Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 02 thì “HTK là những tài sản đợc giữ đểbán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng; đang trong quá trình sản xuất ra cácthành phẩm để bán hoặc dới hìn
Trang 1Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục sơ đồ
Mở đầu 1
Chơng 1 : Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp 3
1.1 Hàng tồn kho, yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Hàng tồn kho và đặc điểm của hàng tồn kho 3
1.1.2 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp 6
1.1.3 Vai trò của kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp 7
1.2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho 8
1.2.1 Phân loại hàng tồn kho: 8
1.2.2 Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho 8
1.2.3 Phơng pháp tính giá xuất hàng tồn kho 10
1.2.4 Kế toán về dự phòng giảm giá hàng tồn kho 14
1.3 Nội dung kế toán hàng tồn kho ở các doanh nghiệp Việt Nam 16
1.3.1 Tổ chức chứng từ kế toán hàng tồn kho 16
1.3.2 Kế toán chi tiết hàng tồn kho 17
1.3.3 Kế toán tổng hợp hàng tồn kho 22
1.3.4 Hệ thống sổ kế toán hàng tồn kho 30
1.3.5 Trình bày báo cáo tài chính 35
1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho 37
Kết luận chơng 1 39
Chơng 2: Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam 40
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và tổ
chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành
Trang 2Thành Công Việt Nam 40
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam 41
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam 43
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam 45
2.2 Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam 46
2.2.1 Hình thức kế toán và các chính sách kế toán của doanh nghiệp 46
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam 47
2.3 Đánh giá chung về thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam 74
2.3.1 Những kết quả đạt đợc trong kế toán hàng tồn kho 74
2.3.2 Một số hạn chế trong kế toán hàng tồn kho 74
Kết luận chơng 2 76
Chơng 3: Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam 77
3.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam 77
3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam 77
3.1.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán hàng tồn kho 78
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam 79
3.2.1 Tài khoản kế toán 79
3.2.2 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 80
3.2.3 Báo cáo kế toán 81 3.2.4 Về việc hạch toán hàng tồn kho trong trờng hợp xuất hàng hóa cho tiêu
Trang 3toán trong doanh nghiệp 87
3.3 Điều kiện để thực hiện việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam 88
3.3.1 Về phía Nhà nớc 88
3.3.2 Về phía doanh nghiệp 89
KẾT LUẬN 90 NHậN XéT CủA CáN Bộ HƯớNG DẫN KHOA HọC
Tài liệu tham khảo
DANH MụC PHụ LụC
Trang 4BCTC B¸o c¸o tµi chÝnh
Trang 5Số hiệu
2.1 Các chỉ tiêu phản ánh qui mô và kết quả hoạt động kinh
2.2 Biểu thuế suất áp dụng cho xe nhập khẩu năm 2011 49
2.3 Danh mục mã xe tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành
3.3 Báo cáo phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hàng mua 83
Trang 6Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam 432.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần ô tô
2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho hàng hóa 522.4 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho hàng hóa 53
Trang 7Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nớc ta từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lýcủa Nhà nớc đã thực sự khởi sắc, tăng trởng liên tục trong nhiều năm qua Đóng gópmột phần đáng kể vào sự tăng trởng này là các doanh nghiệp Việt Nam
Các doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả thì phải tổ chức tốt các khâutrong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, từ khâu mua hàng, khâu sản xuất
đến khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa một cách khoa học hợp lý và phù hợp với điềukiện của mỗi doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải đợc cung cấpmột cách đầy đủ, kịp thời các thông tin về mọi lĩnh vực hoạt động của mình, trong
đó có thông tin về HTK Thông tin kế toán nói chung và kế toán HTK nói riêng với
t cách là công cụ quản lý ở doanh nghiệp giữ một vai trò đặc biệt quan trọng
Trong các doanh nghiệp, HTK thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản
lu động Hiện nay có nhiều phơng pháp xác định giá trị HTK đòi hỏi mỗi doanhnghiệp lựa chọn cho mình một phơng pháp phù hợp và phải nhất quán giữa các kỳ.Bên cạnh đó, việc xác định chất lợng, tình trạng và giá trị HTK luôn là công việckhó khăn và phức tạp do HTK đợc bảo quản, cất trữ ở nhiều nơi khác nhau, lại đadạng về chủng loại với điều kiện bảo quản cũng rất khác nhau Vì vậy, việc quản lý
và hạch toán chặt chẽ HTK ở tất cả các khâu nhằm sử dụng có hiệu quả HTK là mộtyêu cầu tất yếu trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Vấn đề đặt racho mỗi doanh nghiệp là phải nhận thức đợc đầy đủ tầm quan trọng của công tácquản lý và kế toán HTK Vì vậy, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện kế toán HTKhiện nay có tính thời sự cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn Do đó, tôi
đã lựa chọn đề tài “Vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho
để hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam” cho luận văn của mình.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về chuẩn mực kế toánViệt Nam số 02 - Hàng tồn kho và nội dung kế toán HTK trong các doanh nghiệp
Trang 8- Phân tích đánh giá thực trạng việc vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam
số 02 trong công tác kế toán HTK tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành CôngViệt Nam
- Đối chiếu với những cơ sở lý luận đã đợc tổng kết, luận văn đề xuất một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán HTK tại doanh nghiệp này
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là tổ chức công tác kế toán HTK (trong đó phầnthực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty em chỉ đề cập đến tổ chức côngtác kế toán xe ô tô nhập khẩu là loại hàng chiếm tỷ trọng 99,14% trong tổng giá trịHTK) tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam Phạm vi nghiên cứucủa đề tài trong Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam
4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học, đề tài sẽ nghiên cứu, hệ thống hóa và làm rõ lý luận vềchuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 và việc vận dụng nó trong tổ chức công tác kếtoán HTK trong các doanh nghiệp Việt Nam
Về thực tiễn, trên cơ sở khảo sát thực tế đề tài đa ra những hớng hoàn thiện kếtoán HTK tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc chia thành 3 phần nh sau:
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai
Thành Công Việt Nam
Chơng 3: Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần ô tô Hyundai
Thành Công Việt Nam
Chơng 1
Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho
trong doanh nghiệp
1.1 Hàng tồn kho, yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
1.1.1 Hàng tồn kho và đặc điểm của hàng tồn kho
1.1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Trang 9Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 02 thì “HTK là những tài sản đợc giữ đểbán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng; đang trong quá trình sản xuất ra cácthành phẩm để bán hoặc dới hình thức nguyên vật liệu hoặc vật dụng sẽ đợc sử dụngtrong quá trình sản xuất hoặc cung cấp các dịch vụ”
Nh vậy, theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 02 (IAS 02) HTK bao gồm: hànghóa mua vào để bán ra, thành phẩm tồn trong kho, vật dụng chuẩn bị đa vào quátrình sản xuất, giá trị của sản phẩm dở dang Đồng thời cũng theo IAS 02 thì HTKkhông bao gồm những hàng hóa, thành phẩm, vật t h hỏng, lỗi thời, không thể dùng
đợc trong sản xuất, kinh doanh Nh vậy, chuẩn mực kế toán quốc tế số 02 (IAS 02)
đã đa ra đợc khái niệm HTK và khái quát hóa đợc những đặc điểm của HTK, điềunày giúp ta có thể xác định đợc nội dung cụ thể của HTK trong doanh nghiệp thuộccác loại hình kinh doanh khác nhau Vấn đề nảy sinh là trong trờng hợp doanhnghiệp mua vật t, hàng hóa nhng còn đang đi trên đờng, những vật t, hàng hóa màdoanh nghiệp nhận bán hộ, ký gửi, nhận giữ hộ, vật t, hàng hóa mà do doanh nghiệpgửi bán thì có thuộc HTK của doanh nghiệp hay không
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
về việc ban hành hệ thống kế toán doanh nghiệp “HTK của doanh nghiệp lànhững tài sản: Đợc giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng; Đangtrong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; Nguyên liệu; Vật liệu; Công cụ,dụng cụ (gọi chung là vật t) để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặccung cấp dịch vụ
HTK của mỗi doanh nghiệp có thể bao gồm: Hàng hóa mua về để bán (hànghóa tồn kho, hàng hóa bất động sản, hàng mua đang đi đờng, hàng gửi đi bán, hànggửi đi gia công chế biến); Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; sản phẩm
dở dang (sản phẩm cha hoàn thành và sản phẩm hoàn thành cha làm thủ tục nhậpkho); Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi đờng; Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang; Nguyên liệu,vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và thành phẩm, hàng hóa đ-
ợc lu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp
Nh vậy, theo quyết định này thì thuật ngữ “HTK” đã chính thức đợc thừanhận trong hệ thống kế toán Việt Nam thay thế cho thuật ngữ “tài sản dự trữ” trớc
đây Khái niệm HTK trong hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam về cơ bản làthống nhất với khái niệm HTK trong chuẩn mực kế toán quốc tế về HTK (IAS 02).Hơn nữa, trong hệ thống kế toán doanh nghiệp ở Việt Nam đã bổ sung thêm điềukiện để xác định HTK của doanh nghiệp đó là quyền sở hữu về tài sản Do vậy, đãgiải quyết đợc vấn đề là số hàng mua còn đang đi trên đờng, hàng hóa đang gửi bánnếu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì đợc tính là HTK của doanh nghiệp,
Trang 10còn hàng mà doanh nghiệp nhận bán hộ, ký gửi, thuộc quyền sở hữu của bên gửihàng thì thuộc HTK của bên gửi hàng.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (đợc ban hành trong Quyết định số149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2000 của Bộ Tài Chính),
HTK: Là những tài sản:
(a) Đợc giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng;
(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sảnxuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
HTK bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi đờng, hànggửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm cha hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chalàm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đờng;
- Chi phí dịch vụ dở dang
Nh vậy, khái niệm HTK trong chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02) là sựchuẩn hóa về khái niệm HTK trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và đã đa ra đ-
ợc phạm vi, đặc điểm, cũng nh điều kiện về tài sản HTK của doanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm của hàng tồn kho
Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả HTK trong các doanh nghiệp đòi hỏi nhàquản lý phải hiểu thấu đáo và nắm bắt đợc những đặc điểm chủ yếu về các loạiHTK
HTK trong doanh nghiệp thờng có nhiều loại, có công dụng và vai trò khácnhau Do vậy, đòi hỏi công tác tổ chức, quản lý và hạch toán HTK có những nét đặcthù riêng Nhìn chung, HTK trong doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, HTK là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp đặcbiệt trong doanh nghiệp thơng mại, HTK thờng chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tàisản ngắn hạn của doanh nghiệp Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả HTK có ảnh h-ởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai, HTK trong doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhauvới chi phí cấu thành nên giá gốc HTK khác nhau Xác định đúng, đủ các yếu tố chiphí cấu thành nên giá gốc HTK sẽ góp phần tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lýgiá gốc HTK và chi phí HTK làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Trang 11Thứ ba, việc xác định chất lợng, tình trạng và giá trị HTK luôn là công việckhó khăn, phức tạp Có nhiều loại HTK rất khó phân loại và xác định giá trị nh cáctác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí quý, các công trìnhxây dựng cơ bản
Thứ t, HTK trong doanh nghiệp thờng rất đa dạng với đặc điểm về tính chấtthơng phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do đó, HTK thờng đợc bảo quản, cấttrữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất lại donhiều ngời quản lý Vì vậy, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản
và sử dụng HTK gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn
Thứ năm, HTK trong quá trình kinh doanh thờng có các nghiệp vụ nhập, xuất xảy
ra thờng xuyên với tần suất nhiều, luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật để chuyển hóathành những tài sản ngắn hạn khác nh tiền tệ, các khoản nợ phải thu
1.1.2 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Yêu cầu quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Xuất phát từ những đặc điểm của HTK, tùy theo điều kiện quản lý HTK ở mỗidoanh nghiệp mà yêu cầu quản lý HTK có những điểm khác nhau Song nhìn chung,việc quản lý HTK ở các doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, HTK phải đợc theo dõi ở từng khâu thu mua, từng kho bảo quản,từng nơi sử dụng, từng ngời phụ trách vật chất (thủ kho, cán bộ vật t, nhân viên bánhàng, cán bộ kế toán…)
Thứ hai, phải theo dõi thông tin, nắm bắt tình hình thị trờng, tình hình cungcấp vật t, hàng hóa, tình hình sản xuất sản phẩm, tiến độ thực hiện, giá cả, chất lợngcủa vật t, hàng hóa, sản phẩm, để có đợc các thông tin cung cấp cho các nhà quản
lý doanh nghiệp một cách kịp thời, tránh tình trạng khan hiếm hoặc ứ đọng HTK
ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ ba, cần phải theo dõi, quản lý chặt chẽ đối với từng loại HTK cả về số l ợng và giá trị của HTK đầu kỳ, HTK thu mua, sản xuất trong kỳ và HTK xuất sửdụng trong kỳ và HTK cuối kỳ
-Thứ t, việc quản lý HTK phải thờng xuyên đảm bảo đợc quan hệ đối chiếu phùhợp giữa giá trị và hiện vật của từng thứ, từng loại HTK, giữa các số liệu chi tiết và sốliệu tổng hợp, giữa số liệu ghi trong sổ kế toán và số liệu thực tế tồn kho
Thứ năm, phải tổ chức tốt kho, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản, xác
định đợc định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại HTK, đảm bảo an toàn, cungứng kịp thời với chi phí tồn trữ thấp nhất Đồng thời cần có những cảnh báo kịp thờikhi HTK vợt quá định mức tối đa, tối thiểu để có những điều chỉnh về HTK cho hợp
lý, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Từ các yêu cầu về quản lý HTK đã đặt ra các nhiệm vụ cụ thể cho kế toán HTK
Trang 121.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý HTKtrong các doanh nghiệp, kế toán HTK phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phải tuân thủ nguyên tắc về thủ tục chứng từ nhập xuất vật t, hàng hóa, ghichép , phản ánh trung thực, đầy đủ, kịp thời tình hình biến động của HTK, trên cơ sở
đó ngăn ngừa và phát hiện kịp thời những hành vi tham ô, thiếu trách nhiệm làm tổnhại đến tài sản của doanh nghiệp
- Tổ chức hợp lý kế toán chi tiết HTK, kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ ởnơi bảo quản vật t, hàng hóa với kế toán chi tiết vật t, hàng hóa ở phòng kế toán
- Xác định đúng đắn giá gốc của HTK để làm cơ sở xác định kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp
- Kế toán phải cùng với các bộ phận khác trong đơn vị thực hiện nghiêm túcchế độ KKĐK HTK nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa số liệu trên sổ sách kế toán với
số vật t, hàng hóa thực tế trong kho
1.1.3 Vai trò của kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
HTK là một bộ phận tài sản lu động chiếm giá trị lớn và có vị trí quan trọngtrong toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh Việc tính đúng giá trị HTK, khôngchỉ giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàngngày, mà còn giúp doanh nghiệp có một lợng vật t, hàng hoá dự trữ đúng địnhmức, không dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để bảo
đảm cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành liên tục,không bị gián đoạn
Việc tính đúng giá HTK còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập BCTC.Vì nếu tính sai lệch giá trị HTK, sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên BCTC Nếu giátrị HTK bị tính sai, dẫn đến giá trị tài sản lu động và tổng giá trị tài sản củadoanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bán tính sai lệch sẽ làm cho chỉ tiêulãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp không còn chính xác Hơn nữa, hàng hoá tồnkho cuối kỳ của kỳ này còn là hàng hoá tồn kho đầu kỳ của kỳ tiếp theo Do đósai lầm sẽ đợc chuyển tiếp qua kỳ sau và gây nên sai lầm liên tục qua các kỳcủa giá vốn hàng bán, lãi gộp và lãi thuần Không những thế, giá trị hàng hoá tồnkho thờng rất lớn nên sự sai lầm có thể làm ảnh hởng một cách rõ ràng đến tínhhữu dụng của các BCTC
Mặt khác, kế toán HTK đáp ứng nhu cầu quản lý HTK về mặt số lợng, giá trị,chủng loại đợc chi tiết theo từng địa điểm, thời gian, không gian nhất định, giúp choviệc quản lý tài sản của doanh nghiệp chặt chẽ
1.2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho
1.2.1 Phân loại hàng tồn kho:
Trang 13HTK bao gồm:
Hàng hoá mua về để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi đờng, hànggửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến;
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
Sản phẩm dở dang: Sản phẩm cha hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chalàm thủ tục nhập kho thành phẩm;
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đờng;
Chi phí dịch vụ dở dang
1.2.2 Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho
HTK phải đợc ghi nhận theo giá gốc Trờng hợp giá trị thuần có thể thựchiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc Giágốc của HTK không đợc thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán
cụ thể Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có đợc HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không đợc hoàn lại, chi phí vậnchuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quantrực tiếp tới việc mua HTK Các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua dohàng mua không đúng quy cách, phẩm chất đợc trừ (-) khỏi chi phí mua
Chi phí chế biến: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuấtsản phẩm nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phísản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệuthành sản phẩm
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất trực tiếp, thờngkhông thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phí khấu hao, chi phí bảo d-ỡng máy móc thiết bị, nhà xởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phân xởngsản xuất
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờngthay đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phínguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất Công suất bìnhthờng là số lợng sản phẩm đạt đợc ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuấtbình thờng
- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thờng thìchi phí sản xuất chung cố định đợc phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phíthực tế phát sinh
Trang 14- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờngthì chi phí sản xuất chung cố định chỉ đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng Khoản chi phí sản xuất chung khôngphân bổ đợc ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Chi phí sản xuất chung biến đổi đợc phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi
đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Trờng hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không đợc phản ánhmột cách tách biệt, thì chi phí chế biến đợc phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêuthức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán
Trờng hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ đợc tính theo giá trịthuần có thể thực hiện đợc và giá trị này đợc trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợpchung cho sản phẩm chính
Chi phí liên quan trực tiếp khác: bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chiphí mua và chi phí chế biến HTK Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồmchi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể
Các loại chi phí không tính vào giá gốc HTK gồm:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinhdoanh khác phát sinh trên mức bình thờng;
Chi phí bảo quản HTK trừ các khoản chi phí bảo quản HTK cần thiết choquá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản trong quá trình thu mua;
Chi phí bán hàng;
Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.3 Phơng pháp tính giá xuất hàng tồn kho
Phơng pháp tính giá trị HTK mà doanh nghiệp áp dụng có thể ảnh hởng trựctiếp đến Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo l uchuyển tiền tệ của doanh nghiệp Bởi lẽ giá vốn hàng bán đợc phản ánh trong Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh và giá trị HTK cuối kỳ đợc phản ánh trong Bảngcân đối kế toán Việc lựa chọn phơng pháp nào còn tùy thuộc vào đặc điểm củaHTK, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp Theo chuẩn mực kế toán ViệtNam về HTK (VAS 02), khi xác định giá trị HTK cuối kỳ, doanh nghiệp áp dụngtheo một trong các phơng pháp sau:
- Phơng pháp tính theo giá đích danh;
- Phơng pháp bình quân gia quyền;
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc;
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc
Trang 151.2.3.1 Phơng pháp tính theo giá đích danh
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặcmặt hàng ổn định và nhận diện đợc, số lợng hàng hóa không nhiều, trị giá vốn HTKrất lớn, biến đổi thờng xuyên theo giá cả thị trờng nh các đồ trang sức đắt tiền, cácbất động sản, ô tô mà có thể nhận diện đợc từng loại hàng hoá tồn kho với từng lầnmua vào và hoá đơn của nó Hơn nữa các doanh nghiệp phải có điều kiện bảo quảnriêng từng lô hàng nhập kho
Phơng pháp đợc áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hóa muavào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra
Phơng pháp này là phơng pháp tối u nhất vì nó hoàn toàn làm phù hợp giữachi phí và doanh thu, tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán Hơn nữa, giá trị HTK
đợc phản ánh đúng theo giá thực tế của nó áp dụng phơng pháp này, doanh nghiệp
sẽ xác định giá vốn hàng bán một cách chính xác, cập nhật giá thị trờng, tìm ra biệnpháp cạnh tranh với các doanh nghiệp trong ngành Song phần lớn các doanh nghiệpkhông sử dụng giá đích danh vì ba lý do sau:
Thứ nhất: Các thủ tục ghi sổ chi tiết thờng rất tốn kém, nhất là trong các
doanh nghiệp không có máy vi tính
Thứ hai: Nếu số lợng tồn kho giống nhau thì sự nhận diện từng đơn vị
không có tác dụng gì cả Mục đích của BCTC là báo cáo thông tin kinh tế về các nguồn tài lực và cổ phần của một doanh nghiệp, không cần thiết phải là các thông tin cụ thể về các tiềm năng này Nói cách khác vấn đề hiệu quả và giá trị là
có ý nghĩa còn hiện vật thì không
Thứ ba: Phơng pháp giá đích danh bản thân nó có thể làm cho ban quản trị
điều khiển đợc lợi tức Ban quản trị chỉ cần giữ lại trong tồn kho những khối lợng cógiá trị cao (hoặc thấp) để gây ảnh hởng giả tạo tới lợi nhuận
1.2.3.2 Phơng pháp bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này, giá trị của từng loại HTK đợc tính theo giá trị trungbình của từng loại HTK tơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại HTK đợc mua hoặc sảnxuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể đợc tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàngnhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp
Giá trị hàng xuất = Khối lợng
hàng xuất *
Đơn giá bìnhquân gia quyềnPhơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phơng pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng hóa xuất kho trong kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán HTK căn cứ vào giá mua và lợng HTK đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân
Trang 16Số lợng hàng
Số lợng hàng nhập trong kỳPhơng pháp này đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ Tuynhiên, nó lại có nhợc điểm là công tác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hởng đến tiến độcủa các phần hành khác Hơn nữa, phơng pháp này cha đáp ứng yêu cầu kịp thời củathông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập hàng hóa, kế toán phải xác định giábình quân của từng loại hàng Sau đó căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lợng hàngxuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp để xác định trị giá bình quân sau mỗi lần nhập theocông thức sau:
Trị giá bình quân sau mỗi lần nhập =
Trị giá thực tế HTK sau mỗi lần nhậpLợng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần
nhậpPhơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của phơng pháp trên nhng lại tínhtoán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên mà phơng pháp này
đợc áp dụng tại các doanh nghiệp có ít loại hàng hóa, có lu lợng nhập xuất ít, phùhợp khi làm kế toán máy
Theo giá bình quân cuối kỳ trớc
Dựa vào giá và số lợng HTK cuối kỳ trớc, kế toán tính giá trị bình quân cuối
kỳ trớc để tính giá xuất
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trớc =
Trị giá thực tế HTK cuối kỳ trớcLợng hàng thực tế tồn kho cuối kỳ trớcPhơng pháp này có u điểm đơn giản, dễ tính toán nhng trị giá hàng xuất khokhông chịu ảnh hởng của sự thay đổi giá cả trong kỳ hiện tại Vì vậy phơng phápnày làm cho chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không sát với giáthực tế
Trang 17Phơng pháp này có u điểm là giá trị HTK cuối kỳ chính là giá trị hàng muavào sau cùng Phơng pháp này thích hợp với điều kiện HTK luân chuyển nhanh Nóichung, phơng pháp cung cấp một sự ớc tính hợp lý về giá trị HTK trên bảng cân đối
kế toán, đặc biệt trong những lần mua hàng nhng cha có giá đơn vị
Tuy nhiên, áp dụng phơng pháp có nhợc điểm là các chi phí phát sinh hiệnhành không phù hợp với doanh thu phát sinh hiện hành Doanh thu hiện hành có đợc
là do các chi phí HTK vào kho từ trớc, điều này có thể dẫn tới việc thiếu chính xáccủa lãi gộp và thu nhập thuần
1.2.3.4 Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định là HTK đợc mua sau hoặc sảnxuất sau thì đợc xuất trớc, và HTK còn lại cuối kỳ là HTK đợc mua hoặc sản xuất tr-
ớc đó Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàngnhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của HTK đợc tính theo giá của hàng nhập kho
đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Mỗi phơng pháp tính giá trị HTK đều có những u, nhợc điểm nhất định.Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phơng pháp tùy thuộc vào yêu cầu quản lý,trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phơng tiện xử lýthông tin của doanh nghiệp Đồng thời cũng tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản, tínhphức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật t, hàng hóa ở doanhnghiệp Trong một thị trờng ổn định, khi giá không thay đổi thì việc lựa chọn mộtphơng pháp tính giá HTK nào không quan trọng lắm vì tất cả các phơng pháp tínhgiá đều cho cùng một kết quả khi giá không đổi từ kỳ này sang kỳ khác
Tuy nhiên, xét trong dài hạn thì giá cả có xu hớng tăng lên Nếu giá cả tăngdần lên, mỗi phơng pháp kế toán về xác định giá trị HTK sẽ đa ra các kết quả sau:
- Phơng pháp FIFO: Làm cho giá trị HTK cuối kỳ cao mà không phản ánhtheo giá trị thực (đợc phản ánh trên Bảng cân đối kế toán), nhng nó cũng làm tănglợi nhuận thuần vì có thể HTK của kỳ trớc đợc sử dụng để xác định giá vốn hàngbán Phơng pháp này phản ánh tốt nhất lợi nhuận của doanh nghiệp, tạo ra “lợi tức
HTK - the inventory profit” Tuy nhiên, chính điều này là tiềm ẩn tăng tiền thuế
TNDN phải nộp
- Phơng pháp LIFO: Làm cho giá trị HTK cuối kỳ thấp mà không phản ánhtheo giá trị thực (đợc phản ánh trên Bảng cân đối kế toán) Đây là kết quả của việctính giá làm cho giá trị HTK cuối kỳ thấp hơn rất nhiều so với giá cả hiện tại Phơngpháp này đa ra kết quả về thu nhập thuần thấp vì giá vốn hàng bán đợc xác định caohơn
- Phơng pháp bình quân gia quyền: Không gắn doanh thu tại một thời điểmvới hàng xuất kho tại thời điểm đó, mà là giá xuất kho trung bình Khi giá đơn vị
Trang 18tăng hoặc giảm thì tổng giá hàng xuất kho nằm ở khoảng giữa giá trị HTK tính theophơng pháp FIFO và LIFO.
Nếu giá đang giảm dần, mỗi phơng pháp kế toán xác định giá trị HTK nêutrên sẽ cho kết quả hoàn toàn ngợc lại
Mỗi phơng pháp tính giá HTK có những ảnh hởng nhất định trên BCTC, vìvậy việc lựa chọn phơng pháp nào phải đợc công khai trên các báo cáo và phải đợc
áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm, không thay đổi tuỳ tiện để
đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong kế toán Trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắcchung của kế toán và tuỳ theo điều kiện cụ thể về số lợng hàng hoá, số lần nhậpxuất, trình độ nhân viên kế toán, điều kiện kho bãi mà doanh nghiệp lựa chọn ph-
ơng pháp tính giá hàng hoá xuất kho cho hợp lý và hiệu quả
1.2.4 Kế toán về dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
1.2.4.1 Quy định về dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Lập dự phòng giảm giá HTK xuất phát từ nguyên tắc thận trọng là không
đánh giá cao hơn giá trị của các loại tài sản Giá trị HTK không thu hồi đủ khi HTK
bị h hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tănglên Việc ghi giảm giá gốc HTK cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện đợc làphù hợp với nguyên tắc tài sản không đợc phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ớc tính
từ việc bán hàng hay sử dụng chúng
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện đợc của HTK nhỏ hơngiá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK Số dự phòng giảm giá HTK đợc lập là
số chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc củachúng Việc lập dự phòng giảm giá HTK đợc thực hiện trên cơ sở từng mặt HTK
Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá HTK đợc tính theotừng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt
Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần cóthể thực hiện đợc của HTK cuối năm đó Trờng hợp cuối kỳ kế toán năm nay, nếukhoản dự phòng giảm giá HTK phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá HTK đãlập ở cuối kỳ kế toán năm trớc thì số chênh lệch lớn hơn phải đợc hoàn nhập để đảmbảo cho giá trị của HTK phản ánh trên BCTC là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơngiá trị thuần có thể thực hiện đợc) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc (nếugiá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc), đảm bảo nguyên tắc phù hợpgiữa chi phí và doanh thu trong kỳ kế toán
Trang 19Giá trị thuần có thể thực hiện đợc: Là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong
kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng trừ (-) chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm vàchi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Khi ớc tính giá trị thuần có thể thực hiện đợc phải tính đến mục đích của việc
dự trữ HTK Nếu số hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng thì phầnchênh lệch này, giá trị thuần đợc đánh giá trên cơ sở giá bán ớc tính Nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không
đợc đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ đợcbán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm Khi có sự giảm giá củanguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giátrị thuần có thể thực hiện đợc, thì nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đợc
đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện đợc
1.2.4.2 Phơng pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ kế toán quý hoặc năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện đợc củaHTK nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK Số dự phòng giảm giáHTK đợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thểthực hiện đợc của chúng
Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức dự phòng cần lập, kế toán lập dự phòng ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá HTK
- Trờng hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kỳ kế toán nămnay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trớc thì sốchênh lệch lớn hơn đợc lập thêm, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá HTK)
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá HTK
- Trờng hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kỳ kế toán nămnay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trớc thì sốchênh lệch nhỏ hơn đợc hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá HTK
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá HTK)
1.3 Nội dung kế toán hàng tồn kho ở các doanh nghiệp Việt Nam
1.3.1 Tổ chức chứng từ kế toán hàng tồn kho
Đối tợng của hạch toán kế toán gồm nhiều loại đợc tạo ra từ nhiều nguồnkhác nhau và thờng xuyên biến động Mỗi đối tợng khác nhau có yêu cầu quản lýkhác nhau và có các đặc tính biến động về quy mô nhịp điệu, nhịp độ, các mối quan
hệ với các đối tợng khác song điều đòi hỏi phải quản lý theo nguyên tắc sử dụng có
Trang 20hiệu quả Từ đó đòi hỏi kế toán phải quan sát và thông tin về mọi đối tợng hạch toán
và phải có phơng pháp sao chụp các nghiệp vụ phù hợp với từng đối tợng Với yêucầu đó, chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mộtnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ cácchỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chữ viếttrên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt Số tiền viết bằng chữ phảikhớp, đúng với số tiền viết bằng số Chứng từ kế toán là điểm bắt đầu của quá trình
kế toán Chất lợng của chứng từ kế toán có ảnh hởng lớn đến chất lợng thông tin kếtoán
Tổ chức tốt chứng từ kế toán giữ một vai trò to lớn trong quá trình quản lýkinh tế Tổ chức chứng từ kế toán HTK là quá trình tổ chức việc lập, ghi chép chứng
từ, kiểm tra, luân chuyển chứng từ, bảo quản sử dụng lại chứng từ và lu trữ tất cảchứng từ kế toán liên quan tới HTK trong doanh nghiệp nhằm phản ánh và giám đốccác thông tin về HTK phục vụ cho việc lãnh đạo nghiệp vụ, ghi sổ kế toán và tổnghợp số liệu kế toán
Các chứng từ kế toán HTK thờng bao gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,biên bản kiểm nghiệm hàng hóa, phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ, bảng kê mua hàng,biên bản kiểm kê hàng hóa, bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu…
Các chứng từ kế toán với đầy đủ các yếu tố và nội dung cần thiết sẽ đợc kiểmtra tính hợp lý và hợp lệ, sau đó doanh nghiệp sẽ xây dựng kế hoạch luân chuyển cácchứng từ một cách khoa học, hợp lý nhằm phát huy đợc vai trò thông tin và kiểm tracủa chứng từ kế toán Việc xây dựng kế hoạch luân chuyển chứng từ ở các doanhnghiệp khác nhau là không giống nhau do mỗi đơn vị có những nét đặc thù riêng
Tóm lại, trên cơ sở yêu cầu chung về tổ chức chứng từ kế toán, dựa vào đặc
điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý cụ thể, mỗi doanh nghiệp cần tổchức chứng từ kế toán HTK cho phù hợp, cung cấp thông tin kịp thời và hiệu quảcho quá trình quản lý
1.3.2 Kế toán chi tiết hàng tồn kho
Kế toán HTK phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật theotừng thứ, từng loại, quy cách vật t, hàng hóa theo từng địa điểm quản lý và sử dụng,luôn phải đảm bảo sự khớp đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật t , hànghóa với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phơng pháp kế toán chi tiết HTK
Trang 211.3.2.1 Phơng pháp thẻ song song
Phơng pháp thẻ song song là phơng pháp khá đơn giản và đợc áp dụng kháphổ biến Theo phơng pháp này, ở kho phải mở thẻ kho để theo dõi về mặt số l ợngcho từng kho, từng danh điểm hàng hóa và tại phòng kế toán phải mở thẻ (sổ) kếtoán chi tiết để theo dõi về mặt lợng và giá trị của hàng hoá trong các nghiệp vụnhập xuất HTK
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc về nhập, xuất kho, thủ kho ghi sổ lợngthực nhập, xuất vào các thẻ kho liên quan và cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho trênthẻ kho Hàng ngày hoặc định kỳ, thủ kho lập báo cáo HTK thành hai liên (một liên
lu, một liên gửi phòng kế toán) kèm theo toàn bộ chứng từ Phòng kế toán phải mởthẻ (sổ) kế toán chi tiết theo dõi cả về lợng và giá trị cho từng lô hàng hay từng danh
điểm hàng hóa tơng ứng với thẻ kho Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán nhận các báocáo và chứng từ nhập, xuất đối chiếu với các chứng từ có liên quan, ghi số lợng, đơn giáhạch toán vào phiếu kế toán, tính thành tiền rồi ghi vào sổ chi tiết HTK
Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng thẻ, tính ra tổng số nhập, tổng xuất và sốtồn kho Số liệu tồn kho trên thẻ chi tiết phải khớp với số tồn trên thẻ kho Sau khi
đối chiếu với thẻ kho, kế toán lập bảng Tổng hợp N - X - T hoặc lập các bảng kênhập (chi tiết theo nguồn nhập), Bảng kê xuất (chi tiết theo thị trờng xuất, kháchhàng xuất…) Số liệu của Bảng tổng hợp chi tiết đợc đối chiếu với số liệu của kế toántổng hợp
Phơng pháp thẻ song song có u điểm là việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra,
đối chiếu nhng có nhợc điểm là việc ghi chép còn có sự trùng lặp giữa kho và phòng
kế toán về chỉ tiêu số lợng Mặt khác, việc ghi chép, kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiếnhành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán Do đó,phơng pháp này chỉ áp dụng trong doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa, khối l-ợng nghiệp vụ ít, không thờng xuyên và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toáncòn hạn chế
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phơng pháp thẻ song song
Trang 22Ghi chú:
1.3.2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phơng pháp này đợc hình thành trên cơ sở cải tiến so với phơng pháp thẻ songsong Cụ thể là kho vẫn mở thẻ kho nhng ở phòng kế toán mở sổ đối chiếu luânchuyển thay cho thẻ chi tiết Sổ này đợc ghi một lần vào cuối mỗi tháng trên cơ sởtổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng danh điểm, mỗidanh điểm hàng hóa đợc ghi trên một dòng Đối với những hàng hóa có tần suấtnhập - xuất nhiều thì trớc khi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán lập bảng nhập
và xuất cho từng hàng hóa đó Số liệu tổng cộng trên bảng kê đợc dùng để ghi vào
sổ đối chiếu luân chuyển Cuối tháng, kế toán đối chiếu sổ này với thẻ kho của thủkho và lấy số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp
Sử dụng phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển thì khối lợng ghi chép của kếtoán đợc giảm bớt nhng việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, việc kiểm tra, đối chiếu giữakho và phòng kế toán chỉ đợc tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng củacông tác quản lý Phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có quy mônhỏ, ít chủng loại hàng hóa, khối lợng nhập, xuất không nhiều, không bố trí riêngnhân viên kế toán chi tiết nên không có điều kiện ghi chép hàng ngày
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phơng pháp sổ đối chiếu
luân chuyển
Phiếu nhập kho
Sổ, thẻ kế toán chi tiết HTK Bảng tổng hợpN-X-T HTK
Kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra, đối chiếu
Trang 23Ghi chú:
1.3.2.3 Phơng pháp sổ số d
Phơng pháp sổ số d đợc xây dựng trên cơ sở cải tiến cả hai phơng pháp trên,
đó là sự kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ thủ kho với việc ghi chép củaphòng kế toán Phơng pháp này có sự phân biệt rõ rệt công việc giữa kho và phòng
đợc đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp
Phơng pháp sổ số d có u điểm giảm nhẹ đáng kể khối lợng công việc ghichép hàng ngày và công việc đợc tiến hành đều trong tháng Tuy nhiên, phơng phápnày còn có những nhợc điểm: do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toánkhông thể biết đợc tình hình biến động của từng mặt hàng mà muốn biết phải xem
Phiếu nhập Bảng kê nhập
Bảng tổng hợp N-X-T HTK
Sổ đối chiếu luân chuyểnThẻ kho
Bảng kê xuất
tổng hợp
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra, đối chiếu
Trang 24trên thẻ kho Ngoài ra, khi kiểm tra đối chiếu nếu có sai sót thì việc phát hiện sai sót
sẽ khó khăn
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lợngnhập, xuất hàng lớn, nhiều chủng loại hàng, dùng giá để hạch toán hàng ngày, xâydựng đợc hệ thống danh điểm hàng và trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp t-
1.3.3.1 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liêntục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật t, hàng hóa trên sổ kế toán Trong tr-ờng hợp áp dụng phơng pháp KKTX, các TK kế toán HTK đợc dùng để phản ánh sốhiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật t, hàng hóa Do vậy, giá trị HTK trên
Phiếu
nhập kho
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Bảng lũy kế N-X-T HTK
Kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Phiếu xuất kho Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Sổ số d
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra, đối chiếu
Trang 25sổ kế toán có thể xác định đợc ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán Cuối kỳ kếtoán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế HTK, so sánh đối chiếu với số liệu HTKtrên sổ kế toán Về nguyên tắc, số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn khotrên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lýkịp thời giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ HTK Phơng pháp KKTX áp dụng thíchhợp cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp )và các đơn vị thơng nghiệp kinhdoanh các mặt hàng có giá trị lớn nh máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lợngcao , có phân công kế toán theo dõi riêng HTK
Nhợc điểm của phơng pháp này là doanh nghiệp phải tốn nhiều thời gian,công sức và chi phí cho công tác kế toán HTK
Kế toán HTK theo phơng pháp KKTX có những đặc điểm cơ bản sau:
- Các nghiệp vụ mua hàng để bán hoặc mua vật t để sản xuất đợc ghi Nợvào TK HTK chứ không ghi nhận vào TK mua hàng
- Chi phí vận chuyển, hàng mua trả lại, chiết khấu hàng mua, giảm giáhàng mua đợc phản ánh vào TK HTK chứ không tách theo dõi trên TK riêng biệt
- Trị giá vốn hàng xuất kho đợc ghi nhận ngay sau khi phát sinh nghiệp vụbằng cách ghi Nợ vào TK giá vốn hàng bán, TK chi phí và ghi Có vào TK HTK
Trang 26Sơ đồ 1.4: Kế toán nguyên liệu, vật liệu (Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
(nếu có) 331, 111, 112,
632
1381
Xuất kho NVL dùng cho SXKD,
XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ
133
NVL xuất thuê ngoài gia công
NVL xuất bán
NVL xuất kho để đầu t vào CT con
hoặc để góp vốn vào CT liên kết hoặc CSKD đồng kiểm soát
NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
Nhập kho NVL thuê ngoài gia
công, chế biến xong nhập kho
Thuế NK, thuế TTĐB của
- Giảm giá NVL mua vào
- Trả lại NVL cho ng ời bán
- Chiết khấu th ơng mại
phải phân bổ dần
154 Chi phí thu mua, bốc xếp,
152
Trang 27Sơ đồ 1.5: Kế toán công cụ, dụng cụ (Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
(nếu có) 331, 111, 112,
154
CC, DC xuất kho dùng cho SXKD,
(nếu giá trị CC, DC không lớn) 133
CC, DC xuất kho dùng cho SXKD
CC, DC xuất kho thuê ngoài gia công
CC, DC xuất kho để đầu t vào CT con
thuê ngoài gia công, chế biến xong
Thuế NK, thuế TTĐB của
623, 627,
641, 642
133
- Giảm giá hàng mua
- Trả lại CC, DC cho ng ời bán
- Chiết khấu th ơng mại
221, 222, 223
Trang 28Sơ đồ 1.6: Kế toán hàng hóa (Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
1 Kế toán giá mua hàng hóa
Chiết khấu th ơng mại
Giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại 133
Xuất kho hàng hóa
thuê ngoài gia công, chế biến
Hàng hóa phát hiện thiếu liên kết, liên doanh
khi kiểm kê chờ xử lý
HH phát hiện thiếu xác định
đ ợc nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay
Hàng hóa thuê ngoài gia công,
chế biến xong nhập kho
Thuế NK, thuế TTĐB của
HH nhập khẩu phải nộp NSNN
Thuế GTGT hàng NK phải nộp NSNN
(nếu không đ ợc khấu trừ)
bị trả lại nhập kho Hàng hóa đã xuất bán
Hàng hóa phát hiện thừa
khi kiểm kê chờ xử lý
Thu hồi vốn góp vào CT con, CT liên kết, liên doanh
bằng hàng hóa nhập kho
Các TK liên quan
HH phát hiện thừa xác định
đ ợc nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay
Trang 29Sơ đồ 1.6: Kế toán hàng hóa (tiếp) (Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
2 Kế toán chi phí thu mua hàng hóa
632 1562
Cuối kỳ, khi phân bổ chi phí thu mua
cho HH đ ợc xác định là bán trong kỳ Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh
Phí ủy thác NK và các khoản đã
đ ợc chi hộ cho hoạt động nhận ủy
thác phải trả cho đơn vị nhận ủy
Trang 301.3.3.2 Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối
kỳ để xác định giá trị HTK cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trịHTK đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá HTKcuối kỳTheo phơng pháp KKĐK, mọi biến động của vật t, hàng hóa (nhập kho, xuấtkho) không theo dõi, phản ánh trên các TK kế toán HTK Giá trị của vật t, hàng hóamua và nhập kho trong kỳ đợc theo dõi, phản ánh trên một TK kế toán riêng (TK
611 “Mua hàng”)
Công tác kiểm kê vật t, hàng hóa đợc tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác
định trị giá vật t, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật t, hàng hóa xuất kho trong kỳ(tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của TK 611 “Muahàng”
Nh vậy, khi áp dụng phơng pháp KKĐK, các TK kế toán HTK chỉ sử dụng ở
đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số d đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trịthực tế HTK cuối kỳ)
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có nhiều chủngloại HTK với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị nhỏ, thờng xuyên nhập, xuất
và không bố trí riêng kế toán theo dõi HTK
Phơng pháp KKĐK có u điểm giảm nhẹ khối lợng công việc hạch toán nhng
độ chính xác của trị giá hàng xuất trong kỳ bị ảnh hởng của chất lợng công tác quản
lý tại các kho, quầy, bến bãi
Trang 31Sơ đồ 1.7: Kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, hàng
gửi đi bán (Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Sơ đồ 1.8: Kế toán hàng hóa ở đơn vị kinh doanh mua, bán
111, 112, 331, 611
- Chiết khấu th ơng mại
Trị giá hàng đã mua đang đi đ ờng, trị giá hàng tồn kho
và gửi đi bán cuối kỳ
Trị giá hàng đã mua đang
đi đ ờng đầu kỳ,
trị giá HTK và gửi đi bán đầu kỳ
Mua vật t , hàng hóa về nhập kho
trong kỳ (giá mua, chi phí
thu mua, bốc xếp, vận
chuyển )
Thuế NK phải nộp NSNN
Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá NVL, CC, DC xuất kho sử dụng cho SXKD, XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ
111, 112, 331,
Trang 32hàng hóa (Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Chú ý:
Trị giá hàng xuất
bán trong kỳ =
Trị giá hàngtồn đầu kỳ +
Trị giá hàngmua trong kỳ -
Trị giá hàngtồn cuối kỳ
Chiết khấu th ơng mại, giảm giá
hàng mua, trả lại hàng mua cho ng ời bán
Trị giá HH đã mua đang đi đ ờng, trị giá HH tồn kho
và gửi đi bán cuối kỳ
Trị giá HH đã mua đang đi đ ờng,
trị giá HTK và gửi đi bán đầu kỳ
HH mua vào nhập kho trong kỳ (giá mua, chi phí thu mua,
Trang 33cần phải tổ chức một cách khoa học, hợp lý hệ thống sổ kế toán.
Việc tổ chức tốt hệ thống sổ kế toán sẽ tạo điều kiện nâng cao năng suất lao
động của cán bộ kế toán, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các chỉ tiêu kinh tế tàichính theo yêu cầu của công tác quản lý tại đơn vị hoặc báo cáo kế toán gửi lên cấptrên và cơ quan nhà nớc Theo quy định hiện nay, có năm hình thức sổ kế toán:
Hình thức này đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, sử dụng ít TK kế toán và ápdụng thích hợp trong các đơn vị kế toán nhỏ, số ngời ít
Trang 34Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo hình thức
Nhật ký - Sổ cái
Ghi chú:
1.3.4.2 Hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức có u điểm là dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, công việc kế toán phân
đều trong tháng, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp và cũng thuận tiện choviệc áp dụng máy tính Tuy nhiên, vẫn có sự ghi chép trùng lặp làm tăng khối l ợngcông việc chung, dễ nhầm lẫn
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo hình thức
chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết hàng tồn kho
Nhật ký - Sổ cái
151, 152, 153, 154, 155,
156, 157, 158
Bảng tổng hợp chứng
Trang 35Ghi chú:
1.3.4.3 Hình thức Nhật ký - Chứng từ
Đây là hình thức tổ chức sổ theo nguyên tắc tập hợp và hệ thống hóa cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các TK kết hợp với việc phân tíchnghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối ứng
Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ kế toán để lấy số liệu ghi vàoBảng kê số 3, số 8, số 9, số 10 đồng thời ghi vào sổ chi tiết Cuối tháng căn cứ vào số liệutrên các Bảng kê để ghi vào nhật ký chứng từ số 05, số 8 và sổ cái TK 156
Trong điều kiện kế toán thủ công, hình thức này có u điểm: giảm đợc đáng kể
Chứng từ gốc về hàng tồn kho
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Báo cáo kế toán
Sổ chi tiết TK 151,
152, 153, 154, 155,
156, 157, 158
Bảng tổng hợp chi tiết hàng tồn kho
Trang 36công việc ghi chép hàng ngày, do đó tránh đợc sự trùng lặp và nâng cao năng suấtlao động của nhân viên kế toán, thuận tiện cho việc lập BCTC, rút ngắn thời gianhoàn thành quyết toán và cung cấp số liệu cho quản lý, dễ chuyên môn hóa cán bộ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ dùng căn cứ ghi sổ (nh hóa đơn bán hàng,phiếu nhập kho, ) kế toán ghi vào Nhật ký chung Sau đó, căn cứ vào Nhật ký chung ghi
sổ cái từng TK, đồng thời ghi vào các sổ chi tiết liên quan Các số liệu trên sổ kế toán chi
Chứng từ gốc và bảng phân bổ của hàng tồn kho
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết TK
Trang 37tiết sẽ đợc tổng hợp vào cuối tháng để đối chiếu với sổ cái Cuối kỳ, kế toán cộng số liệutrên sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệutrên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập các BCTC.
Hình thức này thuận lợi trong việc đối chiếu, kiểm tra các chứng từ gốc, tiệnlợi cho việc sử dụng máy tính Tuy nhiên, các số liệu bị ghi trùng lặp, do đó, cuốitháng phải loại bỏ số liệu trùng rồi mới đợc ghi vào sổ cái
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
1.3.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán đợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy
đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhng phải in đợc đầy đủ sổ kế toán và BCTC theo quy
định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Chứng từ kế toán hàng tồn kho
Sổ cái TK 151,
152, 153, 154, 155,
156, 157, 158
Bảng cân đối số phát sinh
Nhật ký mua, bán
hàng
Bảng tổng hợp chi tiết hàng tồn kho
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra, đối chiếu
Trang 38Ghi chú:
1.3.5 Trình bày báo cáo tài chính
Sau một kỳ kế toán, các doanh nghiệp nhất thiết phải lập và lu hành các báocáo Hệ thống báo cáo kế toán đợc chia thành hai loại:
- BCTC: là những báo cáo phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằngcách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tốcủa BCTC Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong Bảngcân đối kế toán là tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu Các yếu tố liên quan trực tiếp đến
đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làdoanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả kinh doanh
Đối với HTK, BCTC phải trình bày các chỉ tiêu liên quan đến HTK bao gồm:+ Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá HTK, gồm cả phơngpháp tính giá trị HTK;
+ Giá gốc của tổng số HTK và giá gốc của từng loại HTK đợc phân loại phùhợp với doanh nghiệp;
+ Giá trị dự phòng giảm giá HTK;
+ Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK;
+ Những trờng hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập
Trang 39+ Giá trị ghi sổ của HTK (giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá HTK) đã dùng
để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả
Trờng hợp doanh nghiệp tính giá trị HTK theo phơng pháp nhập sau, xuất
tr-ớc thì BCTC phải phản ánh số chênh lệch giữa giá trị HTK trình bày trong bảng cân
đối kế toán với:
+ Giá trị HTK cuối kỳ đợc tính theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (nếu giátrị HTK cuối kỳ tính theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc nhỏ hơn giá trị HTK cuối
kỳ tính theo phơng pháp bình quân gia quyền và giá trị thuần có thể thực hiện đợc);hoặc
Với giá trị HTK cuối kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền (nếugiá trị HTK cuối kỳ tính theo phơng pháp bình quân gia quyền nhỏ hơn giá trị HTKcuối kỳ tính theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc và giá trị thuần có thể thực hiện đ-ợc); hoặc
Với giá trị HTK cuối kỳ đợc tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc (nếugiá trị HTK cuối kỳ tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc nhỏ hơn giá trị HTKtính theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc và phơng pháp bình quân gia quyền); hoặc+ Giá trị hiện hành của HTK cuối kỳ tại ngày lập bảng cân đối kế toán (nếu giátrị hiện hành của HTK tại ngày lập bảng cân đối kế toán nhỏ hơn giá trị thuần có thểthực hiện đợc); hoặc với giá trị thuần có thể thực hiện đợc (nếu giá trị HTK cuối kỳtính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc nhỏ hơn giá trị HTK cuối kỳ tính theo giátrị hiện hành tại ngày lập bảng cân đối kế toán)
Báo cáo quản trị: Là những báo cáo chi tiết phục vụ yêu cầu quản lý, điều hànhsản xuất, kinh doanh của quản lý trong doanh nghiệp Các doanh nghiệp có thể sửdụng các báo cáo quản trị khác nhau, tuy nhiên chúng đều tập trung vào việc phản
ánh và cung cấp thông tin cho mục tiêu quản lý doanh nghiệp
Đối với HTK, báo cáo kế toán quản trị phải phản ánh một cách chi tiết tìnhhình biến động HTK của doanh nghiệp theo từng loại, từng thứ hàng để phục vụ yêucầu quản trị kinh doanh Báo cáo HTK thờng đợc lập cho từng kho, từng đơn vị,từng bộ phận của doanh nghiệp và toàn doanh nghiệp Báo cáo kế toán cung cấpthông tin toàn diện, có hệ thống về tình hình sản xuất, kinh doanh, kết quả kinhdoanh cũng nh tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, là cơ sở để cung cấp số liệu
để tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh, đánh giá hiệu quả kinh doanh, khaithác các tiềm năng của doanh nghiệp, từ đó có đợc các phơng án kinh doanh có hiệuquả Vì vậy, báo cáo kế toán phải trung thực, chính xác, bảo đảm tính khách quan vềtình hình thực tế của doanh nghiệp
1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho
Trang 40Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) là sự hài hoà các quy định, nguyên tắc và
ph-ơng pháp kế toán để có sự chấp nhận, thừa nhận mang tính thông lệ chung ở cácquốc gia Dựa trên cơ sở nền tảng hệ thống Chuẩn mực kế toán quốc tế để xây dựng,
ban hành hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia là một nhu cầu tất yếu khách quan
Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) là một tổ chức độc lập có mục tiêunhằm đạt đợc sự thống nhất trong các nguyên tắc kế toán mà các doanh nghiệp vàcác tổ chức trên thế giới sử dụng để lập BCTC Uỷ ban này đợc điều hành bởi mộthội đồng gồm đại diện của 13 nớc thành viên và trên 4 tổ chức thành viên khác Tấtcả các thành viên của uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế đều là các chuyên gia kếtoán hàng đầu thuộc liên đoàn kế toán quốc tế (IAFC)
Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế đã xây dựng đợc hệ thống các chuẩn mực
kế toán cơ bản có thể vận dụng ở các quốc gia khác nhau trên cơ sở tiêu chuẩn hoá
và hài hoà đáp ứng xu hớng toàn cầu hoá hiện nay đặc biệt là hài hoà và thống nhấttrong việc lập và trình bày các BCTC Vì vậy, có nhiều quốc gia quan tâm đến việcnghiên cứu, xây dựng và công bố các chuẩn mực kế toán quốc gia trên cơ sở vậndụng chuẩn mực kế toán quốc tế Chuẩn mực kế toán quốc tế số 2 “HTK” (IAS 2) đ-
ợc ban hành, công bố năm 1975 Bộ Tài chính Việt Nam dựa trên cơ sở các Chuẩnmực Kế toán Quốc tế và các điều kiện thực tế ban hành Chuẩn mực kế toán “HTK”(VAS 2) ngày 31/12/2001 Xem xét chuẩn mực kế toán quốc tế về HTK IAS 2 là căn
cứ để có thể so sánh với chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 2) và những quy định
kế toán HTK hiện nay từ đó có những phơng hớng hoàn thiện
Mục đích của chuẩn mực kế toán quốc tế số 2 (IAS 2) - HTK là quy định và ớng dẫn các nguyên tắc và phơng pháp kế toán HTK, gồm: xác định giá trị và kếtoán HTK vào chi phí; ghi giảm giá HTK cho phù hợp với giá trị thuần có thể thựchiện đợc và phơng pháp tính giá trị HTK làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập BCTC
h-HTK đề cập trong chuẩn mực này gồm:
- Hàng hoá mua về để bán, gồm hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi đờng, hàng gửi đi bán
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
- Sản phẩm dở dang, gồm sản phẩm cha hoàn thành hoặc đã hoàn thành cha làm thủ tục nhập kho
- Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho và đã mua đang đi đờng
- Chi phí dịch vụ dở dang
Theo chuẩn mực, HTK đợc tính theo giá gốc, trờng hợp giá trị thuần có thểthực hiện đợc thấp hơn giá trị gốc thì đợc tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đ-
ợc Trong đó, giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của HTK trong kỳ