1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán bài đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

6 2K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 433,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: Giúp học sinh: -Phát biểu được định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, các tính chất và định nghĩa mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng.. Về kỹ năng: - Giúp học sinh

Trang 1

§3 ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức: Giúp học sinh:

-Phát biểu được định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, các tính chất và

định nghĩa mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng

- Hiểu được điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

2 Về kỹ năng:

- Giúp học sinh chứng minh được định lý về điều kiện đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

- Biết cách áp dụng định lý vào giải toán

3 Về tư duy và thái độ:

- Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận

- Tư duy logic, trí tưởng tượng không gian

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Hứng thú trong tiếp thu kiến thức mới, tích cực phát biểu đóng góp ý kiến trong tiết học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: giáo án, máy chiếu, máy tính, SGK, dụng cụ dạy học

2 Học sinh: Làm các bài tập đã cho ở tiết trước, đọc trước SGK Kiến thức bài cũ

liên quan

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Sử dụng kết hợp các phương pháp vấn đáp gợi mở

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi : Nêu các phương pháp chứng minh hai đường thẳng vuông góc mà em biết

3 Bài mới.

Đặt vấn đề vào bài mới: “Hôm trước các em đã được làm quen với quan hệ vuông góc đầu tiên trong không gian, đó là quan hệ hai đường thẳng vuông góc Tuy nhiên, trong thực tế ta biết còn nhiều quan hệ vuông góc nữa, chẳng hạn: cột điện vuông góc với mặt đất, chân bàn vuông góc với mặt bàn… Vậy, quan hệ vuông góc đó trong toán học được gọi là gì và tính chất của nó như thế nào? Bài hôm nay ta sẽ trả lời các câu hỏi đó”.

Trang 2

Hoạt động 1: Định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng ( SGK trang 97)

“Trong các ví dụ trên, cột điện, chân bàn có thể coi là đường thẳng; còn mặt bàn,

mặt đất là mặt phẳng Vậy quan hệ vuông góc đó ta có thể gọi là đường thẳng

vuông góc với mặt phẳng”.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội Dung

- GV vẽ hình và gọi một

HS nêu định nghĩa, GV

ghi lên bảng.

- Gọi HS lấy thêm ví dụ

thực tế

- Giáo viên nhận xét và

trình chiếu các hình ảnh

minh hoạ đường thẳng

vuông góc với mặt

phẳng.

HS nêu định nghĩa trong SGK

HS chú ý theo dõi trên bảng để lĩnh hội kiến thức.

- Suy nghĩ trả lời, chẳng hạn: cột cờ, cây cối, cầu môn, chân bàn…

I.Định nghĩa: (SGK)

Đường thẳng d được gọi là vuông góc với mp   nếu d vuông góc với mọi đường thẳng a nằm trong

mp 

Kí hiệu: d  

- Ví dụ: cột cờ, cây cối, cầu môn, chân bàn…

Trang 3

Hoạt động 2: Định lý về điều kiện đường thẳng vuông góc với mặt phẳng ( SGK

trang 97)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội Dung

- Hỏi: Ta có thể dùng

định nghĩa để chứng

minh đường thẳng

vuông góc với mặt

phẳng hay không?

- Định nghĩa không thể

dùng để chứng minh

đường thẳng vuông góc

với mặt phẳng được.

Do vậy, ta cần có một

điều kiện tốt hơn để vận

dụng vào giải toán.

- GV phát biểu định lý

SGK.Gọi HS đọc lại

- Cho HS phát biểu

định lý dưới dạng ký

hiệu toán học

- Giáo viên trình chiếu

hình vẽ và hướng dẫn

HS chứng minh định lý,

sau đó trình chiếu

chứng minh lên bảng:

- Hệ quả:

+ Hướng dẫn các em

sử dụng định lý để giải

bài toán: “Cho tam

giác ABC Đường

thẳng d vuông góc với

AB, AC Chứng minh d

vuông góc với BC”.

+Cho HS phát biểu bài

toán tổng quát, hệ quả.

-Trả lời: Không, vì

trong mặt phẳng có chứa vô số đường thẳng, không thể xét hết được

-HS chú ý theo dõi

- HS đọc SGK

- HS phát biểu.

+ Giải bài toán.

+HS phát biểu.

II.Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mp:

Định lí: SGK

Tóm tắt định lí:

( ) , ( )

d a

d b

d

a b

a b I

    

   Chứng minh: SGK

- Hệ quả: Nếu một đường thẳng vuông góc với hai cạnh của một tam giác thì nó cũng vuông góc

Trang 4

- Vậy, để chứng minh

một đường thẳng vuông

góc với 1 mặt phẳng ta

cần làm như thế nào?

- Cho các đường thẳng

a, b, d sao cho: a//b,

,

da db Ta nói d

vuông góc với mặt

phẳng chứa a và b có

đúng không?

- Vận dụng: đọc ví dụ,

ghi ví dụ lên bảng và

cho HS suy nghĩ cách

giải Gọi 1 em lên bảng

trình bày.

- Qua định lý, ta có

thêm một cách nữa để

chứng minh hai đường

thẳng vuông góc với

nhau Theo em đó là

cách gì?

+HS trả lời

+ Không, vì a, b, d có thể đồng phẳng.

+ Chép ví dụ, suy nghĩ cách giải.

+ Chứng minh đường thẳng này vuông góc với 1 mặt phẳng chứa đường thẳng kia.

với cạnh thứ ba

- Phương pháp chứng minh đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P):

+ Tìm 2 đường thẳng a, b cắt nhau thuộc (P)

+ Chứng minh da d, b

- Ví dụ: Cho S.ABC có các tam giác SAB, SAC vuông tại A; tam giác ABC vuông

tại B Chứng minh:

a) SA(ABC) b) BC (SAB)

Trang 5

Hoạt động 3: Các tính chất( SGK trang 97)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội Dung

- Đặt vấn đề: ở lớp dưới

các em đã được biết tính

chất: “Trong mặt phẳng

có duy nhất một đường

thẳng a đi qua một điểm O

và vuông góc với đường

thẳng b” Tính chất này

không còn đúng trong

không gian Nếu ta thay a

hoặc b bởi một mặt phẳng

thì mặt phẳng ấy liệu có

duy nhất không?

- Cho HS đọc tính chất,

GV trình chiếu hình ảnh

minh hoạ

- Cho HS đọc định nghĩa

mặt phẳng trung trực.

- Từ điểm M nằm trong

mặt phẳng trung trực của

đoạn thẳng AB, các em so

sánh MA và MB ? GV

trình chiếu kiểm chứng

tính chất trong Cabri 3D.

+ Từ đó ta có cách định

nghĩa mặt phẳng trung

trực nào khác không?

- Lʽng nghe.

+ Đọc tính chất, chép vào vở.

+ MA=MB (do MHBMHA

+HS phát biểu

2 Các tính chất

- Tính chất 1 (SGK trang 97)

- Tính chất 2 (SGK trang 97)

- Mặt phẳng trung trực: “M˅t phˁng trung tr c c a đoʭn thˁng là m˅t phˁng đi qua trung đi˔m c a đoʭn thˁng và vuông góc v i đoʭn thˁng đó”.

+ Định nghĩa 2: M˅t phˁng trung

tr c c a đoʭn thˁng là tʻp h p các đi˔m cách đ˒u hai đʵu mút c a đoʭn thˁng đó.

Trang 6

V CỦNG CỐ:

- Định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

- Phương pháp chứng minh một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

- Định nghĩa mặt phẳng trung trực

V Dặn dò:

- Xem lại bài học, học định nghĩa, phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

- Xem tiếp phần còn lại của bài này trong SGK từ trang 101

- Làm bài tập: làm các bài tập 2, 3 trong SGK trang 103

VII Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:

Ngày đăng: 25/05/2015, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w