1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ kế toán LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SỐ 25

102 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình tự lập Báo cáo tài chính hợp nhất 1.2.3.1 Trình tự chung Bớc 1: Khi hợp nhất Báo cáo tài chính, Báo cáo tài chính công ty mẹ vàBáo cáo tài chính công ty con đợc hợp nhất theo từng

Trang 1

Danh mục các từ viết tắt

DANH MụC SƠ Đồ, BảNG BIểU

Mở ĐầU 1

Chơng 1: Lý LUậN CHUNG Về BáO CáO TàI CHíNH Và BáO CáO TàI CHíNH HợP NHấT 4

1.1 BáO CáO TàI CHíNH Và BáO CáO TàI CHíNH HợP NHấT 4

1.1.1 Khái niệm và sự cần thiết về lập Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất 4

1.1.2 Đặc điểm của Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất 5

1.1.3 Nội dung cơ bản của lập và trình bày Báo cáo tài chính 6

1.2 NộI DUNG CủA CHUẩN MựC Kế TOáN VIệT NAM Số 25 Về LậP BáO CáO TàI CHíNH HợP NHấT 7

1.2.1 Phạm vi hợp nhất Báo cáo tài chính 7

1.2.2 Xác định công ty con 8

1.2.3 Trình tự lập Báo cáo tài chính hợp nhất 10

Chơng 2: THựC TRạNG VIệC LậP BáO CáO TàI CHíNH HợP NHấT TạI TổNG CÔNG TY CP THƯƠNG MạI XÂY DựNG TRÊN CƠ Sở VậN DụNG CHUẩN MựC Kế TOáN VIệT NAM Số 25 43

2.1 MộT Số NéT KHáI QUáT Về TổNG CÔNG TY Cổ PHầN THƯƠNG MạI XÂY DựNG 43

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần Thơng mại Xây dựng 43

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty cổ phần Thơng mại Xây dựng 45

2.2 THựC TRạNG VIệC LậP BáO CáO TàI CHíNH HợP NHấT TạI TổNG CÔNG TY Cổ PHầN THƯƠNG MạI XÂY DựNG TRÊN CƠ Sở VậN DụNG CHUẩN MựC VIệT NAM Số 25 45

2.2.1 Xác định phơng pháp hợp nhất tại Tổng công ty cổ phần Thơng mại Xây dựng 45

Trang 2

phÇn Th¬ng m¹i X©y dùng 46

2.2.3 LËp B¸o c¸o kÕt qu¶ kinh doanh hîp nhÊt t¹i Tæng c«ng ty cæ phÇn Th-¬ng m¹i X©y dùng 56

2.2.4 LËp B¸o c¸o lu chuyÓn tiÒn tÖ hîp nhÊt t¹i Tæng c«ng ty cæ phÇn Th¬ng m¹i X©y dùng 61

2.2.5 LËp B¶n thuyÕt minh BCTC hîp nhÊt t¹i Tæng c«ng ty cæ phÇn Th¬ng m¹i X©y dùng 62

2.3 §¸NH GI¸ THùC TR¹NG VËN DôNG CHUÈN MùC KÕ TO¸N VIÖT NAM Sè 25 TRONG VIÖC LËP B¸O C¸O TµI CHÝNH HîP NHÊT T¹I TæNG C¤NG TY Cp TH¦¥NG M¹I X¢Y DùNG 64

2.3.1 Nh÷ng thµnh tùu 64

2.3.2 H¹n chÕ 65

2.3.3 Nguyªn nh©n cña nh÷ng h¹n chÕ 67

Ch¬ng 3: GI¶I PH¸P NH»M HOµN THIÖN C¤NG T¸C LËP B¸O C¸O TµI CHÝNH HîP NHÊT TR£N C¥ Së VËN DôNG CHUÈN MùC KÕ TO¸N VIÖT NAM Sè 25 T¹I TæNG C¤NG TY Cæ PHÇN TH¦¥NG M¹I X¢Y DùNG 69

3.1 Sù CÇN THIÕT PH¶I HOµN THIÖN C¤NG T¸C LËP BCTC HîP NHÊT TR£N C¥ Së VËN DôNG CHUÈN MùC KÕ TO¸N VIÖT NAM Sè 25 T¹I TæNG C¤NG TY Cæ PHÇN TH¦¥NG M¹I X¢Y DùNG .69 3.2 NGUY£N T¾C HOµN THIÖN LËP BCTC HîP NHÊT TR£N C¥ Së VËN DôNG CHUÈN MùC KÕ TO¸N Sè 25 T¹I TæNG C¤NG TY CP TH¦¥NG M¹I X¢Y DùNG 71

3.3 HOµN THIÖN C¤NG T¸C LËP Vµ TR×NH BµY BCTC HîP NHÊT T¹I TæNG C¤NG TY CP TH¦¥NG M¹I X¢Y DùNG 73

3.3.1 Hoµn thiÖn quy tr×nh tæng hîp c¸c kho¶n môc trªn BCTC 73

3.3.2 Hoµn thiÖn lËp vµ tr×nh bµy BCTC hîp nhÊt 75

3.4 §IÒU KIÖN CÇN THIÕT §Ó THùC HIÖN C¸C GI¶I PH¸P HOµN THIÖN C¤NG T¸C LËP Vµ TR×NH BµY BCTC HîP NHÊT T¹I TæNG C¤NG TY Cæ PHÇN TH¦¥NG M¹I X¢Y DùNG 90

Trang 3

3.4.2 VÒ phÝa Tæng c«ng ty cæ phÈn Th¬ng m¹i X©y dùng 93

KÕT LUËN 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHô LôC

Trang 4

Bctc Báo cáo tài chính

Kqhđkd Kết quả hoạt động kinh doanh

Sxkd Sản xuất kinh doanh

Tmbctc Thuyết minh báo cáo tài chính

Tndn Thu nhập doanh nghiệp

Tscđ Tài sản cố định

xdcbdd Xây dựng cơ bản dở dang

Trang 5

Bảng 2.1: Đầu t vào công ty liên kết, liên doanh năm 2008 53

Bảng 2.2: Đầu t vào công ty liên kết, liên doanh năm 2009 54

Bảng 2.3: Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 58

Bảng 2.4: Bảng xác định lợi ích cổ đông thiểu số năm 2008 59

Bảng 2.5: Bảng xác định lợi ích cổ đông thiểu số năm 2009 59

Biểu 2.6: Đầu t vào công ty con 62

Biểu 2.7: Đầu t vào công ty liên kết 63

Biểu 2.8: Đầu t vào công ty liên doanh 63

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình hợp nhất BCTC tại Tổng công ty CP Thơng mại xây dựng 74

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết hợp nhất Báo cáo lu chuyển tiền tệ 88

Trang 6

Mở ĐầU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Trong xu hớng hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là việc trở thành thànhviên chính thức của Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) đã mang lại cho ViệtNam những cơ hội cũng nh những thách thức trong quá trình phát triển kinh

tế Trong cam kết gia nhập WTO, Việt Nam sẽ mở cửa thị trờng hàng hóa, mởcửa thị trờng dịch vụ, rà soát hệ thống pháp luật và chính sách để ban hànhmới, bổ sung, sửa đổi theo chuẩn mực pháp lý của WTO và thông lệ quốc tế.Với tình hình đó, các doanh nghiệp thuộc ngành, các lĩnh vực hoạt động khácnhau phải tập trung đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động đồng thời hìnhthành các tập đoàn kinh tế mạnh, làm nòng cốt cho quá trình phát triển của đấtnớc Các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty này hoạt động theo mô hình công

ty mẹ - công ty con Đây là mô hình kinh tế đợc hình thành từ rất sớm trên thếgiới và hoạt động có hiệu quả

Xuất phát từ yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin kinh tế tài chínhcũng nh có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của tập đoàn hoặc tổngcông ty, đòi hỏi phải có công cụ kế toán phản ánh tình hình này Đó chính làBáo cáo tài chính hợp nhất

Các quy định về việc lập và trình bày báo cáo tài chính của công ty mẹ,công ty con đã đợc quy định và hớng dẫn đầy đủ, rõ ràng Cho nên việc tổchức hệ thống thông tin cho công tác kế toán đợc thuận lợi và dễ dàng Trongkhi đó, hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất ra đời cùng với sự xuất hiện củamô hình công ty mẹ - công ty con là một hệ thống báo cáo mới, rất phức tạpcần phải đợc nghiên cứu và hoàn thiện dần trong thực tiễn

Bên cạnh đó, quá trình hội nhập không chỉ là quá trình nhập khẩu cácthông lệ kế toán quốc tế, bất chấp yêu cầu và khả năng của nên kinh tế ViệtNam Chúng ta cần ý thức sâu sắc những gì mình đang có, những gì mình cần

có và phải có một lộ trình thích hợp để đạt đợc chúng

Với tinh thần đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Vận dụng chuẩn mực kêtoán Việt Nam số 25 nhằm hoàn thiện công tác lập và trình bày BCTC hợpnhất tại Tổng công ty cổ phần Thơng mại Xây dựng ”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Nghiên cứu một cách có hệ thống theo hệ thống chuẩn mực kế toán ViệtNam, đặc biệt là chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 về lập và trình bày BCTChợp nhất nói chung, lập và trình bày BCTC hợp nhất ở Tổng công ty cổ phần

Trang 7

Thơng mại Xây dựng nói riêng.

Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác lập và trình bày BCTC hợpnhất tại Tổng công ty cổ phần Thơng mại Xây dựng, các vấn đề đặt ra, nhữngthành tựu và hạn chế

Qua việc nghiên cứu BCTC hợp nhất và thực trạng lập BCTC hợp nhất tạiTổng công ty cổ phần Thơng mại Xây dựng, tác giả đề xuất một số các giảipháp nhằm hoàn thiện công tác lập BCTC hợp nhất, đồng thời đa ra một sốgiải pháp thực hiện

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Với mục đích trên, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu và vận dụng chuẩn mực

kế toán Việt Nam số 25 “Báo cáo hợp nhất và kế toán các khoản đầu t vàocông ty con”, đồng thời kết hợp nghiên cứu một số CMKT Việt Nam có liênquan khi lập BCTC hợp nhất gồm: CMKT Việt Nam số 01 “Chuẩn mựcchung”; CMKT Việt Nam số 07 “Kế toán các khoản đầu t vào công ty liênkết”; CMKT Việt Nam số 08 “Thông tin về những khoản góp vốn liên doanh”;CMKT Việt Nam số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”; CMKT Việt Nam số

21 “Trình bày báo cáo tài chính” Tuy nhiên đề tài chỉ giới hạn nghiên cứutrong phạm vi tại Tổng công ty cổ phần Thơng mại Xây dựng

4 Phơng pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn trên cơ sở vậndụng phơng pháp nghiên cứu duy vật biện chứng của lý luận triết học Mác –Lên Nin, kết hợp với các phơng pháp cụ thể sử dụng trong đề tài:

- Phơng pháp điều tra;

- Phơng pháp tổng hợp;

- Phơng phân tích và so sánh;

- Phơng pháp suy luận và diễn giải

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, lời cam đoan, danh mục sơ đồ, danh mục các

từ viết tắt, các phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chơng:

Chơng 1: Lý luận chung về Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chơng 2: Thực trạng việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty cổ phần Thơng mại Xây dựng trên cơ sở vận dụng chuẩn mực kế toán số 25.

Chơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác lập BCTC hợp nhất trên cơ

Trang 8

së vËn dông chuÈn mùc kÕ to¸n sè 25 t¹i Tæng c«ng ty cæ phÇn Th¬ng m¹i X©y dùng.

Trang 9

Chơng 1

Lý LUậN CHUNG Về BáO CáO TàI CHíNH Và

BáO CáO TàI CHíNH HợP NHấT

1.1 BáO CáO TàI CHíNH Và BáO CáO TàI CHíNH HợP NHấT 1.1.1 Khái niệm và sự cần thiết về lập Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất

Các công ty và tập đoàn thờng vẫn xem việc công khai báo cáo tài chínhhợp nhất nh một hình thức thông tin tốt và là một yếu tố quan trọng nhằmcủng cố mối quan hệ với các nhà đầu t và chuyên gia phân tích tài chính.Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của doanh ngiệp bằngcách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thànhcác yếu tố của báo cáo tài chính Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác

định tình hình tài chính trong BCĐKT là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sởhữu Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả kinhdoanh trong Báo cáo KQHĐKD là Doanh thu, Thu nhập khác, Chi phí và Kếtquả kinh doanh

Báo cáo tài chính là các chứng từ cần thiết trong kinh doanh Các nhàquản lý sử dụng chúng để đánh giá năng lực thực hiện và xác định các lĩnhvực cần thiết phải đợc can thiệp Các cổ đông sử dụng chúng để theo dõi tìnhhình vốn đầu t của mình đợc quản lý và sử dụng nh thế nào Các nhà đầu t bênngoài sử dụng chúng để xác định cơ hội đầu t Còn nhà cho vay và nhà cungứng lại thờng xuyên kiểm tra BCTC để xác định khả năng thanh toán củanhững công ty mà họ đang giao dịch

Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam có môi trờng thuận lợi thúc đẩy sựhình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế Một yêu cầu quan trọng là hoạt

động của tập đoàn kinh tế phải đợc thể hiện thông quan BCTC hợp nhất mộtcách chính xác và minh bạch để giúp các nhà quản trị, các nhà đầu t có đợcnhững thông tin chính xác và tin cậy nhất Do vậy, việc lập BCTC của tập

đoàn kinh tế cần thiết phải chuyển đổi từ tổng hợp tài khoản đơn thuần sanghợp nhất theo CMKT Việt Nam và quốc tế

BCTC hợp nhất là BCTC của một tập đoàn đợc trình bày nh một BCTCcủa một doanh nghiệp Báo cáo tài chính đợc lập trên cơ sở hợp nhất báo cáocủa công ty mẹ và các công ty con (CMKT Việt Nam số 25)

BCTC hợp nhất cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc

đánh giá thực trạng tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của tập đoàn

Trang 10

trong năm tài chính đã qua và những dự đoán trong tơng lai Thông tin củaBCTC hợp nhất là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định quản lý,

điều hành hoạt động kinh doanh, hoặc đầu t và tập đoàn của chủ sở hữu, cácnhà đầu t, của các chủ nợ hiện tại và tơng lai…

Do đó, có thể nói BCTC và BCTC hợp nhất không những có ý nghĩa vàtác dụng quan trọng đối với các nhà quản lý mà còn rất cần thiết cho các đối t-ợng sử dụng thông tin kinh tế về công ty và tập đoàn

1.1.2 Đặc điểm của Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất

* Đặc điểm của báo cáo tài chính

BCTC là báo cáo phản ánh toàn bộ sự biến động về tình hình tài sản, nợphải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp Nó cung cấp cho cácchủ doanh nghiệp cũng nh các nhà đầu t và các đối tợng quan tâm đến doanhnghiệp biết đợc tình hình kinh doanh, tình hình biến động về kinh tế của toàn

bộ doanh nghiệp đó qua BCĐKT, Báo cáo KQHĐKD, Báo cáo lu chuyển tiền

tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính BCTC có đặc điểm là có tính chất pháp

lý về nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ lập và trình bày BCTC

* Đặc điểm của báo cáo tài chính hợp nhất

BCTC hợp nhất là báo cáo tài chính lập cho toàn bộ nhóm công ty mẹ công ty con với t cách một thực thể kinh tế nh một “Tập đoàn”

-Việc lập BCTC hợp nhất là cần thiết, nó có tác dụng quan trọng khôngnhững đối với các nhà quản lý công ty mẹ mà còn có tác dụng quan trọng đốivới đối tợng sử dụng thông tin kế toán về tập đoàn nh các nhà đầu t, các chủ

nợ… BCTC hợp nhất có đặc điểm chủ yếu là không có tính chất pháp lý vềnghĩa vụ tài chính của tập đoàn Báo cáo tài chính hợp nhất chỉ có tính chấppháp lý về nghĩa vụ lập và trình bày báo cáo tài chính khi nghĩa vụ này đợc thểchế hóa trong hệ thống pháp lý kế toán (chế độ kế toán) ở từng quốc gia

1.1.3 Nội dung cơ bản của lập và trình bày Báo cáo tài chính

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 thì BCTC phải đợc trình bàytheo nội dung và kết cấu nh sau:

* Bảng cân đối kế toán:

Trong BCĐKT mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các tài sản và

nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn Việc phân loại riêng biệt các tài sản và

nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn trong BCĐKT sẽ cung cấp những thôngtin hữu ích cho quản lý, giúp làm rõ tài sản sẽ thu hồi trong kỳ hoạt động hiệntại và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong kỳ hoạt động này hay kỳ sau

Các khoản mục: Tài sản ngắn hạn, Tài sản dài hạn, Nợ phải trả, Vốn chủ

Trang 11

sở hữu và các khoản mục chi tiết đợc trình bày trên BCTC của doanh nghiệp

sẽ theo quy định của CMKT số 21 và đợc trình bày đầy đủ trên Bảng cân đối

kế toán – mẫu B01-DN ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20tháng 3 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính

* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Nội dung và phơng pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo KQHĐKD thựchiện theo quy định tại Thông t số 89/2002/TT-BTC ngày 9/10/2002 “Hớngdẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán ban hành kèm theo Quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính”

Các chỉ tiêu trên Báo cáo KQHĐKD phải bao gồm đầy đủ các khoảnmục theo nh quy định tại mẫu B02-DN ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính

* Báo cáo lu chuyển tiền tệ:

Báo cáo lu chuyển tiền tệ phải trình bày thông tin chủ yếu về các luồngtiền theo 3 hoạt động:

- Luồng tiền lu chuyển từ hoạt động kinh doanh: Bao gồm các luồng tiền

lu chuyển có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanhnghiệp

- Luồng tiền lu chuyển từ hoạt động đầu t: Bao gồm các luồng tiền phátsinh có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhợng bán, thanh lý tài sản dàihạn và các khoản đầu t khác không thuộc các khoản tơng đơng tiền

- Luồng tiền lu chuyển từ hoạt động tài chính: Là luồng tiền có liên quan

đến việc thay đổi về quy mô, kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay củadoanh nghiệp

Nội dung của Báo cáo lu chuyển tiền tệ đợc trình bày đầy đủ trong chuẩnmực số 24 “Báo cáo lu chuyển tiền tệ”

* Bản thuyết minh Báo cáo tài chính:

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cần phải đa ra cácthông tin về cơ sở dùng để lập BCTC và các chính sách kế toán cụ thể đợcchọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng Ngoài ra,bản thuyết minh Báo cáo tài chính còn giải trình và thuyết minh các thông tin

mà cha đợc trình bày trong các BCTC khác

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính bao gồm các nội dung thuyết minh vềcác chính sách kế toán áp dụng nh: Ghi nhận doanh thu, ghi nhận nguyên giá

và phơng pháp khấu hao tài sản cố định, nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí

đi vay, nguyên tắc trích lập các khoản dự phòng… Ngoài ra, Bản thuyết minh

Trang 12

Báo cáo tài chính còn cung cấp các thông tin bổ sung về loại hình pháp lý củadoanh nghiệp, số lợng công nhân viên, cũng nh giải trình về tính chất của cácnghiệp vụ và các hoạt động chính của doanh nghiệp…

1.2 NộI DUNG CủA CHUẩN MựC Kế TOáN VIệT NAM Số 25 Về LậP BáO CáO TàI CHíNH HợP NHấT

1.2.1 Phạm vi hợp nhất Báo cáo tài chính

Để lập BCTC hợp nhất, công việc đầu tiên là xác định phạm vi hợp nhấttức là xác định công ty con nào cần đợc hợp nhất Theo quy định của Chuẩnmực kế toán Việt Nam số 25: Công ty mẹ lập BCTC hợp nhất phải hợp nhấtcác BCTC của các công ty con do công ty mẹ kiểm soát, ngoại trừ các công ty

đợc loại trừ khỏi việc hợp nhất BCTC khi:

- Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ

đợc mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tơng lai gần (dới 12 tháng);hoặc

- Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này

ảnh hởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ

- Công ty mẹ kế toán khoản đầu t vào các công ty con loại này theo quy

định tại chuẩn mực kế toán “Công cụ tài chính”

Công ty mẹ không đợc loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính hợp nhất các báocáo tài chính của công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt

động của tất cả các công ty con khác trong tập đoàn Báo cáo tài chính hợpnhất sẽ cung cấp các thông tin hữu ích hơn nếu hợp nhất đợc tất cả báo cáo tàichính của các công ty con bởi nó cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính bổsung về các hoạt động kinh doanh khác nhau của các công ty con trong tập

đoàn Hợp nhất báo cáo tài chính trên cơ sở áp dụng chuẩn mực kế toán "Báocáo tài chính bộ phận" sẽ cung cấp các thông tin hữu ích về các hoạt độngkinh doanh khác nhau trong phạm vi một tập đoàn

1.2.2 Xác định công ty con

1.2.2.1 Xác định công ty con

Trong quá trình lập BCTC hợp nhất thì việc xác định công ty con là mộttrong những công việc bắt buộc và quan trọng Để xác định công ty nào đó cóphải là công ty con hay không là dựa vào tỷ lệ quyền biểu quyết và quyềnkiểm soát

* Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con đợc xác định khicông ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con (công ty mẹ cóthể sở hữu trực tiếp công ty con, hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một

Trang 13

công ty con khác).

- Xác định quyền kiểm soát trực tiếp của công ty mẹ đối với công tycon khi công ty mẹ đầu t vốn trực tiếp vào công ty con và công ty mẹ nắm giữtrên 50% quyền biểu quyết ở công ty con đầu t trực tiếp

Quyền kiểm soát của công ty mẹ đợc xác định tơng ứng với

quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con

- Xác định quyền kiểm soát gián tiếp của công ty mẹ thông qua quyền sởhữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác

Công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty con khi công ty mẹ đầu t vốn giántiếp (kể cả trực tiếp) vào công ty con qua một công ty con khác và công ty mẹnắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con đầu t gián tiếp

Quyền kiểm soát của công ty mẹ đợc xác định bằng tổng cộng

quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con đầu t trực tiếp

và ở công ty con đầu t gián tiếp qua công ty con khác

* Trờng hợp đặc biệt quyền kiểm soát còn đợc thực hiện ngay cả khicông ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con trong các tr-ờng hợp sau đây:

- Các nhà đầu t khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyềnbiểu quyết;

- Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt độngtheo quy chế thoả thuận;

- Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội

đồng quản trị hoặc cấp quản lý tơng đơng;

- Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồngquản trị hoặc cấp quản lý tơng đơng

1.2.2.2- Xác định phần lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con

* Xác định phần lợi ích của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu trực tiếp

đối với công ty con

Trờng hợp công ty mẹ sở hữu trực tiếp công ty con thì tỷ lệ lợi ích củacông ty mẹ ở công ty con đợc xác định tơng ứng với quyền kiểm soát củacông ty mẹ

Trang 14

đầu t trực tiếp

* Xác định phần lợi ích của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu giántiếp công ty con qua một công ty con khác

Trờng hợp công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty con khi công ty mẹ đầu

t vốn gián tiếp vào công ty con qua một công ty con khác thì tỷ lệ lợi ích củacông ty mẹ ở công ty con đầu t gián tiếp đợc xác định:

đầu t trực tiếp

x

Tỷ lệ (%) lợi ích tại công ty con

đầu t gián tiếp

1.2.3 Trình tự lập Báo cáo tài chính hợp nhất

1.2.3.1 Trình tự chung

Bớc 1: Khi hợp nhất Báo cáo tài chính, Báo cáo tài chính công ty mẹ vàBáo cáo tài chính công ty con đợc hợp nhất theo từng khoản mục theo cáchhợp cộng các khoản tơng đơng của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanhthu, thu nhập khác và chi phí

Bớc 2: Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu t của Công ty mẹ trongtừng Công ty con và phần vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công

ty con và ghi nhận lợi thế thơng mại phát sinh

Bớc 3: Phân bổ lợi thế thơng mại (nếu có)

Bớc 4: Tách lợi ích của cổ đông thiểu số

- Lợi ích của cổ đông thiểu số trong thu nhập thuần của công ty con bịhợp nhất trong kỳ báo cáo đợc xác định và loại trừ ra khỏi thu nhập của tập

đoàn đã tính lãi, hoặc lỗ thuần có thể đợc xác định cho những đối tợng sở hữucông ty mẹ

- Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tổng tài sản thuần của công ty con bịhợp nhất đợc xác định và trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất thànhmột chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi nợ phải trả và phần vốn chủ sở hữu của cổ

đông của công ty mẹ

- Các khoản thuế thu nhập do công ty mẹ hoặc công ty con phải trả khiphân phối lợi nhuận của công ty con cho công ty mẹ đợc kế toán theo Chuẩn

Trang 15

mực kế toán ” Thuế thu nhập doanh nghiệp”

Bớc 5: Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong Tập đoàn, cụ thể nh sau:

- Doanh thu, giá vốn của hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vịtrong nội bộ Tập đoàn, kinh phí quản lý nộp Tổng công ty, kinh phí của Công

ty thành viên, lãi đi vay và thu nhập từ cho vay giữa các đơn vị trong nội bộTập đoàn, cổ tức đã phân chia và đã ghi nhận phải đợc loại trừ toàn bộ

- Các khoản lãi cha thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập

đoàn đang nằm trong giá trị tài sản (nh hàng tồn kho, tài sản cố định, ) phải

đợc loại trừ hoàn toàn

- Các khoản lỗ cha thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phản

ánh trong giá trị tài sản nh hàng tồn kho hoặc tài sản cố định phải đợc loại bỏtrừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi đợc

- Số d các khoản mục phải thu, phải trả trên Bảng cân đối kế toán giữacác đơn vị trong cùng Tập đoàn phải đợc loại trừ hoàn toàn

Bớc 6: Lập các Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợpcác chỉ tiêu hợp nhất

Bớc 7: Lập Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ vào Bảng tổng hợp các chỉtiêu hợp nhất sau khi đã đợc điều chỉnh và loại trừ

Để thực hiện các công việc trên, kế toán phải sử dụng các bút toán hợpnhất Bút toán hợp nhất chỉ sử dụng cho mục tiêu lập BCTC hợp nhất màkhông dùng để ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết để lập BCTC riêng của doanhnghiệp Sau khi thực hiện các bút toán hợp nhất đã đợc lập, kế toán phải lập

bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh theo mẫu số BTH01-HN (Phụ lục

08-Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh) và 08-Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp

nhất đợc lập theo mẫu BTH 02-HN (Phụ lục 09 - Bảng tổng hợp các chỉ tiêu

hợp nhất)

1.2.3.2 Trình tự lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQHĐKD hợp nhất

* Loại trừ khoản đầu t của Công ty mẹ vào Công ty con tại ngày mua

Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm, kế toán phải loại trừ giá trịghi sổ của khoản đầu t của Công ty mẹ trong Công ty con tại ngày mua

- Nguyên tắc loại trừ:

Trong Báo cáo tài chính hợp nhất, giá trị ghi sổ của khoản đầu t củaCông ty mẹ trong từng Công ty con và phần sở hữu của Công ty mẹ trong vốnchủ sở hữu của Công ty con tại ngày mua phải đợc loại trừ hoàn toàn Lợi thếthơng mại và chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của các khoản

Trang 16

mục tài sản và nợ phải trả nếu có phát sinh trong quá trình hợp nhất đợc ghinhận phù hợp với quy định và hớng dẫn của Chuẩn mực kế toán số 11 - Hợpnhất kinh doanh

Lãi hoặc lỗ phát sinh sau ngày mua không ảnh hởng đến các chỉ tiêu phảiloại trừ khi thực hiện việc loại trừ khoản đầu t của Công ty mẹ trong từngCông ty con và phần sở hữu của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công tycon tại ngày mua

Trờng hợp sau ngày mua Công ty con trả cổ tức từ lợi nhuận sau thuế chaphân phối tại ngày mua thì khi có thông báo chia cổ tức, trong Báo cáo tàichính riêng Công ty mẹ phải ghi giảm giá trị khoản đầu t vào Công ty con sốtiền cổ tức đợc phân chia và Công ty con phải ghi giảm chỉ tiêu lợi nhuận sauthuế cha phân phối số tiền cổ tức đã phân chia Do đó khi lập bút toán loại trừgiá trị khoản đầu t của Công ty mẹ và phần sở hữu của Công ty mẹ trong vốnchủ sở hữu của từng Công ty con tại ngày mua, kế toán phải xác định lại sốtiền điều chỉnh giảm đối với chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế cha phân phối và chỉtiêu đầu t vào Công ty con

Trờng hợp sau ngày mua Công ty con trích lập các quỹ từ lợi nhuận sauthuế cha phân phối tại ngày mua thì tổng số vốn chủ sở hữu tại ngày muakhông thay đổi mà chỉ có sự thay đổi các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu tạingày mua Trờng hợp này, khi loại trừ giá trị khoản đầu t của Công ty mẹ vàphần sở hữu của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công ty con, kế toánphải xác định lại phần sở hữu của Công ty mẹ trong từng chỉ tiêu thuộc vốnchủ sở hữu tại ngày mua của Công ty con sau ngày mua

Nếu sau ngày mua Công ty con trích lập các quỹ thuộc vốn chủ sở hữuhoặc quyết định tăng vốn đầu t của chủ sở hữu từ các quỹ mà trong số tiền đó

có phần thuộc nguồn gốc từ các chỉ tiêu trớc ngày mua, thì tổng vốn chủ sởhữu tại ngày mua không thay đổi mà chỉ có sự thay đổi các chỉ tiêu thuộc vốnchủ sở hữu tại ngày mua Trờng hợp này, khi loại trừ giá trị khoản đầu t củaCông ty mẹ và phần sở hữu của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công tycon, kế toán phải xác định lại phần sở hữu của Công ty mẹ trong từng chỉ tiêuthuộc vốn chủ sở hữu của Công ty con sau ngày mua

- Bút toán điều chỉnh

Để loại trừ giá trị ghi sổ khoản mục "Đầu t vào công ty con” trong báocáo của Công ty mẹ với phần sở hữu của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu tạingày mua của các Công ty con, kế toán phải tính toán giá trị phần sở hữu của

Trang 17

Công ty mẹ trong từng chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu tại ngày mua của Công tycon, đồng thời tính toán lợi thế thơng mại phát sinh (nếu có) tại ngày mua, ghi:

Nợ Vốn đầu t của chủ sở hữu

Nợ Thặng d vốn cổ phần

Nợ Vốn khác của chủ sở hữu

Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Nợ Quỹ đầu t phát triển

Nợ Quỹ dự phòng tài chính

Nợ Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối

Nợ Lợi thế thơng mại (Nếu có)

Có Đầu t vào công ty con

Bút toán loại trừ này đợc thực hiện tại thời điểm mua và khi lập Báo cáotài chính hợp nhất các kỳ sau ngày mua

Trờng hợp các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu tại ngày mua có giá trị âmthì khi loại trừ các chỉ tiêu này kế toán ghi Có vào chỉ tiêu đó thay vì ghi Nợ

nh bút toán trên

Hàng kỳ khi lập bút toán loại trừ kế toán phải tính toán lại các chỉ tiêuphải loại trừ cho phù hợp theo nguyên tắc trình bày trong mục 4.2.1 Phần XIII.Trờng hợp tại thời điểm mua giá trị hợp lý của tài sản thuần tại các Công

ty con không bằng với giá trị ghi sổ của nó thì kế toán phải lập bút toán điềuchỉnh ghi nhận chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản và nợphải trả trớc khi thực hiện bút toán loại trừ này theo Chuẩn mực kế toán số 11-Hợp nhất kinh doanh và Thông t số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 hớng dẫn

kế toán thực hiện 4 Chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 của Bộ trởng Bộ Tài chính

Trờng hợp Công ty mẹ và Công ty con cùng đầu t vào một Công ty conkhác mà trong Báo cáo tài chính riêng của Công ty con khoản đầu t vào Công

ty con kia trong Tập đoàn đợc phản ánh trong chỉ tiêu “Đầu t vào Công ty liênkết” hoặc “Đầu t dài hạn khác” thì khi loại trừ giá trị khoản đầu t đợc ghi nhậnbởi Công ty con của Tập đoàn, ghi:

Nợ Vốn đầu t của chủ sở hữu

Nợ Thặng d vốn cổ phần

Nợ Vốn khác của chủ sở hữu

Trang 18

Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Nợ Quỹ đầu t phát triển

Nợ Quỹ dự phòng tài chính

Nợ Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối

Nợ Lợi thế thơng mại (nếu có)

Có Đầu t vào công ty con

Có Đầu t vào công ty liên kết, liên doanh

Do Báo cáo tài chính hợp nhất đợc lập trên cơ sở Báo cáo tài chính riêngcủa Công ty mẹ và các Công ty con nên khi phân bổ lợi thế thơng mại kế toánphải điều chỉnh cả số đã phân bổ luỹ kế từ ngày mua đến ngày đầu kỳ báo cáo.Khi đã phân bổ hết lợi thế thơng mại, kế toán vẫn phải lập bút toán điều chỉnh

để phản ánh ảnh hởng của số đã phân bổ đến lợi nhuận sau thuế cha phân phối

và lợi thế thơng mại cho đến khi thanh lý công ty con

- Bút toán điều chỉnh

Trờng hợp phân bổ lợi thế thơng mại trong kỳ đầu tiên, kế toán xác địnhlợi thế thơng mại phải phân bổ trong kỳ và ghi:

Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp (Lợi thế thơng mại phân bổ trong kỳ)

Có Lợi thế thơng mại (Lợi thế thơng mại phát sinh trong kỳ)

Trờng hợp phân bổ lợi thế thơng mại từ kỳ thứ hai trở đi, kế toán phảiphản ánh số phân bổ trong kỳ này và số luỹ kế đã phân bổ từ ngày mua đếnngày đầu kỳ báo cáo và ghi nhận nh sau:

Nợ LNST cha phân phối (Số Lợi thế thơng mại đã PB luỹ kế đến đkỳ)

Trang 19

Nợ CP quản lý doanh nghiệp (Số Lợi thế thơng mại phân bổ trong kỳ)

Có Lợi thế thơng mại (Lợi thế thơng mại đã PB luỹ kế đến cuối kỳ) Sau khi đã phân bổ hết lợi thế thơng mại, bút toán điều chỉnh sẽ nh sau:

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (Lợi thế thơng mại)

Có Lợi thế thơng mại (Lợi thế thơng mại)

* Tách lợi ích của cổ đông thiểu số:

Nguyên tắc tách lợi ích của cổ đông thiểu số

- Trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất, lợi ích của cổ đông thiểu số tronggiá trị tài sản thuần của các Công ty con đợc xác định và trình bày thành mộtdòng riêng biệt Giá trị lợi ích của cổ đông thiểu số trong giá trị tài sản thuầncủa các Công ty con hợp nhất, gồm:

+ Giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày mua đợc xác định phùhợp với Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”;

+ Lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sởhữu kể từ ngày mua đến đầu năm báo cáo; và

+ Lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sởhữu phát sinh trong năm báo cáo

- Các khoản lỗ tơng ứng với phần sở hữu của cổ đông thiểu số trongCông ty con đợc hợp nhất có thể lớn hơn số vốn của họ trong Công ty con.Khoản lỗ vợt trên phần vốn của các cổ đông thiểu số này đợc tính giảm vàophần lợi ích của Công ty mẹ trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và

có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó Nếu sau đó Công ty con có lãi, khoản lãi

đó sẽ đợc phân bổ vào phần lợi ích của Công ty mẹ cho tới khi phần lỗ trớc

đây do Công ty mẹ gánh chịu đợc bồi hoàn đầy đủ

- Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, lợi ích của cổ

đông thiểu số đợc xác định và trình bày riêng biệt trong mục "Lợi nhuận sauthuế của cổ đông thiểu số" Lợi ích của cổ đông thiểu số đợc xác định căn cứvào tỷ lệ lợi ích của cổ đông thiểu số và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp của các Công ty con

- Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của Công ty con hợpnhất trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất đợc trình bày ở mục C thuộc phầnNguồn vốn “C- Lợi ích của cổ đông thiểu số - Mã số 439”

- Thu nhập của cổ đông thiểu số trong kết quả hoạt động kinh doanh củaCông ty con đợc phản ánh trong mục “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu

số - Mã số 61”

Trang 20

Bút toán điều chỉnh:

Để tách riêng giá trị khoản mục "Lợi ích của cổ đông thiểu số" trong tàisản thuần của Công ty con trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất phải điều chỉnhgiảm các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu nh "Vốn đầu t của chủ sở hữu”,

"Quỹ dự phòng tài chính", "Quỹ đầu t phát triển", "Lợi nhuận sau thuế chaphân phối",… và điều chỉnh tăng khoản mục "Lợi ích của cổ đông thiểu số"trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất

a) Tách lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày đầu kỳ báo cáo

Căn cứ vào lợi ích của cổ đông thiểu số đã đợc xác định tại ngày đầu kỳbáo cáo kế toán ghi:

Nợ Vốn đầu t của chủ sở hữu

Nợ Thặng d vốn cổ phần

Nợ Quỹ dự phòng tài chính

Nợ Quỹ đầu t phát triển

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối

Nợ Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có Lợi ích của cổ đông thiểu số

Trờng hợp giá trị các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu của Công ty contại ngày đầu kỳ là số âm thì kế toán ghi Có các khoản mục đó thay vì ghi Nợvào các khoản mục đó nh trong bút toán trên

Trờng hợp tại thời điểm mua giá trị hợp lý của tài sản thuần tại các Công

ty con không bằng với giá trị ghi sổ của nó thì kế toán phải lập bút toán điềuchỉnh ghi nhận chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản và nợphải trả trớc khi thực hiện bút toán loại trừ này theo Chuẩn mực kế toán số 11-Hợp nhất kinh doanh và Thông t số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 hớng dẫn

kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định số100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 của Bộ trởng Bộ Tài chính

b) Ghi nhận lợi ích của cổ đông thiểu số từ kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

- Trờng hợp kết quả hoạt động kinh doanh trong năm có lãi, kế toán xác

định lợi ích của cổ đông thiểu số trong thu nhập sau thuế của các Công ty conphát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

Trang 21

Có Lợi ích của cổ đông thiểu số

- Trờng hợp kết quả hoạt động kinh doanh trong năm lỗ, kế toán xác định

số lỗ các cổ đông thiểu số phải gánh chịu trong tổng số lỗ của các công ty conphát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số

Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

- Trờng hợp trong kỳ đơn vị trích lập các quỹ đầu t phát triển và quỹ dựphòng tài chính từ lợi nhuận sau thuế cha phân phối, kế toán ghi:

Nợ Quỹ đầu t phát triển

Nợ Quỹ dự phòng tài chính

Có Lợi nhuận sau thuế cha phân phối

- Trờng hợp trong năm đơn vị phân phối lợi nhuận và trả cổ tức cho các cổ

đông thiểu số, kế toán căn cứ vào số phân chia cho các cổ đông thiểu số ghi:

Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số

Có Lợi nhuận sau thuế cha phân phối

* Loại trừ ảnh hởng của giao dịch bán hàng trong nội bộ Tập đoàn

- Nguyên tắc loại trừ

Trong Báo cáo tài chính hợp nhất, doanh thu và giá vốn của hàng tiêu thụtrong nội bộ Tập đoàn phải đợc loại trừ toàn bộ Các khoản lãi, lỗ cha thựchiện từ các giao dịch bán hàng đang phản ánh trong giá trị của hàng tồn khocũng phải đợc loại trừ hoàn toàn

Lãi hoặc lỗ cha thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ đợc xác

-Giá trị của hàng tồn khocuối kỳ tính theo giá vốn của

bên bán hàngLãi hoặc lỗ cha thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phải đợc loạitrừ khỏi giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, đồng thời lãi hoặc lỗ cha thực hiện tronggiá trị hàng tồn kho đầu kỳ cũng phải đợc loại trừ khỏi giá vốn hàng bán trongkỳ

Việc loại trừ lãi hoặc lỗ cha thực hiện trong giao dịch Công ty mẹ bánhàng cho Công ty con không ảnh hởng đến việc phân chia lợi ích cho các cổ

đông thiểu số của Công ty con vì toàn bộ lãi hoặc lỗ cha thực hiện thuộc vềCông ty mẹ

Trờng hợp Công ty con ghi nhận lãi hoặc lỗ từ giao dịch bán hàng nội bộ

Trang 22

trong Tập đoàn thì lãi hoặc lỗ cha thực hiện trong giá trị hàng tồn kho phải

đ-ợc phân bổ giữa Công ty mẹ và các cổ đông thiểu số theo tỷ lệ lợi ích của cácbên

Các khoản lỗ cha thực hiện phát sinh từ các giao dịch bán hàng nội bộcũng phải đợc loại bỏ, trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi đ-

ợc Trờng hợp giá bán hàng nội bộ thấp hơn giá gốc của hàng hóa mua vào, kếtoán phải đánh giá khả năng bên mua hàng sẽ bán đợc hàng tồn kho này vớigiá cao hơn giá gốc của Tập đoàn Trờng hợp xét thấy bên mua hàng khôngthể bán đợc hàng với giá cao hơn giá gốc của Tập đoàn thì việc phản ánhkhoản lỗ cha thực hiện là phù hợp với việc ghi nhận hàng tồn kho theo giáthấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện đợc của Tập đoàn do đókhông cần phải thực hiện việc loại trừ

Nếu đến cuối kỳ kế toán bên mua hàng vẫn cha trả hết tiền thì khoảnmục phải thu của khách hàng và khoản mục phải trả cho ngời bán trên Bảngcân đối kế toán hợp nhất cũng phải loại trừ số tiền còn nợ giữa các đơn vịtrong Tập đoàn

Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho trong Báo cáo tài chính hợp nhất đã loạitrừ lãi hoặc lỗ cha thực hiện phát sinh từ giao dịch nội bộ, tuy nhiên cơ sở tínhthuế của hàng tồn kho đợc xác định trên cơ sở hoá đơn mua hàng đã có lãihoặc lỗ từ các giao dịch bán hàng nội bộ

Việc loại trừ lãi cha thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phátsinh từ giao dịch bán hàng giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn sẽ làm chogiá trị ghi sổ của hàng tồn kho cuối kỳ trong Báo cáo tài chính hợp nhất nhỏhơn cơ sở tính thuế của nó Trờng hợp này sẽ phát sinh một khoản chênh lệchtạm thời đợc khấu trừ theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế thunhập doanh nghiệp Khoản chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ này sẽ làm phátsinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại, đồng thời làm giảm chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại trong kỳ của cả Tập đoàn Do đó, kế toán phải phản ánhtài sản thuế thu nhập hoãn lại trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất và phải ghigiảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh hợp nhất

Việc loại trừ khoản lỗ trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phát sinh từ giaodịch nội bộ chỉ đợc thực hiện khi chắc chắn rằng giá vốn xét trên phơng diệnTập đoàn đối với lô hàng này vẫn nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợccủa chúng Trong trờng hợp đó, việc loại trừ khoản lỗ trong giá trị hàng tồnkho cuối kỳ phát sinh từ giao dịch bán hàng giữa các đơn vị trong nội bộ Tập

Trang 23

đoàn sẽ làm cho giá trị ghi sổ của hàng tồn kho trong Báo cáo tài chính hợpnhất lớn hơn cơ sở tính thuế của nó Trờng hợp này sẽ tạo ra chênh lệch tạmthời phải chịu thuế và làm phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phảitrả và làm tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại của cả Tập đoàn.

Do đó, kế toán phải phản ánh thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong Bảng cân

đối kế toán hợp nhất và phải ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãnlại trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu bán hàng nội bộ)

Có Giá vốn hàng bán (DTBH nội bộ - Lãi cha thực hiện trong hàngtồn kho cuối kỳ)

Có Hàng tồn kho (Lãi cha thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ).Trờng hợp lỗ:

- Nếu giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho nhỏ hơn giágốc của số hàng tồn kho tiêu thụ nội bộ (giá trị tại bên bán) thì kế toán khôngthực hiện loại trừ lỗ cha thực hiện mà chỉ loại trừ doanh thu bán hàng và giávốn hàng bán nh sau:

Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu bán hàng nội bộ)

Có Giá vốn hàng bán (doanh thu bán hàng nội bộ)

Khi giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho cuối kỳ phát sinh

từ giao dịch bán hàng nội bộ trong kỳ lớn hơn giá gốc của số hàng tồn khotrong nội bộ (giá trị tại bên bán) thì kế toán thực hiện loại trừ khoản lỗ chathực hiện Trờng hợp này kế toán ghi:

Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu bán hàng nội bộ)

Nợ Hàng tồn kho (lỗ cha thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ)

Có Giá vốn hàng bán (doanh thu bán hàng nội bộ + lỗ cha thực hiệntrong hàng tồn kho cuối kỳ)

b) Loại trừ giá vốn hàng bán và lợi nhuận sau thuế cha phân phối đầu kỳ

do ảnh hởng của lợi nhuận cha thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ khibán hàng ở kỳ sau

Lợi nhuận cha thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ sẽ đợc chuyểnvào giá vốn hàng bán trong kỳ khi bên mua hàng bán hàng tồn kho đợc mua từ

Trang 24

các đơn vị trong nội bộ ra ngoài Tập đoàn làm tăng chỉ tiêu giá vốn hàng báncủa cả Tập đoàn Do đó trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

kế toán phải loại trừ ảnh hởng của lợi nhuận cha thực hiện trong giá trị hàngtồn kho đầu kỳ đã đợc ghi nhận vào chỉ tiêu giá vốn hàng bán của kỳ này bằngcách ghi giảm giá vốn hàng bán, đồng thời ghi giảm lợi nhuận cha phân phối(đầu kỳ)

- Trờng hợp năm trớc đã loại trừ lãi cha thực hiện trong giá trị hàng tồnkho đầu kỳ này, kế toán ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (lãi cha thực hiện trong hàng tồnkho đầu kỳ)

Có Giá vốn hàng bán (lãi cha thực hiện trong hàng tồn kho đầu kỳ)

- Trờng hợp năm trớc đã loại trừ lỗ cha thực hiện trong giá trị hàng tồnkho đầu kỳ này, kế toán ghi:

Nợ Giá vốn hàng bán (lỗ cha thực hiện trong hàng tồn kho đầu kỳ)

Có Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (lỗ cha thực hiện trong hàngtồn kho đầu kỳ)

c) Điều chỉnh ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do loại trừ lợinhuận cha thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ

- Trờng hợp loại trừ lãi cha thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳtrong Báo cáo tài chính hợp nhất làm phát sinh chênh lệch tạm thời đợc khấutrừ, kế toán phải xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi nhận nh sau:

Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Trờng hợp loại trừ lỗ cha thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳtrong Báo cáo tài chính hợp nhất làm phát sinh chênh lệch tạm thời phải chịuthuế, kế toán phải xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi nhận nh sau:

Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại (chi phí thuế thu nhập hoãn lại phải trả )

Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (chi phí thuế thu nhập hoãn lạiphải trả)

d) Điều chỉnh ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do loại trừ lãihoặc lỗ cha thực hiện trong hàng tồn kho đầu kỳ

Sang kỳ sau khi bên mua đã bán hàng tồn kho mua từ các đơn vị trongnội bộ ra ngoài Tập đoàn, cùng với việc loại trừ lãi, lỗ cha thực hiện tronghàng tồn kho đầu kỳ, kế toán phải tính toán ảnh hởng của thuế thu nhập doanhnghiệp hoãn lại và ghi nhận nh sau:

- Trờng hợp năm trớc đã loại trừ lãi cha thực hiện trong hàng tồn kho kế toán

Trang 25

phải tính toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại đợc hoàn nhập trong kỳ, ghi:

Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Có Lợi nhuận sau thuế cha phân phối

- Trờng hợp năm trớc đã loại trừ lỗ cha thực hiện trong hàng tồn kho kếtoán phải tính toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả đợc hoàn nhập trong kỳ,ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối

Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại

đ) Điều chỉnh ảnh hởng của việc loại trừ lãi cha thực hiện trong giao dịchCông ty con bán hàng hoá cho Công ty mẹ đến lợi ích của cổ đông thiểu số.Khi loại trừ lãi cha thực hiện của Công ty con, kế toán tính toán ảnh hởngcủa việc loại trừ lãi cha thực hiện đến lợi ích của cổ đông thiểu số và ghi:

Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số

Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

Khi loại trừ lỗ cha thực hiện của Công ty con, kế toán tính toán ảnh hởng củaviệc loại trừ lỗ cha thực hiện đến lợi ích của cổ đông thiểu số và ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

Có Lợi ích của cổ đông thiểu số

* Loại trừ ảnh hởng của giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ

- Nguyên tắc điều chỉnh

Các khoản thu nhập khác, chi phí khác, lãi hoặc lỗ cha thực hiện phátsinh từ các giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ Tập đoàn phải đợc loạitrừ hoàn toàn

Trong Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn, giá trị ghi sổ của TSCĐ(nguyên giá, hao mòn lũy kế) phải đợc điều chỉnh lại nh thể không phát sinhgiao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ Tập đoàn

Trờng hợp tài sản cố định đợc bán có lãi thì chi phí khấu hao đang đợcghi nhận trong Báo cáo tài chính riêng của bên mua tài sản cố định sẽ cao hơnchi phí khấu hao xét trên phơng diện của cả Tập đoàn, do đó trong Báo cáo tàichính hợp nhất kế toán phải điều chỉnh giảm chi phí khấu hao và hao mòn luỹ

kế do ảnh hởng của giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ Tập đoàn Khi loại trừ lãi cha thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định trongnội bộ Tập đoàn thì giá trị ghi sổ của tài sản cố định trong Báo cáo tài chínhhợp nhất sẽ nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó nên kế toán phải phản ánh tài sảnthuế thu nhập hoãn lại tơng ứng với số lãi cha thực hiện bị loại trừ khỏi giá trị

Trang 26

TSCĐ Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, khoản mục Chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại cũng phải đợc ghi giảm số tiền tơng ứng vớithuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc loại trừ lãi cha thựchiện của Tập đoàn Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ giao dịch bántài sản cố định giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn sẽ đợc hoàn nhập dầnhàng kỳ khi kế toán điều chỉnh giảm chi phí khấu hao của Tập đoàn.

Trờng hợp giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị thuộc Tập đoàn làm phátsinh một khoản lỗ thì giá trị ghi sổ của tài sản cố định xét trên phơng diện Tập

đoàn sẽ lớn hơn cơ sở tính thuế của nó nên Báo cáo tài chính hợp nhất phảiphản ánh đợc phần thuế thu nhập hoãn lại tơng ứng với số lỗ cha thực hiệnnằm trong giá trị TSCĐ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản ánh

đợc số tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tơng ứng với việctăng lợi nhuận của Tập đoàn Thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ giao dịchbán tài sản cố định giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn sẽ đợc hoàn nhậpdần hàng kỳ khi kế toán điều chỉnh tăng chi phí khấu hao của Tập đoàn

Trờng hợp phát sinh lãi hoặc lỗ cha thực hiện từ giao dịch Công ty conbán TSCĐ trong nội bộ Tập đoàn thì khi xác định lợi ích của cổ đông thiểu số,

kế toán phải xác định phần lãi hoặc lỗ cha thực hiện cần phân bổ cho các cổ

đông thiểu số và điều chỉnh lợi ích của cổ đông thiểu số

- Bút toán điều chỉnh

a) Loại trừ thu nhập khác, chi phí khác, lợi nhuận cha thực hiện và điềuchỉnh lại giá trị ghi sổ của tài sản cố định phát sinh từ giao dịch bán tài sản cố

định giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn trong kỳ

- Trờng hợp giao dịch bán TSCĐ có giá bán nhỏ hơn nguyên giá tài sản

cố định, kế toán ghi:

Nợ Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Nguyên giá - giá bán )

Nợ Thu nhập khác (Giá bán TSCĐ)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ kế đến ngày bán)

Có Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ tại bên bán)

- Trờng hợp giao dịch bán TSCĐ có giá bán lớn hơn nguyên giá tài sản

cố định, kế toán ghi:

Nợ Thu nhập khác (Giá bán TSCĐ)

Có Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Giá bán - Nguyên giá)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ kế đến ngày bán)

Có Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ tại bên bán)

Trang 27

b) Loại trừ lãi hoặc lỗ cha thực hiện phát sinh từ giao dịch bán tài sản cố

định giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn trong kỳ trớc

- Trờng hợp giao dịch bán tài sản cố định phát sinh lãi và nguyên giá tàisản cố định lớn hơn giá bán, kế toán ghi:

Nợ Nguyên giá TSCĐ ( Phần chênh lệch giữa Nguyên giá - Giá bán)

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (lãi gộp từ giao dịch bán TSCĐ )

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ kế)

- Trờng hợp giao dịch bán tài sản cố định phát sinh lãi và nguyên giá tàisản cố định nhỏ hơn giá bán kế toán ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối đầu kỳ (lãi gộp từ giao dịch bán TSCĐ)

Có Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Giá bán - Nguyên giá )

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ kế)

- Trờng hợp giao dịch bán tài sản cố định phát sinh lỗ, kế toán ghi:

Nợ Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Nguyên giá - Giá bán)

Có Lợi nhuận sau thuế cha phân phối đầu kỳ (lỗ từ giao dịch bánTSCĐ nội bộ)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ kế)

c) Điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế do ảnh hởng của lãicha thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ

Kế toán phải xác định ảnh hởng của lãi cha thực hiện phản ánh trong giátrị TSCĐ đến chi phí khấu hao trong kỳ và hao mòn luỹ kế đến cuối kỳ Tuỳthuộc vào tài sản cố định đợc sử dụng trong sản xuất, kinh doanh hay trongquản lý doanh nghiệp hoặc bán hàng kế toán sẽ loại trừ chi phí khấu hao vàocác khoản mục chi phí tơng ứng Do Báo cáo tài chính đợc lập từ các Báo cáotài chính riêng của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn nên khi lậpBáo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ báo cáo, ngoài việc điều chỉnh lại chi phíkhấu hao trong kỳ kế toán còn phải điều chỉnh ảnh hởng của hao mòn luỹ kế

đã đợc điều chỉnh đến đầu kỳ báo cáo

- Trờng hợp tài sản đợc sử dụng trong hoạt động quản lý, kế toán ghi:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ )

Có Chi phí quản lý doanh nghiệp (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến

đầu kỳ)

- Trờng hợp tài sản đợc sử dụng trong hoạt động bán hàng, kế toán ghi:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ )

Trang 28

Có Chi phí bán hàng (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có LN sau thuế cha phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ)

- Trờng hợp tài sản đợc sử dụng trong sản xuất sản phẩm, hoặc kinhdoanh dịch vụ, kế toán phải xác định ảnh hởng của chi phí khấu hao đến giávốn hàng bán ghi:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ )

Có Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có LN sau thuế cha phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ).Nếu việc loại trừ chi phí khấu hao có ảnh hởng trọng yếu đến chỉ tiêuhàng tồn kho thì kế toán phải phân bổ chi phí khấu hao phải loại trừ giữa giávốn hàng bán và hàng tồn kho để loại trừ cho phù hợp Trong trờng hợp đó búttoán loại trừ nh sau:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ )

Có Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có Hàng tồn kho (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có LN sau thuế cha phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ)d) Điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế do ảnh hởng của lỗ ch-

a thực hiện trong giá trị còn lại của TSCĐ

Kế toán phải xác định ảnh hởng của lỗ cha thực hiện phản ánh trong giátrị còn lại của TSCĐ đến chi phí khấu hao trong kỳ và hao mòn luỹ kế đếncuối kỳ Tuỳ thuộc vào tài sản cố định đợc sử dụng trong sản xuất, kinh doanhhay trong quản lý doanh nghiệp hoặc bán hàng kế toán sẽ bổ sung chi phíkhấu hao vào các khoản mục chi phí tơng ứng Do Báo cáo tài chính đợc lập từcác Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập

đoàn nên khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ báo cáo, ngoài việc điềuchỉnh lại chi phí khấu hao trong kỳ, kế toán còn phải điều chỉnh ảnh hởng củahao mòn luỹ kế đã đợc điều chỉnh đến đầu kỳ báo cáo

- Trờng hợp tài sản đợc dùng trong quản lý, kế toán ghi:

Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ)

- Trờng hợp tài sản đợc dùng trong bán hàng, kế toán ghi:

Nợ Chi phí bán hàng (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối ( số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ)

- Trờng hợp tài sản đợc dùng sản xuất, kế toán ghi:

Trang 29

Nợ Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ).Nếu việc loại trừ chi phí khấu hao có ảnh hởng trọng yếu đến chỉ tiêuhàng tồn kho thì kế toán phải phân bổ ảnh hởng của chi phí khấu hao đợc loạitrừ giữa hai chỉ tiêu giá vốn hàng bán và hàng tồn kho cuối kỳ và ghi:

Nợ Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Nợ Hàng tồn kho (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ).e) Ghi nhận ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do ảnh hởng củagiao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ Tập đoàn khi tài sản vẫn đang sửdụng

Kế toán phải xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từgiao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn và phản ánh ảnh h-ởng của thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đến Báo cáo tài chính

Đồng thời với việc loại trừ lãi cha thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố

định giữa các đơn vị nội bộ trong Tập đoàn, kế toán ghi:

Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Các kỳ sau kế toán điều chỉnh ảnh hởng của thuế phát sinh từ việc loạitrừ lãi cha thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định kỳ trớc ghi:

Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có Lợi nhuận sau thuế cha phân phối

Đồng thời với việc loại trừ lỗ cha thực hiện trong giao dịch bán tài sản

cố định giữa các đơn vị nội bộ trong Tập đoàn, kế toán ghi:

Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Các kỳ sau kế toán điều chỉnh ảnh hởng của thuế phát sinh từ việc loạitrừ lỗ cha thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định kỳ trớc ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối

Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

f) Ghi nhận ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do ảnh hởng củaviệc điều chỉnh chi phí khấu hao khi tài sản cố định vẫn đang sử dụng

Khi tài sản vẫn còn đang đợc sử dụng và đang đợc trích khấu hao thì

đồng thời với việc điều chỉnh ảnh hởng của chi phí khấu hao tài sản cố định vàhao mòn luỹ kế tài sản cố định, kế toán phải điều chỉnh ảnh hởng về thuế thunhập doanh nghiệp của việc điều chỉnh trên

Trang 30

Trờng hợp loại trừ lãi từ giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ dẫn

đến việc điều chỉnh giảm chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế, kế toán điềuchỉnh ảnh hởng của thuế nh sau:

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (ảnh hởng của thuế thu nhập từviệc loại trừ chi phí khấu hao luỹ kế đến đầu kỳ)

Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại (ảnh hởng của thuế thu nhập từ việc loạitrừ chi phí khấu hao trong kỳ)

Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (ảnh hởng của thuế thu nhập luỹ

kế đến cuối kỳ)

Trờng hợp loại trừ lỗ từ giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ dẫn

đến việc điều chỉnh tăng chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế, kế toán điềuchỉnh ảnh hởng của thuế nh sau:

Nợ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (ảnh hởng của thuế thu nhập luỹ kế

đến cuối kỳ)

Có Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (ảnh hởng của thuế thu nhập

từ việc loại trừ chi phí khấu hao luỹ kế đến đầu kỳ)

Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại (ảnh hởng của thuế thu nhập từ việcloại trừ chi phí khấu hao trong kỳ)

Khi tài sản cố định vẫn còn đang đợc sử dụng nhng đã khấu hao hết theonguyên giá thì toàn bộ lãi cha thực hiện phát sinh từ giao dịch bán tài sản cố

định trong nội bộ Tập đoàn đã chuyển thành lãi thực của Tập đoàn thông quaviệc giảm trừ chi phí khấu hao hàng kỳ Từ thời điểm này không còn phát sinhthuế thu nhập hoãn lại

g) ảnh hởng của việc loại trừ lợi nhuận cha thực hiện đến lợi ích của cổ

đông thiểu số

Giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn có thể ảnh ởng đến lợi ích cổ đông thiểu số

h-Nếu Công ty con là bên bán thì việc loại trừ lãi hoặc lỗ cha thực hiện sẽ

ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của Công ty con và theo đó ảnh hởng đếnviệc xác định lợi ích của cổ đông thiểu số phát sinh trong kỳ

Nếu Công ty con là bên mua thì việc loại trừ lãi hoặc lỗ ch a thực hiện sẽ

ảnh hởng đến chi phí khấu hao tài sản cố định của Công ty con và theo đó ảnhhởng đến việc xác định lợi ích của cổ đông thiểu số phát sinh trong kỳ

Sau khi xác định ảnh hởng của việc loại trừ lãi hoặc lỗ cha thực hiệntrong giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn, nếu lợi íchcủa cổ đông thiểu số bị giảm xuống, kế toán ghi:

Trang 31

Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số

Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

Sau khi xác định ảnh hởng của việc loại trừ lãi hoặc lỗ cha thực hiệntrong giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn, nếu lợi íchcủa cổ đông thiểu số tăng lên, kế toán ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

Có Lợi ích của cổ đông thiểu số

h) ảnh hởng của giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ Tập

đoàn trong các năm trớc đối với các TSCĐ đã đợc bên mua khấu hao hết theonguyên giá và vẫn đang sử dụng

Trờng hợp giá bán nội bộ lớn hơn nguyên giá kế toán phải điều chỉnhbằng cách ghi:

Nợ Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Nguyên giá – Giá bán)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Nguyên giá – Giá bán)

Trờng hợp giá bán nội bộ trớc đây nhỏ hơn nguyên giá, kế toán ghi:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Giá bán –Nguyên giá)

Có Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Giá bán – Nguyên giá)Các trờng hợp này không phát sinh chênh lệch tạm thời và không ảnh h-ởng đến thuế thu nhập hoãn lại

i) Trờng hợp TSCĐ mua từ một đơn vị trong nội bộ Tập đoàn đợc bán khicha khấu hao hết

Khi TSCĐ mua từ một đơn vị trong nội bộ Tập đoàn đợc bán khi chakhấu hao hết thì kế toán phải phản ánh việc hoàn nhập giá trị còn lại của tàisản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc loại trừ lãi cha thựchiện còn nằm trong giá trị còn lại của TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

* Điều chỉnh và loại trừ ảnh hởng của giao dịch chuyển hàng tồn kho thành tài sản cố định trong nội bộ tập đoàn

- Nguyên tắc điều chỉnh

Trang 32

Trờng hợp một đơn vị trong Tập đoàn bán hàng hoá, thành phẩm cho đơn

vị khác trong Tập đoàn sử dụng làm tài sản cố định thì toàn bộ doanh thu bánhàng hoá, giá vốn hàng bán và lợi nhuận cha thực hiện trong nguyên giáTSCĐ phải đợc loại trừ hoàn toàn

Đồng thời nếu giao dịch bán hàng nội bộ có lãi thì chi phí khấu hao đang

đợc ghi nhận trong Báo cáo tài chính riêng của bên mua tài sản cố định sẽ caohơn chi phí khấu hao xét trên phơng diện của cả Tập đoàn, do đó trong Báocáo tài chính hợp nhất kế toán phải điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mònluỹ kế do ảnh hởng của giao dịch chuyển hàng tồn kho thành tài sản cố địnhtrong nội bộ Tập đoàn

Khi loại trừ lãi cha thực hiện trong nguyên giá tài sản cố định trong nội

bộ Tập đoàn thì giá trị ghi sổ của tài sản cố định trong Báo cáo tài chính hợpnhất sẽ nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó nên kế toán phải phản ánh tài sản thuếthu nhập hoãn lại tơng ứng với số lãi cha thực hiện nằm trong nguyên giáTSCĐ Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, khoản mục Chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại cũng phải đợc ghi giảm số tiền tơng ứng vớithuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc giảm lợi nhuận của Tập

đoàn Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh do việc loại trừ lãi cha thựchiện trong nguyên giá tài sản cố định của bên mua hàng sẽ đợc hoàn nhập dầnhàng kỳ khi kế toán điều chỉnh giảm chi phí khấu hao của Tập đoàn

Trờng hợp hàng tồn kho đợc bán lỗ thờng thể hiện lợi ích kinh tế manglại trong tơng lai của tài sản nhỏ hơn giá gốc của nó Trờng hợp này kế toán sẽkhông loại trừ lỗ từ giao dịch bán hàng trong nội bộ Tập đoàn trừ khi chắcchắn rằng khoản lỗ này có thể đợc thu hồi

Khi loại trừ lãi (lỗ) cha thực hiện phát sinh từ lợi nhuận trong giao dịchCông ty con bán hàng hoá, thành phẩm thì kế toán phải xác định phần lãi, lỗcha thực hiện cần phân bổ cho các cổ đông thiểu số khi xác định lợi ích của cổ

đông thiểu số

- Bút toán điều chỉnh

a) Bút toán loại trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận cha thực hiệntrong nguyên giá tài sản cố định phát sinh từ giao dịch bán hàng nội bộ mà hànghoá, thành phẩm của bên bán đợc sử dụng là tài sản cố định của bên mua

- Trờng hợp giao dịch nội bộ làm phát sinh lãi cha thực hiện, kế toán điềuchỉnh nh sau:

Nợ Doanh thu bán hàng hoá và dịch vụ (doanh thu bán hàng nội bộ)

Trang 33

Có Giá vốn hàng bán (giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ)

Có Nguyên giá TSCĐ (lãi cha thực hiện)

b) Bút toán loại trừ lãi cha thực hiện phát sinh từ giao dịch nội bộ trong

đó hàng hoá, thành phẩm tại bên bán đợc sử dụng là tài sản cố định tại bênmua phát sinh trong kỳ trớc

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (lãi cha thực hiện)

Có Nguyên giá TSCĐ (lãi cha thực hiện)

c) Điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế do ảnh hởng của lãicha thực hiện trong giá trị TSCĐ

Kế toán phải xác định ảnh hởng của lãi cha thực hiện phản ánh trongnguyên giá TSCĐ đến chi phí khấu hao trong kỳ và hao mòn luỹ kế đến cuối

kỳ Tuỳ thuộc vào tài sản cố định đợc sử dụng trong sản xuất, kinh doanh haytrong quản lý doanh nghiệp hoặc bán hàng kế toán sẽ loại trừ chi phí khấu haovào các chỉ tiêu chi phí tơng ứng Do Báo cáo tài chính đợc lập từ các Báo cáotài chính riêng của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn nên khi lậpBáo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ báo cáo, ngoài việc điều chỉnh lại chi phíkhấu hao trong kỳ kế toán còn phải điều chỉnh ảnh hởng của hao mòn luỹ kế

đã đợc điều chỉnh đến đầu kỳ báo cáo

Trờng hợp tài sản đợc sử dụng trong hoạt động quản lý, kế toán ghi:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ )

Có Chi phí quản lý doanh nghiệp (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có LN sau thuế cha phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ).Trờng hợp tài sản đợc sử dụng trong hoạt động bán hàng, kế toán ghi:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ )

Có Chi phí bán hàng (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có LN sau thuế cha phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ).Trờng hợp tài sản đợc sử dụng trong sản xuất sản phẩm, kế toán phải xác

định ảnh hởng của chi phí khấu hao đến giá vốn hàng bán ghi:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ )

Có Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có LN sau thuế cha phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ).Nếu việc loại trừ chi phí khấu hao có ảnh hởng trọng yếu đến chỉ tiêuhàng tồn kho thì kế toán phải phân bổ số phải loại trừ giữa giá vốn hàng bán

và hàng tồn kho cho phù hợp Trong trờng hợp đó bút toán loại trừ nh sau:

Trang 34

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ )

Có Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có Hàng tồn kho (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có LN sau thuế cha phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ).Trờng hợp tài sản cố định đã hết khấu hao theo nguyên giá nhng vẫn

đang sử dụng bút toán điều chỉnh nh sau:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (lãi gộp phát sinh trong giao dịch bánTSCĐ nội bộ)

Có Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (lãi gộp phát sinh trong giaodịch bán TSCĐ nội bộ)

d) Ghi nhận ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do ảnh hởng củaviệc loại trừ lãi từ giao dịch bán hàng hoá khi tài sản cố định tại bên mua vẫn

đang sử dụng và đang còn khấu hao

Kế toán phải xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từgiao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn và phản ánh ảnh h-ởng của thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đến Báo cáo tài chính

Đồng thời với việc loại trừ lãi cha thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố

định giữa các đơn vị nội bộ trong tập đoàn, kế toán ghi:

Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Các kỳ sau kế toán điều chỉnh ảnh hởng của thuế phát sinh từ việc loạitrừ lãi cha thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định kỳ trớc ghi:

Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có Lợi nhuận sau thuế cha phân phối

e) Ghi nhận ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do ảnh hởng củaviệc điều chỉnh chi phí khấu hao khi tài sản cố định vẫn đang sử dụng và đangcòn khấu hao

Khi tài sản vẫn còn đang đợc sử dụng và đang đợc trích khấu hao thì

đồng thời với việc điều chỉnh ảnh hởng của chi phí khấu hao tài sản cố định vàhao mòn luỹ kế tài sản cố định, kế toán phải điều chỉnh ảnh hởng về thuế thunhập doanh nghiệp của việc điều chỉnh trên, kế toán ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (ảnh hởng của thuế thu nhập từviệc loại trừ chi phí khấu hao luỹ kế đến đầu kỳ)

Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại (ảnh hởng của thuế thu nhập từ việc loạitrừ chi phí khấu hao trong kỳ)

Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (ảnh hởng của thuế thu nhập luỹ

Trang 35

* Loại trừ cổ tức đợc chia từ lợi nhuận sau ngày mua

- Nguyên tắc điều chỉnh

Toàn bộ cổ tức đợc chia từ lợi nhuận sau ngày mua từ các Công ty controng Tập đoàn phải đợc loại trừ hoàn toàn trong Báo cáo tài chính hợp nhất.Loại trừ toàn bộ cổ tức và lợi nhuận đợc chia từ kết quả hoạt động kinhdoanh sau ngày mua của các Công ty con đang nằm trong khoản mục “Doanhthu hoạt động tài chính” bằng cách ghi giảm chỉ tiêu này trên Báo cáo kết quảkinh doanh đồng thời với việc ghi giảm số cổ tức đã trả trong phần tổng hợpbiến động vốn chủ sở hữu trên Thuyết minh báo cáo tài chính

Nếu Công ty mẹ cha nhận đợc số cổ tức hoặc lợi nhuận đợc chia này doCông ty con cha chuyển tiền thì khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải loạitrừ số phải thu, phải trả về số cổ tức lợi nhuận đợc chia đang phản ánh trongkhoản mục phải thu khác trong Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ vàkhoản mục phải trả khác trong Báo cáo tài chính riêng của Công ty con chialợi nhuận

Nếu số cổ tức nhận đợc là cổ tức của kỳ kế toán trớc khi Công ty mẹ muakhoản đầu t thì khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải loại trừ ảnh hởng củanghiệp vụ nhận cổ tức này nh hớng dẫn trong mục 4.2 Phần XIII của Thông tnày

- Bút toán điều chỉnh

Khi Công ty con trả cổ tức sau ngày mua, kế toán phải loại trừ cổ tức, lợinhuận đợc chia từ các Công ty con phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ Doanh thu hoạt động tài chính (Cổ tức công ty mẹ đợc chia)

Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số (Cổ tức các cổ đông thiểu số đợc chia)

Có Lợi nhuận sau thuế cha phân phối

+ Loại trừ công nợ phải thu phải trả do cha thanh toán hết số cổ tức đợcnhận, ghi:

Nợ Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

Trang 36

Có Các khoản phải thu khác.

* Các khoản vay trong nội bộ

- Nguyên tắc điều chỉnh

Các khoản vay trong nội bộ Tập đoàn cha trả phải đợc loại trừ hoàn toànkhi lập Báo cáo tài chính hợp nhất Theo đó, các khoản thu nhập từ cho vay vàchi phí đi vay cũng phải loại trừ toàn bộ trong Báo cáo tài chính hợp nhất

Nếu các đơn vị trong một Tập đoàn có quan hệ vay mợn lẫn nhau thì số

d tiền vay trong nội bộ Tập đoàn đang phản ánh trong các khoản mục “Vay và

nợ ngắn hạn”, khoản mục “Vay và nợ dài hạn”, khoản mục “Đầu t ngắn hạn”,

“Đầu t dài hạn khác” phải đợc loại trừ toàn bộ

Trờng hợp vay nội bộ để đầu t xây dựng hoặc sản xuất sản phẩm, nếu cáckhoản chi phí đi vay đủ điều kiện đợc vốn hoá vào giá trị tài sản đầu t xâydựng dở dang hoặc tài sản sản xuất dở dang cũng phải đợc loại trừ hoàn toàn.Việc loại trừ này sẽ làm giảm khoản mục “Doanh thu hoạt động tài chính”trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm các khoản mục

“Chi phí đầu t xây dựng cơ bản dở dang” hoặc “Chi phí sản xuất, kinh doanh

dở dang” và “Lợi nhuận sau thuế cha phân phối” trong Bảng cân đối kế toánhợp nhất Trờng hợp này làm phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại do giá trịghi sổ của tài sản trên Báo cáo tài chính hợp nhất thấp hơn cơ sở tính thuế của

nó Khi kết thúc thời kỳ đầu t hoặc xây dựng tài sản dài hạn số lợi nhuận chathực hiện này đợc chuyển vào giá thành sản xuất thông qua chi phí khấu hao

và chuyển thành lợi nhuận thực hiện Thời gian khấu hao của TSCĐ là thời kỳhoàn nhập của tài sản thuế thu nhập hoãn lại Kế toán phải mở sổ theo dõi việcphân bổ khoản lãi tiền vay này vào giá thành sản xuất thông qua chi phí khấuhao để loại trừ khoản chi phí khấu hao này trong Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh hợp nhất

Trờng hợp lãi vay cha đợc thanh toán và đang phản ánh trong các khoảnmục phải thu, khoản mục phải trả thì các khoản mục chứa đựng số phải thu,phải trả này cũng phải đợc loại trừ hoàn toàn

Nếu các khoản vay đợc thể hiện trong khoản mục khác thì kế toán phải

điều chỉnh bút toán loại trừ cho phù hợp nhằm đảm bảo rằng trong Bảng cân

Trang 37

đối kế toán hợp nhất không còn số d các khoản vay trong nội bộ Tập đoànb) Loại trừ thu nhập từ hoạt động cho vay và chi phí đi vay.

- Trờng hợp chi phí đi vay phản ánh vào chi phí tài chính, kế toán loại trừdoanh thu hoạt động tài chính ghi nhận tại bên cho vay và chi phí tài chính ghinhận tại bên đi vay, ghi:

Nợ Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (Chi phí đi vay nội bộ đã phản ánhvào giá trị tài sản đầu t xây dựng dở dang đến đầu kỳ báo cáo)

Nợ Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền vay phát sinh trong kỳ)

Có Chi phí đầu t xây dựng cơ bản dở dang (luỹ kế lãi tiền vay nội bộ

đã phản ánh vào giá trị tài sản đầu t xây dựng dở dang)

- Trờng hợp lãi tiền vay đợc vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang,

kế toán loại trừ thu nhập từ hoạt động cho vay phát sinh trong kỳ ghi:

Nợ Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền vay phát sinh trong kỳ)

Có Chi phí SXKD doanh dở dang (lãi tiền vay phát sinh trong kỳ)

* Các khoản phải thu, phải trả nội bộ

Tùy thuộc vào việc các khoản phải thu, phải trả giữa các đơn vị trong nội

bộ Tập đoàn phản ánh trong khoản mục nào của Bảng cân đối kế toán thì búttoán loại trừ đợc ghi nhận tơng ứng

Trang 38

Sau khi thực hiện các bút toán điều chỉnh và loại trừ, nếu tổng giá trị điềuchỉnh đến các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làm tăngkết quả hoạt động kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Kết chuyển kết quả hoạt

động kinh doanh)

Có Lợi nhuận sau thuế cha phân phối

Ngợc lại, nếu tổng giá trị điều chỉnh đến các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh làm giảm kết quả hoạt động kinh doanh kế toán ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối

Có Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Kết chuyển kết quảhoạt động kinh doanh)

1.2.3.3- Trình tự lập Báo cáo lu chuyển tiền tệ hợp nhất

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ hợp nhất đợc lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo

lu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và của các công ty con theo từng khoản mụcbằng cách cộng các khoản mục tơng đơng trên các báo cáo này

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ hợp nhất đợc lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo

lu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và của các công ty con phải trên cơ sở thốngnhất toàn bộ về phơng pháp lập (phơng pháp trực tiếp hoặc phơng pháp giántiếp)

Nh vậy, báo cáo lu chuyển tiền tệ hợp nhất đợc lập bằng cách cộng cáckhoản mục tơng đơng trên báo cáo lu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và cáccông ty con có cùng phơng pháp lập không gồm các công ty liên doanh, liênkết

1.2.3.4 Trình tự lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

* Hợp nhất Bản thuyết minh BCTC của công ty mẹ với các công ty con

Trang 39

Bản thuyết minh BCTC hợp nhất đợc lập trên cơ sở hợp nhất Bản thuyếtminh BCTC của công ty mẹ và Bản thuyết minh BCTC của các công ty con.Bản thuyết minh BCTC hợp nhất đợc lập căn cứ trên số liệu từ Bảng cân đối kếtoán hợp nhất; Bảng tổng hợp điều chỉnh kết quả hợp nhất Bảng cân đối kếtoán; Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất; Bảng tổng hợp điều chỉnh kết quảhợp nhất Báo cáo kết quả kinh doanh; Sổ hợp nhất Báo cáo tài chính và cácbáo cáo chi tiết của từng đơn vị thành viên, các công ty liên doanh, liên kết.Ngoài ra, trong Bản thuyết minh BCTC hợp nhất công ty mẹ phải phản

ánh các thông tin về công ty con nh trụ sở hoạt động, tỷ lệ cổ phần nắm giữ, tỷ

lệ quyền biểu quyết của công ty mẹ đối với công ty con và trong quá trình hợpnhất nếu công ty con nào bị loại khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất thì phải đợctrình bày trên Bản thuyết minh BCTC hợp nhất và phải giải thích lý do mộtcách rõ ràng

* Trình bày khoản đầu t của công ty mẹ vào công ty liên kết

Khi trình bày khoản đầu t của công ty mẹ vào các công ty liên kết trongBản thuyết minh BCTC hợp nhất của nhà đầu t phải trình bày rõ phơng pháp

kế toán đợc sử dụng để kế toán các khoản đầu t vào công ty liên kết trongBCTC hợp nhất

Nhà đầu t cũng phải trình bày rõ lý do trong Bản thuyết minh BCTC hợpnhất khi không xác định đợc khoản chênh lệch phát sinh do việc chuyển đổichính sách kế toán của công ty liên kết về chính sách kế toán của nhà đầu t

* Trình bày khoản đầu t của công ty mẹ vào công ty liên doanh đồng kiểm soát

Trong bản Bản thuyết minh BCTC hợp nhất, doanh nghiệp phải trình bày

đợc “Tổng giá trị các khoản nợ ngẫu nhiên” trừ khi khả năng lỗ là thấp và tồntại biệt lập với các giá trị của khoản nợ ngẫu nhiên khác, gồm: Bất kỳ khoản

nợ ngẫu nhiên mà bên góp vốn liên doanh phải gánh chịu liên quan đến phầnvốn của bên góp vốn góp vào liên doanh và phần mà bên góp vốn liên doanhcùng phải gánh chịu với các bên góp vốn liên doanh khác từ mỗi khoản nợngẫu nhiên; Phần của các khoản nợ ngẫu nhiên của liên doanh mà bên gópvốn liên doanh phải chiu trách nhiệm một cách ngẫu nhiên; Các khoản nợngẫu nhiên phát sinh do bên góp vốn liên doanh phải chịu trách nhiệm mộtcách ngẫu nhiên đối với các khoản nợ của các bên góp vốn liên doanh kháctrong liên doanh

Trình bày riêng biệt “Tổng giá trị của các khoản cam kết” sau đây theo

Trang 40

phần vốn góp vào liên doanh của bên góp vốn liên doanh với các khoản camkết khác: Bất kỳ khoản cam kết về tiền vốn nào của bên góp vốn liên doanh

đến phần vốn góp của họ trong liên doanh và phần bên góp vốn liên doanhphải gánh chịu trong cam kết về tiền vốn với các bên góp vốn liên doanh khác,phần cam kết về tiền vốn của bên góp vốn liên doanh trong liên doanh

Trình bày chi tiết các khoản vốn góp trong các liên doanh quan trọng màbên góp vốn liên doanh tham gia Bên góp vốn liên doanh phải phản ánh trongBản thuyết minh BCTC các thông tin bổ sung:

Danh sách các công ty liên doanh, kèm theo các công ty về phần sở hữu và

tỷ lệ phần trăm (%) quyền biểu quyết, nếu tỷ lệ này khác với phần sở hữu vàNếu bên góp vốn liên doanh không thực hiện đợc việc điều chỉnh cáckhoản chênh lệch phát sinh do sử dụng BCTC của công ty liên doanh đợc lậpkhác ngày so với BCTC của nhà đầu t hoặc nhà đầu t và công ty liên doanh ápdụng các chính sách kế toán khác nhau cho các giao dịch và sự kiện tơng tựthì phải thuyết minh điều này trên Bản thuyết minh BCTC hợp nhất

Ngày đăng: 25/05/2015, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Bộ Tài Chính (năm 2006) Thông tư số 21/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện 04 chuẩn mực kế toán đợt 5, ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2005 Khác
12. Bộ Tài Chính (năm 2006) Thông tư số 13/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp, ban hành ngày 27 tháng 02 năm 2006 Khác
13. Bộ Tài Chính (năm 2003) Thông tư số 161/2007/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện 16 chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Quyết định số 234/2003/QĐ- BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2007 Khác
14. Quốc hội (2003) Luật kế toán theo Luật số 03/2003/QH11 của Quốc hội quy định các vấn đề chung nhất về kế toán, khái quát về hệ thống BCTC nói chung ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2003 Khác
15. Thủ tướng Chính phủ (2004), Nghị định số 129/2004/NĐ-CP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh, ban hành ngày 31 tháng 05 năm 2004 16. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 266/2006/QĐ-TTg vềviệc chuyển đổi mô hình hoạt động của Tổng công ty CP Thương mại xây dựng ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Bảng xác định lợi ích cổ đông thiểu số năm 2008 - luận văn thạc sĩ kế toán LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SỐ 25
Bảng 2.4 Bảng xác định lợi ích cổ đông thiểu số năm 2008 (Trang 53)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình hợp nhất BCTC tại Tổng công ty - luận văn thạc sĩ kế toán LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SỐ 25
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quy trình hợp nhất BCTC tại Tổng công ty (Trang 66)
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết hợp nhất Báo cáo lu chuyển tiền tệ - luận văn thạc sĩ kế toán LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SỐ 25
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết hợp nhất Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Trang 78)
BảNG CÂN ĐốI Kế TOáN HợP NHấT - luận văn thạc sĩ kế toán LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SỐ 25
BảNG CÂN ĐốI Kế TOáN HợP NHấT (Trang 90)
BảNG TổNG HợP CáC BúT TOáN ĐIềU CHỉNH - luận văn thạc sĩ kế toán LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SỐ 25
BảNG TổNG HợP CáC BúT TOáN ĐIềU CHỉNH (Trang 99)
BảNG TổNG HợP CáC CHỉ TIÊU HợP NHấT - luận văn thạc sĩ kế toán LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SỐ 25
BảNG TổNG HợP CáC CHỉ TIÊU HợP NHấT (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w