1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD lớp 12 cả năm chuẩn KTKN_Bộ 9

72 2,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 886 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giáo viên phải làm cho HS thấy rõ được rằng pháp luật có được thực hiện hay không, pháp luật có đi vào cuộc sống hay không trước tiên và chủ yếu là do mỗi cá nhân, tổ chức có chủ động,

Trang 1

PPCT:1,2

Ngày dạy

Sĩ số BÀI 1- TIẾT 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

I Mục tiêu bài học.

Học xong tiết 1 bài 1 học sinh cần năm được

1 Về kiến thức.

- Nêu được khái niệm, bản chất của pl,mqh giữa pl với kinh tế, chính trị ,đạo đức

-Hiểu được vai trò của pl đối với nhà nước,xã hội và công dân

2 Về kĩ năng.

Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực củapháp luật

3 Về thái độ.

Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

a) Chuẩn bị của Gv: sgk,sgv, tình huống…

b) Chuẩn bị của HS: đọc bài trước ở nhà

III Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ cho học tập

3 Học bài mới.

Theo em một xã hội mà không có pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội thì điều

gì sẽ xảy ra? Vậy pháp luật là gì? pháp luật có vai trò gì đối với đời sống xã hội Đó là nộidung nghiên cứu của bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình

kết hợp với hoạt động nhóm và đàm thoại.

Nhóm 1: Các em hãy cho biết một XH mà

không có pháp luật thì điều gì sẽ xẩy ra? Ngược

lại một XH có PL thì sẽ ntn? TS XH có PL thì

mọi việc sẽ trật tự an toàn?

Nhóm 2: Theo em công dân có quyền và

nghĩa vụ nào? các nghĩa vụ đó do ai đặt ra? Ai

sẽ thực hiện quyền và nghĩa vụ đó? Nếu không

thực hiện đúng thì nhà nước sẽ làm gì?

GV giới thiệu sơ lược về nguồn gốc pháp

luật sau đó đưa ra câu hỏi (2 câu hỏi tình

huống)

Không thờ cúng tổ tiên

Vi phạm ATGT như vượt đèn đỏ

? Theo em cả 2 trường hợp trên có bị phạt

tiền không? vì sao?

1 Khái niệm pháp luật

a Pháp luật là gì?

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Qua hai ví dụ trên em hiểu như thế nào về

pháp luật?

? Em hãy kể tên một số luật mà em biết,

những luật đó do ai ban hành, nhằm mục đích

gì?

? Em hiểu thế nào là quyền và lợi ích của

pháp luật? Cho ví dụ minh họa?

? Em hiểu thế nào là nghĩa vụ và trách

nhiệm của pháp luật? Cho ví dụ minh họa?

? Theo em pháp luật thể hiện ý chí của ai?

(Nhân dân)

? Theo em pháp luật được thực thi bằng sức

mạnh của ai? Cho ví dụ minh họa?

Nêu nên được các đặc trưng của PL GV

sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với

thảo luận theo cả lớp.

Cho học sinh đọc phần “b” sau đó đưa ra

câu hỏi tình huống.

? Theo em pháp luật có những đặc trưng cơ

bản nào?

(có 3 đặc trưng cơ bản)

Thảo luận: PL có 3 đặc trưng cơ bản vậy nội

dung cơ bản của các đặc trưng này ra sao?

? Theo em đặc trưng tính quy phạm phổ biến

của pháp luật được thể hiện như thế nào?

? Theo em đặc trưng tính quyền lực và bắt buộc

chung của PL được thể hiện ntn?

? Theo em đặc trưng tính xác định chặt chẽ

về hình thức của PL được thể hiện như thế nào?

- Pháp luật là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước xây dựng, ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

b Các đặc trưng của pháp luật.

- Có tính quy phạm phổ biến.

+ Là quy tắc xử sự chung, là khuân mẫu chung

+ Được áp dùng lần, nhiều nơi

+ Được áp dụng cho mọi người, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

- Tính quyền lực và bắt buộc chung:Pháp luật do nhà nước ban hành

và bảo đảm thực hiện,bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân,bất kì ai cũng phải thực hiện,bất kì ai vi phạm cũng đều bị

xử lí nghiêm theo quy định của pháp luật

- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

+ Hình tức thể hiện của pháp luật là cácvăn bản quy phạm pháp luật

Trang 3

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

+ Thẩm quyền ban hành văn bản quyphạm pháp luật của các cơ quan nhà nướcđược quy định trong Hiến pháp và LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật.+ Các văn bản quy phạm pháp luật nằmtrong một hệ thống nhất: Văn bản do cơquan nhà nước cấp dưới ban hành khôngđược trái với văn bản do cơ quan cấp trên;nội dung củ của tất cả các văn bản đềuphải phù hợp, không được trái với HiếnPháp vì Hiến Pháp là luật cơ bản của Nhànước

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết

trình kết hợp với vấn đáp từ đó giúp học sinh

nắm được bản chất giai cấp của pháp luật.

? Bằng kiến thức đã học em cho biết nhà

nước có mang bản chất giai cấp không?

? Vậy tại sao pháp luật lại mang bản chất

giai cấp?

? Theo em nhà nước ta có mang bản chất

giai cấp nào?

Vì vậy pháp luật nước ta mang bản chất

giai cấp GCCN và đại diện cho toàn thể ND

LĐ nên CT HCM “PL của ta là PL thực sự

dân chủ vì nó bảo vệ quyền tự do, dân chủ

rộng rãi cho ND LĐ”

Giảng giải + vấn đáp để giúp học sinh

nắm được bản chất xã hội của PL.

? Theo em tại sao pháp luật lại mang bản

chất xã hội?

? Theo em tại sao nhà nước phải xây dựng

pháp luật? Lấy ví dụ chứng minh?

(Pháp luật để điều chỉnh các mối quan hệ

trong xã hội Mà pháp luật được bắt nguồn từ

thực tiễn và thực hiện trong thực tiễn xã hội)

Bằng phương pháp giảng giải kết hợp với

thảo luận nhóm (3 nhóm) từ đó giúp học sinh

nắm được MQH giữa PL với KT, CT, đạo dức.

kinh tế

Tìm hiểu nội dung từ đó trả lời câu hỏi

? Theo em tại sao pháp luật có mối quan hệ

với kinh tế?

2 Bản chất của pháp luật.

a Bản chất giai cấp của pháp luật.

- PL do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện.

Bản chất giai cấp là biểu hiện chung củabất kì kiểu pháp luật nào;tuy nhiên, mỗikiểu pháp luật lại có những biểu hiện riêngcủa nó

Pháp luật xã hội chủ nghỉa thể hiện ý chícủa giai cấp công nhân, mà đại diện là nhànước của nhân dân lao động

b Bản chất xã hội của pháp luật.

- Pháp luật bắt nguồn từ xã hội cho nên:+ PL không chỉ phản ánh ý chí của giai cấpthống trị mà còn phản ánh nhu cầu, lợi íchcủa các giai cấp và tầng lớp trong xã hội.+ Các quy phạm PL được thực hiện trongthực tiễn đời sống XH, vì sự phát triển củaXH

Tiết 2:

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh

tế, chính trị, đạo đức.

a Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế.

Trong mối quan hệ với kinh tế,PL có tínhđộc lập tương đối: một mặt Pl phụ thuộc

Trang 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Vì PL dựa trên cơ sở các quan hệ kinh tế hay

có nguồn gốc từ tư hữu, lấy làm của riêng

? Lấy ví dụ chứng minh sự tác động của

pháp luật với kinh tế?

Bằng kiến thức thực tế CM ví dụ trong

SGK trang 8 cho HS hiểu thêm

Nhóm 2: Cho học sinh tìm hiểu nội dung

về mối quan hệ giữa PL với chính trị?

Cho HS đọc nội dung và ví dụ trong SGK

và phân tích để thấy được PL vừa là phương

tiện thực hiện đường lối chính trị vừa là

phương thức biểu hiện

Nhóm 3: Cho HS tìm hiểu nội dung về mối

quan Theo em tại sao pháp luật lại có mối

quan hệ với hệ giữa pháp luật với đạo đức

Đạo đức là những quy tắc xử sự và PL là

khuân mẫu chung cho những quy tắc xử sự

cho mọi người

vào kinh tế, mặt khác tác động trở lại đốivới kinh tế

+Sự phụ thuộc của Pl vào kinh tế thể hiện

ở chổ, chính các quan hệ kinh tế quyết địnhnội dung của Pl

+ Pl lại tác động trở ngược lại đối vớikinh tế, sự tác động này có thể là tích cực

và có thể là tiêu cực

b Quan hệ giữa pháp luật với chính trị.

- Mqh giữa pl với chính trị được thể hiệntập trung trong mqh giữa đường chính trịcủa đảng cầm quyền và pl của nhànước.Đường lối chính trị của đảng cầmquyền có vai trò chỉ đạo trong việc xâydựng và thực hiện pl Thông qua pl, ý chícủa giai cấp cầm quyền trở thành ý chí củanhà nước

- Ở VN, đường lối của Đảng được nhànước thể chế hóa thành pl.PL là một công

cụ hiệu quả để đảm bảo đường lối của Đảngđược thực hiện trong toàn xã hội

VD: là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện nhànước như luật Chính phủ, HĐND, UBND

c Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.

- PL có cơ sở từ đạo đức và bảo vệ đạo đức

- NN luôn đưa những quy phạm đạo đứcvào trong các QPPL

- Các QPPL luôn thể hiện các quan niệm vềđạo đức

VD: Như sự công bằng, bình đẳng, tự do, lẽphải đều là giá đạo đức mà con ngườiluôn hướng tới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

GV tiến hành thuyết trình + hoạt động

nhóm + đàm thoại.

Các mối quan hệ xã hội rất đa dạng, muôn

hình muôn vẻ diễn ra trên tất cả các lĩnh vực

Vì vậy để điều chỉnh các mối quan hệ này NN

phải đề ra pháp luật nhằm điều chỉnh các mối

quan hệ đó trong khuân khổ chung

? Theo em để quản lí xã hội nhà nước cần

dùng biện pháp nào? (Pháp luật)

? Vậy ngoài pháp luật để quản lí xã hội

NN còn quản lí bằng phương tiện nào nữa?

(giáo dục, đạo đức, chính sách, kế hoạch)

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.

a Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.

- NN quản lí xã hội bằng nhiều phương tiệnnhư: Giáo dục, đạo đức, chính sách, kếhoạch trong đó PL là phương tiện chủ yếu

- NN quản lí xã hội bằng PL sẽ đảm bảo:+ Tính dân chủ (vì phù hợp với lợi ích ý chí

Trang 5

? Theo em nhà nước quản lí xã hội bằng

pháp luật như thế nào?

? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng

pháp luật lại đảm bảo tính dân chủ?

? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng

pháp luật lại đảm bảo tính thống nhất?

? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng

pháp luật lại đảm bảo tính cĩ hiệu lực?

? Theo em để tăng cường pháp chế trong

quản lí NN thì NN cần phải làm gì?

? Theo em tại sao quản lí bằng pháp luật là

phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả

nhất?

Cho HS đọc phần b và cùng thảo luận sau

đĩ GV đưa ra câu hỏi cùng đàm thoại.

? Khi tính mạng, tài sản, quyền tự do của

mình bị đe doạ chúng ta phải dựa vào đâu?

(Pháp luật)

? Vậy PL cĩ vai trị gì đối với mỗi cơng

dân? (là cơng cụ để bảo vệ quyền và lợi ích

hợp pháp của cơng dân)

? Chúng ta phải làm gì để thực hiện tốt vai

trị của mình đối với pháp luật?

của ND)+ Tính thống nhất (vì PL cĩ tính bắt buộcchung)

+ Tính cĩ hiệu lực (vì PL cĩ sức mạnhcưỡng chế)

- Để tăng cường pháp chế trong quản lí NNphải: Xây dựng pháp luật, thực hiện phápluật, bảo vệ pháp luật

- Quản lí bằng pháp luật là phương pháp dânchủ và hiệu quả vì:

+ PL là khuân mẫu, tính phổ biến và bắtbuộc chung

+ PL ban hành để điều chỉnh các mối quan

hệ XH

b PL là phương tiện để cơng dân thực hiện và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình.

- PL là cơng cụ thực hiện quyền của mình

- Cơng dân phải chấp hành PL, tuyên truyềncho mọi người, tố cáo những người VPPL

Như vậy: PL vừa quy định quyền cơng

dân vừa quy định cách thức để cơng dânthực hiện

4 Củng cố.

ï Pháp luật là gì? Tại sao lại cần phải có pháp luật ?

ï Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật Theo em, nội quy nhà trường , Điều lệ Đoàn thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

(Gợi ý : Nội quy nhà trường và Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh không phải vănbản quy phạm pháp luật

Nội quy nhà trường do Ban Giám Hiệu ban hành có giá trị bắt buộc phải thực hiện đối với họcsinh, giáo viên thuộc phạm vi nhà trường nhưng không phải văn bản quy phạm pháp luật theo quyđịnh của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản HCM là sự thoả thuận cam kết thi hành của những người tựnguyện gia nhập tổ chức Đoàn , không phải văn bản quy phạm pháp luật mang tính quyền lực nhànước )

ï Hãy phân tích bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật

ï Em hãy trình bày nguồn gốc, nội dung, hình thức thể hiện, phương thức tác động của đạo đức và pháp luật

Gợi ý: Kẻ bảng và đie n nội dung: àn nội dung:

Trang 6

Nguồn gốc (hình thành từ đâu?) Hình thành từ đời sống Các quy tắc xử sự trong đời

sống xã hôi, được nhà nước ghinhận thành các quy phạm phápluật

thuộc đời sống tinh thần,tình cảm của con người (vềthiện, ác, công bằng, danhdự, nhân phẩm, nghĩa vụ,…)

Các quy tắc xử sự (việc đượclàm, việc phải làm ,việc khôngđược làm)

Hình thức thể hiện Trong nhận thức, tình cảm

của con người Văn bản quy phạm pháp luật Phương thức tác động Dư luận xã hội Giáo dục, cưỡng chế bằng

quyền lực nhà nước

ï Em hãy sưu tầm 3-5 câu ca dao, tục ngữ, châm ngôn về đạo đức đã được Nhà nước ghi nhậnthành nội dung các quy phạm pháp luật , qua đó phân tích quan hệ giữa pháp luật với đạo đức ( Gợi ý: Một quy tắc đạo đức đồng thời là một quy phạm pháp luật :

Ca dao: “ Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy raMột lòng thờ mẹ kính cha ”

Điều 35, Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định : “ Con có bổn phận yêu quý , kínhtrọng , biết ơn , hiếu thảo với cha mẹ , lắng nghe những lời khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ , giữgìn danh dự , truyền thống tốt đẹp của gia đình

Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha, mẹ ” )

ï Thế nào la quản lí xã hôi bằng pháp luật ? Muốn quản lí xã hôi bằng pháp luật , Nhà nước phảilàm gì?

ï Em và gia đình đã bao giờ có những bất đồng, tranh chấp với hàng xóm liên quan đến quyền vàlợi ích hợp pháp của mình chưa? Nếu có rồi thì em và gia đình đã giải quyết như thế nào ? Tại xã, phường hay thị trấn nơi em ở có Tủ sách pháp luật không? Theo em, Tủ sách pháp luậtcó ý nghĩa gì đối với nhân dân trong xã?

ï Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết, thì:

a) Vi phạm quy tắc đạo đức

b) Vi phạm pháp luật hình sự

c) Vi phạm pháp luật hành chính

d) Bị xử phạt vi phạm hành chính

e) Phải chịu trách nhiệm hình sự

g) Phải chịu trách nhiệm đạo đức

h) Bị dư luận xã hội lên án

4 Dặn dò:

- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )

- Đọc trước bài 2

Trang 7

HỆ THỐNGPHÁP LUẬTVIỆT NAM(Luật Ban hànhvăn bản quy phạmpháp luật năm2008)

PPCT: 3,4

Ngày dạy

Trang 8

Sĩ số BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 1)

I Mục tiêu bài học.

Học xong tiết 1 bài 2 học sinh cần nắm được

1 Về kiến thức.

- Giúp cho học sinh nắm được khái niệm thực hiện pháp luật

- Giúp học sinh nắm được các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật

Chuẩn bị của HS: đọc bài trước ở nhà

III Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Theo em pháp luật cĩ những vai trị gì đối với xã hội? Lấy ví dụ minh hoạ?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Để quản lý đất nước, NN khơng chỉ ban hành PL

mà cịn phải làm cho các quy định của PL đi vào

đời sống được thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh

GV yêu cầu HS đọc hai tình huống ở trong SGK,

sau đĩ hướng dẫn học sinh khai thác vấn đề bằng

cách đưa ra các câu hỏi.

? Trong VD 1 chi tiết nào trong tình huống thể

hiện hành động thực hiện pháp luật giao thơng

đường bộ một cách cĩ ý thức, cĩ mục đích? Sự tự

giác đĩ đã đem lại tác dụng như thế nào?

? Trong VD 2 để xử lí 3 thanh niên vi phạm,

cảnh sát giao thơng đã làm gì?( áp dụng pháp luật,

xử phạt hành chính) Mục đích của việc xử phạt đĩ

để làm gì? (Răn đe hành vi VPPL và GD hành vi

thực hiện đúng PL cho 3 thanh niên)

Từ những câu trả lời của HS, GV tổng kết và đi

đến kết luận trong SGK.

GV kẻ bảng: Các hình thức thực hiện pháp luật Chia

lớp thành 4 nhóm, đánh số thứ tự và phân công

1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.

a Khái niệm thực hiện pháp luật.

- Khái niệm: THPL là quá trình hoạt

động cĩ mục đích, làm cho những quyđịnh của PL đi vào cuộc sống, trởthành những hành vi hợp pháp của các

cá nhân, tổ chức

b Các hình thức thực hiện pháp luật.

Trang 9

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

nhiệm vụ từng nhóm tương ứng với thứ tự các hình

thức thực hiện pháp luật trong SGK

GV kẻ sẵn một bảng tổng hợp ở nhà để củng cố cho

HS hiểu 4 hình thức thực hiện pháp luật

Các ví dụ minh hoạ:

+ Sử dụng pháp luật

Ví dụ : Công dân A gửi đơn khiếu nại Giám đốc

Công ty khi bị kỷ luật cảnh cáo nhằm bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm

Trong trường hợp này, công dân A đã sử dụng quyền

khiếu nại của mình theo quy định của pháp luật, tức

là công dân A sử dụng pháp luật

Đặc điểm của hình thức sử dụng pháp luật : Chủ thể

pháp luật có thể thực hiện hoặc không thực hiện

quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của mình

mà không bị ép buộc phải thực hiện

+ Thi hành pháp luật (xử sự tích cực)

Ví dụ : Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xây dựng

hệ thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý chất thải

theo tiêu chuẩn môi trường Đây là việc làm của cơ

sở sản xuất, kinh doanh chủ động thực hiện công việc

mà mình phải làm theo quy định tại khoản 1 Điều 37

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 Thông qua việc

làm này, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã thi

hành pháp luật về bảo vệ môi trường

+ Tuân thủ pháp luật (xử sự thụ động)

Ví dụ : Không tự tiện chặt cây phá rừng ; không săn

bắt động vật quý hiếm ; không khai thác, đánh bắt cá

ở sông, ở biển bằng phương tiện, công cụ có tính huỷ

diệt (ví dụ : mìn, chất nổ, )

+ Áp dụng pháp luật

Thứ nhất, cơ quan, công chức nhà nước có thẩm

quyền ban hành các quyết định cụ thể

Ví dụ : Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định

về điều chuyển cán bộ từ Sở Giáo dục và Đào tạo

sang Sở Văn hoá - Thông tin Trong trường hợp này,

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đã áp dụng pháp luật

về cán bộ, công chức

Thứ hai, cơ quan nhà nước ra quyết định xử lý

người vi phạm pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp

giữa các cá nhân, tổ chức

Ví dụ : Toà án ra quyết định tuyên phạt cải tạo

không giam giữ và yêu cầu bồi thường thiệt hại

người đốt rừng, phá rừng trái phép ; Cảnh sát giao

thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm là

- Sử dụng pháp luật: Các cá nhân, tổ

chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình , làm những việc mà pháp luật cho phép làm.

VD: Cơng dân cĩ quyền bầu cử, ứng

cử, quyền khái nại tố cáo

- Thi hành pháp luật: ( cịn gọi là chấp hành pháp luật): Các cá nhân,

tổ chức thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm ( xử sự tích cực).VD: 1

cơng dân SX-KD thì phải nộp thuế…

- Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, tổ

chức khơng được làm những điều màpháp luật cấm

VD: khơng được tự tiện phá rừng,

đánh bạc…

- Áp dụng pháp luật Cơ quan, cơng

chức nhà nước cĩ thẩm quyền căn

cứ vào các quy định của pháp luật, ban hành các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân,

tổ chức Đĩ là các trường hợp:

+ Thứ nhất, cơ quan, cơng chức nhà nước cĩ thẩm quyền ban hành các quyết định trong quản lí, điều hành Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định về điều

Trang 10

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

100.000 đồng

Để khắc sâu kiến thức, phát triển tư duy HS, GV yêu

cầu các em phân tích điểm giống nhau và khác nhau

giữa 4 hình thức thực hiện pháp luật

* Lưu ý:

+ Giống nhau: Đều là những hoạt động có mục đích

nhằm đưa pháp luật vào cuộc sống, trở thành những

hành vi hợp pháp của người thực hiện

+ Khác nhau: Trong hình thức sử dụng pháp luật thì

chủ thể pháp luật có thể thực hiện hoặc không thực

hiện quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của

mình chứ không bị ép buộc phải thực hiện

Ví dụ: Luật giao thông đường bộ quy định, công dân

từ 18 tuổi trở lên có quyền điều khiển xe mô tô có

dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên Khi ấy, những

người đạt độ tuổi này có thể đi xe gắn máy và có thể

đi xe đạp (không bắt buộc phải đi xe gắn máy)

 Giáo viên phải làm cho HS thấy rõ được rằng

pháp luật có được thực hiện hay không, pháp luật

có đi vào cuộc sống hay không trước tiên và chủ

yếu là do mỗi cá nhân, tổ chức có chủ động, tự

giác thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của

mình theo quy định của pháp luật hay không

GV đặt câu hỏi theo một trình tự lơ gic để HS trả

lời qua đĩ giúp HS chủ động nắm kiến thức.

? Theo em quyền và nghĩa vụ của vợ-chồng

xuất hiện khi nào? (xuất hiện sau hơn nhân)

? Vợ chồng thực hiện quyền và nghĩa vụ của

mình như thế nào?

chuyển cán bộ từ Sở giáo dục và Đào tạo sang Sở Thơng tin và Truyền thơng.

+ Thứ hai, cơ quan nhà nước

ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức.

Ví dụ: Tồ án ra quyết định tuyên phạt cải tạo khơng giam giữ

và yêu cầu bồi thường thiệt hại người đốt rừng, phá rừng trái phép. nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức

c Các giai đoạn thực hiện pháp luật.

- Giai đoạn 1: giữa các cá nhân, tổ

chức hình thành một mối quan hệ xãhội do pháp luật điều chỉnh (QHPL)

- Giai đoạn 2: Cá nhân, tổ chức tham

gia quan hệ pháp luật thực hiện quyền

và nghĩa vụ của mình

GV sử dụng VD trong SGK và yêu cầu HS

chỉ ra các dấu hiệu của vi phạm pháp luật

? Qua ví dụ trong SGK em hãy chỉ ra các hành

vi của chủ thể?

(gồm cĩ dấu hiệu trái pháp luật ;

Tiết 2

2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.

a Vi phạp pháp luật.

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, cĩ lỗi, do nười cĩ năng lực

Trang 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

có lỗi ; năng lực trách nhiệm pháp lý)

? Vậy theo các em những ý nghĩ, tư tưởng ý chí

VPPL có được coi là VPPL không?

(không) Lưu ý: Pháp luật không điều chỉnh suy nghĩ

của con người bởi đặc tính đó chưa biểu hiện

thành hành vi cụ thể.

? Vậy phải có biểu hiện như thế nào mới được

coi là hành vi trái pháp luật?

? Em hiểu như thế nào là hành động của hành vi

trái pháp luật ? Lấy ví dụ minh họa ?

? Em hiểu như thế nào là không hành động của

hành vi trái pháp luật? lấy ví dụ minh hoạ?

GV giải thích rõ thế nào là năng lực trách

nhiệm pháp lí? Những người nào đủ năng lực

trách nhiệm pháp lí và những người nào không

đủ năng lực trách nhiệm pháp lí?

GV cho HS đọc VD trong SGK trang 20 sau

đó đặt câu hỏi cho HS.

? Em hiểu như thế nào là người có năng lực

trách nhiệm pháp lí?

? Em hiểu như thế nào là người không đủ năng

lực trách nhiệm pháp lí?

Từ VD trang 19 trong sách giáo khoa giáo

viên đặt câu hỏi cho HS

? Người vi phạm tức là có lỗi vậy theo em lỗi

có những loại lỗi nào?

(Lỗi cố ý và lỗi vô ý)

? Em hiểu như thế nào là lỗi cố ý trực tiếp? Lấy

ví dụ minh hoạ?

? Em hiểu như thế nào là lỗi cố ý gián tiếp?

trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Một hành vi bị coi là vi phạm pháp luật phải có đủ 3 dấu hiệu cơ bản sau đây;

Thứ nhất, là hành vi trái pháp

luật.

- Hành vi trái pháp luật có thể là hành động hoặc không hành động.

+ Hành vi trái pháp luật có thể

là hành động: Cá nhân, tổ chức làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật.

+ Hành vi trái pháp luật có thể

là không hành động: Cá nhân, tổ chức không làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật.

- Hành vi trái pháp luật đó xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Thứ hai, do người có năng lưc

trách nhiệm pháp lí thực hiện.

-Người đã đạt dộ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật.Ví dụ: Theo quy định của pháp luật, người từ đủ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí hành chính và hình sự.

-Người có thể nhận thức và điều khiển hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình (nkhông bị bệnh

về tâm lí làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận thức về hành vi của mình).

Thứ ba, người có hành vi trái

pháp luật có lỗi.

Lỗi được hiểu là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình

và đối với hậu quả của hành vi đó.

Lỗi được thể hiện dưới hình thức: lối cố ý và lỗi vô ý.

Chủ thể vi phạm pháp luật xâm hại đến các quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ, vì thế, nhà nước thông qua pháp

Trang 12

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Lấy ví dụ minh hoạ?

? Em hiểu như thế nào là lỗi vô ý do quá tự tin?

Lấy ví dụ minh hoạ?

? Em hiểu như thế nào là lỗi vô ý do cẩu thả?

Lấy ví dụ minh hoạ?

? Từ các dấu hiệu nêu trên của VPPL em hãy

nêu ra khái niệm VPPL?

Để dẫn dắt đến khái niệm và ý nghĩa của

trách nhiệm pháp lí GV có thể đặt câu hỏi để

HS suy nghĩ.

? Các vi phạm pháp luật gây ra hậu quả gì? cho

ai?

(Thiệt hại về vật chất và tinh thần: cho XH

hoặc người khác – Tức là trách nhiệm)

? Trách nhiệm p.lí được hiểu theo nghĩa nào?

(Theo nghĩa thứ hai)

? Vậy cần phải làm gì để khắc phục hậu quả đó

và phòng ngừa các vi phạm tương tự?

luật buộc chủ thể vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi vi phạm của mình

b Trách nhiệm pháp lí:

Chủ thể vi phạm pháp luật xâm hại đến các quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ, vì thế, nhà nước thông qua pháp luật buộc chủ thể vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi vi phạm của mình.

ĐN: Trách nhiệm pháp lí là nghĩa

vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Các loại VPPL xảy ra rất đa dạng Tuy

nhiên căn cứ vào đối tượng bị xâm phạm,

mức độ và tính chất nguy hiểm cho XH mà

PL chia thành 4 loại và tương ứng với mỗi

loại VPPL là một loại trách nhiệm pháp lí

Giáo viên sử dụng các phương pháp nêu vấn

đề, đàm thoại, thuyết trình từ đó tổ chức cho HS

nắm được các loại VPPL và trách nhiệm pháp

? Theo em vi phạm hình sự có tính chất như

thế nào? trong những lĩnh vực nào? lấy ví dụ

minh hoạ?

Ví dụ: Xâm hại đến chủ quyền, chế độ, tính

mạng, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản,

quyền và lợi ích hợp pháp và TTATXH.

? Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm hình

sự?

? Vậy em hiểu như thế nào là người có năng

lực trách nhiệm hình sự?

? Theo em ngoài TA còn cơ quan, tổ chức

nào có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm hình sự

đối với người vi phạm hình sự không?

(Không, chỉ có TA mới có thẩm quyền áp

c Các loại VPPL và trách nhiệm pháp lí.

- Vi phạm hình sự: Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự

Người có hành vi vi phạm hình sự phải chịu trách nhiệm hình sự, thể hiện ở việc phải chấp hành hình phạt theo quyết định của Tòa án.

Trang 13

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

dụng)

? Em hiểu như thế nào là vi phạm hành

chính? Lấy ví dụ minh hoạ?

(Cơ quan quản lý nhà nước)

? Em hiểu như thế nào là vi phạm dân sự?

Lấy ví dụ minh hoạ?

? Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm dân sự?

Lấy ví dụ minh hoạ?

? Theo em ai cĩ thẩm quyền áp dụng trách

nhiệm dân sự với chủ thể vi phạm?

? Theo em việc vi phạm này thường thể hiện

chủ thể khơng thực hiện cái gì ?

? Theo em vi phạm kỉ luật là hành vi xâm

hại tới các quan hệ nào? lấy ví dụ minh hoạ?

? Theo em chủ thể vi phạm kỉ luật là ai? Lấy

ví dụ minh hoạ?

? Theo em ai cĩ thẩm quyền áp dụng đối với

chủ thể vi phạm kỉ luật? Lấy VD minh hoạ?

Như vậy trách nhiệm pháp lí là áp dụng

đơí với chủ thể khi cĩ vi phạm để trừng phạt

và giáo dục hệ quả do chủ thể vi phạm gây

ra.

? Theo em khi thực hiện truy cứu trách

nhiệm PL phải đảm bảo những yêu cầu nào?

- Vi phạm hành chính:

Là hành vi do cá nhân, tổ chức cơ quan thực hiện, cĩ mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước Người vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm hành chính, như: bị phạt tiền, phạt cảnh cáo, khơi phục lại tình trạng ban đầu, thu giữ tang vật, phương tiện được

sử dụng để vi phạm, …

- Vi phạm dân sự.

Là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân Người cĩ hành vi vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm dân sự, như: Bồi thường thiệt hại về vật chất và đơi khi cịn cĩ trách nhiệm bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần

4 Củng cố:

ï Thực hiện pháp luật là gì? Em hãy phân tích những điểm giống và khác nhau giữa các hình thứcthực hiện pháp luật

Gợi ý: Các điểm giống và khác nhau giữa hai hình thức thực hiện pháp luật

Sử dụng PL Thi hành PL Tuân thủ PL Aùp dụng PLChủ thể Cá nhân,

tổ chức Cá nhân,tổ chức Cá nhân,tổ chức Cơ quan, côngchức nhà nước có

thẩm quyềnMức độ

chủ động

của chủ thể

Chủ động thựchiện quyền (những việc được làm)

Chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm)

Không làm những việc bị cấm

Cơ quan nhà nước chủ động raquyết định hoặc thực hiện hành vipháp luật theo

Trang 14

đúng chức năng, thẩm quyền đượctrao

Cách thức

thực hiện Nếu pháp luật không quy định thì cá nhân, tổ chức có thẩm quyền lựa chọn, thoả thuận (ví dụ:các bên có thể

tự thoả thuận cách ký hợp đồng mua bán tài sản, cách thức trao tài sản, thời gian giao trả tiền và tài sản, địa điểm thực hiện)

Bắt buộc tuântheo các thủ tục,trình tự chặt chẽ

do pháp luật quyđịnh

ï Thế nào là vi phạm pháp luật ? Nêu ví dụ

ï Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính Nêu ví dụ

ï Trong tình huống nêu ở mục 2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí, vận dụng các tư liệu trong bài, em hãy phan tích các vi phạm của bạn A và vi phạm của bố bạn A Với các vi phạm của mỗi người, theo em, họ phải chịu trách nhiệm pháp lí nào?

5 Dặn dị:

Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK.

Sưu tầm các tài liệu cĩ liên quan đến bài.

Trang 15

- Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí.

- Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trướcPL

2 Về kĩ năng.

Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong thực tế

Lấy được VD chứng minh mọi công dân đều bình đẳng tong hưởng quyền, nghĩa vụ và tráchnhiệm pháp lí

3 Về thái độ.

Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dan

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

A) Chuẩn bị của GV: sgk,sgv,tình huống nếu có……

B) Chuẩn bị của HS: Đọc bài trước ở nhà

III Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là vi phạm HS và DS cũng như trách nhiệm pháp lí?

3 Học bài mới.

Con người sinh ra dều mong muốn được sống trong một xã hội bình đẳng Mà NN ta là NN

của dân do dân vì dân chính vì vậy đã đem lại quyền bình đẳng cho công dân Vậy ở nước tahiện nay quyền bình đẳng của công dân được thực hiện trên cơ sở nào và làm gì để quyền bìnhđẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Em hiểu thế nào là bình đẳng ?

Trong điều 52 của HP 1992 (sđ) đã ghi nhận:

Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.

GV cho HS đọc lời tuyên bố của chủ tịch HCM

trong SGK cuối trang 27 sau đó hỏi.

? Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng của

công dân trong lời tuyên bố của chủ tịch HCM?

(Đề cập đến quyền bầu và ứng cử, không phân biệt

nam nữ, giàu nghèo, tôn giáo, dân tộc, địa vị XH)

? Theo em công dân ở một nước như thế nào mới

có quyền bình đẳng trên?

(ở một nước có độc lập-một xã hội tiến bộ)

GV cho học sinh đọc phần in nhỏ trong sách giáo

khoa trang 28 sau hỏi.

? Theo em những trường hợp nêu trong SGK có

mâu thuẫn với quyền bình đẳng không? vì sao?

GV đưa ra một tình huống có vấn đề sau đó yêu

cầu học sinh giải quyết tình huống.

Một nhóm học sinh rủ nhau đi đua xe máy với lí

do hai bạn trong n hóm mới mua xe máy Bạn A

trong nhóm có ý không đồng ý vì cho rằng bạn chưa

có GPLX Bạn B cho rằng bạn A lo xa vì trong nhóm

bố bạn B làm trưởng công an huyện, nếu tình huống

xấu xẩy ra đã có bố bạn B lo sau đó cả nhóm nhất trí

1 Công dân BĐ về quyền và nghĩa vụ

- Khái niệm: Công dân bình đẳng về

quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bìnhđẳng trong việc hưởng quyền vàthực hiện nghĩa vụ trước NN và XHtheo quy định của PL.Quyền côngdân không tách rời nghĩa vụ côngdân

- Biểu hiện:

+ Bất kì công dân nào, nếuđáp ứng các quy định của pl đềuđược hưởng các quyền công dân.Ngoài việc hưởng quyền ,công dâncòn phải thực hiện nghĩa vụ mộtcách bình đẳng theo quy định của pl + Quyền và nghĩa vụ không

bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính,tôn giáo, giàu nghèo,thành phần, địa

vị XH

Trang 16

với B.

Khái niệm bình đẳng luôn gắn liền với quyền lợi

thông thường khi nói đến bình đẳng có thể hiểu là đề

cập đến bình đẳng về quyền lợi

? Quan điểm và thái độ của trước những ý kiến

trên như thế nào? nếu nhóm bạn ấy là cùng với lớp

em, em sẽ làm gì?

? Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được

thể hiện như thế nào?

Giáo viên nêu câu hỏi sau đó yêu cầu học sinh trả

lời các câu hỏi theo hướng lô gíc.

? Theo em quyền và nghĩa vụ của công dân được

ghi nhận ở đâu?

? Theo em ai có quyền xử phạt (áp dụng) đối với

chủ thể VPPL?

? Để đảm bảo cho công dân bình đẳng trong việc

thực hiện trách nhiệm pháp lí được tiến hành theo

nguyên tắc nào?

? Theo em nhà nước có trách nhiệm gì để công

dân thực hiện quyền bình đẳng của mình?

? Theo em NN có cần tiếp tục xây dựng và hoàn

thiện HTPL không? vì sao?

? Theo em cơ sở nào để đảm bảo quyền bình đẳng

về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí?

Giáo viên cho học sinh giải quyết tình huống

trong SGK trang 29

? Từ tình huống trong SGK theo em điều đó có

ảnh hưởng tới ngtắc mọi CD được đối xử bình đẳng

về quyền và cơ hội học tập hay không?

2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

Công dân dù ở địa vị nào, làmnghề nhgiệp gì khi vi phạm pl đềuphải chịu trách nhiệm pháp lí theoqui định của pl(trách nhiệm hànhchính,hình sự ,dân sự , kỉluật),không bị phân biệt đối xử

3 Trách nhiệm của NN trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

- Được quy định trong Hiến pháp vàpháp luật

- Cơ quan NN có thẩm quyền xửphạt (áp dụng) với chủ thể VPPL

- Chỉ truy cứu trách nhiệm theonguyên tắc công bằng, công khai,nhanh chóng

- NN có trách nhiệm tạo điều kiệncho công dân thực hiện quyền vànghĩa vụ của mình

- NN có trách nhiệm xây dựng vàhoàn thiện hệ thống pháp luật

TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (Tiết 1)

I Mục tiêu bài học.

Học xong bài này học sinh cần nắm được

Trang 17

Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực của đời sống XH.

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

C) Chuẩn bị của GV: sgk,sgv,tình huống nếu có……

D) Chuẩn bị của HS: Đọc bài trước ở nhà

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Giáo viên nhận xét qua bài kỉêm tra 1 tiết?

3 Học bài mới.

ở bài trước các em đã nắm dược thế nào là công dân bình đẳng trước pháp luật Vậy công

dân bình đẳng trong những lĩnh vực nào của đời sống xã hội Nhà nước có vai trò quan trọngnhư thế nào trong việc đảm bảo cho công dân thực hiện quyền bình đẳng đó trên thực tế? Hômnay thầy cùng các em cùng đi tìm hiểu bài 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên giới thiệu luật HNGĐ: năm 2000 QH

khoá X kì họp thứ 7 thông qua luật HN và GĐ mới

vào ngaỳ 6-9-2000 và có hiệu lực pháp lí

1-1-2001.

? Theo em hôn nhân là đánh dấu sau một sự

kiện pháp lí gì:

(Đăng kí kết hôn)

? Theo em mục đích của hôn nhân là gì?

? Từ khái niệm em hãy đánh giá các nguyên tắc

bình đẳng trong HN và GĐ của địa phương em

hiện nay?

? Theo em bình đẳng giữa vợ và chồng được

thể hiện trong những lĩnh vực nào?

(lĩnh vực nhân thân và tài sản)

Giáo viên sử dụng phương pháp thảo luận

nhóm và kết hợp phương pháp thảo luận nhóm để

tổ chức học tập cho HS, GV chia lớp thành 4

nhóm.

Nhóm 1 + 2 thực hiện nội dung bình đẳng trong quan hệ nhân thân

? Trong quan hệ nhân thân sự bình đẳng giữa

vợ chồng được thể hiện như thế nào?

? Theo em mối quan hệ vợ chồng hiện nay (ở

nước ta) có những nét đổi mới gì so với truyền

thống?

? Em hãy giải quyết tình huống 1 trong sách

1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

.b Nội dung bình đẳng trong HN và GĐ.

* Bình đẳng giữa vợ và chồng.

.+Trong quan hệ nhân thân: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng

và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của nhau; giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.

Trang 18

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

giáo khoa trang 33?

Nhóm 3 + 4 thực hiện nội

dung bình đẳng trong quan hệ tài sản.

? Trong quan hệ tài sản sự bình đẳng giữa vợ và

chồng được thể hiện như thế nào?

? Em hãy giải quyết tình huống 2 trong sách

giáo khoa trang 33

Giáo viên cho đại diện các nhóm trình bày sau

đó trao đổi giữa các nhóm.

? Em hiểu như thế nào là tài sản chung và tài

sản riêng của vợ và chồng

? Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì đối với con?

? Các con có nghĩa vụ gì đối với cha me?

? Cha em có được phân biệt đối xử giữa các

con không?

? Sự bình đẳng giữa ông bà (nội-ngoại) và cháu

theo hai chiều được thể hiện như thế nào?

? Sự bình đẳng giữa anh, chị, em được thể hiện

? Để đảm bảo xây dựng gia đình ấm no bình

+Trong quan hệ tài sản: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài snả chung, thể hiện ở các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.

-Bình đẳng giữa cha mẹ và con: +Cha mẹ phải thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và phát triển lành mạnh của con cả về thể chất, trí tuệ và đạo đức.

+Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con ( kể cả con nuôi); không được lạm dụng sức lao động chưa thành niên; không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức

xã hội.

+Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ Con không được có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.

-Bình đẳng giữa ông bà và cháu: Được thể hiện qua nghĩa vụ và quyền giữa ông bà nội, ông bà ngoại và các cháu Đó là mối quan hệ hai chiều: nghĩa vụ và quyền của ông bà nội, ông

bà ngoại đối với cháu và bổn phận của cháu đối với ông bà nội, ông bà ngaọi.

-Bình đẳng giữa anh, chị, em: Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau;,có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha

mẹ không có điều kiện trông nôm, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

c Trách nhiệm của NN trong việc đảm baỏ

Trang 19

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

đẳng, tiến bộ, hạnh phúc NN phải cĩ biện pháp và

vai trị gì?

quyền bình đẳng trong HN và GĐ.

+Nhà nước cĩ chính sách, biện pháp tạo điều kiện để các cơng dân nam,

nữ xác lập hơn nhan tự nguyện, tiến bộ

và gia đình thực hiện đầy đủ chức năng của mình.

+Nhà nứơc xử lý kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về hơn nhân và gia đình.

TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (Tiết 2)

2 Kiểm tra bài cũ

? Em hãy trình bày nội dung bình đẳng trong lĩnh vực HN và GĐ?

3 Học bài mới.

Lao động là quyền và nghĩa vụ của cơng dân, nĩ được thể hiện trong các quy định củapháp luật về LĐ và PL nước ta thừa nhận sự bình đẳng của cơng dân trong lao động Vậy sựbình đẳng đĩ được thể hiện ntn? Hơm nay th y cùng các em cùng i tìm hi u b i 4 ti t ầy cùng các em cùng đi tìm hiểu bài 4 tiết đi tìm hiểu bài 4 tiết ểu bài 4 tiết àn nội dung: ết 2.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Theo tại sao lao động là hoạt động quan

trong nhất?

(vì nĩ tạo ra của cải VC và TT)

? Từ KN theo em nguyên tắc cơ bản của PL

LĐ xác định quyền BĐ trong LĐ của cơng dân

được thể hiện trên phương diện nào?

VD: chế độ thai sản cho LĐ nữ là được

nghỉ 4 tháng và 6 tháng đối với cơng việc

nặng nhọc, nguy hiểm, hảo đảo, biên giới…

? Theo em người LĐ được tự do sử dụng

SLĐ của mình như thế nào?

? Hiện nay luật lao động quy định tuổi LĐ

và tuổi sử dụng LĐ là bao nhiêu?

? Trong quá trình lao động cĩ bị phân biệt

2 Bình đẳng trong lao động.

Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi cơg dân trong thực hiện quyền lao động thơng qua việc làm, bình đẳng giữa sử dụng lao động

và người lao động thơng qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam

và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vị cả nước

b Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động.

* Cơng dân BĐ trong thực hiện quyền lao động.

Trang 20

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

đối xử giữa các lao động không?

GV cho học sinh giải quyết tình huống

trong sách giáo khoa trang 36 và đưa học sinh

vào tình huống có vấn đề.

? Nếu là chủ doanh nghiệp em có yêu cầu

gì khi tuyển dụng LĐ? vì sao?

GV tổ chức cho học sinh trả lời theo câu

hỏi có tính lô gíc và yêu cầu HS lấy VD minh

hoạ.

? Theo em chủ thể HĐ LĐ là ai? Lấy ví dụ?

? Người lao động và người sử dụng lao

động có mối quan hệ gì trong HĐLĐ?

(Mối quan hệ pháp lí)

? Theo em chủ thể HĐ LĐ là ai? Lấy VD?

? Theo em giao kết HĐ LĐ được thực hiện

dựa trên nguyên tắc nào?

? Theo em tại sao người LĐ và người sử

dụng LĐ phải kí kết HĐ LĐ?

Chú ý: HĐ LĐ được thực hiện liên tục

trong một khoảng thời gian nhất định trừ

trường hợp tác động khách quan

GV giải cho học sinh thấy quyền LĐ dựa

trên cơ sở không phân biệt giới tính nhưng do

đặc điểm về TSL nên PL có chính sách đối với

LĐ nữ để họ có ĐK thực hiện tốt quyền và

nghĩa vụ LĐ lấy VD?

? Theo em BĐ giữa LĐ nam và LĐ nữ

được thể hiện như thế nào?

? Theo em người sử dụng LĐ có được đơn

phương chấm dứt HĐ LĐ đối với LĐ không

hoặc cả đối với LĐ nữ đang nghỉ chế độ thai

sản?

Giáo viên giúp HS nêu và phân tích một số

quy định của PL để đảm bảo cho CD BĐ trong

LĐ?

-Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua việc làm, bình đẳng giữa sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vị cả nước.

-Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động: Mọi người đều có quyền làm việc, tự do chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế.

-Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động: Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thể hiện thông qua hợp đồng lao động.

Việc giao kết hợp đồng phải tuân theo nguyên tắc: tự do, tự nguyên, bình đẳng; không trái pháp luật và thoả ước lao đôngh tập thể; giao kết trực tiếp giữa người lao động với người sử dụng lao động.

-Bình đẳng lao động nam và nữ: bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dung; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác

Trang 21

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Với tư cách là người HS em cần làm gì

Nhà nước đã ban hành hệ thống pháp luật về lao động, trong đó có các quy định về:

+Mở rộng dạy nghề, đào tạo lại, hướng dẫn sản xuất – kinh doanh, cho vay vốn với lãi suất thấp để mọi người lao động đều có cơ hội việc làm hoặc tự tạo việc làm.

+Có chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.

+Ban hành các quy định để bảo đảm cho phụ nữ bình đẳng với nam giới trong lao động.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên giúp học sinh nhớ lại kiến thức

đã học ở lớp 11 về KTTT, về các thành phần

kinh tế Từ đó học sinh thấy được các hình

thức tổ chức kinh doanh đa dạng và phong

phú.

? Vậy từ KN các em cho biết bình đẳng

trong kinh doanh được thể hiện như thế nào?

? Cho học sinh trả lời tình huống trong

sách giáo khoa trang 38?

Từ tình huống này học sinh they được quá

trình KD, các DN đều BĐ trước PL nhưng DN

NN giữ vai trò chủ đạo để làm định hướng

XHCN ở nước ta.

Nội dung quyền bình đẳng trong kinh

doanh đã được cụ thể hoá thành năm nội dung

trong sách giáo khoa Giáo viên cần phân tích

rõ cho học sinh qua năm nội dung đó rồi sau

đó GV đi đến kết luận.

Trong nội dung thứ nhất giáo viên cần khai

thác việc công dân phải “sở thích và khả năng

và có đủ điều kiện”

Trong 4 nội dung còn lại giáo viên có thể

thông qua sơ đồ tóm tắt quyền BĐ của các

loại hình DN để HS tìm ra nội dung chính: CD

dù KD ở loại hình DN nào thì trong quá trình

KD đều BĐ trước PL về quyền và nghĩa vụ.

3 Bình đẳng trong kinh doanh

a Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh.

Quyền bình đẳng trong kinh doanh là quyền bình đẳng của mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan

hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh , lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xúât kinh doanh theo quy định của pháp luật.

b Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh.

+Mọi công dân, không phân biệt, nếu có đủ điều kiện có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo điều kiện và khả năng của mình.

+Mọi doanh nghiệp đều có quyền

tự chủ dăng kí kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Trang 22

? Bình đẳng về quyền thể hiện ở những

điểm nào?

? Bình đẳng về nghĩa vụ thể hiện ở những

điểm nào?

Giáo viên cho HS tìm hiểu vai trò của NN

trong việc đảm bảo quyền BĐ trong KD bằng

PP vấn đáp và giải thích Giáo viên đưa ra

câu hỏi kèm theo ví dụ để HS dễ hiểu.

+Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình dẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài.

+Mọi doanh ngiệp đều bình đẳng

về nghĩa vụ trong quá trình hoạt động kinh doanh.

c Trách nhiệm của NN trong việc đảm bảo quyền BĐ trong kinh doanh

Nhà nước ta không những đảm bảo cho công dân thực hiện được quyền

và nghĩa vụ của mình mà còn xử lí nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân, của xã hội.

Để bảo đảm cho mọi công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí, Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện

hệ thống pháp luật phù hợp với từng thừi kì nhất định làmcơ sở pháp lí cho việc xử lí mọi hành vi xâm hại quyền và lợi ích của công dân, của Nhà nước và

xã hội.

4 Củng cố.

* Tại sao người lao động và người sdlđ phải giao kết hợp đồng lđ?

* Việc nhà nước ưu tiên cho người lđ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao và quy định không

sử dụng lao động nữ vào các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ và nuôi con có trái với nguyên tắc công dân bình đẳng trong lao động

không? Vì sao?

* PL thừa nhận bình đẳng trong kinh doanh có vai trò ntn đối với người kinh doanh và xã hội?

* Cho học sinh làm bài tập sau

Em hãy xem xét các quan điểm sau quan điểm nào đúng quan điểm nào sai? Vì sao?

Chỉ có NN mới tạo ra được việc làm cho mọi người trong xã hội

Tạo ra công ăn việc làm cho con cái chính là trách nhiệm của cha mẹ

Tạo ra việc làm chính là trách nhiệm của công dân, gia đình và xã hội

- Theo em NN có những khoản thu và khoản chi chính nào?

+ Nguồn thu chính của ngân sách NN.

Từ thuế, phí, lệ phí

Từ các hoạt động kinh tế của NN

Từ các khoản đóng góp của tổ chức và công dân

Viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế

Vay nợ để chi bội chi

+ Nguồn chi chính của ngân sách NN

Chi cho PT KT XH

Trang 23

Chi cho QPAN

Chi cho hoạt động của bộ máy NN

Chi cho hoạt động của ĐCS và các tổ chức chính trị

Chi cho viện trợ và các khoản chi khác

Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận bài tập 9 qua đó giúp học sinh vận dụng kiến thức

đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống xã hội đã đặt ra

Trang 24

- Học sinh nêu được khái niệm, nội dung,ý nghĩa quyền BĐ giữa các dân tộc.

- Hiểu được CS và PL của NN về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

2 Về kĩ năng.

- Phân biệt được việc làm đúng hay sai trong việc thực hiện quyền BĐ giữa các dân tộc

- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật về quyền BĐ giữa các dân tộc

3 Về thái độ.

- Ủng hộ CS của Đảng và PL của NN về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- Cĩ ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền BĐ giữa các dân tộc

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

E) Chuẩn bị của GV: sgk,sgv,tình huống nếu cĩ……

F) Chuẩn bị của HS: Đọc bài trước ở nhà

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hãy trình bày nội dung bình đẳng trong lĩnh vực Kinh doanh?

Bình đẳng trong kinh doanh cĩ ý nghĩa ntn đối với người kinh doanh?

3 Học bài mới.

Đ ng ta ngay t khi m i ra ừ khi mới ra đời đã xác định vấn đề dân tộc là vấn đề chiến ới ra đời đã xác định vấn đề dân tộc là vấn đề chiến đi tìm hiểu bài 4 tiếtời đã xác định vấn đề dân tộc là vấn đề chiến đi tìm hiểu bài 4 tiết i ã xác đi tìm hiểu bài 4 tiếtịnh vấn đề dân tộc là vấn đề chiến nh v n ấn đề dân tộc là vấn đề chiến đi tìm hiểu bài 4 tiếtề dân tộc là vấn đề chiến dân t c l v n ộc là vấn đề chiến àn nội dung: ấn đề dân tộc là vấn đề chiến đi tìm hiểu bài 4 tiếtề dân tộc là vấn đề chiến chi n ết

l ư c cĩ t m quan tr ng ầy cùng các em cùng đi tìm hiểu bài 4 tiết ọng đặc biệt Để đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nước hiện đi tìm hiểu bài 4 tiếtặc biệt Để đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nước hiện c bi t ệt Để đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nước hiện Đểu bài 4 tiết đi tìm hiểu bài 4 tiết áp ng s nghi p CNH-H H ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nước hiện ự nghiệp CNH-HĐH đất nước hiện ệt Để đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nước hiện Đ đi tìm hiểu bài 4 tiếtấn đề dân tộc là vấn đề chiến ưới ra đời đã xác định vấn đề dân tộc là vấn đề chiến t n c hi n ệt Để đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nước hiện nay, Đ ng v NN ta ã cĩ nh ng chính sách nh th n o v v n àn nội dung: đi tìm hiểu bài 4 tiết ững chính sách như thế nào về vấn đề dân tộc Hơm ư ết àn nội dung: ề dân tộc là vấn đề chiến ấn đề dân tộc là vấn đề chiến đi tìm hiểu bài 4 tiếtề dân tộc là vấn đề chiến dân t c Hơm ộc là vấn đề chiến nay th y trị ta cùng nghiên c u b i 5 ti t 1 ầy cùng các em cùng đi tìm hiểu bài 4 tiết ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nước hiện àn nội dung: ết

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Trước hết giáo viên giúp học sinh nắm được

khái niệm dân tộc là gì.

? Theo em hiểu như thế nào là dân tộc? Lấy ví

dụ?

Giáo viên đưa ra các câu hỏi để học sinh suy

nghĩ, phân tich hoặc yêu cầu học sinh tìm ra các ví

dụ chúng tỏ ở Việt Nam khơng cĩ sự phân biệt đối

xử giữa các dân tộc.

? Trong câu: Đại GĐ các DT VN thống nhất 54

DT anh em Vậy theo em vì sao nĩi: Đại gia đình

các dân tộc Việt Nam?

? Theo em vì sao khi đơ hộ Việt Nam thực dân

Pháp lại sử dụng chính sách chia để trị?

? Ngày nay trên các đường phố lại mang tên các

vị anh hùng dân tộc thiểu số, điều đĩ cĩ ý nghĩa gì?

? Theo em mục đích của việc thực hiện quyền

bình đẳng giữa các dân tộc?

Các DT VN tuy cĩ sắc thái văn hố riêng nhưng

luơn đồn kết trong cuộc đấu tranh chống giặc

ngoại xâm, chống thiên tai và xây dựng đất nước.

1 Bình đẳng giữa các dân tộc.

a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc.

- KN quyền bình bình đẳng giữa các dân tộc: là các dân tộc trong một quốcgia khơng phân biệt đa số hay thiểu số,trình độ văn hố, khơng phân biệtchủng tộc, màu da… đều được NN và

PL tơn trọng, bảo vệ và tạo điều kiệnphát triển

Trang 25

Chính vì vậy trong VK ĐH Đảng lần II (1951) đã

khẳng định: Các DT ở VN đều BĐ về quyền và

nghĩa vụ, phải đoàn kết giúp đỡ nhau trong kháng

chiến, kiến quốc” đồng thời trong HP cũng ghi:

mọi hành vi chia rẽ dân tộc đều bị pháp luật

nghiêm cấm.

Để HS hiểu được nội dung quyền bình đẳng

giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào trong

các lĩnh vực của đời sống xã hội, giáo viên tổ chức

cho HS thảo luận theo nhóm.

Nhóm 1:

? Theo em các DT ở Việt Nam đều được BĐ về

chính trị được thể hiện như thế nào?

? Việc NN đảm bảo tỉ lệ người dân tộc thiểu số

trong các cơ quan quyền lực NN và đại phương có

ý nghĩa gì?

? Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ sự bình đẳng giữa

các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

Nhóm 2:

? Theo em các DT ở Việt Nam đều được BĐ về

kinh tế được thể hiện như thế nào?

? Các CS PT KT-XH ở vùng sâu, vùng sa, vùng

đồng bào dân tộc ít người có ý nghĩa như thế nào

trong việc thực hiện quyền BĐ giữa các DT?

? Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ sự bình đẳng giữa

các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?

Nhóm 3:

? Theo em các DT ở Việt Nam đều được BĐ về

văn hoá, giáo dục được thể hiện như thế nào?

? Teo em CS học bổng, ưu tiên con em đồng

bào dân tộc thiểu số vào các trường chuyên nghiệp

có ý nghĩa như thế nào?

? Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ sự bình đẳng giữa

các dân tộc trong lĩnh văn hoá, giáo dục?

Nhóm 4:

? Theo em thực hiện quyền BĐ giữa các dân tộc

có ý nghĩa gì?

? ở nước ta có sự chênh lệch khá lớn về trình độ

PT KT-XH giữa các DT em hãy lấy VD chứng

b Nội dung quyền BĐ giưũa các dân tộc

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội ….

+Trong lĩnh vực chính trị,

quỳyền bình đẳng giữa các dân tộc đựoc thể hiện ở quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ( tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia thảo luận góp ý các vấn đề chung của cả nứơc ), được thực hiện theo hai hình thức: dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.

+Trong lĩnh vực kinh tế,

quyền bình đẳng giữa các dân tộc thể hiện ở chính sách phát triển kinh

tế của Đảng và Nhà nước, khong có

sự phân biệt đối với dân tộc đa số hay thiểu số.Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế

để rút ngắn khoảng cách, tạp điều kiện cho các dân tộc thiểu số có cơ

hộ vươn lên phát triển về kinh tế.

+Trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục:

c -Ý nghĩa:

Quyền bình đẳng giữa

Trang 26

Giáo viên giúp HS nêu được các CS của Đ và

PL của NN về quyền BĐ giữa các DT bằng cách

yêu cầu HS thảo luận các ý đã nêu trong SGK.

? Tại sao quyền BĐ giữa các dân tộc lại được

? Khi nói về nguồn gốc DT VN chúng ta: con

rồng cháu tiên; một gốc nhiều cành điều này có ý

nghĩa gì?

( Có cùng nguồn gốc – nên phải đoàn kết )

các dân tộc là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc, nhằm mục tiêu xây dựng đất nước văn minh, giàu đẹp.Không có bình đẳng thì không thể có đàon kết thực sự.

d CS của Đảng và PL của NN

về quyền BĐ giữa các dân tộc.

+Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được Nhà nước quy định trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật khác, trong đó khẳng định rõ: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc Việt Nam.

+Nhà nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đối với vùng núi, vùng đồng bào dân tộc, nhằm hỗ trợ, khuyến khích, tạo điều kiện và từng bước nâng cáo đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào dân tộc Nhà nước thừa nhận và tôn trọng những giá trị và bản sắc của 54 dân tộc sống trên đất nước ta.

+Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chi rẽ dân tộc Mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc, vi phạm quyền bình đẳng giữa các dâb tộc đều bị xử lí nghiêm minh.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên giúp HS nắm được nguồn gốc,

bản chất tôn giáo cũng như năm đựơc khái

niệm bình đẳng giữa các tôn giáo

? Theo em tại sao tôn giáo có nguồn gốc từ

KT-XH, nhận thức, tâm lí?

? Theo em tôn giáo lại được coi là thuốc

phiện của nhân dân?

ở nước ta hiện nay có 6 tôn giáo lớn: Phật

2 Bình đẳng giữa các tôn giáo.

a Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo.

Tôn giáo là một hình thức tín ngưỡng có tổ chức, với những quan niệm, giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy.

Tín ngưỡng là niềm tin tuyệt đối,

Trang 27

giáo khoảng 10 triệu, Thiên chúa giáo khoảng

5,5 triệu, Cao đài khoảng 2,4 triệu, Hoà hảo

khoảng 1,3 triệu, Tin lành khoảng 1 triệu, Hồi

giáo khoảng 60 nghìn

? Vậy em hiểu như thế nào là bình đẳng

giữa các tôn giáo?

Giáo viên giúp HS so sánh phân biệt được

sự khác nhau và giống nhau giữa TG với TN

? Theo em người có đạo có phải là người

tín ngưỡng không? vì sao?

? Thờ cúng tổ tiên là hiện tượng tín

ngưỡng hay tôn giáo?

? Tôn giáo và tín ngưỡng giống và khác

nhau như thê nào?

Giáo viên tổ chức cho HS nắm được nội

dung quyền BĐ giữa các tôn giáo bằng cách

chia nhóm Chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm 1 + 2 thực hiện nội dung 1

các TG được NN công nhận đều BĐ trước

PL…

? NN công nhận đều BĐ trước PL… được

thể hiện như thế nào?

? Em hãy lấy ví dụ về các nội dung đó?

Nhóm 3+ 4 thực hiện nội dung 2

? HĐ TN, TG theo quy định của PL được

NN đảm bảo được thể hiện như thế nào?

? Em hãy lấy ví dụ về các nội dung đó?

Giáo viên tổ chức cho học sinh nắm được ý

nghĩa của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa

các tôn giáo

? Vậy Đ và NN ta thực hiện quyền BĐ giữa

các TG có ý nghĩa gì trong việc thực hiện sự

nghiệp CNH-HĐH?

Các TG được NN thừa nhận quyền BĐ

trước PL, hoạt động trong khuân khổ PL nhằm

thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH-HĐH

? Vậy Đ và NN hiện nay có những CS gì

không chứng minh vào sự tồn tại thực tế của những bản chất siêu nhân ( thần thánh).

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật; đều bình đẳng trước pháp luật; những nơi thờ cúng tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ.

b Nội dung quyền BĐ giữa các TG.

+Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.

Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không phân biệt đối

xử vì lí do tôn giáo Công dân có tôn giáo hoặc không có tôn giáom, cũng như công dân có tôn giáo khác nhau phải tôn trọng lẫn nhau.

+Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.

Các tôn giáo ở Việt Nam dù lớn hay nhỏ đều được Nhà nước đối xử bình đnảg như nhau và được tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.

c Ý nghĩa quyền BĐ giữa các TG.

Đồng bào mỗi tôn giáo là một bộ phân không thể tách rời của toàn dân tộc Việt Nam Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sơt, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết keo sơn gắn bó nhân

Trang 28

nhằm thực hiện quyền BĐ giữa các TG?

CS của Đảng và NN ta đối với TG:

- Thực hiện quyền TD TN và không TN

d Chính Sách của Đảng và PL của NN

về quyền BĐ giữa các tôn giáo.

+Nhà nước bảo đảm quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

+Nhà nước thừa nhận và bảo đảm cho công dân có hoặc không có tôn giáo và đồng bào không theo tôn giáo.

+Đoàn kết đồng bào theo các tôn giáo khác nhau, đồng bào theo tôn giáo

và đồng bào không theo tôn giáo.

+Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm quyền tự do tôn giáo, lợi dụng các vấn đề đân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động trái pháp luật, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, gây rối trật tự công cộng, làm tổn hại đế an ninh quốc gia.

* Em hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:

a Công dân có quyền không theo bất kì một tôn giáo nào

b Người theo tín ngưỡng tôn giáo có quyền hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quy định củaPL

c người đã theo một tín ngưỡng tôn giáo không có quyền bỏ để theo tín ngưỡng, tôn giáo khác

d Người theo tín ngưỡng tôn giáo có quyền hoạt động theo tín ngưỡng tôn giáo đó

- Anh A và chị T yêu nhau và đi đến kết hôn nhưng bố chị T không đồng ý vì lí do anh A vàchị T không cùng đạo Em hãy cho biết ý kiến của em về vấn đề này?

Trang 29

BĂI 6- TIẾT 1: CÔNG DĐN VỚI CÂC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

- Phđn biệt được những hănh vi thực hiện đúng vă hănh vi xđm phạm quyền tự do của CD

- Biết bảo vệ mình trước câc hănh vi xđm phạm của người khâc

3 Về thâi độ.

- Có ý thức bảo vệ quyền tự do của mình vă tôn trọng quyền tự do của người khâc

- Biết phí phân hănh vi xđm phạm quyền tự do cơ bản của công dđn

II/ Chuẩn bị của GV vă HS:

G) Chuẩn bị của GV: sgk,sgv,tình huống nếu có……

H) Chuẩn bị của HS: Đọc băi trước ở nhă

III Tiến trình lín lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra băi cũ.

? Em hêy trình băy nội dung vă ý nghĩa quyền BĐ giữa câc tôn giâo ở VN?

3 Học băi mới.

Ông A mất một con trđu vă lín bâo với công an xê nơi mình cư trú Ông A khẳng định lẵng B lă người lấy cắp Dựa văo lời khai bâo của ông A, công an xê ngay lập tức bắt ông B.Vậy việc lăm của công an xê có đúng không? Vậy để trả lời cđu hỏi năy hôm nay thầy cùngcâc em đI tìm hiểu băi 6 tiết 1 để lăm sâng tỏ nội dung trín.

Hoạt động của giâo viín vă học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giâo viín sử dụng tình huống trong điểm a mục 1 về

việc lăm của công an xê lăm cđu hỏi đăm thoại.

? Theo em tại sao việc lăm của công an xa lă vi phạm

quyền BKXP về thđn thể của CD?

(Vì chưa có căn cứ chứng minh anh X lấy trộm,

không có thẩm quyến)

? Vậy thế năo lă quyền bất khả xđm phạm về thđn thể

của công dđn?

Như vậy quyền BKXP về thđn thể thì không ai được

tự tiện bắt người Vă hănh vi tự tiện bắt người lă hănh vi

xđm phạm đến quyền tự do về thđn thể của công dđn vă

lă hănh vi trâi phâp luật.

? Theo em những người, cơ quan có thame quyền có

quyền tự ý bắt người khâc không?

Để đảm bảo quyền bất khả xđm phạm về thđn thể của

công dđn thì chỉ những người có thẩm quyền theo quy

định của phâp luật vă chỉ trong một số trường hợp cần

thiết mă phâp luật quy định mới được tiến hănh bắt

người.

? Vậy có khi năo phâp luật cho bắt người không?

Chú ý 1: điều 88 của BLTTHS năm 2003 thì tội đặc

biệt nghiím trọng phạt từ 15 năm đến chung thđn đến tử

hình Tội rất nghiím trọng tối đa lă 15 năm, Tội nghiím

trọng tối đa lă 7 năm Tội từ 2 năm trở xuống thì không

1 Câc quyền tự do cơ bản của công dđn.

a Quyền bất khả xđm phạm về thđn thể của công dđn.

Quyền bất khả xđm phạm về thđn thể của công dđn có nghĩa lă, không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toă ân, quyết định hoặc phí chuẩn của Viện kiểm sât, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

* Nội dung quyền BKXP về thđn thể của CD.

Không một ai, dù ở cương vị năo có quyền tự ý bắt vă giam, giữ người chỉ vì do nghi ngờ không có căn cứ phâp luật Tự tiện bắt vă giam, giữ người trâi phâp luật lăxđm phạm đến quyền bất khả xđm phạm

về thđn thể của công dđn, lă hănh vi trâiphâp luật, phải bị xử lí ngiím minh theophâp luật

Trang 30

áp dụng biện pháp bất để tạm giam.

Chú ý 2: Thẩm quyền ra lệnh bắt tạm giam: theo

khoản 1 điều 80 BLTTHS 2003 quy định

+ Viện trưởng, viện phó VKSND, VKSQS các cấp.

+ Chánh án, phó chánh án TAND, TAQS các cấp.

+ Thẩm phám giữ chức vụ chánh toà, phó chánh án toà

án phúc thẩm TANDTC, Hội đồng xét xử.

+ Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp

lệnh bắt người của những người này phải được VKS

cùng cấp phê chuẩn.

? Vậy theo em bắt người trong trường hợp khẩn cấp

phải đảm bảo những căn cứ nào?

? Vậy theo em khi có căn cứ quyết định người đó

c.bị phạm tội rất và đặc biệt nghiêm trọng cần phải đảm

bảo những yếu tố nào?

? Theo em bắt người trong trường hợp khẩn cấp cần

phaỉ có những điều kiện nào?

? Theo em bắt người phạm tội quả tang hay bị truy nã

cần phải có điều kiện gì?

Chú ý 1: Người phạm tội hoặc sau khi phạm tội bị

phát hiện hoặc bị đuổi bắt cũng như người đang bị

truy nã thì ai cũng có quyền được bắt và giải đến cơ

quan có chức năng.

? Tại sao pháp luật cho phép bắt người trong trường

hợp này?

Chú ý 2: Thẩm quyền bắt người trong trường hợp

khẩn cấp được quy định ở khoản 2 điều 81 BLTTHS năm

2003.

+ Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp

+ Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung

đoàn, người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên

giới.

+ Người chi huy tàu bay, tàu biển khi rời khỏi sân bay,

bến cảng.

? Theo em tại sao đây là quyền cơ bản nhất của CD?

(vì nó liên quan đến quyền được sống, TD của con

người, liên quan đến hoạt động của các cơ quan NN với

công dân)

+Theo quy định của pháp luật,chỉ được bắt người trong ba trường hợpsau đây, nhưng phải theo đúng trình tự

và thủ tục mà pháp luâtj quy định:

Trường hợp 1: Viện kiểm sát,Toà án trong phạm vi thẩm quyền theoquy định của pháp luật có quyền ra lệnhbắt bịi can, bị cáo để tạm giam

Trường hợp 2: Bắt người trongtrường hợp khẩn cấp được tiến hành khithuộc một trong ba căn cứ theo quy địnhcủa pháp luật và chỉ những người cóthẩm quyền theo quy định của pháp luậtmới có quyền ra lệnh bắt

Trường hợp 3: Bắt người phạmtội quả tang hoặc đang bị truy nã

Đối với người phạm tội quả tang

và người đang bị truy nã thì bất kì aicũng có quyền bắt và giải ngay đến cơquan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủyban nhân dân nơi gần nhất

* Ý nghĩa quyền BKXP về TT của công dân.

+Pháp luật quy định về quyềnbất khả xâm phạm về thân thể của côngdân là nhằm ngăn chặn mọi hành vi tuỳtiện bắt giữ người trái với quy định củapháp luật

+Trên cơ sở pháp luật, các cơ quannhà nước có thẩm quyền phải tổn trọng

và bảo vệ quyền bất khả xâm phạm vềthân thể của cá nhân, coi đó là bảo vệquyền của con người, quyền công dântrong một xã hội công bằng, dân chủ,văn minh

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên tổ chức sử dụng phương pháp

giải quyết vấn đề, đàm thoại, thuyết trình để

dạy đơn vị kiến thức này. 1 Các quyền tự do cơ bản của công dân.b Quyền được PL bảo hộ về TM, SK, DD,

Trang 31

? Theo em quyền này có được ghi nhận

trong hiến pháp không?

? Công dân có quyền được bảo hộ về…Vậy

công dân có phải tôn trọng quyền này của

người khác không?

Không chỉ cơ quan mà người tiến hành

TTHS mà mọi công dân nói chung đều không

được xâm phạm tới những quyền này của công

dân.

? Vậy em hiểu từ bảo hộ có nghĩa là gì?

(che chở, bảo vệ, đảm bảo an toàn, không

cho ai xâm phạm tới)

? Pháp luật bảo hộ về TM, SK, DD, NP

của công dân được thể hiện ở mấy ND cơ bản?

(Hai nội dung cơ bản)

Với nội dung 1 giáo viên sử dụng tình

huống trong SGK trang 57 để dẫn dắt cho học

sinh năm được nội dung đó.

? Theo em nếu TM, SK của một người luôn

bị đe doạ thì cuộc sống của người đó sẽ ra sao?

(luôn bị bất an, không yên ổn để LĐ, HT, CT

vì tính mạng là vốn quý của con người)

? TM, SK của nhiều người luôn bị đe doạ

thì xã hội sẽ thế nào? có phát triển lành mạnh

? Em hãy nêu một vài ví dụ về hành vi xâm

phạm đến danh dự và nhân phẩm của người

khác?

? Em sẽ làm gì nếu bị người khác bịa đặt

điều xấu, vu cáo hoặc xúc phạm?

? Theo em pháp luật đảm bảo quyền về tính

mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm có ý

nghĩa gì?

NP.

- KN: Công dân có quyền được đảm bảo antoàn về tính mạng, sức khoẻ, được bảo vệdanh dự, nhân phẩm, không ai được xâmphạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự vànhân phẩm của người khác

* Nội dung quyền được bảo hộ về TM,

SK, DD, NP.

+Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ của người khác.

Xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ của người khác là hành vi cố ý hoặc vô ý làm tổn hại đến tính mạng và sức khoẻ của người khác.

Pháp luật nước ta quy đinh:

.Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khắc như giết người, đe doạ giết người, làm chết người.

.Nghiêm cấm những hành vi đánh người, đặc biệt là đánh người gấy thương tích, làm tổn hại cho sức khoẻ của người khác.

+Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác.

Xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của ngườ khác là hnàh vi bị đặt điều xấu, nói xấu, xúc phạm người khác

để hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự cho người đó.

Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của công dân đều vừa trái đạo đức xã hội, vừa vi phạm pháp luật, phải bị xử lí theo pháp luật

* Ý nghĩa quyền được PL bảo hộ về TM,

SK, DD, NP.

+Quyền được phápluật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm là quyền về tự do thân thể và

Trang 32

phẩm giá con người.

+Quyền tự do cơ bản xuất phát từ mục đích hoạt động của Nhà nước ta luôn vì con người, đề cao nhân tố con người trong Nhà nứoc pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

4 Củng cố.

ï Em hiểu thế nào là quyền tự do cơ bản của công dân ? Theo em, v́ì sao các quyền tự do cơ bản của

công dân cần phải được quy định trong Hiến pháp ?

(Gợi ư: Các quyền tự do cơ bản của công dân là các quyền quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhànước và công dân, được quy định trong Hiến pháp và luật

Các quyền tự do cơ bản của công dân cần phải được quy định trong Hiến pháp, v́: Đây là các quyềnliên quan đến con người cần phải được quy định trong văn bản có giá trị pháp lí cao nhất nhằm đảmbảo sự thống nhất trong việc áp dụng, tránh mọi sự tuỳ tiện.)

ï Nêu ví dụ về việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân và cho biết tại sao emcho là vi phạm

ï Theo em, có phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người không? Giải thích v́ sao?( Gợí ư: Không phải trong mọi trường, công an đều có quyền bắt người, v́ chỉ có những người có thẩmquyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong những mà pháp luật quy định mới có quyền bắt người)

ï Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm củacông dân? Nêu ví dụ

ï Em hiểu thế nào về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ?

ï Em hăy nêu ví dụ và chứng minh rằng công dân có quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín ,điện thoại, điện tín

( Gợi ư: Ví dụ: Một người tự tiện bóc thư của người khác, một người nghe trộm điện thoại của ngườikhác, một người cất dấu điện tín của người khác… => Dựa vào nội dung bài học để chứng minh)

Trang 33

Với đơn vị kiến thức này giáo viên sử dụng

phương pháp đàm thoại kết hợp với thuyết trình

và tổ chức thảo luận nhóm từ đó dẫn dắt học sinh

đến nội dung kiến thức

? Theo em chỗ ở của công dân bao gồm những

chỗ nào?

(nhà riêng, căn hộ trong chung cư, tập thể)

Giáo viên cho học sinh đọc từ: quyền

BKXP….pháp luật quy định trang 58 sau đó đặt

câu hỏi

? Theo em có thể tự ý vào chỗ ở của người

khác khi chưa được người đó đồng ý hay không?

? Cho học sinh thảo luận tình huống trong

SGK trang 58-chia lớp làm bốn nhóm?

Về nguyên tắc không ai được tự ý vào chỗ ở

của ự tiện vào chỗ ở của người khác là VPPL tuỳ

theo người khác nếu không được người đó đồng

ý T mức độ vi phạm khác nhau mà có thể bị xử lí

theo quy định của pháp luật

? Có khi nào PL cho phép khám xét chỗ ở của

CD không? đó là những trường hợp nào?

? Theo em những người nào có thẩm quyền ra

lệnh khám chỗ ở, làm việc, địa điểm của người

khác?

+ Viện trưởng, viện phó VKSND, VKSQS các cấp.

+ Chánh án, phó chánh án TAND, TAQS các cấ p.

+ Thẩm phám giữ chức vụ chánh toà, phó chánh

án toà án phúc thẩm TANDTC, Hội đồng xét xử.

+ Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra

các cấp

Trong trường hợp không thể trì hoãn

+ Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra

các cấp

+ Người chỉ huy đơn vị QĐ độc lập cấp trung đoàn

+ Người chỉ huy tàu bay, tàu biển đã rời sân bay

Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trong, không

ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người Trong trường hợp này thị việc khám xét cũng không được tiến hành tù tiện

mà phải tuân theo đúng trình tư, thủ tục do pháp luật quy định.

* Nội dung quyền BKXP về chỗ ở củaCD

+Về nguyên tắc, việc cá nhân,

tổ chức tự tiện vào chỗ ở của ngườikhác, tự tiện khám chỗ ở củacông dân là vi phạm pháp luật.

+Theo quy định của pháp luật, chỉ được phép khám xét chỗ ở của công dân trong hai trường hợp, nhưng việc khám không được tiến hành tuỳ tiện mà phải tuân theo trình

tự, thủ tục do pháp luật quy định:

Trường hợp thứ nhất, khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó có công cụ, phương tiện, tài liệu liên quan đến vụ án.

Trường hợp thứ hai, việc khám chỗ ở, địa điểm của người nào đó cũng được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẩn tráng ở đó.

+Khám chỗ ở đúng pháp luật

Trang 34

? Theo em đảm bảo quyền BKXP về chỗ ở của

công dân sẽ có ý nghĩa gì?

Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận các câu

hỏi sau đó các nhóm trình bày kết quả thảo luận

và bổ sung ý kiến cho nhau

? Thế nào là bí mật, an toàn thư tín của CD?

? Thế nào là quyền được bảo đảm an toàn và

bí mật thư tín?

? Theo em những ai có thẩm quyền được kiểm

soát điện thoại, điện tín của người khác?

+ Viện trưởng, viện phó VKSND, VKSQS các cấp.

+ Chánh án, phó chánh án TAND, TAQS các cấp

+ Thẩm phám giữ chức vụ chánh toà, phó chánh

án toà án phúc thẩm TANDTC, Hội đồng xét xử.

+ Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra

các cấp

Trong trường hợp không thể trì hoãn

+ Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra

các cấp

+ Ng chỉ huy đơn vị QĐ độc lập cấp trung đoàn

+ Người chỉ huy tàu bay, tàu biển đã rời sân bay

là thực hiện khám trong những trường hợp do pháp luật là thực hiện khám trong những trường hợp do pháp luật quy đinh: chỉ những người

có thẩm quyền theo quy định cảu Bộ luật Tố tụng hình sự mới có quyền ra lệnh khám; người tiến hành khám pải thực hiện theo đúng thể thức mà pháp luật quy định.

* Ý nghĩa quyền BKXP về chỗ ở củaCD

+Những quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở nhằm đảm bảo cho công dân có được cuộc sống tự do trong một xã hội dân chủ, văn minh; cũng để tránh mọi hành vi tự tiện của bất kì ai, cũng như hành vi lạm dụng quyền hạn của các cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước trong khi thi hnàh công vụ.

+Trên cơ sở quy định của pháp luật, quyền của công dân được tôn trọng và bảo vệ, từ đó công dân có cuộc sống bình yên, có điều kiện để tham gia vào đời sống chính trị, kinh

tế, văn hoá, xã hội của đất nước.

d Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và

bí mật.Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trưong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của

cơ quan nàh nước có thẩm quyền.

-Nội dung Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong những trường hợp cần thiết mới tiến hành kiểm thư, điện thoại,

Trang 35

bến cảng.

? Nếu ai đĩ tự tiện bĩc thư của em, em sẽ làm

gì để bảo vệ quyền của mình?

điện tín của người khác Người nào

tự tiện bĩc, mở thư, tiêu hủ thư, điện tín của người khác thì tùy theo mức

độ vi phạm sẽ cĩ thể bị ử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ý nghĩa

Quyền được bảo đảm an tồn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là điều kiện cần thiết để bảo đảm đời sống riêng tư của mỗi cá nhân trong

xã hội.Trên cơ sở quyền này, cơng dân cĩ một đời sống tinh thần thoải máy mà khơng ai được tùy tiện xâm phạm tới

4 Củng cố.

ï Em hiểu thế nào về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ?

ï Em hãy nêu ví dụ và chứng minh rằng công dân có quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

( Gợi ý: Ví dụ: Một người tự tiện bóc thư của người khác, một người nghe trộm điện thoại củangười khác, một người cất dấu điện tín của người khác… => Dựa vào nội dung bài học để chứngminh)

*Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có nghĩa là:

a) Trong mọi trường hợp, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không đượcngười đó đồng ý

b) Chỉ được khám xét chỗ ở của một người khi được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c) Công an có quyền khám chỗ ở của một người khi có dấu hiệu nghi vấn ở nơi đó có phương tiện, công cụ thực hiện tội phạm

d) Việc khám xét chỗ ở phải theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định

e) Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác, nếu không được người đó đồng ý; trừtrương hợp được pháp luật cho phép

( Gợi ý: Đáp án đúng là b, d, e )

ï Đánh dấu X vào các cột tương ứng với các hành vi vi phạm pháp luật dưới đây:

quyền bấtkhả xâmphạm vềthân thểcông dân (1)

Vi phạmquyền đượcpháp luậtbảo hộ vềtính mạng,sức khoẻ(2)

Vi phạmquyền đượcpháp luậtbảo hộ vềdanh dự,nhân phẩm (3)

Vi phạmquyền bấtkhả xâmphạm vềchỗ ở củacông dân (4)

Vi phạmquyền đượcđảm bảo antoàn và bímật thư tín,điện thoại,điện tín (5)

1 Đặt điều nói xấu,vu

Trang 36

cáo người khác.

2 Đánh người gây

thương tích

3 Công an bắt giam

người vì nghi là lấy

trộm xe máy

4 Đi xe máy gây tai

nạn cho người khác

5 Giam giữ người quá

thời hạn quy định

6 Xúc phạm người

khác trước mặt

nhiều người

7 Tự ý bóc thư của

người khác

8 Nghe trộm điện

thoại của người

khác

9 Tự tiện khám nhà ở

của công dân

(Gợi ý:

Cột 1: Các hành vi 3,5

Cột 2: Các hành vi 2,4

Cột 3: Các hành vi 1, 6

Cột 4: Các hành vi 9

Cột 5: Các hành vi 7,8 )

Sĩ số

Ngày đăng: 25/05/2015, 20:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thể hiện Trong nhận thức, tình cảm - Giáo án GDCD lớp 12 cả năm chuẩn KTKN_Bộ 9
Hình th ức thể hiện Trong nhận thức, tình cảm (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w