1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD lớp 11 chuẩn KTKN_Bộ 1

87 2,9K 44

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 593 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu trả lời: Tạo điều kiện cho mọi người có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ, phù hợp với sự phát triển toàn diện con người, bảo vệ môi trường – sinh thái, thu nhập thực t

Trang 1

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Giáo viên sử dụng pp phân tích tổng hợp, nêu vấn đề và giảng giải

III PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY:

- Giáo viên sử dụng SGK và các tư liệu tài liệu có liên quan

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp học

2 Giáo viên giới thiệu khái quát về chương trình giáo dục công dân lớp 11

3 Giới thiệu bài học:

Trong cuộc sống hàng ngày, tất cả mọi người, đặc biệt là thanh niên phảithấy được vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và phát triển kinh tế - xãhội Phải có ý thức đưa đất nước đi lên, hòa mình vào sự phát triển của thếgiới Vậy chúng ta cần phải làm gì để thực hiện điều đó?

Trước hết chúng ta phải hiểu được vai trò và ý nghĩa của phát triển kinh

tế, cần nắm được một số khái niệm cơ bản về sản xuất của cải vật chất vàcác yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất của cải vật chất Vậy vai trò đó nhưthế nào, ý nghĩa và tầm quan trọng ra sao nội dung bài này sẽ trang bị chocác em những kiến thức cơ bản Bây giờ thầy mời các em tìm hiểu nọi dungbài học…

Trang 2

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

Giáo viên sử dụng pp diễn giải, gợi mở,

nêu vấn đề để tìm hiểu SX của cải vật chất

và vai trò của SX của cải vật chất

Mục tiêu: Học sinh phải hiểu được sản xuất

của cải vật chất là gì

Cách tiến hành:

Gv: Việc con người tác động vào giới tự

nhiên nhằm mục đích gì?

Yêu cầu trả lời:

Tạo ra của cải vật chất

Gv: Yếu tố nào làm cho quá trình SX của

cải vật chất ngày càng phát triển hơn?

Yêu cầu trả lời:

Sự phát triển của KHKT Vì nhờ vào

KHKT mà công cụ lao động ngày càng

được cải tiến dẫn đến khối lượng sản phẩm

làm ra nhiều hơn

Gv: Vậy thế nào là sản xuất của cải vật

chất?

Yêu cầu trả lời:

( Đầy đủ khái niệm )

Gv: Trong đời sống xã hội, con người luôn

có nhiều hoạt động như: KT,chính trị, văn

hóa, KHKT…Để tiến hành được các hoạt

động đó con người phải đảm bảo về nhu

cầu vật chất Như vậy, sx của cải vật chất

đóng một vai trò quan trọng trong đời sống

thực tiễn

Theo các em đó là những vai trò nào?

1 Sản xuất của cải vật chất

a Thế nào là sản xuất của cảivật chất

- Là sự tác động của con ngườivào giới tự nhiên, làm biến đổicác yếu tố tự nhiên để tạo rasản phẩm phù hợp với nhu cầucủa cá nhân và xã hội

b Vai trò của sản xuất của cảivật chất

Trang 3

Yêu cầu trả lời:

- Là cơ sở tồn tại và phát triển của con

người và xã hội loài người

- Thông qua lao động SX con người được

cải tạo, phát triển và hoàn thiện hơn

- Đây là hoạt động trung tâm, là tiền đề

thúc đẩy các hoạt động khác của xã hội

phát triển hơn

Hoạt động 3:

GV sử dụng PP nêu vấn đề giúp học sinh

tìm hiểu nội dung tiếp theo

Mục tiêu: Học sinh phải hiểu rõ bản chất

của sức lao động

Cách thức tiến hành:

GV đặt vấn đề bằng cách giới thiệu sơ đồ

về mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá trình

SX

SLĐ + TLLĐ + ĐTLĐ = SẢN PHẨM

GV nêu vấn đề: Khi nói tới sức lao động

chúng ta nói tới những vấn đề nào? Mối

quan hệ giữa chúng ra sao?

Gv: Sau khi học sinh trả lời rút ra kết luận

-Nếu thiếu một trong hai yếu tố đó thì con

người không thể có SLĐ

Hoạt động 4:

GV sử dụng PP đặt vấn đề

Mục tiêu: Học sinh nắm vững kiến thức về

đối tượng lao động

Cách tiến hành:

GV đặt câu hỏi: Em hãy lấy ví dụ về đối

tượng lao động của một số ngành, nghề

khác nhau trong xã hội?

Yêu cầu trả lời:

- HS lấy ví dụ chứng minh về các loại đối

tượng lao động có sẵn và đã qua tác động

của con người

Gv: Xét về nguồn gốc toàn bộ các loại đối

tượng lao động đều có nguồn gốc từ tự

- Là cơ sở tồn tại của conngười và xã hội loài người

- Thông qua lao động SX conngười được cải tạo, phát triển

và hoàn thiện hơn

- Đây là hoạt động trung tâm,

là tiền đề thúc đẩy các hoạtđộng khác của xã hội pháttriển hơn

2 Các yếu tố cơ bản của quá trình SX của cải vật chất

a Sức lao đọng

- Là toàn bộ những năng lựcthể chất và tinh thần của conngười được vận dụng trongquá trình SX

b Đối tượng lao động

- Là toàn bộ nhũng yếu tố tựnhiên mà lao động của conngười tác động vào nhằm biếnđổi nó cho phù hợp với mụcđích của mình

Trang 4

Hoạt động 5:

GV sử dụng PP đàm thoại

Mục tiêu: HS nắm vững kiến thức cơ bản

về tư liệu lao động

Cách tiến hành:

Gv: Yêu cầu HS lấy ví dụ về các yếu tố của

tư liệu lao động

Gv: Trong những yếu tố của tư liệu lao

động thì yếu tố nào đóng vai trò quyết

định?

Yêu cầu trả lời:

Sức lao động là yếu tố quyết định

Gv: Nhìn vào kết quả SX ta thấy có hai yếu

tố kết tinh trong sản phẩm Đó là:

SLĐ + TLSX = SẢN PHẨM

c Tư liệu lao động

- Công cụ lao động

- Hệ thống bình chứa SX

- Kết cấu cơ sở hạ tầng…

4 Củng cố bài học:

GV giúp học sinh củng cố lại những vấn đề đã học, xem xét bài tập trong SGK

Lưu ý cho học sinh: S ức lao động mới chỉ là khả năng, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động

5 Dặn dò:

Đọc lại bài, trả lời câu hỏi 2,3 Đọc trước phần 3 bài 1

6 Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn: 21/8/2011

Trang 5

Tiết 2 - Bài 1:

CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.

( Tiết 02 )HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp học

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Như thế nào là SX của cải vật chất? Nói rõ vai trò của SX của cải

vật chất đối với sự phát triển của xã hội?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

GV sử dụng PP nêu vấn đề, liên hệ thực tế

ở nước ta để làm rõ nội dung

Mục tiêu: Học sinh phải nắm vững kiến

thức cơ bản về phát triển kinh tế

Cách tiến hành:

GV trình bày sơ đồ phát triển kinh tế

Trăng trưởng kinh tế

PT kinh tế XD cơ cấu kt hợp lý

Gắn liền với công bằng xh

Gv: Vậy tăng trưởng kinh tế là gì?

Yêu cầu trả lời:

- Tăng lên về số lượng và chất lượng sản

phẩm cùng các yếu tố của quá trình SX ra

nó trong một thời gian nhất định

Gv: Đây chỉ là một nội dung của phát triển

kinh tế, nhưng là yếu tố đầu tiên và quan

trọng nhất

Gv: Các em hãy nêu một số VD thực tiễn

tăng trưởng kinh tế ở nước ta?

Gv: Sự tăng trưởng kinh tế chịu sự tác

động của chính sách dân số Vì sao lại như

vậy?

Yêu cầu HS liên hệ thực tiễn

3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với

cá nhân, gia đình và xã hội.

a Phát triển kinh tế

Trăng trưởng KT

PTKT XD cơ cấu kt hợp lý

Gắn liền với công

bằng xã hội

- Tăng trưởng kinh tế là sự tănglên về số lượng và chất lượngsản phẩm cùng các yếu tố củaquá trình SX ra nó trong một thờigian nhất định

Trang 6

GV giải thích: Nếu tăng trưởng kinh tế

không phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến quá

trình phát triển kinh tế lâu dài

Gv: Như thế nào là cơ cấu kinh tế hợp lý

và tiến bộ?

GV giải thích: Cơ cấu kinh tế hợp lý luôn

thể hiện ở mối quan hệ hữu cơ phụ thuộc và

quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ

giữa các ngành

Gv: Cơ cấu kinh tế có những loại nào?

Yêu cầu trả lời:

- Cơ cấu ngành

- Cơ cấu thành phần kinh tế

- Cơ cấu vùng kinh tế…

Gv: Trong các loại cơ cấu kinh tế, cơ cấu

Yêu cầu trả lời:

- Tiềm năng nội lực

- Phù hợp với KH – CN hiện đại

- Bảo vệ môi trường

- Phân công lao động và hợp tác quốc tế

Gv: tại sao tăng trưởng KT phải kết hợp

với công bằng xã hội?

Yêu cầu trả lời:

Tạo điều kiện cho mọi người có quyền bình

đẳng trong đóng góp và hưởng thụ, phù

hợp với sự phát triển toàn diện con người,

bảo vệ môi trường – sinh thái, thu nhập

thực tế tăng lên, chất lượng y tế, văn hóa

được đảm bảo…

Hoạt động 2:

GV sử dụng PP diễn giảng, giải thích, nêu

vấn đề…

Mục tiêu: Học sinh phải nắm được ý nghĩa

- Cơ cấu kinh tế hợp lý tiến bộ.+ Cơ cấu ngành kinh tế

+ Cơ cấu thành phần KT

+ Cơ cấu vùng KT

b Ý nghĩa của sự phát triển kinh

tế đối với cá nhân, gia đình và xãhội

Trang 7

của sự phát triển kinh tế.

Cách tiến hành:

Gv: Xuất phát từ luận điểm: Sự tiến bộ

kinh tế là cơ sở, phương tiện của tiến bộ xã

hội Vì vậy nó có một ý nghĩa hết sức to

lớn đối với mọi người, mỗi nhà và toàn xã

hội

Gv: Đối với cá nhân nó có ý nghĩa như thế

nào?

Yêu cầu trả lời:

Có công ăn, việc làm, thu nhập…

Gv: Vậy đối với mỗi nhà và toàn xã hội

như thế nào?

Yêu cầu trả lời: ( Nội dung cạnh bên )

- Đối với cá nhân:

+ Có công ăn, việc làm+ Đảm bảo các điều kiện chăm sóc sức khỏe

+ Tăng tuổi thọ+ Con người được phát triển toàndiện…

+ Chính sách phúc lợi, việc làm tốt hơn

+ An ninh, quốc phong và chính sách đối ngoại được đảm bảo ,

4 Củng cố bài học:

Gv: Việc tham gia phát triển KT vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của công dân trong việc góp phần thực hiện mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh”

- Gv: Hệ thống lại những vấn đề trọng tâm của tiết học

5 Dặn dò học sinh:

Gv: Yêu cầu học sinh học và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 8

………

………

………

Ngày soạn:28/8/2011

Tiết 3 - BÀI 2: HÀNG HÓA - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG

Trang 9

- Biết phân biệt được giá trị với giá cả của hành hóa.

- Biết nhận xét tình hình SX và tiêu thụ một số SP hàng hóa ở địa phương

3 Về thái độ:

- Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hóa, tiền tệ, SX hàng hóa…

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- GV sử dụng PP nêu vấn đề, đàm thoại và giảng giải…

- Lưu ý: Nội dung lượng giá trị khó GV cần phân tích kỹ hơn

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV sử dụng SGK cùng các tư liệu, tài liệu có liên quan, sơ đồ, biểu đồ cầnthiết về HH, tiền tệ và thị trường…

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Phát triển kinh tế là gì? Em hãy nói rõ ý nghĩa của phát triển kinh

tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

3 Giảng bài mới:

- Giáo viên khái quát nội dung toàn bài 2 Nói rõ ý nghĩa và mục đích củaphát triển kinh tế đối với đất nước…

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

Gv sử dụng PP nêu vấn đề + đàm thoại +

thuyết trình…

Mục tiêu: HS phải hiểu rõ khái niệm hàng

hóa và các thuộc tính của hàng hóa

Trang 10

GV giải thích: Kinh tế HH ở trình độ cao

hơn SX tự nhiên Chính vì điều đó các

nước muốn phát triển kinh tế phải thực hiện

kinh tế hàng hóa

Gv: vậy lúc nào sản phẩm trở thành hàng

hóa?- Phải đảm bảo những điều kiện nào?

Yêu cầu trả lời:

tồn tại trog nền kinh tế thị trường

Gv: Vậy hàng hóa tồn tại ở những dạng

GV sử dụng PP diễn giải và nêu vấn đề…

Mục tiêu: Học sinh phải nắm được hai

thuộc tính của hàng hóa…

+ Do lao động làm ra

+ Có công dụng nhất định.+ Đi vào tiêu dùng thông quatrao đổi, mua bán

b Hai thuộc tính của hàng hóa

- Giá trị sử dụng:

Trang 11

Yêu cầu trả lời:

- Là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa

mãn nhu cầu nào đó của con người

Gv: Tại sao khi KHKT phát triển công

dụng HH lại tăng lên? Lấy ví dụ?

Yêu cầu trả lời:

Vì khi KHKT phát triển mỗi HH sẽ được

phát hiện bởi nhiều công dụng hơn

VD: Dầu mỏ, Cá….

Gv: Trong nền kinh tế hàng hóa giá trị sử

dụng cũng đồng thời là vật mang giá trị trao

đổi, tức là phải thực hiện được giá trị của

nó Vậy giá trị trao đổi là gì? Bằng cách

nào để xác định được giá trị chúng ta

chuyển sang ý tiếp theo

GV lấy ví dụ:

5kg thóc = 1m vải

Gv: Vì sao thóc lại trao đổi được với vải

khi giá trị sử dụng khác nhau?

Yêu cầu trả lời:

- Vì giá trị của nó bằng nhau

+ 5kg thóc = 2h

+ 1m vải = 2h

↔ 2h chính là giá trị của hàng hóa

Gv: Vậy giá trị hàng hóa là gì?

Yêu cầu trả lời:

Là lao động của người sản xuất hàng hóa

kết tinh ở trong hàng hóa

Gv: Vậy lượng giá trị là gì? Bằng cách nào

để xác định được lượng giá trị hàng hóa?

Là công dụng của sản phẩm,

có thể thoatr mãn nhu cầu nào

đó của con người

Lưu ý: Giá trị sử dụng hànghóa được phát hiện dần vàngày càng đa dạng, phong phúthêm cùng với sự phát triểncủa KHKT và lực lượng SX

- Giá trị hàng hóa:

+ Là lao động của người SXhàng hóa kết tinh ở trong hànghóa

+ Biểu hiện của giá trị là giá trịtrao đổi Trên thị trường thựcchất là trao đổi những lượnglao động hao phí bằng nhau ẩnchứa trong các hàng hóa đó

+ Lượng giá trị hàng hóa được

đo bằng số lượng thời gian laođộng hao phí để sản xuất rahàng hóa như: Giây, phút,giờ…

+ Lượng giá trị phải được tính

Trang 12

GV nêu ví dụ minh họa:

+ Thời gian lao động cá biệt là thời gian

hao phí để SX ra hàng hóa của từng người

A SX 1m vải = 1h

B SX 1m vải = 2h 1, 2, 3 = Tg lđ cá biệt

C SX 1m vải = 3h

Gv: Vậy thời gian lao động cá biệt được

xác định như thế nào? Các em xem VD

Yêu cầu trả lời:

Người SX cần phải hạ thấp thời gian lao

động cá biệt so với thời gian lao động xã

hội cần thiết

Gv: Qua VD vừa nêu chúng ta thấy ông A

là người có lãi cao nhất, tiếp đến là ông B,

còn ông C bị thua lỗ

bằng thời gian lao động xã hộicần thiết chứ không phải bằngthời gian lao động cá biệt

4 Củng cố bài học:

GV hệ thống lại: HH là sự thống nhất của hai thuộc tính Đó là sự thống nhấtcủa hai mặt đối lập Nếu thiếu đi một trong hai thuộc tính đó sản phẩmkhông thể trở thành hàng hóa

Như vậy: HH luôn biểu hiện mối quan hệ SX giữa những người SX hàng hóa

GV kết luận bằng câu hỏi: Em hãy nói rõ sự thống nhất và mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hóa?

Trang 13

5 Dặn dò:

Yêu cầu học sinh làm bài tập ở phần đã học, chuẩn bị bài trước khi tới lớp Đọc và tìm hiểu phần 2 “ Tiền Tệ ”

6 Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn: 04/09/2011

Tiết 4 -Bài 2: HÀNG HÓA – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG

( Tiết 02 )

Trang 14

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy trình bày khái niệm và những điều kiện để sản phảm trở

thành hàng hóa?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Gv: Với sự hiểu biết của mình, em hãy nói

rõ quá trình ra đời của tiền tệ?

Yêu cầu trả lời:

- HS nói rõ các hình thái ra đời của tiền tệ

Gv: Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá

trình phát triển lâu dài của SX, trao đổi

hàng hóa của các hình thái giá trị

Gv: Phân tích từng hình thái.

- Có 4 hình thái phát triển từ thấp đến cao

+ Hình thái giá trị giản đơn hay còn gọi là

- Nguồn gốc:

- Có 4 hình thái phát triển từthấp đến cao

+ Hình thái giá trị giản đơnhay còn gọi là ngẩu nhiên.VD: H – H ( 1con gà = 10kgthóc )

+ Hình thái giá trị đầy đủ haycòn gọi là mở rộng

VD: 1con gà = hoặc 10kg thóc

2 kg chè

1 cái rìu

0,2kgvàng…

+ Hình thái giá trị chung:VD: 1 con gà

10 kg thóc

Trang 15

2 cái rìu

Gv: Khi xã hội phát triển cao nhiều địa

phương sử dụng nhiều vật ngang giá chung

khác nhau, vì vậy sẽ gây khó khăn trong

việc trao đổi giữa các địa phương Vì thế,

người ta thống nhất lấy vàng làm vật ngang

giá chung.Chính điều này đã xuất hiện hình

Yêu cầu trả lời:

- Vì lợi ích của vàng cao

Gv: Như thế chúng ta đã nói rõ về nguồn

gốc của tiền tệ Vậy bản chất của tiền tệ là

gì?

Yêu cầu trả lời:

- Tiền tệ là loại hàng hóa đặc biệt được tách

ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các

hàng hóa, là sự thể hiện chung của giá trị;

đồng thời tiền biểu hiện mối quan hệ SX

giữa những người SX hành hóa

Gv: Khi xã hội phát triển cao

nhiều địa phương sử dụngnhiều vật ngang giá chungkhác nhau, vì vậy sẽ gây khókhăn trong việc trao đổi giữacác địa phương Vì thế, người

ta thống nhất lấy vàng làm vậtngang giá chung.Chính điềunày đã xuất hiện hình thái tiềntệ

- Bản chất của tiền tệ: Là loạihàng hóa đặc biệt được tách ralàm vật ngang giá chung chotất cả các hàng hóa, là sự thểhiện chung của giá trị; đồngthời tiền biểu hiện mối quan hệ

SX giữa những người Sx hànghóa

b Chức năng tiền tệ:

- Thước đo giá trị:

+Tiền tệ dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa

Trang 16

cầu học sinh phân tích, để thấy được biểu

hiện giá trị hàng hóa và đo lường như thế

nào?

- Phương tiện lưu thông:

Giáo viên giải thích:

Người nông dân bán hàng hóa lấy tiền,

dùng tiền mua hàng

- Phương tiện cất trữ:

Gv: Số lượng tiền đem ra lưu thông hay cất

trữ phải tùy thuộc vào lượng hàng hóa trên

Cách tiến hành: Gv đưa ra công thức lưu

thông tiền tệ trong SGK và giải thích cho

học sinh

Gv: Vì sao M tỉ lệ thuận với P*Q và tỉ lệ

nghịch với V

- Giáo viên giải thích hiện tượng lạm phát

Tiền vàng là tiền có đầy đủ giá trị cho nên

số lượng nhiều hơn mức cần thiết cho lưu

thông hàng hóa thì sẽ rời khỏi lưu thông đi

vào cất trữ

Cụ thể: Biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định

- Phương tiện lưu thông:

+ Tiền có vai trò môi giới trong quá trình lưu thông hàng hóa

- Phương tiện cất trữ:

Hàng hóa thiếu → cất trữHàng hóa thừa → lưu thông(Tiền tệ phải đầy đủ giá trị)

- Phương tiện thanh toán:+ Dùng để thanh toán sau khi giao dịch

c Quy luật lưu thông tiền tệ:M=P*Q:V

M: số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông

P: mức giá cả của một đơn vị hàng hóa

V: số lượng vòng lưu chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ

Trong đó:

M: tỉ lệ thuận với P*Q

M: tỉ lệ nghịch với V

Trang 17

Ngược lại, tiền giấy chỉ là kí hiệu của giá

trị Vì vậy khi số lượng tiền giấy được đưa

vào lưu thông vượt quá mức cần thiết sẽ

dẫn đến tình trạng lạm phát

Gv giải thích thêm như thế nào là lạm phát

phi mã, siêu phi mã và cách khắc phục lạm

phát của nhà nước

4 Củng cố:

Giáo viên hệ thống lại một số vấn đề của tiêt dạy, cho học sinh làm bài tập bài tập củng cố: Lưu thông tiền tệ do gì quy định:

a Lưu thông hàng hóa

b Chất lượng hàng hóa

c Giá cả

5 Dặn dò:

Giáo viên dặn dò học sinh học bài, đọc trước phần còn lại và làm bài tập sgk

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn:11/09/2011

Tiết 5- Bài 3: HÀNG HÓA- TIỀN TỆ- THỊ TRƯỜNG

( Tiết 3 )

Trang 18

Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định tổ chức lớp học:

2.Kêm tra bài cũ: 2.1: Em hãy trình bày nguồn gốc và bản chất tiền tệ?

2.2: Tiền tệ có những chức năng nào?

3 Giảng bài mới

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 6:

Gv dùng phương pháp thảo luận + nêu ván

đề + đàm thoại và phân tích, giang giải để

làm rõ vấn đề

Mục tiêu: Học sinh nắm được những nội

dung cần thiết của bài học

Cách tiên hành:

Nhóm 1: Sự xuất hiện thị trường diễn ra

như thế nào? Có phải mọi hình thức tổ chức

kinh tế đều có thị trường?

Nhóm 2: Thị trường tồn tại ở những dạng

nào? Ví dụ?

Nhóm 3: Trong nền kinh tế thị trường hiện

nay, việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ diễn ra

như thế nào?

Nhóm 4: Nêu các yếu tố cấu thành thị

trường?

Gv hướng dẫn học sinh hình thức thức hiện

các yêu cầu trên rồi rút ra kết luận:

- Tồn tại ở 2 dạng: đơn giản (hữu hình) + hiện đại ( vô hình) → quảng cáo, tiếp thị,

- Diễn ra những linh hoạt thông qua các hình thức: môi giới, trung gian, quảng cáo, tiếp thị

- Các yếu tố: Hàng hóaNgười mua – người bánCung cầu

Giá cả

Kết luận: Thị trường là lĩnh

vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xây dựng giá cả và sản lượng hàng hóa dịch vụ…

b Các chức năng của thị trường:

- Chức năng thực hiện giá trị

sử dụng và giá trị của hành hóa (chức năng thừa nhận)

Trang 19

Giáo viên sử dụng vấn đáp: Yêu cầu học

sinh nắn được nội dung cơ bản

Giáo viên hỏi học sinh:

Theo các em hàng hóa bán được hay không

ảnh hưởng như thế nào đến người sản xuất

và quá trình sản xuất hàng hóa?

Gv: Thị trường cung cấp những thông tin

nào? Có quan trọng đôia với người bán và

người xung quanh không?

Gv: Các yếu tố nào điều tiết, kích thích từ

ngành này sang ngành khác, làm chuyển

hàng hóa từ nơi giá thấp đến nơi giá cao?

+ Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hóa

Hàng hóa bán được → người sản xuất có tiền trang trải sản xuất và nâng cao đời sống của mình Quá trình sản xuất được

mở rộng và phát triển hơn

- Chức năng thông tin:

+Quy mô cung – cầu:

+Giá cả+Chất lượng+Cơ cấu+Chủng loại hàng hóa+Điều kiện mua – bán…

Đây là căn cư quan trọng cho tất cả mọi người khi tham gia thị trường

- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng

+ Sự biến động của cung – cầutrên thị trường đã điều tiết,kíchthích các yếu tố sản xuất

* Đối với người sản xuất: Giá cả → kích thích sản xuất Giá thấp → hạn chế sản xuất

* Đối với lưu thông hàng hóa Điều tiết hàng hóa dịch vị từ nơi giá thấp đến nơi giá cao,

mở rông thu hẹp kinh doanh hoặc chuyển hướng sản xuất kinh doanh

* Đối với người tiêu dùng: Thay đổi hình thứ mua hàng hóa

VD: Thịt bò giá đắt thay bằng hình thức mua thịt gà

Trang 20

4 Giáo viên củng cố bài học:

Giáo viên hệ thống nội dung tiết dạy và cả bài học

Kết luận: Kinh tế thị trường à giai đoạn phát triển cao của kinh té hàng hóa

Đây là một kiểu tổ chức kinh tế Việc nắm bắt vận dụng dược cá chưc năng thị trường sẽ có lơi cho bản thân trong quá trình sản uất và tiêu dùng

5 Dặn dò học sinh

Học và làm bài tập đầy đủ

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

……… Kiểm tra 15 phút:

Câu hỏi: Thị trường là gì? Nói rõ các chức năng của thị trường?

Đáp án: Nêu rõ khái niệm thị trường và ba chức năng của thị trường

Ngày soạn:18/09/2011

Tiết 6 BÀI 3: QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU

THÔNG HÀNG HÓA.(Tiết 01)

Trang 21

3 Về thái độ: Tôn trọng quy luật giá trị trong SX và lưu thông hàng hóa.

II PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

GV sử dụng các PP giảng giải, nêu vấn đề, đàm thoại và phân tích

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

SGK cùng các tư liệu và tài liệu liên quan

IV HOẠT ĐỘNG Ở TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Thị trường là gì? Thị trường có những chức năng nào?

3 Giảng bài mới:

Gv giới thiệu: Khác với các quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế chỉ ra đời và

hoạt động khi có sự xuất hiện và hoạt động của sx và lưu thông hàng hóa.Vậy các hoạt động này do quy luật kinh tế nào chi phối? Nội dung bài họcnày sẽ cung cấp cho các em những câu trả lời thích hợp

Hoạt động của gv và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1:

Gv sử dụng PP giảng giải, đàm thoại và nêu

vấn đề…

Mục tiêu: Học sinh nắm được những nội

dung cần thiết của quy luật giá trị

Cách tiến hành:

Gv giải thích: Đây là một quy luật kinh tế

nên nó chỉ hoạt động trong Sx và lưu thông

hàng hóa Trên thị trường người ta trao đổi

hàng hóa căn cứ vào thời gian lao động cá

biệt hay thời gian lao động xã hội cần thiết?

Yêu cầu trả lời:

Thời gian lao động xã hội cần thiết

Gv: Trong Sx quy luật giá trị biểu hiện như

thế nào?

1 Nội dung của quy luật giá trị.

( Quy luật giá trị là quy luật

kinh tế cơ bản của SX và lưu thông hàng hóa Vì vậy,

ở đâu có SX và lưu thông hàng hóa thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động)

Trang 22

Hs trình bày và giáo viên kết luận:

Gv giải thích: Nếu tổng thời gian lao động

cá biệt lớn hơn thì dẫn tới hiện tượng thừa

hàng hóa

Gv: Em hãy nói rõ biểu hiện của quy luật giá

trị trong lưu thông hàng hóa?

Giáo viên nêu ví dụ: Hàng hóa sản xuất

bằng 10 giờ = 10.000đ Hàng hóa này có thể

bán = 11 giờ hoặc 9 giờ

Gv: Vậy đối với tổng hàng hóa như thế nào?

Gv: Nếu không thực hiện được yêu cầu này

thì sẽ như thế nào?

Nền kinh tế mất cân đối

- Biểu hiện của quy luật giá trị trong SX

+ Đối với một hàng hóa:Quy luật giá trị yêu cầu thời gian lao động cá biệt phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiếtđể SX

ra hàng hóa

+ Đối với tổng hàng hóa:Tổng thời gian lao động cá biệt bằng tổng thời gian lao động xã hội cần thiết để SX

ra hàng hóa

- Biểu hiện của quy luật giá trị trong lưu thông hàng hóa.Quy luật giá trị yêu cầu: Thờigian lao động cá biệt phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

+ Đối với tổng hàng hóa.Tổng thời gian lao động cá biệt bằng tổng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

- Biểu hiện của quy luật giá trị trong lưu thông hàng hóa.+ Đối với một hàng hóa.Giá cả bao giờ cũng vận động và xoay quyanh trục giátrị hoặc thời gian lao động xãhội cần thiết

+ Đối với tổng hàng hóa Quy luật giá trị yêu cầu hànghóa sau khi bán bằng tổng giá trị hàng hóa trong sản

Trang 23

Hoạt động 2: Giáo viên thực hiện phương

pháp động não cho học sinh liên hệ thực tế

kết hợp với vấn đáp

Yêu cầu: Học sinh nắm rõ được tác động của

quy luật giá trị

Cách tiến hành:

Gv: Em hãy đọc và giải thích ví dụ trong sgk

rồi rút ra kết luận

Mục đích sản xuất, kinh doanh là P Vì vậy,

người sản xuất kinh doanh phải luân chuyển

hàng hóa từ nơi giá thấp đến ni giá cao

Gv yêu cầu học sinh lấy ví dụ về sự tác động

điều tiết lưu thông hàng hóa

Trang 24

( Tiết 2 )

1.Ổn định tổ chức lớp học:

2.Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nói rõ nội dung của quy luạt giá trị trong sản xuất và lưu thông hànghóa?

3.Giảng bài mới:

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Tại sao quy luật giá trị lại có tác dụng đối

với sự phát triển của lực lượng sản xuất?

Nêu ví dụ: Trong 8 giờ = 8 hàng hóa → 1

giờ = 1 hàng hóa Lượng giá trị: 1 hàng hóa

= 1 giờ; 8 giờ = 16 hàng hóa → ½ giờ = 1

hàng hóa do năng suất lao động tăng lên

Gv:Em hãy lấy ví dụ về sự tác động của

quy luật giá trị đến người sản xuất kinh

doanh làm phân hóa giàu nghèo

VD: người sản xuất A có điều kiện sản xuất

tốt → hao phí lao động cá biệt thấp → đổi

mới kỷ thuật → giàu có, ngược lại

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự vận dụng quy

luật giá trị của nhà nước Yêu cầu học sinh

nắm rõ và hiểu hơn quá trình vận dụng quy

luật giá trị của Nhà nước

Cách tiến hành:

Gv lần lượt nêu câu hỏi:

Ở nước ta trong thời kỳ bao cấp, quy luật

giá trị được thừa nhận không?

Thời kỳ đổi mới Nhà nước đã có những

biện pháp nào để phát huy mặt tích cực và

hạn chế tiêu cực của quy luật giá trị?

Học sinh phát biểu ý kiến: Giáo viên kết

luận thông qua sơ đồ:

1986

b Kích thích lực lượng SXphát triển và năng suất laođộng tăng cao

- Năng suất lao động tăng lên

sẽ làm cho lợi nhuận tăng.Bằng cách đó người SX phảiluôn cải tiến kỷ thuật để tăngnăng suất lao động

c Phân hóa giàu nghèo giữanhững người SX

- Quy luật giá trị có tác dụngbình tuyển và đánh giá giữanhững người Sxdaanx đến hiệntượng phân hóa giàu nghèotrong xã hội

→ Đây là mặt hạn chế của quyluật giá trị

3.Vận dụng quy luật giá trị.

a Về phía nhà nước

Trang 25

Trước 1986: Kinh tế chỉ huy phủ định quy

luật giá trị → tăng trưởng GDP thấp, nền

kinh tế trì trệ chậm phát triển

Các biện pháp vận dụng quy luật gí trị của

Nhà nước:

Gv hỏi thêm: Vì sao chúng ta phải xây

dựng nền kinh tế thị trường theo định

hướng xã hội chủ nghĩa? Sự phân hóa giàu

nghèo và những tiêu cực hiện nay?

- Nhà nước vận dụng quy luật giá trị vào việc đổi mới nền kinh tế

- Xây dựng mô hình kinh té thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Ban hành sử dụng pháp luật, các chính sách kinh tế

- Bằng thực lực kinh tế, điều tiết thị trường nhằm hạn chế sựphân hóa giàu ngheo trong xã hội

- Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển trong giai đoạn hiện nay

Các

biện

pháp

Phát triển kinh tế nhiều thành phần

Ban hành

hệ thống pháp luật kinh tế

Đổi mới chính sách, giá

cả thị trường ngoại thương

Cơ sở

hạ tầng vật chất

Chính sách xã hội: xóa đói, giảm nghèo, tín dụng học đường

Phát huy tích cực, hạn chế tiêu cực của quy luật giá trị

Kinh

tế hàng hóa phát triển từng bước thực hiện công bằng XH

Trang 26

Hoạt động 4:

Tìm hiểu sự vận dụng quy luật giá trị của

mỗi công dân trong đời sống xã hội

Yêu cầu: học sinh phải nắm được cách vận

dụng của mỗi cá nhân trong đời sống xã

hội

Cách tiên hành: Gv nêu câu hỏi: Nếu là nhà

sản xuất kinh doanh, em sẽ thực hiện những

giải pháp nào để có nhiều lãi?

Vấn đề này: Gv có thể sử dụng sơ đồ sự

vận dụng quy luật giá trị của công dân

b Về phía công dân

- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất hàng hóa dịch vụ

- Nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, đổi mới mẫu mã hàng hóa

- Cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất

- Cải tiến quản lý

- Nâng cao trình độ chuyên môn, lành nghề của người lao động

- Giảm chi phí về nguyên liệu, sức lao động

→ Mục đích: sản xuất, kinh doanh theo sự điều tiết của quyluật giá trị làm cho giá trị cà biệt ≤ giá trị xã hội

4.Củng cố: Gv hệ thống lại kiến thức và yêu cầu của học sinh trả lời một số

câu hỏi củng cố

Học quy luật giá trị em tâm đắc vấn đề gì? Vì sao?

5.Dặn dò học sinh:

Yêu cầu học và làm bài tập đày đủ

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

………

Trang 27

Ngày soạn: 02/09/2011

Tiết 8: BÀI KIỂM TRA MỘT TIẾT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 28

Giúp học sinh củng cố lại kiến thức các bà đã học.

Học sinh nghiêm túc làm bài

III ĐỀ KIỂM TRA:

Đề số 1:

Câu 1: Em hãy phân tích trách nhiệm của công dân trong việc góp phần nângcao chất lượng các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất? (4 điểm).Câu 2: Tại sao nói: giá cả là “mệnh lệnh” của thị trường đối với người sản xuất và lưu thông hàng hóa? (3 điểm)

Câu 3: Em hãy phân tích ảnh hưởng của giá cả đối với người sản xuất, lưu thông và tiêu dùng? (3 điểm)

IV Đáp án trả lời:

Đề số 1:

Câu 1: Yêu cầu trình bày 3 vấn đề

- Sức lao động

- Đối tượng lao động

- Tư liệu lao động

Câu 2:

- Sản xuất, kinh doanh phải nắm bắt được tín hiệu của thị trường

- Người sản xuất → giá cao sản xuất, giá thấp thu hẹp hoặc chuyển hướng sản xuất

- Người kinh doanh: Lưu thông hàng hóa từ nơi giá thấp đến với giá cao.Câu 3: Yêu cầu trình bày:

- Người sản xuất;

- người kinh doanh;

- người tiêu dùng;

Trang 30

2 kỹ năng: Phân biệt mặt tích cực và hạn chế của cạnh tranh trong sản xuát

và lư thông hàng hóa

Nhận xét được vài nét về tình hình cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ở địa phương

3 Thái độ: Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán các biểu hiện tiêu cực của cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

GV sử dụng các PP nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích,…

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bảng phụ, giấy khổ lớn, các loại tài liệu tư liệu liên quan

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Bài trước kiểm tra một tiết nên lấy phát biểu ý kiến làm điểm miệng trong nội dung bài học liên quan

Gv: Mở đầu bài học:

Giới thiệu: Trong nền kinh tề thị trường, để thu được nhiều lợi ích kinh tế cho mình, các chủ thể kinh tế phải thưng xuyên cạnh tranh với nhau Có cạnh tranh giữa người bán với người bán, người bán với ngưới mua và

những người mua vơi nhau Vậy cạnh tranh là gì? Bản chất của cạnh tranh làtốt hay xấu? Để trả lời câu hỏi trên, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học:

“Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa”

Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Thảo luận lớp

Gv hỏi: Khi các em xem ti vi thấy có

chương trình quảng cáo Vậy tại sao các

doanh nghiệp sản xuất cùng một sản

phẩm (dầu gội đầu) lại phải tiến hành

quảng cáo? Việc quảng cáo ấy nhằm mục

đích gì? Nếu không tiến hành quảng cáo

có được không?

Học sinh trả lời: và Gv hỏi tiếp:

Vậy các em hiểu thế nào là cạnh tranh?

Học sinh trả lời và giáo viên kết luận:

1.Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh:

a.Khái niệm cạnh tranh:

- Cạnh tranh là sự ganh đua, đấutranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh nhằm

Trang 31

Gv hỏi tiếp: Như vậy khái niệm cạnh

tranh gồm những nội dung cơ bản nào?

- Tính chất của cạnh tranh: là sự đấu tranh

ganh đua về kinh tế

- Các chủ thể tham gia cạnh tranh: Người

bàn, người mua, người sản xuất,người

tiêu dùng

- Mục đích của cạnh tranh: thu nhiều lợi

nhuận nhất

Gv chuyển ý: Chúng ta vừa tìm hiểu khái

niệm cạnh tranh, vậy nguyên nhân nào

tồn tại nhiều chủ sở hữu Điều kiện sản

xuất và lợi ích khác nhau

Chuyển tiếp: Vậy mục đích của cạnh

tranh là gì? Để đạt được mục đích những

người tham gia cạnh tranh thong qua

những loại cạnh tranh nào?

Hoạt động 2: học sinh nêu nhưng muc

đích của cạnh tranh

Gv hỏi: Theo em, những người tham gia

cạnh tranh nhằm giành lấy những gì?

b Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh:

- Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách cách những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất

- Kinh doanh, có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau

2 Mục đích cạnh tranh:

Mục đích: Nhằm giành lợi ích

về mình nhiều hơn người khác

- Mục đích của cạnh tranh thể hiện ở các mặt:

+ Giành nguồn nguyên liệu và nguồn lực sản xuất khác nhau.+ Giành ưu thế về khoa học và công nghệ

+ Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng và các đơn đặt

Trang 32

Giáo viên chuyển tiếp: Trong sản xuất

và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh tích

cực hay hạn chế? Câu trả lời là : Cạnh

Mục tiêu: tính hai mặt của cạnh tranh

Gv cho học sinh thảo luận về mặt tích cực

và hạn chế của cạnh tranh

Câu hỏi thảo luận:

Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu biểu hiện và cho

ví dụ minh họa về mặt tích cực của cạnh

tranh

Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu các biểu hiện và

cho ví dụ minh họa về mặt tiêu cực của

cạnh tranh

Học sinh thảo luận:

Đại diện hai nhóm trình bày, các nhom

3 Tính hai mặt của cạnh tranh:

a Mặt tích cực của cạnh tranh:

Biểu hiện

- Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kỹ thuật phát triển và năng suất xã hội tăng lên

- Khai thác tối đa mọi nguồn lựckhác của đất nước vào phát triểnkinh tế

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong hội nhập kinh tế quốc tế

b Mặt hạn chế của cạnh tranh:

Biểu hiện:

- Làm cho môi trường sinh thái

bị mất cân bằng

Trang 33

Gv hỏi tiếp: Để phát huy mặt tích cực và

giảm thiểu mặt tiêu cực của cạnh tranh

chúng ta cần phải làm gì?

Gv kết luận: Cạnh tranh là quy luật kinh

tế tồn tại khách quan của sản xuất và lưu

thông hàng hóa vừa tích cức vừa hạn chế,

nhưng mặt tích cực là cơ bản, mang tính

trội Mặt hạn chế sẽ được nhà nước điều

tiết thông qua giáo dục, pháp luật và các

4 Luyện tập củng cố:

Thực hiện phiếu học tập cuối bài

Gv nhận xét

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:

Tìm hiểu cạnh tranh trong một số ngành kinh tế ở nước ta?

Nhóm 1 và 2: tìm hiểu cạnh tranh trong ngành hàng không?

Nhóm 3 và 4: tìm hiểu cạnh tranh trong ngành ngân hàng?

Gv gợi ý: Mục đích, nguyên, nhân và kết quả

Câu hỏi 3 và câu 6 không phải làm bài tập

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

HÓA ( 01 tiết )

Trang 34

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

II PƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

Phân tích tổng hợp, thảo luận, nêu vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Sgk, sách hướng dẫn và các loại tài liệu, tư liệu liên quan

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

Cạnh tranh là gì? Hãy nêu mục ddichf và các loại cạnh tranh?

2 Giảng bài mới:

Gv giới thiệu sơ bộ nội dung bài học, thực tiễn cung - cầu ở Việt Nam hiện nay.

Hoạt động thầy và trò Nội dung bài học

Bằng những quan sát thực tế chúng ta

thấy trên thị trường xuất hiện người mua

– người bán thường xuyên có mối quan

hệ với nhau Vậy, theo các em quan hệ ấy

là gì?

Gv: vậy cầu là gì? Nêu ví dụ?

Học sinh trả lời:

Gv kết luận và hỏi thêm.

Vậy những yếu tố nào ảnh hưởng đến

cầu?

Thu nhập, giá cả, thị hiếu, tâm lý…

Trong đó thu nhập và giá cả là hai yếu tố

chủ yếu

Giáo viên giải thích thêm: Cầu là nhu

cầu nhưng phải có khả năng thanh toán

1.Khái niệm cung – cầu:

a.Khái niệm cầu:

- Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với mức giá cả

và mức thu nhập xác định

Trang 35

Gv: Vậy để đáp ứng nhu cầu của người

mua thì nhà sản xuất, kinh doanh cần phải

Yêu cầu trả lời:

Sản xuất, số lượng, chất lượng, các nguồn

lực và năng suất lao động

Hoạt động 2:

Tìm hiểu nội dung cung - cầu:

Gv gới thiệu: Cung gắn liền với người

sản xuất, cầu gắn liền với người tiêu dùng

được biểu hiện thành mối quan hệ cung -

cầu Vậy mối quan hệ đó là gì? Biểu hiện

như thế nào?

Gv chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

Nhóm 1: Cung - cầu tác động lẫn nhau?

Lấy ví dụ?

Nhóm 2: Cung - cầu ảnh hưởng đến giá

cả thị trường? Lấy ví dụ?

Nhóm 3: Giá cả thị trường ảnh hưởng đến

cung - cầu? Lấy ví dụ?

Học sinh trình bày kết quả

Gv nhận xét, kết luận:

Nhóm 1:

b Khái niệm về cung:

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường

và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thờ kỳ nhất định, tươpng ứng với giá cả, khả năngsản xuất và chi phí sản xuất

2 Mối quan hệ cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa:

- Đây là mối quan hệ giữa người bán và người mua (sản xuất và tiêu dùng) diển ra trên thị trường để xác định giá cả và

số lượng hàng hóa, dịch vụ

* Cung cầu tác đọng lẫn nhau:Khi cầu tăng → sản xuất mở

Trang 36

Nhóm 2:

Nhóm 3:

Hoạt động 3:

Gv: Sử dụng phương pháp đàm thoại yêu

cầu học sinh suy nghĩ về cách vận dụng

của Nhà nước; người sản xuất; kinh

doanh và người tiêu dùng

Gv: Nhà nước là một chủ thể knh tế độc

lập, vừa quản lý vĩ mô nền kinh tế Vậy

nhà nước dùng những công cụ nào để tác

động và can thiệp vào nền kinh tế?

VD: Giá xăng - dầu tăng nhà nước thực

hiện chính sách bình ổn giá, cấm đầu cơ

tích trữ

Gv: Đối với người sản xuất, kinh doanh

và người tiêu dùng như thế nào?

Gv: Đối với người tiêu dùng?

Giá cả tăng → sản xuất mở rộng

→ cung tăng và cầu giảm (đặc biệt khi mức thu nhập không tăng)

Giá cả giảm → thu nhập hẹp → cung giảm → cầu tăng (mặc dù mức thu nhập không tăng)

3 Vận dụng quan hệ cung cầu:

- Nhà nước:

Nhà nước thông qua pháp luật, chính sách…để điều tiết cung - cầu trên thị trường nhằm lập lại cân đố cung - cầu, ổn định giá

cả và đời sống của nhân dân

- Người sản xuất, kinh doanh:Nắm vững quan hệ cung - cầu

để điều tiết quá trình sản xuất kinh doanh hàng hóa

- Người tiêu dùng:

Đưa ra quyết định mua hay không mua hàng hóa

4 Củng cố kiến thức:

Trang 37

Gv: Hoạt động của quy luật giá trị biểu hiện qua sự vận động của giá cả

Trên thị trường không chỉ có tác động của cung – cầu trong sản xuất hàng hóa Có câu hỏi kèm theo

5 Dặn dò:

Yêu cầu các em về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài mới

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn: 23/10/2011

Tiết 11 CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC.

( 02 tiết )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trang 38

Thuyết trình, thảo luận và phân tích.

III PHƯƠNG TIỆN:

Sgk, sách hướng dẫn và các tư liệu, tài liệu liên quan

IV HOẠT ĐỌNG TRÊN LỚP:

1 Giáo viên ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Cung – cầu là gì? Nêu rõ mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thônghàng hóa?

3 Giảng bài mới:

Gv mở bài: Đảng ta đã xác định CNH - HĐH là nhiệm vụ trọng tâm của

thời kỳ quá độ CNXH ở nước ta Vậy CNH - HĐH là gì? Tại sao CNH - HĐH là nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ quá độ lên CNXH? Để hiểu rõ điều

đó chúng ta cùng nghiên cứu nội dung bài học:

Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

Tìm hiểu khái niệm CNH –HĐH

Gv: Em hãy cho biết thế giới đã trải qua

những cuộc CM KHKT nào? Nội dung và

quy mô của những cuộc CM KHKT đó?

Giáo viên trình bày các mô hình CNH -

HĐH của các nước trong lịch sử

Vậy CNH - HĐH là gì?

Học sinh trình bày, giáo viên kết luận

1 Khái niệm CNH - HĐH; tính tất yếu khách quan và tác dụng to lớn của CNH - HĐH.

a Khái niệm CNH- HĐH:

- Là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện các hoạt động kinh tế và quản láy kinh tế Từ

sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với

Trang 39

Học sinh trình bày, giáo viên kết luận:

Giáo viên cho học sinh liên hệ vấn đề này

sở vật chất kỹ thuật cho CNXH.+ Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hạu xa về kinh

và mối quan hệ giữa công nhân, nông dân và tầng lớp tri thức.+ Tạo điều kiện xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

+ Xây dựng nền kinh tế độc lập,

tự chủ gắn với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và tăng cường tiềm lực quốc phòng – anninh

Ngày đăng: 25/05/2015, 20:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức SX nào? - Giáo án GDCD lớp 11 chuẩn KTKN_Bộ 1
Hình th ức tổ chức SX nào? (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w