:V ứng với công suất phún xạ của bia V

là 80W có kích thước hạt nhỏ hơn và độ xốp

cao hơn so với màng TiO2 thuần tốt nhất đã

được khảo sát

Ảnh AFM cũng cho thấy màng TiO2:V có

độ gồ ghề bề mặt là RMS=96.3 nm cao hơn

so với màng TiO2 thuần có RMS=50,7 nm

Với các mẫu trên chúng tôi tiến hành đo góc

thấm ướt của màng, kết quả được mô tả như

hình 7

Hình 8: Kết quả đo góc tiếp xúc của màng TiO2 thuần (M48) và TiO2:V

Hình 9: Góc tiếp xúc của màng TiO2 thuần

và TiO2:V

Từ hình vẽ ta thấy mẫu M66 ứng với công suất phún của bia V là 80W, có tính quang xúc tác tốt hơn màng TiO2 thuần và đạt được trạng thái siêu thấm ướt sau 150 phút chiếu UV

Thêm vào đó, để khảo sát độ ổn định của hệ tạo màng, chúng tôi đã tạo 3 mẫu ở cùng điều kiện công suất phún xạ bia V là 80W và tiến hành đo MB và kết quả nhận được mô

tả như hình vẽ:

Trang 6

Hình 10: Kết quả đo MB của 3 mẫu TiO2:V

ở cùng 1 điều kiện phún xạ

Cả 3 mẫu có độ phân hủy MB tương đương

nhau sau 150 phút chiếu UV, điều đó chứng

tỏ màng có độ ổn định cao và độ lặp lại

quang xúc tác tốt

Nồng độ V trong màng TiO2:V được thể

hiện qua phổ EDX như sau:

Hình 11: Phổ EDX của màng TiO2:V ứng với công suất phún xạ bia V là 80W.

Ta nhận thấy rằng mẫu có tính quang xúc tác tốt nhất có độ pha tạp V khoảng 10%

4 Kết luận

Màng TiO2:V đã được chế tạo thành công bằng phương pháp đồng phún xạ phản ứng magnetron DC Cấu trúc của màng có độ gồ ghề bề mặt cao, bao gồm pha anatase và rutile của TiO2 Đồng thời trong màng có sự xuất hiện pha tinh thể của V2O5 đóng vai trò quang trọng trong việc làm giảm khả năng tái hợp điện tử - lỗ trống từ đó làm tăng khả năng quang xúc tác của màng Kết quả đo

MB cho thấy màng TiO2:V ở nồng độ pha tạp 10% có tính quang xúc tác tốt hơn so với màng TiO2 thuần

Tài liệu tham khảo

[1] Đinh Công Trường, Luận văn thạc sĩ,

(2010)

[2] Vũ Thị Hạnh Thu, Luận văn tiến sĩ,

(2008)

[3] J.Domaradzki, thin solid films 497

(2006) 243-248

[4] Fujishima A., Rao N.T and Tryk A.D,

Journal of Photochemistry and

Photobiology, C: Photochemistry Reviews 1

(2000)1-21.

[5] L.Gomathi Devi, B Narasimha Murthy,

S Girish Kumar, Material science and Engineering B 166 (2010) 1-6

Ngày đăng: 25/05/2015, 22:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ bố trí hệ đồng phún - NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA MÀNG TiO2 TẠP CHẤT V BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG PHÚN XẠ PHẢN ỨNG MAGNETRON DC
Hình 1 Sơ đồ bố trí hệ đồng phún (Trang 2)
Hình 2:  Giản đồ thể hiện độ phân hủy MB - NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA MÀNG TiO2 TẠP CHẤT V BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG PHÚN XẠ PHẢN ỨNG MAGNETRON DC
Hình 2 Giản đồ thể hiện độ phân hủy MB (Trang 3)
Hình 3: Phổ XRD của màng TiO 2  thuần và TiO 2 :V - NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA MÀNG TiO2 TẠP CHẤT V BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG PHÚN XẠ PHẢN ỨNG MAGNETRON DC
Hình 3 Phổ XRD của màng TiO 2 thuần và TiO 2 :V (Trang 3)
Hình 4: Cơ chế dịch chuyển điện tích - NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA MÀNG TiO2 TẠP CHẤT V BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG PHÚN XẠ PHẢN ỨNG MAGNETRON DC
Hình 4 Cơ chế dịch chuyển điện tích (Trang 3)
Hình 5: Phổ truyền qua của màng     TiO 2 - NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA MÀNG TiO2 TẠP CHẤT V BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG PHÚN XẠ PHẢN ỨNG MAGNETRON DC
Hình 5 Phổ truyền qua của màng TiO 2 (Trang 4)
Hình 6: Ảnh SEM của màng TiO 2  thuần và màng TiO 2 :V. - NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA MÀNG TiO2 TẠP CHẤT V BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG PHÚN XẠ PHẢN ỨNG MAGNETRON DC
Hình 6 Ảnh SEM của màng TiO 2 thuần và màng TiO 2 :V (Trang 4)
Hình 7 : Ảnh AFM của màng TiO 2  thuần và - NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA MÀNG TiO2 TẠP CHẤT V BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG PHÚN XẠ PHẢN ỨNG MAGNETRON DC
Hình 7 Ảnh AFM của màng TiO 2 thuần và (Trang 5)
Hình 8: Kết quả đo góc tiếp xúc của màng TiO 2  thuần (M48) và TiO 2 :V - NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA MÀNG TiO2 TẠP CHẤT V BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG PHÚN XẠ PHẢN ỨNG MAGNETRON DC
Hình 8 Kết quả đo góc tiếp xúc của màng TiO 2 thuần (M48) và TiO 2 :V (Trang 5)
Hình 10: Kết quả đo MB của 3 mẫu TiO 2 :V - NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA MÀNG TiO2 TẠP CHẤT V BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG PHÚN XẠ PHẢN ỨNG MAGNETRON DC
Hình 10 Kết quả đo MB của 3 mẫu TiO 2 :V (Trang 6)
Hình 11: Phổ EDX của màng TiO2:V ứng với công suất phún xạ bia V là 80W. - NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA MÀNG TiO2 TẠP CHẤT V BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG PHÚN XẠ PHẢN ỨNG MAGNETRON DC
Hình 11 Phổ EDX của màng TiO2:V ứng với công suất phún xạ bia V là 80W (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w