-GV trình bày sơ đồ về mối quan hệ giữa các yếu tố về quá trình SX - Sức LĐ Tư liệu LĐ Đối tượng LĐ Sản phẩm - GV gọi một HS đọc câu nói của Mác - GV khái quát lại - H : Đối tượng
Trang 1Ngày soạn: 23/08/2008 Tuần 01
-Tích cực tham gia xây dựng k/t gia đình và địa phương
-Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân góp phần xây dựng k/t đất nước II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-SGK, SGV GDCD 11
-Sơ đồ, giấy khổ lớn ,bút dạ
-Mẫu chuyện, ca dao, tục ngữ…
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Chuẩn bị bài trước khi lên lớp
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chương tình GDCD 11.
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Chủ tịch Hồ Chí Minh nĩi:
“ Khơng cĩ việc gì khĩ Chỉ sợ lịng khơng bền Đào nui và lấp biển Quyết chí ắt làm nên”
Trong cơng cuộc đổi mới hơm nay, học sinh thanh niên- sức trẻ của dân tộc cĩ vai trị quan trọng như thế nào và phải làm gì để gĩp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế của đất nước, theo lời dạy trên dạy của Bác Hồ?
-Tiến trình tiết dạy:
Trang 2Thuyết trình, đàm thoại.
GV: Giới thiệu phần mở đầu
H: Thế nào là s/x của cải
v/chất ?
- GV nhận xét bổ sung kết
luận
- Thảo luận nhóm: Vai trò
quyết định của SX của cải vật
chất đối với sự tồn tại và phát
triển của XH loài người
- GV khái quát lại
-Lịch sử x/h loài người là một
q/trình phát triển và hoàn
thiện liên tục của các PTSX
của cải v/c, là quá trình thay
thế PTSX cũ đã lạc hậu bằng
PTSX tiến bộ hơn
- SX của cải v/chất là cơ sở
tồn tại và phát triển của XH
loài người là quan điểm duy
vật lịch sử
Hoạt động 2:
Vấn đáp, thuyết trình.
H: Để thực hiện quá trình s/x
cần phải có những yếu tố cơ
bản nào ?
-GV trình bày sơ đồ về mối
quan hệ giữa các yếu tố về
quá trình SX
- Sức LĐ Tư liệu LĐ
Đối tượng LĐ Sản phẩm
- GV gọi một HS đọc câu nói
của Mác
- GV khái quát lại
- H : Đối tượng lao động bao
Hoạt động 1: Cá nhân
- HS suy nghĩ trả lờiS/x của cải v/c là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
- HS thảo luận nhóm theo sự hướng dẫn của GV
- Cử đại diện nhóm trả lời+ Để duy trì sự tồn tại của con người và x/h loài người
-Thông qua lao động s/x, con người được cải tạo, phát triển và hoàn thiện cả về thể chất vàtinh thần
-Hoạt động s/x là trung tâm, là tiền đề thúc đẩy các hoạt động khác của x/h phát triển
Hoạt động 2:
Cá nhân và cả lớp.
- HS suy nghĩ trả lời-Sức LĐ là toàn bộ những nănglực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình s/x
1.Sản xuất của cải vật chất:
a.Thế nào là s/x của cải v/c.
- S/x của cải v/c là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố củatự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
b.Vai trò của s/x của cải v/c.
-S/x ra của cải v/c để duy trì sự tồn tại của con người và x/
h loài người-Thông qua LĐSX, con người được cải tạo, và hoàn thiệncả về thể chất và tinh thần.-Hoạt động s/x là trung tâm, là tiền đề thúc đẩy các hoạt động khác của x/h
-Lịch sử x/h loài người là một quá trình và hoàn thiện liên tục của các PTSX của cảiv/c
2.Các yếu tố cơ bản của quá trình s/x.
a.Sức lao động.
-Sức LĐ là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thầncủa con người được vận dụng vào quá trình s/x
-L/đ là hoạt động có m/đíchcó ý thức của con người làmbiến đổi những yếu tố củat/nhiên cho phù hợp với nhucầu của con người
Trang 37’
gồm những yếu tố nào ?
- GV nhận xét bổ sung chốt ý
- Đối tượng lao động chia làm
mấy loại ?
- GV nhận xét bổ sung chốt ý
- H : Tư liệu lao động là gì ?
- GV nhận xét bổ sung chốt ý
- H : Tư liệu LĐ được chia
làm mấy loại ?
- GV nhận xét bổ sung chốt ý
- HS suy nghĩ trả lời
- ĐTLĐ là những yếu tố của t/nhiên mà l/đ của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với m/đích của conngười
- HS suy nghĩ trả lời+ Loại có sẵn trong TN+ Loại đã trải qua tác động của LĐ
- HS suy nghĩ trả lời-TLLĐ là 1 vật hay hệ thốngnhững vật làm nh/vụ truyềndẫn sự tác động của con ngườilên ĐTLĐ, nhằm biến đổiĐTLĐ thành sản phẩm thoảmãn nhu cầu của con người
- HS suy nghĩ trả lời+Công cụ l/đ hay c/cụ s/x
+Hệ thống bình chứa +Kết cấu hạ tầng của s/x
b.Đối tượng lao động.
-ĐTLĐ là những yếu tố của t/nhiên mà l/đ của con ngườitác động vào nhằm biến đổinó cho phù hợp với mục đíchcủa con người
- ĐTLĐ gồm 2 loại:
+ Loại có sẵn trong tự nhiên+ Loại đã trải qua tác độngcủa LĐ
c.Tư liệu lao động:
Là một vật hay hệ thống nhưngvật làm nhiệm vụ truyền dẫn
sự tác động của con người lênđối tượng lao động nhằm biếnđổi đối tượng lao động thànhsản phẩm thõa mãn nhu cầucủa con người
Bao gồm: Cơng cụ sản xuất, hệthống bình chứa, kết cấu hạtầng
-Trong các yếu tố của quá trìnhlao động thì SLĐ là quan trọngnhất Bởi vì: Sức lao động củacon người tác động đến TLLĐtạo ra sản phẩm cho XH
* Bài học:
-Học tập và rèn luyện để sứclao động phát triển
-Bảo vệ tài nguyên- Mơi trường
4 Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết sau: (7’)
+Củng cố:
Bài tập:
Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất bao gồm những gì ?
a Sức lao động, KCHT của sản xuất, phẩm chất của con người
b Sức lao động, KCHT của sản xuất, đối tượng lao động
c Sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động
Trang 4d Sức lao động, đối tượng lao động, cơng cụ lao động
Đáp án : c
Hướng dẫn các bài tập cịn lại SGK- trang 12, giáo viên hướng dẫn, gợi ý cho học sinh
+Dặn dò:
-Học bài cũ và đọc phần 3 cịn lại của bài 1
-Hướng dẫn chuẩn bị bài mới (mục 1,2)
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 5
Ngày soạn: 29/08/2008 Tuần 02
-Nêu được thế nào là phát triển kinh tế (k/t) và ý nghĩa của sự phát triển kt đối với (đ/v) cá nhân,
gia đình và xã hội (x/h)
2.Kỹ năng:
-Tham gia xây dựng k,t gia đình phù hợp với khả năng của bản thân
3.Thái độ:
-Tích cực tham gia xây dựng k/t gia đình và địa phương
-Tích cực học tập để nâng cao chất lượng LĐ của bản thân góp phần xây dựng k/t đất nước
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-SGK, SGV GDCD 11
-Sơ đồ, giấy khổ lớn ,bút dạ
-Mẫu chuyện, ca dao, tục ngữ…
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Chuẩn bị bài trước khi lên lớp
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’) GV kiểm tra sĩ số, vệ sinh và tác phong học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ: Các yếu tố của quá trình sản xuất? Yếu tố nào là quan trọng nhất? Vì sao? Dự kiến câu trả lời:
-Quá trình sản xuất gồm 3 yếu tố:
+Sức lao động
+Đối tượng lao động
+Tư liệu lao động
-Yếu tố sức lao động là quan trọng nhất Bởi vì : QTSX đ]ợc quyết định bởi sức lao động, yếu tố con người là quan trọng nhất trong QTSX
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Ngày nay dân tộc ta đang đứng trước thách thức của cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu, khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Vì vậy mỗi chúng ta phải làm gì để góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh?
-Tiến trình tiết dạy:
NỘI DUNG
Trang 6TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10’
20’
Mục tiêu: Hiểu được phát
triển k/tế và ý nghĩa của nó
- H : Thế nào gọi là phát triển
kinh tế ?
- GV nhận xét bổ sung chốt ý
- H : Phát triển k/tế gồm
những nội dung cơ bản nào ?
- GV nhận xét bổ sung chốt ý
* Hoạt động nhóm
- Nhóm 1: Ý nghĩa của phát
triển k/t đối với cá nhân
- Nhóm 2: Ý nghĩa của phát
triển k/t đối với gia đình
- Nhóm 3: Ý nghĩa của phát
triển k/t đối với XH
- GV nhận xét bổ sung chốt ý
- GV nhận xét bổ sung chốt ý
- HS suy nghĩ trả lời-Phát triển k/tế là sự tăngtrưởng k/tế gắn liền với cơ cấuk/tế hợp lí, tiến bộ và côngbằng x/h
- HS suy nghĩ trả lời+Tăng trưởng k/tế+Cơ cấu k/t hợp lí, tiến bộ để đ/
bảo tăng trưởng k/t bền vững+Tăng trưởng k/t phải đi đôi vớic/bằng x/h
- HS các nhóm thảo luận cử đạidiện nhóm trả lời
- Đ/với cá nhân: P/triển k/t tạođ/kiện cho mỗi người có việclàm và thu nhập ổn định, c/sốngấm no, được chăm sóc và vềmọi mặt
-Đ/với gia đình: P/triển k/t là cơsở, tiền đề để t/hiện tốt cácc/năng của gia đình trở thànhtế bào của x/h
3.Phát triển k/tế và ý nghĩa của phát triển k/tế đối với cá nhân, gia đình và x/h.
a.Phát triển kinh tế:
-Phát triển k/tế là sự tăngtrưởng k/tế gắn liền với cơcấu k/tế hợp lí, tiến bộ vàcông bằng x/h
-Phát triển k/tế gồm 3 nộidung :
+Tăng trưởng k/tế :Tăngtrưởng k/t là sự tăng lên về sốlượng và chất lượng sản phẩmvà các yếu tố của quá trình s/
x ra nó
+Cơ cấu k/t hợp lí, tiến bộ đểđ/bảo tăng trưởng k/t bềnvững
+Cơ cấu k/t là tổng thể cácmối quan hệ hữu cơ, phụthuộc và quy định lẫn nhau cảvề quy mô và trình độ giữacác ngành k/t, các thành phầnk/t, các vùng k/t
+Tăng trưởng k/t phải đi đôivới c/bằng x/h
b.Ý nghĩa của phát triển k/tế đối với cá nhân, gia đình và x/h.
* Đối với cá nhân
Phát triển k/t tạo điều kiệncho mỗi người có việc làm vàthu nhập ổn định, cuộc sốngấm no, được chăm sóc và về mọi mặt
* Đối với gia đình
Phát triển k/t là cơ sở, tiềnđề để t/hiện tốt các c/năngcủa gia đình trở thành tế bào
Trang 7-GV kết luận : Tham gia k/
tế vừa là q/lợi, vừa là ng/vụ
của c/dân, góp phần thực hiện
dân giàu, nước mạnh, x/h
công bằng DC, VM
-Đối với xã hội:
+Tăng thu nhập q/dân và phúclợi x/h, cải thiện đ/sống nd mọitầng lớp, giảm tình trạng đóinghèo
+Giải quyết việc làm, giảmthất nghiệp, giảm tệ nạn x/h
+Tiền đề v/hóa, GD, y tế…
Đảm bảo ổn định k/t, ch/trị, x/h
+Tạo đ/kiện v/c củng cốANQP, giữ vững c/độ c/trị, tănghiệu lực q/lí của N2, củng cốniềm tin của ND vào sự lãnhđạo của Đảng
+Đ/kiện tiên quyết để khắcphục sự tụt hậu xa hơn về k/t sovới các nước tiên tiến trên TG,xây dựng đ/lập tự chủ, mở rộngq/hệ q/tế, định hướng XHCN
của x/h
* Đối với xã hội:
Phát triển k/t làm:
+Tăng thu nhập q/dân vàphúc lợi x/h, cải thiện đ/sống
nd mọi tầng lớp, giảm tìnhtrạng đói nghèo
+Giải quyết việc làm, giảmthất nghiệp, giảm tệ nạn x/h.+Tiền đề v/hóa, GD, y tế…Đảm bảo ổn định k/t, ch/trị, x/h
+Tạo đ/kiện v/c củng cốANQP, giữ vững c/độ c/trị,tăng hiệu lực q/lí của N2, củngcố niềm tin của ND vào sựlãnh đạo của Đảng
+Đ/kiện tiên quyết để khắcphục sự tụt hậu xa hơn về k/t
so với các nước tiên tiến trên
TG, xây dựng đ/lập tự chủ,mở rộng q/hệ q/tế, định hướngXHCN
* GD: Tham gia k/tế vừalà q/lợi, vừa là ng/vụ củac/dân, góp phần thực hiện dângiàu, nước mạnh, x/h côngbằng DC, VM
4 Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết sau: (7’)
+Củng cố:
- SX CCVC là gì ? Vai trị của SXCCVC ?
- Các yếu tố cơ bản của quá trình SX ?
- Nội dung phát triển kinh tế là gì? Ý nghĩa của PTKT với cá nhân ,gia đình và xã hội ?
Trang 8+Dặn dò:
- Làm bài tập cịn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài số 2: ”HÀNG HĨA –TIỀN TỆ –THỊ TRƯỜNG”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 9
Ngày soạn: 06/08/2008 Tuần 03
-Biết phân biệt giá trị với giá cả hàng hoá
-Biết nhận xét tình hình s/x và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hoá ở địa phương
3.Thái độ:
-Thấy được tầm quan trọng của sản xuất kinh tế hàng hĩa, thị trường đối với cá nhân, gia đình và xã
hội hiện nay
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo án, SGV GDCD 11
-Một số tài liệu tham khảoliên quan khác
2.Chuẩn bị của học sinh:
-SGK GDCD lớp 11
-Đọc trước nội dung bài mới
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Phát triển kinh tế là gì ? Những nội dung cơ bản của phát triển k/t và biểu hiện của nó ở nước ta hiện nay?
Đáp án:
-Phát triển k/t là sự tăng trưởng k/t gắn liền với cơ cấu k/t hợp lí, tiến bộ và công bằng x/h
-Phát triển k/t bao gồm 3 nội dung
+Tăng trưởng k/t
Tăng trưởng k/t là sự tăng lên về số lượng và chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình s/x
ra nó
+Cơ cấu k/t hợp lí Tiến bộ để đảm bảo tăng trưởng k/t bền vững
Cơ cấu k/t là tổng thể các mối quan hệ hữu cơ, phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độgiữa các ngành k/t, các thành phần k/t, các vùng k/t
+Tăng trưởng k/t phải đi đôi với công bằng x/h, tạo điều kiện và cơ hội trong đóng góp và hưởngthụ các thành quả của tăng trưởng k/t
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Nước ta đã và đang chuyển từ nền kinh tế mang nặng tính tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hĩa nhiều thành phần phát triển theo định hướng XHCN dưới sự quản lý của Nhà nước Nền kinh tế hàng hĩa hàm chứa trong đĩ nhiều nhân tố và mơi trường hoạt động Hàng hĩa, tiền tệ và thị trường là những nhân tố
Trang 10và mơi trường cĩ tầm quan trọng chủ yếu mang tính phổ biến Trong chương trình học của chúng ta, chúng ta
sẽ được tìm hiểu về các nội dung này
-Tiến trình tiết dạy:
thoả mãn nhu cầu của chính
người sản xuất trong nội bộ
một đơn vị KT nhất định ;
Kinh tế hàng hĩa: Là hình thức
sản xuất ra sản phẩm dung để
bán nhằm thoả mãn nhu cầu
của chính người mua, người
tiêu dùng
Sản phẩm chỉ trở thành hang
hĩa khi nĩ cĩ đủ 3 điều kiện:
-Sản phẩm do lao động tạo ra
-Cĩ cơng dụng nhất định
-Thơng qua trao đổi mua bán
GV hỏi: Vậy em nào cĩ thể
GV Chuyển ý, trong mỗi hình
thái kinh tế xã hội, sản xuất
Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp
HS trả lời cá nhân
HS trả lời cá nhân
1.Hàng hoá.
a.Hàng hoá là gì:
Hàng hĩa là sản phẩm của lao động cĩ thể thõa mãn một nhu cầu nào đĩ của con người thơng qua trao đổi mua bán
Các dạng hàng hĩa:
-Vật thể: LTTP,giày dép ,quần áo…
Trang 11hàng hĩa cơ bản chất khác
nhau, nhưng hàng hĩa đều cĩ
hai thuộc tính, chúng ta sang
mục b
Hoạt động 2: GV Giảng giải
kết hợp lấy ví dụ minh họa
giúp HS tìm hiểu hai thuộc
GV : Diễn giải giá trị sử dụng
của hàng hĩa ngày được phát
hiện dần và ngày càng đa dạng,
GV kết luận chuyển ý: Giá trị
của hàng hĩa do thuộc tính tự
nhiên của nĩ quyết định và là
nội dung vật chất của cải, do
đĩ nĩ là phạm trù vĩnh
viễn Người sản xuất hang hĩa
luơn tìm mọi cách làm cho
hang hĩa của mình cĩ chất
lượng cao bền, đẹp và có nhiều
cơng dụng và cĩ thể bán được
trên thị trường
GV: Theo em mục đích của
người sản xuất hàng hĩa là gì?
GV chuyển: Giá trị hàng hĩa là
Nguyên liệu của nghành cơng nghiệp
b.Hai thuộc tính của hàng hĩa:
-Giá trị sử dụng: Là cơng dụng của sản phẩm cĩ thể thõa mãn một nhu cầu nào đĩ của con người
-Giá trị của hàng hoá: được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi của nó
-Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị khác nhau
Trang 12Để làm ra sản (lúa gạo ,quần
áo, xe đạp) con người phải hao
phí mức độ sức lao động.( thời
gian trí lực năng lực cơ thể
Như vậy người lao động đã kêt
tinh vào sản phẩm một lượng
giá trị lao động của minh để
tạo ra hang hĩa làm cơ sở cho
giá trị trao đổi gọi là giá trị
hang hĩa
GV : Lấy ví dụ làm rõ:
Lượng giá tri hàng hĩa và cách
xac định lượng giá trị hàng hĩa
Thơng qua sơ đồ về tỉ lệ trao
đổivà đưa ra kết luận:
GV giải thích: trong Xh cĩ
nhiều người cùng sản xuất một
loại hang hĩa, nhưng do Đk
sản xuất trình độ kĩ thuật, quản
lý tay nghề khác nhau nên hao
phí lao động khơng giống
nhau
GV lấy ví dụ minh họa:
Người A Sx vải:1m – 2 giờ
Người B Sx vải 1m-3 giờ
Người C SX vải 1m – 4 giờ
GV: Giải thích: thời gian 2 giờ,
3 giờ, 4 giờ là thời gian hao
phí lao động cá biệt của từng
người
GV Kết luận chuyển ý:
Lượng giá trị hàng hĩa khơng
phải được tính bằng thời gian
lao động cá biệt mà tính bằng
thời gian lao động
GV lấy ví dụ giải thích: Thơng
qua ví dụ (SGK)
GV hỏi HS: Để Sx cĩ lãi
người SX phải làm gi?
Trách nhiệm của người SX
hàng hĩa phải đạt giá trị sử
dụng,giá cả như thế nào để đáp
ứng ngu cầu bản than gia đình
và XH?
GV : Nhận xét và kết luận:
Để sản xuất cĩ lãi và giành ưu
thế trong cạnh tranh thì mọi
người SX phải cố gắng tìm
HS trả lời cá nhân
HS trả lời cá nhân
HS trả lời: Người tiêu dùng phải mua được hàng hĩa đĩ tức là thực hiện giá trị của nĩ
-Giá trị hàng hoá là lao động của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá
-Thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá của từng người được gọi là thời gian lao động cá biệt
Trang 13mọi cách àm cho giá trị cá biệt
hàng hĩa càng thấp hơn giá trị
XH của hàng hĩa càng tốt
Nhận xét rút ra định nghĩa về giá trị hàng hĩa:
HS trả lời: Để sản xuất cĩ lãi và giành ưu thế trong cạnh tranh thì mọi người SX phải cố gắng tìm mọi cách àm cho giá trị cá biệt hàng hĩa càng thấp hơn giá trị
XH của hàng hĩa càng tốt
-Thời gian lao động xã hội để sản xuất hàng hoá là:thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ trung bìnhm trong những điều kiện trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định
4 Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết sau: (9’)
+Củng cố:
-Tại sao nói: hàng hoá là một phạm trù lịch sử?
-Em hãy so sánh những điểm giống và khác nhau giữa hàng hoá vật thể và hàng hoá dịch vụ?
-Giá trị của hàng hoá có đồng nhất với giá cả của hàng hoá không? Vì sao?
+Dặn dò:
-Học bài, làm các bài tập ở phần củng cố
-Chuẩn bị Tiết 2
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 14
Ngày soạn: 13/09/2008 Tuần 04
-Hiểu được khái niệm hàng hĩa và hai thuộc tính của hàng hĩa
-Nắm được nguồn gốc, bản chất chức năng của tiền tệ và quy luật lưu thơng tiền tệ
-Nắm vững khái niệm thị trường, các chức năng của thị trường
2.Kỹ năng:
-Phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu
-Vận dụng nhưng kiến thức của bài học vao thực tiễn, giải thích được một số vấn đề co liên quan đến thực tiễn
3.Thái độ:
-Thấy được tầm quan trọng của sản xuất kinh tế hàng hĩa, thị trường đối với cá nhân, gia đình và xã hội hiện nay
-Tơn trọng quy luật cuả thị trường và cĩ khả năng thích ứng với cơ thị trường
-Coi trọng việc sản xuất hàng hĩa, nhưng khơng sùng bái hàng hĩa, khơng sùng bái tiền tệ
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, GDCD lớp 11 và một số tài liệu liên quan khác
2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bài mới.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ:
H : Nêu hai thuộc tính của hàng hoá và mối quan hệ của chúng ?
Đáp án:
-Giá trị sử dụng của hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá (h/h) là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đócủa con người
-Giá trị của h/h
Giá trị h/h là lao động x/h của người s/x kết tinh trong h/h
Kết luận: h/h là sự thống nhất giữa hai thuộc tính : giá trị sử dụng và giá trị Đó là sự thống nhất của haimặt đối lập mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không trở thành h/h
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Nước ta đã và đang chuyển từ nền kinh tế mang nặng tính tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hĩa nhiều thành phần phát triển theo định hướng XHCN dưới sự quản lý của Nhà nước Nền kinh tế hàng hĩa hàm chứa trong đĩ nhiều nhân tố và mơi trường hoạt động Hàng hĩa, tiền tệ và thị trường là những nhân tố và mơi trường cĩ tầm quan trọng chủ yếu mang tính phổ biến Trong chương trình học của chúng ta, chúng ta sẽ được tìm hiểu về các nội dung này
Trang 15-Tiến trình tiết dạy:
NỘI DUNG
GV đặt vấn đề :
Hàng hĩa được sản xuát ra
trong nền KT thị trường khơng
phải do nhu cầu nĩi chung mà
chỉ đáp ứng nhu cầ cĩ khả
năng thanh tốn Khi SX và
trao đổi hang hĩa phát triển thi
dung tiền làm phương tiện trao
GV diễn giải: khơng phải khi
trao đổi hàng hĩa và SX hang
hĩa thì tiền tệ cũng xuất hiện
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của
quá trình pát triển lâu dài của
sản xuất, trao đổi hang hĩa và
GV Đặt câu hỏi cho HS:
+ Tại sao vàng cĩ được vai trị
tiền tệ?
+ Phân tích thuộc tính hang
hĩa của vàng?
GV nhận xét kết luận:
GV :Phân tích :khi tiền tệ xuất
hiện thì thế giới hang hĩa phân
làm hai cực
+Hàng hĩa thong thường
+Vàng (vai trị tiền tệ)
GV hỏi : Vậy bản chất của tiền
HS trả lời cá nhân
HS khác nhận xét, bổ sung
HS trả lời cá nhân
HS khác nhận xét, bổ sung
HS trả lời cá nhân
HS khác nhận xét, bổ sung
Đơn vị kiến thức 2:
2.Tiền tệ
a.Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ:
*Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.
2 cái rìu0.2g vàng
-Thứ nhất: Vàng là hang hĩa:
+Giá trị sử dụng (Tìm kiếm và khai thác )
+Giá trị (kim loại hiếm khối lượng nhỏ, giá trị lớn)
-Thứ hai
Vàng : + Thuộc tính tự nhiên
+ Thuần nhất, khơng hư hỏng
Trang 16tệ là gì?
GV kết luận chuyển ý:
Tièn tệ xuất hiện thế giới hàng
hĩa được tách ra làm đơi,làm
xuất hiện một cách cân dối
mớilần đầu tien trong lịch sử,
đĩ là cân đối (H-T) Trong nền
sản xuất hang hĩa, cân đối này
cĩ ý nghĩa rất quan trọng vì nĩ
phản ánh cân đối giữa sản xuất
và tiêu dùng, giữa cung cầu và
dịch vụ trong nền kinh tế
Hoạt động 2:
GV tổ chức cho HS thảo luận
về chức năng của tiền tệ.GV
chia HS làm 5 nhĩm
GV Giao câu hỏi cho các
nhĩm
GV Chyển ý :
Như vậy tiền tệ cĩ 5 chức năng
,và khi đi vào lưu thơng nĩ co
tuân theo một quy luật nào
khơng? Chúng ta sáng mục c
GV giải thích nội dung: quy
luật lưu thơng tiền tệ
GV hướng dẫn HS nhĩm 1, 2,
3 phân tích kĩ 3 chức năng này
GV Đưa ra sơ đồ trực quan
GV giới thiệu quy luật lưu
thơng tiền tệ qua cơng thức:
Trong đĩ:
M : Là số lượng tiền tệ cần
thiết cho lưu thơng
P : Là mức giá cả của đơn vị
GV Giải thích: Khi nĩi đến
quy luật lưu thơng tiền tệ thì
tiền vàng là tiền cĩ đầy đủ giá
Hoạt động 2: Thảo luận nhómNhĩm 1: Lấy ví dụ và phân tích chức năng thước đo giá trị
Nhĩm 2: Lấy ví dụ và phân tích chức năng phương tiện lưu thơng?
Nhĩm 3: Lấy ví dụ và phân tích chức năng cất trữ?
Nhĩm 4: Lấy ví dụ và phân tích chức năng phương tiện thanh tốn?
Nhĩm 5 :Lấy ví dụ và phân tích chức năng tiền tệ thế giới?
HS các nhĩm thảo luận:
HS cử đại diện nhĩm trình bày, giải thích ví dụ và phân tích nội dung
là sự thể hiện chung của giá trị.+Tiền tệ biểu hiện mối quan hệ
xuất giữa những người sản
xuất hàng hĩa
b.Các chức năng của tiền tệ:
-Thước đo giá trị.
- Phương tiện lưu thơng.
-Phương tiện cất trữ.
Trang 17Nên số lượng tiền vàng nhiều
hơn mức cần thiết cho lưu
thơng hàng hĩa thì tiền vàng sẽ
rời khỏi lưu thơng đi vào cất
trữ và ngược lại Tiền giấy
khơng cĩ giá trị thực
GV cho HS lấy ví dụ những
sai phạm hiện tượng lưu thơng
tiền giấy
- Phương tiện thanh tốn
4 Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết sau: (5’)
+Củng cố:
+Dặn dò:
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 18
Ngày soạn: 20/08/2008 Tuần 5
-Biết phân biệt giá trị với giá cả hàng hoá
-Biết nhận xét tình hình s/x và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hoá ở địa phương
1.Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, GDCD lớp 11 và một số tài liệu liên quan khác
2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bài mới.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Tiền tệ là gì ? Bản chất của tiền tệ ?
+Tăng trưởng k/t phải đi đôi với công bằng x/h, tạo điều kiện và cơ hội trong đóng góp và hưởngthụ các thành quả của tăng trưởng k/t
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Để thích ứng với cuộc sống kinh tế thị trường hôm nay, mỗi người cần phải hiểu rõ bản chất của các yếu tố cấu thành kinh tế thị trường Vậy thị trường là gì ? Phân loại thị trường ? Vai trò của thị trường như thế nào ? Tiết học này sẽ giảu đáp câu hỏi trên
-Tiến trình tiết dạy:
NỘI DUNG
GV giảng giải khái niệm cho
HS hiểu.Lĩnh vực trao đổi mua
bán như: chợ, siêu thị, cửa
Đơn vị kiến thức 3:Thị trường
a.Thị trường là gì?
Trang 19GV chuyển: Có nhiều tiêu chí
để phân loại thị trường Trong
kinh tế học phân loại như sau:
GV chuyển: TT là nhân tố
trung tâm của nền KTHH với
các chức năng cơ bản sau:
gì ?Cho ví dụ?
-Nhóm 2: Chức năng thông tin của TT là gì? Cho ví dụ?
-Nhóm 3: Chức năng điều tiết ,kích thích hoặc hạn chế SX
và tiêu dung là gì? Cho ví dụ?
-HS thảo luận sau đó cử đại diện thư kí nhóm lên trình bày
HS ghi bài :
Là lĩnh vực trao đổi mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định số lượng hang hóa dịch vụ
b Phân loại thị trường:
-Dựa vào đối tượng giao dịch
mua bán trên thị trường như:
TT chứng khoán, TT bất động sản
-Dựa vào vai trò ý nghĩa của đối tượng giao dịch mua bán trên TT như:
+TT đầu vào( yếu tố SX)
+TT đầu ra (yếu tố tiêu dùng)
-Dựa vào cơ chế vận hành tính chất của TTnhư:
+TT tự do cạnh tranh
+TT tự do cạnh tranh có sự canthiệp của chính phủ
+TT cạnh tranh hoàn hảo,không hoàn hảo…
-Chức năng thông tin:
Là nơi cung cấp những thong tin cần thiết cho người SX và người tiêu dùng để qua đó họ điều chỉnh phương án SX KD
Trang 20GV kết luận :Hiểu và vận dụng
các chức năng của TT sẽ giúp
cho người SX và người tiêu
dung giành được lợi ích KT
lớn nhất và nhà nước cân ban
hành những chính sách KT phú
hợp nhằm hướng nền KT vào
những mục tiêu xác định
4 Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết sau: (5’)
+Củng cố:
+Dặn dò:
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 21
Ngày soạn: 27/08/2008 Tuần 6
-Hiểu được nội dung cơ bản của quy luật giá trị
-Nhận rõ vai trị và tác động của quy luầt giá trị trong SX và lưu thơng hàng hĩa
2.Kỹ năng:
-Biết phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị
-Biết quan sát về tình hình SX và lưu thơng hàng hĩa ở địa phương
-Biết vận dụng những hiểu biết về quy luật giá trị trong SX và lưu thơng hàng hĩa
3.Thái độ:
-Thấy được sự cần thiết phải cĩ những hiểu biết về nội dung và tác động của quy luật giá trị
-Xây dựng niềm tin và trách nhiệm của cơng dân trong việc vận dụng quy luật giá trị để hình thành và pháttriển nền KTTT định hướng XHCN.ở nước ta
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo án
-SGK, SGV GDCD 11
-Tư liệu tham khảo
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Chuẩn bị bài trước khi lên lớp
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’) GV kiểm tra sĩ số, vệ sinh và tác phong học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ: Thị trường là gì? Các chức năng cơ bản của thị trường? Cho ví dụ?
Dự kiến câu trả lời:
-HS nêu khái niệm thị trường
-Các chức năng cơ bản của TT
-HS lấy ví dụ
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Tại sao trong SX, cĩ lúc người SX lại thu hẹp SX cĩ lúc lại mở rộng SX hoặc khi đang SX mặt hàng này lại chuyển sang mặt hàng khác? Tại sao trên thị trường cĩ luác hàng hĩa nhiều cĩ lúc hàng hĩa ít, giá cao ,giá thấp.Những hiện tượng nĩi trên là ngẫu nhiên hay do quy luật nào chi phối?Để hiểu rõ hơn điều
đĩ Bài học homm nay chung ta cùng đi vao tìm hiểu Bài 3: ”QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT
VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ”
-Tiến trình tiết dạy:
NỘI DUNG
Trang 22TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Dựa trên cơ sở nào để xác định
lượng giá trị hàng hĩa?
GV nhận xét và rút ra kết luận:
Để xác định lượng giá trị hàng
hĩa, người ta dựa trên cơ sở
TGLĐXHCT và trong SX và
lưu thơng hàng hĩa phải tuân
theo quy luật giá trị Đĩ cũng
là nội dung cơ bản của quy luật
giá trị
Gv rút ra nội dung quy luật :
GV: Lấy ví dụ phân tích cho
HS hiểu nội dung của quy luật
giá trị
GV chuyển ý :Vậy biểu hiện
của quy luật giá trị như thế
1: Nội dung của quy luật giátrị
a.Nội dung:
Sản xuất và lưu thơng hànghĩa phải dựa trên cơ sở thờigian lao động xã hội cần thiết
+Trong lĩnh vực lưu thơng:Quy luật giá trị yêu cầu việctrao đổi giữa hai hàng hĩa phảidựa trên cơ sở TGLĐXHCT
Đơn vị kiến thức 2:
Tác động của quy luật giá trị:
a.Điều tiết sản xuất và lưu thơng hàng hĩa:
-Quy luật giá trị điều tiết quátrình lưu thơng sản xuất tức làđiều hịa, phân bổ các yếu tốgiữa các ngành,các lĩnh vựccủa nền KT
-Điều tiết lưu thơng của quyluật giá tri thơng qua sự biến
Trang 23Để biết các thông tin:hàng
thiếu ,thừa,bán chạy, hàng ế,
giá thấp giá cao…
nhuận cao.Sự cạnh tranh quyết
liệt giữa họ với nhau càng thúc
đẩy quá trình nói trên diễn ra
với tốc đọ nhanh chóng và
rộng hơn Kết quả là lam cho
LLSX luôn luôn được đổi mới
vè chất theo hướng ngày càng
hiện đại
-GV giải thích bổ sung nhóm
3:
Trong nền SX hàng Hóa, điều
kiện của từng người không
giống nhau Đó là khả năng đổi
mới kĩ thuật, công nghệ, sự
năng động và khả năng nắm
bắt nhu cầu TT khác nhau
Nhưng quy luật giá trị lại áp
dụng như nhau, không có
ngoại lệ đối với họ…
+ Nhóm2: Giải thích ví dụ 2(SGK).Phân tích và rút ra kếtluận về tác dụng của quy luật giátrị?
+ Nhóm 3: Lấy ví dụ về sự phânhóa giàu –nghèo giữa nhữngngười SX hàng hóa?
-HS: Các nhóm thảo luận:
-HS: Các nhóm cử đại diện trìnhbày
-Các nhóm khác nhận xét bổsung
HS ghi bài :
động của giá cả TT cũng có tácdụng thu hút nguồn hàng từ nơigiá cả thấp đến nơi giá cảcao ,do đó làm cho lưu thônghàng hóa thông suốt
b.Kích thích LLSX phát triển
và NSLĐ tăng lên:
-Muốn đứng vững trong cạnhtranh buộc người SX phải làmcho giá trị cá biệt thấp hơn giátrị XH của hàng hóa
-Để làm được điều này họ phảicải tiến kĩ thuật,nâng cao taynghề,hợp lí hóa SX,làm choNSLĐ tăng lên
c.Sự phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất:
-Thứ nhất, thông qua sự chọnlọc tự nhiên, đã làm cho một sốngười sản xuất và lưu thônghàng hóa phát triển
-Thứ hai, những người SX KDkém sẽ thua lỗ ,phá sản và trởthành người nghèo,dẫn đến sựphân hóa giàu nghèo
Trang 24+Dặn dò:
- Học bài cũ
- Làm bài tập cịn lại trong SGK
- Đọc trước phần” 3.Vận dụng quy luật giá trị”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 25
Ngày soạn: 04/10/2008 Tuần 7
-Hiểu được nội dung cơ bản của quy luật giá trị
-Nhận rõ vai trị và tác động của quy luầt giá trị trong SX và lưu thơng hàng hĩa
2.Kỹ năng:
-Biết phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị
-Biết quan sát về tình hình SX và lưu thơng hàng hĩa ở địa phương
-Biết vận dụng những hiểu biết về quy luật giá trị trong SX và lưu thơng hàng hĩa
3.Thái độ:
-Thấy được sự cần thiết phải cĩ những hiểu biết về nội dung và tác động của quy luật giá trị
-Xây dựng niềm tin và trách nhiệm của cơng dân trong việc vận dụng quy luật giá trị để hình thành và pháttriển nền KTTT định hướng XHCN.ở nước ta
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo án
-SGK, SGV GDCD 11
-Tư liệu tham khảo
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Chuẩn bị bài trước khi lên lớp
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’) GV kiểm tra sĩ số, vệ sinh và tác phong học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
+Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
+Lên bảng làm bài tập số 2 trong SGK trang 35
Dự kiến câu trả lời:
+HS nêu nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.+Dựa vào mục 1 nhỏ để trả lời
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Nói đến cơ chế thị trường là nói đến một hệ thống các tổ chức, các hoạt động và các quan hệ kinh tế của một nền sản xuất xã hội nhất định Hoặc nói cách khác đây là một hình thức xã hội của tổ chức sản xuất-kinh doanh Vậy nội dung và tác động của quy luật giá trị được Nhà nước ta và công dân vận dụng như thế nào Chúng ta cùng tìm hiều tiếp bài 3
-Tiến trình tiết dạy:
Trang 26Theo em, thế nào là nền kinh
tế thị trường quản lí bao cấp và
nền kinh tế thị trường thông
qua hoạt động của một đơn vị
sản xuất?
Thành tựu kinh tế nước ta sau
khi tiến hành công cuộc đổi
mới?
Nhà nước ta vận dụng quy luật
giá trị như thế nào?
Làm thế nào để phát huy được
mặt tích cực và khắc phục hạn
chế của nền kinh tế thị trường?
GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Tổ chức cho học
sinh thảo luận nhóm.
GV tổ chức cho HS thảo luận
nhĩm, tìm hiểu sự vận dụng quy
luật giá trị về phía công dân
-GV chia lớp thành 3 nhĩm:
+Nhóm 1: Phân tích ví dụ trong
SGK trang 33 và rút ra kết
luận?
Hoạt động 1: Cả nhân và cả lớp.
HS trả lời ý kiến cá nhân
Các học sinh khác, nhận xét, bổsung
HS trả lời ý kiến cá nhân
Các học sinh khác, nhận xét, bổsung
HS trả lời ý kiến cá nhân
Các học sinh khác, nhận xét, bổsung
Hs ghi bài,
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Hs các nhóm thảo luận, cử thư
kí, đại diện trả lời
Hs các nhóm khác nhận xét, bổsung
+Nhóm 1: Phân tích ví dụ trong
1.Vận dụng quy luật giá trị a.Về phía Nhà nước:
-Nhà nước vận dụng quy luật giá trị vào việc đổi mới nề kinhtế Xây dựng và phát triển mô hình kinh tế thị trường, thực hiện chế độ một giá, một thị trường thống nhất
-Thông qua việc ban hành và sử dụng pháp luật, đưa ra các chính sách kinh tế – xã hội Điều tiết thị trường, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá,ổn định và nâng cao đời sống nhân dân
-Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, khai thác, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế – xã hội thực hiện mục tiêu xây dựng đất nước trong giai đoạn hiện nay
b.Về phía công dân:
-Phấn đấu giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng hàng hoá để bán được nhiều hàng, thu nhiều lợi nhuận
Trang 27+Nhóm 2: Lấy ví dụ về hoạt
động sản xuất của người sản
xuất trong kinh doanh quần áo
may sẵn
+Nhóm 3: Khó khăn của nước
ta khi gia nhập WTO?
+Rút ra kết luận: nhfơ vậndụng quy luật giá trị
+Nhóm 2: Lấy ví dụ về hoạtđộng sản xuất của người sảnxuất trong kinh doanh quần áomay sẵn:
+Người sản xuất mặt hàng maysẵn, sản xuất ít, số lượng ít, chiphí sản xuất cao, lãi ít, khôngđáp ứng được nhu cầu
+Người sản xuất cải tiến kĩthuật công nghệ, sản xuất nhiều
ít, số lượng nhiều, chi phí sảnxuất thấp, lãi lớn, không đápứng được nhu cầu
+Nhóm 3: Người sản xuất hànghoá và kinh doanh hàng hoá sẽgặp khó khăn về :
+Chất lượng hàng hoá
+Giá cả+Thương hiệu
-Vận dụng quy luật điều tiết của quy luật giá trị thông qua biến động của giá cả
-Điều chỉnh, chuyển đổi cơ cấu sản xuất các mặt hàng và ngành hàng sao cho phù hợp với người tiêu dùng
-Áp dụng cải tiến kĩ thuật-công nghệ, hợp lí hoá sản xuất
Trang 28b.Quy luật cung-cầu.
c.Quy luật cạnh tranh
d.Quy luật tiền tệ
*Bài tập 2: GV hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong SGK
+Dặn dò:
- Học bài cũ
- Làm bài tập cịn lại trong SGK
- Xem trước bài mới: Bài 4 CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THỐNG HÀNG HOÁ.
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 29
Ngày soạn: 11/10/2008 Tuần 8
-Ủûng hộ việc sử dụng cạnh tranh để thúc đẩy sự hình thành và phát triển kinh tế thị
trường định hướng XHCN ở nước ta
-Biểu thị sự đồng tình với Nhà nước khi xử lý những trường hợp cạnh tranh không
lành mạnh, cạnh tranh trái với pháp luật
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-SGK, SGV, GDCD lớp 11
-Một số tài liệu liên quan khác
+Bảng 1: Mục đích của cạnh tranh
+Bảng 2: Các loại cạnh tranh
+Bảng 3: Tính hai mặt của cạnh tranh
2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bài mới.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’) Gv kiểm tra sĩ số, vệ sinh, tác phong học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi:
Hãy nêu tác động của quy luật giá trị ?
Đáp án:
-Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
-Kích thích lựu lượng sản xuất phát triển
-Phân hoá giàu nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Quan sát trên thị trường chúng ta thường bắt gặp những hiện tượng ganh đua giành giật hay cạnhtranh giữa những người bán với nhau, giữa xí nghiệp này với xí nghiệp nọ… Những hiện tượng đó tốt hay
Trang 30xấu, có cần thiết hay không và được giải thích như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu đượcđiều đó.
-Tiến trình tiết dạy:
GV kể thêm một câu
chuyện về sự cạnh tranh : 2 xí
nghiệp cùng sản xuất một
mặt hàng, sản phẩm làm ra
tiêu thụ rất chậm ở xí nghiệp
A Xí nghiệp A tìm hiểu
nguyên do tại sao không ai
mua Đó là do giá thành quá
mắc Thế là xí nghiệp A tìm
cách hạ giá thành xuống thấp
hơn hoặc bằng xí nghiệp B,
bằng cách mua nguyên liệu
tận gốc để hạ giá thành thấp
hơn xí nghiệp B Từ đó xí
nhiệp A bán được nhiều hàng
hơn
Qua 2 câu chuyện trên, hành
động đó gọi là gì? (cạnh
tranh)
Vậy cạnh tranh là gì ?
Nguyên nhân nào dẫn đến sự
cạnh tranh.(quản lý – máy
móc – nguyên liệu – chuyên
môn … lợi nhuận)
Nguyên nhân chủ yếu của sự
cạnh tranh là gì?
Theo em cạnh tranh có yếu tố
khách quan hay chủ quan ?
(khách quan )
Hoạt động 2 : Thảo luận
nhóm
GV như vậy ta đã biết cạnh
Hoạt động 1 : Cá nhân và cảlớp
HS theo dõi câu chuyện GV kể
HS suy nghĩ để trả lời các câuhỏi của GV và rút ra kết luận
HS suy nghĩ để trả lời
HS suy nghĩ để trả lời
HS suy nghĩ để trả lời
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
1.Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
a.Khái niệm cạnh tranh.
Cạnh tranh là sự ganh đua,đấu tranh giữa các chủ thể k/ttrong s/x h/h- kinh doanhnhằm giành những điều kiệnthuận lợi để thu được nhiềulợi nhuận
b.Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
-Sự tồn tại nhiều chủ sở hữuvới tư cách là những đơn vị k/tđộc lập, tự do s/x –kinhdoanh
-Có điều kiện s/x và lợi íchkhác nhau đã trở thànhnguyên nhân dẫn đến cạnhtranh ra đời và phát triểntrong s/x và lưu thông h/h
2.Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh.
a.Mục đích của cạnh tranh.
-Mục đích cuối cùng của s/xvà lưu thông h/h là nhằm lợinhuận về mình nhiều hơnngười khác
Trang 316’
6’
tranh là gì rồi, vậy theo em sự
cạnh tranh thể hiện ở những
mặt nào
Sau đó GV cho mỗi tổ trình
bày ý nghĩa của các mặt cạnh
tranh nhằm làm sáng tỏ hơn
những kiến thức các em đang
học
Như vậy ta thấy được có bao
nhiêu loại cạnh tranh, và
cạnh tranh là gì? Vậy theo em
cạnh tranh có lợi hay có hại
GV cho vài em trả lời Sau đó
đề nghị các em lên bảng ghi
Chia lớp làm hai nhóm 1
nhóm ghi cái tích cực – một
nhóm ghi cái hạn chế
Sau khi các em ghi xong GV
đút kết lại
Như vậy ta nên duy trì hay
cấm không cho cạnh tranh
nữa
GV hỏi khoảng 3 – 4 em sau
đó rút lại ( tiếp tục – còn hạn
chế thì từ từ giáo dục và bằng
PL sẽ điều chỉnh lại.)
Qua phần này em nào có thể
tóm lại đầy đủ về sự cạnh
tranh
HS cùng thảo luận và lên bảngghi vắn tắt các mặt cạnh tranh
HS cùng thảo luận và tar lời
HS cùng thảo luận và tar lời
Các em thảo luận, GV kẻ bảng
ra làm 4 ghi tổ 1, 2, 3, 4 để các
em lên ghi
hàng
+Giành ưu thế về chất lượng,giá cả h/h, kể cả lắp đặt, bảohành, sửa chữa, phương thứcthanh toán
b.Các loại cạnh tranh.
-Cạnh/tr giữa người bán vớinhau
-Cạnh/tr giữa người mua vớinhau
-Cạnh/tr trong nội bộ ngành.-Cạnh/tr giữa các ngành
-Cạnh/tr trong nước và cạnh/trngoài ngước
3.Tính hai mặt của cạnh tranh.
a.Mặt tích cực của cạnh tranh.
b.Mặt hạn chế của cạnh tranh.
-Làm cho môi trường, môisinh mất cân bằng nghiêmtrọng
-Sử dụng những thủ đoạn phipháp bất lương
-Gây rối loạn thị trường
Trang 324 Củng cố, dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết sau: (3’)
+Củng cố: Theo em trong lớp học có sự cạnh tranh giữa các bạn HS trong lớp không ?
Đó là sự cạnh tranh nào? ( Học tập – ăn mặc – tiêu xài ) Những sự cạnh tranh này có hại
hay có lợi ?
Hướng giải quyết những cái hại? Trong trường lớp 2 chữ cạnh tranh này được thay thế bằng
2 từ nào? ( ganh đua)
+Dặn dò:
-Làm các bài tập trong SGK
-Xem trước bài Cung cầu Chuẩn bị tiểu phẩm các mối quan hệ trong cung cầu
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 33
Ngày soạn: 18/10/2008 Tuần 9
-Nêu được khái niệm cung, cầu
-Hiểu được mối quan hệ cung –cầu, vai trò của quan hệ cung – cầu trong sản xuất (s/x) và lưuthông hàng hoá (h/h)
-Nêu được sự vận dụng quan hệ cung- cầu
-Một số tài liệu liên quan khác.
-Sơ đồ1 : Cầu
-Sơ đồ 2: Cung
-Sơ đồ 3: Quan hệ cung – cầu
-Bảng 1: Nội dung và vai trò của quan hệ cung cầu
-Bảng 2: Sự vận dụng quan hệ cung – cầu
-Bảng 3: Cơ chế thị trường
2.Chuẩn bị của học sinh:
-SGK GDCDlớp 11.
-Đọc trước nội dung bài mới.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: Hãy nêu tính hai mặt của cạnh tranh?
Đáp án:
-Mặt tích cực của cạnh tranh
-Kích thích lực lượng s/x, KH-KT phát triển, năng suất lao động x/h tăng
-Khai thác tối đa mọi nguồn lực
-Thúc đẩy tăng trưởng k/t, thực hiện chủ động hội nhập k.t quốc tế
-Mặt hạn chế của cạnh tranh
Trang 34-Làm cho môi trường, môi sinh mất cân bằng nghiêm trọng.
-Sử dụng những thủ đoạn phi pháp bất lương
-Gây rối loạn thị trường
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : (1’)
Tại chợ Phù Cát cĩ người mua vải thì cĩ người bán vải để đáp ứng nhu cầu người mua.
Cĩ người mua gạo thì cĩ người bán gạo, cĩ người mua thịt lợn thì cĩ người bán thịt lợn
(Việc mua hàng hĩa đã xuất hiện ở chợ)
Như vậy, ở nơi nào nhu cầu xuất hiện thì ở nơi đĩ lập tức xuất hiện cung ứng để hình thành mối quan hệcung-cầu
Cung cầu là hai mặt của quá trình KT khách quan trong nền KT HH diễn ra trên thị trường Để hiểu rõ hơnchung ta sẽ tìm hiểu bài học hơm nay:
Bài 5:CUNG-CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THƠNG HÀNG HĨA
-Tiến trình tiết dạy:
tìm hiểu khái niệm cung- cầu?
Phương pháp: Trao đổi, đàm
với cung và tiêu dùng gắn với
cầu Tiêu dùng bao gồm cho
SX và cho tiêu dùng cho cá
-GV :Đặt câu hỏi cho HS:
Câu 1:Nhu cầu nào sau đây cĩ
khả năng thanh tốn?Vai trị
của nĩ?
a.Anh A mua xe máy bằng
cách trả gĩp
b.Anh B cĩ nhu cầu mua ơ tơ
nhưng chưa cĩ tiền
c.Ơng C mua xe đạp cho con
đi học.Thanh tốn hết 700.000
đồng
d.Mẹ em đi mua thức ăn gạo
trong siêu thị ,phiếu thanh tốn
hết 350.000
Câu hai 2: Nêu các loại nhu
Hoạt động 1: Cá nhân và cảlớp
HS nghe
-HS trình bày ý kiến cá nhân
Cả lớp bổ sung đĩng gĩp ý kiến
HS ghi bài vào vở:
HS theo dõi các câu hỏi
Đơn vị kiến thức1:
1.Khái niệm cung, cầu
a.Khái niệm cầu:
Cầu là khối lượng hàng hĩadịch vụ mà người tiêu dungcần mua trong một thời kì nhấtđịnh tương ứng với giá cả vàthu nhập xác định
b.Khái niệm Cung:
Cung là khối lượng hang hĩadịch vụ HH hiện cĩ trên TT vàchuẩn bị đưa ra TT trong mộtthời kì nhất định, tương ứngmứa giá cả, khr năng SX và chiphí SX xác định