Phạm vi nghiên cứu đề tài Quá trình phân tích, thiết kế hệ thống em tập trung chủ yếu vào mảng đề tàigiúp cho công tác quản lý vật tư tại công ty một cách tốt nhất cả về số lượng và giát
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả trong đồ án là trung thực, xuất phát từ thực tế của đơn vịthực tập
Tác giả đồ án Sinh viên
Đỗ Thị Mai Anh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại Học viện Tài chính, dưới sự giảng dạy nhiệt tìnhcủa các thầy cô giáo cùng với những kiến thức thực tế thu được trong quá trình thựctập tại Công ty Cổ Phần Cơ Khí Môi Trường Công Nghệ, em đã hoàn thành đồ ánvới đề tài: “ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔPHẦN CƠ KHÍ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ ”
Để hoàn thành đồ án, em đã nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều người.Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo ĐỒNG THỊ NGỌC LAN – giảngviên khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế đã trực tiếp hướng dẫn em trong thời gianthực tập, giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các nhân viên trong Công ty cổphần Cơ Khí Môi Trường Công Nghệ đã tạo điều kiện cho em được thực tập, hướngdẫn, giúp đỡ em trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU viii
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ KẾ TOÁN VẬT TƯ 1
1.1 HỆ THỐNG THÔNG TIN 1
1.1.1 Khái niệm cơ bản 1
1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý 1
1.1.2.1 Khái niệm 1
1.1.2.2 Đặc điểm của HTTT quản lý 1
1.1.2.3 Thành phần của HTTT quản lý 1
1.1.2.4 Sự cần thiết phải phát triển HTTT quản lý trong doanh nghiệp 2
1.1.2.5 Chu trình phát triển của một HTTT quản lý 2
1.1.3 Hệ thống thông tin kế toán 4
1.1.3.1 Khái niệm HTTT kế toán 4
1.1.3.2 Vai trò của HTTT kế toán trong doanh nghiệp 4
1.2 CÁC CÔNG CỤ XÂY DỰNG PHẦN MỀM 5
1.2.1 Ngôn ngữ lập trình 5
1.2.2 Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu 5
1.2.2.1 Cơ sở dữ liệu 5
1.2.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 6
1.2.3 Công cụ tạo báo cáo 6
1.3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.3.1 Khái niệm về vật tư 7
1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán vật tư 8
1.3.3 Phân loại và đánh giá vật tư 8
1.3.3.1 Phân loại vật tư 8
1.3.3.2 Đánh giá vật tư 10
Trang 41.3.3.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 13
1.3.3.4 Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu 15
1.3.3.5 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 18
1.3.3.6 Hình thức kế toán sử dụng 19
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ HTTT KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ 32
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ 32
2.1.1 Giới thiệu về công ty 32
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 34
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán 35
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ 35
2.2.1 Phân loại vật tư 35
2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu 35
2.2.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 36
2.2.3.1 Thủ tục nhập xuất vật tư 36
2.2.3.2 Phương pháp hạch toán chi tiết vật tư 37
2.2.4 Hình thức tổ chức công tác kế toán 37
2.2.5 Hệ thống tài khoản kế toán 38
2.2.6 Phần mềm kế toán sử dụng 39
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ 39
2.3.1 Đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán 39
2.3.2.Tài khoản kế toán sử dụng 39
2.3.3 Công tác kế toán chi tiết vật tư 39
2.3.4 Hệ thống sổ, báo cáo 39
2.3.5 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin 39
Trang 52.3.6 Giải pháp khắc phục 40
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM KẾ TOÁN VẬT TƯ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ 41
3.1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 41
3.1.1 Mô tả bài toán 41
3.2 MÔ TẢ CHỨC NĂNG BÀI TOÁN 42
3.2.1 Sơ đồ ngữ cảnh 42
3.2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 44
3.2.3 Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng và báo cáo 45
3.2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu 47
3.2.5.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 47
3.2.5.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2 48
3.2.5.3 Mô hình thực thể liên kết E-R 50
3.2.5.3.1 Bảng từ điển dữ liệu 50
3.5.2.3.2 Danh sách các thực thể 54
3.5.2.3.3 Xác định mối quan hệ và các thuộc tính 54
3.3.THIẾT KẾ BÀI TOÁN 58
3.3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu và chuẩn hóa lược đồ 58
3.3.1.1.Các lược đồ dữ liệu 58
3.3.1.3 Sơ đồ dữ liệu quan hệ 59
3.3.1.4 Các bảng dữ liệu 60
3.3.2 Thiết kế kiến trúc hệ thống 63
3.3.2.1 Luồng hệ thống cho biểu đồ 1.0: “Nhập kho” 63
3.3.2.2 Luồng hệ thống cho biểu đồ 2.0: “Xuất kho” 63
3.3.2.3 Luồng hệ thống của biểu đồ 3.0: “Ghi sổ, kiểm tra, đối chiếu” 64
3.3.2.4 Luồng hệ thống của biểu đồ 4.0: “Báo cáo” 64
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ CÁC HÌNH
Hình 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 21
Hình 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 22
Hình 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán CTGS 23
Hình 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 24
Hình 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 25
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 35
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 36
Hình 3.1: Sơ đồ ngữ cảnh 44
Hình 3.2: Biểu đồ phân cấp chức năng 45
Hình 3.3: Ma trận thực thể chức năng 47
Hình 3.4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 48
Hình 3.5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2: tiến trình 1.0-“ Nhập kho” 49
Hình 3.6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2: tiến trình 2.0-“ Xuất kho” 49
Hình 3.7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2: tiến trình 3.0-“ Ghi sổ, kiểm tra, đối chiếu” .50
Hình 3.8: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2: tiến trình 4.0-“ Báo cáo” 50
Hình 3.9: Sơ đồ E-R 58
Hình 3.10: Mô hình dữ liệu quan hệ 60
Hình 3.13: Luồng hệ thống cho biểu đồ 3.0: “Ghi sổ, kiểm tra, đối chiếu” 65
Hình 3.11: Luồng hệ thống cho biểu đồ 1.0: “Nhập kho” 63
Hình 3.12: Luồng hệ thống cho biểu đồ 3.0: “Ghi sổ, kiểm tra, đối chiếu” 63
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay việc tin học hóa đã được phổ cập rộng rãi ngay cảtrường tiểu học cũng có môn tin học điều đó càng chứng tỏ tin học ngày càng trởthành một lĩnh vực quan trọng, thiết yếu trong đời sống cũng như công việc Bất cứmột lĩnh vực nào trong cuộc sống người ta cũng đều có thể ứng dụng tin học để cóthể nâng cao chất lượng hoạt động Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp, cụ thể hơnnữa là việc kế toán và quản lý trong doanh nghiệp thì ứng dụng tin học là điều bắtbuộc nếu muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường hiện nay Khối lượng công việc
đồ sộ của công việc kế toán cũng như việc quản lý trong doanh nghiệp không thểkhông có sự trợ giúp của máy tính điện tử Một máy tính điện tử giúp người ta thựchiện hàng triệu phép tính chỉ trong vòng một giây, giảm thiểu thời gian cũng nhưcông sức con người bỏ ra nên tiết kiệm chi phí nhân công, lại có thông tin nhanhchóng, chính xác, kịp thời Xuất phát từ xu thế chung của xã hội, hàng loạt các phầnmềm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị đã ra đời và để đáp ứng nhucầu cấp thiết của các doanh nghiệp hiện nay
Theo thực tế cho thấy kể từ khi áp dụng các phần mềm tin học trong hoạtđộng quản lý ngày càng nhẹ nhàng, hiệu quả, chính xác và đem lại thành công lớncho rất nhiều doanh nghiệp Tuy nhiên, để có được một phần mềm phù hợp vớicông tác quản lý và công việc kế toán trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp lạikhông phải là một vấn đề dễ dàng
Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Môi Trường Công Nghệ,
em nhận thấy công tác quản lý nguyên liệu, vật liệu tại đây tuy đã được tổ chức rất khoahọc, hợp lý nhưng vẫn còn thủ công, chưa được áp dụng tin học Chính vì vậy em đã
chọn đề tài: “Xây dựng phần mềm kế toán vật tư tại Công ty Cổ Phần Cơ Khí Môi
Trường Công Nghệ”, nhằm mục đích đưa ứng dụng tin học vào công tác kế toán
nguyên vật liệu tại đây, giúp công tác này được thực hiện nhanh chóng, chính xác, đạthiệu quả cao
Trang 9Mục đích của đề tài
Xây dựng một phần mềm tin học đơn giản, thiết thực, dễ sử dụng, được người dùng chấp nhận Ngoài ra phải đầy đủ các chức năng, dễ nhìn và thuận tiện cho việc sử dụng và cài đặt
Cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng, phục
vụ tốt quá trình quản lý kho,
Tận dụng năng lực tài nguyên (hệ thống máy tính), năng lực con người nhằmnâng cao hiệu quả công tác quản lý
Hỗ trợ cho nhân viên kế toán và thủ kho trong công việc kế toán vật tư, quản
lý nguyên liệu, vật liệu của Công ty
Giúp Công ty nâng cao doanh thu, tiết kiệm chi phí nhờ giảm bớt đội ngũ nhâncông, giảm thiểu sai sót có thể xảy ra trong quá trình quản lý nguyên liệu, vật liệu
Phạm vi nghiên cứu đề tài
Quá trình phân tích, thiết kế hệ thống em tập trung chủ yếu vào mảng đề tàigiúp cho công tác quản lý vật tư tại công ty một cách tốt nhất cả về số lượng và giátrị, giúp cho kế toán vật tư và thủ kho kiểm soát được tình hình nhập – xuất – tồnkho vật tư đồng thời đưa ra được những báo cáo cần thiết cho ban quản trị công ty
để có những biện pháp kịp thời nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa Công ty trong hiện tại và tương lai Nghiên cứu hệ thống kế toán vật tư củaCông ty, trên cơ sở đó sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Foxpro để thiết kế đượcmột chương trình quản lý chi tiết vật tư đáp ứng nhu cầu của Công ty
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý
- Phương pháp phỏng vấn và thu thập thông tin
Trang 10Kết cấu của đồ án
Đề tài gồm 3 chương chính:
Chương 1: Lý luận chung về hệ thống thông tin và kế toán vật tư.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vật tư tại công ty Cổ phần Cơ Khí
Môi Trường Công Nghệ
Chương 3: Phân tích và thiết kế phần mềm kế toán vật tư trong Công ty Cổ
phần Cơ Khí Môi Trường Công Nghệ
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
VÀ KẾ TOÁN VẬT TƯ
1.1 HỆ THỐNG THÔNG TIN
1.1.1 Khái niệm cơ bản
Thông tin (Information): là dữ liệu được đặt vào các ngữ cảnh khác nhau
bằng những hình thức thích hợp và có lợi cho người sử dụng cuối cùng
Hệ thống thông tin (Information System): là một hệ thống được tổ chức để
thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối,…dữ liệu nhằm cung cấp thông tin cần thiết choquá trình ra quyết định để quản lý, điều hành hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp
1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý
1.1.2.1 Khái niệm
Hệ thống thông tin quản lý (Management information system): là sự phát triển
và sử dụng HTTT có hiệu quả trong một tổ chức HTTT quản lí trợ giúp các hoạtđộng quản lí của tổ chức như lập kế hoạch, kiểm tra thực hiện, tổng hợp và làm cácbáo cáo, làm cho các quyết định của quản lí trên cơ sở các quy trình, thủ tục chotrước Nó sử dụng dữ liệu từ các hệ xử lý giao dịch và tạo ra các báo cáo định kìhay theo yêu cầu
1.1.2.2 Đặc điểm của HTTT quản lý
- HTTT quản lý hỗ trợ cho chức năng lưu trữ và xử lý dữ liệu từ các giao dịch
- HTTT quản lý dùng cơ sở dữ liệu hợp nhất và hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực,chức năng khác nhau
- HTTT quản lý cung cấp cho các nhà quản lý từ cấp tác nghiệp cho đến cấpsách lược, chiến lược về các thông tin hỗ trợ cho công tác ra quyết định
1.1.2.3 Thành phần của HTTT quản lý
HTTT quản lý được hình thành từ thông tin kết hợp với phương pháp xử lýthông tin dưới sự hỗ trợ của phương tiện là máy tính và con người Các thành
Trang 12phần của HTTT quản lý bao gồm: con người, phần cứng, thủ tục, chương trình, dữliệu Trong đó:
- Con người: Là yếu tố quyết định trong hệ thống, thực hiện biến đổi các thủtục để tạo ra thông tin
- Phần cứng (máy tính điện tử): Là một thiết bị điện tử có khả năng tổ chức vàlưu trữ thông tin với khối lượng lớn, xử lý dữ liệu tự động với tốc độ nhanh, chínhxác thành các thông tin có ích cho người dùng
- Thủ tục: Là một tập hợp bao gồm các chỉ dẫn của con người
- Dữ liệu: Bao gồm toàn bộ các số liệu, các thông tin phục vụ cho việc xử lýtrong hệ thống, trợ giúp các quyết định cho nhà quản lý
- Chương trình: Gồm một tập hợp các lệnh được viết bằng ngôn ngữ mà máyhiểu được để thông báo cho máy biết phải thực hiện các thao tác cần thiết theo thuậttoán đã chỉ ra
1.1.2.4 Sự cần thiết phải phát triển HTTT quản lý trong doanh nghiệp
Một DN có HTTT quản lý hiệu quả giúp cho DN có thể:
- Khắc phục khó khăn trước mắt để đạt được các mục tiêu đề ra
- Tạo ra năng lực chớp được các cơ hội hay vượt qua các thách thức
- Ngoài ra, do sức ép trong hợp tác, HTTT quản lý là một trong những yếu
tố mà mỗi đối tác đánh giá giá trị của doanh nghiệp
Đó là những nguyên nhân phải phát triển HTTT quản lý trong DN
1.1.2.5 Chu trình phát triển của một HTTT quản lý
Khởi tạo và lập kế hoạch dự án
Hai hoạt động chính trong khởi tạo và lập kế hoạch dự án là phát hiện ban đầuchính thức về những vấn đề của hệ thống và các cơ hội của nó, trình bày rõ lý do vìsao tổ chức cần hay không cần phát triển HTTT Tiếp đến là xác định phạm vi cho
hệ thống dự kiến Một kế hoạch dự án phát triển HTTT được dự kiến về cơ bảnđược mô tả theo vòng đời phát triển HTTT được dự kiến về cơ bản được mô tả theo
Trang 13vòng đời phát triển hệ thống, đồng thời cũng đưa ra ước lượng thời gian và cácnguồn lực cần thiết cho việc thực hiện nó Hệ thống dự kiến phải giải quyết đượcnhững vấn đề đặt ra của tổ chức hay tận dụng những cơ hội có thể trong tương lai tổchức gặp, và cũng phải xác định chi phí phát triển hệ thống và lợi ích mà nó sẽmang lại cho tổ chức.
Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống nhằm để xác định nhu cầu thông tin của tổ chức, nó cung cấp những dữ liệu cơ sở cho việc thiết kế HTTT sau này, bao gồm các côngviệc :
- Xác định và phân tích yêu cầu: Chính là những gì mà người sử dụng mong đợi hệ thống sẽ mang lại Người thiết kế phải mô tả lại hoạt động nghiệp vụ của hệ thống, làm rõ các yêu cầu làm rõ các yêu cầu của hệ thống cần xây dựng và mô tảyêu cầu theo một cách đặc biệt
- Nghiên cứu yêu cầu và cấu trúc nó phù hợp với mối quan hệ bên trong, bênngoài và những giới hạn đặt lên các dịch vụ cần thực hiện
- Tìm các giải pháp cho các thiết kế ban đầu để đạt được yêu cầu đặt ra, sosánh để lựa chọn giải pháp thiết kế tốt nhất đáp ứng các yêu cầu với chi phí, nguồnlực, thời gian và kĩ thuật cho phép để tổ chức thông qua
Thiết kế hệ thống
Thiết kế hệ thống chính là quá trình tìm ra các giải pháp công nghệ thông tin
để đáp ứng các yêu cầu đặt ra ở trên
- Thiết kế Logic: Thiết kế hệ thống logic không gắn với bất kì hệ thống phần cứng và phần mềm nào, nó tập trung vào mặt nghiệp vụ của hệ thống thực
- Thiết kế vật lý: Là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thiết kế hay
Trang 14thống được gắn vào những thao tác và t hiết bị vật lý cần thiết để tiện lợi cho việc thu thập dữ liệu , xử lý và đưa ra thông tin cần thiết cho tổ chức.
Lập trình và kiểm thử
- Đầu tiên ta chọn phần mềm nền
- Chuyển các thiết kế thành các chương trình
- Kiểm thử hệ thống cho tới khi đạt yêu cầu đề ra, từ kiểm thử các modulechức năng, các hệ thống và nghiệm thu cuối cùng
- Viết tài liệu và tổ chức đào tạo
- Đưa vào vận hành
- Bảo trì hệ thống
1.1.3 Hệ thống thông tin kế toán
1.1.3.1 Khái niệm HTTT kế toán
HTTT kế toán là một cấu phần đặc biệt của hệ thống thông tin quản lý, nhằmthu thập, xử lý và báo cáo các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ tài chính dựavào công cụ máy tính và thiết bị tin học để cung cấp các thông tin cần thiết cho quátrình ra quyết định để quản lý, điều hành hoạt động tác nghiệp của tổ chức, xínghiệp, doanh nghiệp
1.1.3.2 Vai trò của HTTT kế toán trong doanh nghiệp
Trang 15- HTTT kế toán giúp giải quyết những khó khăn trong việc lưu trữ dữ liệu và
xử lý dữ liệu nhằm cung cấp các thông tin hữu ích, kịp thời cho quá trình ra quyếtđịnh của các lãnh đạo doanh nghiệp
- HTTT kế toán tạo cầu nối giữa hệ thống quản trị và hệ thống tác nghiệp chocác tổ chức, doanh nghiệp Vai trò chủ yếu của HTTT kế toán là thu thập và lưu trữcác thông tin kinh tế tài chính cho tổ chức, doanh nghiệp; thống kê, tổng hợp, xử lýthông tin nhằm đưa ra các báo cáo cần thiết cho lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp.HTTT kế toán giảm chi phí trong lưu trữ và xử lý các thông tin tác nghiệp củadoanh nghiệp, đồng thời, giảm thời gian cà các sai sót trong lưu trữ và xử lý cácthông tin tác nghiệp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và thúc đẩy nhanh quá trìnhphát triển của tổ chức, doanh nghiệp
1.2 CÁC CÔNG CỤ XÂY DỰNG PHẦN MỀM
1.2.1 Ngôn ngữ lập trình
Trước đây, chúng ta thường quen thuộc với phong cách lập trình trong môitrường hệ điều hành MS-DOS, PC-DOS…, nhưng từ khi Microsoft Windows rađời, xu hướng lập trình trong môi trường Windows càng ngày càng thu hút các hãngsản xuất phần mềm ứng dụng Vì lẽ đó một loạt các ngôn ngữ lập trình truyền thốngnhư Basic, Pascal, C, FoxPro đã khai thác khả năng giao diện để cải tiến và làmphong phú thêm những đặc tính của từng ngôn ngữ như Visual Basic, Visual C,Visual FoxPro Riêng đối với Visual FoxPro, bạn có thể xây dựng một hệ thốngchương trình ứng dụng trong môi trường hệ điều hành Microsoft Windows rất dễdàng và tiện lợi cho bạn và cho người sử dụng
1.2.2 Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
1.2.2.1 Cơ sở dữ liệu
Một cơ sở dữ liệu (CSDL) là tập hợp các dữ liệu có liên quan chứ thông tin vềmột tổ chức nào đó, được lưu trữ trên các thiết bị nhớ thứ cấp để đáp ứng nhu cầukhai thác thông tin của nhiều người sử dụng với các mục đích khác nhau Do đó ta
Trang 16thấy, một CSDL thỏa mãn hai tính chất:
- Các thao tác truy nhập chủ yếu:
- Tìm kiếm dữ liệu theo chỉ tiêu nào đó
- Bổ sung dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
- Loại bỏ dữ liệu ra khỏi cơ sở dữ liệu
- Sửa chữa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
Chức năng của hệ quản trị CSDL
- Hệ quản trị CSDL cung cấp một môi trường để người dùng dễ dàng khai báokiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc dữ liệu
- Hệ quản trị CSDL cung cấp môi trường cập nhật và khai thác CSDL
- Hệ quản trị CSDL cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vàoCSDL
Lựa chọn hệ quản trị CSDL hợp lý giúp quản lý, giám sát chặt chẽ dữ liệu
1.2.3 Công cụ tạo báo cáo
Báo cáo là một tài liệu chứa các thông tin được đưa ra từ chương trình ứngdụng theo yêu cầu của người dùng Các báo cáo thường chứa các thông tin kết xuất
từ các bảng cơ sở dữ liệu và được hiển thị ra máy in hoặc màn hình, tuỳ theo yêucầu của người sử dụng
Đặc điểm của công cụ tạo báo cáo:
Trang 17- Theo mẫu quy định của Bộ Tài Chính.
- In ra được hoặc theo dõi trên màn hình
Một số công cụ tạo báo cáo:
- Crystal Report: đây là một công cụ tạo báo cáo được sử dụng phổ biến hiệnnay, hỗ trợ hầu hết các ngôn ngữ lập trình Crystal Report có thể thực hiện việc tạobáo cáo một cách độc lập hoặc được tích hợp vào một số ngôn ngữ lập trình hiệnnay (.NET) Crystal Report hỗ trợ các chức năng in ấn, kết xuất sang các định dạngkhác như Excel
- Zoho Report: Nhiều doanh nghiệp mới có thể không có kinh phí ban đầu để
có được tất cả mọi thứ họ muốn khi họ lần đầu tiên bắt đầu Zoho Reports sẽ giúpbạn tiết kiệm tiền và vẫn có một báo cáo siêu chuyên nghiệp để chia sẻ
- Element WordPro: Với Element WordPro bạn có thể tạo các báo cáo, thư từ,
sơ yếu lý lịch, bản fax một cách nhanh chóng và dễ dàng Element WordPro hỗtrợ tất cả định dạng tài liệu hàng đầu: PDF, DOC (MSWord), DOCX (MSWord
2007 +), và RTF (Rich Text Format)
Hệ quản trị CSDL trong VFP hỗ trợ người lập trình tạo báo cáo theo 2 cách:
- Tạo báo cáo bằng report winzard: Đây là công cụ hỗ trợ tạo báo cáo kháthuận lợi và nhanh chóng Cách thức thực hiện đơn giản
- Tạo báo cáo bằng report designer: Công cụ này giúp người lập trình tự thiết
kế báo cáo từ đầu theo ý tưởng của mình, phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh
1.3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1 Khái niệm về vật tư
Các loại vật tư trong doanh nghiệp là những tài sản ngắn hạn dự trữ cho quátrình sản xuất kinh doanh bao gồm nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thaythế,công cụ, dụng cụ…trong đó:
Trang 18ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn của tài sản
cố định về giá trị và thời gian sử dụng
1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán vật tư
Kế toán các loại vật tư cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vật
tư cả về giá trị cà hiện vật, tính toán chính xác giá gốc (hoặc giá thành thực tế) củatừng loại, từng thứ vật tư nhập, xuất, tồn kho, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thờicác thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý vật tư của doanh nghiệp
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng từngloại vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.3 Phân loại và đánh giá vật tư
1.3.3.1 Phân loại vật tư
Phân loại vật tư là việc sắp xếp các loại vật tư thành từng nhóm, từng loại vàtừng thứ vật tư theo những tiêu thức nhất định phục vụ cho yêu cầu quản lí Căn cứvào nội dung và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, các loại vật tư được chia thànhnguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Nguyên liệu, vật liệu
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nguyên liệu,vật liệu bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính: Là loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trìnhsản xuất sẽ cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm, toàn bộ giá trị được chuyểnmột lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra Hoặc nếu xuất kho để bán trực tiếp thì
nó là mặt hàng chủ đạo trong công ty
+ Nguyên vật liệu phụ: Là các vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăngchất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm… Các loại vật liệu này không cấu thànhnên thực thể sản phẩm Nếu xuất kho dung để trực tiếp bán ra thì nó chỉ là những
Trang 19vật liệu đi kèm theo các nguyên vật liệu chính
+ Nhiên liệu: Có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinhdoanh, phục vụ cho quá trình sản xuất
+ Phụ tùng thay thế: Là các loại vật tư để thay thế, sửa chữa, móc thiết bị.+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là các loại nguyên vật liệu được sửdụng cho công việc xây dựng cơ bản
+ Vật liệu khác: Là loại nguyên vật liệu không được xếp vào các loại trên Cácloại vật liệu này do quá trình sản xuất tạo ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồithanh lí Tài sản cố định…
- Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên liệu, vật liệu được chia thành:
+ Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài;
+ Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công;
- Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên liệu, vật liệu được chia thành:
+ Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh;
+ Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý;
+ Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác;
- Căn cứ vào phương pháp phân bổ, công cụ dụng cụ được chia thành:
+ Loại phân bổ 1 lần (100% giá trị)
+ Loại phân bổ nhiều lần
- Căn cứ vào nội dung công cụ dụng cụ được chia thành:
+ Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng trong xây dựng cơ bản, dụng cụ giálắp chuyên dùng cho sản xuất vận chuyển hàng hóa
+ Dụng cụ, đồ dùng bằng thủy tinh, sành sứ
Trang 20+ Quần áo bảo hộ lao động
Nguyên tắc đánh giá vật tư
Các loại vật tư thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về nguyên tắcđánh giá vật tư cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho Theo Chuẩnmực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” hàng tồn kho của doanh nghiệp đượcđánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong trường hợp giá trị thuần có thểthực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiệnđược
Giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư là giá ước tính của vật tư là giáước tính của vật tư trong kì SXKD bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoànchỉnh sản phẩm và chi phí ước tính cho việc tiêu thụ sản phẩm
Giá gốc của vật tư được xác định cụ thể cho từng loại, bao gồm: Chi phímua; chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan đến việc sở hữu các loại vật
tư đó
Trang 21Chi phí mua của vật tư bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại,chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua vật tư trừ ra các khoảnchiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
Chi phí chế biến vật tư bao gồm các chi phí có liên quan trực tiếp đến sảnxuất chế biến ra các loại vật tư đó
Trường hợp sản xuất nhiều loại vật tư trên một quy trình công nghệ trongcùng một thời gian mà không thể tách được các chi phí chế biến thì phải phân bổcác chi phí này theo tiêu chuẩn thích hợp
Trường hợp có các sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giátrị thuần có thể thực hiện được, giá trị này được loại trừ khỏi chi phí chế biến đã tậphợp chung cho sản phẩm chính
Các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các khoản chi phíkhác phát sinh trên mức bình thường, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp không được tính vào giá gốc của vật tư
Các cách đánh giá vật tư
- Đánh giá theo trị giá vốn thực tế
Đối với nguyên vật liệu nhập kho
+ Đối với vật tư mua ngoài:
Giá nhập kho = giá mua thực tế + các khoản thuế + chi phí thu mua
Giá mua thực tế: giá ghi trên hoá đơn
Các khoản thuế: Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có) và thuế GTGT trongtrường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Chi phí thu mua: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảoquản, bảo hiểm, chi phí thuê kho bãi, tiền bồi thường…
Trang 22+ Đối với vật tư thuê ngoài gia công:
Giá nhập kho = giá của nguyên vật liệu xuất kho đem gia công + số tiền trảthuê gia công + chi phí phát sinh khi tiếp nhận
+ Đối với vật tư tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành sản xuất.
+ Đối với nguyên vật liệu: nhập kho do nhận vốn góp liên doanh, trị giá vốn
thực tế là giá trị hợp lý cộng các chi phí phát sinh sau khi được các bên tham gialiên doanh, góp vốn chấp nhận
+ Đối với nguyên vật liệu nhập kho do được cấp: Trị giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu là giá trị ghi trên biên bản giao nhận cộng các chi phí phát sinh saukhi giao nhận
- Đánh giá theo giá hạch toán
Giá hạch toán của nguyên vật liệu là giá do doanh nghiệp tự quy định và được
sử dụng thống nhất trong một thời gian dài Hàng ngày, kế toán chi tiết vật tư sửdụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết vật liệu nhập, xuất Cuối kỳ kế toán tính ra trịgiá vốn thực tế của vật tư xuất kho theo hệ số:
Đối với nguyên vật liệu xuất kho
Theo Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, tính trị giá vật tư xuất khođược thực hiện theo các phương pháp sau đây:
Trang 23+ Phương pháp đích danh: Trị giá nguyên vật liệu xuất kho sẽ là trị giá vốn
thực tế của lô hàng nhập nguyên vật liệu đó
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Kế toán phải tính đơn giá bình quân gia
quyền tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng vật tưxuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính Giá trị trung bình có thể được tínhtheo thời kỳ (bình quân gia quyền cố định) hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về (bìnhquân gia quyền liên hoàn) phụ thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi một doanhnghiệp
+ Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa trên giả
định số vật tư nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá của vật tưxuất kho
+ Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định hàng
nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá bằng giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối
kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
Việc áp dụng phương pháp nào để tính giá trị vật tư xuất kho là do doanhnghiệp tự quyết định Song, cần đảm bảo sự nhất quán trong niên độ kế toán và phảithuyết minh trong Báo cáo tài chính
1.3.3.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Hiện nay, các doanh nghiệp thường kế toán chi tiết vật tư theo một trong cácphương pháp chủ yếu, đó là phương pháp mở thẻ song song, phương pháp số dư vàphương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp mở thẻ song song:
Trang 24Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp dùng giá mua thực
tế để ghi chép kế toán vật tư tồn kho Theo phương pháp này, ở phòng kế toán mởthẻ chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu và theo từng địa điểm bảo quản nguyên vậtliệu để ghi chép số hiện có và sự biến động của từng loại nguyên vật liệu trên cơ sởcác chứng từ nhập xuất Còn ở các kho cũng mở thẻ kho cho từng loại nguyên vậtliệu giống như phòng kế toán để ghi chép nghiệp vụ, phản ánh số hiện có và tìnhhình biến động của nguyên vật liệu trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất nguyên vậtliệu
Cuối tháng, đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết ở phòng kế toán với số liệuhạch toán ở nơi bảo quản Sau đó kế toán lập bảng chi tiết số phát sinh của tài khoản
152 để đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết với số liệu kế toán tổng hợp trên tài khoảntổng hợp
Phương pháp số dư
Phương pháp này còn được gọi là phương pháp nghiệp vụ - Kế toán Nội dungcủa phương pháp này là sự kết hợp chặt chẽ kế toán chi tiết vật tư tồn kho với hạchtoán nghiệp vụ ở nơi bảo quản Phương pháp số dư được áp dụng cho những doanhnghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết vật tư tồn kho
Theo phương pháp này, ở kho mở các thẻ kho để ghi chép, phản ánh số hiện
có và sự biến động của vật tư về số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho.Phòng kế toán không cần mở thẻ chi tiết cho từng loại, từng thứ vật tư mà chỉ mởbảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất phản ánh trị giá hạch toán của hàng nhập,xuất, tồn kho theo nhóm vật tư ở từng kho, cuối tháng căn cứ bảng kê lũy kế nhập,bảng kê lũy kế xuất lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn theo chỉ tiêu giá trị, chi tiếttừng nhóm với số liệu hạch toán nghiệp vụ ở từng kho hàng
Thực hiện phương pháp số dư, hằng ngày hoặc định kỳ ngắn kế toán viên phụtrách phần kế toán vật tư phải kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ trên các thẻ kho ởcác kho bảo quản và tính số dư vật tư hiện còn tại thời điểm đã kiểm tra ngay trêncác thẻ kho Cuối tháng, sau khi kiểm tra lần cuối cùng, kế toán kê số dư vật tư hiện
Trang 25còn cả về số lượng và trị giá hạch toán vào bảng kê số dư để đối chiếu với sổ chi tiếtcủa kế toán.
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Tại kho: Thủ kho ghi thẻ kho theo dõi tình hình hiện có và sự biến động của
từng thứ vật tư theo chỉ tiêu số lượng và giá trị
Tại phòng kế toán: căn cứ vào chứng từ nhập (xuất) để lập bảng kê nhập
(xuất) hoặc tổng hợp để ghi lên sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối kỳ theo cả sốlượng và giá trị
1.3.3.4 Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu
1 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Đặc điểm phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán phải tổ chức ghichép một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn khocủa nguyên liệu, vật liệu trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho
Việc xác định trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho được tínhcăn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho và tính theo các phương pháp đã trìnhbày ở trên
Trị giá vốn của nguyên liệu, vật liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán đượcxác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
- Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên liệu, vật liệu, kếtoán sử dụng tài khoản 152- Nguyên liệu vật liệu
- Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
Khi mua vật tư, căn cứ vào hoá đơn để kiểm nhận và lập phiếu nhập kho, kế
Trang 26+ Đối với vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụthuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu và vật liệu ( giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( tiền thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 141, 331… ( tổng giá thanh toán)
+ Đối với vật tư mua ngoài dùng để SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếo hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc dùngcho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu ( tổng giá thanh toán)
Có TK 111, 112, 141, 331…( Tổng giá thanh toán)Khi mua vật tư, nếu thanh toán sớm tiền hàng theo quy định của hợp đồng thì
sẽ được bên bán dành cho một khoản tiền chiết khấu thanh toán hoặc nếu vật tư kémchất lượng có thể được giảm giá, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 111, 112, …
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Trường hợp vật tư nhập khẩu, doanh nghiệp phải tính thuế nhập khẩu theo giánhập khẩu và tính thuế GTGT phải nộp cho NSNN
+ Căn cứ phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 331
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
+ Tính thuế GTGT phải nộp, ghi:
Trang 27Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Đối với vật tư nhập khẩu dùng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế , hoặc dùng vàohoạt động phúc lợi, dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước ( 3333, 3331)Các khoản chi phí liên quan đến quá trình mua vật tư được tính vào giá vật tư,
+ Đối với nguyên vật liệu, căn cứ phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Trang 28Vật tư thiếu trong kiểm kê, chưa rõ nguyên nhân, căn cứ vào biên bản kiểm kê,
kế toán ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có TK 152Vật tư đã xuất ra sử dụng cho SXKD nhưng không sử dụng hết nhập kho, kếtoán ghi:
Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không tổ chức ghi chépmột cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho củanguyên liệu, vật liệu trên các tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản này phản ánh trịgiá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
Trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu hàng ngày được phản ánh theo dõitrên tài khoản “mua hàng”
Việc xác định trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho không căn
cứ vào các chứng từ xuất kho mà được căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ
Tài Khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu theo phương phápkiểm kê định kỳ vẫn sử dụng tài khoản 152 Tài khoản này không phản ánh tìnhhình nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốnthực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ
Trang 29Việc nhập, xuất vật tư hàng ngày được phản ánh vào tài khoản TK 611-Muahàng
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Đầu tháng kết chuyển trị giá vật tư đầu kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 611
Có TK 152Trong kỳ, căn cứ vào phiếu nhập kho vật tư mua vào dùng cho SXKD hànghoá, dịch vụ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Trang 30Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinhdoanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kĩthuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúngquy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm : Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan
hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán
Hình thức kế toán Nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 31Hình 1.1 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái
Trang 32Chứng từ kế toán
toán chitiếtBảng tổng hợp
chứng từ kếtoán cùng loại
Nhật ký - Sổ cái
Bảng tổnghợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
Hình 1.2- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Trang 33Chứng từ kế toán
toán chitiết
Bảng tổng hợpchứng từ kếtoán cùng loại
Bảng cânđối phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
Hình 1.3- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán CTGS
4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Trang 34Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
Ghi chú:
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Sổ Cái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Hình 1.4 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trang 35SỔ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Trang 37 Phiếu xuất kho - Mẫu 02- VT.